NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM MỘT SỐ VI KHUẨN Ở THỊT LỢN, GÀ TẠI HÀ NỘI VÀ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP HẠN CHẾ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHÚNG
Trang 1bé gi¸o dôc vμ ®μo t¹o bé n«ng nghiÖp vμ PTNT
ViÖn Thó Y
T« liªn thu
Nghiªn cøu hiÖn tr¹ng « nhiÔm mét sè vi khuÈn
ë thÞt lîn, gμ t¹i Hμ Néi vμ ¸p dông biÖn ph¸p h¹n chÕ
Trang 2
Công trình được hoμn thμnh tại Viện thú y Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đậu Ngọc Hào PGS TS Trần Thị Hạnh Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án được bảo vệ tại hội đồng chấm luận án Nhà nước Vào hồi: giờ, ngày tháng năm 200
Có thể tìm luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Thú y Quốc gia
Trang 3Các công trình nghiên cứu đ∙ công bố có liên quan
1 Tô Liên Thu (2001), “Kiểm tra tình hình ô nhiễmvi
khuẩn E.coli trong thịt tươi sống trên thị trường Hμ Nội”,
Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y tập VIII, số 2, trang
49-52
2 Tô Liên Thu (2004), “Tình trạng kháng kháng sinh của vi
khuẩn Salmonella vμ E.coli phân lập được từ thịt lợn vμ thịt gμ của vùng đồng bằng Bắc bộ” Tạp chí khoa học kỹ
thuật thú y, tập XI, số 4, trang 29-36
3 Tô Liên Thu (2006), “Thử nghiệm tác dụng của một số axít hữu cơ vμ ozon trong bảo quản thịt lợn” Tạp chí
Khoa học kỹ thuật thú y, tập XIII, số 3, trang 41-47
Trang 4do điều trị cho các bệnh nhân ngộ độc thực phẩm trung bình mỗi năm lμ
500 tỷ đồng (Phan Thị Kim, 2002) Nghiêm trọng hơn lμ vi khuẩn trong thịt mang gien kháng thuốc lây truyền sang người lμm cho việc điều trị bệnh trở nên nan giải trong y học Hạn chế sự phát triển của hệ vi khuẩn xâm nhiễm vμo thịt lμ đòi hỏi bức thiết của ngμnh khoa học về thịt vμ chương trình bảo vệ sức khoẻ cộng đồng vì vậy chúng tôi thực hiện đề tμi
“Nghiên cứu hiện trạng ô nhiễm một số vi khuẩn ở thịt lợn, gà tại Hà Nội
và áp dụng biện pháp hạn chế sự phát triển của chúng”
Thực hiện đề tμi nμy chúng tôi dự kiến sẽ đạt được các mục tiêu sau:
- Mô tả hiện trạng vệ sinh của các cơ sở giết mổ tại Hμ Nội
- Xác định mức độ ô nhiễm một số vi khuẩn trên thịt gμ, lợn tại các cơ sở giết mổ vμ thị trường Hμ Nội
- Xác định đặc tính sinh hoá, độc lực, độc tố vμ kháng kháng sinh
của vi khuẩn E.coli phân lập được từ thịt lợn vμ gμ
- áp dụng một số biện pháp kỹ thuật xử lý thịt sau giết mổ
Đối tượng nghiên cứu lμ cơ sở giết mổ gμ, lợn vμ thịt lợn, gμ lấy tại các nơi giết mổ vμ thị trường Hμ Nội Mẫu được phân tích tại phòng thí nghiệm vi sinh vật của Trung tâm Kiểm tra vệ sinh thú y trung ương I, có
sự giúp đỡ của các phòng thí nghiệm Trung tâm Chẩn đoán thú y trung
ương, bộ môn Vệ sinh gia súc của Viện thú y vμ khoa Vi sinh của bệnh viện Bạch Mai
