1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Điện lực Văn Lâm Công ty Điện lực Hưng Yên

107 651 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một nhân viên công tác trong ngành điện, ý thức được tầm quan trọng củaviệc nâng cao hiệu quả của công tác sản xuất kinh doanh đối với sự tồn tại và pháttriển của Công ty Điện lực Hưn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

PHAN THẾ NỘI

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH

DOANH TẠI ĐIỆN LỰC VĂN LÂM - CÔNG TY ĐIỆN

LỰC HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

PHAN THẾ NỘI

NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH

DOANH TẠI ĐIỆN LỰC VĂN LÂM - CÔNG TY ĐIỆN

LỰC HƯNG YÊN

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PTS.TS Nguyễn Hữu Huệ

Trang 5

Tôi xin cam đoan đề tài này do chính tôi thực hiện, những tài liệu, số liệu sửdụng trong luận văn là hoàn toàn đúng sự thật, có nguồn gốc rõ ràng và đề tài luậnvăn mà tôi nghiên cứu là hoàn toàn mới, chưa từng được làm trước đây, hoàn toànkhông có bất kỳ sự sao chép nào trong đề tài này.

Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2015

Tác giả

Phan Thế Nội

Trang 6

Trang phụ bìa

Lời cam đoan 3

Mục lục 4

Danh mục các chữ viết tắt 6

Danh mục các bảng, hình vẽ 7

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 4

1.2.2 Thực tiền hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngành Điện 26

1.3 Tổng quan các nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp ngành Điện 30

Kết luận chương 1 31

Chương 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI ĐIỆN LỰC VĂN LÂM 32

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ, lĩnh vực kinh hoạt động chủ yếu của Điện lực Văn Lâm 33

2.1.3 Nhân sự và cơ cấu tổ chức của Điện lực Văn Lâm 34

2.1.4 Tình hình SXKD của Điện lực Văn Lâm 37

2.2 Thực trạng hiệu quả SXKD của Điện lực Văn Lâm trong giai đoạn từ 2010-2014 48 2.2.1 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu SXKD tại Điện lực Văn Lâm 48

2.2.2 Phân tích hiệu quả SXKD của Điện lực Văn Lâm trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014 65

2.2.3 Đánh giá hiệu quả SXKD của Điện lực Văn Lâm giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014 70

Kết luận chương 2 74

Chương 3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI ĐIỆN LỰC VĂN LÂM 76

Trang 7

3.1.1 Định hướng chung về sản xuất kinh doanh của Điện lực Văn Lâm từ năm 2015-2020 76

3.1.2 Mục tiêu hoạt động của Điện lực Văn Lâm trong giai đoạn 2015-2020 .76

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Điện lực Văn Lâm 77

3.2.1 Nhóm biện pháp về chi phí đầu vào 77

3.2.2 Nhóm giải pháp về kết quả đầu ra 89

3.3 Kiến nghị 95

3.3.1 Kiến nghị với Công ty Điện lực Hưng Yên 95

3.3.2 Kiến nghị với cơ quan chức năng 96

Kết luận chương 3 96

KẾT LUẬN 97 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

DN : Doanh nghiệp

ĐTXD : Đầu tư xây dựng

EVN : Tập đoàn Điện lực Việt Nam

EVN NPC : Tổng Công ty Điện lực miền Bắc

Trang 9

TT Tên bảng Trang

Bảng 2.1: Số lượng và chất lượng lao động của Điện lực Văn Lâm 38

Bảng 2 2: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ giai đoạn 2010-2014 của Điện lực Văn Lâm 44

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động SXKD của Điện lực trong giai đoạn 2010-2014 46

Bảng 2.4 :Kết quả điện thương phẩm trong giai đoạn từ 2010-2014 48

Bảng 2.5: Kết quả thực hiện chỉ tiêu tổn thất Điện lực Văn Lâm 51

Bảng 2.6: Kết quả thực hiện chỉ tiêu tổn thất điện năng tại các Điện lực khác 52

Bảng 2.7: Tình hình doanh thu của Điện lực Văn Lâm giai đoạn 2010-2014 53

Bảng 2.8: Tình hình thu tiền điện của Điện lực Văn Lâm giai đoạn 2010-2014 54

Bảng 2.10: Tình hình giá bán điện bình quân của Điện lực Văn Lâm 57

Bảng 2.11: Doanh thu hoạt động sản xuất kinh doanh khác tại Điện lực Văn Lâm giai đoạn 2010-2014 63

Bảng 2.12: Kết quả kinh doanh của Điện lực Văn Lâm giai đoạn 2010 - 2014 65

Tên hình Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Điện lực Văn Lâm 34

Hình 2.2: Giá bán điện bình quân của Điện lực Văn Lâm 56

Hình 2.3 : Tình hình sự cố tại Điên lực Văn Lâm (Giai đoạn năm 2010-2014) 61

Hình 2.4: Tình hình lợi nhuận theo doanh thu 69

Hình 2.5: Tình hình lợi nhuận theo chi phí 70

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của để tài nghiên cứu

Ngành điện là ngành kinh tế mũi nhọn có vai trò vô cùng quan trọng trongnền kinh tế quốc dân trong thời gian qua, với sự chỉ đạo và tập trung của Đảng vàNhà nước, ngành điện đã nỗ lực để hoàn thành một cách có hiệu quả các nhiệm vụ

về chính trị, kinh tế - xã hội được giao, đóng góp quan trọng vào sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tập trung, kế hoạch hóa sang cơ chếthị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, ngànhđiện đã phải vận động nỗ lực trong điều kiện mới nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao.Trước đây, lưới điện xây dựng với mục đích cung ứng điện là chính, kinh doanhkhông phải mục tiêu hàng đầu, vì vậy điện năng tổn thất kỹ thuật, thương mại cao,tiền điện nợ đọng lớn Công tác quản lý, đặc biệt là tinh thần trách nhiệm của ngườiquản lý kém Việc cấp điện chưa được ổn định, chất lượng điện ở một số khu vựccòn chưa bảo đảm, nạn lấy cắp điện tràn lan, tình trạng nợ tiền điện lâu ngày cònphổ biến

Khi chuyển sang cơ chế mới, vấn đề đặt ra với các Doanh nghiệp ngành điệnnói chung và Điện lực Văn Lâm nói riêng là phải nâng cao trình độ quản lý, lập lạitrật tự, kỷ cương trong kinh doanh mà chủ yếu là kinh doanh điện năng, từng bướcgiảm tổn thất điện năng, thu đủ tiền điện, tăng cường quản lý khách hàng.Đó lànhững vấn đề cơ bản và quan trọng cần giải quyết nhằm không ngừng nâng cao hiệuquả kinh doanh điện

Là một nhân viên công tác trong ngành điện, ý thức được tầm quan trọng củaviệc nâng cao hiệu quả của công tác sản xuất kinh doanh đối với sự tồn tại và pháttriển của Công ty Điện lực Hưng Yên nói chung và Điện lực Văn Lâm nói riêng,trên cơ sở những kiến thức đã được nhà trường trang bị cùng với việc nghiên cứuthực trạng tình hình kinh doanh điện tại cơ sở, học viên đã chọn đề tài :“ Nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh tại Điện lực Văn Lâm- Công ty Điện lực Hưng Yên”

để viết luận văn Thạc sĩ kinh tế

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

Vận dụng những lý luận cơ bản về hiệu quả SXKD của doanh nghiệp đểđánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh tại Điện lực Văn Lâm, từ đó đề xuất nhữnggiải pháp và kiến nghị cơ bản nhằm khắc phục tồn tại và khai thác khả năng nângcao hiệu quả kinh doanh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả SXKD của DN nói chung và hiệu quảSXKD được tiếp cận dưới góc độ DN kinh doanh ngành Điện

Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả SXKD tại Điện lực Văn Lâm giai đoạn từ2010-2014

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tổng quan nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng hiệu quả sản xuất tại Điện lực Văn Lâm giai đoạn2010-2014 những kết quả đạt được và những hạn chế, nguyên nhân ảnh hưởng đếnhiệu quả SXKD tại doanh nghiệp

- Trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh tại Điện lực trong thời gian tới

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ trên, trong quá trình nghiên cứu tác giảtiến hành khảo sát, thu thập các tài liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu của đềtài, sau đó sử dụng phương pháp phân tích thống kê, quy nạp và diễn giải, và môhình hóa để giải quyết các vấn đề đặt ra

