1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Điện lực Khoái Châu -Công ty Điện lực Hưng Yên

102 377 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 2,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu của đề tài Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Điện lực Khoái Châu -Công ty Điện lực Hưng Yên nhằm mang lại hiệu quả công việc, giảm chi phí, tăng

Trang 1

VŨ HUY THƯƠNG

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI ĐIỆN LỰC KHOÁI CHÂU - CÔNG TY

ĐIỆN LỰC HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS Đặng Tùng Hoa

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các tài liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực, có nguồn gốc

rõ ràng, chưa được công bố trong bất cứ công trình nào khác trước đây

Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2015

Tác giả

Vũ Huy Thương

Trang 4

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng, hình

LỜI CAM ĐOAN 1

MỤC LỤC 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC CÁC HÌNH 6

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Cơ sở lý luận hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh 4

1.1.2 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 4

1.1.3 Vai trò của hiệu quả kinh doanh 6

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 8

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 13

1.2 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và bài học kinh nghiệm 21

1.2.1 Những kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả kinh doanh điện 21

1.2.2 Bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 25

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 27

Kết luận chương 1 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI ĐIỆN LỰC KHOÁI CHÂU-CÔNG TY ĐIỆN LỰC HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2010-2014 29

2.1.Khái quát chung về Điện lực Khoái Châu-Công ty Điện lực Hưng Yên 29

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 29

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Điện lực Khoái Châu 29

2.1.3 Đặc điểm về nhân sự và cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị 31

2.2 Thực trạng kinh doanh điện của Điện lực Khoái Châu giai đoạn 2010-2014 34

2.2.1 Thực trạng kinh doanh điện năng ở Điện lực Khoái Châu 34

2.2.2 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ở Điện lực Khoái Châu-Công ty Điện lực Hưng Yên giai đoạn 2010-2014 49

2.3 Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh ở Điện lực Khoái Châu 65

2.3.1 Những kết quả đạt được 65

2.3.2 Những mặt tồn tại và nguyên nhân 66

Kết luận chương 2 70

Trang 5

3.1 Phương hướng phát triển của Điện lực Khoái Châu-Công ty Điện lực Hưng Yên 71

3.1.1 Phương hướng, mục tiêu kinh doanh năm 2016 71

3.1.2 Định hướng phát triển đến năm 2020 71

3.2 Những cơ hội và thách thức trong hoạt động kinh doanh của đơn vị 72

3.2.1 Những cơ hội 72

3.2.2 Những thách thức 73

3.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Điện lực Khoái Châu 74

3.3.1 Giải pháp thứ nhất: Giải pháp kỹ thuật, vận hành lưới điện 74

3.3.2 Giải pháp thứ hai: Giải pháp về nghiệp vụ kinh doanh 77

3.3.3 Giải pháp thứ ba: Giải pháp đầu tư, ứng dụng công nghệ mới 84

3.3.4 Giải pháp thứ tư: Giải pháp về đào tạo, bố trí lao động 87

3.3.5 Một số giải pháp hỗ trợ khác 89

3.4 Một số kiến nghị 90

3.4.1 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước 90

3.4.2 Đối với cấp trên 90

Kết luận chương 3 91

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 6

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

ATM : Áp tô mát

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

CMIS : Hệ thống thông tin quản lý khách hàngCQT : Chống quá tải

DVBLĐN : Dịch vụ bán lẻ điện năng

ĐZ : Đường dây

GBQ : Giá bình quân

KH : Kế hoạch

MBA : Máy biến áp

NSLĐ : Năng suất lao động

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TBA : Trạm biến áp

TH : Thực hiện

TSCĐ : Tài sản cố định

TSLĐ : Tài sản lưu động

UNC : Ủy nhiệm chi

VAT : Thuế giá trị gia tăng

VCĐ : Vốn cố định

VKD : Vốn kinh doanh

VLĐ : Vốn lưu động

Trang 7

TT Tên bảng Trang

Bảng 1.1 Bảng giá điện các mục đích sử dụng điện chính năm 2015 20

Bảng 2.1 Tình hình phân bổ lao động của đơn vị 32

Bảng 2.2 Cơ cấu độ tuổi lao động 33

Bảng 2.3 Bảng khối lượng vận hành đường dây 33

Bảng 2.4 Bảng khối lượng quản lý vận hành trạm biến áp 34

Bảng 2.5 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh điện năng 35

Bảng 2.6 Kết quả kinh doanh bán điện 35

Bảng 2.7 Tổng điện thương phẩm 39

Bảng 2.8 Điện thương phẩm chia theo 5 thành phần kinh tế 40

Bảng 2.9 Giá bán điện bình quân 41

Bảng 2.10 Kết quả thực hiện chỉ tiêu tổn thất điện năng 42

Bảng 2.11 Số lượng công tơ quản lý, vận hành 43

Bảng 2.12 Khối lượng công tơ thay định kỳ 44

Bảng 2.13 Doanh thu tiền điện 45

Bảng 2.14 Số vụ vi phạm sử dụng điện và công tơ hỏng, kẹt 46

Bảng 2.15 Tổng hợp chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động 50

Bảng 2.16 Tình hình vốn và tài sản 51

Bảng 2.17 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn 53

Bảng 2.18 Vốn lưu động thường xuyên 55

Bảng 2.19 Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên 56

Bảng 2.20 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 59

Bảng 2.21 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 59

Bảng 2.22 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 60

Bảng 3.1 Tính toán chi phí sửa chữa, cải tạo lưới điện hạ thế 76

Bảng 3.2 Tính toán hiệu quả thực hiện giải pháp kỹ thuật vận hành 77

Bảng 3.3 Tính toán chi phí thực hiện giải pháp kỹ thuật, vận hành 83

Bảng 3.4 Tính toán hiệu quả thực hiện giải pháp kinh doanh 83

Bảng 3.5 Tính toán chi phí thực hiện giải pháp đầu tư, ứng dụng công nghệ 86

Bảng 3.6 Tính toán hiệu quả thực hiện giải pháp đầu tư, ứng dụng công nghệ 87

Trang 8

Hình 1.1 Điện lực Pác Nặm kiểm tra định kỳ trạm biến áp xã Bằng Thành 22

Hình 1.2 Công nhân EVN SPC kiểm tra công tơ điện 23

Hình 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy của Điện lực Khoái Châu 31

Hình 2.2 Biểu đồ tổng điện thương phẩm 39

Hình 2.3 Biểu đồ tỷ trọng điện thương phẩm 5 thành phần kinh tế năm 2010 40

Hình 2.4 Biểu đồ tỷ trọng điện thương phẩm 5 thành phần kinh tế năm 2014 40

Hình 2.5 Biểu đồ giá điện 41

Hình 2.6 Biểu đồ tỷ lệ tổn thất điện năng 42

Hình 2.7 Biểu đồ số lượng công tơ vận hành 43

Hình 2.8 Biểu đồ khối lượng thay định kỳ 44

Hình 2.9 Biểu đồ doanh thu tiền điện 45

Hình 2.10 Biểu đồ thể hiện số vụ vi phạm sử dụng điện và công tơ hỏng 47

Hình 2.11 Đồ thị so sánh mức độ tăng về cơ cấu nguồn vốn 52

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp luôn là mục tiêu hàng đầu được đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp vì điều này quyết định sự tồn tại và phát triển thịnh vượng của doanh nghiệp hay không Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường giai đoạn hiện nay trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang khó khăn, biến động các doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanh thích hợp, dựa vào nội lực của mình để vươn lên nhằm đạt được mục tiêu hiệu quả kinh doanh Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh kết hợp hài hoà giữa ba lợi ích: lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân Trong đó người lao động là động lực trực tiếp quyết định hiệu quả hoạt động SXKD Do vậy nhà quản trị luôn tìm mọi biện pháp có thể để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp của mình

Điện lực Khoái Châu với chức năng là kinh doanh bán điện trên địa bàn huyện Khoái Châu, quản lý vận hành, tổ chức phát triển hệ thống lưới điện trên đại bàn huyện, nhằm cung cấp điện ổn định, an toàn, đáp ứng nhu cầu về điện của nhân dân, các tổ chức chính trị và phát triển kinh tế trên địa bàn Điện lực Khoái Châu là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Công ty Điện lực Hưng Yên, Tổng Công ty Điện lực miền Bắc hoạt động trong nền kinh tế thị trường nhưng có vai trò quan trọng trong việc ổn định an ninh chính trị, phát triển kinh tế địa phương

