1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản trị tài chính tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị hưng yên

101 349 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Xây dựng các giải pháp tăng cường công tác quản trị tài chính của Công tyTNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên phù hợp với điều kiệnhoạt động kinh doanh c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC

TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

NGUYỄN THỊ BÍCH NGỌC

TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ HƯNG YÊN

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Nguyễn Đức Thành

HÀ NỘI - 2015

Trang 3

Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả Các sốliệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất

cứ công trình nào trước đó

Tác giả xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này và cácthông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Thị Bích Ngọc

Trang 4

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sựhướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Đức Thành, các thầy cô giáo Kinh tếQTKD - Trường Đại học Mỏ - Địa Chất, tập thể lãnh đạo và các phòng ban Công tyTNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên, đặc biệt là các cán bộphòng Tài chính kế toán của Công ty cùng nhiều ý kiến đóng góp của thầy cô vànhiều nhà khoa học kinh tế khác.

Tác giả xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ và các ý kiến đóng góp của cácthầy giáo, cô giáo trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa học cũngnhư hoàn thành luận văn này

Luận văn được hoàn thành tại Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh, TrườngĐại học Mỏ - Địa chất

Tác giả

Trang 5

Trang phụ bìa

LỜI CAM ĐOAN 3

LỜI CẢM ƠN 4

MỤC LỤC 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 8

DANH MỤC CÁC BẢNG 9

DANH MỤC CÁC HÌNH 10

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 4

TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ TÀI CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH Ở ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG 4

1.1 Tổng quan lý luận về tài chính và quản trị tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về các đơn vị sự nghiệp công 4

1.1.2 Khái niệm, ý nghĩa của tài chính 4

1.1.3 Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị tài chính 5

1.2 Tổng quan thực tiễn về tăng cường quản trị tài chính sự nghiệp công

1.2.1 Thực trạng quản trị tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công ở Việt Nam 21

1.2.2 Kinh nghiệm quản trị tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công ở một số nước trên thế giới 23

1.2.3 Bài học rút ra cho công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên trong công tác quản trị tài chính 24

1.3 Tổng quan các công trình, luận án đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Kết luận Chương 1

CHƯƠNG 2 28

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ HƯNG YÊN 28

2.1 Tổng quan chung về Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 28

2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động chính của công ty 29

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên 30

Trang 6

2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy tài chính - kế toán Công ty TNHH MTV

Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên 34

2.2 Thực trạng công tác quản trị tài chính của Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên

2.2.1 Phân tích công tác hoạch định tài chính 36

2.2.2 Công tác phân tích tình hình tài chính 38

2.2.3 Công tác quản lý tài sản 39

2.2.4.Công tác quản lý công nợ, doanh thu, chi phí 40

2.2.5 Công tác kiểm tra tài chính 41

2.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản trị tài chính của Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên 42

2.3 Đánh giá công tác quản trị tài chính của Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên

2.3.1 Những mặt làm được trong công tác quản lý tài chính của Công ty 70

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản trị tài chính của Công ty TNHH MTV Môi trường và đô thị Hưng Yên 73

Kết luận Chương 2

CHƯƠNG 3 77

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH MTV MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ HƯNG YÊN 77

3.1 Định hướng phát triển Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên nói chung và công tác quản trị tài chính nói riêng

3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên giai đoạn sắp tới 77

3.1.2.Quan điểm về tăng cường quản trị tài chính trong các doanh nghiệp 78

3.2 Giải pháp tăng cường quản trị tài chính tại Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên

3.2.1 Đẩy mạnh việc cải tiến quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 80

3.2.2.Giải pháp cơ cấu nguồn vốn, sử dụng đòn bẩy tài chính hợp lý 83

3.2.3.Tăng cường công tác quản lý thanh toán và thu hồi công nợ 84

3.2.4 Tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp 84

Trang 7

3.2.6 Phân định rõ chức năng quản lý tài chính và chức năng kế toán

trong bộ phận phòng kế toán 86

3.2.7 Nâng cao đầu tư cho hiện đại hóa thông tin, tăng cường quản trị nội bộ, kiểm soát nội bộ 87

3.3 Một số kiến nghị đối với ban lãnh đạo Công ty, đối với nhà nước

3.3.1 Ban lãnh đạo Công ty 87

3.3.2 Đối với Nhà nước 88

Kết luận chương 3

KẾT LUẬN 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

Trang 8

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

BH&CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ

CBCNV Cán bộ công nhân viên

Trang 9

TT Tên bảng Trang

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của Công ty 31 Bảng 2.2: Tổng hợp Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2010-2014 43 Bảng 2.3 Phân tích một số chỉ tiêu tổng tài sản của công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên 46 Bảng 2.4 Sự biến động các khoản phải thu ngắn hạn 52 Bảng 2.5 Tổng hợp Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2012-2014 53 Bảng 2.6 Phân tích một số chỉ tiêu về nguồn vốn tại Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên 55 Bảng 2.7 Tình hình nợ phải trả của Công ty trong ba năm 2012-2014 59 Bảng 2.8 Bảng Báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh Công ty năm 2010-2014 63 Bảng 2.9.Phân tích sự biến động kết quả kinh doanh của Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên 63 Bảng 2.10.Bảng tổng hợp 1 số chỉ tiêu chủ yếu kết quả KD năm 2010-2014 66 Bảng 2.11 Tổng hợp các tỷ số tài chính của Công ty TNHH MTV Môi

trường và Công trình đô thị Hưng Yên năm 2010-2014 67 Bảng 2.12.Bảng kết quả nộp thuế với Ngân sách Nhà nước 2010-2014 70

Trang 10

TT Tên hình Trang

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 30

Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Tài chính - Kế toán tại Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên 35

Hình 2.3 Phân tích một số chỉ tiêu về tài sản năm 2010-2014 47

Hình 2.4 Phân tích quy mô TSNH, TSDH và tổng tài sản năm 2010-2014 48

Hình 2.5 Phân tích kết cấu TSNH và TSDH trong năm 2010-2014 49

Hình 2.6 Phân tích diễn biến các loại tài sản ngắn hạn năm 2010-2014 49

Hình 2.7 Phân tích một số chỉ tiêu nguồn vốn năm 2010-2014 56

Hình 2.8 Sơ đồ kết cấu nguồn vốn của Công ty năm 2010-2014 57

Hình 2.9 Đồ thị kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010-2014 67

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tàichính, tổ chức thực hiện những quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt độngcủa doanh nghiệp, đó là tối đa hóa lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanhnghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường

Quản trị tài chính doanh nghiệp là một bộ phận của quản trị doanh nghiệp,

nó thực hiện những nội dung cơ bản của quản trị tài chính đối với các quan hệ tàichính nảy sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm thực hiện tốt nhất cácmục tiêu hoạt động của doanh nghiệp

Công ty TNHH một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yênđược thành lập theo Quyết định số 928/QĐ-UB ngày 20/6/2012 của Ủy ban nhândân tỉnh Hưng Yên

Là Công ty hoạt động trong lĩnh vực Môi trường và Công trình đô thị, trongnhững năm qua công ty đã cơ bản đã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụchuyên môn được giao; góp phần giữ gìn, tôn tạo cảnh quan, môi trường đô thịthành phố Hưng Yên luôn “ sáng - xanh - sạch - đẹp”, cùng nhân dân thành phố xâydựng thành phố Hưng Yên ngày càng giàu đẹp, văn minh, hiện đại.Tuy nhiên, Công

ty TNHH một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên là công ty mớithành lập trên cơ sở công ty Thị chính Hưng Yên trước đây, hoạt động sản xuấtcũng hết sức khó khăn, thiết bị, máy móc của Công ty đa phần đã cũ và ngày mộtxuống cấp.Công ty không những phải vượt qua những khó khăn nói trên mà cònphải hết sức cố gắng trong tổ chức sản xuất và bảo đảm về vật tư, vốn…trong điềukiện giá cả vật tư, nhiên liệu luôn biến động Các quyết định chiến lược trong hoạtđộng tài chính thường có ảnh hưởng rất lớn, lâu dài đến sự phát triển của Công ty

Để các quyết định tài chính về mặt chiến lược hoặc chiến thuật có tính khả thi vàhiệu quả đòi hỏi nó phải được lựa chọn trên cơ sở phân tích, đánh giá cân nhắc kỹ

về mặt tài chính

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản trị tài chính Tác giả mạnhdạn chọn đề tài: “Tăng cường quản trị tài chính tại Công ty TNHH Một thành viên

Trang 12

Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên” cho luận văn thạc sĩ của mình là hếtsức cấp thiết và mang tính thực tiễn cao.