6 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học: kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần vào việc nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các đơn vị trong Công ty Điện lực Hưng Yên

Ý nghĩa thực tiễn: kết quả nghiên cứu đưa ra những giải pháp nhằm nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh, có ý nghĩa tham khảo đối với Công ty Điện lực HưngYên nói chung và Điện lực Hưng Yên nói riêng và những người qua tâm đến vấn đềnày

Trang 12

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo nội dung củaluận văn được kết cấu thành 3 chương gồm 97 trang với 11 bảng, 05 hình vẽ

Chương 1: Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Điện lực Văn Lâm

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Điện lựcVăn Lâm

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan lý luận về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh [1]

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ công tác tổ chức

và quản lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các hoạt độngnày chịu sự chi phối bởi các quy luật kinh tế khách quan, trong quá trình phát triểnnền kinh tế theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý vĩ mô của nhà nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa Chính vì thế đòi hỏi các hoạt động sản xuất kinh doanhphải tuân thủ theo các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa như quy luật cung,cầu, giá trị, cạnh tranh Đồng thời các hoạt động này còn chịu tác động của các nhân

tố bên trong, đó là tình hình sử dụng các yếu tố sản xuất, tình hình sản xuất, tiêuthụ, giá cả các chính sách tiếp thị, khuyến mại và các yếu tố bên ngoài doanhnghiệp như sự thay đổi cơ chế, chính sách thuế, tỷ giá ngoại tế, chính sách ưu đãiđầu tư Do vậy khi thống kê kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cần hiểu rõ ýnghĩa, nhiệm vụ, đặc điểm, hệ thống chỉ tiêu thống kê, và phải thống kê kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh cả về mặt số lượng lẫn chất lượng

Các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm thỏa mãn nhu cầu của cácđối tượng tiêu dùng, không tự sản xuất được hoặc không đủ điều kiện để tự sản xuấtnhững sản phẩm vật chất và dịch vụ mà mình có nhu cầu tiêu dùng, hoạt động nàysáng tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ để cung cấp cho người tiêu dùng nhằm thuđược tiền công và lợi nhuận kinh doanh

Hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hoạt động sáng tạo rasản phẩm vật chất và dịch vụ cung cấp cho nhu cầu xã hội nhằm mục tiêu tìm kiếmlợi nhuận

Trang 14

1.1.1.2 Đặc điểm về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Khác với hoạt động tự túc tự cấp phi kinh doanh, động cơ và mục địch củahoạt động sản xuất kinh doanh là sản xuất sản phẩm vật chất hay dịch vụ khôngphải để tự tiêu dùng mà để phục vụ cho nhu cầu của người khác nhằm thu lợinhuận

Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh

- Do một chủ thể thực hiện và gọi là chủ thể kinh doanh, chủ thể kinh doanh

có thể là cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp

- Kinh doanh phải gắn với thị trường, các chủ thể kinh doanh có mối quan

hệ mật thiết với nhau, đó là quan hệ với các bạn hàng, với chủ thể cung cấp đầu vào,với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, với Nhà nước Các mối quan hệ này giúpcho các chủ thể kinh doanh duy trì hoạt động kinh doanh đưa doanh nghiệp củamình này càng phát triển

- Kinh doanh phải có sự vận động của đồng vốn: Vốn là yếu tố quyết địnhcho công việc kinh doanh, không có vốn thì không thể có hoạt động kinh doanh.Chủ thể kinh doanh sử dụng vốn mua nguyên liệu, thiết bị sản xuất, thuê lao động

- Mục đích chủ yếu của hoạt động kinh doanh là lợi nhuận

1.1.2 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp [2]

Trong điều kiện kinh tế xã hội hiện nay, hiệu quả luôn là vấn đề được mọidoanh nghiệp và toàn xã hội quan tâm " Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tếphản ánh trình độ sử dụng nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp cũng như của nềnkinh tế đã thực hiện mục tiêu đề ra"

Hiệu quả kinh doanh chính là lợi ích tối đa thu được trên chi phí tối thiểu.Hiệu quả kinh doanh là kết quả đầu ra tối đa trên chi phí tối thiểu đầu vào

Vậy hiệu quả kinh doanh là toàn bộ quá trình doanh nghiệp sử dụng hợp lýcác nguồn lực sẵn có của mình: vốn, lao động, kỹ thuật trong hoạt động kinhdoanh để đạt được những kết quả mong muốn, cụ thể là tối đa hóa lợi nhuận

Trang 15

1.1.2.2 Quan điểm về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mặc dù còn nhiều quan điểm khác nhau song có thể khẳng định trong cơ chếthị trường ở nước ta hiện nay mọi doanh nghiệp kinh doanh đều có mục tiêu baotrùm, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận và khi đề cập đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

ta có thể đứng trên các góc độ khác nhau để xem xét

Hiệu quả kinh doanh phản ánh mặt chất lượng các hoạt động sản xuất kinhdoanh, trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình kinh doanh củadoanh nghiệp trong sự vận động không ngừng của các quá trình sản xuất kinhdoanh, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động của từng nhân tố

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là hiệu quả đạt được trực tiếp sau một quátrình sản xuất tức với một lượng chi phí đầu vào để trực tiếp sản xuất sẽ tạo ra đượcgiá trị đầu ra như thế nào Sau một chu kỳ sản xuất được thể hiện thông qua doanhthu, giá trị tổng sản lượng hay lợi nhuận

Tóm lại, hiệu quả sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợpphản ánh trình độ sử dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất, đồng thời là mộtphạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hóa Sản xuất hàng hóa có pháttriển hay không là nhờ hiệu quả đạt được cao hay thấp

Tùy theo phạm vi kết quả đạt được và chi phí bỏ ra mà có các phạm trù hiệuquả khác nhau hiệu quả kinh doanh, hiệu quả kinh tế- xã hội, hiệu quả sử dụng từngyếu tố sản xuất trong quá trình kinh doanh

1.1.2.3 Bản chất và vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động xãhội và tiết kiệm lao động xã hội Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết của vấn đềhiệu quả kinh tế, gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quyluật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian Chính việc khan hiếmnguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thảo mãn nhu cầu ngàycàng tăng của xã hội đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để và tiết kiệm cácnguồn lực Để đạt được mục tiêu kinh doanh các doanh nghiệp buộc phải chú trọng

Trang 16

các điều kiện nội tại, phát huy năng lực, hiệu năng của các yếu tố sản xuất và tiếtkiệm mọi chi phí Vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh làphải đạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt kết quả tối đavới chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tối thiểu

* Vai trò của hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để cácnhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình Thông qua việc tính toán hiệuquả sản xuất kinh doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giátính hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạtđộng có hiệu quả hay không và hiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép cácnhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra được các biện pháp điều chỉnh thích hợptrên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với tư cách là một công cụ quản trịkinh doanh hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ được sử dụng để kiểm tra, đánhgiá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp các nguồn lực đầu vào trong phạm vitoàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để kiểm tra đánh giá trình độ sử dụng từngyếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp cũng như ở từng bộ phận cấu thànhcủa doanh nghiệp Do vậy xét trên phương diện lý luận và thực tiễn thì phạm trùhiệu quả sản xuất kinh doanh đóng vai trò rất quan trọng và không thể thiếu đượctrong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu nhất, lựachọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các mục tiêu của doanhnghiệp đã đề ra

Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị còn coi hiệu quả kinh tếnhư là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện Vì đối với các nhà quản trị khi nóiđến các hoạt động sản xuất kinh doanh thì họ đều quan tâm đến tính hiệu quả của

nó Do vậy mà hiệu quả sản xuất kinh doanh có vai trò là công cụ để thực hiệnnhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản trị kinh doanh

Trang 17

1.1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh[3]

* Điều kiện để tiến hành phân tích

Để phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mộtcách cụ thể và có hiệu quả thì cần phải xây dựng hệ thống các chỉ tiêu về hiệu quảsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tính toán tổng hợp các chỉ tiêu, đánh giáchung và phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Thu thập đầy đủ: chính xác các thông tin về giá trị sản xuất, giá trị tăng, chiphí trung gian, doanh thu, lợi nhuận, lao động bình quân, vốn đầu tư, vốn sản xuấtkinh doanh

Dự báo xu hướng sản xuất kinh doanh trong thời gian tới và đề ra những giảipháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

* Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh từng bộ phận cho phép ta đánh giáđược hiệu quả của từng mặt, từng yếu tố đầu vào của doanh nghiệp

Hiệu quả sử dụng lao động

Lao động là yếu tố đầu vào cơ bản của sản xuất, hiệu quả sử dụng lao độnggóp phần nâng cao hiệu quả chung của toàn doanh nghiệp Các chỉ tiêu phản ánhhiệu quả sử dụng lao động bao gồm:

- Sức sản xuất của lao động

)

Tổng số lao động bình quân trong kỳSức sản xuất của lao động cho biết mọt người lao động có thể làm được baonhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng lao độngcủa công ty càng tốt

- Sức sinh lợi của lao động

Sức sinh lời của lao động

Trang 18

làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này cao chứng tỏ tay nghề, trình độ laođộng của công ty là tốt.