Là CBCNV công tác, làm việc nhiều năm tại Điện lực Khoái Châu, với nhận thức vai trò, nhiệm vụ của Điện lực Khoái Châu cho thấy, kể từ khi Luật Điện lực

số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004 của Quốc hội, có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2005, cùng với sự phát triển kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương, sự hiểu biết về chính sách, pháp luật của Nhà nước về điện của khách hàng ngày càng cao, đòi hỏi Ngành điện nói chung, Điện lực Khoái Châu nói riêng cần có những giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị nhằm thúc đẩy doanh nghiệp phát triển bền vững, góp phần ổn định an ninh chính trị địa phương, phù hợp với thực tiễn và sự phát triển của đất nước, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao cũng như nhu cầu sử dụngđiện của khách hàng ngày càng tăng nhanh

Trang 10

Với những lý do nói trên, học viên đã lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu

quả kinh doanh tại Điện lực Khoái Châu - Công ty Điện lực Hưng Yên” để nghiên cứu

là xuất phát từ tính cấp bách đang đặt ra trong thực tiễn giai đoạn hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Điện lực Khoái Châu -Công ty Điện lực Hưng Yên nhằm mang lại hiệu quả công việc, giảm chi phí, tăng năng suất lao động, nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, đáp ứng kịp thời yêu cầu sử dụng điện ngày càng cao của khách hàng, góp phần phát triển kinh tế xã hội, ổn định an ninh chính trị tại địa phương

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a Đối tượng nghiên cứu:

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và các nhân tố ảnh hưởng và các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện được mục đích nghiên cứu, đề tài cần phải hoàn thành những nhiệm vụ sau đây:

- Nghiên cứu một số vấn đề lý thuyết về hoạt động kinh doanh điện năng

- Tìm hiểu thực trạng về hiệu quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Khoái Châu - Công ty Điện lực Hưng Yên

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Khoái Châu-Công ty Điện lực Hưng Yên

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu: áp dụng để thu thập nguồn số liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu của đề tài

Trang 11

- Phương pháp hệ thống hóa: được vận dụng để hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.

- Phương pháp thống kê mô tả: áp dụng để thống kê, mô tả kết quả hoạt động kinh doanh của đơn vị

- Phương pháp phân tích chi phí-hiệu quả: áp dụng để phân tích chi phí đầu

tư, chi phí hoạt động và hiệu quả kinh tế trong quá trình kinh doanh

- Phương pháp tổng hợp, so sánh số liệu: áp dụng để tổng hợp, so sánh hiệu quả kinh doanh các năm giai đoạn 2010-2014 tại Điện lực Khoái Châu

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

a Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ lý luận về nâng

cao kết quả kinh doanh của đơn vị thuộc ngành đặc thù là kinh doanh điện

b Ý nghĩa thực tiễn: Các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh

doanh điện năng tại Điện lực Khoái Châu - Công ty Điện lực Hưng Yên nếu được nghiên cứu, áp dụng đồng bộ sẽ góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng công việc, hiệu quả hoạt động kinh doanh điện năng tại Điện lực Khoái Châu, mang lại lợi ích kinh tế, giảm chi phí, đáp ứng tốt hơn yêu cầu sử dụng điện của khách hàng, phát triển kinh tế và góp phần ổn định an ninh chính trị địa phương

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương được kết cấu trong 93 trang, 29 bảng và 13 hình

- Chương 1: Tổng quan lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp

- Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Khoái Châu-Công ty Điện lực Hưng Yên giai đoạn 2010-2014

- Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng tại Điện lực Khoái Châu-Công ty Điện lực Hưng Yên

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH

TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Cơ sở lý luận hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm hoạt động kinh doanh

Trong thời đại ngày nay, hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch

vụ luôn gắn liền với cuộc sống của con người, công việc sản xuất thuận lợi khi các sản phẩm tạo ra được thị trường chấp nhận tức là đồng ý sử dụng sản phẩm đó Để được như vậy thì các chủ thể tiến hành sản xuất phải có khả năng kinh doanh

“Nếu loại bỏ các phần khác nhau nói về phương tiện, phương thức, kết quả

cụ thể của hoạt động kinh doanh thì có thể hiểu kinh doanh là các hoạt động kinh tế nhằm mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trường”

Hoạt động kinh doanh có đặc điểm:

- Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh

có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp

- Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào, với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước Các mối quan hệ này giúp các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh và phát triển doanh nghiệp

- Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết định cho công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động, sửa chữa, đầu tư,

- Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận và phát triển bền vững, đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp về kinh tế, chính trị,…

1.1.2 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động trong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêu hoạt động khác nhau Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng

Trang 13

có các mục tiêu khác nhau Nhưng có thể nói rằng trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, ) đều

có mục tiêu bao trùm lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này mọi doanh nghiệp phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng với các biến động của thị trường, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh, phải kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả

Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trị trên, các doanh nghiệp phải luôn kiểm tra,đánh giá tính hiệu quả của chúng Muốn kiểm tra đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp cũng như từng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp không thể không thực hiện việc tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh đó Vậy thì hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản xuất kinh doanh) là gì? Để hiểu được phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh thì trước tiên chúng ta tìm hiểu xem hiệu quả kinh tế nói chung

là gì Từ trước đến nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh tế:

- Theo P Samerelson và W Nordhaus thì: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loạt hàng hoá mà không cắt giảm một loạt sản lượng hàng hoá khác Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên giới hạn khả năng sản xuất của nó" Thực chất của quan điểm này đã đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội Việc phân bổ và sử dụng các nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền kinh tế có hiệu quả cao Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra là cao nhất, là lý tưởng và không thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa

- Có một số tác giả lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi quan hệ

tỷ lệ giữa sự tăng lên của hai đại lượng kết quả và chi phí Các quan điểm này mới chỉ đề cập đến hiệu quả của phần tăng thêm chứ không phải của toàn bộ phần tham

Trang 14

gia vào quy trình kinh tế.

- Một số quan điểm lại cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Điển hình cho quan điểm này là tác giả Manfred Kuhn, theo ông: "Tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh" Đây là quan điểm được nhiều nhà kinh tế và quản trị kinh doanh áp dụng vào tính hiệu quả kinh

tế của các quá trình kinh tế

- Hai tác giả Whohe và Doring lại đưa ra hai khái niệm về hiệu quả kinh tế

Đó là hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật và hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị giá trị Theo hai ông thì hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau "Mối quan hệ tỷ lệ giữa sản lượng tính theo đơn vị hiện vật (chiếc, kg, ) và lượng các nhân tố đầu vào (giờ lao động, đơn vị thiết bị, nguyên vật liệu, ) được gọi là tính hiệu quả có tính chất kỹ thuật hay hiện vật", "Mối quan hệ tỷ lệ giữa chi phí kinh doanh phải chỉ ra trong điều kiện thuận lợi nhất và chi phí kinh doanh thực tế phải chi ra được gọi là tính hiệu quả xét về mặt giá trị" và "Để xác định tính hiệu quả về mặt giá trị người

ta còn hình thành tỷ lệ giữa sản lượng tính bằng tiền và các nhân tố đầu vào tính bằng tiền", khái niệm hiệu quả kinh tế tính bằng đơn vị hiện vật của hai ông chính

là năng suất lao động, máy móc thiết bị và hiệu suất tiêu hao vật tư, còn hiệu quả tính bằng giá trị là hiệu quả của hoạt động quản trị chi phí

- Một khái niệm được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan tâm chú ý

và sử dụng phổ biến đó là: hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng (hoặc một quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác định Đây là khái niệm tương đối đầy đủ phản ánh được tính hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh

Từ các quan điểm về hiệu quả kinh tế thì có thể đưa ra khái niệm về hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản xuất kinh doanh) của các doanh nghiệp như sau: hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, tiền vốn vàcác yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã đề ra

1.1.3 Vai trò của hiệu quả kinh doanh

Trang 15

Hiệu quả kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh: Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau Hiệu quả kinh doanh là một trong các công

cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ nào),

mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với tư cách là một công cụ quản trị kinh doanh hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ được sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp Do vậy xét trên phương diện

lý luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa

ra các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra

Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tế như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện Vì đối với các nhà quản trị khi nói

Trang 16

đến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của

nó Do vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

1.1.4.1 Hiệu quả sử dụng lao động

Lao động là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất Sử dụng lao động có hiệu quả sẽ làm tăng số lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành, tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy, việc đánh giá hiệu quả lao động trong doanh nghiệp là hết sức cần thiết Để đánh giá tình hình lao động, ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

