Xây dựng chiến lược kinh doanh cho công ty TNHH xây dựng và thương mại hà linh giai đoạn 2015 - 2025
Trang 1LƯƠNG KHÁNH TÙNG
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI
HÀ LINH GIAI ĐOẠN 2015-2025
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2015
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS Lê Thị Hương Lan
HÀ NỘI - 2015
Trang 3ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh giai đoạn 2015-2025” được hoàn thành
dựa trên cơ sở nghiên cứu, phân tích và tổng hợp do tôi tự thực hiện và chưa từngđược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu được sử dụng và tríchdẫn trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và trung thực
Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2015
Tác giả
Lương Khánh Tùng
Trang 4-Địa chất và suốt thời gian thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự dạy bảo vàhướng dẫn tận tình của các thầy cô trường Đại học Mỏ - Địa chất và trường Đại họcKinh tế Quốc dân, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành đến:
TS Lê Thị Hương Lan - Giảng viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân - người
đã hướng dẫn khoa học của luận văn, giúp tôi hình thành ý tưởng, các nội dung cầnnghiên cứu từ lý luận đến thực tiễn để hoàn thành luận văn này
Quý thầy, cô Khoa Quản lý kinh tế - Trường Đại học Mỏ - Địa chất đã có nhữngchỉ dẫn quan trọng từ lúc đăng ký đề tài cho đến khi hoàn thành luận văn
Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Công ty TNHH Xây dựng
và thương mại Hà Linh; Quý anh, chị cán bộ công nhân viên; các Phòng, ban, xínghiệp đã tạo điều kiện cho tôi điều tra khảo sát,cung cấp số liệu để có dữ liệu viếtluận văn
Tác giả
Trang 5Trang phụ bìa
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
1.1 Khái niệm, phân loại, vai trò chiến lược kinh doanh của Công ty
1.1.1 Khái niệm về chiến lược
1.1.2 Phân loại chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3 Vai trò của chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp:
1.2 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh
1.2.1 Xác định sứ mạng của tổ chức
1.2.2 Xác định mục tiêu chiến lược
1.2.3 Phân tích môi trường
1.2.4 Xây dựng và lựa chọn chiến lược
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.4 Sự cần thiết khách quan của việc xây dựng chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường
Kết luận chương 1
CHƯƠNG 2 XÁC LẬP CÁC CĂN CỨ CHO VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÀ LINH 21
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
2.2 Phân tích yếu tố môi trường tác động đến hoạt động của Công ty
2.2.1 Môi trường vĩ mô
Trang 62.3 Phân tích theo mô hình SWOT
Kết luận chương 2
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÀ LINH GIAI ĐOẠN 2015-2025 51
3.1 Sứ mạng và mục tiêu của Công ty
3.1.1 Sứ mạng
3.1.2 Mục tiêu
3.1.3 Xác định mục tiêu dài hạn của Công ty
3.1.4.Mục tiêu trước mắt của Công ty
3.2 Xây dựng chiến lược kinh doanh
3.2.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung
3.2.2 Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực
3.2.3 Tăng cường công tác nghiên cứu phát triển
3.2.4 Đầu tư đổi mới công nghệ
3.2.5 Nâng cao khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh
3.2.6 Nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin quản lý
3.2.7 Các chương trình điều chỉnh chiến lược
3.2.8 Duy trì và phát triển năng lực cốt lõi của Công ty
3.2.9 Hoàn thiện quy định nội bộ, đổi mới quản lý kinh doanh
3.3 Giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh
3.3.1 Chính sách phát triển nguồn nhân lực
3.3.2 Đẩy mạnh hoạt động marketing và nghiên cứu thị trường
3.3.3 Đầu tư máy móc công nghệ
3.3.4 Nâng cao khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh
3.3.5 Nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin quản lý
3.4 Một số kiến nghị với các cơ quan chức năng
Kết luận chương 3
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 8BẢNG 2.1 TÌNH HÌNH CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY 37
BẢNG 2.2: CƠ CẤU DOANH THU CỦA CÔNG TY 41
BẢNG 2.3: CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CHỦ YẾU 41
BẢNG 2.4: HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY 43
BẢNG 2.5: CƠ CẤU MÁY MÓC THIẾT BỊ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÀ LINH (HIỆN CÓ ĐẾN NGÀY 31/12/2014) 44
BẢNG 2.6 SWOT 48
BẢNG 3.1: MỤC TIÊU CƠ CẤU CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY ĐẾN NĂM 2025 54
Trang 9HÌNH 2.1: CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY 22 HÌNH 2.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC THI CÔNG TẠI CÔNG TRƯỜNG 22
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Toàn cầu hóa, hội nhập quốc tế là xu hướng phát triển đang diễn ra mạnh mẽ ởnhiều quốc gia và khu vực Sau nhiều năm thực hiện đường lối đổi mới và mở cửa,cùng với sự hội nhập WTO nền kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu hếtsức quan trọng: đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, hàng hoá trên thịtrường trong nước ngày càng đa dạng, phong phú đáp ứng được nhu cầu trong nước
và xuất khẩu sang thị trường thế giới Để nhanh chóng phát triển nền kinh tế hộinhập vào thị trường khu vực và thế giới, bên cạnh những mặt lợi của sự mở cửa nềnkinh tế thì chúng ta phải đối mặt với không ít những khó khăn từ bên ngoài khi hànghoá của thị trường nước ngoài xâm nhập vào thị trường nước ta, dẫn tới việc cạnhtranh trên thị trường hàng hoá càng ngày càng gay gắt hơn, điều này sẽ mở ra các
cơ hội kinh doanh sâu rộng hơn đồng thời cũng chứa đựng những nguy cơ tiềm tàng
đe dọa đến sự phát triển của các Công ty
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là mục tiêu được đặt lên hàng đầu trong chiếnlược phát triển kinh tế giai đoạn hiện nay Để thực hiện thành công mục tiêu trênđòi hỏi phải tập trung phát triển kinh tế với việc nâng cao chất lượng tăng trưởng vàhiệu quả sản xuất xã hội, tăng cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường trongnước và xuất khẩu để chủ động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp khôngchỉ quan tâm đến nhiệm vụ, kế hoạch kinh doanh thường xuyên và điều quan trọnghơn là phải có những giải pháp tốt hơn để vượt lên chiếm ưu thế trên thị trường vàkinh doanh đạt hiệu quả cao nhất Vấn đề xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợpvới xu hướng vận động của môi trường kinh doanh, huy động và kết hợp tối ưu cácnguồn lực để đạt được những mục tiêu xác định cho các công ty hiện nay và hơnbao giờ hết càng trở nên quan trọng và cấp thiết, vì nó quyết định sự tồn tại và thànhcông của công ty, đem đến cho công ty sự năng động, linh hoạt trong kinh doanhcùng với khả năng nắm bắt và chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước
Trang 11Với những vấn đề nêu trên và với mong muốn đây là kim chỉ nam cho hoạtđộng kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2015-2025 nên tôi đã lựa chọn đề tài:
“Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà
Linh giai đoạn 2015-2025”
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là việc xây dựng chiến lược kinh doanhcủa Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh và các yếu tố ảnh hưởng đếnquá trình xây dựng chiến lược của Công ty
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu các yếu tố môi trường tác động đến hoạt động của Công ty, lựachọn và xây dựng một chiến lược kinh doanh phù hợp với hoạt động của Công tyđến năm 2025
- Về thời gian: Số liệu mà đề tài sử dụng được lấy từ nguồn số liệu của Công
ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh từ năm 2012 đến năm 2014
- Về phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu trong phạm vi của các hoạt động kinhdoanh, các yếu tố môi trường của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu về cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược kinh doanh trong doanhnghiệp
- Xây dựng các căn cứ cho bản chiến lược kinh doanh của công ty TNHH xâydựng và thương mại Hà Linh
- Xây dựng chiến lược kinh doanh tối ưu cho Công ty và đề ra giải pháp thực hiện
Trang 125 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu số liệu từ các nguồn như: niên giám thống kê, số liệu từInternet, sách báo, tạp chí và các thông tin, tài liệu nội bộ Công ty…v.v Vận dụng
hệ thống các phương pháp bao gồm: Phương pháp tổng hợp, so sánh, phân tích,thống kê, quy nạp, diễn giải để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sảnxuất kinh doanh, nhằm xác định mục tiêu, định hướng và đề xuất các giải pháp choCông ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa khoa học
Với cách tiếp cận hệ thống các vấn đề lý luận về xây dựng chiến lược củacông ty, cùng với những đánh giá tổng thể và phân tích toàn diện về tình hình hoạtđộng cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của công ty Từ đó, đề ra cácgiải pháp thiết thực nhằm giúp công ty phát triển đúng hướng
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả thực tế của luận văn có ý nghĩa thực tiễn cho Công ty TNHH xâydựng và thương mại Hà Linh, giúp cho công ty tiếp cận các khía cạnh khác nhaucủa môi trường, có cái nhìn bao quát hơn về thị trường Đồng thời đưa ra nhữngchiến lược nhằm định hướng cho sự phát triển lâu dài của Công ty TNHH xây dựng
và thương mại Hà Linh
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo và các phụ lục, luậnvăn gồm 3 chương được kết cấu trong 90 trang 08 bảng và 03 hình vẽ
Chương 1 Cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh và xây dựng chiến lượckinh doanh
Chương 2: Xác lập các căn cứ cho bản chiến lược kinh doanh của công tyTNHH xây dựng và thương mại Hà Linh
Chương 3: Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty TNHH xây dựng vàthương mại Hà Linh giai đoạn 2015-2025
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ XÂY DỰNG
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1.1 Khái niệm, phân loại, vai trò chiến lược kinh doanh của Công ty