Để đánh giá một cách toàn diện về hiệu quả sử dụng lao động của công tythì ngoài hai chỉ tiêu trên ta còn có thể sử dụng các chỉ tiêu khác hiệu suất sử dụngthời gian lao động hay suất tiền lương của công ty

Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu

Đối với một DN hoạt động dưới loại hình Công ty cổ phần thì hiệu quả sửdụng vốn nhất là vốn chủ sở hữu luôn được các nhà đầu tư rất quan tâm Sử dụngvốn có hiệu quả là một yêu cầu tất yếu để đẩy mạnh hiệu quả hoạt động của công

ty Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu có thể được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:

- Sức sản xuất của vốn chủ sở hữu

)

Vốn CSH bình quânChỉ tiêu này cho biết sức sản xuất của đồng vốn CSH cũng như hiệu quả việcđầu tư của công ty Qua chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn CSH đưa vào hoạtđộng SXKD sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu

- Sức sinh lợi của vốn CSH

)

Vốn CSH bình quânChỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn CSH của DN tham gia vào hoạt độngSXKD sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Đây chính là chỉ tiêu ROE một trongnhững chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của một DN

Hiệu quả sử dụng tài sản

Tài sản là một trong những yếu tố quan trọng nhất của DN đặc biệt là đối vớimột DN sản xuất thì việc quản lý, sử dụng và không ngừng nâng cao hiệu quả sửdụng tài sản luôn là nhiệm vụ được đặt lên hàng đầu Trong một DN thì tài sản đượcphân loại thành TSNH, TSDH hoặc TSCĐ, TSLĐ Để đánh giá được hiệu quả sửdụng tài sản của công ty ta cần dựa trên nhiều chỉ tiêu khác nhau tuy nhiên chúng tavẫn thường sử dụng 2 chỉ tiêu đó là sức sản xuất và sức sinh lợi của mỗi một tài sản

Trang 19

Như vậy, ta có thể đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản của công ty qua hệ thống chỉtiêu như sau:

- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản

Sức sản xuất của tổng tài sản = Doanh thu (1.5

Mức độ biến động của các chỉ tiêu này sẽ cho biết tình hình sử dụng cũngnhư hiệu quả sử dụng tài sản mà công ty đã đạt được

Hiệu quả sử dụng chi phí của DN

Trong kinh doanh thì chi phí là một phạm trù hết sức quan trọng Chi hí đượchiểu là cái giá mà DN chi trả để có được các mục tiêu kinh tế Chi phí gắn liền vớitất cả mọi công đoạn trong quá trình SXKD của công ty Việc sử dụng hiệu quả chiphí cũng đồng nghĩa với việc DN sẽ tiết kiệm được nguồn lực đầu vào mà nâng caođược hiệu quả đầu ra

Trang 20

Để đánh giá hiệu quả sử dụng chi phí của DN ta dựa vào những chỉ tiêu sauđây:

Sức sản xuất của chi phí = Doanh thu (1.11

)

Tổng chi phíChỉ tiêu này cho biết mỗi đồng chi phí mà DN bỏ ra sẽ thu lại được baonhiêu đồng doanh thu

Sức sinh lợi của chi phí = Lợi nhuận (1.12

)

Tổng chi phíChỉ tiêu này cho biết mỗi đồng chi phí mà DN bỏ ra sẽ thu lại được baonhiêu đồng lợi nhuận

Quản lý tốt chi phí bỏ ra cũng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp thực hiệntốt công tác nâng cao hiệu quả tài chính của mình từ đó góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động chung của công ty

1.1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Các đại lượng kết quả đạt được và chi phí bỏ ra cũng như trình độ lợi dụngcác nguồn lực chịu tác động trực tiếp của rất nhiều các nhân tố khác nhau với cácmức độ khác nhau, do đó nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp công nghiệp ta có thể chi nhân tốảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

* Các nhân tố khách quan

- Nhân tố môi trường quốc tế và khu vực

Các xu hướng chính trị trên thế giới, các chính sách bảo hộ và mở cửa củacác nước trên thế giới, tình hình chiến tranh, sự mất ổn định chính trị, tình hình pháttriển kinh tế của các nước trên thế giới… ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động mởrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như việc lựa chọn và sử dụng các yếu tố đầuvào của doanh nghiệp Do vậy mà nó tác động trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp Môi trường kinh tế ổn định cũng như chính trị trongkhu vực ổn định là cơ sở để các doanh nghiệp trong khu vực tiến hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh thuận lợi góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh

Trang 21

- Nhân tố môi trường nền kinh tế quốc dân

+ Môi trường chính trị, luật pháp

Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền để cho việc phát triển và mởrộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoàinước Các hoạt động đầu tư nó tác động trở lại rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp

Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quyphạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt đông, cáchoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gì, sản xuất bằng cáchnào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quy định củapháp luật Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thựchiện các nghĩa vị của mình với nhà nước, với xã hội và với người lao động như thếnào là do luật pháp quy định( nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môitrường, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp…) Có thểnói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của cácdoanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của cáchoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

+ Môi trường văn hóa xã hôi

Tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục, phong cách, lối sống, phong tục,tập quán, tâm lý xã hội… đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệuquả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều hướng tíchcực hoặc tiêu cực Nếu không có tình trạng thất nghiệp, người lao động có nhiều cơhội lựa chọn việc làm thì chắc chắn chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽcao do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lạinếu tình trạng thất nghiệp cao thì chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽgiảm làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng tình trạngthất nghiệp cao làm cho cầu tiêu dùng giảm và có thể dẫn đến tình trạng an ninhchính trị mất ổn định, do vậy lại làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nên nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp

Trang 22

+ Môi trường kinh tế

Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốcdân, tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người… là các yếu tố tác độngtrực tiếp tới cung cầu của từng doanh nghiệp Nếu tốc độ tăng trường nền kinh tếquốc dân cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư

mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ ở mứchợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng… sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệpphát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại

+ Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng

Các điều kiện tự nhiên như: các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa lý, thờitiết khí hậu,… ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu, nănglượng, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản phẩm, ảnhhưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ… do đó ảnh hưởng tới hiệu quảsản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong vùng

Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc

xã hội về môi trường,… đều có tác động nhất định đến chi phí kinh doanh, năngsuất và chất lượng sản phẩm Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếplàm giảm chi phí kinh doanh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm tạo điềukiện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh tếcũng như sự phát triển của các doanh nghiệp Hệ thống đường xá, giao thông, hệthống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, mạng lưới điện quốc gia ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm bắt thông tin, khả năng huy động

và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán của các doanh nghiệp do đó ảnhhưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

+ Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ

Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng củakhoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cũng như trong nước ảnhhưởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ của

Trang 23

doanh nghiệp do đó ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm tức là ảnh hưởng tới hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Nhân tố môi trường ngành

+ Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành

Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhauảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởngtới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả của mỗidoanh nghiệp

+ Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay trong hầy hết các lĩnh vực, cácngành nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị rất nhiều cácdoanh nghiệp khác nhòm ngó và sẵn sàng đầu tư vào lĩnh vực đó nếu như không có

sự cản trở từ phía Chính phủ Vì vậy buộc các doanh nghiệp trong các ngành cómức doanh lợi cao đều phải tạo ra các hàng rào cản trở sự ra nhập mới bằng cáchkhai thác triệt để lợi thế sẵn có của doanh nghiệp, bằng cách định giá phù hợp (mứcngăn chặn sự gia nhập, mức giá này có thể làm giảm mức doanh lợi) và tăng cường

mở rộng chiếm lĩnh thị trường Do vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