Cấu trúc luận án gồm 157 trang: Mở đầu 2 trang; Chương1 tổng quan tμi liệu 37 trang; Chương 2 Nội dung nguyên vật liệu vμ phương pháp nghiên cứu 17 trang; Chương 3 Kết quả vμ thảo luận 80 trang; Kết luận vμ kiến nghị 3 trang; Các công trình đã công bố có liên quan 1 trang; Tμi liệu tham khảo 17 trang gồm: 26 tμi liệu trong nước vμ 140 tμi liệu nước ngoμi Luận án có 28 biểu bảng, 16 đồ thị, 8 biểu đồ vμ 10 ảnh minh họa
Trang 5Chương 1 Tổng quan Tμi liệu
1.1 Những nghiên cứu về thịt
1.1.1 Những đặc tính chung và thành phần của thịt
Thịt cung cấp protein động vật, lμ nguồn thực phẩm quí giá giúp cho con người phát triển tốt về thể lực Thμnh phần cơ bản của thịt gồm có protein, lipit, đường, muối khoáng, vitamin ngoμi ra còn một số chất nito
phi protein vμ chất tạo nên sắc tố của thịt
1.1.2 Sự biến đổi của thịt sau khi giết mổ
sau khi con vật bị chết, thân thịt của nó có những thay đổi về vật lý, hoá học, quá trình toan hoá bắt đầu xảy ra trong thân thịt vμ hiện tượng xác cứng được hình thμnh
1.1.3 Chất lượng thịt và các nguyên nhân gây hư hỏng thịt
Chất lượng thịt được quyết định bởi rất nhiều các yếu tố từ chăn nuôi đến phương pháp giết mổ, bảo quản Thịt bị hư hỏng lμ kết quả của hai quá trình xảy ra song song, quá trình tự phân huỷ bởi các men có trong thịt vμ quá trình phát triển của các vi sinh vật nhiễm vμo thịt (Solomon, 2004)
1.1.4 Cơ chế xâm nhập của vi khuẩn vào thịt và các đặc tính sinh học của chúng
Vi sinh vật có thể xâm nhập vμo mô của thịt trong quá trình sống của con vật vμ qua quá trình giết mổ, pha lọc vμ lưu thông phân phối Firstenberg-Eden (1981) cho rằng cơ chế xâm nhập vi khuẩn vμo mặt thịt gồm hai giai đoạn liên tiếp xẩy ra Giai đoạn đầu sự xâm nhập đơn thuần chỉ lμ do va chạm cơ học, số lượng vi khuẩn xâm nhập tương ứng với số lượng vi khuẩn có trong không khí tiếp xúc Giai đoạn 2 vi khuẩn gắn vμo
bề mặt của thịt do tạo thμnh các polysaccharide Thời kỳ sinh trưởng của
vi khuẩn trong thịt được chia lμm 4 pha: pha ẩn, pha logarith, pha ổn định
vμ pha chết
1.2 Các yếu tố liên quan đến sự nhiễm khuẩn vào thịt
Các yếu tố trong quá trình chăn nuôi như thức ăn nước uống, môi trường không đảm bảo vệ sinh đều có thể lμ nguồn mang vi khuẩn gây bệnh cho con vật Những tác động bất lợi của quá trình vận chuyển từ trang trại đến nơi giết mổ vμ chế độ chăm sóc tại lò mổ cũng ảnh hưởng
tới chất lượng thịt Đặc biệt các yếu tố liên quan tới quá trình giết mổ bảo
quản, vận chuyển vμ phương thức tiêu thụ thịt như môi trường xung quanh, công nhân, dụng cụ ảnh hưởng trực tiếp tới mức nhiễm khuẩn của thân thịt
Trang 61.3 Vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm ảnh hưởng tới sức khoẻ cộng
đồng và kinh tế
Một số vi sinh vật nhiễm trong thực phẩm gây ngộ độc cho người sử dụng theo 2 trường hợp Trường hợp thứ nhất, hiện tượng ngộ độc xảy ra ngay lập tức do bệnh nhân ăn thức ăn nhiễm các vi khuẩn sản sinh ngoại
độc tố như S.aureus, Cl.botulinum, B.cereus Trường hợp thứ 2 ngộ độc