1.1.1 Khái niệm về chiến lược
Chiến lược là hệ thống các quan điểm, các mục đích và các mục tiêu cơ bảncùng các giải pháp, các chính sách nhằm sử dụng một cách tốt nhất các nguồn lực,lợi thế, cơ hội của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu đề ra trong một thời hạnnhất định
Chiến lược kinh doanh mang các đặc điểm:
- Chiến lược kinh doanh là các chiến lược tổng thể của doanh nghiệp xác địnhcác mục tiêu và phương hướng kinh doanh trong thời kỳ tương đối dài (5;10 năm )
và được quán triệt một cách đầy đủ trong tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển bền vững
- Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo các phương hướng dài hạn, có tính địnhhướng, còn trong thực hành kinh doanh phải thực hiện việc kết hợp giữa mục tiêuchiến lược với mục tiêu tình thế, kết hợp giữa chiến lược và chiến thuật, giữa ngắnhạn và dài hạn Từ đó mới đảm bảo được hiệu quả kinh doanh và khắc phục đượccác sai lệch do chiến lược gây ra
- Mọi quyết định quan trọng trong quá trình xây dựng, quyết định, tổ chứcthực hiện và kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh chiến lược đều phải tập trung vào ngườilãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp Điều này đảm bảo cho tính chuẩn xác của cácquyết định dài hạn, cho sự bí mật về thông tin
- Chiến lược kinh doanh luôn được xây dựng dựa trên cơ sở các lợi thế sosánh Điều này đòi hỏi trong quá trình xây dựng chiến lược, doanh nghiệp phải đánhgiá đúng thực trạng sản xuất kinh doanh của mình để tìm ra các điểm mạnh, điểmyếu và thường xuyên soát xét lại các yếu tố nội tại khi thực thi chiến lược
- Chiến lược kinh doanh trước hết và chủ yếu được xây dựng cho các ngànhnghề kinh doanh, các lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hoá, truyền thống thế mạnh
Trang 14của doanh nghiệp Điều này đặt doanh nghiệp vào thế phải xây dựng, phải lựa chọn
và thực thi chiến lược cũng như tham gia kinh doanh trên những thương trường đã
có chuẩn bị và có thế mạnh
1.1.2 Phân loại chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Căn cứ vào cấp làm chiến lược kinh doanh, chiến lược được chia làm 3 cấp độnhư sau:
Chiến lược kinh doanh cấp doanh nghiệp: là chiến lược kinh doanh tổng thểnhằm định hướng hoạt động của doanh nghiệp và cách thức phân bổ nguồn lực đểđạt mục tiêu chung của doanh nghiệp Có thể kể đến chiến lược tiêu biểu của cấp độnày là Chiến lược tăng trưởng tập trung
Chiến lược tăng trưởng tập trung: là các chiến lược chủ đạo đặt trọng tâm vào
việc cải thiện các sản phẩm, dịch vụ hoặc thị trường hiện có mà không thay đổi bất
kỳ yếu tố nào khác Khi theo đuổi chiến lược này doanh nghiệp cần hết sức cố gắng
để khai thác mọi cơ hội có được về các sản phẩm hiện đang sản xuất hoặc các thịtrường hiện đang tiêu thụ bằng cách thực hiện tốt hơn các công việc mà họ đangtiến hành Lợi thế của chiến lược tăng trưởng tập trung là cho phép doanh nghiệptập hợp mọi nguồn lực vào các hoạt động sở trường và truyền thống của mình đểkhai thác điểm mạnh Chiến lược tăng trưởng tập trung có thể triển khai theo 3hướng sau:
+ Chiến lược thâm nhập thị trường: là tìm cách tăng trưởng các sản phẩm hiệnđang sản xuất trong khi vẫn giữ nguyên thị trường hiện đang tiêu thụ và công nghệhiện đại Chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải thông qua các nỗ lực mạnh mẽ
về marketing như chính sách giá, chính sách phân phối, chính sách khuyến mãinhằm tăng sức mua của khách hàng hiện có và tăng thêm khách hàng mới
Tuy nhiên, chiến lược này chỉ áp dụng đạt kết quả khi thị trường hiện tại chưabão hoà, thị phần của các đối thủ cạnh tranh đang giảm sút và doanh nghiệp hiệnđang có một lợi thế cạnh tranh, đồng thời tốc độ của doanh thu phải cao hơn tốc độtăng chi phí tối thiểu Với chiến lược này có thể giúp doanh nghiệp tăng sức muasản phẩm của khách hàng hoặc lôi kéo khách hàng của các đối thủ cạnh tranh
Trang 15+ Chiến lược phát triển thị trường: là tìm cách tăng trưởng bằng con đườngthâm nhập vào các thị trường mới để tiêu thụ các sản phẩm hiện đang sản xuất tạidoanh nghiệp Hướng chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống kênhphân phối năng động và hiệu quả, đặc biệt là phải có đầy đủ nguồn lực để đẩy mạnhhoạt động này như vốn, nhân lực, đồng thời doanh nghiệp cũng phải có năng lựcsản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường mới.
+ Chiến lược phát triển sản phẩm: là tìm cách tăng trưởng thông qua phát triểncác sản phẩm mới để tiêu thụ trong các thị trường mà doanh nghiệp đang hoạt động,các sản phẩm mới này có thể do doanh nghiệp tự sản xuất hoặc sản xuất theo hợpđồng, hoặc doanh nghiệp nhập từ bên ngoài bằng cách sáp nhập hoặc mua lại môhình của một hãng khác Chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải có khả năngmạnh về nghiên cứu và phát triển trong thời đại ngày nay, với sự phát triển mạnh
mẽ của khoa học kỹ thuật, các sản phẩm thường có chu kỳ ngắn do sản phẩm mớinhanh chóng xuất hiện, do vậy hướng chiến lược này cho phép doanh nghiệp tạo rathị trường mới ngay trong thị trường hiện tại
Chiến lược kinh doanh cấp đơn vị kinh doanh: nhằm xây dựng lợi thế cạnhtranh và cách thức thực hiện nhằm định vị doanh nghiệp trên thị trường Chiến lượccấp kinh doanh được hoạch định nhằm xác định việc lựa chọn sản phẩm hoặc thịtrường cụ thể trong hoạt động kinh doanh của Công ty, và nó xác định xem mộtcông ty sẽ cạnh tranh như thế nào với các đối thủ cạnh tranh khác cùng ngành.Chiến lược cấp kinh doanh trong công ty có thể là một ngành kinh doanh hay mộtchủng loại sản phẩm Chiến lược này nhằm định hướng phát triển từng ngành haytừng loại sản phẩm góp phần hoàn thành chiến lược cấp doanh nghiệp, phải xácđịnh lợi thế của từng ngành so với đối thủ cạnh tranh để đưa ra chiến lược phù hợpvới chiến lược cấp doanh nghiệp
Chiến lược kinh doanh cấp chức năng: là những chiến lược liên quan đến cáchoạt động riêng biệt của doanh nghiệp Các Công ty đều có các bộ phận chức năng:nhân sự, marketing, tài chính, nghiên cứu và phát triển…các bộ phận này đều cần cóchiến lược để hỗ trợ thực hiện chiến lược cấp đơn vị kinh doanh và cấp doanh nghiệp
Trang 161.1.3 Vai trò của chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp:
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế có sự cạnh tranh gaygắt Do đó, một DN SXKD muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải xây dựng
và thực hiện chiến lược kinh doanh hợp lý Vì vậy, chiến lược kinh doanh sẽ tácđộng tích cực đến hiệu quả hoạt động SXKD của DN bỡi vì;
- Trước hết, chiến lược kinh doanh sẽ giúp cho DN thấy rõ mục đích, hướng đicủa mình trong tương lai và làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của DN
- Chiến lược kinh doanh giúp cho DN có thể phân tích, đánh giá và dự báođược những cơ hội, thời cơ và những nguy cơ có thể xảy ra Nhận thấy được nhữngđiểm mạnh, điểm yếu của DN mình Từ đó, giúp cho DN đưa ra các quyết định phùhợp, đúng đắn với những biến đổi của thị trường nhằm đảm bảo hoạt động SXKDphát triển hiệu quả
- Chiến lược kinh doanh còn giúp cho các nhà quản trị DN phát huy những thếmạnh, cân đối sử dụng hiệu quả các nguồn lực và phân bổ chúng một cách hợp lý.Đồng thời giúp cho DN tăng cường vị thế trên thương trường để đảm bảo DN pháttriển liên tục và bền vững
- Cuối cùng, chiến lược kinh doanh tạo ra cho DN các căn cứ vững chắc chocác hoạt động nghiên cứu và triển khai, đầu tư phát triển đào tạo bồi dưỡng nguồnnhân lực, hoạt động mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm
1.2 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh
1.2.1 Xác định sứ mạng của tổ chức
Xây dựng bản tuyên bố về sứ mạng của Công ty là một trong những nội dungđầu tiên hết sức quan trọng trong quản trị chiến lược Nó tạo cơ sở khoa học choquá trình phân tích và lựa chọn chiến lược của Công ty Việc xác định bản tuyên bố
về sứ mạng cho công ty được đặt ra không chỉ đối với các công ty mới khởi đầuthành lập mà còn đặt ra đối với các công ty đã có quá trình phát triển lâu dài trongngành kinh doanh
Sứ mạng của công ty là một khái niệm dùng để chỉ mục đích của Công ty, lý
do và ý nghĩa của sự ra đời và tồn tại của nó Sứ mạng của Công ty chính là bản
Trang 17tuyên ngôn của Công ty đối với xã hội, nó chứng minh tĩnh hữu ích của Công ty đốivới xã hội Phạm vi của bản tuyên bố về sứ mạng thường liên quan đến sản phẩm,thị trường, khách hàng, công nghệ và những quan điểm, nguyên tắc và triết lý màcông ty theo đuổi Như vậy, có thể nói chính bản tuyên bố về sứ mạng cho thấy ýnghĩa tồn tại của một tổ chức, những cái mà họ muốn trở thành, những khách hàng
mà họ muốn phục vụ, những phương thức mà họ hoạt động…
Việc xác định một bản tuyên bố về sứ mạng đúng đắn đóng vai trò rất quantrọng trong sự thành công của tổ chức Trước hết, nó tạo cơ sở quan trọng cho việclựa chọn đúng đắn các mục tiêu và các chiến lược của công ty; mặt khác, nó có tácdụng tạo lập và củng cố hình ảnh của công ty trước công chúng xã hội, cũng nhưtạo ra sự hấp dẫn đối với các đối tượng: khách hàng, cổ đông, những nhà cung cấp,ngân hàng, các nhà chức trách… Thực tế cho thấy rằng, các tổ chức thận trọngtrong việc phát triển một bản tuyên bố về sứ mạng đúng đắn thường có khả năngthành công cao hơn các tổ chức xem nhẹ vấn đề này
Yêu cầu của bản tuyên bố sứ mạng gồm:
- Đảm bảo sự đồng tâm và nhất trí về mục đích trong nội bộ công ty
- Tạo cơ sở để huy động các nguồn lực của công ty
- Đề ra tiêu chuẩn để phân bổ các nguồn lực của công ty
- Hình thành bầu không khí kinh doanh thuận lợi
- Là cơ sở để mọi người đồng tình với mục đích của doanh nghiệp
- Tạo điều kiện chuyển hóa mục đích thành các mục tiêu thích hợp
- Tạo điều kiện chuyển hóa mục tiêu thành các chiến lược và các mục tiêu cụ thể.Nội dung của một bản sứ mạng:
- Khách hàng: ai là người tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ của công ty?
