1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

báo cáo thực tập khoa kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát

104 703 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt PhátCông ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt PhátCông ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt PhátCông ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt PhátCông ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt PhátCông ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt PhátCông ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt PhátCông ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt PhátCông ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt PhátCông ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt PhátCông ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Khoa Kế toán – Kiểm toán

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU NHẬN XÉT

VỀ CHUYÊN MÔN VÀ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN

Họ và tên: Vũ Thị Dung

Lớp: ĐHKT6-K7 Ngành: Kế toán

Mã số sinh viên: 0741070490

Địa điểm thực tập: Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát

Địa chỉ: Số 99 phố Nhổn, thôn Tu Hoàng, xã Xuân Phương, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội

Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Đặng Thị Hồng Hà

Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn thực tập:

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Hà Nội, ngày……tháng…….năm…

Giáo viên hướng dẫn

(Ký tên và ghi rõ họ tên)

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU 7

LỜI MỞ ĐẦU 8

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỆT PHÁT 10

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Và Phát Triển Công Nghệ Việt Phát 10

1.1.1 Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Và Phát Triển Công Nghệ Việt Phát 10

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Và Phát Triển Công Nghệ Việt Phát 11

1.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Và Phát Triển Công Nghệ Việt Phát trong 2 năm gần đây ( năm 2013, năm 2014). .13

1.2 Mô hình tổ chức quản lý Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Và Phát Triển Công Nghệ Việt Phát 15

1.3 Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Và Phát Triển Công Nghệ Việt Phát 17

1.3.1.Quy trình mua hàng hóa 17

1.3.2 Quy trình bán hàng 18

1.3.3 Trường hợp bán thẳng không qua nhập kho : 19

1.4 Công tác kế toán 20

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán 20

1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng 22

PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN 29

CÔNG NGHỆ VIỆT PHÁT 29

Trang 3

2.1.1 Nội quy lao động công ty 29

2.1.2 Thoả ước lao động tập thể 40

2.2 Chính sách tài chính, kế toán của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương Mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát 56

2.3 Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật vận dụng để quản lý và vận dụng để hạch toán kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát 57

2.3.1 Hoạt đông thu chi và thanh toán 57

2.3.2 Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định 59

2.3.3 Hoạt động mua, bán, sử dụng, dự trữ vật tư, hàng hóa 60

2.3.4 Hoạt động quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương( BHYT, BHXH, BHTN) trong Công ty 63

2.3.5 Quản lý chi phí trong Công ty 64

2.3.6 Quản lý quá trình bán hàng, cung cấp dịch vụ 65

2.3.7 Quản lý về thuế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước 66

2.4 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát 68

2.4.1 Chế độ , quy định của công ty về trích , chi trả các khoản trích theo lương của công ty 68

2.4.2 Chi trả các khoản theo lương của Công ty 70

2.4.3.Các hình thức trả lương và cách tính lương của công ty 71

2.4.4 Hệ thống các chứng từ sử dụng để hạch toán kế toán tiền lương và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương của Công ty 73

2.4.5.Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương của công ty 75

PHẦN 3 NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ 96

3.1.Nhận xét về công tác quản lý, công tác tổ chức kế toán tại công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát 96

3.1.1.Ưu điểm 96

3.1.2 Nhược điểm 97

Trang 4

3.2.Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác tiền lương và các khoản trích theo lương tại Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát

98

KẾT LUẬN 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức hệ thống điều hành tại Công ty 15

Sơ đồ 1.2 : Quy trình kinh doanh 17

Sơ đồ 1.3: Quy trình mua hàng 17

Sơ đồ 1.4: Quy trình bán hàng hóa 18

Sơ đồ 1.5 :Bán hàng thẳng không qua kho 19

Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ bộ máy kế toán 20

Sơ đồ 1.7 Quy trình luân chuyển chứng từ 24

Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung 26

Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền lương 74

Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ chữ T tài khoản 334 76

Sơ đồ 2.3: trình tự ghi sổ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương theo hình thức ghi sổ Nhật ký chung 78

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 : Kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát

triển Công nghệ Việt Phát 13

Bảng 2.1: Các khoản trích theo lương 64

Bảng 2.2 : Bảng chấm công bộ phận bán hàng 81

Bảng 2.3: Bảng chấm công bộ phận quản lý 82

Bảng 2.4 : Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương 83

Bảng 2.5 : Bảng thanh toán lương 84

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU



Đất nước ta đã chuyển mình sau nhiều năm đổi mới, điều đó đã tạo ra cho cácdoanh nghiệp nhiều thuận lợi để phát triển nhưng cũng phải đương đầu với không ítkhó khăn Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải đặt lợi nhuận là mục tiêuhàng đầu Để lợi nhuận cao thì công tác quản lý kinh tế tài chính luôn được chútrọng và quan tâm mà kế toán lại là cánh tay đắc lực với vai trò tích cực trong côngtác quản lý Bởi kế toán là công cụ của nhà quản lý nhằm điều hành và kiểm soátcác hoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo cung cấp kịp thời các thông tin cầnthiết cho việc điều hành cũng như quản lý các doanh nghiệp, cũng như quản lý vĩ

mô của nhà nước

Kế toán tiền lương là một khâu quan trọng trong tổ chức công tác kế toán.Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động để tái sản xuất sức laođộng và là đòn bẩy thúc đẩy nền kinh tế phát triển Yếu tố con người trong mọi thờiđại là nhân tố để phát triển Lao động của con người theo Các Mác là một trong bayếu tố quyết định sự tồn tại của quá trình sản xuất, giữ vai trò then chốt trong việctạo ra của cải, vật chất cũng như các sản phẩm tinh thần Lao động có năng suất, cóchất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh của mọi quốcgia Chính vì vậy mà tiền lương và các khoản trích theo lương luôn là một trongnhững vấn đề mà không chỉ người lao động mà cả các doanh nghiệp cũng quan tâm.Thực hiện phương châm giáo dục và đào tạo của Nhà nước “học đi đôi vớihành”, cơ sở lý luận phải gắn liền với cơ sở thực tiễn, nhà trường đã tạo điều kiệncho chúng em được thực tập tại các cơ sở sản xuất kinh doanh nhằm mục đích chohọc sinh, sinh viên liên hệ, tìm hiểu và vận dụng những kiến thức đã được học vào

thực tế Trong thời gian thực tập và làm báo cáo tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư

Thương Mại Và Phát Triển Công Nghệ Việt Phát, em đã có cơ hội và điều kiện để

tìm hiểu , nghiên cứu thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tạicông ty Nó đã giúp em rất nhiều trong việc , vận dụng ,củng cố và mở mang hơn

Trang 9

cho em những kiến thức em đã được học ở trường mà chưa có điều kiện để được ápdụng thực hành.