+ Sản phẩm thay thế

Hầu hết các sản phẩm của doanh nghiệp đều có sản phẩm thay thế, số lượngchất lượng, giá cả, các chính sách tiêu thụ của các sản phẩm thay thế ảnh hưởng rấtlớn tới lượng cung cầu, chất lượng, giá cả và tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp Do đó ảnh hưởng tới hiệu quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

+ Người cung ứng

Các nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp được cung cấp chủ yếu bởi cácdoanh nghiệp khác, các đơn vị kinh doanh và các cá nhân Việc đảm bảo chấtlượng, số lượng cũng như giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộcvào tính chất của các yếu tố đó, phụ thuộc vào tính chất của người cung ứng và các

Trang 24

hành vi của họ Nếu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là không có sự thay thế và

do các nhà độc quyền cung cấp thì việc đảm bảo yếu tố đầu vào của doanh nghiệpphụ thuộc vào các nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào của sẽ caohơn bình thường nên sẽ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Còn nếu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là sẵn có và có thể chuyển đổi thìviệc đảm bảo về số lượng, chất lượng cũng như hạ chi phí về các yếu tố đầu vào là

dễ dàng và không bị phụ thuộc vào người cung ứng thì sẽ nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh

+ Khách hàng

Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng và được các doanh nghiệp đặcbiệt quan tâm chú ý Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra mà không cóngười hoặc là không được người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì doanh nghiệpkhông thể tiến hành sản xuất được Mật độ dân cư, mức độ thu nhập, tâm lý và sởthích tiêu dùng của khách hàng ảnh hưởng tới sản lượng và giá cả sản phẩm sảnxuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới sự cạnh tranh của doanh nghiệp vì vậy ảnhhưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Các nhân tố chủ quan( nhân tố bên trong doanh nghiệp)

- Bộ máy quản trị doanh nghiệp

Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị DN cóvai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của DN, bộ máy quản trị

DN phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụ khác nhau

Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp và xây dựng cho DNmột chiến lược kinh doanh và phát triển Nếu xây dựng được một chiến lược kinhdoanh và phát triển hợp lý( phù hợp với môi trường kinh doanh, phù hợp với khảnăng của DN) sẽ là cơ sở là định hướng tốt để DN tiến hành các hoạt động SXKD

có hiệu quả

Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kế hoạchhóa các hoạt động cảu DN trên cơ sở chiến lược kinh doanh và phát triển đã xâydựng

Trang 25

Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động SXKD đã

đề ra Đồng thời tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên Vớichức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị DN ta có thể khẳngđịnh rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rất lớn tới hiệu quả SXKD củadoanh nghiệp

- Lao động tiền lương

Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọihoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình SXKD của doanh nghiệp Trình độ, nănglực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trực tiếp đến tất cả cácgiai đoạn các khâu của quá trình SXKD, tác động trực tiếp đến năng suất, chấtlượng sản phẩm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sản phẩm do đó nó ảnh hưởng trực tiếpđến hiệu quả SXKD của DN Ngoài ra công tác tổ chức lao động phải hợp lý giữacác bộ phận sản xuất, giữa các cá nhân trong DN, sử dụng người hợp lý giữa các bộphận sản xuất, giữa các cá nhân trong DN, sử dụng người đúng việc sao cho pháthuy tốt nhất năng lực sở trường của người lao động là một yêu cầu không thể thiếutrong công tác tổ chức lao động của DN nhằm đưa các hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp có hiệu quả cao Như vậy, nếu ta coi chất lượng lao động (con ngườiphù hợp trong kinh doanh) là điều kiện cần để tiến hành sản xuất kinh doanh thìcông tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ để DN tiến hành SXKD có hiệuquả

Bên cạnh lao động thì tiền lương và thu nhập của người lao động cũng ảnhhưởng trực tiếp tới hiệu quả SXKD của doanh nghiệp vì tiền lương là một bộ phậncấu thành lên chi phí SXKD của doanh nghiệp đông thới nó còn tác động tới tâm lýngười lao động trong doanh nghiệp Nếu tiền lương cao thì chi phí SXKD sẽ tăng

do đó làm giảm hiệu quả, nhưng lại tác động tới tinh thần và trách nhiệm người laođộng cao hơn do đó làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm của DN nên làmtăng hiệu quả SXKD Còn nếu mức lương thấp thì ngược lại Cho nên doanh nghiệpcần chú ý tới các chính sách tiền lương, chính sách phân phối thu nhập, các biện

Trang 26

pháp khuyến khích sao cho hợp lý, hài hòa giữa lợi ích của người lao động và lớiích của doanh nghiệp.

- Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còngiúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuậttiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sảnphẩm Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thìdoanh nghiệp không những không đảm bảo được các hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn không có khả năng đầu tư đổi mớicông nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao được năngsuất và chất lượng sản phẩm Vì vậy tình hình tài chính của doanh nghiệp tác độngrất mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp đó

- Đặc tính của sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm

+ Đặc tính của sản phẩm

Ngày nay chất lượng của sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh quantrọng của các doanh nghiệp trên thị trường, vì chất lượng của sản phẩm nó thỏa mãnnhu cầu của khách hàng về sản phẩm, chất lượng sản phẩm càng cao su đáp ứngđược nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng tốt hơn Chất lượng sản phẩmluôn luôn là yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp, khi chất lượng sản phẩm khôngđáp ứng được những yêu cầu của khách hàng, lập tức khách hàng sẽ chuyển sangtiêu dùng các sản phẩm khác cùng loại Chất lượng của sản phẩm góp phần tạo nên

uy tín danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trường

Những đặc tính mang hình thức thức bên ngoài của sản phẩm như: mẫu mã,bao bì, nhãn hiệu trước đây không được coi trọng như ngày nay nó đã trở thànhnhững yếu tố cạnh tranh quan trọng không thể thiếu được Thực tế cho thấy, kháchhàng thường lựa chọn các sản phẩm theo trực giác, vì vậy những loại hàng hóa cómẫu mã bao bì nhãn hiệu đẹp luôn giành được ưu thế hơn so với các hàng hóacùng loại

Trang 27

Các đặc tính của sản phẩm là nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp góp phần rất lớn tới việc tạo uy tín, đẩy nhanh tốc độ tiêuthụ sản phẩm làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên có ảnhhưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, nó quyết định tới các khâu khác của quá trình sản xuất kinhdoanh Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có tiêu thụ được hay không mới là điềuquan trọng nhất Tốc độ tiêu thụ nó quyết định tốc độ sản xuất và nhịp độ cung ứngnguyên vật liệu Cho nên nếu doanh nghiệp tổ chức được mạng lưới tiêu thụ sảnphẩm phù hợp với thị trường và các chính sách tiêu thụ hợp lý khuyến khích ngườitiêu dùng sẽ giúp cho doanh nghiệp mở rộng và chiếm lĩnh được thị trường, tăngsức cạnh tranh của doanh nghiệp đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanhthu, tăng lợi nhuận, tăng vòng quay của vốn, góp phần giữ vững và đầy nhanh nhịp

độ sản xuất cũng như cung ứng các yếu tố đầu vào nên góp phần vào việc nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Nguyên vật liệu và công tác tổ chức đảm bảo nguyên vật liệu

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng và không thểthiếu được đối với các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp Số lượng, chủng loại, cơcấu, chất lượng, giá cả của nguyên vật liệu và tính đồng bộ của việc cung ứngnguyên vật liệu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu, ảnh hưởng tớinăng suất và chất lượng của sản phẩm đó do đó ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp, chi phí sử dụng nguyên vật liệu của các doanh nghiệpcông nghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí kinh doanh và giá thành đơn vịsản phẩm cho nên việc sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu có ý nghĩa rất lớn đối vớiviệc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc sử dụng tiếtkiệm nguyên vật liệu đồng nghĩa với việc tạo ra kết quả lớn hơn với cùng một lượngnguyên vật liệu

Trang 28

Bên cạnh đó, chất lượng của công tác đảm bảo nguyên vật liệu cũng ảnhhưởng lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu công tác tổ chứcđảm bảo nguyên vật liệu được tốt, tức là luôn luôn cung cấp đầy đủ, kịp thời vàđồng bộ đúng số lượng, chất lượng, chủng loại các nguyên vật liệu cần thiết theoyêu cầu của sản xuất kinh doanh, không để xảy ra tình trạng thiếu hay là ứ đọngnguyên vật liệu, đồng thời thực hiện việc tối thiểu hóa chi phí kinh doanh sử dụngcủa nguyên vật liệu thì không đảm bảo cho sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpdiễn ra bình thường mà còn góp phần rất lớn vào việc nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp.

