1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Hoàn thiện tổ chức kinh doanh điện năng tại công ty Điện lực Bắc Ninh

120 767 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 1,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với chủ trương phát triển đất nước theo hướng Hiện đại hóa, Công nghiệphóa, trong những năm gần đây, nhu cầu về sử dụng điện năng ngày càng tăng cao.Mặc dù ngành điện đã có chiến lược đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

HOÀNG VĂN SƠN

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KINH DOANH ĐIỆN

NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

HOÀNG VĂN SƠN

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KINH DOANH ĐIỆN

NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC BẮC NINH

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Cao Văn Bản

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêngtôi Các tài liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực, có nguồngốc rõ ràng, chưa được công bố trong bất cứ công trình nào khác trước đây.

Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2015

Tác giả

Hoàng Văn Sơn

Trang 4

Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn, tác giả đã nhận được rấtnhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình và sự động viên sâu sắc của nhiều cá nhân vàtập thể.

Trước hết tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Cao Văn Bảnnguyên Vụ trưởng Vụ Giám sát và Thẩm định đầu tư, Bộ Kế hoạch và Đầu tư,người thầy trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu vàhoàn thành luận văn

Tác giả xin được chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Mỏ - Địachất, phòng Đào tạo Đại học và Sau Đại học, Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh tế, Quảntrị kinh doanh, cùng các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế, Quản trị kinh doanh đãđộng viên, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu

và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Xin cảm ơn Ban lãnh đạo, các phòng ban Công ty Điện lực Bắc Ninhvà cácbạn đồng nghiệp, các bạn học cùng lớp đã giúp tác giả hoàn thành luận văn này

Xin được chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè đã chia sẻ, động viêntác giả những khó khăn, giúp đỡ tác giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

danh mục các hình vẽ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Khái quát lý luận về kinh doanh của doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm về kinh doanh của doanh nghiệp 4

1.1.2 Đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN 4

1.1.3 Quy định về kinh doanh của doanh nghiệp trong pháp luật của Việt Nam 7

1.2 Cơ sở lý luận về kinh doanh điện năng 9

1.2.1 Các khái niệm cơ bản về kinh doanh điện năng 9

1.2.2 Tổ chức kinh doanh điện năng 12

1.2.3 Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá hoạt động kinh doanh điện năng 31

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh điện 34

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về tổ chức kinh doanh điện năng tại đơn vị Điện lực 36

Chương 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC BẮC NINH 39

2.1 Tổng quan về Công ty Điện lực Bắc Ninh 39

2.1.1 Giới thiệu Công ty 39

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ chính 39

2.1.3 Tóm tắt quá trình xây dựng và phát triển 40

Trang 6

2.2 Hoạt động tổ chức kinh doanh tại Công ty Điện lực Bắc Ninh 45

2.2.1 Khái quát tình hình và kết quả kinh doanh điện năng tại PCBN 45

2.2.2 Lập kế hoạch kinh doanh điện năng: 48

2.2.3 Hoạt động tổ chức cấp điện, quản lý HĐMBĐ 50

2.2.4 Hoạt động ghi chỉ số công tơ, thu tiền điện 56

2.2.5 Hoạt động quản lý phương tiện đo đếm 61

2.2.6 Hoạt động quản lý tổn thất điện năng: 65

2.2.7 Hoạt động quản lý giá bán điện: 71

2.2.8 Hoạt động giao tiếp khách hàng và dịch vụ khách hàng 73

2.3 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh điện tại PCBN 76

2.3.1 Kết quả đạt được 76

2.3.2 Những vấn đề tồn tại 78

Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KINH DOANH ĐIỆN NĂNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC BẮC NINH 82

3.1 Định hướng phát triển của Công ty Điện lực Bắc Ninh đến năm 2020: 82

3.2 Các giải pháp hoàn thiện tổ chức kinh doanh điện 84

3.2.1 Nhóm giải pháp về công tác cấp điện, ký kết và quản lý HĐMBĐ 84

3.2.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác thu tiền điện 93

Sử dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT) thay cho hóa đơn giấy tự in; đăng ký và cấp chứng thư số cho các Điện lực trực thuộc 96

3.2.3 Nhóm giải pháp về quản lý hệ thống đo đếm và giảm tổn thất điện năng 99 3.2.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác dịch vụ khách hàng 103

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 108 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

Trang 8

TT Tên bảng Trang

Bảng 2 1 Tốc độ phát triển của Công ty Điện lực Bắc Ninh 41

Bảng 2 2 Tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh 2010-2014 45

Bảng 2 3 Thành phần điện năng thương phẩm giai đoạn 2010 - 2014 47

Bảng 2 4 Kế hoạch kinh doanh điện năng giai đoạn 2010 - 2014 49

Bảng 2 5 Tổng hợp số lượng HĐMBĐ năm 2010 - 2014 54

Bảng 2 6 Tổng hợp thu nộp tiền điện 2010 - 2014 59

Bảng 2 7 Tổng hợp số liệu quản lý công tơ toàn Công ty 61

Bảng 2 8 Tổng hợp số liệu quản lý công tơ treo tháo năm 2010-2014 63

Bảng 2 9 Tỷ lệ tổn thất trong các năm 2010 – 2014 68

Bảng 2 10 Tỷ lệ tổn thất thực hiện các tháng năm 2014 69

Bảng 2 11 Giá bán điện bình quân các năm 2010 - 2014 71

Trang 9

TT Tên hình Trang

Hình 1 1 Sơ đồ mô hình sản xuất kinh doanh điện năng 13

Hình 1 2 Phân loại tổn thất điện năng 24

Hình 2 1 Sơ đồ tổ chức Công ty Điện lực Bắc Ninh 44

Hình 2 2 Biểu đồ số lượng HĐMBĐ 2010-2014 54

Hình 2 3 Biểu đồ số lượng công tơ 2010-2014 61

Hình 2 4 Biểu đồ số lượng công tơ treo, tháo qua các năm 2010-2014 64

Hình 2 5 Lưu đồ quản lý tổn thất điện năng 67

Hình 2 6 Biểu đồ tăng giá bán điện bình quân giai đoạn 2010-2014 71

Hình 3 1 Lưu đồ trình tự qiải quyết cấp điện mới từ lưới điện trung áp 87

Hình 3 2 Sơ đồ hoàn thiện hình thức tiếp nhận cấp điện 92

Hình 3 3 Lưu đồ Giải pháp lập HĐĐT, thu và theo dõi nợ tiền điện 97

Hình 3 4 Lưu đồ tiếp nhận và giải quyết yêu cầu của khách hàng 105

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong quá trình phát triển nền kinh tế -xã hội, điện đóng vai trò rất quantrọng bởi nó cung cấp điện cho các ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh,phục vụ cho đời sống sinh hoạt của người dân

Với chủ trương phát triển đất nước theo hướng Hiện đại hóa, Công nghiệphóa, trong những năm gần đây, nhu cầu về sử dụng điện năng ngày càng tăng cao.Mặc dù ngành điện đã có chiến lược đầu tư xây dựng nhiều nhà máy phát điện,đường dây truyền tải điện, trạm biến áp phân phối, tuy nhiên với nhu cầu dùng điệnngày càng, chất lượng dịch vụ khách hàng ngày càng hoàn thiện trong công tác tổchức kinh doanh điện năng đáp ứng tình hình mới là một yêu cầu cấp thiết củangành điện lực Nhà nước đã thực hiện thị trường hóa điện lực theo Quyết định số26/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng ngày 26/1/2006 gồm 3 cấp độ: Thị trường phátđiện cạnh tranh (2005-2014); Thị trường bán buôn điện cạnh tranh (2015-2022); Thịtrường bán lẻ điện cạnh tranh (sau năm 2022)

Đến nay, thị trường phát điện cạnh tranh đã đi vào hoạt động chính thức, cácnhà máy phát điện cạnh tranh để được lựa chọn phát điện vào lưới điện quốc giatheo hướng chất lượng sản phẩm tốt nhất, giá cả phù hợp nhất Trong năm 2016,tiếp tục thực hiện thị trường bán buôn điện cạnh tranh và sau đó sẽ thực hiện thịtrường bán lẻ điện cạnh tranh Các tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động Điện lựctheo quy định của pháp luật đều có quyền tham gia bán buôn, bán lẻ điện năng vàothị trường này

Ngày 10/10/2014, Bộ Công thương ban hành thông tư 33/2014/-BCT “Quyđịnh một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng”, qua đó đã sửa đổi,

bổ sung một số điều về trình tự, thủ tục điều chỉnh Quy hoạch phát triển điện lựctỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; xác nhận sự phù hợp với quy hoạchtại Thông tư số 43/2012/TT-BCT ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bộ Công Thươngquy định nội dung, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh Quyhoạch phát triển điện lực; Sửa đổi, bổ sung một số điều về trình tự, thủ tục thực hiện

Trang 11

Thỏa thuận đấu nối quy định tại Thông tư số 32/2010/TT-BCT ngày 30 tháng 7 năm

2010 của Bộ Công Thương quy định hệ thống điện phân phối

Xuất phát từ thực tế này, PCBN trực thuộc EVNNPC- EVN, là đơn vị có

chức năng nhiệm vụ quản lý vận hành lưới điện, bán buôn, bán lẻ điện trên toànTỉnh Bắc Ninh có những thay đổi về tổ chức, kinh doanh điện năng để nâng caohiệu quả kinh doanh và tăng sức cạnh tranh của mình Việc hoàn thiện tổ chức kinhdoanh điện năng cần phải nghiên cứu, xây dựng các giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng dịch vụ sản phẩm điện, đổi mới mạnh mẽ các khâu tổ chức kinh doanh điệnnăng mang lại sự hài lòng cho khách hàng sử dụng điện

Từ yêu cầu thực tiễn, là cán bộ công nhân viên đang được giao nhiệm vụ

triển khai công tác kinh doanh điện năng của ngành điện, tác giả chọn đề tài: "Hoàn

thiện tổ chức kinh doanh điện năng tại Công ty Điện lực Bắc Ninh" làm luận văn tốt

nghiệp của mình Luận văn sẽ đi sâu nghiên cứu về thực trạng các hoạt động trongviệc tổ chức kinh doanh điện đang thực hiện tại PCBN từ đó đề ra những giải pháp

để hoàn thiện các hoạt động này

2 Mục đích nghiên cứu

Dựa vào những cơ sở lý luận về kinh doanh điện để phân tích thực trạng tổ chứckinh doanh điện tại PCBN trong 5 năm gần đây Trên cơ sở đó xây dựng các giải pháphoàn thiện tổ chức kinh doanh điện tại PCBN nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh,nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng từ đó nâng cao uy tín, nâng cao khả năng cạnhtranh của Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tổ chức kinh doanh điện năng

Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi về không gian: Số liệu thu thập tại Công ty Điện lực Bắc Ninh

- Phạm vi về thời gian:Từ năm 2010- 2014.