Sức sản xuất của lao động = Doanh thu

Tổng số lao động bình quân

Sức sinh lợi của lao động = Lợi nhuận

Tổng số lao động bình quânĐây là cặp chỉ tiêu phản ánh tương đối đầy đủ về hiệu quả sử dụng lao động trong kỳ của doanh nghiệp cả về số lượng và chất lượng Tuy nhiên, để có thể đánh giá toàn diện về hiệu quả sử dụng lao động, người ta còn sử dụng các chỉ tiêu khác như hiệu suất sử dụng thời gian lao động Các chỉ tiêu này cho phép đánh giá hiệu quả sử dụng lao động và sử dụng số lượng thời gian lao động hiện có, giảm lượng lao động dư thừa, nâng cao hiệu suất sử dụng lao động trong doanh nghiệp

1.1.4.2 Chỉ tiêu doanh lợi doanh thu (ROS)

Chỉ tiêu này phản ánh số lợi nhuận thu được trong 100 đồng doanh thu

ROS = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu thuầnTrong đó:

Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán điện - Tổng chi phí

Doanh thu bán điện = ∑Sản lượng điện thương phẩm * Giá bán

Tổng chi phí = Chi phí mua điện (nhận điện đầu nguồn)+Chi phí SXKD điện Lợi nhuận trước thuế và lãi vay = Doanh thu thuần - Khấu hao + Lợi nhuận

từ hoạt động SXKD khác

(1.1)

(1.2)

Trang 17

Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay - Lãi vay - Thuế

1.1.4.3 Chỉ tiêu doanh lợi trên tài sản (ROA)

ROA đo lường hoạt động của doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận, không phân biệt tài sản này được hình thành bởi nguồn vốn vay hay vốn chủ sở hữu Ý nghĩa của ROA cho biết hiệu quả hoạt động đầu tư của

doanh nghiệp

ROA = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sảnTrong đó:

Tổng tài sản = TSCĐ và đầu tư dài hạn + TSLĐ và đầu tư ngắn hạn

- Tài sản cố định: Đối với doanh nghiệp ngành điện, TSCĐ bao gồm:

+ Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản có tính vật chất như nhà cửa, máy móc thiết bị, hệ thống đường dây, trạm biến áp,

+ Tài sản cố định đi thuê dài hạn

+ Tài sản cố định vô hình: Là TSCĐ không có hình thái vật chất, là những giá trị biểu hiện những quyền của doanh nghiệp như quyền sử dụng, lợi thế trong cạnh tranh trong ngành điện,

+ Hao mòn lũy kế tài sản cố định

+ Đầu tư dài hạn: Bao gồm góp vốn liên doanh bằng bất cứ hình thái nào (hiện vật hay tiền), “đầu tư chứng khoán dài hạn” (cổ phiếu, trái phiếu) và đầu tư dài hạn khác (nhất là kinh doanh bất động sản)

- Tài sản lưu động: Đây là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà thời gian sử dụng, thu hồi, luân chuyển thường là dưới một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh TSLĐ bao gồm:

* Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ (tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàngbạc đá quý), tiền gửi ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển

* Đầu tư ngắn hạn: Là việc bỏ vốn mua các chứng khoán có giá trị hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, hiện vật có thể thu hồi kịp thời trong một chu kỳ kinh doanh hoặc trong một thời hạn không quá một năm (như tín phiếu kho bạc, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng, ) và các loại đầu tư khác không quá một năm

Trang 18

* Các khoản phải thu chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng.

* Dự phòng phải thu khó đòi (chủ yếu là thu tiền điện)

* Tạm ứng (cho CBCNV) và chi phí trả trước (chi phí đã phát sinh nhưng có tác dụng tới kết quả của nhiều kỳ hạch toán, được tính vào chi phí của nhiều kỳ)

* Vật tư hàng hóa tồn kho: Bao gồm nguyên vật liệu tồn kho; công cụ, dụng

cụ tồn kho; thành phẩm, giá trị sản phẩm dở dang

Ngoài ra, TSLĐ còn bao gồm các khoản chi phí sự nghiệp dở dang hoặc đã kết thúc, nhưng đang chờ quyết toán Chi phí sự nghiệp là những khoản chi phí của doanh nghiệp cho những công việc, những hoạt động được trang trải bằng nguồn kinh phí do Nhà nước, cấp trên cấp phát

1.1.4.4 Chỉ tiêu doanh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Chỉ tiêu này cho thấy kết quả của việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu ROE có liên quan đến chi phí trả lãi vay, vì vậy nó là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của chủ sở hữu dưới tác động của đòn bẩy tài chính (hệ số nợ và hệ số thanh toán lãi vay)

ROE = Lợi nhuận sau thuế

Tổng vốn chủ sở hữu bình quân

Trong đó nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngành điện bao gồm:Nguồn vốn, quỹ:

- Nguồn vốn kinh doanh

- Quỹ đầu tư phát triển

- Quỹ dự phòng tài chính

- Lợi nhuận chưa phân phối

- Nguồn vốn đầu tư XDCBNguồn kinh phí: - Quỹ khen thưởng và phúc lợi

- Quỹ quản lý của cấp trên

- Nguồn kinh phí sự nghiệp

- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

Số vòng quay tổng tài sản: N = (1.6)

Trang 19

Đòn bẩy tài chính K = (1.7)

Từ đây ta có mối quan hệ hiệu quả lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu phụ thuộc vào hệ số K đòn bẩy kinh tế với lợi nhuận trên tổng tài sản hoặc tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu và số vòng quay tổng tài sản (Phương trình Dupont):

ROE = ROA x K = (ROS x N) x K (1.8)1.1.4.5 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD trong doanh nghiệp

Việc đánh giá hiệu quả tổ chức sử dụng vốn là một nội dung quan trọng trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp Thông qua đó mà doanh nghiệp có những căn cứ xác đáng để đưa ra các quyết định về mặt tài chính như điều chỉnh quy mô và cơ cấu vốn đầu tư, biện pháp khai thác và tạo lập nguồn vốn, nhờ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp, người ta thường sử dụng một số chỉ tiêu cơ bản sau:

1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ cần xác định đúng đắn hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ trong doanh nghiệp Thông thường bao gồm các chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu phân tích

Các chỉ tiêu tổng hợp

- Hiệu suất sử dụng VCĐ:

Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu thuần trong kỳ

Số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳChỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định tham gia có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ

- Hàm lượng VCĐ Là số nghịch đảo của hệ số hiệu suất sử dụng vốn cố định.

Hàm lượng VCĐ = Số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ (1.10)

Doanh thu thuần trong kỳChỉ tiêu này phản ánh số vốn cố định cần thiết để tạo ra một dồng doanh thu thuần trong kỳ (hay nói cách khác: để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ cần bao nhiêu vốn cố định ) Hàm lượng vốn cố định càng thấp, hiệu quả sử dụng vốn

cố định càng cao

Trang 20

- Tỉ suất lợi nhuận VCĐ.

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ tham gia trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế (sau thuế) thu nhập doanh nghiệp

Tỉ suất lợi nhuận VCĐ = Lợi nhuận trước thuế (sau thuế ) (1.11)

VCĐ bình quân trong kỳCác chỉ tiêu phân tích:

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ tham gia tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phép đánh giá trình

độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp

Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp: phản ánh tỷ lệ giữa giá trị từng nhóm, loại TSCĐ trong tổng TSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểm đánh giá Chỉ tiêu này đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ được trang bị ở doanh nghiệp

2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ

Để đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:Tốc độ luân chuyển VLĐ: có thể đo bằng 02 chỉ tiêu:

- Số lần luân chuyển VLĐ: phản ánh số vòng quay VLĐ trong một năm.

L = M (1.13)

VLĐTrong đó: L: Số lần luân chuyển VLĐ trong kỳ

M: Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ

VLĐ: VLĐ bình quân trong kỳ

VLĐ bình quân có thể được tính bằng công thức sau

VLĐ = Số VLĐ đầu năm + Số VLĐ cuối năm (1.14)

2

- Kỳ luân chuyển VLĐ bình quân.

Chỉ tiêu này phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay VLĐ

Số ngày một vòng quay VLĐ = 360 (ngày)

Số vòng quay VLĐ

Hàm lượng VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thuần

Trang 21

cần phải có bao nhiêu đồng VLĐ.