do bệnh nhân sử dụng thực phẩm nhiễm một số vi khuẩn như Listeria,
Salmonella, E.coli, Shigella, Campylobacter, các vi khuẩn nμy lμm tổn
thương nghiêm trọng các cơ quan nội tạng Mặt khác vi khuẩn gây bệnh kháng thuốc sống sót trong thịt lây nhiễm sang người lμm gia tăng khả năng kháng thuốc ở người bệnh, do đó việc điều trị các bệnh nhân nhiễm khuẩn trở nên khó khăn hơn, chi phí cho các bệnh nhân bị nhiễm khuẩn tăng lên, thậm chí có rất nhiều bệnh nhân bị chết do không có kháng sinh
đặc hiệu Mỹ ước tính mỗi năm tiêu tốn 9,3 đến 12,9 tỷ USD để điều trị cho các bệnh nhân sử dụng thực phẩm nhiễm khuẩn
1.4 Nghiên cứu hạn chế sự nhiễm khuẩn vào thịt và một số biện pháp bảo quản thịt
Một số chương trình quản lý như HACCP, GMP, GHP, GAHP được
áp dụng từ trang trại chăn nuôi đến các cơ sở giết mổ vμ chế biến thịt
Trên thế giới rất nhiều các biện pháp được thực hiện đồng bộ để
đảm bảo thịt sản xuất ra có chất lượng tốt Các biện pháp bảo quản bằng vật lý vμ hoá học đã được thực hiện kết hợp để kéo dμi thời hạn sử dụng của thịt Phương pháp xử lý thịt bằng các axít hữu cơ vμ bảo quản lạnh có tác dụng ức chế sự phát triển của vi khuẩn vμ kéo dμi được tuổi thọ của sản phẩm cũng đã được nghiên cứu vμ áp dụng vμo công nghiệp giết mổ gia súc, gia cầm tại một số quốc gia trên thế giới
- Xác định các đặc tính sinh hoá, độc lực, độc tố vμ kháng kháng sinh
của vi khuẩn E.coli
- Thử nghiệm tác dụng của một số axít hữu cơ vμ ozon trong bảo quản thịt lợn, gμ
Trang 72.2 nguyên vật liệu
384 mẫu thịt lợn vμ thịt gμ được lấy từ các cơ sở giết mổ vμ thị trường
Hμ Nội Các môi trường nuôi cấy, sinh hoá, hoá chất thuốc thử do hãng Merck cung cấp, với đầy đủ dụng cụ thiết bị của phòng xét nghiệm vi sinh vật
2.3.2 Phương pháp lấy mẫu thịt: mẫu được lấy theo tiêu chuẩn Việt
Nam TCVN 4833 - 2002
2.3.2 Các phương pháp vi sinh dùng trong nghiên cứu
- Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí, tổng số
Coliforms, E.coli, tổng số Cl.perfringens của FAO 1992
- Phương pháp phát hiện Salmonella của New Zealand 1991
- Phương pháp phát hiện độc lực của vi khuẩn bằng cách tiêm động vật thí nghiệm
30 giây vμ rửa ozon ỏ nồng độ 1 vμ 3ppm Thịt được treo trong phòng
180C khoảng 20-30 phút cho róc nước, đóng vμo túi nilon hoặc khay xốp phủ nilon bảo quản ở 3±10C
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu được xử lý thống kê bằng chương trình data analysis –
descriptive statistic của Microsoft excel, 2003
Trang 8Khu nhốt lợn
Tiêu
độc
Nội qui sản xuất
Thịt lợn trong thμnh phố được cung cấp chủ yếu từ 4 điểm giết mổ
lμ Trung Văn, Khương Đình, Thịnh Liệt, Tam Chinh Tuy nhiên các cơ sở
giết mổ nμy chỉ lμ những điểm giết mổ tập trung, không đảm bảo các yêu
cầu theo qui định “Vệ sinh thú y đối với điểm giết mổ gia súc, gia cầm”
(BNN&PTNN, 1995) Công suất giết mổ của các cơ sở nμy lμ từ 250-500