- Phạm vi về vấn đề nghiên cứu: Hoạt động tổ chức kinh doanh điện

năng tại PCBN

Trang 12

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý thuyết về sản phẩm điện năng, sản xuất điệnnăng, truyền tải điện năng và kinh doanh điện năng, tổ chức kinh doanh điện năng

Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh điện tại PCBN từ đó xây dựng cácgiải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kinh doanh điện năng áp dụng cho PCBN cũngnhư các Công ty khác cùng hoạt động kinh doanh điện

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong luận văn, tác giả sử dụng những phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp điều tra: điều tra tình hình tổ chức kinh doanh điện năng tạiPCBN thông qua số liệu báo cáo, các Nghị định, Thông tư, các văn bản pháp luật ;

- Phương pháp thống kê: thống kê những số liệu cần thiết liên quan đến đềtài

- Phương pháp phân tích, đánh giá hệ thống theo các số liệu thu thập được;

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Ý nghĩa khoa học:Góp phần hoàn thiện lý luận về tổ chức kinh doanh trong

lĩnh vực kinh doanh điện năng, đồng thời xây dựng luận cứ khoa học cho các giảipháp hoàn thiện tổ chức kinh doanh điện năng nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh nói chung

Ý nghĩa thực tiễn:Kết quả nghiên cứu, phân tích đánh giá và các giải pháp đề

xuất, sẽ đóng góp thiết thực trực tiếp cho hoạt động tổ chức kinh doanh điện tạiPCBN mà còn là một tài liệu tham khảo hữu ích cho các đơn vị hoạt động trong lĩnhvực Điện lực trong cả nước

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo nội dungcủa luận văn được kết cấu thành 3 chương gồm 108 trang với 11 bảng, 12 hình vẽ

Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng tổ chức kinh doanh điện tại Công ty Điện lực BắcNinh

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kinh doanh điện năng tại Công tyĐiện lực Bắc Ninh

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát lý luận về kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về kinh doanh của doanh nghiệp

Kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều mặt và khâu, từ chuẩn bị sảnxuất đến sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằmmục đích sinh lợi diễn ra trong không gian và thời gian, cụ thể đó là tổng thể cácphương pháp, hình thức, phương tiện mà chủ thể kinh tế (doanh nghiệp) sử dụng đểthực hiện hoạt động kinh tế nhằm mục đích sinh lời

Tổ chức kinh doanh là đề cập tới các hoạt động cụ thể để thực hiện mục tiêukinh doanh

Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là nghiên cứu mộtcách toàn diện và có căn cứ khoa học tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, rút

ra những ưu, khuyết điểm, làm cơ sở đề xuất giải pháp không ngừng nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh [Bài giảng: Phân tích hoạt động kinh doanh – TS ĐặngDuy Thái, TS Nguyễn Văn Bưởi- năm 2012]

1.1.2 Đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế kinh tế thị trường định hướng XHCN.

1.1.2.1 Kinh tế thị trường định hướng XHCN

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thực chất là nền kinh tế hànghoá nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước,theo định hướng xã hội chủ nghĩa Kinh tế thị trường là trình độ phát triển cao củakinh tế hàng hoá Nói cách khác, kinh tế thị trường là kinh tế hàng hoá vận độngtheo cơ chế thị trường, trong đó toàn bộ các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” của sảnxuất đều thông qua thị trường

Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là nền kinh tế thịtrường XHCN nhưng chưa hoàn toàn là nền kinh tế thị trường XHCN Bởi vì,chúng ta còn đang trong thời kì quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội, còn có sự đan xen vàđấu tranh giữa cái cũ và cái mới, vừa có, vừa chưa đầy đủ yếu tố XHCN Nền kinh

Trang 14

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, một mặt vừa có những tínhchất chung của nền kinh tế thị trường, mặt khác, do dựa trên cơ sở và được dẫn dắt,chi phối bởi nguyên tắc và bản chất của CNXH, cho nên, kinh tế thị trường địnhhướng XHCN ở nước ta có những đăc trưng bản chất dưới đây :

- Về mục tiêu phát triển kinh tế thị trường:

Mục tiêu hàng đầu của phát triển kinh tế thị trường ở nước ta là giải phóng sứcsản xuất, động viên mọi nguồn lực trong nước và ngoài nước để thực hiện côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng cơ sở vật chất của CNXH, nâng cao hiệu quảkinh tế xã hội, cải thiện từng bước đời sống nhân dân

- Nền kinh tế thị trường gồm nhiều thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.

Tính định hướng XHCN của nền kinh tế thị trường nước ta đã quyết định kinh

tế nhà nước phải giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế nhiều thành phần Bởi lẽmỗi một chế độ xã hội đều có một cơ sở kinh tế tương ứng của nó Kinh tế nhà nướccùng với kinh tế tập thể tạo nền tảng cho chế độ XHCN ở nước ta

Chúng ta xác định, ngoài việc củng cố và phát triển các thành phần kinh tế dựatrên chế độ công hữu, chúng ta còn khuyến khích các thành phần kinh tế dựa trênchế độ tư hữu phát triển để hình thành nền kinh tế thị trường rộng lớn Các đơn vịkinh tế thuộc mọi thành phần đều bình đẳng với nhau trước pháp luật, vừa hợp tácvừa cạnh tranh nhau để phát triển

- Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiện nhiều hình thúc phân phối theo thu nhập, trong đó lấy phân phối theo lao động là chủ yếu.

Trong cơ chế thị trường ở nước ta, tồn tại các hình thức phân phối theo thunhập: phân phối theo lao động, theo nguồn vốn, theo giá trị sức lao động, phân phốithông qua các quĩ phúc lợi xã hội Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường địnhhướng XHCN với kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa là ở chỗ xác lập chế độ cônghữu và thực hiện phân phối theo lao động Đây là đặc trưng bản chất của kinh tế thịtrường định hướng XHCN, nó là hình thức thực hiện về mặt kinh tế của chế độ công

Trang 15

hữu Vì thế phân phối theo lao động được xác định là hình thức phân phối chủ yếutrong thời kì quá độ lên CNXH.

Nước ta xây dựng và phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN Pháttriển kinh tế thị trường là phương tiện để đạt được mục tiêu cơ bản xây dựngXHCN, thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh Vìvậy mỗi bước tăng trưởng kinh tế ở nước ta phải gắn liền với cải thiện đời sốngnhân dân, với tiến bộ và công bằng xã hội

- Cơ chế vận hành nền kinh tế là cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước XHCN.

Nhà nước quản lý nền kinh tế thị trường định hướng XHCN theo nguyên tắckết hợp kế hoạch với thị trường Đây là hai phương tiện khác nhau để điều tiết nềnkinh tế Kế hoạch là sự điều chỉnh có ý thức của chủ thể quản lí đối với nền kinh tế,còn cơ chế thị trường là sự tự điều tiết của bản thân nền kinh tế Kế hoạch và thịtrường cần được kết hợp với nhau trong cơ chế vận hành nền kinh tế thị trường địnhhướng XHCN, được thực hiện ở cả tầm vi mô lẫn vĩ mô Thị trường là căn cứ đểxây dựng và kiểm tra các kế hoạch phát triển kinh tế Những mục tiêu và biện pháp

mà kế hoạch nêu ra muốn được thực hiện có hiệu quả phải xuất phát từ yêu cầu củathị trường Mặt khác, muốn cho thị trường hoạt động phù hợp với định hướngXHCN thì nó phải được hướng dẫn và điều tiết bởi kế hoạch

- Nền kinh tế thị trường định hướng XHCN cũng là nền kinh tế mở, hội nhập.

Do sự tác động của cuộc cách mạng khoa học - công nghệ, Vì vậy, mở cửakinh tế, hội nhập vào kinh tế khu vực và thế giới là tất yếu đối với nước ta nhằm thuhút vốn, khoa học công nghệ hiện đại, kinh nghiệm tiên tiến của các nước để khaithác tiềm năng và thế mạnh của nước ta, thực hiện phát huy nội lực, tranh thủ ngoạilực để xây dựng và phát triển kinh tế thị trường hiện đại theo kiểu rút ngắn Thựchiện mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại theo hướng đa phương hoá các hình thúcđối ngoại, gắn thị trường trong nước với thị trường trong nước và thế giới, nhưngvẫn giữ được độc lập chủ quyền và bảo vệ được lợi ích quốc gia, dân tộc trong quan

hệ kinh tế đối ngoại

Trang 16

1.1.2.2 Đặc điểm của các Doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường định

- Chịu sự tác động về giá cả do thị trường quyết định Giá cả là phạm trùkinh tế trung tâm, là công cụ quan trọng thông qua cung cầu để kích thích và điềutiết hoạt động kinh tế của các Doanh nghiệp

- Chịu sự tác động theo những qui luật vốn có của kinh tế thị trường như quiluật giá trị, qui luật cung cầu, qui luật cạnh tranh…

- Chịu sự tác động điều tiết vĩ mô của nhà nước thông qua pháp luật kinh tế,

kế hoạch hoá, các chính sách kinh tế

- Trong nền kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trường vận động theo cơ chế thị trường

có sự quản lý của nhà nước, căn cứ vào thị trường, các doanh nghiệp sẽ quyết định sảnxuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai với số lượng là bao nhiêu

1.1.3 Quy định về kinh doanh của doanh nghiệp trong pháp luật của Việt Nam.

Để tạo hành lang pháp lý, cũng như tạo sự công bằng trong hoạt động kinhdoanh của các Doanh nghiệp trên toàn lãnh thổ, Việt Nam đã xây dựng hệ thốngvăn bản quy phạm pháp luật để quy định, hướng dẫn các doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh, trong đó Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 có vị trí đặc biệt quantrọng Luật Doanh nghiệp quy định về việc thành lập, tổ chức quản lý, tổ chức lại,giải thể và hoạt động có liên quan của doanh nghiệp, sẽ có hiệu lực từ 01 tháng 07năm 2015, quy định một số nội dung cụ thể sau:

1.1.3.1 Về quyền của doanh nghiệp

[Điều 8 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13]

Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm

Trang 17

Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựachọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô vàngành, nghề kinh doanh.

Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn

Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng

Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu

Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh

Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh

và khả năng cạnh tranh

Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp

Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo

Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật

Quyền khác theo quy định của luật có liên quan

1.1.3.2 Về nghĩa vụ của doanh nghiệp

[Điều 9 Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13]

Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khikinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện

Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác,đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê

Kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quyđịnh của pháp luật

Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quyđịnh của pháp luật về lao động; không được phân biệt đối xử và xúc phạm danh dự,nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không được sử dụng lao độngcưỡng bức và lao động trẻ em; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao độngtham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện chế độ bảo hiểm xã

Trang 18

hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theoquy định của pháp luật.

Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hóa, dịch vụ theo tiêuchuẩn do pháp luật quy định hoặc tiêu chuẩn đã đăng ký hoặc công bố

Thực hiện đầy đủ, kịp thời các nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng kýthay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạtđộng, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và quy định kháccủa pháp luật có liên quan

Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ

sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khaihoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung cácthông tin đó

Tuân thủ quy định của pháp luật về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xãhội, bình đẳng giới, bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo vệ di tích lịch sử- văn hóa

và danh lam thắng cảnh

Thực hiện nghĩa vụ về đạo đức kinh doanh để bảo đảm quyền, lợi ích hợppháp của khách hàng và người tiêu dùng

1.2 Cơ sở lý luận về kinh doanh điện năng

1.2.1 Các khái niệm cơ bản về kinh doanh điện năng

1.2.1.1 Điện năng

Điện năng là năng lượng được cung cấp bởi dòng điện Cụ thể, nó là công cơhọc thực hiện bởi điện trường lên các điện tích di chuyển trong nó Năng lượng sinh

ra bởi dòng điện trong một đơn vị đo thời gian là công suất điện

Khi dòng điện đi qua một điện trở, điện trở có thể bị nóng lên và tỏa nhiệt ramôi trường (như trong bếp điện) Các máy biến năng có thể chuyển hóa điện năngcung cấp bởi dòng điện ra thành nhiều dạng năng lượng khác, như điện năng thànhnhiệt năng (bếp điện), thành quang năng (bóng đèn), thành động năng (động cơđiện) hay âm thanh (loa)

Điện năng thường được phân phối đến các hộ gia đình và các cơ sở sản xuất,

cơ quan dưới đơn vị đo kilowatt giờ (kWh)

Trang 19

1.2.1.2 Sản xuất điện năng

Sản xuất điện năng là giai đoạn đầu tiên trong quá trình cung cấp sản phẩmđiện và phân phối điện sản xuất điện năng là sự biến đổi các dạng năng lượng khácsang năng lượng điện hay điện năng, dòng điện xuất hiện sau khi lưới điện được nốivới mạng tiêu thụ

Điện năng được sản xuất ra theo nhiều cách khác nhau, phần lớn được sảnxuất bởi các máy phát điện tại các nhà máy điện, chúng có chung nguyên tắc hoạtđộng là các nguyên lý động điện (định luật cảm ứng điện của Michael Faraday), cáchình thức khác như trong pin, ắc quy, tế bào quang điện haytừ năng lượng mặt trời,năng lượng gió

Có nhiều hình thức sản xuất điện, tuy nhiên về mặt nguyên lý để tạo ra đượcđiện năng cần sử dụng một trong các cách thức cơ bản sau đây:

Sử dụng tuabin:

Điện năng được sản xuất bởi máy phát điện, máy phát điện được nốivới tuabin, chuyển động quay của tuabin dẫn đến chuyển động quay của máy phátđiện và tạo ra điện Tuabin được vận hành dưới tác động của:

- Hơi nước: quá trình đốt cháy các nhiên liệu (như than, khí thiênnhiên hay dầu mỏ) hay phản ứng hạt nhân làm nước bốc hơi, dưới áp suất cao củahơi nước làm quay tuabin;

- Nước: tại các nhà máy thủy điện, nước được tích tụ tại các hồ chứa và em

xả thành dòng chảy của dòng nước làm quay tuabin;

- Gió: Dưới tác động của năng lượng gió có thể trực tiếp làm quay tuabin;

- Khí nóng: tuabin có thể được vận hành trực tiếp từ các khí nóng tạo ratrong quá trình đốt cháy khí thiên nhiên hay dầu

Sử dụng động cơ pít tông:

Các máy phát điện nhỏ hoạt động với động cơ pít tông (động cơ đốt trong),nhiên liệu dầu diesel, khí sinh học hay khí thiên nhiên

Sử dụng tế bào quang điện voltaic:

Chuyển đổi năng lượng mặt trời trực tiếp thành dòng điện, các vật liệu bándẫn khi nhận năng lượng ánh sáng mặt trời giải phóng electron và tạo ra điện

Trang 20

Sử dụng phản ứng hóa học:

Trong các pin, ắc quy năng lượng hóa được lưu bên trong qua các phản ứnghóa học biến đổi thành điện năng

1.2.1.3 Truyền tải điện

Truyền tải điện năng là việc đưa điện từ từ nguồn đến đối tường sử dụng qua

hệ thống điện (bào gồm dây dẫn, máy biến điện áp, và các thiết bị phụ trợ)

Điện năng thường được truyền tải thông qua sự chuyển động của dòngelectron trong các vật cứng Dây dẫn được sản xuất từ các vật liệu có điện trở nhỏ(độ dẫn điện cao) nhưbạc, đồng hay nhôm Tổn thất điện năng trong quá trìnhtruyền tải là không thể tránh khỏi, hiện tượng nóng lên của dây dẫn gây lên tổn thấtđiện (tổn thất kỹ thuật) Để giảm tổn thất trong truyền tải điện năng để truyền tảiđiện đi xa bằng biện pháp tăng điện thế trước khi truyền tải Ví dụ ở Việt Nam có

đường dây điện cao thế Bắc-Nam có điện thế 500k V , các đường dây khác 220kV và110kV; các quốc gia như Canada, Nga hay Nhật, điện thế các đường dây truyềntải có giá trị đến 1.500kV

1.2.1.4 Dịch vụ khách hàng sử dụng điện năng

Dịch vụ khách hàng sử dụng điện là các hoạt động nhằm đáp ứng sự thỏa mãnnhững nhu cầu của khách hàng sử dụng điện vào các mục đích sản xuất, kinh doanh

và sinh hoạt Nội dung công tác dịch vụ khách hàng tập trung chủ yếu vào các mặt:

- Giải đáp, thông báo tình hình cung ứng điện (các dịch vụ trả lời việc mấtđiện do sự cố, cắt điện theo kế hoạch, thanh toán tiền điện, ghi chỉ số công tơ, chia

Trang 21

- Dịch vụ tư vấn thiết kế, thi công các công trình điện, các thiết bị điện, thuêquản lý vận hành công trình điện…

- Tư vấn sử dụng điện tiết kiệm, an toàn và hiệu quả

Dịch vụ mang tính vô hình, làm cho các giác quan của khách hàng khôngnhận biết được, chưa cảm nhận được chất lượng trước khi sử dụng dịch vụ, tuynhiên sau khi sử dụng dịch vụ các khách hàng cũng có cảm nhận, đánh giá khácnhau tùy thuộc vào kỹ năng, thái độ của người cung cấp dịch vụ Đối với dịch vụkhách hàng sử dụng điện cũng không nằm ngoài tính chất chung của dịch vụ, dovậy dịch vụ khách hàng sử dụng điện ctập chung hướng tới:

- Tạo mọi điều kiện thuận lợi cho khách hàng tiếp cận và sử dụng các dịch

vụ điện một cách nhanh chóng và hiệu quả, Xây dựng và duy trì mối quan hệ thânthiện với khách hàng

- Luôn luôn lắng nghe và hiểu rõ các yêu cầu của khách hàng đối với cácdịch vụ do nghành điện cung cấp, thường xuyên theo dõi mức độ hài lòng củakhách hàng về chất lượng điện năng cũng như chất lượng phục vụ cung cấp điện

- Nâng cao chất lượng điện năng, độ ổn định cung cấp điện

- Nâng cao hình ảnh, uy tín thương hiệu của ngành điện Việt Nam

1.2.2 Tổ chức kinh doanh điện năng

1.2.2.1 Khái niệm về tổ chức kinh doanh điện năng

Tổ chức kinh doanh điện năng được hiểu là quá trình tổ chức từ khâu phátđiện, truyền tải điện và bán điện cho các khách hàng tiêu thụ và các hoạt động đảmbảo cung cấp, sử dụng điện an toàn, hoạt động dịch vụ khách hàng Đó chính là hoạtđộng tổ chức sản xuất, truyền tải, bán buôn, bán lẻ điện tới khách hàng sử dụngđiện

Tổ chức kinh doanh điện năng ở Việt Nam hoạt động theo Luật Điện lực Việc

tổ chức kinh doanh điện năng đối với đơn vị Điện lực phải có đủ năng lực hoạtđộng trong lĩnh vực điện lực Có đủ điều kiện về phương tiện, đường dây dẫn điện,thực hiện mua bán điện theo giá điện thống nhất toàn quốc Điện năng sản xuất ra từcác nhà máy điện được hòa chung hệ thống lưới điện Quốc gia, theo từng cấp điện

Trang 22

áp 500kV, 220kV, 110kV để truyền tải đi xa, sau đó được hạ thấp xuống các cấpđiện áp (35-22-10-6-0,4) kV phù hợp với cấp điện áp để khách hàng sử dụng.

