Một đặc tính quan trọng của chì là "không trong suốt " đối với tất cả các dạng tia phóng xạ và tia X, do đó nó được dùng để bảo vệ con người làm việc trong các nghành kỹ thuật phóng xạ,
Trang 1: PGS TS Lẽ Thành Phước : Bộ môn Vô cơ - Hóa lý Thời gian thực hiện : 03 2002 -ỉ- 05 2002
HÀ NỘI - 5/2002
Ạ iở ỗ Ịị\
• '’ữ í ú ị
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được khóa luận này, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình và quý báu của các nhà khoa học, các anh chị cùng trường và người thân Bằng cả tấm lòng, tôi muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới:
Các thầy giáo, cô giáo đã tận tình giảng dạy, diu dắt tôi trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu Đặc biệt tôi vô cùng biết ơn PGS.TS Lê Thành Phước, người
thầy trực tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình xây dựng để cương, thực hiện và hoàn thành khóa luận
Các thầy giáo, cô giáo và cán bộ trong bộ môn Hóa vô cơ - Hóa lý trường
Đại Học Dược Hà nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện khóa luận này.
Các cán bộ Viện Y Học Lao Động và Vệ Sinh Môi Trường, Viện Vệ Sinh *
Dịch Tễ, các bác sĩ bệnh viện Bạch Mai, Hai Bà Trưng, bệnh viện Bưu Điện,
Viện quân y 103, các cán bộ của của thư viện trường ĐH Dược, thư viện Khoa
Học Kỹ Thuật Trung Ương đã quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi hoàn thành
khóa luận đúng thời hạn.
Và cuối cùng, con xin dâng hạnh phúc này tối Cha, Mẹ và những người thân
để đáp đền một phần nhỏ công sinh thành, giáo dưỡng.
Hà nội ngày 20 5 02 Sinh viên: Lê Thị Nhung
Trang 3MỤC LỤC
ĐẶT VẤN Đ Ể 1
PHẦN 1 ĐỘC TÍNH CỦA C H Ì 2
1.1 Đặc tính lý - hoá học của c h ì 2
1.2 Chì trong đời sống và kỹ thuật 3
1.3 Sự thâm nhiễm chì ở người .4
1 4 Dược động học của chì trong cơ thể 6
1.4.1 Hấp th u 8
1.4.2 Phân bố, tích lũy 9
1.4.3 Thải trừ 10
1.5 Cơ chế gây độc và tác hại của c h ì 11
1.5.1 Chì gây độc cho quá trình sinh tổng hợp Hem 11
1.5.2 Chì gia tăng gốc tự do và gây hại cho hệ thống chống oxyd hoá của cơ th ể 17
1.6 Bệnh nhiễm độc chì 19
1.6.1 Nhiễm độc cấp 19
1.6.2 Nhiễm độc mãn 19
1.6.3 Các xét nghệm cận lâm sàng để chẩn đoán thấm nhiễm chì, nhiễm độc ch ì 21
PHẦN 2 THUỐC TRONG ĐIỂU TRỊ NHIÊM ĐỘC CHÌ 24
2.1 Thuốc đào thải chì và chống gốc tự d o 24
2.1.1 Thuốc đào thải chì theo cơ chế tạo phức 24
2.1.2 Thuốc tác dụng theo cơ chế chống gốc tự do và tạo phức 27
2.2 Điều trị nhiễm độc c h ì 30
Trang 42.2.1 Các phương pháp điều trị 30 2.2.2 Phác đồ điều t r ị 31
PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT 36
í
Trang 5CÄC C H Ü V IE T TAT
5ALA : Delta Amino Levulinic Acid
GAB A : Gamma Amino Butyric Acid
Trang 6ĐẶT VẤN ĐỂ