con /ngμy Tại các huyện ngoại thμnh việc giết mổ được thực hiện ngay
tại tại các nhμ có gia súc bán
Trước đây việc giết mổ gμ chỉ được thực hiện tại các chợ vμ các gia
đình Các cơ sở giết mổ gμ mới được hình thμnh trong một vμi năm gần
đây nhưng cơ sở vật chất còn kém Các dây chuyền giết mổ gμ bán cơ khí
được lắp đặt tại một số cơ sở hoạt động không hết công suất Nước sử
dụng trong các cơ sở giết mổ gμ vμ lợn lμ nước máy hoặc nước giếng,
được chứa trong các thùng không có nắp đậy, không đảm bảo vệ sinh
Nước rất dễ bị nhiễm khuẩn vμ lμm lây nhiễm vμo thịt
3.2 Mức nhiễm khuẩn của thịt lợn, gà tại các cơ sở giết mổ và thị
trường Hà Nội
3.2.1 Mức nhiễm khuẩn của thịt lợn tại các cơ sở giết mổ và thị trường
Hà Nội
Trang 93.2.1.1 Mức nhiễm khuẩn của thịt lợn tại các cơ sở giết mổ
Bảng 3.2 Mức nhiễm một số loại vi khuẩn trong thịt lợn của 3 cơ sở giết mổ
Số mẫu KĐTC
Tỷ lệ mẫu KĐTC (%)
Salmonella* :Định tính/25g ; Tổng hợp** : đánh giá mẫu trên 5 chỉ tiêu kiểm tra
KĐTC : Không đạt tiêu chuẩn ;TSVK : Tổng số vi khuẩn ; CSGM : cở sở giết mổ
Xét trên cả 5 tiêu chí tổng số vi khuẩn hiếu khí, Coliforms, E.coli,
Cl.perfringen, Salmonella thì 45 mẫu thịt lợn lấy từ 3 cơ sở giết mổ của
Hμ Nội có tỷ lệ không đạt tiêu chuẩn lμ 73,3% Trong đó Thịnh Liệt có tỷ
lệ mẫu không đạt tiêu chuẩn cao nhất lμ 93,3% sau đó đến Khương Đình (80%) vμ Trung Văn lμ cơ sở có tỷ lệ mẫu không đạt tiêu chuẩn thấp nhất lμ 46,7% Mức nhiễm vi khuẩn hiếu khí tổng số của các mẫu thịt lấy tại 3 cơ sở giết mổ nμy dao động từ 4,0lg cho đến 6,4log Tại các nước tiến tiến như Australia mức nhiễm vi khuẩn hiếu khí của thân thịt tại lò
mổ lμ nhỏ hơn 103 vi khuẩn/cm2 (Summer, 2002)
28/45 mẫu được kiểm tra không đạt tiêu chuẩn về mức nhiễm
Coliforms Mức nhiễm Coliforms trên các mẫu thịt lợn dao động trong
khoảng 1lg-3,4 Khương Đình có tỷ lệ mẫu không đạt tiêu chuẩn cao nhất
đồng thời giá trị trung bình mức nhiễm của các mẫu cũng lμ cao nhất
(3,0lg) Tỷ lệ mẫu thịt không đạt tiêu chuẩn về chỉ số E.coli của các cơ sở
Trang 10giết mổ lμ 24,4% (11/45) Tỷ lệ mẫu thịt của Thịnh Liệt không đạt tiêu
chuẩn về E.coli lμ cao nhất (46,7%), tỷ lệ mẫu thịt của Khương Đình vμ Trung Văn không đạt tiêu chuẩn về E.coli lμ 13,3% Tỷ mẫu không đạt tiêu chuẩn về mức nhiễm Cl.perfringens cũng khá cao từ 26,7-40,0% Tỷ
lệ mẫu nhiễm Salmonella tại các cơ sở giết mổ dao động trong khoảng
20-26,7% So sánh kết quả nghiên cứu của chúng tôi với kết quả nghiên
cứu của Lê Minh Sơn (2003) chúng tôi thấy tỷ lệ mẫu nhiễm Salmonella
chúng tôi tìm thấy tại các cơ sở giết mổ cao hơn Trong khi đó tỷ lệ mẫu
nhiễm Salmonella trong thân thịt lợn tại lò mổ của Mỹ lμ 1,62%
(Coffman, 2000)
3.2.1.2. Mức nhiễm khuẩn của thịt lợn trên thị trường Hà Nội
Số mẫu
Số mẫu KĐTC
Tỷ lệ mẫu KĐTC (%) X X max X min
TTHN : thị trường Hμ Nội ; Salmonella* :Định tính/25g ; TSVK : Tổng số vi khuẩn ;