- Sản phẩm hay dịch vụ cốt lõi: dịch vụ hay sản phẩm chính của công ty là gì?
- Thị trường: công ty cạnh tranh tại thị trường nào?
- Công nghệ: công nghệ có phải là mối quan tâm hàng đầu của công ty hay không?
- Sự quan tâm đối với vấn đề quan trọng khác: như sự sống còn, phát triển; khảnăng sinh lời: công ty có ràng buộc với các mục tiêu kinh doanh nào khác hay không?
Trang 18- Triết lý: đâu là niềm tin cơ bản, giá trị, nguyện vọng và các ưu tiên triết lýcủa công ty?
- Tự đánh giá về mình: những năng lực đặc biệt hoặc ưu thế cạnh tranh chủyếu của công ty là gì?
- Mối quan tâm đối với hình ảnh cộng đồng: hình ảnh cộng đồng có là mốiquan tâm chủ yếu đối với công ty hay không?
- Mối quan tâm đối với nhân viên: thái độ của công ty với nhân viên như thế nào?
1.2.2 Xác định mục tiêu chiến lược
Xác định mục tiêu chiến lược là giai đoạn đầu tiên và cũng là nền tảng choviệc xây dựng chiến lược Mục tiêu đặt ra nhằm tạo điều kiện tiền đề, là hướng phấnđầu cho doanh nghiệp thực hiện và đạt được kết quả theo ý muốn Do đó, để chiếnlược cụ thể và mang tính thực tiễn cao thì mục tiêu đặt ra phải phù hợp với thựctiễn, phù hợp với từng điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
1.2.3 Phân tích môi trường
Phân tích môi trường sẽ cho một cách nhìn bao quát về các điều kiện kháchquan có thể đưa đến những khó khăn, thuận lợi gì cho công việc kinh doanh củadoanh nghiệp Vì vậy, các yếu tố môi trường có ảnh hưởng sâu rộng đến việc xâydựng chiến lược Môi trường tổng quát mà tổ chức gặp phải có thể chia thành bamức độ, có liên hệ với nhau, đó là môi trường vĩ mô, môi trường vi mô và môitrường nội bộ doanh nghiệp
1.2.3.1 Môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Mức độ và tính chất tác động là khác nhau, do đó doanhnghiệp khó kiểm soát được môi trường này Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố:
- Yếu tố kinh tế: đây là những nhân tố có vai trò quan trọng hàng đầu và ảnh
hưởng có tính quyết định đến hoạt động kinh doanh của mội doanh nghiệp Baogồm các hoạt động, các chỉ tiêu kinh tế của mỗi quốc gia trong từng thời kỳ, chúng
có ảnh hưởng đến hoạt động trực tiếp của công ty Các yếu tố kinh tế bao gồm:+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế làm phát sinh các nhu cầu mới cho sựphát triển của các ngành kinh tế
Trang 19+ Lạm phát làm giảm tính ổn định của nền kinh tế, nếu lạm phát tăng thì việclập kế hoạch đầu tư trở nên mạo hiểm vì trong môi trường lạm phát khó có thể dựkiến một các chính xác giá trị thực của dự án dài hạn.
+ Tỷ giá hối đoái: xác định giá trị đồng tiền của các quốc gia khác nhau, sựthay đổi tỷ giá hối đoái ảnh hưởng tính cạnh tranh trên thị trường quốc tế
+ Mức lãi suất: tác động đến nhu cầu chi tiêu của khách hàng
+ Chính sách tài chính tiền tệ
+ Cán cân thanh toán
- Yếu tố chính trị và pháp luật: việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh
hay không hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố pháp luật và nền chính trị của nước đó.Các quy định về chống độc quyền, các luật về bảo vệ môi trường, các sắc luật vềthuế, các chế độ đãi ngộ đặc biệt, các quy định trong lĩnh vực ngoại thương, quyđịnh về thuê mướn và khuyến mãi, mức độ ổn định của Chính phủ sẽ tạo ra sự ưutiên hay kiềm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh tế cụ thể, do đó sẽtác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp thuộccác ngành, vùng kinh tế nhất định
- Yếu tố văn hóa xã hội: bao gồm các tập tục truyền thống, phong cách sốngcủa người dân, quan điểm tiêu dùng, thói quen mua sắm đều có tác động đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các yếu tố trên có thể đem lại cơ hộicho doanh nghiệp này nhưng đồng thời cũng là nguy cơ cho doanh nghiệp khác, vìvậy, doanh nghiệp cần quan tâm nghiên cứu kỹ khi xây dựng chiến lược kinh doanh
- Yếu tố tự nhiên: các nhân tố tự nhiên bao gồm các nguồn lực tài nguyênthiên nhiên có thể khai thác, các điều kiện về địa lý, tình trạng ô nhiễm môi trường,
sự thiếu hụt năng lượng, đều ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp song vớimỗi loại hình kinh doanh, cũng như mỗi yếu tố khác nhau thì có mức ảnh hưởngkhác nhau
- Yếu tố dân số: Các yếu tố về dân số mà các nhà quản trị cần quan tâm khinghiên cứu như quy mô dân số và tỷ lệ tăng dân số hàng năm, cơ cấu dân số theogiới tính, độ tuổi, quy mô gia đình, thu nhập bình quân người hay hộ gia đình, vấn
Trang 20đề di chuyển lao động, trình độ dân trí Nó ảnh hưởng trực tiếp đến lực lượng laođộng tác động đến chiến lược của công ty.