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ: phản ánh một đồng VLĐ có thể tạo ra bao nhiêu

đồng lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Tỷ suất lợi nhuận VLĐ = Lợi nhuận trước thuế (sau thuế TNDN) (1.16)

VLĐ bình quân trong kỳ

3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD

- Vòng quay toàn bộ vốn: phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một chu kỳ

quay được bao nhiêu vòng Qua chỉ tiêu này, ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sản của doanh nghiệp, thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản

mà doanh nghiệp đã đầu tư

Vòng quay toàn bộ vốn = Doanh thu thuần bán hàng trong kỳ (1.17)

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh: là chỉ tiêu phản ánh mỗi

đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế VKD = Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp (1.19)

VKD bình quân sử dụng trong kỳ

- Tỷ suất lợi nhuận VCSH: phản ánh một đồng VCSH bình quân trong kỳ tạo

ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu Đây là chỉ tiêu phản ánh mức

độ thực hiện mục tiêu tạo ra lợi nhuận ròng cho các chủ sở hữu doanh nghiệp

Tỷ suất lợi nhuận VCSH = Lợi nhuận sau thuế * 100% (1.20)

VCSH bình quân

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trong hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp luôn phải chịu ảnh hưởng tổng hợp của nhiều nhân tố Các nhân tố này có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến

Trang 22

hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và luôn là đối tượng nghiên cứu các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp kinh doanh điện cũng như rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh các ngành nghề khác nhau của nền kinh tế quốc dân cũng đều chịu ảnh hưởng của những nhân tố chính sau:

1.1.5.1 Các nhân tố vĩ mô

1 Môi trường pháp lý

"Môi trường pháp lý bao gồm luật, văn bản dưới luật, quy trình, quy phạm

kỹ thuật sản xuất Tất cả các quy phạm kỹ thuật sản xuất kinh doanh đểu tác động trực tiếp đến hiệu quả và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp"

Đó là các quy định của nhà nước về những thủ tục, vấn đề có liên quan đến phạm vi hoạt động SXKD của doanh nghiệp, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào môi trường kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu và chấp hành đúng theo những quy định đó

Môi trường pháp lý tạo môi trường hoạt động, một môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiến hành thuận lợi các hoạt động SXKD

Môi trường pháp lý tạo sự bình đẳng của mọi loại hình kinh doanh, mọi

doanh nghiệp có quyền và nghĩa vụ như nhau trong phạm vi hoạt động của mình Trong nền kinh tế thị trường mở cửa hội nhập không thể tránh khỏi hiện tượng những doanh nghiệp lớn có khả năng cạnh tranh sẽ thâu tóm những doanh nghiệp nhỏ Nhà nước đứng ra bảo vệ quyền lợi cho các doanh nghiệp “yếu thế” có thể duy trì hoạt động SXKD của mình và điều chỉnh các lĩnh vực sản xuất cho phù hợp với

cơ chế, đường lối kinh tế chung cho toàn xã hội

Tính công bằng và nghiêm minh của luật pháp ở bất kỳ mức độ nào đều có ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nếu môi trường kinh doanh

mà mọi thành viên đều tuân thủ pháp luật thì hiệu quả tổng thể sẽ lớn hơn, ngược lại, nhiều doanh nghiệp sẽ tiến hành những hoạt động kinh doanh bất chính, sản xuất hàng giả, trốn lậu thuế, gian lận thương mại,

2 Môi trường chính trị, văn hoá- xã hội

Hình thức, thể chế đường lối chính trị của Đảng và Nhà nước quyết định các

Trang 23

chính sách, đường lối kinh tế chung, từ đó quyết định các lĩnh vực, loại hình hoạt động SXKD của các doanh nghiệp Môi trường chính trị ổn định sẽ có tác dụng thu hút các hình thức đầu tư nước ngoài liên doanh, liên kết tạo thêm được nguồn vốn lớn cho doanh nghiệp mở rộng hoạt động SXKD của mình Ngược lại nếu môi trường chính trị rối ren, thiếu ổn định thì không những hoạt động hợp tác SXKD với các doanh nghiệp nước ngoài hầu như là không có mà ngay hoạt động SXKD của doanh nghiệp ở trong nước cũng gặp nhiều bất ổn

Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm các nhân tố điều kiện xã hội, phong tục tập quán, trình độ, lối sống của người dân Đây là những yếu tố rất gần gũi và có ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt động SXKD của doanh nghiệp Doanh nghiệp chỉ có thể duy trì và thu được lợi nhuận khi sản phẩm làm ra phù hợp với nhu cầu, thị hiếu khách hàng, phù hợp với lối sống của người dân nơi tiến hành hoạt động sản xuất Mà những yếu tố này do các nhân tố thuộc môi trường văn hoá- xã hội quy định

3 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế là một nhân tố bên ngoài tác động rất lớn đến hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp Tăng trưởng kinh tế quốc dân, chính sách kinh tế của Chính phủ, tốc độ tăng trưởng, chất lượng của sự tăng trưởng hàng năm của nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thất nghiệp, cán cân thương mại, luôn là các nhân tố tác động trực tiếp đến các quyết định cung cầu và từ đó tác động trực tiếp đến kết quả

va hiệu quả kinh doanh của từng doanh nghiệp

Là tiền đề để Nhà nước xây dựng các chính sách kinh tế vĩ mô như chính sách tài chính, các chính sách ưu đãi với các doanh nghiệp, chính sách ưu đãi các hoạt động đầu tư, ảnh hưởng rất cụ thể đến kế hoạch SXKD và kết quả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp

Ngoài ra, tình hình kinh doanh hay sự xuất hiện thêm của các đối thủ cạnh tranh cũng buộc doanh nghiệp cần quan tâm đến chiến lược kinh doanh của mình Một môi trường cạnh tranh lành mạnh sẽ thúc đẩy các doanh nghiệp cùng phát triển, cùng hướng tới mục tiêu hiệu quả kinh doanh của mình Tạo điều kiện để các

Trang 24

cơ quan quản lý kinh tế nhà nước làm tốt công tác dự báo điều tiết đúng đắn các hoạt động và có các chính sách mang lại hiệu quả kinh tế cho các doanh nghiệp.

4 Môi trường thông tin

Trong nền kinh tế thị trường cuộc cách mạng về thông tin đang diễn ra mạnh

mẽ bên cạnh cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật Để làm bất kỳ một khâu nào của quá trình SXKD cần phải có thông tin, vì thông tin bao trùm lên các lĩnh vực Biết khai thác và sử dụng thông tin một cách hợp lý thì việc thành công trong kinh doanh

là rất cao, đem lại thắng lợi trong cạnh tranh, giúp doanh nghiệp xác định phương hướng kinh doanh tận dụng được thời cơ hợp lý để mang lại hiệu quả kinh doanh

5 Môi trường quốc tế

Trong xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế như hiện nay thì môi trường quốc tế

có sức ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Các xu hướng, chính sách bảo hộ hay mở cửa, sự ổn định hay biến động về chính trị, những cuộc bạo động, khủng bố, những khủng hoảng về tài chính, tiền tệ, thái độ hợp tác làm ăn của các quốc gia, nhu cầu và xu thế sử dụng hàng hoá có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp đều có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không chỉ với những doanh nghiệp Môi trường quốc tế ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp tiến hành nâng cao hiệu quả kinh doanh của mình

1.1.5.2 Các nhân tố vi mô

Ngoài các nhân tố vĩ mô với sự ảnh hưởng như đã nói ở trên, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được quyết định bởi các nhân tố bên trong doanh nghiệp, đây là các yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

a Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức

Hoạt động SXKD của doanh nghiệp được chỉ đạo bởi bộ máy quản trị của doanh nghiệp Tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàng kinh doanh, kế hoạch sản xuất, quá trình sản xuất,huy động nhân sự, kế hoạch, chiến lược tiêu thụ sản phẩm, các kế hoạch mở rộng thị trường, các công việc kiểm tra, đành giá và điều chỉnh các quá trình trên, các biện pháp cạnh tranh, các nghĩa vụ với nhà nước Vậy sự thành công hay thất bại trong SXKD của toàn bộ doanh

Trang 25

nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị.

Bộ máy quản trị hợp lý, xây dựng một kế hoạch SXKD khoa học phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp, có sự phân công, phân nhiệm cụ thể giữa các thành viên trong bộ máy quản trị, năng động nhanh nhạy nắm bắt thị trường, tiếp cận thị trường bằng những chiến lược hợp lý, kịp thời nắm bắt thời cơ, yếu tố quan trọng là bộ máy quản trị bao gồm những con người tâm huyết với hoạt động của công

ty sẽ đảm bảo cho các hoạt động SXKD của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao

Doanh nghiệp là một tổng thể, hoạt động như một xã hội thu nhỏ trong đó

có đầy đủ các yếu tố kinh tế, xã hội, văn hoá và cũng có cơ cấu tổ chức nhất định Cơ cấu tổ chức có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức là sự sắp xếp các phòng ban, các chức vụ trong doanh nghiệp, sự sắp xếp này nếu hợp lý, khoa học, các thế mạnh của từng bộ phận và của từng cá nhân được phát huy tối đa thì hiệu quả công việc là lớn nhất, khi đó không khí làm việc hiệu quả bao trùm cả doanh nghiệp Ngược lại nếu cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp bất hợp lý, có sự chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ không rõ ràng, các bộ phận hoạt động kém hiệu quả, không khí làm việc căng thẳng cạnh tranh không lành mạnh, tinh thần trách nhiệm và ý thức xây dựng tổ chức bị hạn chế thì kết quả kinh doanh sẽ không cao

b Nhân tố lao động và vốn

Con người điều hành và thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp, kết hợp các yếu tố sản xuất tạo ra của cải vật chất và dịch vụ cho xã hội, để doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì vấn đề quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp là vấn đề lao động Trong quá trình SXKD lực lượng lao động của doanh nghiệp có thể có những sáng tạo khoa học và có thể áp dụng vào hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Lực lượng lao động tạo ra những sản phẩm (dịch vụ) có kiểu dáng và tính năng mới đáp ứng thị hiếu thị trường làm tăng lượng hàng hoá dịch vụ tiêu thụ được của doanh nghiệp, tăng doanh thu làm cơ sở nâng cao hiệu quả kinh doanh

Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trực tiếp đến năng suất

Trang 26

lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh Ngày nay hàm lượng khoa học kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày càng lớn đòi hỏi người lao động phải có

mộ trình độ nhất định để đáp ứng được các yêu cầu đó, điều này phần nào cũng nói lên tầm quan trọng của nhân tố lao động

Bên cạnh nhân tố lao động của doanh nghiệp thì vốn cũng là một đầu vào có vai trò quyết định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có khả năng tài chính không những chỉ đảm bảo cho doanh nghiệp duy trì hoạt động SXKD ổn định mà còn giúp cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị tiếp thu công nghệ sản xuất hiện đại hơn nhằm làm giảm chi phí, nâng cao những mặt có lợi, khả năng tài chính còn nâng cao uy tín của doanh nghiệp, nâng cao tính chủ động khai thác và sử dụng tối ưu đầu vào

c Trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng khoa học kỹ thuật

Doanh nghiệp phải biết luôn tự làm mới mình bằng cách tự vận động và đổimới, du nhập những tiến bộ khoa học kỹ thuật thời đại liên quan đến lĩnh vực sản xuất của doanh nghiệp mình Vấn đề này đóng một vai trò hết sức quan trọng với hiệu quả kinh doanh vì nó ảnh hưởng lớn đến vấn đề năng suất lao động và chất lượng sản phẩm Sản phẩm dịch vụ có kỹ thuật mới có chỗ đứng trong thị trường và được mọi người tin dùng so với những sản phẩm dịch vụ cùng loại khác

Kiến thức khoa học kỹ thuật phải áp dụng đúng thời điểm, đúng quy trình để tận dụng hết những lợi thế vốn có của nó nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ hay tăng năng suất lao động đưa sản phẩm dịch vụ chiếm ưu thế trên thị trường nâng cao hiệu quả kinh doanh

d Vật tư, thiết bị và hệ thống tổ chức đảm bảo vật tư của doanh nghiệp

Đây cũng là bộ phận đóng vai trò quan trọng đối với kết quả hoạt động SXKD Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài những yếu tố nền tảng

cơ sở thì vật tư, thiết bị đóng vai trò quyết định, có nó thì hoạt động SXKD mới được tiến hành

Kế hoạch SXKD có thực hiện thắng lợi được hay không phần lớn phụ thuộc

Trang 27

vào nguồn vật tư, thiết bị có được đảm bảo hay không.

1.1.5.3 Các yếu tố mang tính đặc thù ngành

Kinh doanh điện năng là một ngành đặc thù, có sản phẩm và môi trường kinh doanh đặc thù, có các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu sau

a Các yếu tố vĩ mô

- Kinh tế xã hội phát triển: nền kinh tế xã hội càng phát triển thì nhu cầu sử

dụng điện của mọi ngành nghề kinh tế cũng như của các hộ sử dụng điện tăng theo,

do vậy đòi hỏi ngành điện luôn “đi trước một bước” để đáp ứng sự phát triển của đất nước

- Chủ trương, chính sách của nhà nước: Chủ trương, chính sách của nhà

nước ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu quả kinh doanh điện năng như chính sách đầu tư, giá điện, thuế, chính sách biển đảo, bảo vệ chủ quyền đất nước, đảm bảo an ninh chính trị, xóa đói giảm nghèo

b Các yếu tố vi mô

- Bộ máy quản lý: với đặc thù khách hàng ở khắp mọi nơi, ngày càng tăng,

bán kính cấp điện rộng, nhu cầu sử dụng điện ngày càng cao đòi hỏi bộ máy quản

lý, mô hình tổ chức phải hợp lý, đủ lớn để duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả, đảm bảo đúng luật, quy định

- Bố trí lao động: Sử dụng lao động hợp lý, đúng ngành nghề, trình độ phát

huy được sở trường của người lao động, tạo môi trường thuận lợi cho CBCNV đóng góp công sức, trí tuệ thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp bền vững, an toàn

- Chiến lược kinh doanh: để ngành điện phát triển bền vững, đáp ứng kịp

thời nhu cầu sử dụng điện phát triển kinh tế xã hội, an ninh chính trị, đòi hỏi phải có chiến lược dài hạn, có tầm nhìn lâu dài như việc phát triển nguồn điện, điện hạt nhân, nhân lực có trình độ cao, mở rộng mạng lưới kinh doanh, đào tạo nâng cao tay nghề, trình độ quản lý lãnh đạo

- Tài chính: Để luôn “đi trước một bước”, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế

đất nước, đòi hỏi ngành điện phải có nguồn tài chính vững mạnh để tự chủ trong kinh doanh, đầu tư xây dựng lưới điện, nguồn điện, nâng cấp lưới điện cũng như

Trang 28

đưa công nghệ mới vào ứng dụng nâng cao hiệu quả kinh doanh điện.

- Trình độ công nghệ: để kinh doanh điện có hiệu quả thì đòi hỏi ngành điện

phải phát triển toàn diện, đổi mới công nghệ trong truyền tải và phân phối điện, giảm tiêu hao, nâng cao chất lượng điện năng, chất lượng thiết bị, an toàn điện và

độ ổn định cung cấp điện

- Sản lượng điện thương phẩm: điện thương phẩm là một sản phẩm đặc thù,

điện thương phẩm càng lớn thì doanh thu và lợi nhuận càng lớn, phụ thuộc chủ yếu vào sự phát triển kinh tế đất nước và chủ động về nguồn điện

- Khách hàng: số lượng khách hàng sử dụng điện lớn, yêu cầu về điện càng

cao, đòi hỏi ngành điện phải ngày càng đầu tư mở rộng nguồn điện cũng như

- Tổn thất điện năng: Đây là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh

doanh điện Tổn thất điện năng có 2 loại chủ yếu:

- Tổn thất kỹ thuật: là phần tổn thất điện năng do chính bản thân lưới điện gây lên như do kết cầu lưới điện chưa phù hợp, lưới điện xuống cấp, bán kính cấp điện xa, công nghệ chế tạo máy biến áp, cầu dao, thiết bị điện,

- Tổn thất thương mại: là phần tổn thất điện năng trong kinh doanh do khách hàng vi phạm sử dụng điện như lấy cắp điện, làm sai lệch đo đếm điện, câu điện

- Giá điện bình quân: Năm 2015, mức giá bán lẻ điện bình quân là 1.622,01

đồng/kWh (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) được áp dụng từ ngày 16/3/2015

Bảng 1.1 Bảng giá điện các mục đích sử dụng điện chính năm 2015

(Nguồn: Quyết định số 2256/QĐ-BCT Quy định về giá bán điện, ngày 12 tháng 3

năm 2015 của Bộ Công Thương).