í Chì là kim loại được con người biết đến và sử dụng từ nhiều nghìn năm trước Ngày nay, và ở tương lai xa nữa, chì vẫn sẽ có mặt phổ biến trong các ngành kỹ thuật phục vụ đời sống Mặt trái sự lợi ích của chì là độc tính của nó đối vói sức khỏe cộng đồng Chì từ các nguồn ô nhiễm xâm nhập vào cơ thể, gây nguy hại trên hệ tim mạch, tạo huyết, thần kinh, gan và thận, ảnh hưởng đến cả sự phát triển trí tuệ của thế hệ trẻ Người ta ngày nay biết rõ hơn các cơ chế gây độc của chì trong cơ thể Từ đó, có những định hướng mới về thuốc điều trị và phòng chống Thâm nhiễm chì, nhiễm độc chì và thuốc điều trị hoặc dự phòng luôn là vấn đề thời sự trong trách nhiệm của y tế quốc gia
Để cập nhật thông tin về phương diện y tế của chì, chúng tôi được giao
thực hiện đề tài khoá luận : "Tổng quan về độc tính của chì và thuốc điều trị", nhằm đạt được hai mục tiêu :
1 Tổng kết về dược động học và các cơ ch ế gây độc của chì trong
cơ thể (đến thông tin gần nhất có t h ể ).
2 Điểm lại những thuốc đang sử dụng hiện nay và định hướng mới về thuốc trong điều trị và phòng chống nhiễm độc chì.
Trang 7PHẦN 1 - ĐỘC TÍNH CỦA CHÌ
1.1 Đặc tính lý - hoá học của chì [9], [7]
Ký hiệu hoá học của c h ì: Pb
Số thứ tự trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học : 82
: 1,54 : 1,20 (2+); 0,91(4+)
: 7,38
: 1,87 : 327 °c : 1751°c
Phần trăm trong vỏ trái đ ấ t: 1.103
Các vạch phổ hấp thụ đặc trưng (n m ): 217; 283,30; 216,40; 368,40 trong
đó vạch 217 là nhạy nhất
thành chì oxyd rất độc Trong không khí chì kim loại bị oxy hoá tạo ra lớp màng oxyd bảo vệ, trong nước tạo ra lớp hydroxyd
Các muối chì dễ tan : Nitrat, Acetat Khó tan : muối Halogenid , Sulfid Không tan : Sulfat, Cromat Chì tan trong acid H N 03, CH3COOH
Các hợp chất chì alkyl dễ tan trong dung môi hữu cơ, mỡ
Trang 81.2 Chì trong đời sống và kỹ thuật
Chì là nguyên tố có độc tính cao, lại được sử dụng nhiều trong đời sống
và sản xuất Trong các kim loại màu, chì có sản lượng khai thác hiện nay chỉ kém nhôm , đồng và kẽm Hàng trăm ngành nghề khác nhau cần dùng đến chì
và hợp chất của nó Chì kim loại có ý nghĩa đặc biệt trong kỹ thuật quân s ự , dùng làm các đầu đạn Trong kỹ thuật điện chì được dùng làm vỏ bọc, que hàn, cầu bảo hiểm riêng ngành sản xuất acqui tiêu thụ 1/3 lượng chì khai thác hàng năm Chì được lót mặt trong các buồng và tháp sản xuất acid sulfuric, các ống và các bể điện phân Cùng VỚỊ antimon (Sb) và thiếc (Sn) chì tham gia vào hởp kim để đúc các bộ chữ in
Một đặc tính quan trọng của chì là "không trong suốt " đối với tất cả các dạng tia phóng xạ và tia X, do đó nó được dùng để bảo vệ con người làm việc trong các nghành kỹ thuật phóng xạ, nguyên tử và hạt nhân
Chì silicat, chì Sulfid (PbS), chì II oxyd (PbO) dùng cho sản xuất thuỷ tinh,
đồ gốm, nhựa mattit Các oxyd và một số muối chì làm các loại xi, sơn và thuốc màu bền đẹp: Chì plumbat ( Pb30 4) cho màu đỏ; chì II oxyd cho màu vàng hoa mơ; carbonat chì kiềm 2PbC03 , Pb(OH)2 có tính giữ màu tốt và là một trong các màu trắng nổi tiếng; chì cromat Pb(Cr04), chì antimonat Pb3(Sb04)2 cho màu vàng tươi chì (IV) oxyd (Pbơ2) có tính oxy hoá mạnh