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng các giải pháp tăng cường công tác quản trị tài chính của Công tyTNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên phù hợp với điều kiệnhoạt động kinh doanh của Công ty, có căn cứ khoa học và tính khoa học nhằmphát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, khai thác các cơ hội và đối phó với cácthách thức đưa công tác quản trị tài chính của Công ty TNHH MTV Môi trường

và Công trình đô thị Hưng Yên đạt hiệu quả cao, góp phần nâng cao hiệu quả kinhdoanh của Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a - Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu tăng cường quản trị tàichính, các nhân tố ảnh hưởng và chi phối thực trạng, giải pháp trong quản trị tàichính tại đơn vị sự nghiệp công

b - Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động quản trị tài chính trong Công

ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng yên trong giai đoạn

2012-2014 và đề xuất các giải pháp trong thời gian tới

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu trên, các nhiệm vụ cụ thể cần giải quyết trong đề tài là:

- Hệ thống hóa lý luận về quản trị tài chính đơn vị sự nghiệp công

-Thực trạng công tác quản trị tài chính của Công ty TNHH MTV Môi trường

và Công trình đô thị Hưng Yên giai đoạn 2010-2014

- Đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản trị tài chính trong Công tyTNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên

5 Phương pháp nghiên cứu

- Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duyvật biện chứng, duy vật lịch sử, tư duy logic để phân tích những vấn đề lý luận vàthực tiễn về vị trí, vai trò tại Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thịHưng Yên và sự cần thiết phải nâng cao tài chính

Trang 13

-Sử dụng các phương pháp thống kê kinh tế, phân tích hoạt động kinh tế,đồng thời áp dụng các phương pháp nghiên cứu cả định tính và định lượng để giảiquyết nhiệm vụ nghiên cứu.

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

* Ý nghĩa khoa học:

Hệ thống hóa, bổ sung các lý luận nhằm hoàn thiện lựa chọn và đưa ra cácquyết định tài chính, tổ chức thực hiện những quyết định đó nhằm đạt được mụctiêu hoạt động của doanh nghiệp

* Ý nghĩa thực tiễn:

Đánh giá và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị tài chính

ở Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và các danh mục tài liệu tham khảo, các ký hiệuchữ viết tắt, các bảng biểu, phụ lục, luận văn được kết cấu trong 88 trang 12 bảng

09 hình:

Chương 1: Tổng quan lý thuyết và thực tiễn về tài chính và quản trị tài chính

ở đơn vị sự nghiệp công

Chương 2: Thực trạng công tác quản trị tài chính tại Công ty TNHH MTVMôi trường và Công trình đô thị Hưng Yên

Chương 3: Tăng cường quản trị tài chính tại Công ty TNHH MTV Môitrường và Công trình đô thị Hưng Yên

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ TÀI CHÍNH VÀ QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH Ở ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG

1.1 Tổng quan lý luận về tài chính và quản trị tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về các đơn vị sự nghiệp công

Đơn vị sự nghiệp khác với doanh nghiệp là nguồn chi trả cho các hoạt độngcủa đơn vị sự nghiệp theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao và được ngân sáchnhà nước cấp toàn bộ hoặc một phần dự toán được duyệt

Đơn vị phải lập dự toán thu, chi theo định mức, chế độ tiêu chuẩn do Nhànước quy định Các đơn vị sự nghiệp trong cùng một ngành theo một hệ thống dọcđược chia thành các đơn vị dự toán các cấp

1.1.2 Khái niệm, ý nghĩa của tài chính

Tài chính xét về bản chất là các mối quan hệ phân phối dưới hình thức giátrị gắn liền với việc tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ trong quá trình kinh doanh.Xét về hình thức tài chính doanh nghiệp phản ánh sự vận động và chuyển hóa củacác nguồn lực tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền

tệ của doanh nghiệp

Tài chính là một hệ thống các quan hệ kinh tế trong phân phối các nguồn tàichính gắn liền với quá trình tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ trong hoạt động sảnxuất kinh doanh nhằm đạt tới mục tiêu nhất định

Tài chính có thể được xem như là một khoa học và nghệ thuật về quản lýtiền Tài chính có liên quan đến qui trình, thể chế, tình hình thị trường và các công

cụ chuyển đổi tiền giữa các cá nhân, doanh nghiệp và Chính phủ Mặc dù chỉ là mộtnhánh riêng biệt trong quan hệ phân phối xã hội, nhưng tài chính có tác động mạnh

và có các mối quan hệ chặt chẽ với nền kinh tế xã hội Những hiểu biết về tài chính

sẽ giúp cho các nhà quản lý ra quyết định tài chính đúng đắn đề ra được các thủ tục,qui trình và giải quyết vấn đề tài chính một cách hiệu quả

Trang 15

1.1.3 Một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị tài chính

1.1.3.1 Khái niệm và ý nghĩa về quản trị tài chính

Quản trị tài chính được hình thành để nghiên cứu, phân tích và xử lý các mốiquan hệ tài chính, hình thành những công cụ quản trị tài chính và đưa ra các quyếtđịnh tài chính đúng đắn và có hiệu quả

Quản trị tài chính là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức

và thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính củadoanh nghiệp, mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, phát triển ổn định

Quản trị tài chính là việc nhà quản trị làm cách nào để huy động vốn nhanh

và ổn định nhất, phân bổ và sử dụng nguồn vốn ấy có hiệu quả nhất, đưa lại lợinhuận cao và phát triển ổn định doanh nghiệp

Như vậy, theo tác giả quản trị tài chính là một quá trình, từ việc phân tíchtình hình tài chính của doanh nghiệp cũng như môi trường hoạt động để đưa ra cácquyết định tài chính hợp lý đến đảm bảo các quyết định tài chính được thực hiệnphù hợp với mục tiêu phát triển chung

1.1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác tăng cường quản trị tài chính

a Những nhân tố khách quan

* Sự ổn định của nền kinh tế

Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của thị trường có ảnh hưởngtrực tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng đến nhu cầu vốnkinh doanh Những biến động của nền kinh tế có thể gây lên những rủi ro trong kinhdoanh mà các nhà quản trị tài chính phải lường trước được, những rủi ro đó có ảnhhưởng tới các khoản chi phí về đầu tư, chi phí lãi vay hay tiền thuê nhà xưởng, máymóc thiết bị, tìm nguồn tài trợ…

Nếu nền kinh tế ổn định và tăng trưởng với một tốc độ nào đó thì doanhnghiệp muốn duy trì và giữ vững vị trí của mình cũng phải phấn đấu để phát triểnvới nhịp độ tương đương Khi doanh thu tăng lên sẽ dẫn đến việc gia tăng tài sản,các khoản phải thu và các loại tài sản khác Khi đó, các nhà quản trị tài chính phảitìm nguồn tài trợ cho sự mở rộng sản xuất, sự tăng tài sản đó

Trang 16

* Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước đối với các doanh nghiệp

Trong suốt 3 năm qua, trong hàng loạt khó khăn của nền kinh tế như lạmphát cao, ảnh hưởng khủng hoảng tài chính suy thoái kinh tế thế giới đã ảnh hưởng

ít nhiều đến nền kinh tế của đất nước Tuy nhiên nhà nước đã có những chính sáchtốt thúc đẩy tăng trưởng của các doanh nghiệp như sửa đổi lại luật doanh nghiệp,sửa đổi luật đất đai, chính sách tài chính, tín dụng,…theo hướng tài điều kiện chocác doanh nghiệp được quyền tiếp cận vốn, được sử dụng tài sản là đất đai, tài sản

từ vốn vay để thế chấp, chuyển nhượng,được hỗ trợ về vốn, đào tạo, công nghệ.Đồng thời chính phủ cũng làm việc nhiều lần với các tập đoàn, tổng công ty để lắngnghe sớm giải quyết vướng mắc cho các doanh nghiệp về vốn, sử dụng vốn cũngnhư nguồn lực tài chính

Nhưng với những yếu kém trong chuẩn mực kế toán, chế tài xử lý khi viphạm và độ tin cậy thấp của các báo cáo tài chính đã ảnh hưởng rất nhiều đến việcnâng cao hiệu quả quản trị tài chính trong doanh nghiệp Vì vậy, vấn đề cấp bách lànhà nước cần thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc về minh bạch hóa thông tin, kếtoán; Rà soát và xử lý các yếu kém và sai phạm trong các ngành nghề có liên quantới các lĩnh vực này; Hoàn thiện hệ thống công khai thông tin, nâng cao chất lượng,

độ tin cậy và chuẩn hóa nội dung thông tin công bố Vấn đề quan trọng khác là cầnnhanh chóng xây dựng khung pháp lý phát triển doanh nghiệp định mức tín nhiệmchuyên nghiệp, độc lập; Hỗ trợ các dịch vụ phân tích và dự báo thị trường Làmđược điều này sẽ góp phần to lớn cho các doanh nghiệp nâng cao được hiệu quả sửdụng và quản trị tài chính trong doanh nghiệp

