1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận tốt nghiệp thiết kế thí nghiệm hóa hữu cơ 3 sử dụng phần mềm chuyên dụng

52 453 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi các phương tiện dạy học thông thường chưa đủ để trợ giúp cho sinh viên trong việc tưởng tượng và hiểu được, thì công nghệ thông tin là một phương tiện trợ giúp đắc lực cho giản

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA HOÁ HỌC

£ o B ũ lo 3

NGUYỀN MINH TRANG

THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM HÓA HỮU c ơ 3

SỬ DỤNG PHÀN MÈM CHUYÊN DỤNG

C h u y ê n n g à n h : H o á H ữ u cơ

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

KHOA HOÁ HỌC

£ o B ũ lo 3

NGUYỀN MINH TRANG

THIẾT KẾ THÍ NGHIỆM HÓA HỮU c ơ 3

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn chân thành, em xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới thầy

D ư ơng Q uang H uấn - Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, người đã tận tình

hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành khóa luận

Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo cô giáo, các bạn sinh viên khoa Hóa học đã giúp đỡ em trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp

Tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn tới gia đình, người thân đã tạo mọi điều kiện vật chất và tinh thần để tôi hoàn thiện được đề tài của mình

Tôi xỉn chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2015

Sinh viên

N guyễn M inh Trang

Trang 4

MỞ Đ Ầ U 1

PHÀN 1 TỎNG Q UAN 3

1.1 Vai trò của công nghệ thông tin với dạy học hóa học 3

1.2 ư ’u điểm của phương pháp dạy học bằng công nghệ thông t i n 3

1.3 Một số khó khăn khi áp dụng công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông (ICT) vào dạy học hóa học 5

1.4 Thực trạng việc sử dụng CNTT trong dạy học thực hành môn Hóa học hũ*u cơ 3 tại trường Đại học sư phạm Hà Nội 2 hiện n a y 6

1.5 Phần mềm M acromedia Flash 8.0 sử dụng trong thiết kế mô p h ỏ n g 7

1.5.1 Giới thiệu phần mềm M acromedia Flash 8.0 7

1.5.2 Giao diện làm việc trong phần mềm F la s h 8

1.5.3 Thanh công cụ và cửa sổ trong trong Flash 9

PHẦN 2 THỤC NGHIỆM 16

2.1 Quy trình thiết kế nội dung mô phỏng bằng phần mềm Flash 16

2.1.1 Thao tác chung khi thiết kế mô phỏng 16

2.2 Các thao tác cơ bản sử dụng trong Macromedia Flash 8 0 22

2.1.3 Quy trình thiết kế mô phỏng cơ chế phản ứng hóa hũai c ơ 24

2.3 Nội dung cần thiết kế trong chương trình hóa học hữu cơ 3 27

PHÀN 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LU Ậ N 28

3.1 Thiết kế chuyển động đơn g i ả n 28

3.2 Thiết kế mô phỏng từ hình ảnh tĩnh có sẵn 33

3.3 Thiết kế mô phỏng bằng Action Scrip .44

KÉT LUẬN 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 5

Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp

M Ở ĐẦU

Trong những năm gần đây, tin học đã thực sự xâm nhập vào mọi lĩnh vực của đời sống kinh tế và xã hội Điện tử và tin học đã làm biến đổi sâu sắc đến lối sống và phong cách của con người Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang tiếp tục phát triển với nhũng bước nhảy vọt lớn, đã đưa lịch sử phát triển của xã hội loài người lên nền văn minh thứ ba - nền văn minh thông tin

Trong khi các phương tiện dạy học thông thường chưa đủ để trợ giúp cho sinh viên trong việc tưởng tượng và hiểu được, thì công nghệ thông tin là một phương tiện trợ giúp đắc lực cho giảng viên và sinh viên trong việc mô phỏng lại các hiện tượng hóa học Công nghệ thông tin mở ra triến vọng to lớn trong việc đổi mới các phương pháp và hình thức dạy học Những phương pháp dạy học theo cách tiếp cận kiến tạo, phương pháp dạy học theo dự án, dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề càng có nhiều điều kiện để ứng dụng rộng rãi Các hình thức dạy học như dạy học đồng loạt, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có những đổi mới trong môi trường công nghệ thông tin và truyền thông

Đối với trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 nói chung và với Khoa Hóa học nói riêng, việc thực hành của sinh viên trở nên thiết yếu đặc biệt là hóa học hữu

cơ mang tính ứng dụng cao, chính vì vậy, cuốn Giáo trình thực hành môn hóa học hũu cơ đã được các thầy cô biên soạn lại cho phù họp với đặc điểm và điều kiện của nhà trường Tuy nhiên, giảng viên và sinh viên gặp rất nhiều khó khăn trong việc truyền đạt và lĩnh hội kiến thức, mà nguyên nhân là sinh viên không thể hình dung được các thao tác thí nghiệm phức tạp, trừu tượng, diễn biến phản ứng chậm, hiện tượng khó quan sát

Hiện nay có rất nhiều phần mềm có thể làm được các mô phỏng thí nghiệm song phân lớn các phần mềm này đều xuất phát từ nước ngoài nên nhiều phần không sát với chương trình của chúng ta và không phải phản úng nào cũng có, hơn nữa để thể hiện được đúng ý đồ của người dạy lại càng khó Để khắc phục

Trang 6

những nhược điểm đó, chúng tôi đã tìm hiểu phần mềm M acromedia Flash 8.0 Flash là công cụ để phát triển các ứng dụng như thiết kế các phần mềm mô phỏng, có thế nhúng các file âm thanh, hình ảnh động Flash cho phép người thiết kế và lập trình khả năng truyền tải những nội dung đa phương tiện qua tất

cả các trình duyệt, tạo các hiệu ứng, sự tương tác và những trải nghiệm bằng hình ảnh ấn tượng Sử dụng ngôn ngữ lập trình ActionScript để tạo các tương tác, hoạt cảnh trong thiết kế