- Cơ sở vật chất, kỹ thuật và công nghệ sản xuất của doanh nghiệp

Cơ sở vật chất kỹ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quantrọng phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảngquan trọng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chấtđem lại sức mạnh kinh doanh cho doanh nghiệp trên cơ sở sức sinh lời của tài sản

Cơ sở vật chất dù chiếm tỷ trọng lớn hay nhỏ trong tổng tài sản của doanh nghiệpthì nó vẫn có vai trò quan trọng thúc đẩy các hoạt động kinh doanh, nó thể hiện bộmặt kinh doanh của doanh nghiệp qua hệ thống nhà xưởng, kho tàng, cửa hàng, bếnbãi Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng được bố trí hợp lý bao nhiêu thìcàng góp phần đem lại hiệu quả cao bấy nhiêu

Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnhhưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởng tới mức độ tiết kiệm hay tăngphí nguyên vật liệu do đó ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật sản xuất còn có công nghệ sản xuấttiên tiến và hiện đại sẽ đảm bảo cho doanh nghiệp sử dụng tiết kiệm nguyên vậtliệu, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, còn nếu trình độ kỹ thuật sản xuấtcủa doanh nghiệp thấp kém hoặc công nghệ sản xuất lạc hậu hay thiết đồng bộ sẽlàm cho năng suất, chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp rất thấp, sử dụng lãngphí nguyên vật liệu

- Môi trường làm việc trong doanh nghiệp

Trang 29

+ Môi trường văn hóa trong doanh nghiệp

Môi trường văn hóa do doanh nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêng củatừng doanh nghiệp Đó là bầu không khí, là tình cảm, sự giao lưu, mối quan hệ, ýthức trách nhiệm và tinh thần hiệp tác phối hợp trong thực hiện công việc Môitrường văn hóa có ý nghĩa đặc biệt và có tác động quyết định đến việc sử dụng độingũ lao động và các yếu tố khác của doanh nghiệp Trong kinh doanh hiện đại, rấtnhiều doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp liên doanh rất quan tâm chú ý và

đề cao môi trường văn hóa của doanh nghiệp, vì ở đó có sự kết hợp giữa văn hóacác dân tộc và các nước khác nhau Những doanh nghiệp thành công trong kinhdoanh thường là những doanh nghiệp chú trọng xây dựng, tạo ra môi trường vănhóa riêng biệt khác với các doanh nghiệp khác Văn hóa doanh nghiệp tạo ra lợi thếcạnh tranh rất lớn cho các doanh nghiệp, nó ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việchình thành các mục tiêu chiến lược và các chính sách trong kinh doanh của doanhnghiệp, đồng thời tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành công chiến lược kinh doanh

đã lựa chọn của doanh nghiệp Cho nên hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào môi trường văn hóa doanh nghiệp

+ Các yếu tố mang tính chất vật lý và hóa học trong doanh nghiệp

Các yếu tố không khí, không gian, ánh sáng, độ ẩm, độ ồn, các hóa chất gâyđộc hại là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới thời gian lao động, tới tinh thần vàsức khỏe của người lao động do đó nó ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sử dụng laođộng của doanh nghiệp, đồng thời nó còn ảnh hưởng tới độ bền của máy móc thiết

bị, tới chất lượng sản phẩm Vì vậy ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

+ Môi trường thông tin

Hệ thống trao đổi các thông tin bên trong doanh nghiệp ngày càng lớn hơnbao gồm tất cả các thông tin có liên quan đến từng bộ phận, từng phòng ban, từngngười lao động trong doanh nghiệp và các thông tin khác Để thực hiện các hoạtđộng sản xuất kinh doanh thì giữa các bộ phận, các phòng ban cũng như nhữngngười lao động trong doanh nghiệp luôn có mối quan hệ ràng buộc đòi hỏi phải giao

Trang 30

tiếp, phải liên lạc và trao đổi với nhau các thông tin cần thiết Do đó mà hiệu quảcác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phục thuộc rất lớn vào hệthống trao đổi thông tin của doanh nghiệp Việc hình thành quá tình chuyển thôngtin từ người này sang người khác, từ bộ phận này sang bộ phận khác tạo sự phốihợp trong công việc, sự hiểu biết lẫn nhau, bổ sung những kinh nghiệm, những kiếnthức và sự am hiểu về mọi mặt cho nhau một cách thuận lợi nhanh chóng và chínhxác là điều kiện cần thiết để doanh nghiệp thực hiện có hiệu quả các hoạt động sảnxuất kinh doanh của mình.

- Phương pháp tính toán của doanh nghiệp

Hiệu quả kinh tế được xác định bởi kết quả đầu ra và chi phí sử dụng các yếu

tố đầu vào, hai đại lượng này trên thực tế đều rất khó xác định được một cách chínhxác, nó phụ thuộc vào hệ thống tính toán và phương pháp tính toán trong doanhnghiệp Mỗi doanh nghiệp đều có một phương pháp, một cách tính toán khác nhau

do đó mà tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp cũngphụ thuộc rất nhiều vào phương pháp tính toán trong doanh nghiệp đó

1.1.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh

Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nâng cao khả năng sử dụng cácnguồn lực có sẵn của doanh nghiệp để đạt được sự lựa chọn tối ưu Trong điều kiệnkhan hiếm nguồn lực thì việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện sống cònđặt ra đối với doanh nghiệp trong quá tình tiến hành các hoạt động kinh doanh

Tuy nhiên, sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong cơ chế kinh têkhác nhau là không giống nhau Trong cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung, việclựa chọn kinh tế thị thường không đặt ra cho mọi cấp xí nghiệp mọi quyết định kinh

tế sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? đều được giải quyết ởtrung tâm duy nhất Các đơn vị kinh doanh cơ sở tiến hành các hoạt động của mìnhtheo sự chỉ đạo từ một trung tâm vì vậy mục tiêu cao nhất của các đơn vị này làhoàn thành kế hoạch nhà nước giao Do hạn chế nhất định của cơ chế kế hoạch hóatập trung cho nên không những các đơn vị kinh tế cơ sở ít quan tâm đến hiệu quả

Trang 31

kinh tế của mình mà trong nhiều trường hợp các đơn vị kinh tế hoàn thành kế hoạchbằng mọi giá.

Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh gaygắt, nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện tồn tại của doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường việc giải quyết vấn đề: sản xuất cái gì? sản xuất nhưthế nào? sản xuất cho ai? được dựa trên cơ sở quan hệ cung cầu, giá cả thị trường,cạnh tranh và hợp tác Các doanh nghiệp phải tự đặt ra các quyết định kinh doanhcủa mình, tự hạch toán lãi lỗ, lãi nhiều hưởng nhiều lãi ít hưởng ít, không có lãi sẽ

đi đến phá sản doanh nghiệp Do đó mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong nhữngtiêu chí quan trọng nhất, mang tính sống còn của doanh nghiệp

Mặt khác trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải cạnh tranh đểtồn tại và phát triển Môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, trong cuộc cạnhtranh đó có những doanh nghiệp vẫn đứng vững và phát triển, bên cạnh đó không ítdoanh nghiệp bị thua lỗ, giải thể, phá sản Để đứng vững trên thị trường các doanhnghiệp luôn phải chú ý tìm mọi cách giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao uytín của doanh nghiệp trên thị trường nhằm tối đo hóa lợi nhuận Các doanh nghiệpthu được lợi nhuận ngày càng cao càng tốt Như vậy, để đạt được các hiệu quả kinhdoanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của cácdoanh nghiệp và trở thành vấn đề sống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và pháttriển

1.2 Tổng quan thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Thực tiễn hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp tại Việt Nam

Trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp luôn đặtcho mình một mục tiêu phát triển và luôn nỗ lực trong việc thực hiện các mục tiêuđặt ra Nhưng trong điều kiện hiện nay, mọi nỗ lực của các doanh nghiệp đều nhằm

mở rộng quy mô hoạt động của mình trên cơ sở mở rộng thị trường, mặt hàng kinhdoanh, hình thức kinh doanh đồng thời Các doanh nghiệp cũng đặt ra vấn đề hiệuquả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh lên hàng đầu Thực tế tại các