- Yếu tố kỹ thuật - công nghệ: trong phạm vi môi trường kinh doanh, nhân tố
kỹ thuật - công nghệ cũng đóng góp vai trò quan trọng, mang tính chất quyết địnhđối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên xu thế ảnhhưởng của nhân tố này đối với các ngành, các doanh nghiệp khác nhau là khác nhaunên phải phân tích tác động trưc tiếp của nó đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp thuộc ngành cụ thể nhất
1.2.3.2 Môi trường ngành
Môi trường kinh tế vi mô hay môi trường ngành có tác động trực tiếp đến hoạtđộng SXKD của DN Việc phân tích môi trường vi mô sẽ giúp cho DN tìm ranhững lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác, đồng thời xác định các cơ hội vàmối đe dọa để đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp
Khi phân tích môi trường ngành, các DN thường sử dụng mô hình 5 lực lượngcạnh tranh của nhà kinh tế học người Mỹ M.Porter Mô hình này được thể hiện qua
sơ đồ:
Hình 1.1 Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của M.Porter
Các đối thủ cạnh tranh trong ngành Cạnh tranh nội bộ
Khách hàng Nhà phân phối
Khách hàng Nhà phân phối Nhà cung cấp
Nguy cơ của sản phẩm thay thế
Nguy cơ các đối thủ cạnh tranh mới
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Sản phẩm dịch vụ thay thế Sản phẩm dịch vụ thay thế
Trang 21- Phân tích áp lực của các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành
Lực lượng đầu tiên của mô hình M.Porter đó là sự cạnh tranh của các DN hiệntại trong một ngành sản xuất Một khi các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngànhngày càng tăng lên thì nó trở thành mối đe dọa đối với DN Nếu các đối thủ cạnhtranh càng yếu, DN sẽ có cơ hội để tăng giá bán và kiếm được lợi nhuận, ngược lạinếu các đối thủ cạnh tranh mạnh thì sự cạnh tranh về giá cả là đáng kể Một khi các
DN trong ngành bị lôi cuốn vào cuộc chiến giá cả thì sẽ làm giảm mức lợi nhuậnchung của toàn ngành và thậm chí sẽ làm cho tổng doanh thu của ngành giảm nếunhư mức độ co giãn của cầu không kịp với sự giảm xuống của giá Trường hợp đó,muốn tăng lợi ích chung cho DN và cho ngành, các DN có thể tạo ra một sự khácbiệt lớn trong ngành bằng cách tăng cường công tác quảng bá hình ảnh, sản phẩmhàng hóa và thương hiệu DN Trong một ngành thường các yếu tố sau sẽ làm giatăng áp lực cạnh tranh lên các đối thủ
- Cơ cấu cạnh tranh ngành: giữa ngành sản xuất tập trung và ngành sản xuấtphân tán Ngành phân tán hay riêng lẻ là ngành có nhiều DN cạnh tranh với nhau,nhưng không có một DN nào có thể chi phối và thống trị ngành Ngành sản xuất tậptrung là ngành chỉ có một vài DN và thậm chí chỉ có một DN nắm giữ vai trò chiphối, điều khiển cạnh tranh gọi là độc quyền
- Trình trạng cầu của một ngành, nếu cầu tăng là cơ hội để DN đầu tư, pháttriển và mở rộng sản xuất Ngược lại, nếu cầu giảm thì sẽ dẫn đến các DN cạnhtranh khốc liệt để giữ được thị phần hiện có của mình
- Rào cản rút lui là yếu tố khiến cho việc rút lui của DN trở nên khó khăn vềrào cản công nghệ, vốn đầu tư; sự ràng buộc với người lao động; ràng buộc vớichính phủ, với các tổ chức liên quan; ràng buộc về chiến lược, kế hoạch Khi cầungành giảm mạnh, rào cản rút lui là mối đe dọa cạnh tranh nghiêm trọng
- Phân tích áp lực của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các DN hiện chưa có mặt trong ngành,nhưng có thể ảnh hưởng lớn và có khả năng cạnh tranh tới ngành trong tương lai
Trang 22nếu họ lựa chọn và quyết định gia nhập ngành Đây là mối đe dọa đối với DN hiệntại Các DN hiện tại luôn tìm cách ngăn cản các đối thủ tiềm ẩn gia nhập ngành, vìcàng nhiều DN có mặt trong ngành thì càng cạnh tranh mạnh mẽ và khốc liệt hơn,thị trường và lợi nhuận sẽ bị phân chia và vị thế DN sẽ thay đổi.
Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít và áp lực cạnh tranh trong ngành mạnh hay yếucòn phụ thuộc vào các yếu tố như sức hấp dẫn của ngành, những rào cản gia nhậpngành, kỹ thuật, vốn, các yếu tố thương mại, các nguồn lực đặc thù…
- Phân tích áp lực của nhà cung ứng
Nhà cung cấp là những tổ chức, cá nhân có khả năng sản xuất và cung cấp cácyếu tố đầu vào như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, dịch vụ, phương tiện,…cho
DN DN cần quan tâm tới những tác động tiêu cực từ phía nhà cung ứng, họ có thểđược xem là một áp lực đe dọa khi mà họ có khả năng tăng giá đầu vào hoặc giảmchất lượng của sản phẩm, dịch vụ họ cung cấp Qua đó làm giảm khả năng kiếm lợinhuận của DN
Tuy nhiên, lực lượng này chỉ gây sức ép đối với DN khi có ít nhà cung ứng(nhà cung ứng mà DN cần chỉ có một số, thậm chí chỉ có một nhà cung ứng độcquyền); có ít sản phẩm dịch vụ thay thế, thậm chí không có sản phẩm dịch vụ thaythế và DN không có nhà cung ứng nào khác; khi nhà cung ứng có ưu thế chuyênbiệt hóa về sản phẩm dịch vụ; loại vật tư, thiết bị của nhà cung ứng là rất quan trọngđối với DN; khi nhà cung ứng có khả năng chiến lược hội nhập dọc thuận chiều…
Trang 23Khách hàng thường gây sức ép cho DN khi họ là người mua với một số lượnglớn sản phẩm dịch vụ của DN; DN cung cấp sản phẩm dịch vụ có quy mô nhỏ vàvừa, trong khi quy mô người mua rất lớn; sản phẩm dịch vụ của DN cung cấp ítquan trọng đối với người mua; khách hàng có thể vận dụng chiến lược liên kết dọc,tức là họ có xu hướng khép kín tự cung - tự cấp; khách hàng có đầy đủ các thông tinthị trường về sản phẩm dịch vụ của nhà cung cấp như nhu cầu, giá cả …và như vậy
họ có thể gây ra áp lực lớn cho nhà cung cấp
Tuy nhiên, ở đây doanh nghiệp không phải ở thế thụ động mà cần phải tácđộng đến khách hàng, giữ mối quan hệ tốt với họ thông qua giá cả, chất lượng, giaonhận, dịch vụ sau bán của sản phẩm hay dịch vụ.Từ đó, coi khách hàng như làngười cộng tác với doanh nghiệp, cung cấp thông tin cần thiết cho doanh nghiệp
- Phân tích áp lực của sản phẩm dịch vụ thay thế
Sản phẩm dịch vụ thay thế là những sản phẩm dịch vụ của các đối thủ cạnhtranh trong ngành hoặc khác ngành có khả năng thõa mãn cùng một nhu cầu giốngnhau của khách hàng Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ thay thế là có ưu điểm hơnsản phẩm bị thay thế ở những đặc trưng riêng biệt Ngày nay, với sự bùng nổ khoahọc công nghệ, sản phẩm mới thay thế ngày càng đa dạng đã tạo ra một sự cạnhtranh mạnh mẽ về giá nên đã làm giảm lợi nhuận cho DN và nó trở thành thách thứclớn cho các DN hiện nay Ngoài ra, sự thay đổi của nhu cầu thị trường cũng là nhân
tố quan trọng tạo ra mối đe dọa này
1.2.3.3 Môi trường bên trong doanh nghiệp
Bao gồm tất cả các yếu tố bên trong của hệ thống doanh nghiệp Các doanhnghiệp phải phân tích cặn kẽ các yếu tố nội bộ nhằm xác định rõ điểm mạnh và điểmyếu của mình, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp để đạt được các lợi thế tối đa
- Các yếu tố liên quan đến nguồn nhân lực: con người cung cấp dữ liệu đầuvào để hoạch định mục tiêu, phân tích môi trường, lựa chọn thực hiện và kiểm tracác chiến lược của doanh nghiệp Do đó nguồn nhân lực có vai trò hết sức quantrọng đối với sự thành công của doanh nghiệp
- Yếu tố nghiên cứu và phát triển (R và D): một doanh nghiệp giữ vững vị trí
đi đầu trong ngành hay tụt hậu so với các doanh nghiệp khác trong các lĩnh vực như
Trang 24phát triển sản phẩm mới, chất lượng sản phẩm… là do chất lượng của các nỗ lựcnghiên cứu và triển khai quyết định Trình độ, kinh nghiệm, năng lực khoa học vàviệc theo dõi thường xuyên các điều kiện môi trường ngoại lai là cơ sở cho công tácnghiên cứu phát triển tốt.
- Yếu tố sản xuất, thi công: đây là một trong các hoạt động chủ yếu của doanhnghiệp; nó có ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả năng đạt đến sự thành công của doanhnghiệp Khả năng sản xuất của doanh nghiệp thương tập trung chủ yếu vào các vấn
đề năng lực sản xuất như quy mô, cơ cấu, trình độ kỹ thuật sản xuất, hình thức tổchức quá trình sản xuất,… Các nhân tố này tác động trực tiếp đến chi phí kinhdoanh cũng như thời hạn sản xuất và đáp ứng cầu về sản phẩm dịch vụ Đây là mộttrong các điều kiện không thể thiếu tạo ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
- Yếu tố tài chính: tình hình tài chính tác động trực tiếp đến kết quả và hiệuquả kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Chức năng của bộphận tài chính bao gồm: phân tích, lập kế hoạch, kiểm tra việc thực hiện tài chính vàtình hình tài chính của doanh nghiệp Bộ phận này cung cấp cho tất cả các lĩnh vựckhác các thông tin rộng rãi qua hệ thống kế toán
- Yếu tố Marketing: chức năng của bộ phận này đặt trọng tâm vào việc tạo ra vàduy trì các mối quan hệ giữa khách hàng với doanh nghiệp theo nguyên tắc đôi bêncùng có lợi Mục tiêu của Marketing là thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn củakhách hàng bên ngoài và bên trong doanh nghiệp, đảm bảo được cung cấp sản phẩm
ổn định với chất lượng theo yêu cầu của sản xuất và giá cả phù hợp nhằm giúp doanhnghiệp giành thắng lợi trong cạnh tranh và đạt được lợi nhuận cao trong dài hạn
- Hệ thống thông tin: Phân tích hệ thống thông tin giúp đánh giá thông tin củadoanh nghiệp hiện có đầy đủ không, thông tin thu thập được có chính xác và kịpthời giữa các bộ phận hay không, giúp doanh nghiệp có được thông tin nhanh chóng
và độ chính xác cao, đầy đủ làm cơ sở xây dựng chiến lược đúng đắn
- Năng lực cốt lõi: Phân tích, đánh giá các yếu tố môi trường bên trong để từ
đó xác định năng lực cốt lõi của doanh nghiệp Năng lực cốt lõi là nền tảng cho mọichiến lược mới hoặc chiến lược được điều chỉnh Năng lực cốt lõi nhằm chỉ sự
Trang 25thành thạo chuyên môn hay các kỹ năng của công ty trong các lĩnh vực chính trựctiếp đem lại hiệu suất cao.