Trong quá trình thực tập, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của

cán bộ hướng dẫn: Thạc sĩ Đặng Thị Hồng Hà và các anh, chị tại phòng Tài

chính- Kế toán ở Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Và Phát Triển Công Nghệ

Việt Phát đã giúp đỡ em hoàn thành bản báo cáo này Ngoài phần mở đầu và kết

luận báo cáo gồm 3 phần:

Phần thứ nhất: Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Và Phát Triển Công Nghệ Việt Phát

Phần thứ hai: Thực trạng công tác quản lý kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Và Phát Triển Công Nghệ Việt Phát

Phần thứ ba: Một số nhận xét và kiến nghị

Do thời gian và kiến thức có hạn nên báo cáo của em không tránh khỏi nhữngthiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để báo cáo của

em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực tập

Vũ Thị Dung

Trang 10

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT

TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỆT PHÁT1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Và Phát Triển Công Nghệ Việt Phát

1.1.1 Giới thiệu về Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Và Phát Triển Công Nghệ Việt Phát

Tên công ty viết bằng tiếng việt

Tên công ty viết bằng tiếng nước

Giám đốc( Người đại diện)

: Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại VàPhát Triển Công Nghệ Việt Phát

: VIET PHAT INVESTMENT TRADE ANDDEVELOPMENT JONT STOCK COMPANY

Trang 11

- Bán buôn thực phẩm

- Bán buôn đồ uống

- Bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào

- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

- Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỷ trọng lớntrong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp

- Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh

- Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn, ghế và đồ nội thất tương tự, đèn và bộđèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong các cửa hàng chuyêndoanh

- Bán lẻ sách, báo, tạp chí văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh

- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành (trừ vận tải bằng xebuýt);

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

- Nghiên cứu và phát triển thực nghiệm khoa học tự nhiên và kỹ thuật

- Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việclàm

Trong đó, hoạt động kinh doanh chủ yếu của đơn vị là :

- Bán buôn gạo

- Bán buôn thực phẩm

- Bán lẻ đồ dùng gia dụng, nội thất, đồ dùng gia đình khác

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Và Phát Triển Công Nghệ Việt Phát

Công ty Cổ phần Đầu Tư Thương Mại và Phát Triển Công Nghệ Việt Phátđược thành lập vào ngày 15 tháng 5 năm 2013, do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Hà Nội

Trang 12

cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0106180070, cấp ngày 17 tháng 5 năm2013.

Thời gian hoat động của Công ty tính tới hiện tại là 2 năm, kể từ khi Công tyđược cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Trong công cuộc đổi mới của đấtnước, các ngành sản xuất đang rất phát triển, song song với nó là các hoạt độngthương mại để thúc đẩy quá trình sản xuất Chính vì thế, công ty Cổ phần Đầu TưThương Mại và Phát Triển Công Nghệ Việt Phát đã tập trung vào lĩnh vực thươngmại và đầu tư Công ty chuyên bán buôn, bán lẻ các mặt hàng tiêu dùng thiết yếunhư : gạo, thực phẩm, và các đồ dung gia dụng khác…Mặc dù mới thành lập được 2năm nhưng công ty Cổ phần Đầu Tư Thương Mại và Phát Triển Công Nghệ ViệtPhát trở thành một địa điểm được rất nhiều những cửa hàng chuyên kinh doanhcũng như rất nhiều người tiêu dùng quan tâm và tin tưởng

Mục tiêu kinh doanh của Công ty là không ngừng phát triển các hoạt độngthương mại, đầu tư thu lợi nhuận tối đa, tạo việc làm ổn định, cải thiện điều kiệnlàm việc, nâng cao thu nhập và đời sống của người lao động, đảm bảo lợi ích củacác thành viên và làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo luật định, thựchiện chủ trương phát triển kinh tế - xã hội khác

Trang 13

1.1.3 Một số chỉ tiêu kinh tế của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại

Và Phát Triển Công Nghệ Việt Phát trong 2 năm gần đây ( năm 2013, năm 2014).

Đơn vị tính : đồng

(Qúy 3+ Qúy 4) (Qúy 3 + Qúy 4) Tăng /giảm Tỉ lệ

7 Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 240.941.882 413.963.600 +173.021.718 +72

8 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

15 Thu nhập bình quân trên người 3.300.000 3.900.000 +600.0000 +18

(Nguồn : Phòng kế toán công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát )

Trang 14

Bảng 1.1 : Kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và

Phát triển Công nghệ Việt Phát Qua bảng số liệu ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty từ khithành lập đến nay rất khả quan Cụ thể:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 6 tháng cuối năm 2014 so với 6 thángcuối năm 2013 tăng 804.461.180 đồng tương ứng 160% là do năm 2013 công tymới thành lập từ tháng 5, sang năm 2014 công ty mở rộng quy mô hoạt động, thayđổi chính sách bán hàng dẫn đến doanh thu tăng

Song hành với doanh thu, giá vốn hàng bán cũng tăng nhưng tăng nhẹ hơn sovới doanh thu, giá vốn hàng bán năm 2014 tăng 518.481.370 đồng so với năm 2013tương ứng 131% Như vậy, doanh thu của công ty đã tăng nhiều hơn so với giá vốn.Dẫn đến lợi nhuận gộp cũng tăng cao, cụ thể là tăng 271% Điều đó cho thấy công

ty đã có những phương hướng, chính sách đúng đắn, nên hoạt động kinh doanhđược thúc đẩy Bên cạnh đó, chi phí 6 tháng cuối năm 2014 tăng tương đối so với 6tháng cuối năm 2013 Ví dụ như chi phí hoạt động tài chính tăng 80%, chi phí bánhàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 72% Sở dĩ có điều này là do trong công

ty phát sinh nhiều nghiệp mua hàng, hơn nữa chi phí cho việc quảng cáo, mua sắm

đồ dùng văn phòng cũng được bổ sung Mặt khác, do mới thành lập nên số lượngkhách hàng năm đầu tiên còn ít, thị trường chưa được mở rộng nên lợi nhuận trướcthuế 6 tháng cuối năm 2013 còn bị âm Tuy nhiên sang năm 2014, với sự cố gắngcủa toàn thể công ty, cũng như hệ thống điều hành của công ty đang ngày càng hoànthiện, thị trường rộng mở thì lợi nhuận trước thuế 6 tháng cuối năm 2014 đã tăng112.738.962 đồng tương ứng tăng 70% Tuy lợi nhuận trước thuế vẫn còn bị âm,nhưng trong nền kinh tế đang gặp khó khăn thì đây là một dấu hiệu tốt cho sự pháttriển của công ty Bên cạnh đó, công ty cũng tiếp tục tuyển dụng thêm nhân viên

để đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh của công ty, trong năm 2014, công ty đãtuyển dụng thêm 4 người nâng số người lao động trong toàn công ty lên là 13người, tăng 44% Ngoài ra, các chỉ tiêu tổng tài sản, tổng nguồn vốn cũng tăng nhẹ

Trang 15

công ty nên tự chủ hơn về mặt tài chính hơn về mặt tài chính và có những chínhsách đúng đắn hơn để công ty ngày càng phát triển.

1.2 Mô hình tổ chức quản lý Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Và Phát Triển Công Nghệ Việt Phát

Để thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ của mình thì việc xây dựng bộmáy tổ chức quản lý cũng như phân công nhiệm vụ của các bộ phận luôn được công

ty quan tâm xây dựng và đổi mới sao cho phù hợp với đặc điểm quản lý, hạch toánkinh doanh của công ty nhằm khai thác mọi hiệu quả tiềm năng và thế mạnh.Vì vậy,

bộ máy của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Và Phát Triển Công Nghệ ViệtPhát được tổ chức theo mô hình trực tuyến Có thể nói rằng cơ cấu tổ chức bộ máyquản lý của Công ty là một bộ máy quản lý gọn nhẹ, có đủ chức năng quản lý, điềuhành sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức hệ thống điều hành tại Công ty

Chức năng, quyền hạn nhiệm vụ của từng bộ phận quản lý

+) Gíam đốc : là người đứng đầu công ty, là người trực tiếp lãnh đạo điều

hành mọi hoạt động thông qua bộ máy lãnh đạo của công ty, chịu trách nhiệm trongviệc quản lý và sử dụng hiệu quả toàn bộ số vốn kinh doanh

Giám đốc Phó giám đốc

Phòng

Kế toán Tài chính

Phòng kinh doanh

Phòng tổ chức hành chính

Phòng

quản lý

bán hàng

Trang 16

+) Phó giám đốc : Là người giúp việc cho giám đốc một số lĩnh vực hoạt

động, theo sự phân công của giám đốc, trong một số trường hợp có thể được ủyquyền chỉ đạo điều hành toàn diện thay cho giám đốc khi giám đốc đi vắng, và chịutrách nhiệm trước giám đốc và là người chịu trách nhiệm quản lý bộ máy nhân sựcủa Công ty