để làm diêm Chì asenat Pb3(A s04)2 làm thuốc trừ sâu
Trong giao thông vận tải, chì được dùng dưới dạng tetraethyl - Pb trong xăng để làm chất kìm nổ, tăng chỉ số octan
Trong sinh hoạt hằng ngày chì cũng gặp ở các đồ bao gói bằng thiếc, đồ
chơi trẻ em, các ống dẫn nước làm bằng chì đó là những nguồn có thể gây nhiễm độc
Trang 9Trong y dược có sử dụng các hợp chất của chì làm chất dính, thuốc giảm đau , thuốc săn khô chống viêm Một số thuốc dưỡng da, thuốc nhuộm tóc rất hay dùng hiện nay cũng có chứa chì, vì vậy cần phải cẩn thận khi dùng
1.3 Sự thâm nhiễm chì ở người [1], [6], [11], [13], [10], [3]
Có nhiều con đường có thể đưa chì từ môi trường xung quanh vào cơ thể con người Sơ đồ 1 cho biết những con đường xâm nhập ấy
Sơ đồ 1 : Các con đường xâm nhập của chì vào cơ thể
Chì khó bị phân huỷ, ít bị rửa trôi (không giống như các hoá chất bảo vệ thực vật khác) nên nó có thể lắng đọng đâu đó trong môi trường sống, nhưng vẫn tiềm ẩn khả năng trở lại tiếp xúc và xâm nhập vào cơ thể con người
Các hoạt động trong công-nghiệp, nông nghiệp, giao thông là những yếu
tố nguy cơ gây ô nhiễm chì trong cuộc sống Đời sống của con người luôn luôn gắn liền với môi trường thông qua không khí, đất, nước, thực phẩm Vì vậy môi trường bị ô nhiễm sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ Những người luôn tiếp
Trang 10xúc với chì và hợp chất có chì trong quá trình lao động sản xuất có thể bị nhiễm chì Các ngành nghề có sự tiếp xúc trực tiếp với chì ở mức độ cao là : thợ acqui, công nhân sửa chữa đồng thau, thợ đồng thiếc, thợ nấu chì, thợ mài đốt tinh chế kim loại, thợ sơn, thợ in, thợ hàn
Ở Việt Nam, theo Trần Hữu Bình (1977) trong số công nhân được điều tra
có 47% nhiễm chì, gặp nhiều nhất là ở công nhân luyện chì, chế tạo bột chì của nhà máy acqui Hải Phòng Hầu hết các công nhân có nghề nghiệp lâu năm tiếp xúc với xăng dầu đều giảm sút sức khoẻ do bị nhiễm chì
Trong 5 năm (1989 - 1993) theo thống kê của viện y học lao động, có 1766 luợt người tới khám nhiễm độc chì Kết quả điều tra cho thấy tỉ lệ người có nghề nghiệp lâu năm tiếp xúc với xăng pha chì có nguy cơ nhiễm chì vào khoảng 12 - 20%
Trong không khí chì tồn tại dưới dạng hơi và bụi Hàm lượng Pb được thấy
cao nhất trong không khí ở nơi có mật độ giao thông lớn, đặc biệt trong thành
phố giờ cao điểm Ở Việt Nam, theo điều tra của Nguyễn Quốc Anh (1999),
mức độ chì này cao hơn hẳn tiêu chuẩn hàm lượng tối đa trong không khí ở khu vực dân cư của WHO (1978) (1 |!g/m3) và cao hơn nhiều lần tiêu chuẩn
năm 1993 (0,7-1 |ig/m3) cho phép tại khu vực dân cư ở Việt Nam.Theo thống
kê của Thanh Xuân (6-2001) mỗi năm lượng chì thải ra từ xăng pha chì trên
Chì trong đất là hậu quả của chì trong không khí lắng xuống và một phần chất thải công nghiệp tồn lưu Hoạt động giao thông gây ra một phần quan trọng trong ô nhiễm chì đất, lượng chì này giảm dần theo khoảng cách so vói đường giao thông Kết quả xác định hàm lượng chì trong đất của Weitzman và cộng sự (1993) tại các thành phố lớn của Mỹ cho thấy hàm lượng chì trung bình là 2075ppm