Hình 1 1 Sơ đồ mô hình sản xuất kinh doanh điện năng

1.2.2.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh điện năng

-Điện năng là loại hàng hóa đặc biệt không có hình thái cụ thể không thể táchrời quá trình sản xuất và quá trình tiêu dùng Do tính chất sản phẩm quy định, điệnnăng từ sản xuất đến tiêu dùng gần như xẩy ra đồng thời, không dự trữ Vì vậy,không đem điện năng lúc dư thừa để bù lúc thiếu hụt và các trường hợp xẩy ra sự cốtrên hệ thống điện có thể gây mất điện một phần hay toàn bộ hệ thống dẫn đến thiệthại cho cả hai bên cung ứng và sử dụng điện

-Điện năng không có hình thái vật chất cụ thể nên quá trình cung ứng và sửdụng điện được xác định bằng sản lượng điện năng (kWh) qua phương tiện đo đếmđiện năng (công tơ) và được được quy định theo Luật đo lường và luật Điện lực

-Quá trình sản xuất và tiêu dùng sẩy ra đồng thời, cho phép ngành điệnkhông cần lập kho dự trữ Tuy nhiên việc sử dụng điện thay đổi có độ chênh lệchgiữa các thời điểm cao điểm, thấp điểm trong ngày và giữa các mùa trong năm gâykhó khăn rất lớn trong công tác kinh doanh điện năng Do đó trong công tác quản lýkinh doanh điện năng đòi hỏi có độ thống nhất và đồng bộ cao

-Điện năng có tính xã hội hóa rất cao, có tính định hướng cho mọi hoạt độngsản xuất kinh doanh của các nhành khác và gắn liền với hoạt động phát triển kinhtế-xã hội Điện năng là sản phẩm trung gian, là yếu tố đầu vào của rất nhiều ngành,nên yêu cầu phải có đủ và kịp thời phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng…do đó, điện

Trang 23

năng phải phát triển trước, ngược lại khi kinh tế - xã hội phát triển sẽ thúc đẩyngành điện phát triển.

-Nền kinh tế nước ta đang vận hành theo cơ chế thị trường định hướngXHCN, tuy nhiên đối với điện năng mới chỉ bước đầu hình thành thị thường cạnhtranh ở khâu phát điện, các khâu truyền tải, phân phối vẫn đang có sự độc quyền vềmặt Nhà nước trong đó EVN được giao quản lý

-Bên cung cấp điện không thực hiện cơ chế “kích cầu” tiêu dùng sản phẩm,thiếu quảng bá, thiếu cạnh tranh làm cho hoạt động kinh doanh điện năng kém linhhoạt, cùng với sự quản lý, định giá bán điện của Nhà nước hình thành hệ thống kinhdoanh điện năng ổn định nhưng hiệu quả chưa cao, yếu tố thu hút đầu tư, nâng cấp,

mở rộng hệ thống còn hạn chế

-Điện năng là sản phẩm vô hình được truyền tải trên hệ thống điện và thiết bịphân phối định sản nên không thể cải tiến mẫu mã, hình thức phân phối mà chỉ cảitiến trong khâu dịch vụ khách hàng, nâng cao chất lượng phục vụ

-Điện năng là một dạng năng lượng đặc thù và có tính nguy hiểm cao, do vậytrong các khâu tổ chức kinh doanh từ sản xuất, truyền tải và phấn phối yêu cầu độ

an toàn nghiêm ngặt cao và dược quy định là nghành kinh doanh có điều kiện, ngoàiđăng ký kinh doanh yêu cầu các tổ chức kinh doanh điện năng phải có giấy phéphoạt động Điện lực do cơ quan quản lý nhà nước (Cục điều tiết Điện lực- Bộ Côngthương) cấp phép

1.2.2.3 Vai trò của việc tổ chức kinh doanh điện năng

-Đặc thù sản xuất và tiêu thụ điện năng xảy ra đồng thời, tổ chức kinh doanhđiện đóng vai trò cầu nối giữa sản xuất và sử dụng điện

Tác động trực tiếp đến nhiều nhành, nhiều lĩnh vực tới sự phát triển kinh tế

-xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước; Có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượngđời sống và tính mạng của khách hàng sử dụng điện đo điện năng là một sản phẩmnguy hiểm yêu cầu phải tuân thu nghiêm ngặt về an toàn điện trong cuang ứng và sửdụng điện; Thúc đẩy các ngành sản xuất, kinh doanh dịch vụ khác phát triển, đẩynhanh quá trình hienj đại hóa-công nghiệp hóa của đất nước

Trang 24

-Do không có kho dự trữ, tổ chức kinh doanh điện năng có chức năng điềutiết sản lượng điện năng đáp ứng mức độ chênh lệch nhu cầu sử dụng điện giữa cácthời điểm trong ngày, các mùa trong năm và nhu cầu tăng trưởng kinh tế.

-Đảm bảo công khai minh bạch, công bằng giữa bên mua và bên bán điện -Tạo thuận lợi cho khách hàng tiếp cận và sử dụng các dịch vụ điện một cáchnhanh chóng và hiệu quả

Tóm lại, trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động tổ chức kinh doanhđiện năng đóng vai trọ quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả đối với cả hai bêncung cấp điện và sử dụng điện, đồng thời đáp ứng kịp thời nhu cầu điện năng chophát triển kinh tế, ổn định an ninh, trính trị xã hội

1.2.2.4 Nội dung hoạt động kinh doanh điện năng:

a Lập kế hoạch kinh doanh điện năng

Căn cứ vào yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội của đất nước, từng địa phươngvùng miền, khảo sát dự báo phụ tải tăng theo 5 thành phần kinh tế gồm có : Nông,lâm nghiệp, thủy sản; Công nghiệp xây dựng;Thương nghiệp, khách sạn nhà hàng,Quản lý tiêu dùng; Hoạt động khác Từ đó lập kế hoạch kinh doanh điện cho nămtiếp theo hoặc lập kế hoạch 5 năm đến 10 năm để đáp ứng kịp thời cấp điện cho các

hộ dùng điện.Việc lập kế hoạch kinh doanh điện chính bao gồm :

-Tổng số lượng khách hàng mua điện phát triển mới;

-Đầu tư xây dựng nguồn lưới điện, hệ thống đo đếm điện để cấp điện chokhách hàng;

-Điện thương phẩm;

-Tỷ lệ điện truyền tải và phân phối;

-Giá bán điện bình quân;

-Doanh thu tiền điện

Căn cứ vào kế hoạch kinh doanh điện năng, đơn vị Điện lực triển khai thựchiện tổ chức kinh doanh điện

b Giải quyết cấp điện

Trang 25

Các đơn vị Điện lực thực hiện công tác cấp điện bao gồm những nội dungchính sau:

-Giải quyết các thủ tục cấp điện cho khách hàng mua điện trực tiếp với cácĐơn vị Điện lực, bao gồm: Cấp điện mới, tách hộ sử dụng điện chung và thay đổi côngsuất đã đăng ký sử dụng

-Công khai các thủ tục, thời gian giải quyết liên quan đến việc cấp điện đảmbảo đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng trên cơ sở điều kiện thực tế đảmbảo các yêu cầu về kỹ thuật, an toàn cho phép và không trái với các quy định củaNhà nước

-Tổ chức triển khai các đầu mối giao dịch với khách hàng theo cơ chế mộtcửa để giải quyết các yêu cầu cấp điện của khách hàng, bao gồm các thủ tục từ khâutiếp nhận yêu cầu mua điện, ký hợp đồng mua bán điện Ban hành quy định tổ chứcgiải quyết các công việc trong nội bộ đơn vị giữa các ban, phòng bộ phận chứcnăng: Kinh doanh, Kế hoạch, Tài chính Kế toán, Kỹ thuật, Vật tư đảm bảo thựchiện một đầu mối giao dịch và giải quyết các yêu cầu của khách hàng theo đúng quyđịnh của Luật Điện lực và các văn bản hướng dẫn thi hànhcủa Bộ Công thương, BộXây dựng, các quy định của Tập đoàn và Tổng Công ty

-Tổ chức khảo sát thỏa thuận đấu nối các công trình điện, thiết kế thi công,lắp đặt công tơ, đến nghiệm thu đóng điện cho khách hàng

-Thời gian giải quyết cấp điện cho các công trình điện 1 pha, 3 pha, trạmchuyên dùng:

+Đối với khách hàng mua điện phục vụ mục đích sinh hoạt sau trạm biến áp(TBA) công cộng, trong thời hạn 03 ngày làm việc (đối với khách hàng khu vựcthành thị), 05 ngày làm việc (đối với khách hàng khu vực nông thôn) kể từ khikhách hàng đã đủ các điều kiện theo quy định Công ty phải hoàn tất các thủ tục,cấp điện cho khách hàng

+Đối với khách hàng mua điện phục vụ ngoài mục đích sinh hoạt sau TBAcông cộng , khi điều kiện lưới điện hạ áp không quá tải, trong thời hạn 07 ngày làmviệc kể từ khi khách hàng đã đủ các điều kiện theo quy định Công ty phải hoàn tấtcác thủ tục, cấp điện cho khách hàng

Trang 26

Trường hợp chưa đủ điều kiện bán điện do chưa có lưới điện phân phối hoặclưới điện phân phối bị quá tải có xác nhận của cơ quan Điều tiết Điện lựchoặc cơquan quản lý nhà nước tại địa phương được uỷ quyền, trong thời hạn 03 ngày làmviệc Điện lực phải trả lời khách hàng bằng văn bản (trong đó phải nêu rõ thời hạn

dự kiến cấp điện được)

+Đối với khách hàng mua điện qua TBA chuyên dùng: Thực hiện theo quyđịnh một số nội dung về rút ngắn thời gian tiếp cận điện năng theo thông thông tư33/2014/TT-BCT ngày 10/10/2014 và có hiệu lực từ ngày 25/11/2014, cụ thể: Thờigian giải quyết toàn bộ các thủ tục cho khách hàng khi đã nhận đủ hồ sơ không quá