+) Phòng kế toán : Chức năng chính của phòng kế toán là thực hiện các

nghiệp vụ kế toán cũng như phối hợp cùng phòng kinh doanh để tiến hành thu tiền

từ các hợp hợp đồng đã ký với khách hàng sau khi tiến hành các thao tác kỹ thuậtbàn giao cho khách hàng

+) Phòng kinh doanh : Chức năng là tham mưu giúp lãnh đạo công ty trong

công tác xây dựng kế hoạch và tổ chức triển khai nhiệm vụ kinh doanh của toàncông ty và tổ chức mạng lưới kinh doanh, quản lý kĩ thuật chất lượng hàng hóa màcông ty kinh doanh

+) Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện các công tác hành chính, tham mưu

cho giám đốc bố trí nhân lực, bảo vệ sức khỏe cho nhân viên Kiểm tra đôn đốc cácphòng trong công ty thực hiện tốt nội quy công ty Làm đầu mối liên lạc cho mọithông tin của giám đốc Tuyển dụng quản lý nhân lực, lưu trữ hồ sơ nhân viên Theodõi công tác thi đua khên thưởng của công ty Tổ chức các lớp đào tạo bồi dưỡngkiến thức nâng cao năng lực chuyên môn

+) Phòng quản lý bán hàng : Bộ phận này có chức năng là phân phối hàng

hoá đến những kênh phân phối theo mục tiêu đã định nhằm tối ưu việc hiện diệncủa hàng hoá, dịch vụ với chi phí hợp lý và hiệu quả tối đa và đạt được mục tiêumarketing của công ty về ngắn hạn cũng như dài hạn

Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý

Giữa các bộ phận quản lý và lãnh đạo có quan hệ mật thiết và thống nhất vớinhau được biểu hiện của hai mối quan hệ chủ yếu:

- Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý với nhau là mối quan hệ hợp tác, bìnhđẳng để cùng giải quyết công việc một cách nhanh chóng, hiệu quả

Trang 17

- Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý với giám đốc là mối quan hệ giữa cấptrên với cấp dưới theo chức năng hoạt động của mình Giám đốc xem xét giữa các ýkiến đề xuất, nguyện vọng của cấp dưới để ngày càng phát huy được lợi thế củadoanh nghiệp giúp doanh nghiệp phát triển mạnh hơn đồng thời giám đốc quan tâm,chăm lo đến đời sống của cấp dưới để họ có thể yên tâm làm việc, công tác phục vụcho doanh nghiệp.

1.3 Tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại Và Phát Triển Công Nghệ Việt Phát

Do hoạt động kinh tế cơ bản của doanh nghiệp ( Doanh nghiệp kinh doanhthương mại) là lưu chuyển hàng hóa nên quy trình kinh doanh đơn giản

Sơ đồ 1.2 : Quy trình kinh doanh

Quá trình kinh doanh của công ty bao gồm hai giai đoạn chính mua hàng vàbán hàng Hàng hóa được mua vào bằng cách mua buôn từ các cơ sở buôn bán trongnước Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu là khi mua về sẽ được chứa trong các khocủa công ty( trừ trường hợp hàng hóa vận chuyển thẳng)

1.3.1.Quy trình mua hàng hóa

Nhu cầu nhập vật tư hàng hóa

Lập phiếu đề nghị mua vật tư hàng hóa

hàng hóaKiểm tra phê duyệt

Lập phương án lựa chọn nhà cung ứng

Kiểm tra phê duyệt

Mua hàng

Kiểm tra

Trang 18

Sơ đồ 1.3: Quy trình mua hàng

Khi có nhu cầu nhập vật tư – hàng hóa, Phòng kinh doanh sẽ lập phiếu đề nghịmua và trình lên cho ban Giám đốc ký duyệt Khi được ký duyệt, Phòng kinhdoanh tiếp tục lập phương án để lựa chọn nhà cung cấp tối ưu nhất cho công ty sau

đó tiếp tục trình lên Giám đốc phê duyệt Quá trình phê duyệt hoàn thành phòngkinh doanh sẽ tiến hành mua hàng hóa Khi hàng hóa được mua về sẽ được kiểm tranếu đủ điều kiện sẽ được nhập kho, thủ kho sẽ tiến hành ghi chép theo dõi về hànghóa nhập Các chứng từ liên quan được gửi về bộ phận kế toán để theo dõi và tiếnhành thanh toán

1.3.2 Quy trình bán hàng

Sơ đồ 1.4: Quy trình bán hàng hóa

Khi khách hàng có nhu cầu mua hàng, phòng kinh doanh gửi bản báo giá đếncho khách hàng Hai bên thỏa thuận và ký hợp đồng mua bán Khi nhận được đơnđặt hàng của khách hàng về số hàng hóa cần mua trên Hợp đồng kinh tế giữa Công

ty và khách hàng, đồng thời có Lệnh giao hàng, kế toán lập Phiếu xuất kho vàchuyển xuống bộ phận kho để xuất hàng Sau đó hàng hóa được giao đến cho kháchhàng, khách hàng có thể thanh toán tiền hàng ngay hoặc nợ Hợp đồng đã thực hiệnxong sẽ tiến hành làm thủ tục thanh lý hợp đồng

Do sự đa dạng của nền kinh tế thị trường, quá trình tiêu thụ hàng hóa ở công

ty cũng rất đa dạng Nó tùy thuộc vào hình thái thực hiện giá trị hàng hóa cũng nhưđặc điểm vận động của hàng hóa Hiện nay để đáp ứng từng nhóm khách hàng vớinhững hình thức mua khác nhau, công ty áp dụng 3 hình thức bán hàng là: bán

Ký hợp

đồng bán

hàng

Xuất hóa đơn

Giao hàng

Thu tiền và thanh lý hợp đồng

Trang 19

Bán buôn: với hình thức bán hàng này, việc bán hàng thông qua các hoạt động

kinh tế được ký kết giữa doanh nghiệp với các tổ chức bán buôn Đối tượng của bánbuôn rất đa dạng: có thể là doanh nghiệp thương mại trong nước hoặc các cửa hàng.Phương thức bán hàng này chủ yếu thanh toán bằng chuyển khoản Khi bênbán nhận được chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán tiền ngay từ bên mua thì hànghóa được xác định là tiêu thụ

Đối với hình thức bán buôn ở công ty chủ yếu là hình thức bán buôn qua kho

Bán lẻ: theo hình thức này, khách hàng đến mua hàng ở cửa hàng với giá cả do

khách hàng thỏa thuận với nhân viên bán hàng Với hình thức này nhân viên bánhàng trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách, thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt.Thời điểm xác định hàng được tiêu thụ là thời điểm nhận được báo cáo bán hàngcủa nhân viên bán hàng

Bán hàng trả chậm: theo phương thức này khách hàng có thể nợ một phần

hoặc toàn bộ số tiền hàng Công ty sẽ ký hơp đồng mua để ràng buộc với kháchhàng về mặt pháp lý Khách hàng có thể đặt hàng qua điện thoại, email, fax Công

ty sẽ xem xét các đơn đặt hàng và thỏa thuận với khách hàng sau

1.3.3 Trường hợp bán thẳng không qua nhập kho :

Sơ đồ 1.5 :Bán hàng thẳng không qua kho

Khách

Hàng

PhòngKinh Doanh

Giám Đốc

Phòng Kinh Doanh

PhòngKếToán

Khách Hàng

bán thẳng hàng hóa

Làm thủ tục thanhtoán tiền mua bánhàng hóa

Nhận hàng hóa

Trang 20

1.4 Công tác kế toán

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán

Với bất kỳ một doanh nghiệp nào, thì tổ chức công tác kế toán đóng vai tròquan trọng, nó quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp Vì vậy, tổchức công tác kế toán nên được tổ chức sao cho phù hợp với đặc điểm kinh doanhcủa công ty Vì mới thành lập được 2 năm nên bộ máy kế toán của công ty được tổchức gọn nhẹ, theo phương thức trực tuyến, mô hình tập trung, kế toán trưởng trựctiếp điều hành các nhân viên kế toán theo sự phân công các công việc cụ thể Cách

tổ chức này đảm bảo cho mối quan hệ phụ thuộc trong bộ máy kế toán trở nên đơngiản, rõ ràng