Môn Hoá học là môn khoa học thực nghiệm trong điều kiện cơ sở vật chất chưa đáp ứng, nội dung khó, trìrn tượng thì việc sử dụng phần mềm hóa học để thiết kế mô phỏng, thí nghiệm ảo là rất cần thiết và hữu ích

Do đó, chúng tôi lựa chọn đề tài “Thiết kế thí nghiệm hóa hữu cơ 3 sử dụng phần mềm chuyên dụng” làm nội dung nghiên cứu cho khóa luận của

mình

Trang 7

Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp

PHẦN 1 TỎNG QUAN 1.1 Vai trò của công nghệ thông tin với dạy học hóa học

Neu trước kia người ta thường quan tâm nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức và thực hành kỹ năng vận dụng, thì nay chú trọng đặc biệt đến phát triển năng lực sáng tạo của sinh viên, năng lực tự học, chủ động giải quyết vấn đề

Do sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông mà mọi người đều

có trong tay nhiều công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy học nói chung và phần mềm dạy học nói riêng Nhò' có máy tính điện tử mà việc thiết kế giáo án và giảng dạy trên máy tính trở nên sinh động hơn, tiết kiệm được nhiều thời gian hơn so với cách dạy theo phương pháp truyền thống, chỉ cần “bấm chuột”, vài giây sau trên màn hình hiện ra ngay nội dung của bài giảng với những hình ảnh, âm thanh sống động thu hút được sự chú ý và tạo hứng thú nơi người học Thông qua bài giảng điện tử, người dạy cũng có nhiều thời gian đặt các câu hỏi gợi mở tạo điều kiện cho sinh viên hoạt động nhiều hơn trong giờ học Những khả năng mới mẻ

và ưu việt này của công nghệ thông tin và truyền thông đã nhanh chóng làm thay đổi cách sống, cách làm việc, cách học tập, cách tư duy và quan trọng hon cả là cách ra quyết định của con người

Do đó, mục tiêu cuối cùng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là nâng cao một bước cơ bản chất lượng học tập cho sinh viên, khuyến khích và tạo điều kiện để sinh viên chủ động tìm kiếm tri thức, sắp xếp họp lý quá trình tự học tập, tự rèn luyện của bản thân mình

1.2 Ưu điểm cũa phương pháp dạy học bằng công nghệ thông tin

Ưu điểm nổi bật của phương pháp dạy học bằng công nghệ thông tin so với phương pháp giảng dạy truyền thống là:

- Tốc độ xử lí, truyền đạt thông tin rất lớn, tiết kiệm thời gian, công sức của thầy và trò Môi trường đa phương tiện kết họp những hình ảnh video, cam era

Trang 8

với âm thanh, văn bản, biểu đ ồ được trình bày qua máy tính theo kịch bản vạch sẵn nhằm đạt hiệu quả tối đa qua một quá trình học đa giác quan.

- K ĩ thuật đồ hoạ nâng cao có thể mô phỏng nhiều quá trình, hiện tượng trong tụ’ nhiên, xã hội, trong con người mà không thế hoặc không nên đế xảy ra trong điều kiện nhà trường Mô phỏng các khái niệm lí thuyết trừu tượng, những thí nghiệm hoá học độc hại hoặc diễn ra quá nhanh hay quá chậm, những thí nghiệm đòi hỏi lượng mẫu lớn như các nghiên cún về phổ IR (hồng ngoại), XRD (nhiễu xạ tia X), NM R (cộng hưởng tù’ hạt n hân)

- Công nghệ tri thức nối tiếp trí thông minh của con người, thực hiện những công việc mang tính trí tuệ cao của các chuyên gia lành nghề trên những lĩnh vực khác nhau

- Những ngân hàng dữ liệu khổng lồ và đa dạng được kết nối với nhau và với người sử dụng qua nhũng mạng máy tính kể cả Internet có thể được khai thác

để tạo nên những điều kiện cực kì thuận lợi và nhiều khi không thể thiếu để học sinh học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo, được thực hiện độc lập hoặc trong giao lưu

- Những thí nghiệm, tài liệu được cung cấp bằng nhiều kênh: kênh hình, kênh chữ, âm thanh sống động làm cho người học dễ thấy, dễ tiếp thu và bằng suy luận có lý, người học có thể có những dự đoán về các tính chất, những quy luật mới Đây là một công dụng lớn của công nghệ thông tin và truyền thông trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học Có thể khẳng định rằng, môi trường công nghệ thông tin và truyền thông chắc chắn sẽ có tác động tích cực tới sự phát triển trí tuệ của người học và điều này làm nảy sinh nhũng lý thuyết học tập mới

- Người học hứng thú hơn, tự chủ hơn về thời gian và không gian Thiết lập môi trường học tập mới gần hon với môi trường làm việc trong tương lai Rèn khả năng hợp tác cho người học không những ở trong nước mà còn với các bè bạn nước ngoài qua Email

Trang 9

Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp

- Giá các thiết bị công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) ngày càng giảm.