Năng lực cốt lõi phải đạt các tiêu chí: có giá trị, hiếm, chi phí đắt để bắt chước
và không có khả năng thay thế
1.2.4 Xây dựng và lựa chọn chiến lược
1.2.4.1 Mô hình kỹ thuật xây dựng chiến lược kinh doanh
Để xây dựng các chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp cần phải phân tích kỹtác động của yếu tố bên trong và môi trường bên ngoài của doanh nghiệp mình,nhận dạng được các mặt mạnh, mặt yếu, các cơ hội và nguy cơ mà doanh nghiệpđang phải đối mặt, qua đó giúp doanh nghiệp hình thành các phương án chiến lượckinh doanh một cách cụ thể và hiệu quả, phù hợp với điều kiện của doanh nghiệpmình, phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu để xây dựng nhữngchiến lược tốt nhất Mô hình xây dựng chiến lược kinh doanh là:
Ma trận SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ)
SWOT là từ viết tắt các chữ cái đầu các từ tiếng Anh gồm Strengths (điểmmạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats (nguy cơ) Đây làcông cụ giúp cho nhà chiến lược ra quyết định trong quản lý cũng như kinh doanh.Tuy nhiên, ma trận SWOT là công cụ đề ra các chiến lược khả thi để lựa chọn chứkhông quyết định chiến lược nào là tốt nhất Vì vậy, trong phân tích của ma trậnSWOT, các nhà chiến lược đã chỉ ra 4 nhóm phương án chiến lược nằm trong bốnvùng khác nhau của ma trận
- Các nhóm chiến lược thế mạnh - cơ hội (SO): Sử dụng các thế mạnh trongnội bộ DN để tận dụng các cơ hội bên ngoài
- Các nhóm chiến lược thế mạnh - nguy cơ (ST): Sử dụng các thế mạnh trongnội bộ DN để hạn chế, đối phó các nguy cơ từ bên ngoài
- Các nhóm chiến lược điểm yếu - cơ hội (WO): Khắc phục các điểm yếutrong nội bộ DN để tận dụng các cơ hội từ bên ngoài
- Các nhóm chiến lược điểm yếu - nguy cơ (WT): Khắc phục các điểm yếutrong nội bộ DN để hạn chế, suy giảm các nguy cơ từ bên ngoài
Trang 26Bảng 1.1: Ma trận SWOT
Môi trường bên ngoài DN
Môi trường
nội bộ DN
Các cơ hội (O)Liệt kê những cơ hộiquan trọng được tổng hợp
từ môi trường bên ngoàiDN
Các nguy cơ (T)Liệt kê những nguy cơquan trọng được tổng hợp
từ môi trường bên ngoàiDN
Các điểm mạnh (S)
Liệt kê những điểm mạnh
quan trọng được tổng hợp
từ môi trường nội bộ DN
Các chiến lược (SO)
Sử dụng các điểm mạnhcủa DN để khai thác các
cơ hội trong môi trường
KD bên ngoài
Các chiến lược (ST)
Sử dụng các điểm mạnhcủa DN để hạn chế nhữngnguy cơ bên ngoài
Các chiến lược (WT)Khắc phục các điểm yếucủa DN để hạn chế nhữngnguy cơ bên ngoài
Các bước để xây dựng một ma trận SWOT
- Bước 1 Tổng hợp kết quả phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài: Cơhội và nguy cơ
Sau khi phân tích tất cả các yếu tố về môi trường vĩ mô và môi trường vi mô,
ta tiến hành liệt cơ các cơ hội và mối đe dọa quan trọng bên ngoài DN
- Bước 2 Tổng hợp kết quả phân tích môi trường nội bộ DN: điểm mạnh vàđiểm yếu
Tương tự như bước 1, sau khi phân tích đánh giá tất cả các yếu tố liên quanmôi trường nội bộ DN, ta tiến hành liệt cơ các thế mạnh, điểm yếu bên trong DN
- Bước 3 Tổng hợp kết quả và hình thành ma trận SWOT
+ Kết hợp các thế mạnh - cơ hội để hình thành nên chiến lược SO
+ Kết hợp các thế mạnh - đe dọa để hình thành nên chiến lược ST
+ Kết hợp những điểm yếu - cơ hội để hình thành nên chiến lược WO
+ Kết hợp những điểm yếu - đe dọa để hình thành nên chiến lược WT
Trang 271.2.4.2 Lựa chọn chiến lược
Doanh nghiệp sau khi thực hiện phân tích môi trường bên trong và bên ngoài,các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ của doanh nghiệp mình, từ đó làm cơ sở
để lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp với doanh nghiệp mình Các chiến lược
sẽ được sắp xếp và lựa chọn theo thứ tự ưu tiên từ cao đến thấp để từ đó doanhnghiệp quyết định lựa chọn chiến lược phù hợp tốt nhất cho doanh nghiệp
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Do chịu ảnh hưởng của các cách tiếp cận kinh tế của một số nước trên thế giới,đặc biệt là cách tiếp cụ thể hoá những quan điểm, luận điểm của các nhà kinh điểnđối với trường hợp cụ thể của Việt Nam trong từng giai đoạn phát triển Bên cạnhmột số nỗ lực đáng ghi nhận, khách quan mà nhận xét thì có thể khẳng định nhữngnghiên cứu trong nước cho đến nay chưa đủ sức thuyết phục để hình thành nên cơ
sở lý luận đổi mới phương pháp tiếp cận về cả tư duy lẫn hành động đối với côngtác xây dựng chiến lược kinh doanh trong các Doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳhội nhập quốc tế đặc biệt là việc xây dựng chiến lược kinh doanh đang là một vấn
đề mang tính lâu dài Sau đây là một số công trình tôi đã tiếp cận tham khảo:
“Xây dưng chiến lược phát triển công ty TNHH một thành viên công trìnhgiao thông côn chánh đến năm 2015” - Nguyễn Mạnh Phương (2011), Luận vănthạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh Tế TP HCM
“Xây dựng chiến lược kinh doanh ở Công ty Cổ phần xây dựng Sơn Tây giaiđoạn 2008-2015” - Nguyễn Minh Hải (2008), Luận văn thạc sỹ, Đại học Bách Khoa
Hà Nội
Các đề tài đó phân tích một cách khá toàn diện thực trạng tình hình kinh doanhtại các Doanh nghiệp Việt Nam nói chung Rút ra được những khía cạnh về ưunhược điểm và việc xây dựng chiến lược kinh doanh đối với mỗi Doanh nghiệp Đã
đề ra nhiều biện pháp và giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinhdoanh trong doanh nghiệp Tuy nghiên các giải pháp đề ra còn mang tính tình thếchưa định hướng tương lai và phát triển lâu dài Hơn nữa xây dựng chiến lược kinhdoanh thì phải gắn liền với phát triển Doanh nghiệp theo chiều rộng kết hợp với
Trang 28chiều sâu, do đó trên tinh thần học hỏi những kinh nghiệm từ các tài liệu tham khảokết hợp với những kinh nghiệm khảo sát thực tế tại công ty từ đó có những sángkiến về giải pháp xây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty TNHH Xây dựng vàThương mại Hà Linh
Mặc dù có khá nhiều công trình nghiên cứu về công xây dựng chiến lược kinhdoanh và các giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng chiến lược kinh doanh trongDoanh nghiệp nhưng các công trình nghiên cứu này trong quá trình thực hiện khảnăng đưa lý thuyết vào thực tiễn tính khả thi chưa cao, nó chỉ mang tính tỉnh thế.Luận văn tiếp tục tiến hành nghiên cứu về đề tài này với mong muốn khắc phụcnhững thiếu sót đó để góp phần nghiên cứu hoàn chỉnh vấn đề và tìm ra giải pháp
có thể vận dụng vào thực tiễn công tác xây dựng chiến lược kinh doanh tại công tyTNHH Xây dựng và thương mại Hà Linh Vì vậy đề tài không trùng lặp với cáccông trình đã công bố
1.4 Sự cần thiết khách quan của việc xây dựng chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường
Kế hoạch, chiến lược là một hình tượng mới trong các doanh nghiệp khi tìnhhình cạnh tranh trở nên gay gắt và nó trở thành một công cụ chủ yếu trong công táchoạch định của các doanh nghiệp để đảm bảo thành công trên thị trường Trong nềnkinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay thì công tác xâydựng chiến lược là hết sức quan trọng Bởi lẽ, khi xây dựng chiến lược chúng tamới đánh giá được những cơ hội, nguy cơ, mặt mạnh và mặt yếu của doanh nghiệp
từ đó có những biện pháp khắc phục thích hợp Chiến lược cũng cần một cách tiếpcận logic và hệ thống ứng phó với môi trường kinh doanh ngày càng sôi động nhằmthích ứng và tạo lợi thế cạnh tranh Hàm lượng khoa học kỹ thuật ngày càng tăngkéo theo sự lỗi thời nhanh chóng của sản phẩm, nên trước khi tạo ra một sản phẩmcần phải tốn kém về nguồn kinh doanh phí để nghiên cứu và phát triển nhưng phảiđảm bảo bán sản phẩm ra thị trường ở một lượng lớn Việc bán hàng phải kéo dàitrong một thời gian nhất định trong điều kiện tự động hóa, trang thiết bị rất đắt Vìvậy, khi quyết định đầu tư kinh doanh, các doanh nghiệp phải đoán chắc họ sẽ bán
Trang 29được đủ số lượng ngày càng tăng để thu hồi vốn đầu tư Do đó cần phải tư duychiến lược và thực hiện kế hoạch, chiến lược.