Trang 32

doanh nghiệp thời gian vừa qua chỉ thực hiện được mục tiêu mở rộng kinh doanh

mà mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh chưa thực hiện được Đây là một vấn đềtồn tại như một bài toán khó đối với mọi doanh nghiệp Việc chưa thực hiện đượcmục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh là do ngoài những thuận lợi và nỗ lực củabản thân các doanh nghiệp thì còn có nhiều khó khăn, hạn chế từ môi trường bênngoài cũng như bên trong nội tại của các doanh nghiệp đã tác động tiêu cực khôngnhỏ tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh doanh

* Những thành tựu đã đạt được của các doanh nghiệp trong thời gian qua

Trong những năm trở lại đây, các doanh nghiệp đã tạo lập được cơ sở sảnxuất, trang bị những dây chuyền sản xuất công nghệ hiện đại với công suất lớn nênsản phẩm làm ra có chất lượng cao Hiện nay nhiều doanh nghiệp đã được cấpchứng nhận ISO 9002, đây là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển và

mở rộng hoạt động kinh doanh của mình tạo ra uy tín cho doanh nghiệp về chấtlượng sản phẩm đối với khách hàng

Những thành tựu đạt được của các doanh nghiệp trong những năm qua thểhiện ở quy mô sản xuất không ngừng mở rộng, doanh thu, lợi nhuận, nghĩa vụ vớinhà nước đều tăng lên qua các năm, ngày càng nâng cao mức thu nhập người laođộng, cải thiện đời sống vật chất của người lao động Để đạt được những thành tựutrên bằng những nỗ lực của bản thân ngoài ra còn có những thuận lợi đáng kể củacác chính sách vĩ mô, thuận lợi của chính doanh nghiệp tạo ra đó là:

- Doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức quản lý hiệu quả phù hợp với quy mô sảnxuất Điều này được thể hiện ở cơ cấu các phòng ban chức năng của Doanh nghiệp

Hệ thống này hoạt động một cách độc lập về công việc nhiệm vụ nhưng lại liên hệrất chặt chẽ với nhau về nghiệp vụ cũng như sự phối hợp về vận động

- Về quan hệ giao dịch của Doanh nghiệp, Doanh nghiệp có quan hệ hầu hếtvới các nguồn hàng trong nước với các cơ sở sản xuất Doanh nghiệp đã tạo đượcchữ tín để kinh doanh lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi

Trang 33

- Các doanh nghiệp đã có tầm chiến lược về con người, chú trọng phát triểnnguồn nhân lực: cử các cán bộ đi học, đào tạo tại chỗ nhằm nâng cao trình độnghiệp vụ

Ngoài những thuận lợi từ phía doanh nghiệp, các doanh nghiệp còn có nhữngthuận lợi do chính sách vĩ mô của nhà nước tạo ra như việc thực hiện chính sáchkinh tế mở Sự tham gia của Việt Nam vào khu vực mậu dịch tự do châu á (AFTA)

Sự hoàn thiện về cơ chế xuất khẩu của Nhà nước và chính sách kinh tế khuyếnkhích xuất khẩu đã tạo ra những thuận lợi lớn cho các doanh nghiệp trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình

* Những tồn tại của Doanh nghiệp và nguyên nhân dẫn đến tồn tại

Ngoài những thành tựu đã được nói trên, các doanh nghiệp còn có những hạnchế nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình như là:

- Thị trường chủ yếu của các doanh nghiệp hoặc là thị trường trong nướchoặc là thị trường nước ngoài, chưa đa dạng được các thị trường tiêu thụ sản phẩm,tuy có những ưu điểm, song chính sách tập trung vào một thị trường này cũng cónhững hạn chế nhất định như gặp nhiều rủi ro trong sự biến động của thị trường,hoạt động tiêu thụ quá lệ thuộc vào một thị trường Ngoài ra các doanh nghiệp chưakhai thác triệt để được các thị trường trong nước Nguyên nhân chính là do cácdoanh nghiệp chưa tổ chức được một đội ngũ marketing và nghiên cứu thị trường cótrình độ Khắc phục được hạn chế này sẽ góp phần mở rộng thị trường, tăng nhanhtốc độ tiêu thụ, tăng doanh thu, tăng vòng quay của vốn, nâng cao hiệu quả kinhdoanh của các doanh nghiệp Kinh tế thị trường bắt buộc các nhà sản xuất phải tìmkiếm khách hàng bởi vì nền kinh tế thị trường cung thường lớn hơn cầu Để bánđược hàng các doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng haylôi kéo họ về với mình Mặc dù vậy hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệpViệt Nam chưa chú trọng đến công tác nghiên cứu thị trường, quảng cáo, chủ yếu làkhách hàng vẫn tự tìm đến doanh nghiệp đặt và mua hàng

- Tuy đã xây dựng chiến lược mặt hàng nhưng chưa đảm bảo sự đa dạng mặthàng, chủng loại, mẫu mã sản phẩm chưa phong phú Hiện nay các doanh nghiệp

Trang 34

chỉ chủ yếu sản xuất các sản phẩm mẫu mã chủ yếu do khách hàng mang đến Đây

là một hạn chế mà các doanh nghiệp cần phải khắc phục ngay để đảm bảo sự đadạng về mặt hàng, mẫu mã sản phẩm, từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh củamình

- Giá các sản phẩm của doanh nghiệp không tương xứng với vị thế của doanhnghiệp trên thị trường Nhiều sản phẩm của các doanh nghiệp giá thấp hơn các sảnphẩm của các doanh nghiệp nước ngoài trong khi chất lượng tương tự hoặc tốt hơn.Chính điều này làm cho sản phẩm của doanh nghiệp khó tiêu thụ do tâm lý củangười Việt thích sử dụng hàng ngoại, chưa thực sự muốn tiêu dùng hàng nội dẫnđến doanh thu tăng chậm, làm giảm hiệu quả kinh doanh

- Chất lượng sản phẩm chưa cao, tỷ lệ sản phẩm hỏng chiêm khoảng 5-7%.Đây là một tỷ lệ khá cao đối với các doanh nghiệp sản xuất Nguyên nhân chính là

do sự vô trách nhiệm của người lao động, chỉ sản xuất một cách máy móc, gặp sự

cố không chịu suy nghĩ tìm cách khắc phục, chỉ biết ngồi chờ người có trách nhiệmđến giải quyết

-Nhiều doanh nghiệp có khá nhiều thợ giỏi nhưng trình độ lao động nóichung còn thấp Năng suất lao động chưa cao cũng là do người lao động chưa có ýthức lao động, không gắn sự sống còn của doanh nghiệp với cuộc sống của mình

- Số vòng quay vốn lưu động chưa cao hay hiệu quả sử dụng vốn lưu độngcòn thấp nguyên nhân chính là do hàng tồn kho nhiều, khả năng thu hồi nợ từ cácđơn vị khác còn kém chưa có biện pháp hữu hiệu để thu hồi nợ

Chính các sự hạn chế này đưa các doanh nghiệp vào tình trạng khó giải quyếtđược những yếu điểm của mình như về: vấn đề về vốn kinh doanh, nguyên vật liệusản xuất, đội ngũ lao động đồng thời các doanh nghiệp không khai thác được thếmạnh của mình như việc mở rộng các mối quan hệ kinh doanh, nâng cao uy tín

Qua thực tế nghiên cứu ở các doanh nghiệp ta thấy một số tồn tại cơ bản nóitrên, đây chính là những nguyên nhân làm giảm hiệu quả kinh doanh của các doanhnghiệp Nếu khắc phục được những tồn tại này sẽ góp phần không nhỏ vào việcnâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp

Trang 35

1.2.2 Thực tiền hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngành Điện

Khác với các hàng hóa của các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân, sảnphẩm ngành điện có những đặc thù riêng có Sản phẩm ngành điện là điện năng(đơn vị tính là kWh) Khác với các hàng hóa khác, trong quá trình sản xuất (phátđiện), lưu thông, phân phối, truyền tải, cung ứng, tiêu thụ (quá trình chuyển hóanăng lượng điện thành dạng năng lượng khác) được diễn ra đồng thời trong một thờigian Chính vì lẽ đó nên điện năng không thể tồn kho, tích lũy và cũng không cóbán thành phẩm, phế phẩm Điện năng sản xuất theo nhu cầu, sản xuất bao nhiêutiêu thụ bấy nhiêu Tính đồng thời của quá trình sản xuất, phân phối tiêu thụ điệnđòi hỏi các khâu sản xuất phải được tiến hành chặt chẽ, đồng bộ có sự phối hợp ănkhớp chặt chẽ trong toàn bộ quá trình từ sản xuất đến tiêu thụ