18 ngày làm việc; Thời gian giải quyết thủ tục của các cơ quan quản lý nhà nướctheo quy định không quá 18 ngày làm việc; Các nội dung do khách hàng thực hiện:Trách nhiệm của khách hàng phải đầu tư xây dựng công trình theo quy định củaNhà nước Thời gian thực hiện do khách hàng quyết định

c Ký kết và thực hiện HĐMBĐ

-HĐMBĐ được thiết lập trên cơ sở các quy định hiện hành của pháp luật vềhợp đồng và các nội dung mà hai Bên mua, bán điện thỏa thuận và cam kết thựchiện.HĐMBĐđược hai Bên mua, bán điện thỏa thuận ký kết là văn bản pháp lý xácđịnh rõ quyền hạn, nghĩa vụ và mối quan hệ giữa Bên bán và Bên mua điện trongquá trình thực hiện các điều khoản về mua, bán điện theo quy định của pháp luật.HĐMBĐ là hợp đồng có thời hạn, gồm 2 loại:

-Hợp đồng mua bán điện phục vụ mục đích sinh hoạt: Là hợp đồng bán lẻđiện áp dụng cho việc mua bán điện với mục đích chính dùng cho sinh hoạt Hợpđồng mua bán điện ngoài mục đích sinh hoạt: Là hợp đồng áp dụng cho việc muabán điện với mục đích: Sản xuất; kinh doanh dịch vụ; cơ quan hành chính sựnghiệp; bán buôn điện nông thôn

-Các đơn vị Điện lực tổ chức ký HĐMBĐ theo đúng phân cấp

-Bộ phận quản lý HĐMBĐ có trách nhiệm: Lưu trữ và quản lý các thông tin

về khách hàng trên máy tính theo quy định.Trực tiếp cập nhật và sửa đổi kịp thờicác thông tin liên quan đến HĐMBĐ trên máy tính và trong “Sổ quản lý thông tin

Trang 27

khách hàng”.Bảo mật và đảm bảo độ tin cậy, an toàn của dữ liệu.Thông báo kịp thời

và đầy đủ các thông tin mới của HĐMBĐ ký kết với khách hàng (Hợp đồng kýmới; phụ lục bổ sung; sửa đổi, gia hạn ) cho các bộ phận liên quan đến nghiệp vụquản lý KDĐN đảm bảo thực hiện khép kín dây chuyền kinh doanh dịch vụ kháchhàng Thiết lập hồ sơ quản lý và lưu giữ HĐMBĐ đến khi thanh lý Hàng tháng,tổng hợp báo cáo số lượng các loại HĐMBĐ.Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện choviệc ký lại hoặc gia hạn HĐMBĐ khi hết thời hạn có hiệu lực

-Giá bán điện được áp dụng theo từng mục đích sử dụng của hộ mua điệnđược phê duyệt, quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.Biểu giá điện của hệ thống lưới điện quốc gia do Bộ Công thương xây dựng trìnhChính phủ phê duyệt Các đơn vị Điện lực phải thực hiện áp giá bán điện cho kháchhàng đúng biểu giá này

d Quản lý và điện bình quân

-Giá bán điện được áp dụng theo quy định của Nhà nước, do Bộ Côngthương xây dựng trình Chính Phủ phê duyệt theo từng thời kỳ, thời gian cụ thể phùhợp với điều kiện kinh tế xã hội của đất nước Theo thông tư số: 12/2014/TT-BCTngày 31/3/2014 về việc Quy định tính toán mức giá bán lẻ điện bình quân, cụ thể:

+Giá bán điện bình quân được lập hàng năm trên cơ sở chi phí sản xuất, kinhdoanh điện hợp lý, hợp lệ và lợi nhuận định mứccủa các khâu phát điện, truyền tảiđiện, phân phối - bán lẻ điện, điều hành - quản lý và dịch vụ phụ trợ để đảm bảo khảnăng vận hành, cung ứng điện và đáp ứng nhu cầu đầu tư

+Giá bán điện bình quân được tính toán căn cứ kết quả kiểm tra, tính toán giáthành sản xuất, kinh doanh điện hàng năm, tình hình sản xuất kinh doanh điện, kếhoạch vận hành hệ thống điện được Bộ Công Thương phê duyệt hàng năm và cáckhoản chi phí sản xuất, kinh doanh điện chưa tính vào giá bán điện hiện hành đượcphép thu hồi (nếu có)

+ Giá bán điện bình quân (GBQ) năm N được xác định theo công thức sau:

BO CTH

TP

QLN BL

PP TT

-PĐ

A

C C

C C

Trang 28

G : Là mức trích lập Quỹ bình ổn giá điện (+) hoặc mức sử dụng Quỹ bình

ổn giá bán điện (-) theo hướng dẫn của Liên Bộ Tài chính - Công Thương(đồng/kWh);

TP

A : Tổng sản lượng điệnthương phẩm dự kiến cho năm N (kWh), xác định

trên cơ sở kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện hàng năm, các chỉ tiêukinh tế - kỹ thuật hàng năm

-Việc áp dụng giá bán điện phải được thực hiện theo đúng biểu giá bán điện

đã được ban hành theo từng đối tượng, mục đích sử dụng Các đơn vị Điện lực cótrách nhiệm thông báo công khai trên thông tin đại chúng, niêm yết mức giá đãđược qui định hiện hành, đưa vào trong HĐMBĐ để thực hiện thanh toán tiền điệngiữa bên bán và bên mua điện

e Ghi chỉ số công tơ

-Ghi chỉ số công tơ là cơ sở để tính toán điện năng giao nhận, mua bán đượcxác định thông qua chỉ số công tơ điện năng tác dụng (kWh), công tơ điện năngphản kháng (kVArh), công tơ điện tử đa chức năng.Căn cứ kết quả GCS để lập hoáđơn tiền điện

-Yêu cầu của việc GCS công tơ là : Ghi đủ, ghi đúng chu kỳ, ghi chính xác,ghi rõ ràng Các đơn vị có kế hoạch sắp xếp tổ chức các bộ phận nghiệp vụ và đầu

tư trang bị công nghệ mới vào việc GCS công tơ

Trang 29

-Chỉ cho phép dịch chuyển thời điểm GCS công tơ trước hoặc sau một ngày,trừ trường hợp bất khả kháng

-Bộ phận điều hành GCS thông báo lịch GCS cho các bộ phận liên quan đểthực hiện và thông báo cho khách hàng biết ngày GCS (khi có thay đổi) để kháchhàng tiện theo dõi chỉ số công tơ và lượng điện năng tiêu thụ trong kỳ GCS

Bộ phận điều hành GCS chuyển sổ GCS cho bộ phận lập hoá đơn tiền điệntheo lịch quy định Khi hoàn thành công việc, bộ phận này chuyển trả lại sổ cho bộphận Điều hành GCS để quản lý và lưu trữ.Tất cả các trường hợp giao nhận sổ GCSđều phải có sổ sách theo dõi, ký giao nhận Tính toán lượng điện năng tiêu thụ trongkỳ,thông báo sản lượng điện sử dụng cho khách hàng

g Lập phát hành hóa đơn, thu và theo dõi nợ tiền điện

Lập, phát hành hóa đơn tiền điện:

-Hoá đơn tiền điện năng tác dụng và hoá đơn mua công suất phản kháng (gọichung là hóa đơn tiền điện) là chứng từ pháp lý do bên bán lập, ghi nhận thông tinbán điện theo quy định của pháp luật, là cơ sởđể bên mua điện thanh toán tiền muađiện năng tác dụng và tiền mua công suất phản kháng với bên bán điện và bên bánđiện thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước

-Việc lập hoá đơn tiền điện phải căn cứ vào: Hợp đồng mua bán điện, biênbản treo tháo các thiết bị đo đếm điện, sổ GCS hoặc file dữ liệu GCS công tơ, biểugiá bán điện, biểu thuế suất giá trị gia tăng và các thông tư hướng dẫn của Nhà nước

-Tiền điện năng tác dụngtính riêng cho từng công tơ, bao gồm tiền điện theotừng loại giá và tiền thuế GTGT.Điện năng và tiền điện tính toán được phân tíchtheo đối tượng của biểu giá điện và theo 5 thành phần phụ tải

Trang 30

-Tiền mua công suất phản kháng: Thực hiện theo Thông tư số BCT ngày 28/05/2014 của Bộ Công Thương về việc hướng dẫn mua, bán công suấtphản kháng.

15/2014/TT-Thu và theo dõi nợ tiền điện :

-Công tác thu và theo dõi nợ các khoản tiền bao gồm: Tiền điện năng tácdụng, tiền công suất phản kháng, tiền thuế GTGT; tiền lãi do chậm trả hoặc do thuthừa tiền điện, tiền bồi thường thiệt hại, tiền phạt do vi phạm HĐMBĐ, đượcgọichung là công tác thu và theo dõi nợ tiền điện

-Yêu cầu nhiệm vụ thu và theo dõi nợ tiền điện: Quản lý chặt chẽ hoá đơn,bảng kê hóa đơn, tiền mặt, tiền séc và các loại chứng từ chuyển khoản như uỷnhiệm thu, báo có Thu đúng, thu đủ số tiền của số hoá đơn đã phát hành, không đểtồn đọng.Nộp đúng, nộp đủ số tiền đã thu và thanh quyết toán kịp thời

-Việc tổ chức thực hiện thu tiền điện phải đảm bảo:Thực hiện đúng phươngthức thanh toán đã thỏa thuận trong HĐMBĐ, như: Thu tiền tại trụ sở hoặc nơi ởcủa khách hàng, tại quầy thu, thu qua ngân hàng Tạo điều kiện thuận lợi cho kháchhàng thanh toán theo mọi hình thức, như: Tiền mặt (các loại tiền được phép lưuhành), tiền séc,… Việc thông báo tiền điện đến khách hàng, ngừng cấp điện thựchiện theo Luật Điện lực

-Hóa đơn tiền điện phải được quản lý chặt chẽ như tiền mặt Khi giao nhậnhoá đơn phải kiểm tra, ký nhận vào biên bản hoặc sổ và quyết toán số hoá đơn đãgiao, số hoá đơn đã thu và số hoá đơn chưa thu.Bộ phận quyết toán tiền điện cónhiệm vụ:Hàng ngày phải kiểm tra, đối chiếu: Số hóa đơn đã giao, nhận, số hóa đơn

