1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường quản lý quá trình cung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên

118 721 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điện năng là một loại hàng hóa mang tính đặc thù, là động lực để phát triển sản xuất và đời sống xã hội, là sản phẩm thiết yếu và được sử dụng rộng rãi nhất trong tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh tế và đời sống của con người. Từ khi chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, ngành điện nói chung và Công ty Điện lực Hưng Yên nói riêng đã phải cố gắng, nỗ lực, củng cố rất nhiều để thích nghi trong điều kiện mới. Ngày nay, cùng với sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển, đời sống xã hội không ngừng được nâng cao; các khu công nghiệp, khu đô thị, dân cư ngày càng nhiều, đòi hỏi việc cấp điện cho khách hàng sử dụng điện phải đảm bảo các chỉ tiêu về mặt kinh tế, cung cấp điện an toàn, liên tục, ổn định; chất lượng điện năng phải đảm bảo, linh hoạt trong cấp điện ở khu vực và cả hệ thống điện.Từ khi Việt Nam hội nhập nền kinh tế Thế giới (WTO), yêu cầu đổi mới ngành điện, thay đổi cơ chế vận hành điện ngày càng trở nên cấp bách để hướng đến thị trường điện phân phối cạnh tranh vào năm 2022 (theo Quyết định số 262006QĐTTg ngày 26012006 của Thủ tướng Chính phủ). Thị trường phát điện cạnh tranh đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày 0172012, cơ chế bao cấp cho ngành điện dần được loại bỏ và vị thế độc quyền của các Tổng Công ty phân phối điện dần được xóa bỏ, môi trường kinh doanh điện năng ngày càng khó khăn, đối mặt với nguy cơ cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường điện ngày càng cao. Chính vì vậy, đòi hỏi cần phải xây dựng và quản lý vận hành tốt hệ thống lưới điện nói chung và hệ thống lưới điện phân phối nói riêng nhằm đảm bảo cấp điện cho khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cả bề rộng lẫn chiều sâu, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng điện và tính cạnh tranh trong việc cung ứng điện cho khách hàng. Là một cán bộ gần 15 năm công tác trong ngành điện, hơn bao giờ hết, tác giả ý thức được rằng cần có nhũng giải pháp tăng cường trong công tác quản lý cung ứng điện cho phù hợp với điều kiện mới, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế thế giới, đáp ứng đầy đủ hơn nữa nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng và thị trường. Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Tăng cường quản lý quá trình cung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên” làm Đề tài Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ.

Trang 1

BÙI DANH CÔNG

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH CUNG ỨNG ĐIỆN CỦA CÔNG TY

ĐIỆN LỰC HƯNG YÊN Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS Nguyễn Ái Đoàn

HÀ NỘI - 2015

Trang 2

Tôi xin cam đoan, luận văn thạc sĩ này là công trình nghiên cứu của riêng cánhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và tổng hợp từ nhiều nguồntài liệu tham khảo Qua số liệu thu thập thực tế, tổng hợp tại Công ty Điện lực HưngYên - nơi tôi đang làm việc, không sao chép bất kỳ luận văn nào trước đó và dưới

sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguyễn Ái Đoàn, Trường Đại học Bách Khoa

Hà Nội

Các số liệu và những kết quả trong luận văn là trung thực, các đánh giá, kiếnnghị đưa ra đều xuất phát từ thực tiễn sản xuất và kinh nghiệm của bản thân, chưatừng được công bố dưới bất cứ hình thức nào trước khi trình, bảo vệ và công nhậnbởi “Hội Đồng đánh giá luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản lý kinh tế”

Một lần nữa, tôi xin khẳng định về sự trung thực của lời cam kết trên./

Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2015

Tác giả

Bùi Danh Công

Trang 3

của trường Đại học Mỏ - Địa chất đã giúp tác giả nhận thức sâu sắc về cách thứcnghiên cứu, phương pháp tiếp cận đối tượng nghiên cứu và lựa chọn đề tài luận văntốt nghiệp cao học; đồng thời góp phần củng cố và nâng cao kiến thức chuyên mônđược vững vàng, nâng cao năng lực thực hành, khả năng thích ứng trước sự pháttriển của khoa học, kĩ thuật và kinh tế; có khả năng phát hiện, giải quyết độc lậpnhững vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo và phục vụ cho công tác hàng ngàyđược tốt hơn Việc thực hiện nhiều bài tập nhóm trong thời gian học đã giúp tác giảsớm tiếp cận được cách làm, phương pháp nghiên cứu, tạo tiền đề cho việc độc lậptrong nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

Thầy giáo hướng dẫn: PGS TS Nguyễn Ái Đoàn đã giúp đỡ, hướng dẫn hếtsức chu đáo, nhiệt tình trong quá trình thực hiện để tác giả hoàn thành luận văn thạc

sĩ này;

Các Thầy giáo, Cô giáo, các CBCV khoa kinh tế - Quản trị kinh doanh, phòngđào tạo sau đại học và Thư viện Trường Đại học Mỏ - Địa chất, đã tạo điều kiện thuậnlợi cho tác giả trong quá trình tiến hành thực nghiệm đề tài và bảo vệ luận văn thạc sĩ;

Các đồng chí lãnh đạo và tập thể CBCNV thuộc Công ty Điện lực HưngYên đã giúp đỡ tác giả thực hiện việc nghiên cứu, thu thập các số liệu để hoàn thànhluận văn thạc sĩ này; các đồng nghiệp là những người đã hoàn thành chương trìnhcao học, đã dành thời gian đọc, đóng góp, chỉnh sửa và hiệu chỉnh cho luận văn thạc

sĩ này được hoàn thiện tốt hơn;

Những người trong gia đình, bạn bè của tác giả đã giúp đỡ, tạo điều kiện vềthời gian, động viên trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này;

Tác giả mong muốn được tiếp tục nhận được sự chia sẻ, hỗ trợ và tạo mọiđiều kiện quan tâm giúp đỡ của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, các bạn bè, đồngnghiệp và người thân

Tác giả xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Trang 4

Lời cam đoan

Trang 5

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 1

Kết luận chương 1 1

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CUNG ỨNG ĐIỆN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC HƯNG YÊN 1