Đến thời điểm hiện tại điện vẫn là ngành có tính độc quyền cao khi hiện nayTập đoàn điện lực Việt Nam( EVN) là người mua và người bán điện duy nhất trênthị trường Nhà nước quy định và trực tiếp quản lý giá bán điện, theo dõi chặt chẽquá trình mua bán điện Nhà nước hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện theo cácquyết định, nghị định của mình EVN là một trong 6 tập đoàn mạnh của đất nước,giữ vai trò chính trong việc đảm bảo cung cấp điện cho nền kinh tế

Các doanh nghiệp của EVN có nhiệm vụ quyết định chiến lược, định hướngchiến lược phát triển ngành điện, phát triển các dự án điện, cân đối nguồn cung vànhu cầu tiêu thụ trong nước Với vai trò tuyệt đối trong ngành điện, các doanhnghiệp ngành điện có quyền quyết định gần như tất cả các vấn đề trong ngành nhưviệc mua điện từ đâu, giá mua điện

* Các mặt doanh nghiệp đạt được

Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp ngành điện dưới sự lãnh đạocủa Tập đoàn, ban lãnh đạo các công ty, các cán bộ, đảng viên, công nhân viên,người lao động của các đơn vị đã không ngừng nỗ lực vượt qua khó khăn, hoànthành tốt các chỉ tiêu do Tập đoàn, các Tổng Công ty giao, đảm bảo cung cấp điệnliên tục an toàn cho khách hàng, không để sự cố chủ quan xảy ra, xử lý kịp thời các

Trang 36

sự cố khách quan, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước; đời sống cán bộcông nhân viên được ổn định và từng bước được nâng cao Các hạng mục xây dựng

cơ bản, sửa chữa lớn được thực hiện đảm bảo chất lượng, góp phần củng cố và pháttriển lưới điện trên địa bàn tỉnh ngày càng tốt hơn

Đặc biệt, các công ty đã hoàn thành tốt các chỉ tiêu theo Nghị định của Chỉnhphủ, đó là phát triển lưới điện về vùng sâu, vùng xa, nâng cao tỉ lệ số hộ được sửdụng điện lưới Quốc gia Thực tế, hiện nay lưới điện đã được phủ kín tại gần hết.Hiện còn một số xã vùng sâu vùng xa, biên giới hải đảo là chưa có điện Dự kiếnviệc kéo điện đến các khu vực này sẽ hoàn thành vào năm 2020

Năm năm gần đây, ngành điện cũng đã đầu tư nhiều tỷ đồng để xây dựng

153 công trình điện, sửa chữa lơn 195 danh mục công trình và thực hiện sửa chữathường xuyên 248 công trình, theo đó số trạm biến áp và đường dây tăng dần quacác năm Cùng với đầu tư phát triển lưới điện, Các công ty Điện đã tiếp nhận lướiđiện hạ áp nông thôn đạt gần 100% kế hoạch, đưa điện kịp thời đến những nơi trọngyếu có điều kiện phát triển kinh tế như khu công nghiệp, nơi sử dụng phụ tải lớn,góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội Để thực hiện tốt hơn nữa nhiệm vụ sản xuất,kinh doanh, các công ty Điện lực đã tập trung lãnh đạo các đơn vị mạnh dạn đổimới công tác quản trị doanh nghiệp, chăm lo đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lựcquản lý cho đội ngũ cán bộ; đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàphát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, bảo vệ môi trường Hàng năm, các công ty đã

có nhiều sáng kiến, nhiều đề tài nghiên cứu khoa học được ứng dụng vào thực tiễn,góp phần nâng cao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất, kinh doanh

Song song với nhiệm vụ sản xuất, kinh doanh, đơn vị luôn phát huy mạnh mẽtruyền thống “Uống nước nhớ nguồn”, hỗ trợ hộ nghèo, chăm lo đời sống cán bộcông nhân viên ủng hộ: Quỹ Vì người nghèo, Quỹ Đền ơn đáp nghĩa, Quỹ Bảotrợ trẻ em, Quỹ Vì Trường Sa thân yêu và thăm hỏi, động viên các gia đình chínhsách, gia đình có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn tỉnh

Có thể nói, với vai trò của một ngành kinh tế - kỹ thuật với phương châm

“Điện đi trước một bước”, phát huy những kết quả đạt được, tại Đại hội đại biểu lần

Trang 37

thứ VI, nhiệm kỳ 2015 - 2020, EVN đã xác định một trong những nhiệm vụ trọngtâm là tiếp tục tập trung lãnh đạo hoạt động sản xuất, kinh doanh Để việc cung cấpđiện an toàn liên tục, có chất lượng, EVN chỉ đạo các đơn vị đổi mới, nâng cao hiệuquả hoạt động, năng lực cung ứng điện, chất lượng dịch vụ đối với khách hàng, tăngcường kiểm tra định kỳ, đột xuất các thiết bị điện, đưa ra phương thức vận hành tối

ưu, thực hiện tốt công tác phát triển khách hàng, công tác giao tiếp khách hàng,phục vụ có hiệu quả yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng thời,phấn đấu đến năm 2020 sẽ có 98,3% số hộ dân trên địa bàn cả nước có điện lướiQuốc gia

Để thực hiện mục tiêu đề ra, các Công ty tiếp tục tranh thủ nguồn vốn để xâydựng và cải tạo lưới điện nhằm đáp ứng tăng trưởng về điện từ 15 - 20%/năm Thựchiện cải cách hành chính, đổi mới phương thức và lề lối làm việc, đảm bảo đạt vàvượt các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đã đề ra Nhất là các chỉ tiêu về kinh doanh điệnnăng như điện thương phẩm phấn đấu thực hiện vượt kế hoạch từ 01% - 03%/năm,giảm tỉ lệ tổn thất điện năng từ 0,1% - 0,5%/năm, phấn đấu dư nợ tiền điện là 0đồng, giá bán điện bình quân phấn đấu tăng so với kế hoạch từ 01 - 3đồng/kWh/năm và đảm bảo thực hiện công tác quản lý vận hành lưới điện an toàn

ổn định, phục vụ đắc lực nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương

Hiện nay các nguồn sản xuất điện nước ta hiện nay chủ yếu là từ nhiệt điện

và thủy điện Các nguồn năng lượng tái tạo hiện đang được ứng dụng thử nghiệmtại 1 số dự án Nước ta hiện nay đang phụ thuộc vào thủy điện, do đó thường xảy rathiếu điện vào mùa khô Do vào mùa nay lượng nước khan hiếm, giá thành sản xuất

Trang 38

điện tăng, làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Cùng vớiviệc thiếu nước là sự tăng cả giá dầu, giá than Khi giá dầu thô, giá than tăng, giáthành sản xuất điện (nhiệt điện tăng lên) Cụ thể, hiện nay EVN còn nợ Tập đoàndầu khí và tập đoàn than khoáng sản hàng nghìn tỷ đồng, và xin trả nợ dần trongmột nhiều năm Gánh nặng trả nợ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng vốn củaEVN qua đó làm giảm khả năng sinh lời đồng vốn, giảm hiệu quả sản xuất kinhdoanh Ngoài ra, các thiên tai như lũ quét và mưa lớn có thể gây thiệt hại về đường

xá và các công trình đê cập của nhà máy, gây ra sự cố trong việc phát điện và tăngchi phí sửa chữa, làm giảm lợi nhuận doanh nghiệp