đã thu, số hóa đơn chưa thu, số tiền đã nộp ngân hàng (hoặc quỹ) của từng thu ngânviên Riêng đối với vùng sâu, vùng xa, các Công ty Điện lực (CTĐL) quy định thờigian kiểm tra, đối chiếu các số liệu trên

Hàng ngày, lãnh đạo đơn vị phải đánh giá kết quả thu tiền điện, tổ chức kiểmtra định kỳ hoặc đột xuất và có ngay các biện pháp để đốc thu tiền điện cũng như xử

lý kịp thời các sai phạm (nếu có) Trường hợp để xảy ra sai phạm tại đơn vị, lãnhđạo đơn vị phải chịu các hình thức kỷ luật theo quy định của Pháp luật

Trang 31

-Công tác theo dõi nợ được thực hiện bằng chương trình CMIS Các CTĐLxây dựng quy trình cụ thể công tác theo dõi nợ, xoá nợ và hệ thống sổ sách nghiệp

vụ đảm bảo theo dõi được số lượng hóa đơn tồn và chi tiết số tiền nợ của từngkhách hàng

h Quản lý hệ thống đo đếm điện năng:

-Hệ thống đo đếm điện năng là cơ sở để bên bán, bên mua điện xác định điệnnăng sử dụng trong một thời gian sử dụng theo qui định kỳ GCS công tơ, bao gồm:Công tơ điện, máy biến dòng điện đo lường (TI), máy biến điện áp đo lường (TU),mạch đo và các thiết bị đo điện Các thiết bị đo đếm điện năng phải phù hợp với tiêuchuẩn Việt Nam, trước khi sử dụng trên lưới để bán điện phải được kiểm định đạtyêu cầu kỹ thuật đo lường Việc kiểm định các phương tiện đo phải được thực hiệnbởi tổ chức kiểm định đã được Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng quyếtđịnh công nhận khả năng kiểm định

-Theo quy định hệ thống đo đếm điện năng chính gồm có công tơ, TU, TIphải đạt cấp chính xác cụ thể như sau:

+Công tơ 1 pha: Cấp chính xác 2 trở xuống

+Công tơ 3 pha: Cấp chính xác 1 trở xuống

+TU, TI: Cấp chính xác 0,5 trở xuống

-Các thiết bị chuyên dụng dùng cho công tác đo đếm điện năng nhằm đảmbảo công bằng cho cả bên mua và bên bán điện, đảm bảo quyền lợi cho khách hàng,cho ngành điện và là nhiệm vụ nhằm chống thất thoát điện năng

-Luật Điện lực qui định: "Đơn vị phát điện, truyền tải điện, phân phối điện

có trách nhiệm đầu tư và lắp đặt toàn bộ các thiết bị đo đếm điện và thiết bị phụ trợ cho việc đo đếm điện, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác Vị trí lắp đặt và việc lắp đặt công tơ phải bảo đảm an toàn, mỹ quan, thuận lợi cho bên mua điện kiểm tra chỉ số công tơ và bên bán điện ghi chỉ số công tơ".

-Đơn vị bán điện chịu trách nhiệm thiết kế, lắp đặt, nghiệm thu, quản lý, đảmbảo độ chính xác hệ thống đo đếm điện năng phục vụ mua bán điện trong quá trìnhsử dụng Chỉ được phép đưa vào sử dụng các thiết bị đo đếm điện năng đã được

Trang 32

kiểm định đạt yêu cầu kỹ thuật đo lường và kẹp chì niêm phong dấu kiểm định theođúng quy định của Nhà nước.

-Việc thiết kế và thi công lắp đặt hệ thống đo đếm điện năng phải đảm bảotiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn điện và quản lý kinh doanh Khi hoàn thành công táclắp đặt phải nghiệm thu và kẹp chì niêm phong ngay

-Khi treo, tháo thiết bị đo đếm (công tơ, TI, TU), lập biên bản treo, tháo thiết

bị đo đếm có chữ ký của đại diện bên bán điện và chữ ký xác nhận của khách hàng(đại diện bên mua điện), Biên bản treo, tháo thiết bị đo đếm được lập ít nhất thành

02 bản để làm cơ sở xác nhận điện năng sử dụng của khách hàng

+01 bản cho khách hàng;

+01 bản cho bộ phận quản lý hợp đồng của đơn vị để lập hóa đơn tiền điện

và lưu trong hồ sơ HĐMBĐ

Chu kỳ kiểm định định kỳ các thiết bị đo đếm được thực hiện theo quy định

về việc áp dụng Quy trình và chu kỳ kiểm định đối với các phương tiện đo củaTổng cục đo lường chất lượng kèm theo Quyết định số 228/QĐ-TĐC ngày06/02/2013, cụ thể:

+Công tơ 1 pha: 60 tháng/lần;

+Công tơ 3 pha: 24 tháng/lần;

i Quản lý tổn thất điện năng:

Tổn thất điện năng (TTĐN) là điện năng chênh lệch giữa tổng điện nhận(mua) vào và tổng điện năng giao đi (bán) của hệ thống điện hoặc lưới điện của mộtđơn vị trong quá trình truyền tải và phân phối, được xác định thông qua hệ thống đođếm điện năng lắp đặt tại các vị trí rang giới giao, nhận (mua, bán) điện giữa cácđơn vị và khách hàng sử dụng điện

Trang 33

Tổn thất điện năng phụ thuộc vào các đặc tính, kết cáu của mạch điện và vai

trò của công tác quản lý

Các loại tổn thất điện năng:

Hình 1 2 Phân loại tổn thất điện năng

-Tổn thất điện năng kỹ thuật: Là lượng điện năng bị mất, hao hụt tất yếu xảy

ra dọc đường dây trong quá trình truyền tải điện từ nguồn điện đến hộ tiêu thụ, baogồm tổn hao trên đường dây, tổn hao trong máy biến áp, vận hành hệ thống điện.Tổn hao kỹ thuật cao hay thấp phụ thuộc vào công nghệ sản xuất truyền tải điện, làtổn thất tất yếu, không thể tránh khỏi điện năng hao phí trên đường dây đốt nóngdây dẫn trong quá trình truyền tải Lượng tổn thất này có thể tăng giảm phụ thuộcvào các thông số kỹ thuật của đường dây truyền tải điện, máy biến áp và công suấttruyền tải điện, quá tải gây tổn thất cao

-Tổn thất phi kỹ thuật (hay còn gọi là tổn thất thương mại): Là lượng điệntổn thất do hệ thống đo đếm điện không đo đếm hết điện năng thực tế của kháchhàng đã sử dụng trong quá trình phân phối điện đến người tiêu dùng, gồm có:khách hàng vi phạm lấy cắp điện, ghi chỉ số khách hàng bị bỏ sót, đội ngũ cán bộquản lý yếu kém hoặc cố ý móc ngoặc thông đồng với khách hàng, việc ghi sai chỉ

số công tơ Do không thực hiện đúng chu kỳ kiểm định và thay thế công tơ định kỳtheo pháp lệnh đo lường, đấu nầm, đấu sai hệ thống đo đếm dẫn đến đo đếm điệnthấp hso với điện năng khách hàng đã sử dụng

Nguyên nhân dẫn đến tổn thất điện năng.

Tổn thất điện năng

Tổn thất kỹ

thuật

Tổn thất phi kỹ

thuật

Trang 34

-Tổn thất kỹ thuật: xảy ra ở trên các đường dây, trong máy biến áp, phụthuộc vào thông số kỹ thuật của đường dây và máy do vậy giảm tổn thất tại khâunày chỉ có thể bằng cách tăng vốn đầu tư cải tạo lưới điện Vận hành hệ thống lướiđiện hợp lý, thường xuyên cân đảo pha, chia pha, giảm bán kính cấp điện là nhữngbiện pháp quản lý nhằm giảm tổn thất điện năng khâu kỹ thuật.

-Tổn thất điện năng phi kỹ thuật: Phòng và chống thất thoát điện năngthương mại của khách hàng sử dụng điện như câu móc trộm điện, quay ngược công

tơ dẫn đến tổn thất điện năng Việc tuyên truyền nâng cao ý thức trách nhiệm chocông nhân ngành điện và khách hàng mua điện, tăng cường kiểm tra đối với kháchhàng mua điện, cầnthực hiện các biện pháp xử lý phạt nặng khách hàng trộm cắpđiện để giảm tổn thất điện năng thương mại

k Giao tiếp dịch vụ và chăm sóc khách hàng :

Tổ chức công tác giao tiếp với khách hàng

-Nguyên tắc trong giao tiếp với khách hàng phải luôn thể hiện sự tôn trọng,lịch sự, bình đẳng trong giao tiếp với khách hàng Khi thực hiện nhiệm vụ cấm mọicử chỉ, lời nói thiếu văn minh, đe dọa, cửa quyền; phải giải quyết đúng hẹn, đúngnội dung, đầy đủ, rõ ràng những vấn đề mà khách hàng yêu cầu trên cơ sở các quyđịnh của Nhà nước, của EVN; cấm tự đặt ra những điều kiện không có trong quyđịnh trên; cấm lợi dụng cương vị công tác, nhiệm vụ được giao để vòi vĩnh, sáchnhiễu, gây phiền hà cho khách hàng, đặc biệt khi đến khách hàng đòi nợ, khảo sát,thi công công trình điện, sửa chữa, nghiệm thu Khi nhận được yêu cầu của kháchhàng không thuộc phạm vi giải quyết của đơn vị mình, phải giải thích để kháchhàng rõ và hướng dẫn khách hàng đến đơn vị có trách nhiệm để giải quyết

-Cán bộ nhân viên thực hiện các công việc bên ngoài đơn vị như: Khảo sát,lắp đặt, treo tháo và quản lý công tơ, ghi chỉ số công tơ, sửa chữa, bảo dưỡng thiết

bị điện, thao tác đóng cắt điện nhất thiết phải có phiếu công tác hoặc phiếu thaotác hoặc phiếu giao nhiệm vụ của lãnh đạo đơn vị Đối với cán bộ nhân viên làmnhiệm vụ thu tiền điện và đốc thu nợ tiền điện không phải đeo thẻ nghiệp vụ, nhưngnhất thiết phải mang theo thẻ nghiệp vụ để xuất trình khi khách hàng yêu cầu

-Giao tiếp với khách hàng qua điện thoại phải lịch sự, ghi chép đầy đủ nội

Trang 35

dung yêu cầu của khách hàng và trả lời theo phạm vi trách nhiệm được giao Trongđối thoại cũng như văn bản giao tiếp với khách hàng tránh dùng các từ ngữ có tínhchất mệnh lệnh, thiếu bình đẳng, cửa quyền với khách hàng.