Giá bán điện bình quân được nhà nước quy định, là yếu tố khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra tác động lớn đến doanh thu tiền điện, doanh thu cao hay thấp còn phụ thuộc vào tỷ trọng sử dụng điện của các thành phần kinh tế, thành phần kinh tế có giá điện cao tiêu thụ điện

Trang 29

nhiều sẽ làm tăng giá bán điện bình quân, doanh thu và ngược lại thành phần kinh tế

có giá điện thấp tiêu thụ điện nhiều sẽ làm giảm giá bán điện bình quân, doanh thu Như vậy giá bán điện bình quân làm tăng hay giảm doanh thu tiền điện tức hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và bài học kinh nghiệm

1.2.1 Những kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả kinh doanh điện

Trong thời gian qua, đã có nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước đã bằngnhiều giải pháp khác nhau nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp như các trường hợp điển hình sau:

a Điện lực Bắc Kạn nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh

Trong 5 năm qua, Đảng bộ, CBCNV Công ty Điện lực Bắc Kạn đã không ngừng nỗ lực vượt qua khó khăn, hoàn thành tốt các chỉ tiêu do Tổng Công ty Điện lực miền Bắc giao, đảm bảo cung cấp điện liên tục an toàn cho khách hàng, không

để sự cố chủ quan xảy ra, xử lý kịp thời các sự cố khách quan,

Đặc biệt, Công ty Điện lực Bắc Kạn đã hoàn thành tốt chỉ tiêu theo Nghị quyết của Đảng bộ tỉnh, lưới điện toàn tỉnh hiện đã được phủ kín tại 100% số xã và hơn 94% hộ dân toàn tỉnh có điện, trong đó số hộ dân nông thôn được sử dụng điện lưới quốc gia là trên 92%, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh

Trong 5 năm gần đây, Công ty Điện lực Bắc Kạn đã đầu tư nhiều tỷ đồng để xây dựng 153 công trình điện, sửa chữa lơn 195 danh mục công trình và thực hiện sửa chữa thường xuyên 248 công trình, theo đó số trạm biến áp và đường dây tăng dần qua các năm Đến nay, Công ty Điện lực Bắc Kạn quản lý hơn 1.400km đường dây 35kV, 10kV; hơn 1.600km đường dây 0,4kV, 809 trạm biến áp phân phối với tổng dung lượng 114.202,5kVA Sản lượng điện thương thẩm từ 85,5 triệu kWh năm 2010 đến năm 2014 đã đạt hơn 130 triệu kWh, doanh thu đạt 204,3 tỷ đồng Hiện đang tập trung triển khai đầu tư "Dự án cấp điện cho các thôn bản chưa có điện tỉnh Bắc Kạn", theo đó trong năm 2015 sẽ đảm bảo đưa lưới điện đến với hơn 95% hộ dân trên toàn tỉnh, đến năm 2016 khi dự án kết thúc, toàn tỉnh sẽ có 97% số

Trang 30

hộ dân được sử dụng điện lưới Quốc gia.

Cùng với đầu tư phát triển lưới điện, Công ty Điện lực Bắc Kạn đã tiếp nhận lưới điện hạ áp nông thôn đạt 100% kế hoạch, đưa điện kịp thời đến những nơi trọng yếu có điều kiện phát triển kinh tế như khu công nghiệp, nơi sử dụng phụ tải lớn, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội Để thực hiện tốt hơn nữa nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, Đảng bộ Công ty Điện lực Bắc Kạn đã tập trung lãnh đạo các đơn vị mạnh dạn đổi mới công tác quản trị doanh nghiệp, chăm lo đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý cho đội ngũ cán bộ; đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học

kỹ thuật và phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, bảo vệ môi trường Với phương châm “Điện đi trước một bước”, phát huy những kết quả đạt được, Công ty Điện lực Bắc Kạn tiếp tục duy trì, phấn đấu cung cấp điện an toàn liên tục, có chất lượng, có 98,3% số hộ dân trên địa bàn tỉnh có điện lưới Quốc gia và cải cách hành chính, đổi mới phương thức và lề lối làm việc, đảm bảo đạt và vượt các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã đề ra, phục vụ đắc lực nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương

Hình 1.1 Điện lực Pác Nặm kiểm tra định kỳ trạm biến áp xã Bằng Thành

b Tổng công ty Điện lực miền Nam: Ứng dụng hiệu quả công nghệ cao đo

Trang 31

ghi chỉ số công tơ từ xa

Áp dụng công nghệ cao là giải pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như chất lượng các dịch vụ trong kinh doanh điện năng Vì vậy, Tổng công ty Điện lực miền Nam (EVN SPC) đã triển khai Đề án “Ứng dụng công nghệ mới trong đo ghi chỉ số công tơ từ xa”

Năm 2012, hơn 99% công tơ đo đếm điện năng thuộc các hộ tiêu thụ điện của EVN SPC là loại công tơ cơ khí Vì vậy, số nhân viên ghi chỉ số rất đông, dẫn đến chi phí tiền lương lớn, hiệu quả kinh doanh không cao Mặt khác, việc ghi số thủ công cũng dễ dẫn đến sai sót, nhầm lẫn, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của EVN SPC

Thực tế, khi bắt tay thực hiện, các đơn vị điện lực thuộc Tổng công ty đã gặp không ít khó khăn Năm 2012, thời điểm triển khai Đề án, dư luận đã lo ngại về sai

số của công nghệ đo đếm điện năng mới Không ít khách hàng cho rằng, lắp đặt công tơ điện tử làm cho số điện năng tiêu thụ tăng cao Do vậy, đã xảy ra tình trạng phản đối, thậm chí có khách hàng gửi đơn kiến nghị lên chính quyền địa phương

Hình 1.2 Công nhân EVN SPC kiểm tra công tơ điện.

Để giải quyết vấn đề này, trước hết, EVN SPC khẳng định độ chính xác cao của hệ thống đo đếm hiện đại, phối hợp các Sở Công Thương, tiến hành kiểm tra

Trang 32

độc lập chất lượng của công tơ điện tử cũng như hệ thống thu thập dữ liệu từ xa Đồng thời tích cực tuyên truyền, thông tin qua báo đài, phát tờ rơi, phố biến tại khu dân cư, thậm chí làm việc trực tiếp tới từng hộ dân để khách hàng, người dân hiểu về tính ưu việt của công tơ điện tử Đến năm 2013, tại 21 tỉnh, thành phố do EVN SPC quản lý bán điện, người dân đã hiểu và đồng tình với việc áp dụng rộng rãi hệ thống đo đếm điện năng hiện đại, đến nay đã lắp đặt hơn 636.000 công tơ điện tử và xây dựng đồng bộ hệ thống thu thập dữ liệu công tơ từ xa mang lại hiệu quả kinh tế cao, tính chính xác và giảm nhân công Nhờ áp dụng công nghệ mới, các đơn vị điện lực nhanh chóng phát hiện các hành vi tác động vào hệ thống đo đếm điện năng, ngăn chặn tình trạng trộm cắp điện Năm 2014, tỷ lệ tổn thất điện năng của EVN SPC là 5,46%, giảm 0,02% so với kế hoạch được giao, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Tập đoàn giao cho.

Từ những kết quả nâng cao hiệu quả kinh doanh của một số doanh nghiệp nêu trên cho chúng ta thấy một số bài học kinh nghiệm trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh Kinh doanh bán điện là khâu cuối cùng trong cung ứng điện với mục tiêu cung ứng điện an toàn, ổn định, thương phẩm và doanh thu lớn quyết định sự tồn tại của doanh nghiệp, cụ thể:

- Kinh doanh bán điện gắn liền với khách hàng sử dụng điện, hiệu quả kinh doanh thể hiện ở số lượng khách hàng, điện thương phẩm, doanh thu tăng, ổn định cung cấp điện Qua đó thể hiện vai trò, uy tín của Điện lực, chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng, thông qua phản ánh của khách hàng ta có giải pháp khắc phục, rút kinh nghiệm cho giai đoạn tiếp theo

- Tạo dựng mối quan hệ tốt với chính quyền địa phương cũng là một biện pháp hữu hiệu nhằm tranh thủ sự ủng hộ của chính quyền địa phương các cấp trong thực hiện nhiệm vụ nâng cao hiệu quả kinh doanh, đặc biệt trong kinh doanh điện như trong công tác giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng, giải quyết các vướng mắc, công tác tuyên truyền, công tác bảo vệ hành lang lưới điện

- Từ tình hình kinh doanh bán điện ta có thể xây dựng mục tiêu, kế hoạch trong giai đoạn sau (Dự báo được diễn biến của thị trường, mức độ tiêu thụ

Trang 33

điện, từ đó ta có thể xây dựng được chiến lược, kế hoạch kinh doanh).