Sơ đồ 1.6 : Sơ đồ bộ máy kế toán

Ghi chú:

Mối quan hệ chỉ đạo :

Mối quan hệ phối hợp :

Các thành viên của phòng kế toán có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, mỗi thànhviên là một mắt xích tạo thành cơ cấu tổ chức kế toán hoàn chỉnh, nếu thiếu mộtmắt xích thì không thể tạo ra một hệ thống kế toán chặt chẽ

 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán

+) Kế toán trưởng : Là người chịu trách nhiệm cao nhất về hoạt động kế toán

của công ty, phụ trách chung bộ phận kế toán và chịu trách nhiệm trước giám đốcmọi hoạt động của phòng kế toán, cũng như các hoạt động khác của Công ty có liênquan đến tài chính và theo dõi các hoạt động tài chính của Công ty Quản lý chung,

Kế toán trưởng

Trang 21

dẫn chế độ kế toán Tổng hợp xây dựng chế độ tài chính, kiểm tra giám sát các hoạtđộng tài chính của công ty Thực hiện yêu cầu của ban lãnh đạo cơ quan Nghiêncứu triển khai các văn bản quy định về công tác kế toán tài chính của nhà nước.

+) Kế toán viên : Làm các công việc kế toán hàng ngày như lập phiếu thu,

chi, xuất, nhập vào sổ chi tiết, tổng hợp , chịu sự quản lý trực tiếp của Kế toántrưởng

+) Thủ quỹ : Theo dõi quản lý tiền mặt các loại của Công ty, thực hiện chi

tiền và đảm bảo quỹ tiền mặt Đảm bảo việc thu chi phải có chứng từ đầy đủ, hợp

lệ Thường xuyên thông báo tình hình thu, chi quỹ với các bộ phận liên quan đểđảm bảo cho hoạt động tài chính được thông suốt, phục vụ nhu cầu hoạt động kinhdoanh của Công ty

+) Thủ kho : Có nhiệm vụ ghi chép tổng hợp số liệu theo dõi tình hình bán

hàng của công ty, chịu trách nhiệm về số lượng hàng bán, hợp đồng, hóa đơn bánhàng, theo dõi toàn bộ hàng nhập - xuất - tồn, lưu lại phiếu nhập kho, xuất kho,hàng tháng lên báo cáo tồn kho, phân loại hàng ứ đọng Thực hiện kiểm kê và lậpbáo cáo kiểm kê theo quy định của nhà nước

 Quan hệ của phòng kế toán với bộ máy quản lý của công ty :

Để tổ chức quản lý phù hợp với yêu cầu quản lý trình độ của các cán bộ kếtoán, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Với hìnhthức này thì toàn bộ công tác kế toán được tập trung tại phòng kế toán của công ty

Bộ máy kế toán công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác kếtoán trong phạm vi toàn đơn vị, giúp giám đốc tổ chức phân tích hoạt động kinh tếđưa ra các giải pháp tài chính kịp thời phục vụ kinh doanh đạt hiệu quả

Trang 22

Với sự thiết kế hài hòa đó, công tác hạch toán kế toán, trình tự luân chuyểncác chứng từ trong công ty được thực hiện nhịp nhàng, được kiểm tra chặt chẽ đảmbảo tính hợp pháp, hợp lệ, hợp lý tạo điều kiện cho lãnh đạo kiểm tra, kiểm soátchứng từ khi cần thiết.

1.4.2 Chế độ kế toán áp dụng

Công ty hiện đang áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo Quyết định số48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006, những hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Chế độ kếtoán Doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thông tư số 138/2011/TT-BTC ngày04/10/2011 của Bộ tài chính và các chuẩn mực kế toán do Bộ Tài chính phát hành

- Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc vào 31/12 dương lịch

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán: Đồng Việt Nam

- Hình thức kế toán sử dụng: Nhật Ký Chung

- Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp ghi sổ số dư

- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: Theo nguyên giá

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo đường thẳng Cụ thể như sau:

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho: Theo phương pháp bình quân

Phương pháp này được tính theo công thức sau:

Đơn giá bình quân

hàng hóa xuất kho =

Giá trị thực tế tồn đầu kỳ + Giá trị thực tế nhập trong kỳ

Số lượng tồn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ

Mức KH BQ năm

Nguyên giáThời gian sử dụngMức KH BQ tháng

Mức KH BQ năm của TSCĐ

12 tháng

Trang 23

 Hệ thống chứng từ kế toán

Công ty đã và đang áp dụng Hệ thống chứng từ kế toán do Bộ tài chính banhành theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC và một

số chứng từ ban hành theo các văn bản pháp luật khác

Chứng từ kế toán ban hành theo quyết định 48/2006 của bộ trưởng BTC được

sử dụng tại công ty:

Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc:

Phiếu thu - Mẫu số: 01-TT

Phiếu chi - Mẫu số: 02-TT

Hoá đơn GTGT - Mẫu số: 01GTKT-3LL

Đơn vị kế toán phải thực hiện đúng về biểu mẫu, nội dung, phương pháp ghi các chỉtiêu và áp dụng thống nhất cho đơn vị kế toán ở công ty

Mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn:

Bảng chấm công - Mẫu số: 01a-LĐTL

Bảng chấm công thêm giờ - Mẫu số: 01b-LĐTL

Bảng thanh toán tiền lương - Mẫu số: 02-LĐTL

Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội - Mẫu số: 11-LĐTL

Phiếu xuất kho -Mẫu số: 01-VT

Phiếu nhập kho -Mẫu số: 02-VT

Giấy đề nghị tạm ứng -Mẫu số: 03-TT

Giấy đề nghị thanh toán -Mẫu số: 05-TT

Biên bản giao nhận TSCĐ -Mẫu số: 01-TSCĐ

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Mẫu số: 06-TSCĐ

Với mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn: Ngoài các nội dung quy định trên mẫu,đơn vị kế toán có thể bổ sung thêm hoặc thay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợpvới việc ghi chép và yêu cầu quản lý của đơn vị

Công ty Cổ phần Kỹ thuật và Công nghiệp Việt Nam tập hợp chứng từ 1 thángmột lần và được luân chuyển theo 4 bước:

Trang 24

Sơ đồ 1.7 Quy trình luân chuyển chứng từ

Lập chứng từ: chứng từ được lập khi có nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

liên quan tới hoạt động của Công ty và chứng từ kế toán chỉ được lập một lần chomỗi nghiệp vụ phát sinh

Kiểm tra chứng từ: trước khi được dùng để ghi sổ các chứng từ kế toán sẽ

được kiểm tra về các mặt như: nội dung kinh tế của nghiệp vụ phát sinh, số liệu kếtoán được phản ánh trên chứng từ và kiểm tra tính hợp pháp (chữ ký, con dấu,…)

Ghi sổ: sau khi kiểm tra chứng từ kế toán tiến hành việc phân loại, sắp xếp các

chứng từ và ghi vào sổ liên quan tới các chứng từ đó

Bảo quản và lưu trữ chứng từ: Công ty bảo quản chứng từ kế toán trong

phòng hồ sơ của xí nghiệp trong các tủ đựng chứng từ Công ty lưu trữ chứng từ ítnhất là 4 năm kể từ ngày lập chứng từ

 Hệ thống tài khoản kế toán

Hệ thống tài khoản kế toán trong công ty được sử dụng theo QĐ BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của bộ trưởng BTC

48/2006/QĐ-Theo Quyết định này, hệ thống tài khoản kế toán bao gồm các tài khoản thuộc