-Đảm bảo tính kịp thời: Các CTĐL bố trí đủ lực lượng thường trực sửa chữa

sự cố điện 24/24 giờ trong ngày Mọi yêu cầu sửa chữa, khắc phục sự cố của kháchhàng phải được tiến hành xử lý ngay Trường hợp chưa khôi phục được sau 02 giờ

kể từ khi phát hiện sự cố hoặc nhận được thông báo của khách hàng sử dụng điện,phải thông báo đến khách hàng nguyên nhân và dự kiến thời gian cấp điện trở lại

-Đảm bảo tính công khai: Công ty công khai các quy định, quy trình liênquan đến việc giải quyết yêu cầu của khách hàng: Luật Điện lực và các văn bảnhướng dẫn thực hiện, văn bản hướng dẫn thực hiện giá bán điện; niêm yết các quyđịnh: Thủ tục, thời gian, đơn giá/giá “trọn gói” chi phí cấp điện; quy định về thủ tục

ký HĐMBĐ, biểu giá bán điện hiện hành, niêm yết các địa chỉ, email, trang web, sốđiện thoại của đơn vị trong, ngoài giờ làm việc để tiếp nhận thông tin, yêu cầu củakhách hàng

-Yêu cầu về địa điểm giao tiếp khách hàng: Nơi tiếp khách hàng tại các đơn

vị Điên Điện lực được bố trí gần ngay cổng ra vào chính của cơ quan, đảm bảothuận tiện, thoáng mát, có ghế ngồi, có nước uống, báo đọc, có biển chỉ dẫn, niêmyết đầy đủ các quy định, hướng dẫn thủ tục, biểu mẫu dễ đọc và để nơi dễ thấy

Có sổ và hộp thư góp ý Tại bàn làm việc của cán bộ nhân viên tiếp khách hàng phải

có biển ghi rõ: Họ và tên, chức danh, số điện thoại của bộ phận có trách nhiệm tiếpnhận và trả lời những yêu cầu của khách hàng Không thu tiền trông giữ xe củakhách hàng đến đơn vị

-Qui định về giải quyết khiếu nại: Thời gian trả lời những trường hợp khiếunại tố cáo thực hiện theo quy định của Pháp luật về giải quyết khiếu nại, tố cáo theophân cấp Tất cả đơn thư của khách hàng gửi đến bộ phận giao dịch khách hàngphải được vào sổ cập nhật hàng ngày Việc trả lời đơn thư phải được nghiên cứu kỹnội dung, phân loại và tổng hợp báo cáo lãnh đạo.Chậm nhất sau 01 ngày làm việc,lãnh đạo đơn vị phải có ý kiến chỉ đạo giải quyết

Trang 36

-Các đơn vị Điện lực bố trí cán bộ chuyên trách có đủ năng lực làm nhiệm vụgiao tiếp với khách hàng và thu nhận thông tin trên các phương tiện thông tin đạichúng (báo chí, phát thanh, truyền hình ) có liên quan đến trách nhiệm giải quyếtcủa đơn vị

-Tiêu chuẩn đối với cán bộ giao tiếp khách hàng

+Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, hòa nhã, chu đáo vớikhách hàng

+Có trình độ văn hoá tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên, được đào tạo,bồi huấn đúng ngành nghề, hiểu rõ chức năng, nhiệm vụ của đơn vị và nhiệm vụđược phân công, nắm vững các quy trình, quy định về cung ứng và sử dụng điện,quy trình an toàn điện

+Có đủ sức khoẻ theo yêu cầu của nhiệm vụ được giao

Hàng năm, Công ty tổ chức lấy ý kiến đóng góp về lề lối làm việc và thái độphục vụ của cán bộ nhân viên trong đơn vị thông qua Hội nghị khách hàng, gửi thưlấy ý kiến góp ý của khách hàng

Dịch vụ và chăm sóc khách hàng:

-Dịch vụ sửa chữa, giải quyết sự cố đảm bảo cấp điện an toàn ổn định:

+Các đơn vị phải bố trí đủ lực lượng thường trực sửa chữa sự cố điện 24/24giờ trong ngày Mọi yêu cầu sửa chữa, khắc phục sự cố của khách hàng phải đượctiến hành xử lý ngay

+Trường hợp chưa khôi phục được sau 2 giờ kể từ khi phát hiện sự cố hoặcnhận được thông báo của khách hàng sử dụng điện, phải thông báo ngay đến kháchhàng nguyên nhân và dự kiến thời gian cấp điện trở lại

+Tại CTĐL tỉnh, Điện lực bố trí điện thoại có chức năng ghi âm để tiếp nhậnthông báo sửa chữa điện của khách hàng hoặc thông báo ngừng, giảm mức cung cấpđiện cho khách hàng (trường hợp trong HĐMBĐ, đơn vị thoả thuận thông báo chokhách hàng bằng điện thoại) để có bằng chứng giải quyết khi có tranh chấp xảy ra

+Các đơn vị phải phân cấp rõ ràng ranh giới, trách nhiệm quản lý và sửachữa đến từng cá nhân và tổ sản xuất Có quy định cụ thể thời gian sửa chữa theotừng loại và từng khu vực xảy ra sự cố Phải có sổ nhật ký ghi được các nội dung cơ

Trang 37

bản hàng ngày về: Tình hình vận hành của hệ thống điện thuộc phạm vi quản lý củađơn vị; thời gian và nguyên nhân gây gián đoạn việc cấp điện đến khách hàng;thông tin trao đổi với các đơn vị và khách hàng có liên quan đến việc khắc phục sự

cố gây gián đoạn việc cấp điện

+Không thu tiền sửa chữa lưới điện hạ thế phía trước công tơ bán điện vàthiết bị, vật tư bảo vệ công tơ Trường hợp hư hỏng do khách hàng gây ra như: viphạm sử dụng điện, vi phạm hành lang lưới điện, công trình điện, hoặc tự ý di dờicông tơ, đường dây thì mọi chi phí thí nghiệm, sửa chữa, thay thế khách hàngthanh toán theo quy định của pháp luật hoặc theo hợp đồng ký với đơn vị

-Dịch vụ ngừng, giảm cung cấp điện:

+Ngừng, giảm cung cấp điện đối với mọi khách hàng sử dụng điện thuộc cácthành phần phụ tải: sản xuất, sinh hoạt, dịch vụ, Thực hiện ngừng, giảm cung cấpđiện đúng theo kế hoạch ngừng, giảm cung cấp điện đã thông báo với kháchhàng.Trường hợp đã có thoả thuận, thống nhất với khách hàng về phương thức vàthời gian ngừng, giảm cung cấp điện theo HĐMBĐ thì phải thực hiện theo đúngthoả thuận, khi có thay đổi phải thông báo cho khách hàng với thời gian sớm nhất,nhưng không được ít hơn 05 ngày, kể từ ngày khách hàng nhận được thông báo

+Trình tự thực hiện ngừng, giảm cung cấp điện theo kế hoạch.Trong trườnghợp ngừng, giảm cung cấp điện theo kế hoạch, Đơn vị điện lực phải thông báo chokhách hàng sử dụng điện biết trước thời điểm ngừng, giảm cung cấp điện ít nhất 05ngày kể từ ngày khách hàng sử dụng điện nhận được thông báo Sau khi thông báongừng, giảm cung cấp điện, Đơn vị điện lực tiến hành ngừng, giảm cung cấp điệntheo đúng nội dung đã được thông báo

+Trình tự thực hiện ngừng, giảm cung cấp điện đột xuất: Trong trường hợpĐơn vị điện lực phải ngừng, giảm cung cấp điện nhưng không thể thông báo chokhách hàng sử dụng điện biết trước ít nhất 05 ngày, khi nhận được kế hoạch ngừng,giảm cung cấp điện đột xuất của đơn vị Điều độ hệ thống điện, Đơn vị điện lực phảilập ngay phương án thực hiện ngừng, giảm cung cấp điện và thông báo cho các

Trang 38

khách hàng sử dụng điện biết về kế hoạch ngừng, giảm cung cấp điện trong thờigian sớm nhất, trước thời điểm tiến hành ngừng, giảm cung cấp điện 24 giờ

+Trình tự ngừng, giảm cung cấp điện khẩn cấp: Khi xảy ra một trong cáctrường hợp: Do sự cố hệ thống điện; có nguy cơ gây sự cố, mất an toàn nghiêmtrọng cho người, thiết bị và hệ thống điện; do thiếu công suất dẫn đến đe doạ sự antoàn của hệ thống điện; do bên thứ ba vi phạm hành lang lưới điện gây nên sự cố màĐơn vị điện lực không kiểm soát được; do sự kiện bất khả kháng Trong thời hạn 24giờ, thông báo cho các khách hàng sử dụng điện biết theo hình thức thông báo đãđược hai bên thoả thuận trong HĐMBĐ về nguyên nhân, phạm vi ảnh hưởng, thờigian dự kiến cấp điện trở lại

+ Nội dung thông báo ngừng, giảm cung cấp điện bao gồm: Địa điểmngừng, giảm cung cấp điện theo địa danh hành chính Lý do ngừng, giảm cung cấpđiện; Thời gian bắt đầu ngừng, giảm cung cấp điện; Thời gian dự kiến đóng điện trởlại hoặc đảm bảo mức cung cấp điện bình thường

+ Phương án ngừng, giảm cung cấp điện, thời gian ngừng, giảm cung cấpđiện phải phù hợp với từng đối tượng khách hàng, có cân nhắc đến đặc điểm sinhhoạt của người dân, đặc thù công nghệ dây chuyền sản suất, dịch vụ, tính thời vụcủa cây trồng vật nuôi tại địa phương nhằm hạn chế tối đa thiệt hại do gián đoạncung cấp điện và ảnh hưởng đến hoạt động SXKD, đời sống sinh hoạt của nhân dân

-Dịch vụ chăm sóc khách hàng dùng điện qua tin nhắn đầu số nhắn tin chămsóc khách hàng sử dụng điện qua hình thức SMS và là cơ sở để các đơn vị Điện lựcxây dựng quy trình nhắn tin cụ thể áp dụng trong đơn vị; Đảm bảo kết nối hạ tầngcông nghẹ thông tin hoạt động ổn định; Chủ động thu thập số điện thoại kháchhàng để nhận tin nhắn Lập kế hoạch triển khai dịch vụ phù hợp với khả năng đápứng thông tin khách hàng, điều kiện, đặc điểm của Công ty Điện lực

l Tổng hợp đánh giá kết quả kinh doanh điện năng :

-Báo cáo kinh doanh điện năng là văn bản thể hiện kết quả kinh doanh điệnnăng của các CTĐL Trên cơ sở đó phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế

Trang 39

hoạch và các chỉ tiêu kinh doanh điện năng, kịp thời đề ra các biện pháp nhằm đápứng yêu cầu quản lý của Tổng Công ty và của Nhà nước.