- Trong mỗi thời kỳ khác nhau thì mô hình tổ chức, chiến lược kinh doanh cũng khác nhau để phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ thực tế nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh, thúc đẩy doanh nghiệp ngày càng phát triển

1.2.2 Bài học kinh nghiệm về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là ngôn chỉ cho mọi doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được nâng cao thì doanh nghiệp càng phát triển, nhưng để nâng cao được hiệu quả thì không phải doanh nghiệp nào cũng có thể làm được một cách tốt hẳn Qua thực tế, rút ra một số bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh điện như sau:1.2.2.1 Nâng cao chất lượng DV khách hàng và đẩy mạnh công tác tuyên truyền

Trong thời kì kinh tế thị trường ngày càng phát triển mạnh mẽ, thì việc nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền (hay Marketing) trong các doanh nghiệp ngày càng trở lên quan trọng hơn, nó quyết định đến việc doanh nghiệp này kinh doanh thất bại hay thành công, vì nó là cầu nối để các doanh nghiệp đưa sản phẩm, dịch vụ của mình tới khách hàng, tạo đồng thuận trong xã hội khi thực hiện các chủ trương, chính sách của nhà nước cũng như giải quyết các khó khăn trở ngại Do đó việc nâng cao hiệu quả chất lượng dịch vụ khách hàng và đẩy mạnh công tác tuyên truyền là một trong các hoạt động quan trọng của doanh nghiệp Để hoạt động nâng cao hiệu quả chất lượng dịch vụ khách hàng và đẩy mạnh công tác tuyên truyền thực sự mang lại hiệu quả thì cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa những người phụ trách các mảng khác nhau, đòi hỏi mỗi người phải nắm được nhiệm vụ riêng của mình và nhiệm vụ chung của toàn đơn vị Chính vì vậy nhân viên phải là người có trình độ, hiểu biết về doanh nghiệp mình, phải biết kết nối thông tin với các bộ phận chuyên môn khác,…

Hiệu quả của công tác nâng cao hiệu quả chất lượng dịch vụ khách hàng và đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phải thể hiện được thông qua các chỉ tiêu phát triển của doanh nghiệp như: tăng doanh thu, lợi nhuận tăng bao nhiêu, số lượng ý kiến phản ánh của khách hàng trong cung cấp và sử dụng sản phẩm, dịch vụ

Trang 34

1.2.2.2 Xây dựng hệ thống quản lí chất lượng sản phẩm

Chất lượng sản phẩm là nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường, là nhân tố tạo dựng uy tín, danh tiếng cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh nghiệp Tăng chất lương sản phẩm tương đối với tăng năng suất lao động xã hội, nhờ tăng chất lượng sản phẩm dẫn đến tăng giá trị

sử dụng và lợi ích kinh tế trên một đơn vị chi phí đầu vào, giảm lượng nguyên vật liệu sử dụng tiết kiệm tài nguyên, giảm chi phí sản xuất Nâng cao chất lượng sản phẩm là biện pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp.1.2.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ lao động

Con người luôn là yếu tố trung tâm quyết định tới sự thành công hay thất bại của bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào Con người tác động đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm, Chính vì vậy, trong bất kỳ chiến lược phát triển của bất kỳ Doanh nghiệp nào cũng không thể thiếu con người được Các doanh nghiệp có nhiều những người thợ giỏi, những người quản lý giàu kinh nghiệm và tay nghề cao Song cùng với thời đại kỹ thuật khoa học công nghệ cao thì dần dần các doanh nghiệp sẽ phải sử dụng những máy móc thiết bị hiện đại đòi hỏi người công nhân phải có trình độ, hiểu biết để có thể làm chủ và vận hành được các trang thiết bị công nghệ mới Vì vậy, việc xác định nhu cầu giáo dục đào tạo dựa trên cơ sở kế hoạch nguồn nhân lực để thực hiện các mục tiêu chiến lược của Doanh nghiệp

1.2.2.4 Tăng cường huy động vốn và sử dụng vốn hiệu quả hơn

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và vốn chuyên dùng khác Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức huy động các loại vốn cần thiết cho nhu cầu kinh doanh Đồng thời tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng vốn một cách hợp

lý, hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ chính sách quản lý tài chính của nhà nước Một thực tế là các doanh nghiệp hiện nay đang gặp khó khăn về vốn Vốn góp phần rất quan trọng vào sự thành công hay thất bại và mang lại lợi nhuận cao hay thấp Trong cơ chế mới rõ ràng là các doanh nghiệp không thể chờ vào nhà

Trang 35

nước Hiện nay tỷ trọng vốn vay trong tổng số vốn của các doanh nghiệp còn rất cao chiếm trên 60% điều này ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp vì vậy các doanh nghiệp cần phải tăng nhanh nguồn vốn chủ sở hữu của mình lên bằng cách hàng năm trích một phần lợi nhuận vào vốn chủ sở hữu, để giảm vốn vay tiết kiệm chi phí trả lãi, làm tăng lợi nhuận Để sử dụng vốn có hiệu quả, doanh nghiệp phải giải quyết tốt các công việc như thu hồi nợ từ các đơn vị khác và tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động trong kinh doanh.

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trong thời gian qua cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu nâng cao hiệu quả kinh doanh tại một số doanh nghiệp, cụ thể như sau:

- Luận văn: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải và dịch vụ điện lực của tác giả Bùi Thị Minh Tâm-QT1102N Trường Đại học dân lập Hải Phòng, tác giả đã đánh giá thực trạng, đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty nhưng chưa nêu được cụ thể các tồn tại cũng như nguyên nhân trong hoạt động kinh doanh giai đoạn 2007-2010 do vậy giải pháp đưa ra chưa mang lại hiệu quả kinh doanh cao

- Luận văn: Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Công ty

Điện lực Quảng Ninh của tác giả Nguyễn Văn Hùng trường Đại học kinh tế quốc

dân Hà Nội thực hiện, nghiên cứu những lý luận chung về nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, đặc biệt trong doanh nghiệp kinh doanh điện, tác giả đã nêu các yếu tố ảnh hưởng, đánh giá thực trạng, tuy nhiên chưa nêu được nguyên nhân dẫn đến tồn tại trong hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009-2013, do

đó việc xây dựng giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh còn hạn chế

Tuy nhiên trong mỗi thời kỳ khác nhau thì mô hình tổ chức, chiến lược kinh doanh cũng khác nhau, cần thay đổi và có những giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho phù hợp với chiến lược kinh doanh của mỗi đơn vị ở từng thời kỳ của phát triển doanh nghiệp

Trang 36

Kết luận chương 1

Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp nói chung luôn là mục tiêu hàng đầu của mỗi doanh nghiệp vì điều này quyết định sự tồn tại và phát triển thịnh vượng của cơ quan, doanh nghiệp hay không

Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện để quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Tận dụng nguồn lực, lợi thế của doanh nghiệp để tạo ra lợi thế cạnh tranh nâng cao hiệu quả kinh doanh, cạnh tranh theo cơ chế thị trường

Như vậy trong chương 1, ta đánh giá cơ sở lý luận, thực tiễn của doanh nghiệp nói chung và đặc thù ngành điện nói riêng, các chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh cũng như các yếu tố ảnh hưởng góp phần khắc phục các mặt tồn tại, xây dựng các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh điện phù hợp với điện lực, cấp điện an toàn, ổn định, tăng khách hàng, doanh thu, đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế, an ninh chính trị tại địa phương

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI ĐIỆN LỰC KHOÁI CHÂU-

CÔNG TY ĐIỆN LỰC HƯNG YÊN GIAI ĐOẠN 2010-2014

2.1.Khái quát chung về Điện lực Khoái Châu-Công ty Điện lực Hưng Yên

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Điện lực Khoái Châu là mô hình doanh nghiệp nhà nước loại III, trực thuộc Công ty Điện lực Hưng Yên, Tổng Công ty Điện lực miền Bắc được thành lập chính thức và đi vào hoạt động từ tháng 4/1997 theo Quyết định của Tập Đoàn Điện lực Việt Nam trên cơ sở tách một phần nguồn lực của Điện lực Hải Hưng cũ Đến nay, qua 18 năm hình thành và hoạt động, Điện lực Khoái Châu đã và đang không ngừng phát triển

Điện lực có chức năng và nhiệm vụ xây dựng, quản lý vận hành, kinh doanh bán điện đến cấp điện áp 35kV Trực tiếp quản lý vốn, tài sản và các nguồn lực Công ty Điện lực Hưng Yên giao, bảo toàn, phát triển và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn Trực tiếp quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn

vị Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phù hợp với chiến lược phát triển của Công ty Điện lực Hưng Yên, phát triển nguồn lực, tối đa hoá hiệu quả hoạt động kinh doanh, hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật Công ty Điện lực Hưng Yên, Tổng Công ty Điện lực miền Bắc giao, đảm bảo nguồn điện đáp ứng nhu cầu sử dụng điện phát triển kinh tế xã hội, sinh hoạt, sản xuất của cơ quan, doanh nghiệp và nhân dân trên địa bàn quản lý, góp phần ổn định an ninh chính trị địa phương

Phạm vi hoạt động kinh doanh của Điện lực chủ yếu được thực hiện trên địa bàn huyện Khoái Châu và nhiệm vụ Công ty Điện lực Hưng Yên giao