Trang 25

3) và 05 tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán (loại 0) Các tài khoản trong Bảngcân đối kế toán được sắp xếp vào 9 loại, từ loại 1 (phản ánh tài sản ngắn hạn), loại 2(phản ánh tài sản dài hạn), loại 3 (phản ánh nợ phải trả), loại 4 (phản ánh vốn chủ sởhữu), loại 5 (phản ánh doanh thu), loại 6 (phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh),loại 7 (phản ánh thu nhập khác), loại 8 (phản ánh chi phí khác) cho đến loại 9 (phảnánh kết quả kinh doanh) Thực tế em được học theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ban hàng20/03/2006, qua Công ty em có thể thấy được sự khác biệt giữa hai QĐ này là sựvận dụng hệ thồng tài khoải: trong QĐ 48 các chi phí sản xuất sử dụng tài khoản

154 còn QĐ 15 sử dụng tài khoản 621,622,623,627

Một số tài khoản sử dụng chủ yếu trong công ty:

 Tài sản ngắn hạn: TK 111-Tiền mặt, TK 112-Tiền gửi ngân hàng, TK Phải thu của khách hàng, TK 141-Tạm ứng, TK 142-Chi phí trả trước ngắn hạn,

131-TK 156 – Hàng hóa, 131-TK 157-Hàng gửi đi bán

 Tài sản dài hạn: TK 211-TSCĐ, TK 214- Hao mòn TSCĐ

 Nợ phải trả: TK 311-Vay ngắn hạn, TK 331-Phải trả cho người bán, TK Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước, 334-Phải trả người lao động

333- Vốn chủ sở hữu: TK 411-Nguồn vốn kinh doanh, TK 421-Lợi nhuận chưaphân phối

 Tài khoản loại 5: TK 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, TK Doanh thu hoạt động tài chính

515- Tài khoản loại 6: TK 632-Giá vốn hàng bán, TK 635-Chi phí tàichính,TK6421-Chi phí bán hàng, TK 6422- Chi phí quản lý kinh doanh

 Tài khoản loại 7: TK 711-Thu nhập khác

 Tài khoản loại 8: TK 811-Chi phí khác

 Tài khoản loại 9: TK 911-Xác định kết quả kinh doanh

 Vận dụng hình thức chứng từ kế toán

Hình thức kế toán đang áp dụng: Nhật ký chung

- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chung, sổ cái, bảng tổng hợp chi tiết hànghóa, bảng kê, bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng, phải trả người bán

Trang 26

- Sổ kế toán chi tiết: sổ chi tiết bán hàng, sổ chi tiết phải thu khách hàng, sổtheo dõi tài sản cố định (TSCĐ) và công cụ dụng cụ, sổ chi tiết phải trả người bán.

- Báo cáo tài chính gồm: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả kinhdoanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính

Sơ đồ 1.8: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

Ghi chú: Ghi hàng ngày :

Trang 27

Sổ cái: là bảng liệt kê số dư, chi tiết số phát sinh, tài khoản đối ứng của từng

tài khoản theo thứ tự hệ thông tài khoản áp dụng, sổ cái được lập vào cuối mỗitháng và in ra theo định kỳ từng tháng

Nhật ký đặc biệt: bao gồm Nhật ký bán hàng, Nhật ký mua hàng, Nhật ký thu

tiền, Nhật ký chi tiền, Nhật ký kho Trong đó, Nhật ký bán hàng là nhật ký ghi chépcác nghiệp vụ bán hàng khi đã giao hàng hoặc xuất hóa đơn cho khách hàng, việcghi chép trong nhật ký bán hàng theo thứ tự số hóa đơn, ngày chứng từ

Nhật ký chung: dùng để ghi chép các nghiệp vụ không liên quan đến mua bán

hàng hóa, thanh toán mà dùng để ghi chép các nghiệp vụ như: hạch toán khấu haoTSCĐ, hạch toán chi phí tiền lương, các bút toán phân bổ, trích trước, Hàng ngày,căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổNhật ký chung và sổ Nhật ký đặc biệt

- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi

sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ vào sổNhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Đồng thời vớiviệc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ

kế toán chi tiết liên quan

- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đốiphát sinh, đồng thời lập bảng tổng hợp chi tiết ( được lập từ các sổ, thẻ kế toán chitiết) Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng giữa số liệu trên Sổ Cái với bảng tổnghợp chi tiết thì được dùng lập Báo cáo tài chính

 Hệ thống báo cáo kế toán

Công ty áp dụng hệ thống báo cáo tài chính đúng mẫu biểu về chế độ hiệnhành của Bộ Tài Chính.Việc lập báo cáo tài chính được kế toán của Công ty vẫndụng một cách khoa học và phù hợp với quy định chung của nhà nước đồng thờiphù hợp với đặc thù của công ty.Hệ thống báo cáo tài chính hàng quý,hàng năm gửicho cơ quan thuế,cơ quan thống kê, cơ quan đăng ký kinh doanh bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán ( Mẫu số B01 – DNN)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ( Mẫu số B02 – DNN)

Trang 28

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03 – DNN)

- Thuyết minh báo cáo tài chính ( Mẫu số B09 – DNN)

- Phụ lục- Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 – DNN gửi cho cơ quan thuế)

* Theo TT 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22 tháng 12năm 2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 có quy định đối với các chứng

từ và sổ sách kế toán như sau :

a) Các chứng từ kế toán đều thuộc loại hướng dẫn (không bắt buộc), doanhnghiệp có thể lựa chọn áp dụng theo biểu mẫu ban hành hoặc được tự thiết kế phùhợp với đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị nhưng phải đảm bảocung cấp những thông tin theo quy định của Luật Kế toán và các văn bản sửa đổi,

bổ sung, thay thế

b)Tất cả các biểu mẫu sổ kế toán (kể cả các loại Sổ Cái, sổ Nhật ký) đều thuộcloại không bắt buộc Doanh nghiệp có thể áp dụng biểu mẫu sổ theo hướng dẫn tạiphụ lục số 4 Thông tư này hoặc bổ sung, sửa đổi biểu mẫu sổ, thẻ kế toán phù hợpvới đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý nhưng phải đảm bảo trình bày thông tinđầy đủ, rõ ràng, dễ kiểm tra, kiểm soát

 Điểm đổi mới này của TT 200/2014/TT-BTC rất phù hợp với thực tế, nộidung này đã tiết kiệm quá lớn chi phí cho doanh nghiệp đặc biệt các tập đoàn đầu tư

đa quốc gia việc chuyển đổi mẫu sổ sách kế toán từ tập đoàn sang sổ sách kế toántheo quy định trước đây đã phát sinh một khoản chi phí rất lớn, phải tổ chức 02 sổ

để đáp ứng tính phù hợp với quy định và yêu cầu quản lý của tập đoàn Như vậyvừa tốn kém chi phí tổ chức bộ máy kế toán vừa trái với quy định của Luật Kế toán

Và quy định này còn cởi trói đối với các doanh nghiệp làm kế toán trên máy tính.Bên cạnh đó, quy định mới về chứng từ của TT 200/2014/TT-BTC còn giúp doanhnghiệp chủ động hoàn toàn cho nhu cầu quản lý thực tế tại đơn vị mình

Trang 29

PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN

CÔNG NGHỆ VIỆT PHÁT 2.1 Nội quy, quy chế của đơn vị, thỏa ước lao động tập thể

2.1.1 Nội quy lao động công ty

(trích từ phòng tổ chức hành chính công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát)

NỘI QUY LAO ĐỘNG

CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT PHÁT PHẦN I KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

1.Thời giờ làm việc và nghỉ ngơi.