-Các CTĐL thực hiện lập Báo cáo kinh doanh điện năng bằng chương trìnhCMIS Nội dung báo cáo bao gồm phần tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinhdoanh và 10 biểu như sau:

+Điện năng giao nhận đầu nguồn;

+Tổng hợp bán điện của các đơn vị trực thuộc;

+Chi tiết số thu và số dư các khoản phải thu;

+Tổng hợp số công tơ của các đơn vị trực thuộc;

+Tổng hợp số hợp đồng mua bán điện của các đơn vị trực thuộc;

+Chi tiết bán điện theo thành phần phụ tải;

+Chi tiết bán điện theo đối tượng giá;

+ Tỷ lệ điện năng để truyền tải và phân phối của các đơn vị trực thuộc

-Số liệu của tháng báo cáo là số liệu kinh doanh thực hiện trong tháng, đượcquy định như sau:

+Điện năng giao nhận đầu nguồn: Bao gồm điện năng giao nhận từ hệ thốngcủa Tổng Công ty, điện năng tự sản xuất, điện năng mua ngoài, được xác định qua

hệ thống đo đếm ranh giới giao nhận điện, trên cơ sở “Biên bản quyết toán điệnnăng mua bán” giữa Tổng Công ty với Công ty, giữa Công ty với các đơn vị Điệnlực khác

+Điện năng thương phẩm: Bao gồm điện năng bán cho khách hàng đã ghi chỉ

số trong tháng theo quy định và điện năng do điều chỉnh hóa đơn trong tháng(khôngphân biệt kỳ phát hành hóa đơn),kể cả điện năng truy thu biên bản vi phạmHĐMBĐ và sử dụng điện, điện năng truy thu do sự cố hệ thống đo đếm điện năng

+Tỷ lệ điện năng truyền tải và phân phối : là hiệu số giữa tổng lượng điệnnăng do các nhà máy phát ra với tổng lượng điện năng các hộ tiêu thụ nhận đượctrong cùng một khoảng thời gian Từ đó tính toán được Tỷ lệ điện năng truyền tải vàphân phối ( còn gọi là tỷ lệ tổn thất )

Trang 40

Trong quá trình truyền tải và phân phối điện năng chia thành 2 loại là tổnthất kỹ thuật và tổn thất thương mại.

+Doanh thu bán điện: Tiền bán điện tương ứng với điện năng thương phẩm.+Doanh thu bán công suất phản kháng: Bao gồm tiền bán công suất phảnkháng tính trên cơ sở lượng điện năng phản kháng ghi được trong tháng và lượngđiện năng do điều chỉnh các hóa đơn trong tháng

+Tiền thu được: Là số tiền thực tế thu được từ ngày 01 đầu tháng đến ngàycuối cùng (theo lịch) của tháng đó (không phân biệt kỳ phát hành hóa đơn) Tiền thuđược bao gồm các loại: Tiền bán điện năng tác dụng, tiền bán công suất phảnkháng, tiền thuế GTGT; tiền trả lãi do chậm trả tiền điện, tiền bồi thường thiệt hại, tiềnphạt do vi phạm HĐMBĐ, chi phí đóng cắt điện

+Số dư nợ: Là số tiền chưa thu được, khách hàng còn nợ

1.2.3 Một số chỉ tiêu cơ bản đánh giá hoạt động kinh doanh điện năng.

Để đánh giá hoạt động kinh doanh căn cứ vào các chỉ tiêu cơ bản các đơn vịĐiện lực thực hiện tổng hợp qua các chỉ tiêu kinh doanh cụ thể sau đây:

1.2.3.1 Sản lượng điện thương phẩm

Sản lượng điện thương phẩm là sản lượng điện đơn vị Điện lực bán chokhách hàng Đây là nhân tố tác động trực tiếp tới doanh thu của ngành điện, nó phụthuộc vào nhu cầu sử dụng điện của khách hàng trên địa bàn

Sản lượng thương phẩm là tổng điện năng điện năng được qua các công tơlắp đặt tại các khách hàng sử dụng điện trong 1 chu kỳ

1.2.3.2 Số lượng khách hàng

Khách hàng chính là thị trường của các doanh nghiệp kinh doanh điện Sốlượng khách hàng càng lớn chứng tỏ quy mô thị trường của doanh nghiệp càngrộng, hoạt động kinh doanh được mở rộng

Số lượng khách hàng được thống kê qua chương trình quản lý theo từng chu

kỳ, số lương chênh lệch trong một chu ký chính là số lượng khách hàngphats triểnmới hoặc thanh lý trong kỳ

Ngày đăng: 06/11/2015, 11:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1. Sơ đồ mô hình sản xuất kinh doanh điện năng - Hoàn thiện tổ chức kinh doanh điện năng  tại công ty Điện lực Bắc Ninh
Hình 1. 1. Sơ đồ mô hình sản xuất kinh doanh điện năng (Trang 22)
Hình 1. 2. Phân loại tổn thất điện năng - Hoàn thiện tổ chức kinh doanh điện năng  tại công ty Điện lực Bắc Ninh
Hình 1. 2. Phân loại tổn thất điện năng (Trang 33)
Bảng 2. 1. Tốc độ phát triển của Công ty Điện lực Bắc Ninh - Hoàn thiện tổ chức kinh doanh điện năng  tại công ty Điện lực Bắc Ninh
Bảng 2. 1. Tốc độ phát triển của Công ty Điện lực Bắc Ninh (Trang 50)
Hình 2. 1. Sơ đồ tổ chức Công ty Điện lực Bắc Ninh - Hoàn thiện tổ chức kinh doanh điện năng  tại công ty Điện lực Bắc Ninh
Hình 2. 1. Sơ đồ tổ chức Công ty Điện lực Bắc Ninh (Trang 53)
Bảng 2. 2. Tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh 2010-2014 - Hoàn thiện tổ chức kinh doanh điện năng  tại công ty Điện lực Bắc Ninh
Bảng 2. 2. Tổng hợp kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh 2010-2014 (Trang 54)
Bảng 2. 3. Thành phần điện năng thương phẩm giai đoạn 2010 - 2014 - Hoàn thiện tổ chức kinh doanh điện năng  tại công ty Điện lực Bắc Ninh
Bảng 2. 3. Thành phần điện năng thương phẩm giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 56)
Bảng 2. 5. Tổng hợp số lượng HĐMBĐ năm 2010 - 2014 - Hoàn thiện tổ chức kinh doanh điện năng  tại công ty Điện lực Bắc Ninh
Bảng 2. 5. Tổng hợp số lượng HĐMBĐ năm 2010 - 2014 (Trang 63)
Bảng 2. 8. Tổng hợp số liệu quản lý công tơ treo tháo năm 2010-2014 - Hoàn thiện tổ chức kinh doanh điện năng  tại công ty Điện lực Bắc Ninh
Bảng 2. 8. Tổng hợp số liệu quản lý công tơ treo tháo năm 2010-2014 (Trang 72)
Hình 2. 4. Biểu đồ số lượng công tơ treo, tháo qua các năm 2010-2014 - Hoàn thiện tổ chức kinh doanh điện năng  tại công ty Điện lực Bắc Ninh
Hình 2. 4. Biểu đồ số lượng công tơ treo, tháo qua các năm 2010-2014 (Trang 73)
Hình 2. 5. Lưu đồ quản lý tổn thất điện năng - Hoàn thiện tổ chức kinh doanh điện năng  tại công ty Điện lực Bắc Ninh
Hình 2. 5. Lưu đồ quản lý tổn thất điện năng (Trang 76)
Bảng 2. 10. Tỷ lệ tổn thất thực hiện các tháng năm 2014 - Hoàn thiện tổ chức kinh doanh điện năng  tại công ty Điện lực Bắc Ninh
Bảng 2. 10. Tỷ lệ tổn thất thực hiện các tháng năm 2014 (Trang 78)
Bảng 2. 11. Giá bán điện bình quân các năm 2010 - 2014 - Hoàn thiện tổ chức kinh doanh điện năng  tại công ty Điện lực Bắc Ninh
Bảng 2. 11. Giá bán điện bình quân các năm 2010 - 2014 (Trang 80)
Hình 3. 1. Lưu đồ trình tự qiải quyết cấp điện mới từ lưới điện trung áp - Hoàn thiện tổ chức kinh doanh điện năng  tại công ty Điện lực Bắc Ninh
Hình 3. 1. Lưu đồ trình tự qiải quyết cấp điện mới từ lưới điện trung áp (Trang 96)
Hình 3. 3. Lưu đồ Giải pháp lập HĐĐT, thu và theo dõi nợ tiền điện - Hoàn thiện tổ chức kinh doanh điện năng  tại công ty Điện lực Bắc Ninh
Hình 3. 3. Lưu đồ Giải pháp lập HĐĐT, thu và theo dõi nợ tiền điện (Trang 106)
Hình 3. 4. Lưu đồ tiếp nhận và giải quyết yêu cầu của khách hàng - Hoàn thiện tổ chức kinh doanh điện năng  tại công ty Điện lực Bắc Ninh
Hình 3. 4. Lưu đồ tiếp nhận và giải quyết yêu cầu của khách hàng (Trang 114)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w