Sự nhất quán trong chủ trương đường lối cơ bản Nhà nước luôn là yếu tố tạođiều kiện cho doanh nghiệp hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh và có điềukiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và quản trị tài chính Hệ thống tài chính tiền tệ,vấn đề lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khóa của Chính phủ có thể tácđộng lớn đến quá trình quyết định kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp

Trang 17

- Chính sách lãi suất:Lãi suất tín dụng là một công cụ chủ yếu để điều hành

lượng cung tiền tệ, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động nguồn tài chính vàsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi lãi suất tăng làm chi phí vốn tăng, nếudoanh nghiệp không có cơ cấu vốn hợp lý, tình hình sản xuất kinh doanh khônghiệu quả thì hiệu quả sử dụng vốn nhất là phần vốn vay sẽ bị giảm sút Doanhnghiệp phải tính toán xem liệu hoạt động đầu tư hay phương án sản xuất có đảmbảo được doanh lợi vốn lãi suất tiền vay hay không, nếu nhỏ hơn có nghĩa là khônghiệu quả, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn Đối với hoạt động đầu tư hay phương án sảnxuất có sử dụng vốn đầu tư cũng phải tính đến chi phí vốn, nếu có hiệu quả thì mớinên thực hiện

Chính sách thuế: Thuế là công cụ quan trọng của Nhà nước để điều tiết kinh

tế vĩ mô nói chung và điều tiết hoạt động của doanh nghiệp nói riêng Chính sáchthuế của Nhà nước có tác động trực tiếp đến thu nhập và hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp

- Sự hoạt động của thị trường tài chính và các hệ thống tài chính trung gian

là một nhân tố đáng kể tác động đến hoạt động của doanh nghiệp nói chung và hoạtđộng tài chính nói riêng Một thị trường tài chính và hệ thống các tổ chức tài chínhtrung gian phát triển đầy đủ và đa dạng sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm kiếmnguồn vốn có chi phí rẻ, đồng thời doanh nghiệp có thể đa dạng các hình thức đầu

tư và cơ cấu vốn hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất trong việc sử dụng vốn trongdoanh nghiệp

* Tác động của thị trường

Với tình hình hiện nay giá cả các yếu tố đầu vào leo thang làm cho chi phísản xuất tăng lên Đồng thời, tỷ lệ lạm phát có xu hướng tăng, nguồn vốn đầu tư bịgiảm, thu nhập của người lao động và các tầng lớp dân cư không tăng làm cho sứcmua giảm, lượng hàng tiêu thụ sẽ giảm, giá bán không bù đắp được chi phí sảnxuất, kinh doanh Khi đó lượng tiền vào doanh nghiệp (số thu) nhỏ hơn lượng tiền

ra khỏi doanh nghiệp (số chi) đến hạn Tình trạng mất cân đối về dòng tiền đã xảy

ra Sự mất cân đối này tiềm ẩn một rủi ro lớn đối với hoạt động kinh doanh Do

Trang 18

thiếu tiền, việc mua nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu… phục vụ cho sản xuất kinhdoanh có thể bị dừng lại, dẫn đến ngừng sản xuất, kinh doanh; tiền lương của côngnhân và các khoản vay (nếu có) không được trả đúng hạn ảnh hưởng lớn tới uy tíncủa doanh nghiệp.

b Những nhân tố chủ quan

* Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên

Mặc dù, trong thời đại ngày nay, công nghệ đã trở thanh một trợ thủ đắc lựctrong quản lý trên mọi phương diện Tuy nhiên, công nghệ dù có hữu dụng đến mấycũng không đem lại những biến đổi tích cực, nếu con người không sẵn sang hoặckhông có khả năng ứng dụng một cách hiệu quả Con người chính là yếu tố quantrọng nhất quyết định giá trị của doanh nghiệp

Đặc biệt, các nhà quản trị doanh nghiệp trở thành một trong những yếu tố rấtđáng quan tâm khi quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Một ban lãnhđạo tài năng được xem như là xương sống của bất lỳ doanh nghiệp thành công nào.Lãnh đạo có tài có thể đưa doanh nghiệp vượt qua khó khăn, đạt được những thànhtựu được xã hội ghi nhận và ngược lại

Thế nhưng, vẫn đề định giá ban lãnh đạo doanh nghiệp thật sự là việc làm rấtkhó, bởi có thế nói rằng, yếu tố con người, nhất là vị trí quản trị cấp cao là một giámđốc về tài chính của doanh nghiệp là vô cùng quan trọng, được xem là tài sản vôhình lớn nhất của doanh nghiệp, mà việc định giá tài sản vô hình là một việc làmkhông hề đơn giản Vì vậy, quản trị nhân sự cũng ảnh hưởng lớn đến quản trị tàichính trong doanh nghiệp

* Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh

Một trong những yếu tố tác động tới việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính

là trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp Chúng ta có thể cải tiến quản trị điềuhành nhằm sử dụng hợp lý hơn các nguồn lực, giảm tổn thất, để tăng cường giá trịđầu ra Chính vì vậy, để có được một hiệu quả không ngừng tăng lên đòi hỏi cácdoanh nghiệp chẳng những không giảm mà còn phải tăng chất lượng đầu vào lên.Với lao động có tay nghề cao hơn, máy móc công nghệ hiện đại hơn, doanh nghiệp

Trang 19

sẽ giảm đi lượng hao phí lao động, hao phí năng lượng, thiết bị trên từng đơn vị sảnphẩm đó là điều kiện để có những sản phẩm với số lượng, chất lượng cao.

* Trình độ quản trị và sử dụng các nguồn vốn

Việc nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng các nguồn vốn trong doanhnghiệp là một trong những yếu tố làm tăng hiệu quả quản trị tài chính trong doanhnghiệp Việc đảm bảo đầy đủ, kịp thời và sử dụng có hiệu quả vốn sẽ là nhân tốquan trọng tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, doanhnghiệp cần phải có kế hoạch sử dụng hiệu quả và phải có những biện pháp phòngchống những rủi ro; phải xác định cơ cấu vốn hợp lý, chặt chẽ thích ứng với quy môdoanh nghiệp, tránh không lạm dụng vốn vay quá mức, đặc biệt là vốn ngắn hạn…

Việc quản trị tài chính bao gồm việc lập kế hoạch tài chính dài hạn và ngắnhạn, đồng thời quản lý có hiệu quả nguồn vốn hoạt động thực của công ty Đây làcông việc rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp bởi vì nó ảnh hưởng đếncách thức và phương thức mà nhà quản trị thu hút vốn đầu tư để thành lập, duy trì

và mở rộng công việc kinh doanh

1.1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị tài chính sự nghiệp công

Nội dung chính của đánh giá hiệu quả tài chính của sự nghiệp công bao gồm:

- Đánh giá khả năng thanh toán

- Đánh giá khả năng quản lý vốn

- Đánh giá năng lực kinh doanh

- Đánh giá năng lực thu lợi

- Đánh giá tổng hợp hiệu quả tài chính

Như vậy, để đánh giá đúng và sâu sắc tình hình tài chính, các nhà quản trị tàichính cần phân tích tài chính, từ đó đánh giá hiệu quả tài chính

Để đánh giá hiệu quả của việc tăng cường công tác quản trị tài chính, có thể

sử dụng các chỉ tiêu như sau:

1.1.3.4 Chỉ tiêu định tính

Hiệu quả quản trị tài chính được đánh giá thông qua các chỉ tiêu định tínhtiêu biểu như:

Trang 20

-Uy tín với bạn hàng, nhà đầu tư, ngân hàng đối với tình hình tài chính củadoanh nghiệp Cụ thể như: Nhà đầu tư, ngân hàng hoàn toàn tin tưởng vào tình hìnhtài chính lành mạnh của doanh nghiệp, họ hoàn toàn hài lòng với kết quả sử dụngvốn của doanh nghiệp, và không ngần ngại khi cấp thêm nguồn vốn cho doanhnghiệp phục vụ vào sản xuất kinh doanh…Tất cả những nhân tố đó nhằm tạo dựnghình ảnh, lòng tin đối với nhà đầu tư, ngân hàng và doanh nghiệp khác.