Điều 1: Biểu thời gian làm việc trong ngày:

Thời giờ làm việc bình thường:

Mọi người lao động trong Công ty sẽ ỉàm việc đủ 8 giờ/ngày hoặc 48 giờ/tuần.Giờ làm việc trong ngày được quy định như sau:

+ Sáng: Từ 7giờ30 đến 12giờ00

+ Chiều: Từ 13giờ30 đến 17giờ00

Thời giờ làm việc chính thức có thể thay đổi theo từng mùa vụ, nhưng đảmbảo 8 giờ theo quy định Thời gian nghỉ trưa từ 12:00 giờ tới 13:30 giờ không tínhvào thời gian làm việc

Điều 2: Ngày nghỉ hằng tuần:

Nghỉ chủ nhật

Điều 3: Ngày nghỉ người lao động được hưởng nguyên lương:

1 Nghỉ lễ, tết hàng năm : Theo điều 73 của Bộ luật Lao động VN quy định:

Tết Dương Lịch: Một ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch).

Tết Âm lịch: Bốn ngày (một ngày cuối năm và 3 ngày đầu năm âm lịch).

Ngày chiến thắng: Một ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch).

Ngày Quốc tế lao động: Một ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch)

Trang 30

Ngày Quốc khánh: Một ngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch).

Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào nghỉ hằng tuần thì người lao độngđược nghỉ bù vào ngày tiếp theo

2 Nghỉ phép hàng năm:

- Người lao động có 12 tháng làm việc tại Công ty thì được nghỉ 12 ngày phépnăm hưởng nguyên lương Mỗi tháng người lao động được nghỉ một ngày phép, nếukhông nghỉ thì ngày phép đó sẽ cộng dồn vào những tháng sau (dựa theo điều 74)

Cụ thể như sau: Nếu tháng 1 nhân viên có một ngày nghỉ phép hưởng nguyên lương

mà không sử dụng thì có thể cộng dồn vào tháng 2 Đến tháng 2 có nhu cấu sử dụngthì có thể sử dụng cả 2 ngày phép Nhân viên cũng có thể sử dụng một lần phép nămnếu không ảnh hưởng đến công việc

- Nếu thời gian làm việc dưới 12 tháng thì số ngày phép năm được tính theo tỉ

lệ tương ứng với số tháng làm việc (dựa theo Khoản 2 điều 77)

- Người lao động sẽ có thêm một ngày phép năm hưởng nguyên lương chomỗi 5 (năm) năm làm việc (dựa theo điều 75)

Quy định cách giải quyết số ngày phép chưa nghỉ hết trong năm:(dựa theo điều 76)

-Trường hợp ngày nghỉ phép năm vẫn còn (người lao động chưa sử dụng hết)thì những ngày nghỉ này sẽ được chuyển sang cho năm kế tiếp Tuy nhiên người laođộng phải nghỉ hết ngày phép của mình trước Quý II của năm sau, tức là trước ngày

30 tháng 6 năm sau

- Khi thôi việc nếu người lao động chưa nghỉ hết phép năm của mình thì đượcthanh toán tiền lương của những ngày phép chưa nghỉ bằng 100% tiền lương côngviệc đang làm

- Nếu do yêu cầu công việc, người lao động không thể nghỉ phép, Công ty sẽthanh toán tiền lương những ngày phép đó bằng 300% tiền lương của ngày làm việcbình thường

Trang 31

Điều 4: Nghỉ việc riêng có lương

Người lao động có quyền nghỉ và hưởng đầy đủ lương như những ngày đi làmtrong các trường hợp sau:

- Bản thân kết hôn: được nghỉ 5 ngày

- Con lập gia đình: được nghỉ 1 ngày

- Bố mẹ (cả bên chồng và bên vợ) chết, hoặc vợ, chồng, con chết: đuợc nghỉ 3ngày

- Người lao động là chồng có vợ sinh con lần 1 và 2: được nghỉ 2 ngày

Điều 5: Nghỉ việc riêng không lương:

- Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để xin nghỉkhông hưởng lương, tuy nhiên chỉ trong trường hợp có lý do thật sự chính đáng

- Quy định người lao động có thề xin nghỉ không lương tối đa: 14 ngày trongnăm

- Trong thời gian nghỉ bệnh theo giấy của Bác sĩ, người lao động được hưởngchế độ theo quy định của Bảo Hiểm Xã Hội

- Thời gian tối đa người lao động được hưởng trợ cấp ốm đau như sau: (dựatheo điều 7, NĐ 12/CP)

30 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội dưới 15 năm

40 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội từ 15 năm đến dưới 30năm

50 ngày trong một năm nếu đã đóng Bảo hiểm Xã hội từ 30 năm trở lên

Trang 32

Điều 7: Thủ tục xin nghỉ và thẩm quyền cho phép người lao động nghỉ trong các trường hợp trên:

- Người nào muốn nghỉ phép năm thì phải làm đơn và được sự chấp thuận củacấp trên Trong các trường hợp nghỉ từ 5 (năm) ngày trở lên thì phải làm đơn xinphép trước 2 tuần lễ

- Trường hợp khẩn cấp , xin nghỉ trong ngày, người lao động có thề thông báobằng điện thoại cho cấp trên của mình trước 10h sáng hôm đó

Điều 8: Những quy định đối với lao động nữ:

Để bảo đảm cho người phụ nữ được bình đẳng về mọi mặt, những quy địnhđối với người lao động nữ sẽ tuân thủ theo các điều 114, 115, 117 của Bộ Luật độngViệt Nam như sau:

- Người lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con, cộng lại từ 4 (bốn)đến 6 (sáu) tháng do Chính phủ quy định tùy theo điếu kiện lao động, tính chất côngviệc Nếu sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ 2 trở đi , cứ mỗi con người mẹ sẽ đượcnghỉ thêm 30 ngày Quyền lợi của người lao động nữ trong thời gian nghỉ thai sảnđược quy định theo điều 141 của Bộ luật Lao động này

- Khi nộp đơn xin nghỉ thai sản, người lao động phải đính kèm các giấy xácnhận của Bác sĩ Hết thời gian nghỉ thai sản quy định trên, nếu có nhu cầu, ngườilao động nữ có thể nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương theo thỏa thuận vớingười sử dụng lao động Người lao động nữ có thể đi làm việc trước khi hết thờigian thai sản, nếu đã nghỉ ít nhất được 2 tháng sau khi sinh và có giấy của thầythuốc chứng nhận việc trở lại làm sớm không có hại cho sức khỏe và phải báo chongười lao động biết trước Trong trường hợp này, người lao động nữ vẫn có thể tiếptục được hưởng trợ cấp thai sản ngòai tiền lương của những ngày làm việc

- Người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động nữ có thai từtháng tứ 7 hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi làm việc thêm giờ hoặc làm việcban đêm và đi công tác xa

- Người lao động nữ trong thời gian nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi được

Trang 33

- Người sử dụng lao động bảo đảm chỗ làm việc cho người lao động sau khikết thúc thời gian nghỉ sanh nếu trước đó vẫn giữ đúng các điều khỏan trong HĐLĐ

và tuân thủ đúng nội quy Công ty

2,Trật tự trong doanh nghiệp:

Điều 9: Thủ tục vào ra Công ty trong và ngoài giờ làm việc:

- Trong giờ làm việc, người lao động phải có mặt tại địa điểm làm việc theoquy định, không được làm bất cứ công việc riêng nào ngoài công việc được giao

- Không được vắng mặt tại Công ty nếu không có lý do chính đáng và phảithông báo cho cấp trên biết mỗi khi ra ngoài công tác

- Không được ra vào công ty ngoài giờ làm việc và các ngày nghỉ nếu không

có sự chấp thuận của cấp trên

- Không gây mất trật tự trong giờ làm việc

Điều 10: Quy định việc tiếp khách trong doanh nghiệp:

- Không giao tiếp bằng văn bản hoặc nói chuyện trong Công ty hay giao tiếpvới những người bên ngoài Công ty với những nội dung có thể công kích nhau

- Người lao động không được phép dùng máy tính của Công ty để chuyểnhoặc nhận những văn bản, hình ảnh mang tính kỳ thị tôn giáo, dân tộc hoặc bất kỳnội dung nào có ý quấy rối hay lăng mạ người khác

Điều 11: Quy định về tác phong, trang phục, thái độ làm việc nơi công sở:

- Tất cả mọi người phải có phong thái trang nhã và trang phục thích hợp vớimôi trường làm việc

- Người lao động phải có thái độ tích cực, có tinh thần trách nhiệm trong côngviệc

Điều 12: Những quy định khác:

1 Rượu và các chất kích thích

- Để tỏ ra có tinh thần trách nhiệm đối với người lao động và khách hàng,Công ty phải duy trì một môi trường trong lành và khỏe mạnh, công ty ngăn cấmhoàn toàn việc sản xuất, phân phối hoặc sử dụng các chất cồn và thuốc lá bất hợppháp trong công việc

Trang 34

- Người lao động có biều hiện bị tác động của cồn hoặc các loại thuốc bất hợppháp sẽ không được cho làm việc và phải bị xử lý kỷ luật theo quy định.