2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Điện lực Hưng Yên 1

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 1

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Điện lực Hưng Yên 1

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của Công ty Điện lực Hưng Yên 1

2.1.4 Đặc điểm lưới điện tỉnh Hưng Yên 1

2.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý cung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên giai đoạn 2010-2014 1

2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý cung ứng điện 1

2.2.2 Phân tích các nội dung quản lý cung ứng điện 1

2.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý cung ứng điện 1

2.3 Kết luận chung về công tác quản lý cung ứng điện tại Công ty Điện lực Hưng Yên 1

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CUNG ỨNG ĐIỆN CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC HƯNG YÊN 1

3.1 Những định hướng phát triển điện lực tại tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2011-2015 có xét đến 2020 1

3.1.1 Các văn bản quy phạm pháp luật định hướng phát triển 1

3.1.2 Dự báo nhu cầu phụ tải và quy hoạch lưới điện đến năm 2020 1

3.1.3 Mục tiêu tổng quát 1

3.2 Giải pháp tăng cường quản lý cung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên 1

3.2.1 Nhóm giải pháp để hoàn thiện lưới điện 1

Trang 6

3.2.4 Nhóm giải pháp về nâng cao sự hài lòng của khách hàng 1 Kết luận chương 3 1 KẾT LUẬN 1 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

CBCNV Cán bộ công nhân viên.

CNKT Công nhân kỹ thuật

CMIS Hệ thống thông tin quản lý khách hàng (Customes Management Information System)

DMS Các ứng dụng đi cùng với hệ thống SCADA phục vụ quản lý lưới điện

phân phối (Distribution Management System)ĐTXD Đầu tư xây dựng

EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam (Electricity Viet Nam)

GIS Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)

MAIFI Chỉ số tần suất mất điện thoáng qua trung bình của lưới điện phân

phối (Momentary Average Interruption Frequency Index)MVAR Công suất phản kháng

MW Công suất tác dụng

NPC Tổng Công ty Điện lực miền Bắc (Northern Power Corporation)OMS Hệ thống quản lý trực tuyến (Online Management System)

PCHY Công ty Điện Hưng Yên (Power Company Hưng Yên)

PSS/E Hệ thống điện mô phỏng kỹ thuật (Power System Simulator for

Engineering)QLVH Quản lý vận hành

SAIDI Thời gian gián đoạn cung cấp điện trung bình của lưới điện (System

Average Interruption Duration Index)SAIFI Số lần gián đoạn cung cấp điện trung bình của lưới điện (System

Average Interruption Frequency Index)SAS Hệ thống tự động hóa trạm (Substation Automation System)

Trang 8

SCTX Sửa chữa thường xuyên.

TBA Trạm biến áp

TKKTTC Thiết kế kỹ thuật thi công

TSCĐ Tài sản cố định

RMU Tủ điện RMU (Ring Main Unit)

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 9

Bảng 2.1: Các phòng chức năng của Công ty Điện lực Hưng Yên 1

Bảng 2.2: Các đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty Điện lực Hưng Yên 1

Bảng 2.3: Phân bổ lao động tại Công ty Điện lực Hưng Yên giai đoạn 2010-2014 1

Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh điện năng giai đoạn 2010 - 2014 1

Bảng 2.5: Chỉ tiêu các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện 1

Bảng 2.6: Chỉ tiêu tổn thất điện năng giai đoạn 2010 - 2014 1

Bảng 2.7: Kế hoạch thực hiện công tác ĐTXD năm 2015 1

Bảng 2.8: Kế hoạch thực hiện công tác SCL năm 2015 1

Bảng 2.9: Kế hoạch thực hiện công tác SCTX năm 2015 1

Bảng 2.10: Kế hoạch thực hiện các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện năm 2015 1

Bảng 2.11: Thống kê sự cố lưới điện tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010-2014 1

Bảng 2.12: Chỉ số độ tin cậy SAIDI và SAIFI lưới điện phân phối một số thành phố trên Thế giới năm 2014 1

Bảng 2.13: Kết quả giảm tổn thất điện năng giai đoạn 2010 - 2014 1

Bảng 2.14: Các đường dây trung thế có tỷ lệ tổn thất thực hiện cao hơn TTKT 1

Bảng 2.15: Các đường dây trung áp có tỷ lệ tổn thất thực hiện lớn hơn 3% 1

Bảng 2.16: Các TBA công cộng có tỷ lệ tổn thất thực hiện cao hơn TTKT (trên 2.5%) 1

Bảng 2.17: Số khách hàng mua điện trực tiếp giai đoạn 2010 - 2014 1

Bảng 2.18: Qui định thời gian và hình thức kiểm tra lưới điện 1

Trang 10

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Điện lực Hưng Yên 1

Hình 2.2: Kết quả kinh doanh điện năng giai đoạn 2010 - 2014 1

Hình 2.3: Chỉ tiêu tổn thất điện năng giai đoạn 2010-2014 1

Hình 2.4: Công suất sử dụng cực đại các năm từ 2010 đến 2014 1

Hình 2.5: Điện thương phẩm các năm từ 2010 đến 2014 1

Hình 2.6: Công suất sử dụng cực đại các năm từ 2010 đến 2014 1

Hình 2.7: Tỷ lệ vụ sự cố thoáng qua đường dây phát hiện nguyên nhân và không phát hiện nguyên nhân 1

Hình 2.8: Chỉ số SAIDI tổng hợp năm 2012, 2013 và 2014 1

Hình 2.9: Chỉ số SAIFI tổng hợp năm 2012, 2013 và 2014 1

Hình 2.10: Chỉ số MAIFI tổng hợp năm 2012, 2013 và 2014 1

Hình 2.11: Tỷ lệ chỉ số SAIDI tương ứng các trường hợp ngừng cấp điện 1

Hình 2.12: Tổn thất điện năng giai đoạn 2010-2014 1

Hình 2.13: Số lượng khách hàng mua điện trực tiếp giai đoạn 2010-2014 1

Hình 2.14: Tỷ trọng khách hàng của 09 Điện lực 1

Hình 2.15: Tỷ trọng số thu tiền điện của các Điện lực năm 2014 1

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Điện năng là một loại hàng hóa mang tính đặc thù, là động lực để phát triểnsản xuất và đời sống xã hội, là sản phẩm thiết yếu và được sử dụng rộng rãi nhấttrong tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh tế và đời sống của con người Từ khichuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang nền kinh tếthị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, ngànhđiện nói chung và Công ty Điện lực Hưng Yên nói riêng đã phải cố gắng, nỗ lực,củng cố rất nhiều để thích nghi trong điều kiện mới