Tài sản ngành điện phân tán, không tập trung nên công tác kiểm kê, bảoquản, theo dõi gặp nhiều khó khăn đặc biệt tại vùng có địa hình hiểm trở Do khôngthể thường xuyên kiểm kê tài sản nên tình trạng bị mất cắp tài sản, tài sản bị hỏng

mà không kịp thời thay thế sửa chữa thường xuyên xảy ra làm ảnh hưởng xấu đếnquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, làm giảm hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Với phương châm "Điện đi trước một bước" nên hàng năm, các doanhnghiệp ngành điện phải bỏ ra một số tiền rất lớn để đầu tư các công trình điện.Nguồn vốn này phần lớn là nguồn đi vay từ nước ngoài và vốn tín dụng trong nước.Thời gian thu hồi vốn lâu, trong thời gian đầu khi mới đầu tư chưa thể mang lại lợinhuận do vậy, nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong vấn để thu hồi vốn, gánhnặng trả nợ và lãi vay Điều này làm cho doanh nghiệp không tận dụng được cơ hội

sử dụng vốn, vốn quay vòng chậm, lợi nhuận thấp, hiệu quả kinh doanh thấp

Các doanh nghiệp ngành Điện không chỉ theo đuổi mục tiêu lợi nhuận màtrên hết là mục tiêu xã hội Đảm bảo cung cấp điện cho mọi người dân theo sự chỉđạo của Chính phủ, do vậy nhiều công trình ngành điện đầu tư không phải vì mụctiêu lợi nhuận mà vì mục tiêu dân sinh, chính trị xã hội như xây dựng đường dâyđiện ra các vùng đảo, vùng biên giới Các công trình này, không mang lại hiệu quảcho doanh nghiệp dẫn đến hiệu quả sản xuất chung của toàn ngành giảm xuống

Trang 39

Cơ cấu tổ chức trong các doanh nghiệp đã được kiện toàn, phát huy đượcnăng lực của ban lãnh đạo và năng lực của cán bộ công nhân viên Tuy nhiên, vẫncòn hạn chế đó là nhiều người lao động chưa tập trung vào công việc, ỷ lại côngviệc cho người khác dẫn đến năng suất lao động chưa cao, giảm hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Trên đây là một số hạn chế trong các doanh nghiệp ngành điện Các doanhnghiệp đang từng bước khắc phục các hạn chế, khó khăn trên theo sự chỉ đạo củacác cấp có thẩm quyền để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong đơn vị mìnhnói chung và trong toàn ngành nói riêng

1.3 Tổng quan các nghiên cứu về hiệu quả sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp ngành Điện

Vũ Tiến Huy(2010), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD của Công ty Điện lực Hưng Yên( Luận văn Thạc sĩ) Trong bài luận văn thạc sĩ này đã nêu khái

quát các lý luận về hiệu quả SXKD của các doanh nghiệp Từ lý thuyết tác giả đưa

ra bức tranh tổng quan về thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh tại các doanhnghiệp ngành Điện nói chung và tại Công ty Điện lực Hưng Yên nói riêng Quathực trạng, đánh giá được điểm đạt được, hạn chế qua đó đưa ra các biện pháp khắcphục nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty mình nói riêng, làm kênhtham khảo cho các Công ty Điện lực khác nói chung

Bùi Thị Vân (2012), Một số giải pháp nâng cao hiệu quả SXKD của công ty

CP chăn nuôi C.P chi nhánh Hải Phòng( Chuyên đề tốt nghiệp) Trong bài này, tác

giả đưa ra những lý luận cơ bản về hiệu quả SXKD của doanh nghiệp nói chung Từ

lý thuyết, tác giả đề cập và phân tích thực trạng hiệu quả SXKD của Công ty CPchăn nuôi C.P Từ đó người viết đưa ra các giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh tại đơn vị mình

Vũ Đình Hà(2007), Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh bán điện ở Điện lực Nghệ An( Chuyên đề tốt nghiệp) Trong bài viết, tác giả đã hệ thống hóa lý

luận và thực tiễn về nâng cấp hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; đánhgiá thực trạng hoạt động kinh doanh bán điện của Điện lực Nghệ An Trên cơ sở

Trang 40

khảo sát, đánh giá, phân tích tình hình kinh doanh tại đơn vị và kết hợp với kiếnthức được trang bị ở nhà trường để đề xuất một số giải pháp có tính thực tiễn caonhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Điện lực Nghệ An trongthời gian tới.

Kết luận chương 1

Thông qua những lý luận căn bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp ta thấy được tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả SXKD của doanhnghiệp quyết định để sự tồn tại, phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp Đối vớimỗi doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh là căn cứ để đánh giá mức độ mạnh yếu củadoanh nghiệp là cơ sở để doanh nghiệp hoạch định chính sách phát triển trongtương lai Do vậy, doanh nghiệp cần đánh giá tỉ mỉ, chính xác hiệu quả sản xuấtkinh doanh của mình để có biện pháp xử lý thích hợp

Những lý thuyết trên là cơ sở để ta nghiên cứu, phân tích, đối chiếu từ lýthuyết vào thực tế hiệu quả sản xuất kinh doanh của Điện lực Văn Lâm- công tyĐiện lực Hưng Yên, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh cho đơn vị

Ngày đăng: 06/11/2015, 11:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của Điện lực Văn Lâm - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Điện lực Văn Lâm  Công ty Điện lực Hưng Yên
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Điện lực Văn Lâm (Trang 43)
Bảng 2.1: Số lượng và chất lượng lao động của Điện lực Văn Lâm - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Điện lực Văn Lâm  Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.1 Số lượng và chất lượng lao động của Điện lực Văn Lâm (Trang 47)
Bảng 2. 2: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ giai đoạn 2010-2014 của - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Điện lực Văn Lâm  Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2. 2: Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng TSCĐ giai đoạn 2010-2014 của (Trang 52)
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động SXKD của Điện lực trong giai đoạn 2010-2014 T - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Điện lực Văn Lâm  Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động SXKD của Điện lực trong giai đoạn 2010-2014 T (Trang 54)
Bảng 2.4 :Kết quả điện thương phẩm trong giai đoạn từ 2010-2014 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Điện lực Văn Lâm  Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.4 Kết quả điện thương phẩm trong giai đoạn từ 2010-2014 (Trang 57)
Bảng 2.5: Kết quả thực hiện chỉ tiêu tổn thất Điện lực Văn Lâm - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Điện lực Văn Lâm  Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.5 Kết quả thực hiện chỉ tiêu tổn thất Điện lực Văn Lâm (Trang 59)
Bảng 2.6: Kết quả thực hiện chỉ tiêu tổn thất điện năng tại các Điện lực khác - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Điện lực Văn Lâm  Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.6 Kết quả thực hiện chỉ tiêu tổn thất điện năng tại các Điện lực khác (Trang 60)
Bảng 2.7: Tình hình doanh thu của Điện lực Văn Lâm giai đoạn 2010-2014 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Điện lực Văn Lâm  Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.7 Tình hình doanh thu của Điện lực Văn Lâm giai đoạn 2010-2014 (Trang 61)
Bảng 2.8: Tình hình thu tiền điện của Điện lực Văn Lâm giai đoạn 2010-2014 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Điện lực Văn Lâm  Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.8 Tình hình thu tiền điện của Điện lực Văn Lâm giai đoạn 2010-2014 (Trang 62)
Bảng 2.9: Tình hình thu tiền điện của các Điện lực năm 2014 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Điện lực Văn Lâm  Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.9 Tình hình thu tiền điện của các Điện lực năm 2014 (Trang 64)
Hình 2.2: Giá bán điện bình quân của Điện lực Văn Lâm - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Điện lực Văn Lâm  Công ty Điện lực Hưng Yên
Hình 2.2 Giá bán điện bình quân của Điện lực Văn Lâm (Trang 65)
Bảng 2.10: Tình hình giá bán điện bình quân của Điện lực Văn Lâm - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Điện lực Văn Lâm  Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.10 Tình hình giá bán điện bình quân của Điện lực Văn Lâm (Trang 65)
Hình 2.3 : Tình hình sự cố tại Điên lực Văn Lâm( Giai đoạn năm 2010-2014) - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Điện lực Văn Lâm  Công ty Điện lực Hưng Yên
Hình 2.3 Tình hình sự cố tại Điên lực Văn Lâm( Giai đoạn năm 2010-2014) (Trang 70)
Bảng 2.12: Kết quả kinh doanh của Điện lực Văn Lâm giai đoạn 2010 - 2014 - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Điện lực Văn Lâm  Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.12 Kết quả kinh doanh của Điện lực Văn Lâm giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 74)
Hình 2.4: Tình hình lợi nhuận theo doanh thu - Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Điện lực Văn Lâm  Công ty Điện lực Hưng Yên
Hình 2.4 Tình hình lợi nhuận theo doanh thu (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w