- Chế độ, quy trình, cách thức quản trị tài chính được xây dựng và thực hiệnđầy đủ, khoa học phần nào đánh giá được hiệu quả trong công tác quản trị tài chínhcủa doanh nghiệp

-Năng lực đội ngũ cán bộ quản trị tài chính, năng lực quản trị điều hành củadoanh nghiệp có đáp ứng được yêu cầu doanh nghiệp không

- Sự đóng góp của quản trị tài chính vào quá trình phát triển chung của doanhnghiệp, được thể hiện qua một số mặt như: Vốn của doanh nghiệp được luânchuyển một cách nhịp nhàng hay không; có hiện tượng thiếu vốn bất thường xảy ratrong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không; cơ cấu nguồn vốn nhưthế nào có phù hợp với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không; và có tạo racông ăn việc làm cho người lao động trong doanh nghiệp không…

1.1.3.5 Chỉ tiêu định lượng

Hiệu quả quản trị tài chính là các chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi íchkinh tế mà doanh nghiệp nhận được với chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra khi thựchiện hành vi quản trị tài chính để có được lợi ích kinh tế đó, với trình độ sử dụngnhững nguồn lực hiện có, trong điều kiện nhất định

Tuy nhiên, trong lĩnh vực tài chính của một doanh nghiệp, việc xác địnhrạch ròi chi phí thực hiện hành vi tăng cường quản trị tài chính là rất khó khăn,

vì thế, khi xác định hiệu quả của việc tăng cường quản trị tài chính, tác giả sửdụng chỉ tiêu so sánh, tức là so sánh các chỉ tiêu trước và sau khi thực hiện cácgiải pháp để chỉ ra hiệu quả của việc thực hiện các hoạt động quản trị tài chínhtrong doanh nghiệp

Chỉ tiêu định lượng đánh giá hoạt động quản trị tài chính

Trang 21

*Chỉ tiêu về khả năng thanh toán

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời còn được gọi là khả năng thanh toánngắn hạn, được tính như sau:

Hệ số khả năng thanh

toán hiện thời =

Tổng số tài sản lưu động

(1.1)Tổng số nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời là thước đo khả năng có thể trả nợ củadoanh nghiệp, nó chỉ ra phạm vi, quy mô mà các yêu sách của những chủ nợ đượctrang trải bằng những tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong thời kỳphù hợp với hạn nợ phải trả

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời càng lớn thì khả năng thanh toán hiệnthời của doanh nghiệp càng cao Tuy nhiên đến một mức độ nhất định, nếu không

sẽ làm giảm khả năng sinh lời của doanh nghiệp

-Hệ số thanh toán nhanh

*Chỉ tiêu về kết cấu tài chính

Hệ số góp vốn là chỉ tiêu đặc trưng về kết cấu tài chính của doanh nghiệp

Hệ số góp vốn đo lường sợ góp vốn của những chủ sở hữu doanh nghiệp so với sựtài trợ của những người cho vay Nếu vốn tự có chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong sự tài trợvốn cho doanh nghiệp thì phần lớn rủi ro của hoạt động doanh nghiệp sẽ do nhữngngười cho vay gánh chịu Vì vậy, khi có một cơ cấu vốn không hợp lý, sẽ làm giảm

Trang 22

đi tính hấp dẫn để thu hút nguồn vốn vào doanh nghiệp Trong nhóm chỉ tiêu nàybao gồm:

nghiệp

Hệ số nợ được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối vớicác chủ nợ, được tính như sau

Hệ số nợ càng nhỏ thì càng tốt đối với doanh nghiệp Khi hệ số này nhỏ hơn

so với mức trung bình của ngành, điều đó chứng tỏ doanh nghiệp có tình hình tàichính lành mạnh

số tự tài trợ ở mức hợp lý

*Chỉ tiêu về hoạt động, sử dụng các nguồn lực

Các hệ số kinh doanh có tác dụng đo lường xem doanh nghiệp khai thác, sửdụng các nguồn lực có hiệu quả hay chưa

- Số vòng quay vốn vật tư - hàng hóa

Số vòng quay vốn

vật tư - hàng hóa =

Doanh thu tiêu thụ sản ph ẩm trong k ỳ

(1.5)

Số dư bình quân vốn vật tư - hàng hóa trong kỳ

Hệ số vòng quay vốn vật tư - hàng hóa cao làm cho doanh nghiệp củng cốlòng tin vào khả năng thanh toán, nếu thấp thì tình hình doanh nghiệp có thể bị ứđọng vật tư hàng hóa vì không cần dùng hoặc dự trữ quá mức, hoặc sản phẩm bị

Trang 23

tiêu thụ chậm vì sản xuất chưa sát nhu cầu thị trường Do đó, đối với doanh nghiệp,

hệ số vòng quay vốn vật tư - hàng hóa càng lớn càng tốt

- Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền trung bình đo lường khả năng thu hồi vốn nhanh trong thanhtoán Nếu doanh nghiệp có kỳ thu tiền bình quân lớn hơn so với bình quân củangành, thì khả năng thu hồi vốn của doanh nghiệp là rất tốt và ngược lại

Trang 24

- Hiệu suất sử dụng tổng tài sản

Hiệu suất sử dụng tổng tài

Tổng các khoản thu

(đ/đ) (1.11)Tổng tài sản bình

quânPhản ánh mức độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp có hiệu quả hay không.Nếu hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp cao hơn so với ngành thì hiệu quảquản lý tài sản là tương đối tốt

*Chỉ tiêu về khả năng sinh lợi và phân phối lợi nhuận

- Tỷ số lãi ròng

Tỷ số lãi ròng =

Lợi nhuận ròng

× 100% (1.12)Các khoản doanh thu, thu nhập

thuầnNếu tỷ số lãi ròng của doanh nghiệp nhỏ hơn mức trung bình của ngành cónghĩa là giá bán sản phẩm của doanh nghiệp thấp hơn hoặc chi phí sản xuất và tiêuthụ của doanh nghiệp cao hơn mức trung bình của ngành

- Tỷ số lãi ròng so với tài sản (ROA)

Tỷ số lãi ròng so với tài

Lợi nhuận ròng sau thuế

×100% (1.13)Giá trị tổng tài sản bình

quân

Tỷ số lãi ròng so với tài sản cho biết nếu doanh nghiệp đầu tư thêm một đồngvốn vào tài sản thì sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Nếu chỉ số nàythấp hơn của ngành, điều đó chứng tỏ hiệu quả quản lý tài chính của doanh nghiệp

Tỷ số lãi ròng so với vốn chủ sở hữu cho biết nếu doanh nghiệp đầu tư thêmmột đồng vốn chủ sở hữu thì sẽ thu được bao nhiều đồng lợi nhuận sau thuế Tương

tự, nếu chỉ số này cao hơn so với của ngành, điều đó chứng tỏ hiệu quả quản lý tàichính của doanh nghiệp là tốt

- Doanh lợi vốn tự có

Trang 25

lý tài chính doanh nghiệp.

1.1.3.6 Đặc điểm công tác quản trị tài chính trong công ty TNHH

a Đặc điểm và chức năng của công ty TNHH

Theo Luật DN 2005, Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp có đặcđiểm sau:

- Thành viên công ty: Công ty TNHH một thành viên do một tổ chức hoặcmột cá nhân đầu tư vốn thành lập và làm chủ sở hữu

- Trách nhiệm tài sản trong kinh doanh: Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm

về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệcủa công ty

- Chuyển nhượng phần vốn góp: Chủ sở hữu được quyền chuyển nhượngmột phần hoặc toàn bộ số vốn điều lệ cho tổ chức hoặc cá nhân khác theo quy địnhcủa pháp luật

- Tư cách chủ thể: công ty TNHH một thành viên có tư cách pháp nhân kể từngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Khả năng huy động vốn: công ty TNHH một thành viên không được quyềnphát hành cổ phần

Chức năng kinh tế của công ty TNHH một thành viên là sản xuất hàng hóa

và dịch vụ để bán trên thị trường, bằng cách sử dụng các phương tiện vật chất, tàichính và nhân sự nhằm mục đích thu lợi nhuận

b Nguyên tắc, mục tiêu và nội dung của quản trị tài chính trong công ty TNHH

*Nguyên tắc:

- Sử dụng vốn có mục đích, tiết kiệm và có lợi nhằm không ngừng nâng cao

hiệu quả sử dụng đồng vốn một cách hợp pháp

Trang 26

- Phải sử dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh đúng mục đích nhưđại hội cổ đông đã biểu quyết hoặc theo đúng điều lệ tổ chức của công ty đã đượcnhà nước phê duyệt theo đúng nhiệm vụ và quyền hạn khi được phép thành lậpcông ty.