Ngày nay, cùng với sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nềnkinh tế nước ta đang trên đà phát triển, đời sống xã hội không ngừng được nângcao; các khu công nghiệp, khu đô thị, dân cư ngày càng nhiều, đòi hỏi việc cấp điệncho khách hàng sử dụng điện phải đảm bảo các chỉ tiêu về mặt kinh tế, cung cấpđiện an toàn, liên tục, ổn định; chất lượng điện năng phải đảm bảo, linh hoạt trongcấp điện ở khu vực và cả hệ thống điện

Từ khi Việt Nam hội nhập nền kinh tế Thế giới (WTO), yêu cầu đổi mớingành điện, thay đổi cơ chế vận hành điện ngày càng trở nên cấp bách để hướng đếnthị trường điện phân phối cạnh tranh vào năm 2022 (theo Quyết định số26/2006/QĐ-TTg ngày 26/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ) Thị trường phát điệncạnh tranh đã chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2012, cơ chế bao cấp chongành điện dần được loại bỏ và vị thế độc quyền của các Tổng Công ty phân phốiđiện dần được xóa bỏ, môi trường kinh doanh điện năng ngày càng khó khăn, đốimặt với nguy cơ cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường điện ngày càng cao.Chính vì vậy, đòi hỏi cần phải xây dựng và quản lý vận hành tốt hệ thống lưới điệnnói chung và hệ thống lưới điện phân phối nói riêng nhằm đảm bảo cấp điện chokhách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng cả bề rộng lẫn chiều sâu, tănghiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng điện và tính cạnh tranh trong việccung ứng điện cho khách hàng

Trang 12

Là một cán bộ gần 15 năm công tác trong ngành điện, hơn bao giờ hết, tácgiả ý thức được rằng cần có nhũng giải pháp tăng cường trong công tác quản lýcung ứng điện cho phù hợp với điều kiện mới, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tếthế giới, đáp ứng đầy đủ hơn nữa nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng và thị

trường Vì vậy, tác giả chọn đề tài “Tăng cường quản lý quá trình cung ứng điện

của Công ty Điện lực Hưng Yên” làm Đề tài Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý quá trình cung ứng điện của Công

ty Điện lực Hưng Yên dựa trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản

lý quá trình cung ứng điện của Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác cung ứng điện của Công tyĐiện lực Hưng Yên

- Đối tượng nghiên cứu là một quá trình vận động đòi hỏi phải quan sát, phântích việc tổ chức và quản lý kinh doanh trong một thời gian nhất định Để có thể đisâu và làm rõ, theo qui mô luận văn này, học viên sẽ cố gắng tập trung ở phạm vicung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên, từ đó sẽ cố gắng đưa ra các giảipháp tăng cường quản lý quá trình cung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên

- Số liệu phân tích thực trạng được lấy trong giai đoạn (2010 - 2014)

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trên cơ sở kiến thức cơ bản đã tiếp thu được ở khóa Cao học và qua kinhnghiệm thực tế trong quá trình công tác tại Công ty Điện lực Hưng Yên Để đạtđược mục đích trên, nhiệm vụ của luận văn là:

- Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản của việc cung ứng điện đối với ngànhđiện nói chung và đối với Công ty Điện lực Hưng Yên nói riêng

- Nghiên cứu, phân tích thực trạng vấn đề cung ứng điện của Công ty Điệnlực Hưng Yên giai đoạn từ 2010 - 2014

- Từ đó, đưa ra một số giải pháp tăng cường quản lý quá trình cung ứng điệncủa Công ty Điện lực Hưng Yên

Trang 13

5 Phương pháp nghiên cứu

* Cơ sở lý luận được dựa trên các yếu tố cơ bản của:

- Chiến lược cung ứng điện năng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam

- Những kiến thức thu được qua khóa học và thực tiễn công tác quản lý củabản thân

* Trên cơ sở phương pháp duy vật biện chứng, để thực hiện các nội dung

luận văn, học viên sử dụng phương pháp khảo sát, phân tích để đánh giá cho đúngđược thực trạng công tác cung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Phạm vi nghiên cứu và áp dụng đối với đề tài là Giải pháp quản lý quá trìnhcung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên Tuy nhiên, do tính thống nhất củangành điện về chức năng, nhiệm vụ cung ứng điện, thì nội dung cung ứng điện củamột Công ty Điện lực có nhiều điểm tương đồng cơ bản, nên có thể nghiên cứu ápdụng cho các Công ty Điện lực khác

Ngoài ra, còn xem xét kinh nghiệm về công tác quản lý quá trình cung ứngđiện của một số Công ty Điện lực trong ngành điện

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nộidung chính của luận văn được bố cục thành 3 chương trong 97 trang, 18 bảng biểu

và 15 hình vẽ

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý quá trình cung ứng điệnChương 2: Thực trạng công tác quản lý quá trình cung ứng điện của Công tyĐiện lực Hưng Yên

Chương 3: Một số giải pháp tăng cường quản lý cung ứng điện của Công tyĐiện lực Hưng Yên

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ

QUÁ TRÌNH CUNG ỨNG ĐIỆN

1.1 Tổng quan lý luận về quản lý quá trình cung ứng hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về quản lý quá trình cung ứng hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm về hàng hóa, cung ứng hàng hóa trong doanh nghiệp

a Khái niệm về hàng hóa, dịch vụ:

+ Khái niệm về hàng hóa: Hàng hoá là sản phẩm của lao động có thể thoảmãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua bán

+ Khái niệm về dịch vụ: Dịch vụ là những hoạt động và kết quả mà một bên(người bán) có thể cung cấp cho bên kia (người mua) và chủ yếu là vô hình không mangtính sở hữu Dịch vụ có thể gắn liền hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất

b Khái niệm về cung ứng hàng hóa, dịch vụ:

+ Khái niệm về cung ứng hàng hóa: Cung ứng hàng hoá là việc tổ chức nguồnhàng nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại

Trong bất kỳ doanh nghiệp thương mại nào hoạt động kinh doanh cũng bắtđầu từ việc tổ chức mua hàng và kết thúc bằng việc bán hàng Nhưng muốn có hàng

để bán cho khách hàng thì trước hết doanh nghiệp luôn phải được cung ứng hàng hoá

Để hiểu rõ hơn về cung ứng hàng hoá ta sẽ xem xét đến 3 khái niệm muahàng, thu mua và cung ứng:

*Mua hàng

Mua hàng là một trong những chức năng cơ bản của mọi tổ chức Mua hànggồm những hoạt động có liên quan đến việc mua nguyên vật liệu, máy móc, hànghoá, trang thiết bị, các dịch vụ…để phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp

Các hoạt động đó bao gồm:

Trang 15

- Phối hợp các phòng ban, bộ phận để xác định nhu cầu hàng hoá, nguyên vậtliệu, máy móc cần cung cấp

- Tổng hợp nhu cầu của toàn bộ doanh nghiệp, xác định lượng hàng hoá thực

sự cần mua

- Xác định các nhà cung cấp tiềm năng

- Thực hiện nghiên cứu thị trường cho những hàng hoá nguyên vật liệuquan trọng

- Đàm phán với nhà cung cấp tiềm năng

- Phân tích các đề nghị

- Lựa chọn nhà cung cấp

- Soạn thảo đơn đặt hàng, hợp đồng

- Thực hiện các hợp đồng và giải quyết vướng mắc gặp phải

- Thống kê theo dõi các số liệu mua hàng

*Thu mua

Thu mua là hoạt động thiết yếu của tổ doanh nghiệp, là sự phát triển, mởrộng chức năng mua hàng So với mua hàng thì trong thu mua người ta trú trọng nhiềuhơn đến các vấn đề mang tính chiến lược Cụ thể thu mua bao gồm các hoạt động:

- Tham gia vào việc phát triển các nhu cầu nguyên vật liệu, dịch vụ, các chitiết kỹ thuật

- Thực hiện các nghiên cứu về nguyên vật liệu và quản lý các hoạt động phântích có giá trị

- Thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về thị trường hàng hoá nguyên vật liệu

- Thực hiện các hoạt động của chức năng mua hàng

- Quản trị chất lượng của các nhà cung cấp

- Quản trị quá trình vận chuyển

- Quản trị các hoạt động mang tính đầu tư như: tận dụng sử dụng lại cácnguyên vật liệu

*Cung ứng

Đây là sự phát triển ở một bước cao hơn của thu mua Nếu mua hàng và thu

Trang 16

mua chủ yếu là các hoạt động mang tính chiến thuật thì cung ứng tập trung chủ yếuvào các chiến lược Những hoạt động cụ thể của cung ứng là:

- Đặt quan hệ trước để mua hàng và đặt quan hệ trước với các nhà cung cấpngay trong quá trình thiết kế sản phẩm và phát triển các chi tiết kỹ thuật kèm theocủa các sản phẩm quan trọng

- Thực hiện chức năng mua hàng và các hoạt động của quá trình thu mua

- Sử dụng nhóm chức năng chéo trong việc xác định và lựa chon nhà cung ứng

- Sử dụng sự thoả thuận 2 bên khi mua hàng và các liên minh chiến lược với cácnhà cung cấp để phát triển mối quan hệ thân thiện và các mối quan hệ có lợi cho cả đôibên với những nhà cung cấp chủ yếu cũng như để quản lý chất lượng và chi phí

- Tiếp tục xác định những nguy cơ và cơ hội trong môi trường cung ứng củacông ty

- Phát triển các chiến lược

- Tiếp tục quản lý việc cải thiện dây chuyền cung ứng

- Tham gia năng động vào quá trình hoạch định chiến lược phối hợp

Sau khi xem xét 3 khái niệm trên, ta nhận thấy giữa mua hàng, thu mua vàcung ứng có mối quan hệ mật thiết, là các bước tiến hoá của cung ứng Hình thứcsau bao gồm hình thức trước và có phạm vi hoạt động rộng hơn, mang tính chiếnlược nhiều hơn

+ Khái niệm về cung ứng dịch vụ: Cung ứng dịch vụ là hoạt động thươngmại, theo đó (gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụ cho mộtbên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ (gọi là khách hàng) có nghĩa vụthanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận

1.1.1.2 Khái niệm về quản lý quá trình cung ứng hàng hóa, dịch vụ trongdoanh nghiệp

Quản lý cung ứng hàng hóa, dịch vụ là sự phát triển ở một bước cao hơn củathu mua Nếu mua hàng và thu mua chủ yếu là các hoạt động mang tính chiến thuậtthì quản trị cung ứng tập trung chủ yếu vào các chiến lược Những hoạt động cụ thểcủa quản trị cung ứng hàng hóa, dịch vụ là:

Trang 17

- Đặt quan hệ trước để mua hàng (Early Purchasing Involvement - EPI) vàđặt quan hệ trước với các nhà cung cấp (Early Supplier Involvement - ESI) ngaytrong quá trình thiết kế sản phẩm và phát triển các chi tiết kỹ thuật kèm theo của cácsản phẩm quan trọng, việc làm này được thực hiện bởi nhóm chức năng chéo.

- Thực hiện chức năng mua hàng và các hoạt động của quá trình thu mua

- Sử dụng sự thỏa thuận 2 bên khi mua hàng và các liên minh chiến lược vớicác nhà cung cấp để phát triển mối quan hệ với những nhà cung cấp chủ yếu cũngnhư quản lý chất lượng và chi phí

- Tiếp tục xác định những nguy cơ và cơ hội trong môi trường cung ứng củadoanh nghiệp

- Phát triển các chiến lược, các kế hoạch thu mua dài hạn cho các nguyên liệuchủ yếu

- Tiếp tục quản lý việc cải thiện dây chuyền cung ứng

- Tham gia năng động vào quá trình hoạch định chiến lược phối hợp

1.1.2 Đặc điểm hàng hóa “điện” ảnh hưởng đến công tác quản lý quá trình cung ứng điện