- 90% sinh viên đã được trang bị máy tính để bàn hoặc máy tính xách tay, nhà trường cũng đã tạo điều kiện cơ sở vật chất như: hệ thống máy chiếu cho các phòng học, mạng wifi phủ sóng toàn trường, hệ thống thư viện điện tử rất tiện lợi cho sinh viên tự học, tự nghiên cứu

1.3 Một số khó khăn khi áp dụng công nghệ thông tin (CNTT) và truyền thông (ICT) vào dạy học hóa học

Theo nhận định của một số chuyên gia, thì việc đưa công nghệ thông tin và truyền thông ứng dụng vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo, đặc biệt là giáo dục đại học bước đầu đã đạt được nhũng kết quả khả quan Tuy nhiên, những gì đã đạt được vẫn còn hết sức khiêm tốn Khó khăn, vướng mắc và những thách thức vẫn còn ở phía trước bởi nhũng vấn đề nảy sinh từ thực tiễn Chẳng hạn:

- T u y máy tính điện từ mang lại rất nhiều thuận lợi cho việc dạy học nhưng trong một mức độ nào đó, thì công cụ hiện đại này cũng không thể hỗ trợ hoàn toàn trong các bài giảng Nó chỉ thực sự hiệu quả đối với phần nhiều bài giảng chứ không phải toàn bộ chương trình do nhiều nguyên nhân, mà cụ thể là: với những bài học có nội dung ngắn, không nhiều kiến thức mới, thì việc dạy theo phương pháp truyền thống sẽ thuận lợi hơn cho học sinh, vì giáo viên sẽ ghi tất

cả nội dung bài học đó đủ trên một mặt bảng và như vậy sẽ dễ dàng củng cố bài học từ đầu đến cuối mà không cần phải lật lại từng “slide” như khi dạy trên máy tính điện tử Những mạch kiến thức “vận dụng” đòi hỏi giáo viên phải kết hợp với phấn trắng bảng đen và các phương pháp dạy học truyền thống mới rèn luyện được kĩ năng cho học sinh

- Bên cạnh đó, kiến thức, kỹ năng về công nghệ thông tin ở một số giáo viên vẫn còn hạn chế, chưa đủ vưọt ngưỡng để đam mê và sáng tạo, thậm chí còn né tránh Mặt khác, phương pháp dạy học cũ vẫn còn như một lối mòn khó thay đổi, lối áp đặt vẫn chưa thể xoá được trong một thời gian tới Việc dạy học tương tác giữa người - máy, dạy theo nhóm, dạy phương pháp tư duy sáng tạo

Trang 10

cho học sinh, cũng như dạy học sinh cách biết, cách làm, cách chung sống và cách tự khẳng định mình vẫn còn mới mẻ đối với giáo viên và đòi hỏi giáo viên phải kết hợp hài hòa các phương pháp dạy học đồng thời phát huy un điểm của phương pháp dạy học này làm hạn chế những nhược điểm của phương pháp dạy học truyền thống Điều đó làm cho công nghệ thông tin, dù đã được đưa vào quá trình dạy học, vẫn chưa thể phát huy tính trọn vẹn tích cực và tính hiệu quả của nó.

- Việc sử dụng công nghệ thông tin để đổi mới phương pháp dạy học chưa được nghiên cún kỹ, dẫn đến việc ứng dụng nó không đúng chỗ, không đúng lúc, nhiều khi lạm dụng nó

- Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạy học bằng phương tiện chiếu projector, còn thiếu và chưa đồng bộ

- Việc kết nối và sử dụng Internet chưa được thực hiện triệt để và có chiều sâu;

sử dụng không thường xuyên Công tác đào tạo chưa đủ kiến thức, giảng viên mất nhiều thời gian và công sức để sử dụng công nghệ thông tin trong lớp học một cách có hiệu quả

- Tình trạng hỗn loạn, không thể kiểm soát được của thông tin trên mạng Internet

1.4 Thực trạng việc sử dụng CNTT trong dạy học thực hành môn Hóa học hữu CO’ 3 tại trưcmg Đại học sư phạm Hà Nội 2 hiện nay [1]

Nghị quyết số 29 - NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 khóa XI

về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã nêu rõ: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ

áp đặt một chiều, ghi nhó’ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lóp sang tổ chức hình thức học

Trang 11

Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp

tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên círu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”

Đe thực hiện nghị quyết trên thì Bộ GD & ĐT đã tăng cường trang thiết bị cho nhà trường, cung cấp thêm nhiều thiết bị thông tin, khuyến khích cán bộ và giáo viên nghiên cún phần mềm phục vụ cho công tác giảng dạy, ứng dụng CNTT vào giảng dạy

Tuy nhiên việc úng dụng CNTT trong dạy học thực hành môn hóa học hữu

cơ tại khoa Hóa học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 còn rất hạn chế, chủ yếu

là người dạy sử dụng hình thức dạy học theo kiểu truyền thống, dừng lại ở mức

độ thiết kế các bài giảng điện tử mà phần lớn là sử dụng phần mềm trình chiếu PowerPoint hay phần mềm Violet Nhóm tác giả [13,14] đã bước đầu biên tập và xây dựng nội dung giảng dạy thực hành theo phương thức đào tạo tín chỉ, với mục tiêu phát triển năng lực và kỹ năng thực hành Bên cạnh đó, nhóm tác giả [15] cũng xây dựng được một số mô phỏng về thao tác thực hành cơ bản như sắc

ký, chiết, chưng cất chân không Như vậy nội dung thao tác thực hiện thí nghiệm về tính chất của hidrocacbon và dẫn xuất cũng như thao tác tổng họp và tinh chế chất sạch còn chưa được đề cập đến, đó cũng là mục tiêu mà khóa luận hướng tới

1.5 Phần mềm M acromedia Flash 8.0 sử dụng trong thiết kế mô phỏng 1.5.1 Giói thiệu phần mềm Macromedia Flash 8.0 [2],[3]

Macromedia Flash 8.0 là phần mềm được phát triển bởi công tyMacromedia Flash cho phép tạo ra nhũng ứng dụng đồ họa mạnh mẽ một cách nhanh chóng và dễ dàng File nguồn của flash có phần mở rộng là *.fla, sau khi xuất bản nó sẽ có phần mở rộng là *.swf, file này sẽ được chạy bởi Flash player, chương trình này được cài đặt mặc định cùng với flash Có thế cài đặt flash từ đĩa CD hoặc download từ website www.macromedia.com Ngày nay, flash đã trở thành một phần mềm đồ họa hoạt hình chuẩn trên web Flash sẽ được bổ sung các hiệu ứng thú vị cho trang web, làm cho trang web có tính tương tác cao