Trang 11Sự liên quan của hàm lượng chì trong bụi, không khí, đất, nước và lượng chì
ở máu của trẻ em đã được nhiều người nghiên cứu Tại Việt Nam còn ít các nghiên cứu về mức độ ô nhiễm trong đất Theo Phạm Bình Quyền (1994) lượng chì trong đất ở nhà máy phân lân là 17,44 ppm; hàm lượng này không
nhiều nhưng cũng đặt ra vấn đề cần nghiên cứu là sự tồn lưu chì trong đất ở
nước t a
Nước bị ô nhiễm chì thường liên quan đến dụng cụ đựng nước, đặc biệt là đường ống dẫn nước có chì Lượng chì trong nước xâm nhập vào cơ thể thường kín đáo và dễ bị bỏ qua vì hàm lượng nhỏ và liên tục hằng ngày
Hàm lượng chì trong thực phẩm và đồ uống dao động nhiều, phần lớn thực phẩm bị nhiễm chì do chế biến và bảo quản, do uống nước giải khát chua (nước hoa quả ) chứa trong những vại bằng sành, sứ, gốm làm bằng hoá chất
có chứa chì Một vài chế phẩm sữa cho trẻ em có thể chứa tới lmg chì trong một lít Các loại rau thân mềm ngắn ngày có lượng chì cao hơn, tiếp theo là các loại củ Chì có trong thịt, cá, trứng với một hàm lượng đáng kể Theo Phạm Bình Quyền (1994), hàm lượng kim loại có trong rau xanh ở xung quanh nhà máy phân lân cao gấp 2 lần so với những nơi khác Theo Elreen, quá trình tích luỹ chì trong đất, nước, thực phẩm biến đổi theo điều kiện của vùng địa lý
1.4 Dược động học của chì trong cơ thể
Sự hấp thu, phân bố, tích luỹ và thải trừ của chì trong cơ thể được thể hiện khái quát qua sơ đồ 2 và sơ đồ 3 :
Trang 12Sơ đồ 2 : Tích lũy và thải trừ của chì trong cơ thể
Sơ đồ 3 : Tổng quát về đường xâm nhập, phân bố
tích luỹ, thải trừ của chì trong cơ thể
Trang 131.4.1 Hấp thu
Chì trong không khí ờ dạng hơi, bụi cho nên sự xâm nhập của chì qua con
đường hô hấp xảy ra dễ dàng Khả năng xâm nhập của chì phụ thuộc vào sự khuyếch tán của nó qua niêm mạc đường hố hấp Tại phổi, chì được hấp thu toàn bộ qua các màng phế nang để đi trực tiếp vào máu, do đó hấp thu chì qua đường hô hấp là nguy hiểm n h ấ t
Chì vào cơ thể theo đường tiêu hoá qua thức ăn, đồ uống và liên quan đến thói quen vệ sinh trước khi ăn, thói quen hút thuốc Chì được hấp thu ở đường tiêu hoá ít hơn so với đường hô hấp và khả năng hấp thu phụ thuộc vào khả năng hoà tan của các hợp chất chì Lượng chì qua đường tiêu hoá thường thấp, khoảng 10% bị hấp thu, còn 90% được thải ra ngoài Mức độ hấp thu và độc tính của chì phụ thuộc vào độ acid của dịch vị Dịch vị có khả năng hoà tan các hợp chất chứa chì và tạo thành phức clorid dễ hấp thu và làm tăng độc tính của chì Sự hấp thu chì ở đường tiêu hoá còn chịu tác dụng của dịch mật Chu
kỳ gan - ruột làm tăng vòng luân chuyển của chì Muối mật cũng hoà tan chì
tạo điều kiện cho hấp thu chì tăng Ngoài ra sự hấp thu chì ở đường tiêu hoá bị
ảnh hưởng bởi chế độ ăn Nếu nuốt phải Pb lúc no thì khoảng 6% tổng lượng