+ Đặc điểm hàng hóa “điện”: “Điện” là một loại hàng hoá đặc biệt, quá trìnhkinh doanh điện năng bao gồm 3 khâu liên hoàn: Sản xuất - Truyền tải - Phân phốiđiện năng xảy ra đồng thời, từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ không qua một khâuthương mại trung gian nào Để hệ thống điện vận hành tối ưu mang lại hiệu quảkinh tế cao thì yếu tố rất quan trọng là cần có sự cân bằng giữa công suất phát ra vàcông suất tiêu thụ Vì điện năng là một loại hàng hóa đặc biệt với các đặc điểmriêng là không nhìn thấy, không có hàng hóa tồn kho, không có sản phẩm dang dở

và sản phẩm dự trữ

Điện năng là một loại hàng hóa mang tính đặc thù, là động lực để phát triểnsản xuất và đời sống xã hội Là sản phẩm thiết yếu và được sử dụng rộng rãi trongtất cả các lĩnh vực hoạt động kinh tế và đời sống của con người Từ khi chuyển đổinền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có

sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, ngành điện nói chung

Trang 18

và Công ty Điện lực Hưng Yên nói riêng đã cố gắng, nỗ lực, củng cố rất nhiều đểthích nghi trong điều kiện mới

1.1.3 Nội dung của công tác quản lý quá trình cung ứng điện tại các doanh nghiệp điện

1.1.3.1 Công tác lập kế hoạch

Nhằm phục vụ cho công tác cung ứng điện đảm bảo việc ngăn ngừa và pháthiện sớm các sự cố trên lưới điện, trạm biến áp có thể xảy ra nhằm cung cấp điện antoàn, liên tục, ổn định cho khách hàng đồng thời nâng cao chất lượng điện áp, giảmsuất sự cố trên lưới điện và trạm biến áp, gồm các nội dung cơ bản như sau:

- Lập kế hoạch kinh doanh điện năng

- Lập kế hoạch giảm tổn thất điện năng

- Lập kế hoạch xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên

- Phương án cung ứng điện khi thiếu điện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

- Lập kế hoạch và giải pháp thực hiện các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện.1.1.3.2 Công tác tổ chức cung ứng điện

- Đảm bảo chất lượng điện cung ứng:

+ Quản lý vận hành mạng lưới điện

+ Xử lý nhanh sự cố khi có sự cố xẩy ra

+ Chất lượng điện áp

+ Các chỉ số về độ tin cậy cung cấp điện

+ Cung cấp điện an toàn, ổn định cho khách hàng

- Công tác giảm tổn thất điện năng

- Công tác nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

- Công tác quản lý và thu nợ tiền điện

1.1.3.3 Công tác kiểm tra, kiểm soát quá trình cung ứng điện

Mục đích là nhằm phát hiện để ngăn ngừa, củng cố kịp thời các nguyên nhândẫn đến làm giảm khả năng cung cấp điện an toàn, liên tục của hệ thống điện Đồngthời có kế hoạch để khắc phục các khiếm khuyết đã được phát hiện trong công táckiểm tra, kiểm soát quá trình cung ứng điện

Trang 19

1.1.4 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng quản lý quá trình cung ứng điện

- Kết quả kinh doanh điện năng:

+ Doanh thu tiền điện

+ Lợi nhuận đạt được

- Chất lượng quản lý quá trình cung ứng điện:

+ Chất lượng điện áp

+ Các chỉ số về độ tin cậy của lưới điện phân phối

+ Sự cố lưới điện, trạm điện

+ Tổn thất điện năng

+ Mức độ hài lòng của khách hàng

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý cung ứng điện

1.1.5.1 Các nhân tố thuộc về doanh nghiệp:

- Nguồn điện

- Cơ sở hạ tầng

- Nhân lực

- Ứng dụng công nghệ thông tin

1.1.5.2 Các nhân tố bên ngoài:

- Pháp luật, các quy định của nhà nước

có con dấu riêng, được ủy quyền ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đơn

vị trong và ngoài ngành trên cơ sở pháp luật của Nhà nước, phù hợp với phạm vi, chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc Tính

Trang 20

đến hết tháng 30/5/2015 Công ty Điện lực Bắc Ninh bán điện trực tiếp cho 379.257khách hàng sử dụng điện Trong quá trình hoạt động cung ứng điện cho khách hàngtrên địa bàn tỉnh, Công ty Điện lực Bắc Ninh có một số kinh nghiệm về quản lý quátrình cung ứng điện:

* Trong công tác lập kế hoạch: Công ty Điện lực Bắc Ninh đã chỉ đạo cácđơn vị trực thuộc lập kế hoạch và phấn đấu tổ chức thực hiện tốt, cụ thể các kếhoạch đó là:

- Lập kế hoạch kinh doanh điện năng

- Lập kế hoạch giảm tổn thất điện năng

- Lập kế hoạch xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên

- Phương án cung ứng điện khi thiếu điện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Lập kế hoạch và giải pháp thực hiện các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện

* Trong công tác tổ chức cung ứng điện: Toàn Công ty đã cùng nhau thựchiện tốt các mặt công tác sau:

- Đảm bảo chất lượng điện cung ứng:

+ Quản lý vận hành mạng lưới điện

+ Xử lý nhanh sự cố khi có sự cố xảy ra

+ Cung cấp điện an toàn, ổn định cho khách hàng

- Công tác giảm tổn thất điện năng

- Công tác nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

- Công tác quản lý và thu nợ tiền điện

* Trong công tác kiểm tra, kiểm soát quá trình cung ứng điện: Trong quátrình sản xuất kinh doanh phát hiện để ngăn ngừa, củng cố kịp thời các nguyên nhândẫn đến làm giảm khả năng cung cấp điện an toàn, liên tục của hệ thống điện Đồngthời có kế hoạch để khắc phục các khiếm khuyết đã được phát hiện trong công táckiểm tra, kiểm soát quá trình cung ứng điện

(Nguồn: Phòng Kinh doanh điện năng - Công ty Điện lực Bắc Ninh)

Trang 21

1.2.2 Kinh nghiệm về quản lý cung ứng điện của Công ty điện lực Điện lực Hà Nam

Công ty Điện lực Hà Nam là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng công tyĐiện lực miền Bắc, tiền thân là Điện lực Hà Nam được thành lập theo Quyết định số:

252 ĐVN/TCCB-LĐ ngày 14/03/1997 của Tổng công ty Điện lực Việt Nam nay

là Tập đoàn Điện lực Việt Nam Điện lực Hà Nam chính thức đi vào hoạt động

từ ngày 01/04/1997 Trong quá trình hoạt động cung ứng điện cho khách hàngtrên địa bàn tỉnh, Công ty Điện lực Bắc Ninh có một số kinh nghiệm về quản lýquá trình cung ứng điện:

* Trong công tác lập kế hoạch: Công ty Điện lực Hà Nam đã chỉ đạo cácđơn vị trực thuộc lập kế hoạch và phấn đấu tổ chức thực hiện tốt, cụ thể các kếhoạch đó là:

- Lập kế hoạch kinh doanh điện năng

- Lập kế hoạch giảm tổn thất điện năng

- Lập kế hoạch xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên

- Phương án cung ứng điện khi thiếu điện trên địa bàn tỉnh Hà Nam

- Lập kế hoạch và giải pháp thực hiện các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện

* Trong công tác tổ chức cung ứng điện: Toàn Công ty đã cùng nhau thựchiện tốt các mặt công tác sau:

- Đảm bảo chất lượng điện cung ứng:

+ Quản lý vận hành mạng lưới điện

+ Xử lý nhanh sự cố khi có sự cố xảy ra

+ Cung cấp điện an toàn, ổn định cho khách hàng

- Công tác giảm tổn thất điện năng

- Công tác nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng

- Công tác quản lý và thu nợ tiền điện

* Trong công tác kiểm tra, kiểm soát quá trình cung ứng điện: Trong quátrình sản xuất kinh doanh phát hiện để ngăn ngừa, củng cố kịp thời các nguyên nhândẫn đến làm giảm khả năng cung cấp điện an toàn, liên tục của hệ thống điện Đồng

Trang 22

thời có kế hoạch để khắc phục các khiếm khuyết đã được phát hiện trong công tác

kiểm tra, kiểm soát quá trình cung ứng điện

(Nguồn: Phòng Kinh doanh điện năng - Công ty Điện lực Hà Nam)

1.2.3 Kinh nghiệm về quản lý cung ứng điện của Công ty điện lực Điện lực Vĩnh Phúc

Công ty Điện lực Vĩnh Phúc là đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực 1 - Tậpđoàn Điện lực Việt Nam (Nay là Tổng Công ty Điện lực miền Bắc - Tập đoàn Điệnlực Việt Nam) Được tách 1 phần cơ sở vật chất, kỹ thuật, con người của Điện lựcVĩnh Phú và đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 4 năm 1997 theo quyết định số: 245/ĐVN-TCCB-LĐ ngày 14/03/1997 của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam về việcthành lập Điện lực Vĩnh Phúc Công ty Điện lực Vĩnh Phúc có nhiệm vụ đáp ứngnăng lượng điện, viễn thông công cộng; truyền hình cáp & Internet phục vụ nhu cầuphát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, chính trị và đời sống nhân dân trên địa bàn tỉnhVĩnh Phúc

* Trong công tác lập kế hoạch: Công ty Điện lực Vĩnh Phúc đã chỉ đạo cácđơn vị trực thuộc lập kế hoạch và phấn đấu tổ chức thực hiện tốt, cụ thể các kếhoạch đó là:

- Lập kế hoạch kinh doanh điện năng

- Lập kế hoạch giảm tổn thất điện năng

- Lập kế hoạch xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên

- Phương án cung ứng điện khi thiếu điện trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

- Lập kế hoạch và giải pháp thực hiện các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện

* Trong công tác tổ chức cung ứng điện: Toàn Công ty đã cùng nhau thựchiện tốt các mặt công tác sau:

- Đảm bảo chất lượng điện cung ứng:

+ Quản lý vận hành mạng lưới điện

+ Xử lý nhanh sự cố khi có sự cố xảy ra

+ Cung cấp điện an toàn, ổn định cho khách hàng

- Công tác giảm tổn thất điện năng

Trang 23

- Công tác nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

- Công tác quản lý và thu nợ tiền điện

* Trong công tác kiểm tra, kiểm soát quá trình cung ứng điện: Trong quátrình sản xuất kinh doanh phát hiện để ngăn ngừa, củng cố kịp thời các nguyên nhândẫn đến làm giảm khả năng cung cấp điện an toàn, liên tục của hệ thống điện Đồngthời có kế hoạch để khắc phục các khiếm khuyết đã được phát hiện trong công táckiểm tra, kiểm soát quá trình cung ứng điện

(Nguồn: Phòng Kinh doanh điện năng - Công ty Điện lực Vĩnh Phúc)

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Ngày nay, cùng với sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nềnkinh tế nước ta đang trên đà phát triển, đời sống xã hội không ngừng được nângcao; các khu công nghiệp, khu đô thị, dân cư ngày càng nhiều, đòi hỏi việc cấp điệncho khách hàng sử dụng điện phải đảm bảo các chỉ tiêu về mặt kinh tế, cung cấpđiện an toàn, liên tục, ổn định; chất lượng điện năng phải đảm bảo, linh hoạt trongcấp điện ở khu vực và cả hệ thống điện

Ngành điện đã có nhiều công trình nghiên cứu về công tác quản lý cung ứngđiện, công tác quản lý vận hành lưới điện, chiến lược kinh doanh điện năng, cụ thểnhư đề tài “Một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lưới điện phân phối của Điệnlực Thành Phố Vinh thuộc Công ty Điện lực Nghệ An” của tác giả Ông Xuân Hùngdưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Phạm Thị Thu Hà - Giảng viên Viện Kinh tế

và Quản lý, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Để thực hiện tốt hơn nữa trong côngtác cung ứng điện năng, yêu cầu sản xuất kinh doanh trong điều kiện mới Các hướngnghiên cứu chủ yếu đi sâu vào các nội dung chính sau: Cung cấp điện an toàn, ổnđịnh, liên tục cho các khách hàng sử dụng điện; Nâng cao chất lượng điện năng, giảmsuất sự cố của lưới điện; Thực hiện giảm các chỉ số SAIDI, SAIFI, MAIFI nâng cao

độ tin cậy cung cấp điện cho khách hàng; Giảm tổn thất điện năng; Nâng cao chấtlượng công tác dịch vụ khách hàng