Trang 12

hon và hấp dẫn hơn bởi những hình ảnh động gọi là hoạt cảnh (animation)

Những hình ảnh tạo ra từ các công cụ của flash là hình ảnh vector, tuy nhiên

flash vẫn cho phép ta đưa cả các hình ảnh Bitmap vào trong các hoạt cảnh Bên

cạnh đó, flash không những cho phép lồng âm thanh vào hoạt cảnh mà còn được phép hiệu chỉnh về cường độ âm thanh trong đó Các công cụ trong flash cho phép phát huy hết khả năng sáng tạo của người sử dụng hoặc đi theo các hướng chuẩn đã được thiết lập Flash tương đối dễ học hơn so với nhiều công cụ lập trình khác và có phần thú vị hơn vì kết hợp cả công cụ đồ họa với công cụ lập trình và tính ứng dụng phong phú Hơn nữa, Flash có dung lượng nhỏ gọn và có thể chạy được trên hầu hết các máy có nối mạng hiện nay, không phân biệt hệ điều hành hay trình duyệt

Flash là một phần mềm mạnh và linh hoạt giúp người dạy mô phỏng các hiện tượng từ đơn giản đến phức tạp tùy theo trình độ của mình

Giáo viên có thể mô phỏng các hiện tượng bằng cách vẽ các hình ảnh trên

Timeline, bằng cách dùng các công cụ biến đổi hình ảnh, cũng có thể chèn các

hình ảnh hay video tù’ bên ngoài vào flash rồi điều khiển nó, hoặc thầy cô có thể

sử dụng ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng Actionscrip để điều khiển các đối

tượng một cách thật linh h o ạ t Việc thiết kế và sử dụng mô hình động mô tả các phản úng hóa học bằng phần mem flash sẽ giúp sinh viên dễ tiếp thu, hiểu bài một cách sâu sắc hơn do việc thu nhận thông tin quá trình phản ứng một cách sinh động, chính xác, đầy đủ Từ đó, nâng cao hứng thú học tập môn học, nâng cao niềm tin vào khoa học

Flash có thể nhúng vào rất nhiều úng dụng, có thể đưa vào các bài giảng Powerpoint, Violet hoặc một số dạng bài giảng khác để tăng tính sinh động, làm công cụ cho việc dạy - học Với những ưu điểm đó Flash sẽ trở thành phương tiện trực quan vô cùng hữu hiệu cho quá trình dạy - học

1.5.2 Giao diện làm việc trong phần mềm Flash [2]

Sau khi khởi động Flash chọn Flash Document để đến giao diện làm việc

Trang 13

Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp

e r Macromedia Flash Professionals - (Untitled-1]

File Edit View Insert Modify Тел Commands Control

CONG CU

(TOOLS)

VÙNG LÀM VIỆC (STAGE)

lign ч с э и л и : ' I Akgn:

- Chọn Window —> Toolbars —> Main

ÿiew Insert Modify I ext Commands control ttfindow belp

* Thanh Timeline (Bảng tiến trình)

Là nơi quản lý từng khung hình và định thời gian chuyển động cho hoạt

cảnh Đe tắt / mở thanh Timeline, chọn Window —> Timeline (Ctrl + Alt + T).

KHÓA LỚP GIÁU LỚP THÊM LỞP THÊM LỚP DẦN CHUYÊN ĐỘNG

KHUNG HÌNH TRÓNC

( Цй] % K i r r ™ * , Г0Л

THÊM XÓA THƯ LỚP MỤC LỚP

I

TÓC Đ ộ KHUNG HÌNH

SÔ KHUNG HÌNH IIIỆN TẠI

* Bảng điều khiển Tools [2],[3],[4]

Tools: nhóm công cụ dùng để thiết kế

Trang 14

View: nhóm công cụ hỗ trợ việc quan sát.

Color: nhóm màu hỗ trợ cho các công cụ

O ptions: mở rộng, bổ sung thêm các các chức năng cho các công cụ

Took

Selection Tool (V ) — ^ ^ Subselection Tool (A)

Free Transform Tool (Q ) - J 2 3 - Gradient Transform Tool (F)

Line Tool (N ) - / - Lasso Tool (L)

Pen Tool (P) - ß A - Text Tool (T)

Oval Tool (O ) - * o o * - Rectangle Tool (R)

Pendl Tool ( Y ) - ^ Brush Tool (B)

Ink Bottle Tool ( S ) ” fỊỳ Paint Bucket Tool (K)

Eyedropper Tool ( I ) - ^ - Eraser Tool (E)

Window —> Tools (C trl + F2) để hiển thị thanh Tools.

A rro w Tool (V): dùng chọn, drag, sắp đặt các đối tượng vẽ Trong đó có 3 lựa

chọn là hiện ra ở dưới thanh công cụ khi chọn Arrow tool.