2 Đánh bạc

- Theo nguyên tắc của Công ty, bài bạc sẽ không được cho phép và bất cứngười lao động nào tham gia vào các hoạt động này sẽ phải chịu các hình thức kỷluật

3 ,An toàn lao động – Vệ sinh lao động ở nơi làm việc

Điều 13: Trách nhiệm của người sử dụng lao động:

- Công ty phải bảo đảm vệ sinh trong môi trường làm việc và an toàn chongười lao động, bảo đảm sức khỏe cho người lao động

Điều 14: An toàn lao động:

- Tầt cả mọi người phải nghiêm túc tuân thủ các quy định, tiêu chuần về antoàn lao động

- Người lao động có quyền từ chối hoặc rời bỏ nơi làm việc khi thấy rõ cónguy cơ xảy ra tai nạn lao động, đe dọa tính mạng hoặc sức khỏe của bản thân hoặccho những người khác cho đến khi sự cố được khắc phục

- Người lao động có bệnh được phép đề nghị xin nghỉ để bảo đảm an toàn chongười lao động đó cũng như những người khác

- Lãnh đạo có trách nhiệm bảo đảm thực hiện trang bị bảo hiểm lao động theoquy định của pháp luật về an toàn và vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường

Điều 15: Vệ sinh lao động:

- Trước khi rời khỏi chỗ làm, người lao động phải vệ sinh nơi làm việc, kiểm

tra thiết bị điện, nước tại chỗ Bảo đảm các thiết bị đã được tắt, khóa cẩn thận

* Phòng cháy chữa cháy:

- Người lao động phải triệt để chấp hành các quy định, quy chế về phòng cháychữa cháy

- Không được mang vật dễ cháy nỗ vào Công ty và đặc biệt nghiêm cấm hútthuốc lá trong phòng làm việc

Trang 35

4, Bảo vệ tài sản và bí mật kinh doanh của Doanh nghiệp

Điều 16: Bảo vệ tài sản:

- Người lao động trong Công ty phải trung thực, thật thà, chịu trách nhiệm bảo

vệ tài sản Công ty; nếu làm thất thoát, hư hỏng thì phải bồi thường

- Người lao động không được phép mang các dụng cụ, máy móc, văn bản vàbất kỳ tài sản nào của Công ty ra khỏi văn phòng mà không có sự đồng ý của cấptrên

Điếu 17: Giữ bí mật kinh doanh:

- Trong khi đang làm việc cho Công ty, người lao động không được tiết lộhoặc yêu cầu tiết lộ các thông tin bí mật thuộc quyền sỡ hữu của Công ty về kháchhàng hoặc nhà cung cấp cho những người không có quyền hạn hoặc bất cứ ai ngoạitrừ những người được khách hàng cho phép hay cơ quan pháp luật

PHẦN II HÀNH VI VI PHẠM KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, HÌNH THỨC XỬ LÝ KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

1.Các hành vi vi phạm kỷ luật lao động:

- Vi phạm nội quy về thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi của Công ty

- Không chấp hành mệnh lệnh điều hành công việc của người sử dụng laođộng, nếu mệnh lệnh này đúng và không ảnh hưởng cho doanh nghiệp hay bất kỳ cánhân nào về tài sản và tính mạng

- Vi phạm nội quy về an toàn lao động và vệ sinh lao động

- Vi phạm quy định về bảo vệ tài sản và bí mật công nghệ của Công ty

- Có hành vi trộm, tham ô và phá hoại công ty

2 Hình thức xử lý:

a Hình thức khiển trách bằng miệng:

Đối với các trường hợp vi phạm kỷ luật lần đầu, nhưng không gây ra hậu quảnghiêm trọng ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Các viphạm kỷ luật sau sẽ được khiển trách bằng miệng:

- Đi trễ về sớm hơn giờ làm việc quy định 7 lần trong một tháng

Trang 36

- Ra khỏi công ty trong giờ làm việc 5 lần trong một tháng mà không có sựđồng ý của lãnh đạo, ngoại trừ trường hợp khẩn cấp và lý do chính đáng

- Nghỉ việc không lý do 2 ngày cộng dồn trong một tháng

- Gây mất trật tự trong giờ làm việc

- Phong thái và trang phục không thích hợp với công việc cũng như nơi làmviệc

- Có thái độ khiếm nhã đối với khách hàng, cấp trên và đồng nghiệp

- Không tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn về an toàn, vệ sinh lao động đã quyđịnh ở Điều 13,14,15 trong Bảng nội quy này

b Hình thức khiển trách bằng văn bản:

Nếu vi phạm các lỗi nêu trên lần thứ hai trong vòng 1 tháng hoặc vi phạm lầnđầu (mức độ nặng) các hình thức vi phạm sau:

- Sử dụng danh nghĩa Công ty cho việc riêng

- Không hoàn thành nhiệm vụ, công việc được giao mà không có lý do chính

đáng

- Không chấp hành mệnh lệnh của người sử dụng lao động

- Đồng phạm, che dấu các hành vi vi phạm quy định của Công ty

- Cản trở giao dịch giữa công ty và khách hàng, và ngược lại

- Giả mạo chứng nhận của Bác sĩ hoặc những giấy tờ khác để lừa dối công ty

- Cãi hoặc đánh nhau với người khác trong giờ làm việc hoặc tại nơi làm việc

- Vi phạm điều 12, 16, 17 đã quy định trong Bảng nội quy này

c Hình thức kéo dài thời hạn nâng lương không quá 6 tháng hoặc chuyển làm công

tác khác có mức lương thấp hơn, trong thời hạn tối đa là 6 tháng hoặc cách chức:được áp dụng đối với người lao động đã bị khiển trách bằng văn bản mà vẫn táiphạm trong thời gian 3 tháng kể từ ngày bị khiển trách

d Hình thức sa thải:

- Có hành vi trộm cấp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ kinh doanh hoặc cóhành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của Công ty…

Trang 37

- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làmcông việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật hoặc bị xử lỷ luật cáchchức mà tái phạm.

- Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong một tháng và 20 ngàycộng dồn trong một năm mà không được sự đồng ý của Giám Đốc hoặc không có lý

do chính đáng

e Hình thức tạm đình chỉ công tác của người lao động:

- Đối với những vi phạm có tính chất phức tạp, nếu xét thấy để người lao độngtiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh, Giám đốc công ty có quyềnđình chỉ tạm thời công tác của người lao động

- Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày, trường hợp đặcbiệt cũng không được quá 3 tháng Trong thời gian đó người lao độgn được tạm ứng50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc,người lao động phải được tiếp tục làm việc

- Nếu có lỗi mà bị xử lý kỷ luật lao động cũng không phải trả lại số tiền đã tạmứng

- Nếu người lao động không có lỗi thì người sử dụng lao động phải trả đủ tiềnlương và phụ cấp lương trong thời gian tạm đình chỉ công việc

3 Trình tự xử lý kỷ luật lao động:

a Nguyên tắc: căn cứ theo điều 7 Nghị định 41/CP ban hành ngày 06/07/1995.