Pb được hấp thu, khi đói khoảng 60 - 80% Bình thường người lớn khoảng 10% Ghì được hấp thu qua đường tiêu hoá, nhưng trẻ em là khoảng 40 - 45%
Tỉ lệ hấp thu còn phụ thuộc vào nồng độ các ion khác có trong ruột, đặc biệt là sắt và calci Nồng độ chì máu tăng khi thiếu calci và sắt
Nếu lượng chì trong thức ăn ít nhưng được ăn liên tục kéo dài có thể ảnh hưởng tới chức năng khử độc của gan Suy giảm chức năng cố định và thải trừ
Pb của gan dẫn đến tăng hàm lượng chì trong máu Chế độ ăn ít Vitamin D có thể làm tăng Pb trong xương, trong khi chế độ ăn ít Vitamin c lại làm tăng Pb trong máu Hàm lượng Pb cao trong các trường hợp tiền mãn kinh, mang thai, cho con bú, và hút thuốc lá
Trang 14Việc sử dụng các thuốc uống có chứa chì có thể dẫn đến nhiễm độc chì, điều này đã được minh chứng trên thực tế Ví dụ : Tại bệnh viện Bưu Điện Hà Nội (12 - 2000) tiếp nhận một ca thiếu máu nặng và cao huyết áp Kết quả xét nghiệm cho thấy : nồng độ chì máu là 155,8 |ig% Khi khai thác tiền sử bệnh nhân thì được biết lang y đã cho uống thuốc có chứa bột chì để điều trị cao huyết áp Kết quả là trong vòng 3 tháng bệnh nhân rơi vào tình trạng nhiễm độc cấp tính do chì bị hấp thu qua đường uống.
Chì hấp thu qua da và niêm mạc không lớn, chỉ xảy ra khi da bị tổn thương
1.4.2 Phân bợ, tích luỹ [23], [14]
Trong cơ thể chì được phân bố ở ba khu vực chính: xương, mô mềm và máu
Người ta thấy gan chứa trung bình 2,2fig chì/g; thận chứa 2,Ong chì/g; phổi
chứa 0,8|ig chì/g và tuỷ chứa 0,29|ig chì/g Như vậy gan thận chứa nhiều hơn các mô mềm khác Điều này có thể liên quan đến chức năng khử độc và bài , tiết của hai cơ quan này
Chì được hấp thu, vận chuyển trong máu đến các cơ quan Khoảng 95% chì máu chứa trong hồng cầu Chì vào hồng cầu kết hợp với 4 loại protein khác nhau Khả năng chì gắn nhiều nhất là các enzym ô-aminolevulinic dehydrase (35- 85%) Người ta chứng minh rằng khả năng gắn kết tối đa của enzym này
với chì ở nồng độ chì máu 850|ig/l Protein có khối lượng phân tử là 45 kda
gắn 12 -26% chì trong máu, protein có khối lượng phân tử nhỏ hơn 10 kda gắn dưới 10% Loại protein thứ tư gắn chì không phân giải chiếm 2 - 45% Không tìm thấy Hemoglobin gắn c h ì
Một phần chì trong huyết tương tồn tại dưới dạng Albumin-Pb để vận chuyển và phân bố đến các cơ quan như gan, lách, thận, não, tinh hoàn (các
mô mềm) và đặc biệt là đến xương (mô cứng)
Theo nhiều tác giả, có 9 0 -9 5 % lượng chì vào cơ thể sẽ được tích luỹ trong
xương, trong đó khoảng 3/4 ở dạng không hoà tan, ít độc và 1/4 ở tuỷ xương
Trang 15gây độc Quá trình lắng đọng chì ở xương phụ thuộc vào chuyển hoá calci và Vitamin D Chì được gắn vào xương dưới dạng Triphosphat-Pb không tan Nếu nhiễm độc thường xuyên và lâu dài, chì có thể dần dần thay thế calci trong xương Dạng chì nằm im này có thể hoà tan vào máu dưới dạng chi (II) Hydrophosphat dễ tan (PbHP04) khi cơ thể có những biến đổi bất thường (ví dụ: tăng độ acid máu).