- Snap to objects: các đối tượng vẽ sẽ bám dính vào lưới hoặc các đối tượng gần

kế khi di chuyển, quay, co dãn

- Smooth: làm mềm các đường và hình dạng đơn giản

- Straighten: làm thắng các đường và hình dạng đơn giản

Sub select tool (A): dùng chọn đối tượng, thành phần của hình

Line Tool (N): dùng vẽ đường thẳng

Lasso Tool (L): chọn đối tượng làm việc với các tính năng đặc biệt hơn (chọn xong double click) Trong đó có 3 lựa chọn là:

- Magic wand: dùng chọn các đối tượng với vùng có hình dạng bất kỳ

- Magic wand properties: xác lập các thuộc tính cho Magic wand

- Polygon mode: dùng chọn các đối tượng theo được đa giác bất kỳ

T ext Tool (T): công cụ dùng tạo văn bản (muốn xuống dòng nhấn Enter)

Pen Tool (P): dùng tạo các nét thẳng hoặc cong

CHỌN -fT li CHỌN PHỤ CẬN BIÉN ĐỎI T ự DO-CI 3 BIẾN ĐỎI TƯƠNG PHẢN

Colors

/ ■ s -MÀU ĐƯỜNG Y1ẺN

Ä p , MÀU NỀN KHONG MAU Éũà £ HOÁN ĐỎI MÀU ĐƯỜNG

MÈN ĐEN Options MỀN VÀ MÀU NỀN

NỀN TRẰNG (5) LÀM CONG -'5 LÀM VUÔNG GÓC

Trang 15

Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tắt nghiệp

O val Tool (O): dùng vẽ hình tròn hoặc Ellipse

R ectangle Tool: dùng vẽ hình vuông hoặc hình chữ nhật, chỉ có 1 lựa chọn là Round Rectangle radius: dùng định góc tròn cho hình (Comer radius)

Pencil Tool (Y): dùng vẽ đường bằng tay Có 1 lựa chọn là Pencil Mode, khi chọn thì sẻ hiện ra 3 lựa chọn nữa gồm có:

- Straighten: vẽ đường thắng trơn - gấp khúc

- Smooth: vẽ đường mềm mại - cong

- Ink: không làm gì với nét vẽ

B ru sh (B): Vẽ theo nét cọ Gồm có:

- Brush mode:

+ Paint normal: vẽ trên vùng làm việc (đè)

+ Paint Fills: vẽ các vùng có thế tô màu nhung không vẽ trên các đường nét.+ Paint behind: vẽ quanh các đối tượng, không đè, chỉ vẽ dưới các hình

+ Paint inside: vẽ bên trong vùng được tô màu, không vẽ đè lên nét, nếu không

có vùng tô màu thì vẽ không tác dụng

+ Paint selection: chỉ vẽ bên trong vùng tô màu đã được chọn

- Brush size: chọn kích thước nét vẽ

- Brush shape: chọn nét vẽ

- Lock fill: bật tắt kiểu tô màu gradient

In k B ottle Tool (S): dùng thay đổi màu của nét bao quanh hình (màu nét)

P a in t B ucket Tool (K): dùng tô màu các hình được tạo ra tù’ đường viền (màu bên trong hình)

- Gap size: chọn một cách tô trong hình

- D on’t close gap: hình không lỗ hở

- Close small gaps: hình có lổ nhỏ

- Close medium

- Close large gaps: hình có lỗ hở lớn

- Lock fill: bật tắt chế độ tô với kiểu màu Gradient

Trang 16

D ro p p e r Tool (I): dùng cho phép lấy mẫu tô, kiểu đường nét của 1 đối tượng rồi áp dụng mẫu tô đó cho 1 đối tượng khác (chọn 1 mẫu rồi quét vào 1 mẫu khác).

H an d Tool (H): dùng di chuyển “bằng tay” quanh vùng làm việc

Zoom Tool (M , Z): dùng phóng to (Enlarge), thu nhỏ vùng làm việc (Reduce)

E ra s e r Tool (E): dùng xóa đường nét, vùng tô màu và các hình dạng

- Eraser mode: chọn chế độ xóa

- Erase normal: xóa nét và màu tô

- Erase fill : chỉ xóa màu tô

- Erase lines: chỉ xóa đường nét

- Erase selected fills: chỉ xóa vùng tô màu đang chọn, không xóa nét

- Erase inside: xóa bên trong 1 vùng có tô màu, không xóa nét

- Faucet: xóa đường nét và vùng tô màu

- Eraser shape: chọn nét xóa

* Cửa so Scene

Cửa sổ này có tác dụng tạo và quản lí Scene Scene là một thành phần nhỏ

trong một chương trình mà bạn cần thiết kế tương đối lớn hay nhiều thành phần Đối với một chương trình lớn thì sẽ phải chia ra nhiều phần nhỏ để thiết kế sau

đó liên kết chúng với nhau thành một chương trình hoàn chỉnh Vì thế mỗi phần

nhỏ đó sẽ là một Scene riêng biệt.

* Cửa so Align

Cửa so Align giúp bạn căn đều đối tượng một cách hiệu quả mà không cần

căn các đối tượng bằng tay khi sử dụng công cụ này Bên trong cửa sổ có dòng

chữ “ to stage Khi bạn nhấn vào biểu tượng dưới dòng chữ này nó có tác dụng căn lề đối tượng so với tọa độ nền nơi bạn thiết kế Khi bạn không sử dụng biểu tượng đó thì nó có tác dụng giúp bạn căn chỉnh giữa các đối tượng và khi

đó tọa độ căn là tọa độ của các đối tượng

- Hiển thị Align chọn Window —> Align (Ctrl + K)

Trang 17

Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tắt nghiệp

Căn chình theo phương ngang Phân bô tbeo phương đứng —

A lig n Align:

Căn chỉnh theo phương đứng

2 đỗi tượng

Phân bô theo phương ngang

* Cửa sô Color M ixer

Cửa so Color Mixer sẽ hỗ trợ cho bạn khi thiết kế chương trình thiên về đồ

họa hoặc chọn màu, bên trong cửa sổ có mã màu, bảng màu do đó có thể hiệu chỉnh màu cho đối tượng

* Layer

Layer giống như các tờ giấy trong suốt xếp chồng lên nhau Khi bạn tạo ra

một đoạn phim mới trong flash, nó tạo một Layer Bạn có thể thêm vào nhiều

Layer để sắp xếp các ảnh, ảnh chuyển động và các thành phần khác trong đoạn

phim Bạn có thể vẽ và hiệu chỉnh các đối tượng trong một Layer mà không ảnh hưởng đến các đối tượng trong những Layer khác nó.