- Mỗi hành vi vi phạm nội quy lao động chỉ bị xử lý một hình thức kỷ luậttương ứng Khi người lao động có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động đồng thờichỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất

- Không xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động vi phạm nội quy laođộng trong khi mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác mà mất khả năng nhận thứchay khả năng điều khiển hành vi của mình

- Cấm mọi hành vi xúc phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động khi xử

lý kỷ luật lao động

- Cấm dùng hình thức phạt tiền thay việc xử lý lao động

Trang 38

- Cấm xử lý kỷ luật vì lý do tham gia đình công.

Phải có sự tham gia của đại diện Ban chấp hành Công đoàn cơ sở, trừ trườnghợp xử lý vi phạm kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách bằng miệng

- Trong khi xử lý lỷ luật phải lập thành biên bản, bao gồm các nội dung chủyếu sau:

* Ngày, tháng, năm , địa điểm xử lý vi phạm kỷ luật

* Họ tên, chức vụ của những người có mặt

* Hành vi vi phạm kỷ luật lao động, mức độ vi phạm, mức độ thiệt hại gây racho công ty (nếu có)

c Thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động:

- Giám đốc là người có thẩm quyển xử lý kỷ luật lao động Khi Giám Đốc đivắng sẽ ủy quyền cho Phó Giám Đốc (có giấy ủy quyền) có thẩm quyền xử lý kỷluật lao động

- Đối với trường hợp xử lý vi phạm kỷ luật lao động phải ra quyết định bằngvăn bản thì ghi rõ thời hạn kỷ luật (Trừ hình thức khiển trách bằng miệng)

- Đối với trường hợp sa thải, phải có quyết định kỷ luật và gởi biên bản xử lý

kỷ luật đến Sở Lao động thương binh và xã hội trong thời hạn 10 ngày kể từ khi raquyết định sa thải

Trang 39

PHẦN III TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT:

- Đối với trường hợp bất khả kháng thì không phải bồi thường

- Đối với những trường hợp vi phạm nội quy lao động lần đầu tiên gây ra hậuquả không đáng kể (dưới 5 triệu đồng), thì tùy theo nguyên nhân dẫn đến sai phạm

mà công ty có mức phạt cụ thể, nhưng không vượt quá giá trị phần tài sản bị thiệthại

- Đồi với những trường hợp người lao động vi phạm nội quy lao động, gây rathiệt hại về tài sản của công ty có giá trị tương đồi lớn (hơn 5 triệu đồng), ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, công ty sẽ lập biên bản; căn

cứ vào mức độ, giá trị bị thiệt hại, người gây thiệt hại sẽ phải bồi thường cho công

ty một cách thỏa đáng

- Phương thức bồi thừơng thiệt hại: sẽ trừ dần vào lương hàng tháng của ngườilao động, mỗi lần trừ không vượt quá 30% lương tháng đó Nếu trong thời hạn bồithường mà người lao động có thái độ tích cực, khắc phục hậu quả do mình gây rathì Công ty sẽ xem xét lại mức bồi thường

- Đối với trường hợp vi phạm nội quy lao động gây ra hậu quả nghiêm trọng,vượt quá khung quy định nêu trên, thì ngoài việc người lao động phải bồi thườngngay cho Công ty, mà còn có thể bị truy tố về trách nhiệm hình sự

PHẦN VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

- Nội quy lao động làm cơ sở để Công ty quản lý nhân viên, điều hành sảnxuất kinh doanh và xử lý các trường hợp vi phạm về kỷ luật lao động của doanhnghiệp

- Các đơn vị thành phần, tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất – kinh doanh củađơn vị, cụ thể hóa nội quy lao động cho phù hợp với thực tế, nhưng không được tráivới Nội quy lao động của doanh nghiệp và pháp luật lao động cũng như pháp luậtkhác có liên quan của nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

- Nội quy được phổ biến đến từng người lao động, mọi nhân viên có tráchnhiệm thi hành nghiêm chỉnh nội quy này Đấu tranh ngăn chặn mọi hành vi gâythiệt hại đến sản xuất kinh doanh, an ninh trật tự của doanh nghiệp

Trang 40

2.1.2 Thoả ước lao động tập thể

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1:Nội dung

Bản thỏa ước lao động tập thể (sau đây gọi tắt là Thỏa ước lao động tập thể)gồm 8 chương, 39 điều quy định mối quan hệ về trách nhiệm, quyền lợi, nghĩa vụcủa người lao động và người sử dụng lao động trong thời gian Thỏa ước lao độngtập thể có hiệu lực Các trường họp chưa quy định trong Thỏa ước lao động tập thểnày sẽ được thực hiện theo Bộ luật lao động hiện hành và các văn bản pháp quykhác của nhà nước

Điền 2: Đối tượng áp dụng

Tất cả người lao động làm việc tại Công ty đều thuộc phạm vi đối tượng ápdụng Thỏa ước lao động tập thể Bản Thỏa ước lao động tập thể này có hiệu lực kể

từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 31 tháng 12 năm 2014, và được đăng ký tại

Sở ỉao động Thương binh xã hội thành phố Hà nội, hàng năm có thể được điềuchỉnh cho phù hợp thông qua Nghị quyết của Đại hội công nhân viên chức

Điều 3 Những cam kết về trách nhiệm của mỗi bên

3.1 Người sử dụng lao động:

-Tôn trọng và thực hiện đầy đủ nội dung Thỏa ước ỉao động tập thể, tạo điềukiện cung cấp thông tin, tư liệu chuyên môn và trang thiết bị, công cụ lao động đểngười lao động hoàn thành tốt công việc được giao

-Tôn trọng quyền tự do hoạt động công đoàn của người lao động trong khuônkhổ pháp luật, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức Công đoàn hoạt động

Ngày đăng: 06/11/2015, 12:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2 : Quy trình kinh doanh - báo cáo thực tập khoa kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát
Sơ đồ 1.2 Quy trình kinh doanh (Trang 17)
Sơ đồ 1.3: Quy trình mua hàng - báo cáo thực tập khoa kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát
Sơ đồ 1.3 Quy trình mua hàng (Trang 18)
Sơ đồ 1.5 :Bán hàng thẳng không qua kho - báo cáo thực tập khoa kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát
Sơ đồ 1.5 Bán hàng thẳng không qua kho (Trang 19)
Sơ đồ 1.6 :  Sơ đồ bộ máy kế toán - báo cáo thực tập khoa kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát
Sơ đồ 1.6 Sơ đồ bộ máy kế toán (Trang 20)
Sơ đồ 1.7  Quy trình luân chuyển chứng từ - báo cáo thực tập khoa kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát
Sơ đồ 1.7 Quy trình luân chuyển chứng từ (Trang 24)
Bảng tổng hợp chi - báo cáo thực tập khoa kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát
Bảng t ổng hợp chi (Trang 26)
Bảng 2.1: Các khoản trích theo lương - báo cáo thực tập khoa kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát
Bảng 2.1 Các khoản trích theo lương (Trang 64)
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ luân chuyển chứng từ  tiền lương - báo cáo thực tập khoa kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền lương (Trang 74)
Sơ đồ 2.2 : Sơ đồ chữ T tài khoản 334 - báo cáo thực tập khoa kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ chữ T tài khoản 334 (Trang 76)
Hình thức ghi sổ Nhật ký chung - báo cáo thực tập khoa kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát
Hình th ức ghi sổ Nhật ký chung (Trang 78)
Bảng 2.2 : Bảng chấm công bộ phận bán hàng - báo cáo thực tập khoa kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát
Bảng 2.2 Bảng chấm công bộ phận bán hàng (Trang 81)
Bảng 2.3: Bảng chấm công bộ phận quản lý - báo cáo thực tập khoa kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát
Bảng 2.3 Bảng chấm công bộ phận quản lý (Trang 82)
Bảng 2.4 : Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương - báo cáo thực tập khoa kế toán Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Phát triển Công nghệ Việt Phát
Bảng 2.4 Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w