Như vậy chì tích luỹ trong cơ thể gồm phần ở mô mềm có thể gây độc trực
tiếp, và phần ở trong xương - có thể coi như kho cất giữ nhưng lại có thể giải phóng chì vào máu gây nhiễm độc
Chì đào thải qua tuyến nước bọt đọng lại ở niêm mạc miệng, tạo thành
đường viền Burton do chì kết hợp với H2S tạo thành PbS nên xuất hiện màu xanh xám ở bờ lợi Chì cũng được đào thải qua tuyến mồ hôi với hàm lượng ítTóc được coi là một trong những con đường đào thải tự nhiên của chì Khi
nghiên cứu ở những người tiếp xúc nghề nghiệp với kim loại độc đã thấy có sự
tương quan chặt chẽ giữa chì máu và chì tóc Nguyễn Quốc Anh (1999) qua nghiên cứu đã kết luận : hàm lượng chì trong tóc trẻ em ở nội thành Hà Nội
cao hơn trẻ em ở khu vực đối chứng, điều đó thể hiện tăng " gánh nặng chì " ô
nhiễm môi trường chủ yếu do khí thải giao thông
Các con đường đào thải chì có tác dụng tránh độc hại do chì gây ra cho cơ thể Trường hợp tăng hấp thu, tăng tích luỹ, các mô sẽ bị chì tác động dần dần
và những rối loạn đầu tiên sẽ xuất hiện
Trang 161.5 Cơ chế gây độc và tác hại của chì
Bởi vì chì gây độc tính ở hầu hết các tổ chức hoặc các hệ thống trong cơ thể, nên người ta xem chì đã tham gia vào các quá trình sinh hoá cơ bản
1.5.1 Chì gây độc cho quá trình sinh tổng hợp Hem [22], [4]
Cơ chế gây độc cốt lõi nhất là chì đã tấn công làm suy giảm sinh tổng hợp Hem của cơ thể Như đã biết, Hem được tổng hợp trong các tế bào từ hai tiền chất là Succinyl CoA và Glycin để ban đầu tạo Porphyrin Như vậy, Hem là Protoporphyrin kết hợp với Fe2+ Hem là thành phần cấu tạo của Hemoglobin, Myoglobin và nhiều enzym chứa Porphyrin (như các Cytocrom, Catalase, Peroxydase .), và kể cả Chlorophyl ở thực v ậ t
Rối loạn tổng hợp Hem, suy giảm kho Hem do tác dụng của chì sẽ dẫn tới nhiều hậu quả và hệ quả, như được thể hiện ở sơ đồ 4
Trang 17Thiếu máu làm giảm vận chuỵển o2 tói mọi mọi tổ chức
Loạn chức năng tim mạch
và hiệu ứng thiếu oxi
Ảnh hưởng tới
Giảm lượng hemoprotein
Tác hại tới neron sợi trục, các tế
bào Schwaw Sai lệch sự tạo myelin và dẫn truyền thần kinh Sai lệch sự phát triển của hệ thần
Rối loạn vai trò điều hoà miễn dịch của canxi
phát triển khối u
Phá vỡ cân bằng nội môi các khoáng Rối loạn vai trò tín hiệu thứ hai của canxi Rối loạn canxi trong chuyển hoá nucleotit
Ảnh hưởng
tơi gan
Hỏng sự giải độc của gan đối với các chất
dị sinh Hỏng quá trình chuyển hoá các chất nội sinh chủ vận
Làm hỏng quá trình giải độc độc tố của mổi trường Làm hỏng quá trình giải độc thuốc