Khi làm việc với các cảnh và sự chuyến động phức tạp ta nên dùng Layer để

tổ chức quản lý Bằng cách đặt các phần tử khác biệt (như ảnh nền, các biểu

Trang 18

tượng, các sự chuyển động) trên các lóp riêng biệt để sắp xếp thứ tự của sự chuyển động theo nhiều cách khác nhau.

Ngoài ra, Layer còn được dùng để làm đường dẫn cho một đối tượng chuyển động theo (Guide layer) hoặc dùng làm bản che hay còn gọi là mặt nạ (Mask

layer) Dùng để quản lý các đối tượng trên một cảnh hay hoạt cảnh theo từng lớp

hoặc theo tùng chuyển động Trong một hoạt cảnh có thể có nhiều Layer Chúng

ta có thể chọn các tùy chọn của một Layer hoặc tất cả các Layer như :

- Show/hide all Layers: hiện hoặc ân tất cả các Layer.

- Lock /U nlock all Layer, khóa hoặc mở khóa tất cả các Layer.

- Show all layer as outline: chỉ trình bày đường của tất cả các Layer hoặc

ngược lại

- Insert Layer: chèn thêm một Layer mới.

- Insert Layer Folder, chèn một hạng mục để quản lý Layer theo nhóm hay

Stage là nơi trình diễn các hoạt cảnh hay còn gọi là sân khấu Người dùng sẽ

định ra công việc của mình như vẽ các hình ảnh trực tiếp bằng công cụ của flash hoặc nhập các file hình ảnh của các phần mềm đồ họa khác như: Photoshop, Corel, Ilustrator để đưa các file hình ảnh của những phần mềm đồ họa khác

vào flash, ta thực hiện bằng cách vào menu File —> Import —> xuất hiện cửa sổ

và chọn file cần đưa vào Trong một hoạt cảnh có thể có nhiều cảnh (scene) Mỗi cảnh có thể có nhiều chuyển động và được quản lý trên nhiều Layer khác

nhau

* Symbol [5]

Symbol là đặc tính độc đáo của M acromedia Flash, dùng trong các trường

Trang 19

Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tắt nghiệp

họp sau:

- Khi cần sử dụng nhiều lần 1 đối tượng trong 1 hay nhiều tập tin flash để giảm dung lượng file

- Khi muốn thực hiện các thao tác chỉnh sửa hàng loạt

- Khi muốn tạo hoạt cảnh trên các đối tượng giống nhau

- Mỗi symbol có Timeline và stage riêng như Main timeline

- Sắp xếp các thành phần trong 1 symbol thay vì sử dụng lệnh group

- Symbol được tạo ra 1 lần trong library panel, được sử dụng nhiều lần, dạng sử dụng của symbol trong stage là một instance

- Một symbol có thể chứa nhiều symbol con, cháu theo kiểu quan hệ phả hệ

- Khi muốn tạo các dạng hoạt cảnh lồng nhau

Trang 20

PHẦN 2 THỤC NGHIỆM 2.1 Quy trình thiết kế nội dung mô phòng bằng phần mềm Flash

2.1.1 Thao tác chung khi thiết kế mô phỏng: [2],[3],[6],[7],[8]

❖ Tạo các đối tượng (Hình ảnh ròi rạc phục vụ cho đoạn phim)

Nhấn chuột vào Insert —> New symbol (Ctrl + F8)

+ Trên thẻ Name đặt tên cho Bitmap.

+ Trên thẻ Behavior chọn thuộc tính cho Bitmap —> OK sau đó thực hiện vẽ các hình cần thiết bằng các công cụ vẽ trên Tools.

♦♦♦ Làm việc trên m ỗi Layer

+ Nhấn chuột vào vị trí đầu tiên của đoạn frame Click chuột vào Window —> Library (Ctrl + L) để lấy thư viện Bitmap: đưa chuột vào tên của Bitmap muốn

đưa ra, gắp và thả vào vùng làm việc ở vị trí mong muốn trên Layer tương ứng.

Trang 21

Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tắt nghiệp

+ Thay đổi thứ tự các Layer thì nhấn chuột trái và kéo thả đến vị tri cần đặt

tương ứng với thứ tự che khuất đối tượng

♦♦♦ Tạo đoạn Frame tương ứng với thòi gian xuất ra

+ Nhấn chuột vào frame tương ứng với thời gian dự định xuất hình ảnh đó ra

(cứ 12 frame tương ứng với 1 giây), rồi ấn F6.

+ Nhấn chuột phải vào đoạn frame cần làm việc chọn Creat Motion Tween để

tạo ra sự gắn kết liên tục trong các chuyển động nhỏ của hình ảnh

❖ X ử lí hình ảnh

Đưa chuột vào vị trí đầu của đoạn frame, chọn vị trí và thuộc tính ban đầu

cho hình ảnh trong hộp Properties, nhấn chuột vào vị trí cuối cùng của đoạn frame chọn vị trí và thuộc tính kế tiếp cho hình ảnh trong hộp Properties (Với các Layer khác nhau, chọn các đoạn frame thích hợp với thời gian hiên thị hình

ảnh tương ứng)

♦♦♦ Tạo Sym bol

-T ạ o một symbol rỗng (nội dung thêm sau): symbol có thể được tạo trước bằng

Library panel Sau đó nội dung được thêm sau bằng cách click 2 lần lên symbol

trong Library panel và thêm hình vào Edit mode của nó.