Tổng hợp ** : đánh giá mẫu trên 5 chỉ tiêu kiểm tra ; KĐTC : Không đạt tiêu chuẩn ;
Trang 11Xét trên 5 chỉ tiêu kiểm tra cho thấy trong 45 mẫu thịt lợn lấy từ các
điểm đại diện cho các phương thức bán thịt của Hμ Nội, có tới 86,7% số mẫu không đạt tiêu chuẩn an toμn thực phẩm về ô nhiễm vi sinh vật Đặc biệt lμ các mẫu thịt lợn lấy tại các chợ tạm có tỷ lệ không đạt tiêu chuẩn
lμ 93,3% Các mẫu thịt lấy tại các chợ được quản lý có tỷ lệ không đạt tiêu chuẩn lμ 86,7% Những mẫu thịt lấy tại siêu thị cũng có tỷ lệ không
đạt tiêu chuẩn lμ 80,0% Theo kết quả nghiên cứu của Đặng Thị Hạnh
1998 [6] chúng tôi thấy mức nhiễm khuẩn của các mẫu thịt lấy trên thị trường Hμ Nội cao hơn mức nhiễm khuẩn của các mẫu thịt lấy từ thị trường của thμnh phố Hồ Chí Minh Mức nhiễm vi khuẩn hiếu khí tổng
số trung bình của các mẫu thịt trên các điểm bán hμng đã được kiểm tra dao động trong khoảng 5,9lg-7,1lg Kết quả phân tích mẫu lấy từ 3 loại hình tiêu thụ cũng cho thấy tỷ lệ mẫu không đạt tiêu chuẩn về mức nhiễm
E.coli dao động từ 13,3% cho đến 20% tuỳ theo từng phương thức bán
hμng Đặc biệt lμ tỷ lệ không đạt tiêu chuẩn về mức nhiễm Cl.perfringens
của các mẫu thịt lấy từ thị trường Hμ Nội khá cao, 26,7% các mẫu lấy từ siêu thị không đạt tiêu chuẩn Đối với các mẫu lấy ở các chợ có tỷ lệ không đạt tiêu chuẩn về chỉ số nμy cao gấp 2-3 lần Tỷ lệ các mẫu thịt
nhiễm Salmonella của siêu thị vμ các chợ dao động trong khoảng 33,3% Võ Thị Bích Thuỷ (2002) [24] nghiên cứu tỷ lệ nhiễm Salmonella
20-trên thịt lợn 20-trên thị trường Hμ Nội cũng cho biết lμ 33,33% số mẫu được phân tích cho kết quả dương tính So sánh tỷ tỷ lệ nhiễm vi khuẩn
Salmonella trong thịt lợn được bán trên thị trường của Hμ Nội, thì tỷ lệ
nhiễm Salmonella trong thịt bán tại siêu thị của Mỹ thấp hơn (15,0%)
3.2.2 Mức nhiễm khuẩn của thịt gà tại các cơ sở giết mổ và thị trường
Hà Nội
3.2.2.1 Mức nhiễm khuẩn của thịt gà tại các cơ sở giết mổ
Mức nhiễm khuẩn của thịt gμ tại các cơ sở giết mổ kết quả trình bμy tại bảng 3.5 (trang 9) Xét trên 5 chỉ tiêu phân tích (tổng số vi khuẩn hiếu
khí, Coliforms, E.coli, Cl.perfringens, Salmonella) thì tỷ lệ không đạt tiêu
chuẩn của 45 mẫu thịt gμ được lấy từ các điểm giết mổ tại Hμ Nội lμ 55,6% Chợ Thái Hμ lμ cơ sở có số lượng mẫu không đạt tiêu chuẩn thấp nhất 33,3% tiếp theo lμ Hoμng Lộc (40%), chợ Long Biên tỷ lệ mẫu không đạt tiêu chuẩn cao nhất 93,3% Tổng số vi khuẩn hiếu khí của các mẫu thịt gμ lấy từ các điểm giết mổ dao động từ 4,2lg-6,9lg Hai cơ sở
Trang 12giết mổ Hoμng Lộc vμ chợ Thái Hμ đều có 100% số mẫu đạt tiêu chuẩn
về chỉ số nμy Tỷ lệ các mẫu thịt gμ lấy tại các điểm giết mổ không đạt
tiêu chuẩn về chỉ số Coliforms khoảng 20-66,7% Các mẫu lấy từ chợ
Trang 13Bảng 3 5: Mức nhiễm một số loại vi khuẩn trong thịt gà tại các cơ sở giết mổ
Salmonella* :Định tính/25g ; Tổng hợp** : đánh giá mẫu trên 5 chỉ tiêu kiểm tra