- Việc sử dụng phải tuân thủ theo các quy định tài chính, kỷ luật tín dụng và

kỷ luật thanh toán đã được nhà nước ban hành

- Việc cấp phát và thu chi theo đúng chế độ thu chi của nhà nước, của đại hội

cổ đông và hội đồng quản trị Không chi sai phạm vi quy định, không chiếm dụngvốn của ngân sách nhà nước, của ngân hàng, của các đơn vị các các nhân khác.Đồng thời cũng không để các đơn vị khác chiếm dụng vốn của công ty

* Mục tiêu:

Mục tiêu tài chính trong các công ty TNHH là nhằm giải quyết tốt các mốiquan hệ kinh tế phát sinh giữa công ty với ngân sách nhà nước, giữa công ty và cácđơn vị khác, giữa công ty với cán bộ công nhân viên trong công ty và giữa công tyvới các thành viên

- Mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa công ty với ngân sách nhà nước đượcbiểu hiện ở việc công ty thực hiện nghĩa vụ của mình về các khoản phải nộp nhưthuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế sử dụngđất Công ty phải nộp đủ và đúng hạn

- Mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa công ty với các đơn vị và với các đốitượng khác được thể hiện ở việc mua bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp nguyên vậtliệu và các dịch vụ khác đã đến hạn thanh toán Công ty không được chiếm dụngvốn của các đơn vị khác và không để các đơn vị khác chiếm dụng vốn

- Mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa công ty với cán bộ công nhân viên củacông ty thể hiện ở việc thanh toán tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhậpkhác Đến kỳ thanh toán, công ty phải thanh toán đầy đủ, không sử dụng các khoảnthu nhập của người lao động vào các mục đích khác

- Mối quan hệ kinh tế phát sinh giữa công ty với các thành viên đây là mốiquan hệ thể hiện giữa những người chủ sở hữu về tài sản với các nhà quản lý công

Trang 27

ty thể hiện ở việc phân chia lợi nhuận theo các tỷ lệ vốn góp phải công bằng, hợp lý

và công khai Thực hiện quyền lợi cho các thanh viên theo đúng nghị quyết hộiđồng thành viên đã biểu quyết

* Nội dung:

- Xác định nhu cầu về vốn của công ty

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty được tiến hànhliên tục, thường xuyên và đạt hiệu quả cao trước hết phải thỏa mãn đầy đủ nhu cầu

về vốn kinh doanh của công ty

Việc xác định nhu cầu về vốn của công ty phải căn cứ vào:

+ Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty

+ Chu kỳ sản xuất kinh doanh của công ty

Trong cơ chế thị trường mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đềuchịu tác động về như cầu vốn Vì vậy, phân tích chu kỳ sản xuất kinh doanh củacông ty không phải chỉ xác định nhu cầu về vốn trong từng khâu, từng giai đoạn củaquá trình sản xuất kinh doanh Ngoài ra việc phân tích chu kỳ sản xuất kinh doanhnhằm giảm thấp nhất chi phí sử dụng vốn của công ty

- Tìm kiếm và huy động nguồn vốn

Vốn của công ty TNHH được huy động từ nhiều nguồn khác nhau

+ Vốn góp của các thành viên góp vốn

+ Vốn bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh được biểu hiện dướidạng lợi nhuận để lại Vốn vay nợ ngắn hạn và dài hạn biểu hiện dưới dạng đi vay,phát hành trái phiếu dài hạn và trung hạn, vay tín dụng ngân hàng,chậm thanh toáncho nhà cung cấp, chậm trả lãi cho thành viên, chậm nộp thuế cho nhà nước

+ Vốn được huy động từ các quỹ của công ty: Quỹ trợ cấp mất việc làm, quỹphát triển sản xuất, quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, nguồn vốn xây dựng cơ bản củacông ty

- Sử dụng vốn hợp lý, đạt hiệu quả cao

Công ty phải có nhiệm vụ tổ chức, tiến hành phân phối, quản lý và sử dụngvốn hợp lý, có hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh trên cơ sở chấp hành

Trang 28

đầy đủ chính sách về quản lý kinh tế tài chính và kỷ luật thanh toán mà nhà nướcban hành Việc sử dụng hợp lý, đạt hiệu quả cao còn được biểu hiện ở chỗ phải biếtkết hợp hài hòa giữa việc sừ dụng tiết kiệm vốn hiện có, vừa đảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh của công ty được tiến hành liên tục.

c Đặc điểm của quản trị tài chính trong công ty TNHH

Hoạt động quản trị tài chính trong một công ty TNHH cũng bao gồm các nộidung như một doanh nghiệp thông thường khác Tuy nhiên các đặc điểm khác biệtcần chú ý đối với việc quản trị tài chính của một công ty TNHH là:

- Đối với việc huy động vốn, công ty TNHH có một kênh huy động vốn làphát hành trái phiếu trong khi loại hình doanh nghiệp cổ phần có thể phát hành cổphiếu, trái phiếu và do đó có thể lựa chọn kênh huy động vốn có chi phí thấp Tuynhiên việc huy động vốn phải được kiểm soát

- Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh doanh được đo lường qua chỉ tiêu sinhlời của vốn

- Doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm với các quyết định của mình về cácvấn đề tài chính, nghĩa là không thể dựa vào sự bao cấp của Nhà nước như trướcđây, bên cạnh đó mọi hoạt động và quyết định có liên quan đến quyết định đầu tưđều phải được hội đồng thành viên chấp nhận và sau đó được công khai với cácthành viên và chủ đầu tư vào doanh nghiệp

1.1.3.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài chính

*Những nhân tố khách quan

a Sự ổn định của nền kinh tế

Sự ổn định hay không ổn định của nền kinh tế, của thị trường có ảnhhưởng trực tiếp tới mức doanh thu của doanh nghiệp, từ đó ảnh hưởng tới nhucầu về vốn kinh doanh Những biến động của nền kinh tế có thể gây lên nhữngrủi ro trong kinh doanh mà các nhà quản trị tài chính phải lường trước, những rủi

ro đó có ảnh hưởng tới các khoản chi phí về đầu tư, chi phí trả lãi vay hay tiềnthuê nhà xưởng… Nếu nền kinh tế ổn định và tăng trưởng với một tốc độ nào đóthì doanh nghiệp muốn duy trì và giữ vững vị trí của mình cũng phải phấn đấu để

Trang 29

phát triển với nhịp độ tương đương Khi doanh thu tăng lên sẽ dẫn đến việc giatăng tài sản, các khoản phải thu và các loại tài sản khác Khi đó, các nhà quản trịtài chính phải tìm nguồn tài trợ cho sự mở rộng sản xuất.

b Chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước đối với các doanh nghiệp

Với bất kỳ sự thay đổi nào trong chế độ, chính sách hiện hành sẽ ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và hiệu quả quản trị tàichính nói riêng Sự nhất quán trong chủ trương đường lối cơ bản Nhà nước luôn

là yếu tố tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạch định kế hoạch sản xuất kinhdoanh và có điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và quản lý nguồn tàichính Hệ thống tài chính tiền tệ, vấn đề lạm phát, thất nghiệp và các chính sáchtài khóa của Chính phủ có thể tác động lớn đến quá trình quyết định kinh doanh

và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chính sách lãi suất: Lãi suất tín dụng là một công cụ chủ yếu để điều hànhlượng cung tiền tệ, nó có ảnh hưởng trực tiếp đến việc huy động nguồn tài chính

và sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi lãi suất tăng làm chi phí vốn tăng,nếu doanh nghiệp không có cơ cấu vốn hợp lý, tình hình sản xuất kinh doanhkhông hiệu quả thì hiệu quả sử dụng vốn nhất là phần vốn vay sẽ bị giảm sút.Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất là vấn đề quan trọng khi quyết định thựchiện một hoạt động đầu tư hay một phương án sản xuất kinh doanh Doanhnghiệp phải tính toán xem liệu hoạt động đầu tư hay phương án sản xuất có đảmbảo được doanh lợi vốn lãi suất tiền vay hay không, nếu nhỏ hơn có nghĩa làkhông hiệu quả, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn Đối với hoạt động đầu tư hayphương án sản xuất có sử dụng vốn đầu tư cũng phải tính đến chi phí vốn, nếu cóhiệu quả thì mới nên thực hiện

Chính sách thuế: Thuế là công cụ quan trọng của Nhà nước để điều tiếtkinh tế vĩ mô nói chung và điều tiết hoạt động của DN nói riêng Chính sách thuếcủa Nhà nước có tác động trực tiếp đến thu nhập và hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp

Trang 30

c Tác động của thị trường

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay giá cả các yếu tố đầu vào leo thanglàm cho chi phí sản xuất tăng lên Đồng thời, tỷ lệ lạm phát có xu hướng tăng,nguồn vốn đầu tư bị giảm, giá bán không bù đắp được chi phí sản xuất, kinhdoanh, hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được, hoặc tiêu thụ nhưng không thuhồi được vốn, gây tồn kho ứ đọng Khi đó lượng tiền vào DN nhỏ hơn lượng tiền

ra khỏi doanh nghiệp đến hạn Tình trặng mất cân đối về dòng tiền đã xảy ra Sựmất cân đối này tiềm ẩn một rủi ro lơn đối với hoạt động kinh doanh Do thiếutiền, việc mua nguyên liệu nhiên liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh có thể bịdừng lại, dẫn đến ngừng sản xuất; tiền lương của công nhân và các khoản vay (nếucó) không được trả đúng hạn ảnh hưởng lớn tới uy tín của doanh nghiệp Sự tácđộng của thị trường sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanhcủa DN cũng như việc nâng cao hiệu quả quản trị tài chính trong doanh nghiệp

d Tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật

Với tiền bộ khoa học bùng nổ như hiện nay thì việc vận dụng khoa học kỹthuật công nghệ tiên tiến vận dụng vào sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệpchắc chắn sẽ giúp doanh nghiệp nâng cao chất lượng đầu tư, thay đổi công nghệ,

bổ dung thiết bị hiện đại nhằm giảm tiêu hao năng lượng, nguyên vật liệu, nguồnnhân lực cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó sẽ giảm chi phí sản xuất,tăng được hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp

* Những nhân tố chủ quan

a Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên

Hiệu quả của mỗi quốc giá, ngành và DN phụ thuộc lớn vào trình độ vănhóa, chuyên môn, tay nghề, kỹ năng, năng lực của độ ngũ lao động Mặc dù,trong thời đại ngày nay, công nghệ đã trở thành một trợ thủ đắc lực trong quản lýtrên mọi phương diện Tuy nhiên, công nghệ dù có hữu dụng đến mấy cũngkhông đem lại những biến đổi tích cực, nếu con người không sẵn sang hoặckhông có khả năng ứng dụng một cách hiệu quả Con người chính là yếu tố quantrọng nhất quyết định giá trị của DN Một ban lãnh đạo tài năng được xem như là

Trang 31

xương sống của bất kỳ doanh nghiệp thành công nào Lãnh đạo có tài có thể đưa

DN vượt qua khó khăn, đạt được những thành tựu được xã hội ghi nhận Mộtdoanh nghiệp có được đội ngũ cán bộ, công nhân viên có trình độ cao, có nănglực và sự hiểu biết thì vấn đề quản trị tài chính sẽ được nâng cao rõ rệt

b.Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh

Chúng ta có thể cải tiến quản lý điều hành nhằm sử dụng hợp lý hơn cácnguồn lực, giảm tổn thất, để tăng cường giá trị đầu ra Chính vì vậy, để có đượcmột hiệu quả không ngừng tăng lên đòi hỏi các doanh nghiệp chẳng nhữngkhông giảm mà còn phải tăng chất lượng đầu vào lên Với nguyên liệu tốt hơn,lao động có tay nghề cao hơn, máy móc công nghệ hiện đại hơn, doanh nghiệp sẽgiảm đi lượng hao phí nguyên vật liệu, hao phí lao động, hao phí năng lượng,thiết bị trên từng đơn vị sản phẩm, phế phẩm giảm đó là điều kiện để có nhữngsản phẩm với số đơn vị sản phẩm, phế phẩm đó là điều kiện để có những sảnphẩm với số lương, chất lượng cao, giá thành hạ Như vậy để tăng hiệu quả quảntrị tài chính chi có con đường là sử dụng nguồn vốn có hiệu quả như khôngngừng đầu tư vào công nghệ, nguồn nhân lực, quản lý

c Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn

Việc nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng các nguồn vốn trong doanhnghiệp là một trong những yếu tố làm tăng hiệu quả quản trị tài chính trong DN.Việc đảm bảo đầy đủ, kịp thời và sử dungh có hiệu quả vốn sẽ là nhân tố quantrọng tác động đến hiệu quả kinh doanh của DN Vì vậy, doanh nghiệp cần phải

có kế hoạch sử dụng hiệu quả và phải có những biện pháp phòng chống nhữngrủi ro; phải xác định cơ cấu vốn hợp lý, chặt chẽ thích ứng với quy mô doanhnghiệp, tránh không lạm dụng vốn vay quá mức, đặc biệt là vốn ngắn hạn

1.2 Tổng quan thực tiễn về tăng cường quản trị tài chính sự nghiệp công

1.2.1 Thực trạng quản trị tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công ở Việt Nam

Mục tiêu cơ bản trong cải cách cung cấp các dịch vụ công: là giảm dần sựbao cấp của Nhà nước thông qua xã hội hóa, huy động ngày càng nhiều sự tham giacủa các thành phần trong xã hội Cách làm như vậy đã tạo ra sự cạnh tranh giữa

Trang 32

những người cung cấp dịch vụ, người sử dụng dịch vụ ngày càng được tự do lựachọn nơi cung cấp dịch vụ phù hợp với mình Như vậy, các cơ sở cung cấp dịch vụcông được đầu tư từ nhiều nguồn, tạo điều kiện cho người sử dụng dịch vụ có khảnăng tiếp cận với các dịch vụ có chất lượng cao.

Về mặt tài chính, các đơn vị sự nghiệp công hầu như không có động lực pháttriển nguồn thu mà chỉ dựa chủ yếu vào nguồn ngân sách nhà nước cấp Cơ chế nàymột mặt không tạo điều kiện về số lượng dịch vụ và chất lượng dịch vụ công phục

vụ xã hội, mặt khác tạo ra tâm lý thụ động, ỷ lại của các đơn vị sự nghiệp côngtrong việc điều hành thực hiện nhiệm vụ được giao

Thực hiện đường lối đổi mới Chính phủ đã quyết tâm đổi mới cơ chế quản

lý đối với các đơn vị sự nghiệp công mà bắt đầu từ các đơn vị sự nghiệp có nguồnthu Trong đó sự nghiệp chiếu sáng, môi trường đô thị là lĩnh vực tiên phong và cókhả năng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng hoạt động, phát triển nguồn thu.Nhà nước có thể thực hiện xã hội hóa phần lớn các lĩnh vực sự nghiệp này và chỉcần giữ một bộ phận nhỏ không thể tạo nguồn thu hoặc không được phép thu

Bên cạnh trở ngại về tâm lý thì mấu chốt của sự trì trệ trong cơ chế quản lýđối với các đơn vị sự nghiệp có thu là : xã hội hóa mới dừng lại ở việc chuyển đổihình thức sở hữu của một đơn vị hoặc một bộ phận đơn vị sự nghiệp trong khi gốccủa vấn đề lại nằm ở cơ chế tài chính, mà cụ thể là cơ chế huy động và sự dụngnguồn thu, cơ chế quản lý biên chế, tiền lương thu nhập,… thì lại không đượcnghiên cứu để có cơ chế đổi mới đồng bộ

Để tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện tự chủ tài chính đối với các đơn vị sựnghiệp, ngày 1/9/2003 Thủ tướng Chính phủ có chỉ thị số 18/2003/CT-TTg về việcđẩy mạnh công tác thực hiện quyền tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp.Đến nay cơ chế tự chủ thu chi tài chính của các đơn vị sự nghiệp công có thu đãđược nghiên cứu và hoàn thiện nhằm tạo ra một sức song mới năng động, sáng tạođối với các đơn vị sự nghiệp nói chung và sự nghiệp có thu nói riêng

Thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính thực chất là trao quyền tự chủ trongviệc huy động, tạo nguồn thu và sử dụng nguồn thu có hiệu quả đối với cả 2 loại

Trang 33

nguồn thu chủ yếu: nguồn thu từ ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp vànguồn thu khác, từ đó đẩy mạnh sự phát triển của các hoạt động sự nghiệp, phục vụtốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật và chế độ chi tiêu tài chính hiện hànhcủa Nhà nước, đơn vị chủ động xây dựng tiêu chuẩn, định mức và chế độ chi tiêunội bộ, để đảm bảo hoạt động thường xuyên cho phù hợp với hoạt động đặc thù củađơn vị và tăng cường công tác quản lý, sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả Đốivới các khoản chi quản lý hành chính (công tác phí, điện thoại, công vụ phí…), chihoạt động nghiệp vụ thường xuyên, tùy theo từng nội dung công việc, nếu xét thấycần thiết, có hiệu quả, Thủ trưởng đơn vị được quyết định mức chi cao hoặc thấphơn mức chi do Nhà nước quy định trong phạm vi nguồn thu được sử dụng

1.2.2 Kinh nghiệm quản trị tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công ở một số nước trên thế giới

Tầm quan trọng của các chức năng quản trị tài chính thể hiện qua những khíacạnh như sai lầm của các quyết định tài chính thường dẫn đến hậu quả nghiêm trọng

và thường không thể sửa chữa được như các quyết định về đầu tư và tài trợ Trongthực tế chúng ta có rất nhiều ví dụ tiêu biểu nói lên tầm quan trọng của quản trị tàichính và ảnh hưởng của các quyết định tài chính đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường như trường hợp của Eastern Airlines vàDelta ở Mỹ