- Chuyển một hình shape thành symbol (nội dung có trước): click chọn hình, mở

hộp thoại Convert to symbol bằng 1 trong các cách sau: M odify I Convert to

Symbol hoặc drag đối tượng vào Library panel, chuột phải, Convert to Symbol

Chọn vị trí tâm symbol (registration point) Ket quả cho ra 1 symbol trong

Library panel và hình trên stage trước đó sẽ là instance của symbol đó Tên của

symbol là tên duy nhất dùng để phân biệt và tìm kiếm dễ dàng trong Library panel

Trang 22

Convert to Sym bol

Ba kiểu symbol chính: graphic, button và movie clip

+ Symbol graphic thường sử dụng cho các hình ảnh tĩnh (static images), thuận tiện để sắp xếp và chỉnh sửa các hình vẽ phức tạp gồm nhiều hình biến hình trên nhiều layer

+ Symbol button dùng cho các vùng tương tác với các sự kiện chuột (như click, drag, move over )

+ Symbol movie clip chứa ít nhất một đối tượng chuyển động có thể sử dụng nhiều lần trong một hoạt cảnh lớn (được sử dụng nhiều trong khóa luận này)

♦♦♦ Tạo chuyển động bang Tween Motion [4]

Dùng làm hoạt cảnh cho các symbol như graphics, movie, button; tween motion không áp dụng cho shape, chỉ cho instance

Mỗi một lóp tween chỉ chứa 1 symbol (có thể là group) instance phải có 2 trạng thái khác nhau (trạng thái 1 và 2) tương ứng với 2 keyframe khác nhau (keyframe đầu và cuối) là 2 trạng thái khác nhau về vị trí

M ove (Di chuyên 1 instance)

- Theo đường thẳng: Đây là kiểu di chuyển mặc định của flash, bởi lẽ đường thẳng nối 2 vị trí là khoảng cách ngắn nhất để di chuyển chúng (mà máy tính cho là hợp lý nhất) Tạo 1 instance có vị trí khác nhau ở 2 keyframe, click lên

keyframe đầu rồi chọn Tween/Motion trong Properties panel.

Chỉnh ô Scale khi muốn thực hiện thêm các chuyển động scale phóng to thu nhỏ Giá trị Ease cho các kiểu chuyến động biến đổi đều: khi tăng giá trị ease

Trang 23

Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tắt nghiệp

(Ease > 0) chuyển động sẽ chậm dần, ngược lại giảm ease chuyển động sẽ tăng

tốc Orient to p a th : giữ đối tượng di chuyển theo hướng xuôi theo trục đường

đối tượng gắn 2 đầu đường dẫn tương ứng với keyframe đầu và keyframe cuối

của chuyển động Click chọn keyframe đầu và chọn Tween/Motion trong

Properties panel.

+ Chọn Orient to path: nếu muon đối tượng luôn giữ góc xoay cố định với trục đường dẫn

Rotate (chuyến đông xoay tròn)

- Xoay đồng tâm: tạo 2 keyframe khác nhau Trong Properties panel chọn Tween/Motion, Rotate/CW (cùng chiều đồng ho) hay CCW (ngược chiều đồng

hồ) Nhập số vòng xoay trong ô Times.

- Xoay lệch tâm: tương tự như trên nhưng trước hết dùng chuột kéo lệch tâm

xoay

Scale (chuyên đông phóng to thu nhỏ )

- Đồng tâm: ở trạng thái cuối (frame cuối) ta tăng kích thước đối tượng bằng

cách dùng chuột kéo góc (nhớ chỉnh ô Scale trong Properties panel).

- Lệch tâm: thao tác như trên nhưng với một cái tâm lệch.

Trang 24

Skew (xiên hình)

Tại frame cuối, xô nghiêng đối tượng trong keyframe cuối bằng cách dùng chuột kéo cạnh

Color ịHoat cảnh chuyển màu)

- Đổi màu (tại frame cuối): chọn đối tượng trong Stage rồi chọn màu trong

CoỉoríTỉnt hay Advanced trong Properties panel.

- Sáng tối (tại frame cuối): chọn đối tượng trong Stage rồi tăng giảm độ sáng

trong Color/Brightness trong Properties panel.

Alpha ịHoat cảnh m ờ rõ)

- Hình mờ dần: ở trạng thái 1, chọn đối tượng trong stage rồi chọn Color/Alpha

=100% trong Properties p a n e l Ở frame cuối, chọn đối tượng trong stage rồi chọn Color/Alpha=0% trong Properties panel.

- Hình đậm dần, làm thao tác ngược lại

♦♦♦ Kiếm tra lại đoạn phim , tạo ra m ột file hoàn chỉnh

- Kiểm tra lại đoạn phim bằng cách nhấn tổ hợp Ctrl + Enter.

- Tạo file hoàn chỉnh: File —> Export —> Export Movie —>Save as.

Cách tạo nút điều khiến [2]

Các nút nhấn là các phần tử giao diện mọi người đều hiểu mà không cần phải giải thích với người dùng về cách sử dụng các nút nhấn đó Nhò’ đó, ta có thể cho đoạn film hoạt động, dừng lại hoặc chọn cảnh cần quan sát một cách rất

dễ dàng và đơn giản chỉ với một cái click chuột vào nút nhấn

+ Insert —>New Symbol —> Button, rồi đặt tên.

+ Thông thường người ta đặt tên cho nút để dễ sử dụng: Play Continue

© , Play again bằng cách viết tên rồi kéo vào hình ảnh nút.

Trang 25

Trường ĐHSP Hà Nội 2 Khóa luận tốt nghiệp

+ Di chuyển chuột lên Layer, nhấn F6 để chọn 4 thuộc tính Up, Over, Down,

Hừ (đặt tên là lệnh dừng) Lệnh dừng và nút ở 2 frame tương úng trên hai layer.