Trong nền kinh tế thị trường, tất cả các doanh nghiệp đều phải tự chủ tronghoạt động sản xuất kinh doanh tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi, tự ứng phó với mọibiến động của môi trường kinh doanh, thì việc xây dựng kế hoạch, chiến lược để lựachọn một phương án kinh doanh tối ưu là vấn đề hết sức cần thiết Đất nước ta đangtrên đà phát triển, các công trình nhà ở, giao thông, công trình điện… đang đượcnhà nước khuyến khích đầu tư Bên cạnh những cơ hội được đón bắt thì đồng thờinhững rủi ro có thể xảy ra, vì vậy cần phải đánh giá thực chất, những điển mạnh,điểm yếu của doanh nghiệp trong từng thời điểm ứng với khả năng đáp ứng nhu cầucủa khách hàng, đồng thời phải xác định cụ thể những yếu tố liên quan bên ngoàicũng như bên trong của doanh nghiệp, nghiên cứu kỹ lưỡng đặc tính của kháchhàng, các yếu tố cạnh tranh, cả việc dự đoán xu hướng của môi trường tương lai
Để thực hiện vấn đề này công tác kế hoạch hóa, chiến lược đóng vai trò quantrọng và cần thiết Đây là công tác không thể thiếu được trong quá trình hoạt động.Với những vấn đề nêu trên và với mong muốn đây là kim chỉ nam cho hoạtđộng kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2015-2025 nên tôi đã lựa chọn đề tài:
“Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà
Linh giai đoạn 2015-2025”.
Kết luận chương 1
Chương này hệ thống hóa được cơ sở lý luận về quá trình xây dựng chiến lược
và lựa chọn chiến lược để từ đó có thể xây dựng lựa chọn chiến lược phù hợp chodoanh nghiệp và quản trị việc thực hiện chiến lược một cách tốt nhất
Trang 30CHƯƠNG 2 XÁC LẬP CÁC CĂN CỨ CHO VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÀ LINH 2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh
Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hà Linh được thành lập theo giấyphép đăng ký kinh doanh số 0900292940 do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Hưng Yêncấp này 31 tháng 10 năm 2008 Trụ sở chính đặt tại: Số 52 Lê Thanh Nghị - P HiếnNam - TP Hưng Yên - Tỉnh Hưng Yên
Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hà Linh là một doanh nghiệp hoạtđộng chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng và thương mại dịch vụ:
+ Thi công xây dựng nhà các loại, công trình dân dụng, giao thông thủy lợi,xây dựng các công trình điện; công trình công ích
+ Kinh doanh tài chính
Sau 6 năm xây dựng và phát triển Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại
Hà Linh đã xây dựng được một thương hiệu uy tín trên thị trường xây dựng, nănglực và kinh nghiệm của doanh nghiệp được khẳng định đó là:
- Bộ máy quản lý có trình độ và kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực xây lắpdân dụng và công nghiệp đã được trưởng thành từ các công ty, đơn vị có bề dầykinh nghiệp trong việc thi công các công trình xây dựng trên địa bàn cả nước Hệthống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9001:2008 được Tổng cụctiêu chuẩn đo lường - Trung tâm chứng nhận phù hợp Quacert chứng nhận ngày12/07/2014
- Đội ngũ cán bộ kỹ thuật gồm 103 người, có chuyên môn cao, kinh nghiệmlâu năm với đủ khả năng thi công những công trình có quy mô lớn với tính chấtphức tạp, đặc biệt là các công trình Công nghiệp, dân dụng, giao thông, thuỷ lợi vàcác công trình điện
Trang 312.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty
Hình 2.1: cơ cấu tổ chức tại công ty
(Nguồn: Phòng quản trị hành chính - Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh)
Hình 2.2: Sơ đồ tổ chức thi công tại công trường.
CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC CÔNG TY
ĐỘI THI CÔNG GIAO THÔNG
ĐỘI THI CÔNG THỦY LỢI
Nhà thầu
thi công xây dựng
Bộ phận kỹ thuật thi công, nghiệm
thu
Bộ phận vật tư Bộ phận hành chính:
kế toán, thủ kho, bảo
Ban an toàn
lao động
Chủ đầu tư
(Ban QLDA )
Ban chỉ huy công trình
Chỉ huy trưởng công trình
Tư vấn giám sát
Trang 32Chức năng, nhiệm vụ các phòng:
Giám đốc công ty.
- Giám đốc Công ty quan hệ với Chủ đầu tư để ký hợp đồng Chịu trách nhiệmtrước Nhà nước về mọi hoạt động của Công ty Chịu trách nhiệm trước Chủ đầu tư
về toàn bộ khối lượng, chất lượng kỹ thuật xây lắp của toàn bộ công trình
Các phó giám đốc công ty.
- Các Phó giám đốc phụ trách chung tư vấn cho Giám đốc công ty, chỉ đạo bộphận điều hành thi công tại công trình và các phòng ban chức năng làm tốt công tácquản lý nghiệp vụ và chỉ đạo Ban chỉ huy công trình thi công đảm bảo chất lượng
kỹ thuật, mỹ thuật, an toàn lao động đúng tiến độ
Phòng kế hoạch kỹ thuật.
- Nghiên cứu bản vẽ thiết kế đề xuất các phương án thi công hợp lý, phát hiệnnhững sai sót, bất hợp lý có ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn công trình kiến nghịcác bên có liên quan sửa chữa bổ xung kịp thời
- Trên cơ sở các tài liệu do Ban quản lý công trình cung cấp triển khai trắc đạc định
vị tim cốt công trình, có kế hoạch kiểm tra quản lý tim cốt trong quá trình thi công
- Tổ chức thông qua và đôn đốc việc tổ chức thông qua hồ sơ biện pháp kỹthuật thi công
- Đôn đốc, kiểm tra theo dõi việc lấy mẫu thí nghiệm các chủng loại vật liệutại hiện trường theo qui định
- Theo dõi kiểm tra chất lượng, tiến độ và an toàn công trình
- Tham gia nghiệm thu chuyển giai đoạn, tổng nghiệm thu kỹ thuật công trình
- Tham gia điều tra sử lý, lập hồ sơ sự cố công trình, an toàn lao động
- Kiểm tra lưu giữ bản vẽ, hồ sơ kỹ thuật các công trình sau khi bàn giao sử dụng
Phòng dự án.
- Nghiên cứu, đề xuất, phương hướng, chiến lược, dự án đầu tư phù hợp vớinguồn lực Công ty trong từng giai đoạn phát triển
- Lập dự án đầu tư các công trình phù hợp với chức năng hoạt động của Công ty
- Thiết kế quy hoạch chuyên ngành phù hợp với chức năng hoạt động của
Trang 33Công ty.