Trong thập niên 60 một cổ phiếu của Eastern được bán với giá 60USD trongkhi cổ phiếu của Delta chỉ được trả với giá 10 USD Đến thập niên 90, Delta trởthành một trong những hãng hàng không mạnh nhất thế giới và cổ phiếu của nóđược bán với giá 50USD trái lại Eastern đã bị phá sản và không còn tồn tại trên thịtrường nữa Mặc dù có nhiều yếu tố quản lý đã dẫn đến tình trạng trên, nhưng cácnhà phân tích cho rằng sai lầm của các quyết định tài chính được xem là nguyênnhân chính Cụ thể Eastern đã lạm dụng việc sử dụng đòn cân nợ (DFL) trong khiDelta thì không

Do đó, Delta an toàn khi điều kiện kinh tế chuyển biến xấu và có khả năngthích ứng cao hơn khi môi trường kinh tế biến động Cụ thể, khi giá nguyên liệu

Trang 34

tăng, ngành hàng không tập trung đầu tư vào những loại máy bay ít tiêu hao nhiênliệu Lúc bấy giờ, Delta có thể mua loại máy bay sử dụng tiết kiệm nhiên liệu trongkhi Eastern thì không có khả năng đầu tư như vậy để tăng tính cạnh tranh Khichính phủ Mỹ nới lỏng điều tiết ngành hàng không, Delta có thể phát triển ngaynhững thị trường mới, trong khi Eastern chỉ hoạt động trong các thị trường truyềnthống.

Câu chuyện nêu trên được giới kinh doanh trên thế giời quan tâm và xem đó

là một trong những bài học về quản trị tài chính quý giá Ngày nay, ở Mỹ, các quảntrị viên cấp cao quan tâm nhiều đến vấn đề hoạch định và quản trị tài chính trongdoanh nghiệp và có kiến thức uyên sâu về quản trị tài chính

1.2.3 Bài học rút ra cho công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên trong công tác quản trị tài chính

Để giúp cho doanh nghiệp quản trị có hiệu quả nguồn lực tài chính của mình,việc trước tiên cần phải tăng cường quản trị tài chính trong một doanh nghiệp, trong

đó, cần đặt ra một số nội dung trọng điểm cần thực hiện như sau:

Thứ nhất, thông qua các báo cáo tài chính, phải tiến hành thường xuyên việcthu thập số liệu phục vụ cho phân tích dòng tiền thu chi, thực trạng việc sử dụngnguồn tiền của công ty lành mạnh hay không lành mạnh, từ đó để nhìn thấy tìnhhình thực tế ẩn giấu ở bên trong hoặc cũng từ việc phân tích mà thấy rõ việc sửdụng vốn bằng tiền có hợp lý và hiệu quả không Qua đó người quản trị sẽ đưa racác giải pháp kịp thời trong việc sử dụng hợp lý nguồn tiền của doanh nghiệp nhưthu hồi tiền, trả bớt nợ nhằm giảm chi phí lãi vay, hoặc dùng khoản tiền đầu tư ngắnhạn dài hạn nhằm tìm kiếm lợi nhuận Hoặc cân đối nguồn tiền để có kế hoạch huyđộng vốn bổ sung…

Thứ hai, chú trọng cơ chế quản trị nguồn vốn của công ty: Cơ chế quản trịđiều hành nguồn vốn và các chi phí sản xuất kinh doanh cần được tăng cường theohướng điều chỉnh cơ cấu thu chi phù hợp với việc cắt giảm các chi phí đầu vào Cơchế quản trị chi của công ty phải đảm bảo kế hoạch chi hợp lý, hiệu quả, đảm bảokiểm soát được bội chi, tiến tới cân bằng vốn và doanh thu Hệ thống quản trị tài

Trang 35

chính, chi tiêu từng bước thực hiện vi tính hóa, đẩy mạnh phân cấp quản lý tài chínhtrong công ty và tăng tính tự chủ tài chính đối với các đơn vị trực thuộc của công ty

Thứ ba, tập trung hoàn thiện cơ chế quản trị tài chính Các công ty cầnchủ động tiếp cận và tìm kiếm nguồn vốn đầu tư trên thị trường vốn, thị trườngtài chính và phải coi chi phí đầu tư về vốn và một phần của hiệu quả đầu tư vàsản xuất kinh doanh

1.3 Tổng quan các công trình, luận án đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp đang là vấn đề cần thiếttrong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế và nâng cao hiệu quả kinh doanh củangành hiện nay Chính vì vậy, vấn đề này nhận được rất nhiều sự quan tâm củanhiều nhà khoa học dưới nhiều góc độ khác nhau như:

- Nguyễn Thị Hiền (2012), “Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH MTV Than Đồng Vông - Vinacomin”.Luận văn thạc sỹ Kinh tế công nghiệp tại trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội.Luận văn đã nêu tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty, những điểm cầnchú trọng đến năng lực sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh, tình hình tài sản cốđịnh mà công ty đang có, một số giải pháp điều kiện từ phía Nhà nước, Công tyTNHH MTV Than Uông Bí, và chính Công ty Từ đó Công ty có những quyết địnhđúng đắn trong việc lựa chọn những giải pháp này nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh

- Bùi Thị Nhiễu (2010), “Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị tàichính trong các doanh nghiệp khai thác than thuộc tập đoàn Công nghiệp Than -khoáng sản Việt Nam- áp dụng cho Công ty TNHH MTV Than Nam Mẫu”, Luậnvăn thạc sỹ kinh tế Công nghiệp tại trường Đại học Mỏ - Địa Chất Hà Nội Tác giảluận văn đã trình bày cơ sở lý luận về quản trị tài chính trong doanh nghiệp, đồngthời đưa ra được những chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản trị tài chính trong doanhnghiệp, quan điểm về quản trị tài chính trong doanh nghiệp cũng như các nhân tốảnh hưởng đến hiệu quả quản trị tài chính trong doanh nghiệp Luận văn đã đề xuấtđược 5 giải pháp và 2 kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản trị tài chính trong các

Trang 36

doanh nghiệp khai thác than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản ViệtNam và áp dụng cho Công ty TNHH MTV Than Nam Mẫu.

-Phân tích tài chính doanh nghiệp

-Lựa chọn và quyết định đầu tư tài chính

-Xác định cơ cấu nguồn vốn tối ưu

Ba là, nhấn mạnh đặc điểm công tác quản trị tài chính trong các công tyTNHH khác biệt với các loại hình doanh nghiệp khác

Bốn là, tác giả đã xây dựng quan điểm về tăng cường quản trị tài chính đạthiệu quả, chỉ ra những nội dung quan trọng phải thực hiện là:

-Nhấn mạnh việc thường xuyên cập nhập số liệu và phân tích luồng tiềnthu-chi

-Linh hoạt trong việc xây dựng cơ chế quản trị vốn, đẩy mạnh phân cấp quảntrị tài chính trong đơn vị sự nghiệp công

-Mở rộng nguồn huy động vốn nhằm tiết kiệm chi phí vốn

-Nâng cao năng lực cho cán bộ quản trị tài chính trong đơn vị sự nghiệp công.-Xây dựng cơ cấu vốn phù hợp với từng thời kỳ

Năm là, luận văn đã đưa ra những giải pháp về mặt lý thuyết về hoạt độngtăng cường quản trị tài chính trong doanh nghiệp, tuy nhiên cần chú ý : các giảipháp tăng cường quản trị tài chính nhằm nâng cao hiệu quả của công tác này chịu

Trang 37

tác động của rất nhiều nhân tố như: Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp, đặc điểmhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, trình độ quản trị của doanhnghiệp, môi trường pháp lý Để có thể thực hiện việc tăng cường quản trị tài chínhcủa đơn vị sự nghiệp công thì cần phải nắm vững các nhân tố ảnh hưởng tới nó trên

cơ sở đó tìm ra các biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị tài chính đóng góp vào sư

ổn định và phát triển của đơn vị

Trang 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV

MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ HƯNG YÊN

2.1 Tổng quan chung về Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

*Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thịHưng Yên

* Địa chỉ doanh nghiệp:

- Trụ sở chính: Số 12 Tây Thành - Phường Quang Trung - Thành phố HưngYên - Tỉnh Hưng Yên

- Hình thức công ty: Doanh nghiệp nhà nước

Công ty TNHH một thành viên Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yênđược thành lập theo Quyết định số 928/QĐ-UB ngày 20/6/2012 của Uỷ ban nhândân tỉnh Hưng Yên (Trên cơ sở công ty Thị chính Hưng Yên trước đây)