+ Nhấn chuột vào frame của Layer “Lệnh dừng” rồi nhấn vào hộp thoại Actions

Frame \ + \ Golbal Functions \ Timeline \ Stop, (chú ý: dấu + ở đây có tên là Add a new item to the script).

+ Đối với nút: nút đầu tiên phải cùng Layer với hình ảnh, các nút tiếp theo phải khác Layer của hình ảnh.

Khi đã tạo được các thuộc tính của hình ảnh, click chuột vào Frame nút ban đầu, mở Library để kéo nút ra, rồi mở Action button để gõ lệnh sau:

On\(press) \ Enter \ { \ + \ Golbal Functions \ Timeline Control \ Goto and play ( ) \ Ị Trong ( ) gõ vị trí của frame mà hình ảnh bắt đầu chạy.

On\(press) \ Enter \ f \ + \ Golbal Functions \ Timeline Control \ Goto and stop ( ) \ } Trong ( ) gõ vị trí của frame mà đoạn phim dừng lại.

♦♦♦ Lưu g iữ tập tin vói các định dạng khác nhau

Sau khi tạo hình ảnh chuyển động hoàn chỉnh, ta tiến hành lưu lại tập tin Khi đó chương trình sẽ ngầm định liru tập tin dạng *.fla Tuy nhiên, ta chỉ xử lí

và chạy được tập tin này trong môi trường flash

Đe chuyển tập tin dạng *.fla thành tập tin dạng *.swf để có thể đọc được trên

các trang web ta tiến hành từ menu Control chọn Tets Movie (Ctrl + Enter) Khi

đó xuất hiện màn hình cửa sổ mới giúp quan sát chuyển động tốt hơn, đồng thời tập tin có đuôi *.fla lập tức chuyển thành tập tin có đuôi *.sw f có thể chạy trong các trang web (đã cài đặt sẵn plug - in Shockwave Flash player)

Ta cũng có thể xuất tập tin định dạng *.fla sang định dạng *.swf bằng cách

chọn Export —> export m ovie Ctrl + Alt + Shift + S) từ menu File Khi xuất hiện hộp thoại Export M ovie, đặt tên và nhấn nút Save, sau đó nhấp chọn OK để hoàn thành xuất tập tin sang định dạng *.swf Đặt tên tập tin sau đó chọn Save.

Trang 26

* Muốn chuyến thành tập tin *.exe chạy độc lập ta tiến hành như sau :

- Mở tập tin *.swf, sau đó chọn Create Projector từ Menu File.

- Sau khi xuất hiện hộp thoại Save, nhập tên File và nhấn Save đế hoàn tất.

- Lun tập tin mới dạng *.exe để hoàn thành việc chuyển đổi

2.2 Các thao tác cơ bản sử dụng trong Macromedia Flash 8.0

Thao tác chon:

- Chọn thông thường: click đâu chọn đó

- Chọn đường nét và màu tô: double click (click 2 lần)

- Chọn bằng đường bao: chọn công cụ Arrow Tool, tạo đường bao khu vục chọn.

- Chọn nhiều: đè Shift trong khi click chọn

- Chọn tất cả: Ctrl + A

Thao tác copy: chọn, Ctrl + c

Thao tác dán: thực hiện copy, thực hiện 1 trong 2 cách:

Ctrl + V: dán bình thường Ctrl + Shift + V: dán tại chỗ

Nhân bản (Duplicating): chọn, Ctrl + D I đè Ctrl + kéo chuột.

Xoá: chọn, Delete.

Nhóm : chọn các đối tượng cần nhóm, Modify/Group Bỏ nhóm: chọn, Modify/Ungroup.

Phân đoan:

- Phân đoạn bằng hình vẽ: tạo các hình bên trong nhau, drag chúng tách nhau.

- Phân đoạn bằng đường: tạo hình, chọn công cụ Pencil Tool, chọn Ink, vẽ cắt lát

(slicing) qua hình ta được 2 hình phân đoạn

Ngày đăng: 06/11/2015, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG MẢ MÀU - Khoá luận tốt nghiệp thiết kế thí nghiệm hóa hữu cơ 3 sử dụng phần mềm chuyên dụng
BẢNG MẢ MÀU (Trang 13)
BẢNG TIÉN TRÌNII  s - Khoá luận tốt nghiệp thiết kế thí nghiệm hóa hữu cơ 3 sử dụng phần mềm chuyên dụng
s (Trang 13)
Hình  ellipse  (miệng),  1  hình  chữ  nhật  (thân)  và  1  hình  tròn  (đáy).  Sử  dụng  nút - Khoá luận tốt nghiệp thiết kế thí nghiệm hóa hữu cơ 3 sử dụng phần mềm chuyên dụng
nh ellipse (miệng), 1 hình chữ nhật (thân) và 1 hình tròn (đáy). Sử dụng nút (Trang 33)
Hình  vừa kéo  ra,  ở bên  phải  sẽ  hiện  bảng  tùy chọn,  tìm  ô Filters click  chọn  hiệu  úng Blur và tùy chỉnh các thông số - Khoá luận tốt nghiệp thiết kế thí nghiệm hóa hữu cơ 3 sử dụng phần mềm chuyên dụng
nh vừa kéo ra, ở bên phải sẽ hiện bảng tùy chọn, tìm ô Filters click chọn hiệu úng Blur và tùy chỉnh các thông số (Trang 42)
Bảng thuộc  tính Properties đặt tên  cho  mảnh đó trong hộp  Instance Name.  Ví  dụ - Khoá luận tốt nghiệp thiết kế thí nghiệm hóa hữu cơ 3 sử dụng phần mềm chuyên dụng
Bảng thu ộc tính Properties đặt tên cho mảnh đó trong hộp Instance Name. Ví dụ (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w