Làm tăng trytophan serotenin trong não
Làm hỏng quá trình phân huỷ hydroxyl hoa cortisol
Làm giảm chức năng dẫn truyền thần kinh của Indolamin
Sơ đồ 4 : Những hậu quả do làm suy giảm kho Hem bởi tác động của chì
Trang 18Chì có ái lực cao với nhóm SH của nhiều enzym, nên nó phong bế và làm mất hoạt tính của các enzym này theo cơ chế tạo phức :
Trang 19Acid Ô aminolevulinic (ALA)Chẹn nhóm SH biến đổi
Trang 20Chì còn vô hiệu hoá hoạt động của enzym pyrimidin-5 -nucleotidase mà tạo
ra nhiều hồng cầu hạt kiềm do ứ đọng Pyrimidin nucleotid
Ngoài ra, chì cũng ức chế enzym Na+/ K+- ATPase ở màng tế bào, làm đảo
lộn cân bằng ion trong và ngoài hồng cầu, nên hồng cầu bị chết non
Hậu quả là, nhiễm độc chì gây ra thiếu máu, chất lượng máu rất kém, quá trình sản xuất hồng cầu ở tủy xương theo thời gian trở nên sai lệch
1.5.1.2 Trên hệ tim mạch [9], [22]
Chì gây cao huyết áp bởi hai phương thức tác dụng :
• Một là, chì làm mất tác dụng của các chất ức chế enzym chuyển của hệ Renin-Angiotensin-Aldosteron (RAA) trong máu là hệ có vai trò điều hòa trương lực mạch máu-tức là điều hoà huyết áp Do enzym chuyển không bị ức chế nên Angiotensin I tự do chuyển thành Angiotensin II là chất gây co mạch rất mạnh (mạnh hơn 40 lần Nor-adrenalin); Angiotensin II cũng kích thích vỏ thượng thận tiết ra Aldosteron làm tăng tái hấp thu nước và natri ở ống thận, kích thích hệ giao cảm tăng tiết Catecholamin, kích thích vùng dưới đồi-yên tiết ra Arginin-Vasopressin là hormon chống lợi niệu, vì vậy gây ra tăng huyết
áp Angiotensin II còn làm tăng sinh các sợi cơ trơn và các chất Collagen làm phì đại thất trái và thành mạch máu Tóm lại, chì làm tăng Angiotensin II nên làm tăng huyết áp, làm phì đại tâm thất và thành mạch máu
• Hai là, chì ngăn cản tác dụng các chất điều hòa ức chế calci, làm cho phức hợp Calciprotein là Ca2+-Calmodulin luôn hoạt hoá MLCK (Myosin-Light- Chain-Kinase) do đó Myosin được Phosphoryl hoá trở nên hoạt động và kết hợp được với Actin làm co các sợi cơ thành mạch Hậu quả là tăng huyết áp, không giãn được mạch vành, co thắt mạch, tăng tiêu thụ oxy của cơ trơn Có thể nói tóm t ắ t : chì đã " bắt trước " calci trong việc hoạt hoá Calmodulin mà gây ra các tác hại trên hệ tim mạch (giống như chì đã " bắt trước " calci để thay thế calci trong xương)
Trang 211.5.1.3 Trên hệ thần kinh [22]
Chì gây độc trên hệ thần kinh do tác động trên những cơ c h ế :
• Ghì xâm nhập vào tế bào thần kinh qua chính các kênh của ion Ca2+, sau