Trang 24

Kết luận chương 1

Nội dung Chương 1 đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận liên quan đến đề tàinghiên cứu như: Các khái niệm về hàng hóa, dịch vụ; cung ứng hàng hóa, dịch vụtrong doanh nghiệp; quản lý cung ứng hàng hóa, dịch vụ trong doanh nghiệp; đặcđiểm hàng hóa “Điện” ảnh hưởng đến công tác quản lý quá trình cung ứng điện; nộidung của công tác quản lý quá trình cung ứng điện; các chỉ tiêu phản ánh chất lượngquản lý quá trình cung ứng điện; các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý cungứng điện làm cơ sở lý luận và căn cứ khoa học cần thiết cho việc thực hiện nghiên cứu

và phân tích thực trạng công tác quản lý quá trình cung ứng điện của Công ty Điện lựcHưng Yên trong Chương 2 của luận văn này

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CUNG ỨNG ĐIỆN

CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC HƯNG YÊN 2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Điện lực Hưng Yên

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty Điện lực Hưng Yên (tiền thân là Điện lực Hưng Yên) được thànhlập ngày 14/3/1997, trên cơ sở tách ra từ Điện lực Hải Hưng và là một trong 27 Điện

lực thành viên của Công ty Điện lực 1 (nay là Tổng Công ty Điện lực miền Bắc).

Lúc mới được thành lập, chỉ có 14 đơn vị trực thuộc, với tổng số 239 CBCNV

Đến tháng 6 năm 2010, thực hiện Đề án chuyển đổi mô hình hoạt động theochủ trương sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước Điện lực Hưng Yên được chuyểnđổi hoạt động theo mô hình Công ty mẹ - con, và được đổi tên là Công ty Điện lựcHưng Yên

Trước những thuận lợi và cơ hội mới, Công ty đã tranh thủ sự quan tâm, hỗtrợ của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Điện lực miền Bắc và tỉnh HưngYên, với lợi thế về vị trí địa lý và nền công nghiệp trong tỉnh đang phát triển mạnh.Công ty đã tham mưu với các cấp thực hiện kế hoạch đầu tư có trọng tâm, trọngđiểm, chủ động đề xuất xây dựng thêm đường dây và các trạm biến áp 220kV; 110

kV, củng cố, mở rộng lưới điện trung, hạ thế, các trạm biến áp phân phối, đáp ứngkịp thời nhu cầu điện phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong tỉnh.Đến nay (tính đến hết ngày 30/6/2015), trên địa bàn tỉnh Hưng Yên đã có 2 trạmbiến áp 220KV, 8 trạm biến áp 110 kV với 17 MBA tổng dung lượng là 873 MW,

2475 trạm biến áp phân phối với tổng công suất là 1.166.589kVA với 1484,7kmđường dây trung thế và 3912,6 km đường dây hạ thế

Sản lượng điện thương phẩm năm 2015 dự kiến đạt 2.645 triệu kwh tăng gấp24,7 lần so với năm 1997 đứng thứ 4 trong Tổng Công ty Điện lực Miền bắc Tỷ lệtổn thất điện năng phấn đấu đạt 6,5% Doanh thu năm 2015 ước đạt trên 3,9 nghìn

tỷ đồng tăng hơn 78 lần so với năm 1997; Tỷ lệ tổn thất điện năng từ năm 1997 đếnnăm 2015 đã giảm 8,55 %; Đây là mức giảm khá lớn trong các Công ty Điện lực

Trang 26

trực thuộc Tổng Công ty Điện lực miền Bắc, mặc dù đã tiếp nhận và bán điện trực

tiếp đến 149/161 xã, phường, thị trấn với 390.584 khách hàng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Điện lực Hưng Yên

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Điện lực Hưng Yên hiện tại baogồm Ban Giám đốc, 12 phòng chức năng, 09 Điện lực và 01 Phân xưởng, cụ thể:

Bảng 2.1: Các phòng chức năng của Công ty Điện lực Hưng Yên

12 Phòng Kiểm tra, giám sát mua bán điện KTGSMBĐ P12

Bảng 2.2: Các đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty Điện lực Hưng Yên

Trang 27

Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Điện lực Hưng Yên

Bảng 2.3: Phân bổ lao động tại Công ty Điện lực Hưng Yên

%

Số lượn g

%

Số lượn g

%

Số lượn g

%

Số lượn g

Trang 28

(Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính – Công ty Điện lực Hưng Yên)

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính của Công ty Điện lực Hưng Yên

- Công tác quản lý vận hành: Cung cấp điện năng an toàn, liên tục, thoả

mãn mọi nhu cầu sử dụng điện ngày càng tăng của các đối tượng khách hàng, gópphần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội góp phần đảm bảo an ninh chính trịtrong phạm vi địa bàn tỉnh Hưng Yên

Từng bước thực hiện chương trình thay đổi công nghệ, thay thế các thiết

bị cũ, lạc hậu bằng các thiết bị công nghệ mới, hiện đại phù hợp theo từng giaiđoạn phát triển; tăng cường các thiết bị đo lường từ xa, kiểm soát bằng các thiết

bị công nghệ thông tin và viễn thông; tăng cường áp dụng công nghệ thông tintrong công tác quản lý nhân lực và sản xuất kinh doanh

- Công tác kinh doanh điện năng: Giảm chỉ tiêu tổn thất điện năng; tăng

giá bán bình quân; đảm bảo thu nộp tiền điện 100%; đảm bảo độ tin cậy, chấtlượng và sự ổn định của quá trình cung cấp điện năng Quản lý chính xác điệnnăng mua bán với các Điện lực Nghiêm cấm việc bán điện cho các khách hàngkhông qua công tơ, việc ghi chép chỉ số công tơ phải đúng lịch, đúng quy trình.Quản lý công tơ mua bán điện, ghi chữ, thay thế, theo dõi theo đúng quy trìnhkinh doanh của Tổng Công ty Điện lực Miền Bắc

- Các công tác khác:

+ Đầu tư, xây dựng, cải tạo lưới điện đến cấp điện áp 35kV

+ Tư vấn thiết kế đường dây và trạm biến áp đến cấp điện áp 110kV

Trang 29

+ Sửa chữa, thí nghiệm, hiệu chỉnh các thiết bị điện.