KĐTC : Không đạt tiêu chuẩn ;TSVK : Tổng số vi khuẩn ; CSGM : cở sở giết mổ
Long Biên có tỷ lệ không đạt tiêu chuẩn về mức nhiễm Coliforms
cao gấp 2-3 lần so với các mẫu lấy từ chợ Thái Hμ vμ cơ sở Hoμng Lộc
Tỷ lệ các mẫu thịt gμ không đạt tiêu chuẩn về chỉ số E.coli biến động rất
lớn từ 0,0-40% Tỷ lệ các mẫu thịt gμ lấy từ các điểm giết mổ không đạt
tiêu chuẩn do v−ợt quá chỉ số Cl.perfringens lμ 13,3-33,3% Tỷ lệ mẫu
nhiễm Salmonella tại Hoμng Lộc, Thái Hμ, Long Biên Lμ 33,3%; 13,3%;
Số mẫu
Số mẫu KĐTC
Tỷ lệ mẫu KĐTC
Trang 1440,0% Kết quả nghiên cứu của Võ Thị Bích Thuỷ (2002) cho biết tỷ lệ
nhiễm Salmonella trên thịt gμ lấy từ thị trường Hμ Nội lμ 39,29%
3.2.2.2 Mức nhiễm khuẩn của thịt gà trên thị trường Hà Nội
Kết quả phân tích mẫu cho thấy 75,6% các mẫu thịt lấy trên thị trường Hμ Nội không đạt tiêu chuẩn Trong đó siêu thị lμ cơ sở kinh doanh có số mẫu không đạt tiêu chuẩn thấp nhất lμ 53,3% Các chợ được chính quyền quản lý có tỷ lệ mẫu không đạt tiêu chuẩn lμ 73,3% vμ 100%
số mẫu lấy từ chợ tạm không đạt tiêu chuẩn Với tỷ lệ thịt gμ không đạt tiêu chuẩn cao như vậy nguy cơ rủi ro tiềm ẩn với người sử dụng rất lớn
Bảng 3.7 : Mức nhiễm một số loại vi khuẩn trong thịt gà trên thị trường
Số mẫu
Số mẫu KĐTC
Tỷ lệ mẫu KĐTC (%) X X max X min
TTHN : thị trường Hμ Nội; Salmonella* :Định tính/25g ; TSVK : Tổng số vi khuẩn ;
Tổng hợp ** : đánh giá mẫu trên 5 chỉ tiêu kiểm tra ; KĐTC : Không đạt tiêu chuẩn ;
Đặc biệt tỷ lệ nhiễm Salmonella của các mẫu thịt gμ rất cao 33,3%
các mẫu lấy tại siêu thị, 40% các mẫu lấy tại chợ không đạt tiêu chuẩn
xét theo tiêu chí nμy Mức nhiễm Coliforms của các mẫu thịt gμ cũng rất
đáng lo ngại, cao nhất lμ các mẫu lấy tại chợ tạm (93,3%), thấp nhất lμ các mẫu lấy tại khu vực siêu thị (46,7%)
Trang 153.3 Nghiên cứu đặc tính sinh hoá, độc lực, độc tố và kháng kháng
sinh của vi khuẩn E.coli
3.3.1 Xác định đặc tính sinh hoá của E.coli phân lập từ thịt
Kết quả giám định cho thấy 100% các chủng lên men đường latose
Trên 93% các chủng E.coli lên men đường maltose 30/30 chủng có khả
năng sản sinh indol 100% các chủng cho kết quả âm tính khi thực hiện
phả ứng VP Các chủng E.coli phân lập được từ thịt có các đặc tính sinh
hoá như các tμi liệu vi sinh vật kinh điển đã mô tả
Bảng 3.8: Đặc tính sinh hoá của một số chủng E.coli phân lập được từ thịt
Môi trường sinh hoá Kết quả thử E.coli Tỷ lệ
Các chủng E.coli sau khi phân lập được cấy vμo thạch máu để kiểm
tra đặc tính dung huyết, sau đó chọn 6 chủng dung huyết vμ 6 chủng không dung huyết tiêm vμo chuột nhắt trắng để kiểm tra độc lực của chuột, kết quả được trình bμy ở bảng 3.9
Bảng 3.9 : Xác định độc lực của E.coli phân lập được từ thịt
Vi khuẩn
Số chủng thử
Số chuột
được tiêm
Đường tiêm
Liều tiêm (ml)
Số chuột chết (con)
Thời gian chết (h)
Tỷ lệ chết (%)
E.coli (dung
E.coli (không