- Thẩm tra dự án đầu tư xây dựng
- Tư vấn đấu thầu và quản lý các dự án đầu tư xây dựng
- Thực hiện các công việc tư vấn khác theo yêu cầu của Công ty
- Chuẩn bị nội dung và tài liệu để Giám đốc Tổng Công ty tiếp xúc, đàm phánvới các đối tác trong và ngoài nước về hợp tác đầu tư, liên doanh, liên kết thực hiện
dự án
- Tổng hợp tình hình triển khai dự án đầu tư xây dựng trong toàn Công ty, kiếnnghị các biện pháp giải quyết khó khăn, vướng mắc báo cáo Giám đốc Công ty theoquy định
- Tham gia thực hiện các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụngnghiên cứu khoa học trong lĩnh vực phát triển đô thị, kinh doanh bất động sản
Phòng quản trị hành chính
- Tham mưu về công tác tuyển dụng, đào tạo, bố trí, luân chuyển, thi đua, khenthưởng, kỷ luật nhân sự trong toàn Công ty theo đúng luật pháp và quy chế củaCông ty
- Tham mưu tổ chức về phát triển bộ máy, mạng lưới Công ty phù hợp với sựphát triển của Công ty trong từng giai đoạn
- Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực
- Tham mưu về quy chế, chính sách trong lĩnh vực tổ chức và nhân sự, thiếtlập cơ chế quản trị nhân sự khoa học tiên tiến, tạo động lực phát triển SXKD
- Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo nguồn nhân lực toàn Công ty đápứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giai đoạn
- Quản lý tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT theo đúng chính sách, chế
độ, Pháp luật Quản lý hợp đồng lao động, sổ bảo hiểm của CBCNV trong toànCông ty
- Quản lý chất lượng cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý đảm bảo việc phân côngnhiệm vụ theo đúng trình độ chuyên môn
- Hướng dẫn các đội thi công xây lắp áp dụng đúng các chính sách chế độ cho
Trang 34- Quản lý doanh thu: Tham gia đàm phán Hợp đồng kinh tế, Hợp đồng ngoại;
Tổ chức nghiệm thu thanh toán, thu hồi tiền bán hàng, theo dõi doanh thu từng hoạtđộng; Tham gia thanh lý hợp đồng; lập báo cáo thu hồi tiền bán hàng hàng tháng vàđột xuất
- Quản lý tiền: Thực hiện quản lý tài khoản Công ty và giao dịch Ngân hàng,thực hiện các thủ tục đặt cọc, thế chấp của Công ty; Quản lý tiền mặt
- Quản lý hàng tồn kho: Theo dõi, phản ánh, tổ chức kiểm kê hàng tồn khotheo chế độ; Kiến nghị và tham gia xử lý hàng tồn kho do: chênh lệch, mất, kémphẩm chất
- Quản lý công nợ: Tổ chức quản lý, thu hồi công nợ phải thu; Quản lý các khoảncông nợ phải trả; Dự kiến phương án quản lý nợ khó đòi hoặc nợ không ai đòi
- Quản lý tài sản cố định và đầu tư xây dựng, đầu tư mua sắm TSCĐ: Thamgia các dự án đầu tư của Công ty ; Quản lý chi phí đầu tư các dự án trên cơ sở Tổng
dự toán và quy chế quản lý đầu tư; Quản lý theo dõi, tổ chức kiểm kê TSCĐ; Làmcác thủ tục, quyết định tăng giảm TSCĐ; Chủ trì quyết toán dự án đầu tư hoàn thành
- Quản lý các quỹ DN theo chế độ và Quy chế tài chính của Công ty
2.2 Phân tích yếu tố môi trường tác động đến hoạt động của Công ty
2.2.1 Môi trường vĩ mô
Có rất nhiều các tác lực vĩ mô khác nhau ảnh hưởng và tạo ra những cơ hội vànguy cơ đe dọa đối với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên ta cóthể quan tâm đến các nhân tố chủ yếu sau:
a Môi trường kinh tế
Nền kinh tế nước ta đã chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chế thị
Trang 35trường có sự quản lý của Nhà Nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế pháttriển với việc khơi dậy và khai thác mọi tiềm năng thế mạnh trong nước cũng nhưnước ngoài Với các đơn vị kinh tế tư nhân trong đó có Công ty TNHH Xây dựng
và thương mại Hà Linh thì điều đó tạo cho đơn vị một cơ chế thông thóang hơn, tựchủ hơn trong hoạt động kinh doanh bởi nó giảm được sự can thiệp sâu, cứng nhắc
và thiếu xác thực của Nhà Nước Trung Ương
Tốc độ tăng trưởng kinh tế: nhìn chung, tốc độ tăng trưởng kinh tế qua cácnăm đều có xu hướng tăng Nhưng nền kinh tế Việt Nam cũng chịu ảnh hưởng củacuộc khủng hoảng tài chính gần đây nhất năm 2008 Khủng hoảng tài chính toàncầu và những hệ lụy từ cuộc khủng hoảng này đối với nhiều quốc gia trên thế giớikhông loại trừ Việt Nam Khủng hoảng tài chính đã gây ra những ảnh hưởng mạnh
mẽ đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam Việt Nam đang tham gia ngày mộtsâu và rộng hơn vào hệ thống thương mại thế giới Vì thế, những hệ lụy từ cuộckhủng hoảng tài chính lần này đã để lại cho nền kinh tế Việt Nam không ít nhữngkhó khăn và thách thức Trước hết, đó là những khó khăn do thị trường xuất khẩu bịthu hẹp, niềm tin của nhà đầu tư và người tiêu dùng suy giảm mạnh, tình hình sảnxuất kinh doanh trong nước trì trệ, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội ở mức đáng lo ngạicần phải có sự điều chỉnh kịp thời
Về khía cạnh quan hệ kinh tế quốc tế, đến nay Việt Nam đã có quan hệ ngoạigiao với các nước khác trên thế giới, quan hệ thương mại với hơn 100 nước và vùnglãnh thổ đồng thời đứng trong WTO, có quan hệ tốt với nhiều tổ chức kinh tế quantrọng như ngân hàng thế giới (WB), quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) Về quan hệ hợp tácđầu tư với nước ngoài, đã có hơn 50 nước và vùng lãnh thổ tiến hành đầu tư bằngnhiều hình thức vào Việt Nam trong đó phải kể đến các nhà đầu tư lớn như NhậtBản, Hàn quốc,… Với quan hệ đối ngoại này cũng đã tạo điều kiện cho Công typhát triển bởi qua đó Công ty thu hút đâu tư, thực hiện liên doanh liên kết với cácđối tác nước ngoài, tạo điều kiện mở rộng hoạt động kinh doanh của mình, cũngnhư Công ty có điều kiện học hỏi kinh nghiệm và kiến thức về những công trìnhkiến trúc, xây dựng của các nước
Trong xu hướng nền kinh tế nước ta đã và đang từng bước hội nhập và phát
Trang 36triển theo xu thế chung của khu vực và thế giới, cùng với hiệp định thương mại Việt
- Mỹ năm 2001 đã mở ra hướng phát triển mới cho ngành xây dựng nói chung, cơhội cho Công ty nói riêng Là một doanh nghiệp có truyền thống nhận thầu các côngtrình xây dựng cho Tỉnh cũng như các tỉnh lân cận và cung cấp nguyên vật liệu chocác công trình xây dựng trong nhiều năm qua, Công ty đã và sẽ tiếp tục mở rộnghoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhờ vào tình hình tăng trưởng kinh tế trongnước và địa bàn cùng với đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, thunhập ngày càng tăng nên ngày càng đòi hỏi nhiều về nhu cầu chi tiêu cho trang trínội thất cũng như xây dựng nhà ở, đường xá… theo xu hướng và nhịp độ phát triểncủa thị trường Đó là cơ hội cho Công ty trong việc mở rộng và khai thác trongtương lai mà Công ty cần đột phá
Hơn nữa, hiện nay lãi suất ngân hàng tương đối ổn định và các đơn vị tàichính Trung ương, địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi và ưu đãi nên Công ty cóđiều kiện đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Mặt khác, với việc quản lý chặt chẽnền kinh tế, đã kìm hãm tỷ lệ lạm phát bình quân 5%/năm đã giúp cho Công ty bảođảm an toàn trong kinh doanh
Tóm lại, môi trường kinh tế trong và ngoài nước đã tạo nhiều cơ hội thuận lợicho Công ty đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnhtranh của mình
b Môi trường chính trị pháp luật
Mặc dù trên thế giới hiện nay đang chứa đựng nhiều bất ổn, các cuộc xung đột
vũ trang và xung đột sắc tộc đang xảy ra liên miên nhưng ở Việt Nam nhờ đườnglối lãnh đạo của Đảng với chính sách đại đoàn kết dân tộc cộng với những chínhsách đối nội và đối ngoại mềm dẻo đã tạo nên một đất nước Việt Nam hoà bình và
ổn định, là điểm đến an toàn đối với các nhà đầu tư trên thế giới Đây có thể coi làmột trong những cơ hội đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và Công tyTNHH Xây dựng và Thương Mại Hà Linh nói riêng Môi trường chính trị ổn định,môi trường xã hội an toàn sẽ là những điều kiện thuận lợi để Công ty có thể thu hútnguồn vốn đầu tư từ nước ngoài, tham gia liên doanh liên kết từ đó không ngừngnâng cao được sức cạnh tranh của doanh nghiệp mình
Hiện nay mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng những nhân tố chính trị, pháp
Trang 37luật của nước ta vẫn đang có sự tác động theo nhiều chiều hướng khác nhau ViệtNam đang thực hiện công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá để tạo tiền đề cơ sởvật chất kỹ thuật tiến lên CNXH Vì vậy nhà nước ta coi ngành xây dựng là mộttrong những ngành cơ bản, chủ đạo của nền kinh tế do đó ngành xây dựng có nhữngthuận lợi nhất định nhờ sự ưu tiên của chính phủ Đường lối mở cửa hoà nhập vớinền kinh tế khu vực và thế giới của Đảng và Nhà nước cũng tạo nhiều điều kiệnthuận lợi cho việc hợp tác, liên doanh liên kết, chuyển giao công nghệ.