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊNMÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ HƯNG YÊN

- Tên công ty viết bằng tiếng Anh: HUNG YEN URBAN ENVIRONMENTAND PUBLIC WORKS COMPANY ANY LIMITED

- Địa chỉ trụ sở chính: Số 12 Tây Thành, phường Quang Trung, thành phốHưng Yên, tỉnh Hưng Yên

Trong những năm qua, thành phố Hưng Yên được mở rộng địa giới hànhchính, đô thị thành phố không ngừng được phát triển, nhiều phố mới, đường mới hìnhthành, nhiều công trình công cộng đô thị được xây dựng đưa vào sử dụng và khaithác; kinh tế - xã hội của thành phố phát triển, dân trí ngày một tăng Do vậy yêu cầuphục vụ công cộng đô thị đòi hỏi được nâng cao cả về số lượng và chất lượng

Trước đòi hỏi thực tế đó, công ty đã từng bước củng cố, ổn định và phát triển

về mọi mặt Cùng với sự phát triển về quy mô, lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chứcquản lý cũng được xây dựng và hoàn thiện cho phù hợp với điều kiện thực tế của

Trang 39

công ty qua từng giai đoạn, đặc biệt là những năm gần đây cơ bản đã đáp ứng yêucầu nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ chuyên môn được giao; góp phần giữ gìn, tôn tạocảnh quan, môi trường đô thị thành phố Hưng Yên luôn “sáng - xanh - sạch - đẹp”,cùng nhân dân thành phố xây dựng thành phố Hưng Yên ngày càng giàu đẹp, vănminh, hiện đại Phấn đấu xây dựng thành phố Hưng Yên đạt tiêu chí đô thị loại IIvào năm 2015 theo tinh thần nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Hưng Yên lầnthứ XIX.

Trải qua 14 năm xây dựng và trưởng thành, cùng với sự nỗ lực cố gắngkhông mệt mỏi của tập thể cán bộ, công nhân viên lao động công ty Trong nhữngnăm qua công ty đã vinh dự được các cấp, các ngành, đoàn thể tặng nhiều cờ, bằngkhen và giấy khen trên các mặt công tác Công ty nhiều năm liên tục là cơ quan,đơn vị văn hóa

Đặc biệt năm 2009 công ty đã vinh dự được Chủ tịch nước tặng Huân chươngLao động hạng 3 “Đã có nhiều thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 2004-2008, gópphần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc”

2.1.2 Các lĩnh vực hoạt động chính của công ty

- Quản lý và làm vệ sinh môi trường;

- Quản lý, chăm sóc duy trì vườn hoa, công viên cây xanh;

- Quản lý, sửa chữa và khai thác hệ thống điện chiếu sáng công công đô thị;

- Kinh doanh nuôi trồng thủy sản tại các hồ nước trong công viên trên địabàn thành phố Hưng Yên;

- Quản lý nhà thuộc sở hữu nhà nước và thu tiền cho thuê nhà ở thuộc sở hữunhà nước nộp ngân sách nhà nước theo quy định;

- Sửa chữa nhà thuộc sở hữu nhà nước khi bị xuống cấp, hư hỏng;

- Quản lý nghĩa trang nhân dân, phục vụ việc tang lễ và cát táng của nhân dân;

- Kinh doanh dịch vụ vận tải, nhà hàng, khách sạn, vui chơi giải trí;

- Xây dựng công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật, đường dây và trạm biến ápđến 35 Kv;

- Kinh doanh thương mại cây xanh, cây cảnh, vật tư, nguyên liệu, máy mócchuyên ngành công trình đô thị và vệ sinh môi trường;

Trang 40

- Tư vấn: Khảo sát, quy hoạch, giám sát kỹ thuật, đấu thầu các dự án xâydựng công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị.

2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên.

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Tổ chức bộ máy của công ty bao gồm: Ban giám đốc, 3 phòng chuyên mônnghiệp vụ, 8 đội sản xuất trực thuộc

- Ban giám đốc

- Các phòng chuyên môn- nghiệp vụ: + Phòng Tổ chức - Hành chính:

+ Phòng Kế toán - Tài vụ:

+ Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật:

- Các đội sản xuất: + Đội Kiểm tra Quy tắc đô thị:

+ Đội Quản lý công viên cây xanh:

+ Đội Quản lý điện chiếu sáng công cộng:

+ Đội Vệ sinh môi trường số 1:

+ Đội Vệ sinh môi trường số 2:

+ Đội Xe cơ giới:

lý công

viên cây xanh

Đội Quản

lý điện chiếu sáng công cộng

Đội Tang lễ

Đội Nuôi trồng thủy sản

Đội

Xe cơ giới

Đội Vệ sinh môi trường

số 1

Đội Vệ sinh môi trường

số 2

Ngày đăng: 06/11/2015, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty - Tăng cường quản trị tài chính tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị hưng yên
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 40)
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy Tài chính - Kế toán tại Công ty TNHH MTV - Tăng cường quản trị tài chính tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị hưng yên
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy Tài chính - Kế toán tại Công ty TNHH MTV (Trang 45)
Bảng 2.2: Tổng hợp Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2010-2014 - Tăng cường quản trị tài chính tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị hưng yên
Bảng 2.2 Tổng hợp Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2010-2014 (Trang 53)
Hình 2.3. Phân tích một số chỉ tiêu về tài sản năm 2010-2014 - Tăng cường quản trị tài chính tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị hưng yên
Hình 2.3. Phân tích một số chỉ tiêu về tài sản năm 2010-2014 (Trang 57)
Hình 2.4. Phân tích quy mô TSNH, TSDH và tổng tài sản năm 2010-2014 - Tăng cường quản trị tài chính tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị hưng yên
Hình 2.4. Phân tích quy mô TSNH, TSDH và tổng tài sản năm 2010-2014 (Trang 58)
Hình 2.6. Phân tích diễn biến các loại tài sản ngắn hạn năm 2010-2014 - Tăng cường quản trị tài chính tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị hưng yên
Hình 2.6. Phân tích diễn biến các loại tài sản ngắn hạn năm 2010-2014 (Trang 59)
Hình 2.5. Phân tích kết cấu TSNH và TSDH trong năm 2010-2014 - Tăng cường quản trị tài chính tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị hưng yên
Hình 2.5. Phân tích kết cấu TSNH và TSDH trong năm 2010-2014 (Trang 59)
Bảng 2.5. Tổng hợp Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2012-2014 - Tăng cường quản trị tài chính tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị hưng yên
Bảng 2.5. Tổng hợp Bảng cân đối kế toán của Công ty năm 2012-2014 (Trang 63)
Bảng 2.6. Phân tích một số chỉ tiêu về nguồn vốn tại Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên - Tăng cường quản trị tài chính tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị hưng yên
Bảng 2.6. Phân tích một số chỉ tiêu về nguồn vốn tại Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng Yên (Trang 65)
Hình 2.8. Sơ đồ kết cấu nguồn vốn của Công ty năm 2010-2014 - Tăng cường quản trị tài chính tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị hưng yên
Hình 2.8. Sơ đồ kết cấu nguồn vốn của Công ty năm 2010-2014 (Trang 67)
Bảng 2.7. Tình hình nợ phải trả của Công ty trong ba năm 2012-2014 - Tăng cường quản trị tài chính tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị hưng yên
Bảng 2.7. Tình hình nợ phải trả của Công ty trong ba năm 2012-2014 (Trang 69)
Bảng 2.8 Bảng Báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh Công ty năm 2010-2014 - Tăng cường quản trị tài chính tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị hưng yên
Bảng 2.8 Bảng Báo cáo kết quả sản xuất, kinh doanh Công ty năm 2010-2014 (Trang 73)
Bảng 2.10.Bảng tổng hợp 1 số chỉ tiêu chủ yếu kết quả KD năm 2010-2014 - Tăng cường quản trị tài chính tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị hưng yên
Bảng 2.10. Bảng tổng hợp 1 số chỉ tiêu chủ yếu kết quả KD năm 2010-2014 (Trang 76)
Hình 2.9. Đồ thị kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010-2014 - Tăng cường quản trị tài chính tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị hưng yên
Hình 2.9. Đồ thị kết quả hoạt động kinh doanh năm 2010-2014 (Trang 77)
Bảng 2.13 dưới đây tổng hợp các tỷ số tài chính mà ta sẽ phân tích trong ba năm 2010-2014 của Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng - Tăng cường quản trị tài chính tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị hưng yên
Bảng 2.13 dưới đây tổng hợp các tỷ số tài chính mà ta sẽ phân tích trong ba năm 2010-2014 của Công ty TNHH MTV Môi trường và Công trình đô thị Hưng (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w