2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Điện lực Khoái Châu

2.1.2.1 Về cơ cấu tổ chức

Trang 38

a Ban giám đốc

Ban Giám đốc của Điện lực Khoái Châu gồm 1 Giám đốc và 2 phó giám đốc được Giám đốc Công ty Điện lực Hưng Yên bổ nhiệm Giám đốc là người chỉ huy cao nhất trong đơn vị, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, Tổng Công ty Điện lực miền Bắc về mọi hoạt động và kết quả SXKD của Điện lực 2 Phó Giám đốc gồm 1 PGĐ Kinh doanh và 1 PGĐ Kỹ thuật

b Các Phòng chức năng trực thuộc

Đơn vị có 3 phòng chức năng, mỗi phòng gồm có 01 Trưởng phòng, 01 Phó trưởng phòng và một số chuyên viên giúp việc theo từng lĩnh vực công việc gồm: Phòng Tổng hợp (ký hiệu là P1; Phòng kế hoạch, kỹ thuật, an toàn (ký hiệu là P2;

và Phòng Kinh doanh điện năng (ký hiệu là P3

c Đội sản xuất kinh doanh tổng hợp

Đơn vị có 2 Đội sản xuất kinh doanh tổng hợp (ký hiệu là Đ1, Đ2): Nhiệm

vụ chủ yếu là trực tiếp ngoài hiện trường, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý vận hành lưới điện, thi công, lắp đặt công trình điện, sửa chữa, bảo dưỡng lưới điện; kiểm tra định kỳ, khắc phục các khiếm khuyết lưới điện; thay thế định kỳ thiết bị đo đếm điện, thiết bị điện khác;

d Các tổ, gồm có

- Tổ Vận hành (ký hiệu là T7): Nhiệm vụ chủ yếu là trực vận hành sửa chữa

sự cố, mất điện của khách hàng, lập phương thức vận hành lưới điện

- Tổ Kiểm tra giám sát mua bán điện (ký hiệu là T12): Nhiệm vụ chủ yếu là

kiểm tra giám sát công tác mua bán điện năng, kiểm tra xử lý các trường hợp vi phạm hợp đồng mua bán điện, chống thất thoát điện năng

- Tổ phát triển khách hàng mới - trực thuộc phòng kinh doanh: Nhiệm vụ

chủ yếu là khảo sát lưới điện, lắp hệ thống đo đếm, công tơ điện phát triển khách hàng mới, thay thế các thiết bị đo đếm bị hư hỏng

Trang 39

2.1.2.2 Sơ đồ tổ chức

Hình 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy của Điện lực Khoái Châu

2.1.3 Đặc điểm về nhân sự và cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị

2.1.3.1 Đặc điểm về nhân sự của đơn vị

Điện lực Khoái Châu hiện nay có tất cả 69 CBCNV, trong đó Ban Giám đốc

03 người (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc), 07 Trưởng các đơn vị trực thuộc, về trình

độ đại học 20 người, chiếm tỷ lệ 29%; cao đằng, trung cấp 15 người, chiếm tỷ lệ 21,7%; công nhân kỹ thuật 34 người, chiếm tỷ lệ 49,3%

Ngoài ra, Điện lực Khoái Châu ký hợp đồng thời vụ với 117 người làm công tác dịch vụ điện nông thôn với nhiệm vụ chính là ghi chỉ số công tơ, thu tiền điện và sửa chữa điện cho khách hàng

Hàng năm được tập huấn, sát hạch, kiểm tra quy trình kinh doanh điện năng

và quy trình an toàn điện

Trang 40

Bảng 2.1 Tình hình phân bổ lao động của đơn vị

Đơn vị: người

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

Số lượng % Số lượng % Số lượng % Số lượng % Số lượng %

Tổng lao động 45 100 48 100 55 100 69 100 69 100

Phân theo trình độ

Đại học và trên đại học 12 26,7 13 27,1 15 27,3 20 29,0 20 29,0Cao đẳng và trung cấp 11 24,4 13 27,1 15 27,3 15 21,7 15 21,7Công nhân kỹ thuật 22 48,9 22 45,8 25 45,5 34 49,3 34 49,3

Phân theo giới tính

(Nguồn: Phòng Tổng hợp –Điện lực Khoái Châu, 2015)

Qua biến động về nhân lực từ năm 2010 - 2014 cho thấy lực lượng lao động của Điện lực Khoái Châu đã có những chuyển biến lớn về số lượng và chất lượng lao động quyết định sự phát triển của doanh nghiệp

Nhân lực tăng lên chủ yếu vào do Điện lực tiếp nhận lưới điện hạ áp nông thôn, xây dựng đầu tư mở rộng lưới điện, chống quá tải lưới điện

Năm 2010 số lượng lao động có trình độ Đại học là 12 người chiếm 26,7% tổng số lao động toàn Điện lực, nhưng đến năm 2014 số lượng lao động có trình độ Đại học là 20 người chiếm 29% tổng số lao động toàn Điện lực

Xu hướng tăng tỷ lệ lao động đại học, lao động là công nhân kỹ thuật có trình độ chuyên môn tăng cao tạo khả năng tăng năng suất lao động, đạt hiệu quả SXKD cao, phù hợp với tiến trình phát triển

Về giới tính: Đối với mỗi doanh nghiệp, giới tính của CBCNV cũng có tác động lớn đối với sự phát triển của doanh nghiệp Đặc biệt ngành điện, một ngành công nghiệp nặng nên vấn đề giới tính trong biên chế lại càng quan trọng hơn, phần lớn là lao động nam chiếm 88,4%, trong đó lực lượng lao động trực tiếp tại hiện trường chủ yếu là nam, chiếm 100% với công việc trèo cao, đi lại nhiều, mang vác nặng Số CBCNV nữ chiếm 11,6%, chủ yếu đảm nhận những công việc nhẹ và không phải trèo cao như kế toán, thu ngân, nhập chỉ số công tơ, kiểm soát tiền điện,

Về độ tuổi: Mỗi doanh nghiệp giữ một vai trò trong nền kinh tế quốc dân,

Ngày đăng: 06/11/2015, 11:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Điện lực Pác Nặm kiểm tra định kỳ trạm biến áp xã Bằng Thành - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Điện lực Khoái Châu -Công ty Điện lực Hưng Yên
Hình 1.1. Điện lực Pác Nặm kiểm tra định kỳ trạm biến áp xã Bằng Thành (Trang 30)
2.1.2.2. Sơ đồ tổ chức - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Điện lực Khoái Châu -Công ty Điện lực Hưng Yên
2.1.2.2. Sơ đồ tổ chức (Trang 39)
Bảng 2.5. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh điện năng - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Điện lực Khoái Châu -Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.5. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh điện năng (Trang 43)
Bảng 2.7. Tổng điện thương phẩm - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Điện lực Khoái Châu -Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.7. Tổng điện thương phẩm (Trang 47)
Hình 2.3. Biểu đồ tỷ trọng điện thương phẩm 5 thành phần kinh tế năm 2010 - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Điện lực Khoái Châu -Công ty Điện lực Hưng Yên
Hình 2.3. Biểu đồ tỷ trọng điện thương phẩm 5 thành phần kinh tế năm 2010 (Trang 48)
Bảng 2.8. Điện thương phẩm chia theo 5 thành phần kinh tế - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Điện lực Khoái Châu -Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.8. Điện thương phẩm chia theo 5 thành phần kinh tế (Trang 48)
Bảng 2.9. Giá bán điện bình quân - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Điện lực Khoái Châu -Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.9. Giá bán điện bình quân (Trang 49)
Bảng 2.10. Kết quả thực hiện chỉ tiêu tổn thất điện năng - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Điện lực Khoái Châu -Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.10. Kết quả thực hiện chỉ tiêu tổn thất điện năng (Trang 50)
Bảng 2.11. Số lượng công tơ quản lý, vận hành - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Điện lực Khoái Châu -Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.11. Số lượng công tơ quản lý, vận hành (Trang 51)
Bảng 2.12. Khối lượng công tơ thay định kỳ - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Điện lực Khoái Châu -Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.12. Khối lượng công tơ thay định kỳ (Trang 52)
Bảng 2.13. Doanh thu tiền điện - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Điện lực Khoái Châu -Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.13. Doanh thu tiền điện (Trang 53)
Hình 2.10. Biểu đồ thể hiện số vụ vi phạm sử dụng điện và công tơ hỏng - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Điện lực Khoái Châu -Công ty Điện lực Hưng Yên
Hình 2.10. Biểu đồ thể hiện số vụ vi phạm sử dụng điện và công tơ hỏng (Trang 55)
Hình 2.11. Đồ thị so sánh mức độ tăng về cơ cấu nguồn vốn - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Điện lực Khoái Châu -Công ty Điện lực Hưng Yên
Hình 2.11. Đồ thị so sánh mức độ tăng về cơ cấu nguồn vốn (Trang 60)
Bảng 2.19. Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Điện lực Khoái Châu -Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.19. Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên (Trang 64)
Bảng 3.6. Tính toán hiệu quả thực hiện giải pháp đầu tư, ứng dụng công nghệ - Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại Điện lực Khoái Châu -Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 3.6. Tính toán hiệu quả thực hiện giải pháp đầu tư, ứng dụng công nghệ (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w