đó chì thay thế calci như là chất truyền tin thứ hai trong Nơron Hậu quả là dòng calci và điện áp của kênh calci bị cản trở, tăng giải phóng chất dẫn truyền thần kinh tự phát, do đó ức chế và gây rối quá trình truyền tin ở Synap
Điều này ảnh hưởng lâu dài tới sự phát triển mạng lưới thần kinh ở trẻ nhỏ và
suy giảm trí nhớ ở các độ tuổi
• Chì ức chế quá trình tổng hợp Hem làm tăng ALA trong máu (Sơ đồ 5)
qua ức chế chất điều hoà GABA (Gama-amino-butyric acid=HOOC-CH2-CH2- CH2-NH2) là chất có cấu trúc tương tự ALA Do GABA bị ức chế nên tuần hoàn não kém, tăng huyết áp chung và huyết áp thận, rối loạn chức năng vận động, có thể liệt, chậm phát triển tâm sinh lý và ngôn ngữ
• Hệ thống thần kinh cũng bị ảnh hưởng do ức chế tổng hợp Hem của chì, bởi vì điều đó dẫn đến sự suy giảm Cytochrom P-450 và các Cytochrom khác trong ti thể của các tế bào thần kinh Hậu quả là thiếu hụt năng lượng hoạt động cho tế bào, nhiều chuyển hoá khác trong hệ thần kinh bị rối loạn
1.5.1.4 Trên thận và các cơ quan khác [23], [22]
• Chì ảnh hưởng đến khả năng giải phóng Renin của thận qua việc ảnh hưởng tới giải phóng Ca2+ của tế bào cầu thận, do đó làm tăng Angiotensin II, cũng có nghĩa là tăng huyết áp và các bệnh tim (như đã thảo luận ở mục 1.5.1.2) Chì liên kết với Metallothionin làm thay đổi khả năng thấm của màng
là nguyên nhân của tổn thương ống lượn gần, suy giảm chức năng thận, tăng ure máu, giảm độ thanh lọc Creatinin
• Chì được cố định trong gan và thải trừ dần Vì vậy khi tích luỹ trong gan chì phát huy độc tính của nó đối với các tế bào gan Chì tác động tới hệ thống
Trang 22Cytocrom P450 của gan, do đó ảnh hưởng tới chuyển hoá thuốc cũng như các chất Xenobiotic Chì gây tổn thương tế bào gan và làm giảm chức năng gan thể hiện qua sự giảm hoạt độ Cholinesterase, giảm Albumin và tăng hoạt độ GOT, GPT huyết thanh
• Ở cơ xương : Chì gây yếu cơ chuột rút, đau khớp Trong trường hợp ngộđộc, chì thay thế calci trong xương, l,25(OH)2 - Vitamim D bị suy kiệt, chức năng tín hiệu thứ 2 của calci bị rối loạn nên xương răng phát triển bất bình thường
• Ở m ắ t: Tổn thương trên mắt gặp tương đối sớm Các chấm ở võng mạc là
1.5.2 Chì gia tăng gốc tự do và gây hại cho hệ thống chống oxy hoá của
cơ thể [23], [19], [20]
Trong chu trình Krebs chì ức chế ALAD, dẫn đến ứ đọng ALA ALA ứ đọng nhanh chóng enol hoá, sau đó oxy hoá bởi 0 2 qua carbon trung tâm Đây chính là hiện tượng tự oxy hoá của ALA, kết quả của chuỗi phản ứng trên dẫn đến giải phóng các chất oxyhóa : 0 2*, H20 2, O H \ NH4+ ,ALA\