Tuy nhiên, bên cạnh những dấu hiệu tích cực của môi trường chính trị, phápluật còn tồn tại hạn chế, yếu kém trong đầu tư xây dựng cơ bản đó là hệ thống luậtpháp, chính sách, chế độ ở nước ta chưa thật đồng bộ, hoàn chỉnh, chưa phù hợp vớigiai đoạn phát triển hiện nay Và do đó, nó chưa tạo thành một khung khổ pháp lýcho việc đảm quyền tự chủ trong kinh doanh cũng như việc thực hiện nguyên tắc:"Bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau và cùng có lợi"
Hệ thống pháp luật hiện nay cũng có những vấn đề gây khó khăn cho sự pháttriển của ngành xây dựng
Một là vấn đề quản lý, cấp giấy phép cho các cơ sở sản xuất kinh doanh khôngđược chặt chẽ tạo nên tình trạng sản xuất tràn lan làm cung cầu mất cân đối
Vấn đề thứ hai khá quan trọng là việc quản lý về chất lượng sản phẩm chấtlượng các hạng mục công trình.Một số công ty tư nhân khi làm không đảm bảochất lượng Do tính chất của ngành việc quản lý chất lượng là khó chỉ mang tínhtương đối
Thêm vào đó là việc thực thi pháp luật chưa mấy hiệu quả, chưa tạo ra đượcmôi trường lành mạnh để ngành xây dựng phát triển, một số công trình,một số cán
bộ quản lý chất lượng công trình ăn dây với nhau làm giảm chất lượng công trìnhmất uy tín của ngành
c Môi trường văn hóa - xã hội
Văn hoá - xã hội ảnh hưởng một cách chậm chạp, song cũng rất sâu sắc đếnhoạt động quản trị và kinh doanh của mọi doanh nghiệp.Văn hoá - xã hội còn tácđộng trực tiếp đến việc hình thành môi trường văn hoá doanh nghiệp, văn hoá nhómcũng như thái độ cư xử, ứng xử của các nhà quản trị, nhân viên tiếp xúc với các đối
Trang 38tác kinh doanh cũng như khách hàng,…
Thị trường chính chủ yếu của ngành xây dựng là thị trường nội địa Nhân dân ta
có quan niệm “ăn chắc, mặc bền” Do đó, ngành xây dựng phải luôn coi trọng chấtlượng sản phẩm Hơn nữa, với truyền thống yêu nước từ bao đời nay, cũng được thểhiện trên thị trường Chẳng hạn như một số hàng hoá Việt Nam chất lượng cao đãchiếm được sự tin yêu của khách hàng, chính vì vậy cũng phải coi trọng chất lượng.Còn một vấn đề quan trọng nữa trong nhân tố xã hội là tâm lý của người ViệtNam là thường mỗi gia đình phải có nhà ở riêng, đây là yếu tố thúc đẩy phát triểnngành xây dựng.Trong 5 năm gần đây, tốc độ đô thị hoá đang tăng mạnh không chỉ
ở các thành phố lớn mà cả ở nông thôn đặc biệt là nơi có công trình trọng điểm,công trình giao thông đi qua Do cơ chế thị trường ngày càng mở rộng nên phongcách, lối sống, sở thích của người dân cũng thay đổi, đòi hỏi những sản phẩm có độtinh tế, thẩm mỹ và chất lượng cao hơn Vì vậy đòi hỏi công ty phải không ngừngnâng cao chất lượng sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp đồng thời cải tiếnphương pháp hoạt động cho phù hợp với xu hướng và thị hiếu của khách hàng.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập và mức sống của đa số tầng lớpdân cư ngày càng một tăng làm nhu cầu về nhà ở tăng mạnh Nhất là việc Nhà nướccho phép Việt Kiều được mua nhà tại Việt Nam, cho phép những người không có
hộ khẩu ở thành phố lớn có thể mua nhà tại đó Do sự du nhập của văn hoá phươngTây cho nên phong cách lối sống, sở thích của người dân cũng thay đổi, đòi hỏinhững sản phẩm có độ tinh tế, thẩm mỹ và chất lượng cao hơn
Chính vì thế, nhu cầu nhà đất tăng rất mạnh tạo ra một thị trường lớn cho cácnhà xây dựng Riêng tại tỉnh Hưng Yên (là thị trường chính của công ty ), ngoài cáckhu chung cư đã và đang triển khai xây dựng, UBND tỉnh vừa xác định thêm khu
đô thị mới sẽ được xây dựng từ năm 2015-2025 và các khu tạo ra bộ mặt đô thị hiệnđại giải quyết được nhu cầu cấp bách về nhà ở cho người dân Ngoài ra, thị hiếuthẩm mỹ của khách hàng cũng thay đổi Các công trình nhà ở ngoài chất lượng cònphải thể hiện được vẻ đẹp, sang trọng, tính nghệ thuật và đầy đủ tiện nghi.Như vậy,trong thời gian tới sẽ có nhiều cơ hội và thách thức đối với Công ty TNHH Xây
Trang 39dựng và Thương Mại Hà Linh
Như vậy môi trường văn hoá ở nước ta ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Thương Mại Hà Linh Vớitâm lý “Thích sự thay đổi kiểu dáng thiết kế công trình” của người tiêu dùng có thểcoi là một thách thức đối với các Công ty xây dựng trong nước nói chung và Công
ty TNHH Xây dựng và Thương Mại Hà Linh nói riêng
d Môi trường công nghệ
Ngày nay, hầu như tất cả các Công ty đều bị lệ thuộc vào sự phát triển củacông nghệ và kỹ thuật Những Công ty dẫn đầu về kỹ thuật và chuyển giao kỹ thuậtthường chiếm thế chủ động trong cạnh tranh và tấn công thị trường Sự ra đời củacông nghệ mới sẽ làm xuất hiện nhiều cơ hội và đe doạ đối với hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Ngoài các nhân tố nói trên, tuỳ theo đặc điểm kinh tế kỹthuật của ngành kinh doanh, các doanh nghiệp cũng cần tính đến các nhân tố đặcthù của ngành và của doanh nghiệp mình Một vấn đề đáng lưu ý là lĩnh vực tin học
và công nghệ thông tin đang dần thâm nhập vào ngành xây dựng Các chương trìnhphần mềm ứng dụng trong quản lý chất lượng công trình và thi công dự án đã đượcgiới thiệu trên thị trường Trong tương lai không xa, công nghệ tin học sẽ được ứngdụng trong lĩnh vực quản lý, thu thập thông tin, tìm kiếm khách hàng, xây dựng vàquản lý các dự án
Các nhân tố kỹ thuật- công nghệ là những nhân tố có sự cách biệt lớn giữaViệt Nam và thế giới, có nhiều lĩnh vực với sự lạc hậu của nước ta so với thế giớiphải đến 30 - 40 năm Trình độ công nghệ, trang thiết bị của ngành xây dựng ViệtNam hiện nay đang rất lạc hậu; cũ kỹ Ý thức được sự lạc hậu của mình và nguy cơ
bị cạnh tranh trong tương lai nên hiện nay ngành xây dựng đang tích cực chuẩn bị
sự lột xác thay thế công nghệ lạc hậu bằng các công nghệ hiện đại trên thế, nắm bắtđược lợi thế của người đi sau
Điều này cũng phù hợp với chính sách khuyến khích đầu tư đổi mới chuyển giaocông nghệ của Nhà nước Các chính sách này đã tạo điều kiện để các công ty tiếp cậnvới các kỹ thuật, công nghệ trên thế giới, từ đó lựa chọn công nghệ phù hợp hơn.Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ trên thế giới, đặc biệt là công nghệ
Trang 40thông tin đã thúc đẩy hình thành nền kinh tế trí thức, đẩy nhanh sự chuyển dịch cơcấu kinh tế, đẩy nhanh chu trình luân chuyển vốn và công nghệ Điều này đòi hỏicác doanh nghiệp luôn phải có sự thay đổi để thích ứng, nếu không sẽ bị tụt hậu vàphá sản Công ty phải nhận thức rõ được vấn đề này và phải quan tâm đến việcnghiên cứu phát triển và ứng dụng những thiết bị thi công hiện đại vào xây dựngcác công trình dân dụng công nghiệp Trên thế giới và cả trong nước hiện nay đãxuất hiện nhiều công nghệ mới trong xây dựng từ những công nghệ sản xuất nguyênvật liệu đến các công nghệ phục vụ thi công xây lắp.
Do đó, Công ty TNHH Xây dựng và Thương Mại Hà Linh phải nhận thức rõđược vấn đề này và phải quan tâm đến việc nghiên cứu, phát triển và ứng dụngnhững máy móc, thiết bị thi công, công nghệ quản lý hiện đại để thích ứng nếukhông sẽ bị tụt hậu và phá sản
e Môi trường tự nhiên
Việt Nam vốn là một nước có nhiều tiềm năng về các loại tài nguyên, khoángsản Đây là một nhân tố có ý nghĩa lớn đối với nghành khai thác chế biến sản xuất,các nghành đó là yếu tố đầu vào cho nghành xây dựng Môi trường tự nhiên có ảnhhưởng rất quan trọng đến hoạt động khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên.Nguồn tài nguyên khoáng sản xét trên phạm vi toàn quốc rất đa dạng và phong phú,
từ các loại khoáng sản được khai thác và sử dụng ngay trong ngành vật liệu xâydựng như: đá, cát, sỏi, đá ong… đến các loại nguyên liệu dành cho sản xuất cácchủng loại vật liệu xây dựng thông dụng như: xi măng, gạch xây dựng… Tuy nhiên,tài nguyên khoáng sản nước ta có đặc trưng là phân bố không đều, tập trung chủ yếu
ở vùng Tây Bắc, Đông Bắc, Bắc Trung Bộ và vùng đồng bằng sông Hồng, kế đến làvùng Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ như tỉnh Bình Dương, Đồng Nai, Tây Ninh,
Bà Rịa - Vũng Tàu Đặc điểm này làm cho việc khai thác, cung cấp vật liệu xâydựng nói chung cho thi công xây dựng công trình ở một số vùng có khó khăn dophải vận chuyển với cự thi khá cao, chi phí tăng
f Yếu tố lao động
Những năm gần đây, mức độ thất nghiệp cao, ảnh hưởng đến giá cả của lao