+ Lập dự án đầu tư xây dựng công trình

+ Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình

+ Gia công, chế tạo các phụ tùng, phụ kiện cho lưới điện

+ Kinh doanh vật tư, thiết bị điện, vật liệu điện, thiết bị viễn thông, truyềnhình cáp và Internet

+ Bán lẻ đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện trong các cửa hàng chuyên doanh.+ Kinh doanh các dịch vụ internet, viễn thông công cộng, truyền thông vàquảng cáo

+ Xây lắp các công trình viễn thông, truyền hình cáp và Internet

+ Kinh doanh và cho thuê phương tiện vận tải, thiết bị nâng, nhà xưởng,kho bãi

+ Sản xuất bê tông và các sản phẩm xi măng và thạch cao

+ Đại lý bảo hiểm

Nâng cao hiệu quả của hoạt động sản xuất - kinh doanh, thực hiện mụctiêu tăng trưởng bình quân hàng năm khoảng 10%-15% nhằm tạo ra lợi nhuận lớnnhất, đảm bảo ổn định các hoạt động sản xuất kinh doanh và đầu tư phát triển củaCông ty Điện lực Hưng Yên phù hợp với tiến trình phát triển chung của tỉnh HưngYên

2.1.4 Đặc điểm lưới điện tỉnh Hưng Yên

Trang 30

E8.11) hoặc đường dây 110 kV Phố Nối- Kim Động- Hưng Yên - Phố Cao (172E28.1).

- Các trạm 110 kV Giai Phạm và trạm 110 kV Lạc Đạo được cấp từ haiđường dây: Đường dây 110 kV Phố Nối - Chiêm Anh (173 E28.1) và đường dây

110 kV Phố Nối- Sài Đồng (174 E28.1)

- Các trạm 110 kV Hưng Yên, 110 kV Kim Động, Khoái Châu được cấpđiện từ đường dây 110 kV Phố Nối- Kim Động- Hưng Yên - Phố Cao (172 E28.1)hoặc từ đường dây 110 kV từ Trạm 220kV Hải Dương - Phố Cao (173 E8.9) hoặc

từ đường dây 110 kV Đại An- Phố Cao (173 E8.11)

- Trạm 110 kV Thăng Long II được cấp từ hai đường dây: Đường dây 110

kV Phố Nối- Khoái Châu (171 E28.1) và đường dây 110 kV Phố Nối- Kim Hưng Yên - Phố Cao (172 E28.1)

Động TBA 110 kV Yên Mỹ được cấp từ 02 đường dây: Đường dây 110kV PhốNối – Khoái Châu (171 E28.1) hoặc đường dây 110 kV Phố Nối - Kim Động-Hưng Yên - Phố Cao (172 E28.1)

- Các MBA T1, T2, T3 và T4 E28.9 không cấp hỗ trợ được cho các phụ tảikhác ngoài KCN Thăng Long II do lưới điện trung thế KCN Thăng Long II khôngliên kết với lưới điện trung thế khu vực

2.1.4.2 Lưới điện trung áp 35 kV, 22 kV và 10 kV

- Công ty quản lý vận hành 72 đường dây trung áp 35 kV, 22 kV và 10 kVvới tổng chiều dài 1484,7km

- Các đường dây 35 kV đều liên lạc với nhau qua các cầu dao phân đoạn nên

có thể cấp hỗ trợ khi cần thiết

- Hầu hết các đường dây 10 kV không có mạch vòng liên lạc nên khi sự cố

sẽ ảnh hưởng đến việc cấp điện liên tục cho phụ tải

- Một số đường dây 35 kV có thể được cấp hỗ trợ từ Công ty Điện lực TháiBình qua CD688, từ Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Dương qua đo đếm 527,

đo đếm 366, đo đếm 66 Minh Tân nhưng công suất cấp hỗ trợ hạn chế (khoảng từ 2

÷ 5 MW)

Trang 31

2.1.4.3 Lưới điện hạ áp

- Tính đến hết tháng 12/2014 Công ty Điện lực Hưng Yên đã tiếp nhận vàbán điện trực tiếp tới 149/161 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh, quản lý vậnhành 2.475 trạm biến áp phân phối với tổng công suất là 1.166.589kVA và 3912,6

km đường dây hạ áp

2.2 Phân tích thực trạng công tác quản lý cung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên giai đoạn 2010-2014

2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý cung ứng điện

Trong nhiều năm qua, Công ty Điện lực Hưng Yên đã có nhiều cố gắngtrong công tác cải tạo và nâng cấp lưới điện, nhất là từ năm 2010 trở lại đây Công

ty đã tập trung làm tốt công tác chống quá tải và phát triển lưới điện đến 35 kV,đầu tư cải tạo lưới điện tại các xã tiếp nhận lưới điện hạ áp, phát triển khách hàngmới, đặc biệt ưu tiên phát triển các khách hàng lớn, khả năng kinh doanh có lãinhư: các khu công nghiệp, các khu vực dân cư tập trung, khu vực các làng nghềtruyền thống…

Sản lượng điện thương phẩm năm 2015 dự kiến đạt 2.645 triệu kWh tănggấp 24,7 lần so với năm 1997 đứng thứ 4 trong Tổng Công ty Điện lực Miền bắc

Tỷ lệ tổn thất điện năng phấn đấu đạt 6,5% Doanh thu năm 2015 ước đạt trên 3,9nghìn tỷ đồng tăng hơn 78 lần so với năm 1997; Tỷ lệ tổn thất điện năng từ năm

1997 đến năm 2015 đã giảm 8,55 %; Đây là mức giảm khá lớn trong các Công tyĐiện lực trực thuộc Tổng Công ty Điện lực miền Bắc, mặc dù đã tiếp nhận và bánđiện trực tiếp đến 149/161 xã, phường, thị trấn với 390.584 khách hàng

Việc tiếp nhận và bán điện trực tiếp tới từng hộ dân nông thôn đã giúpnhân dân trong tỉnh được sử dụng điện an toàn, ổn định và hưởng giá bán điệntheo quy định của Chính phủ Qua đó, đã góp phần không nhỏ vào đảm bảo ansinh xã hội và trật tự an ninh khu vực nông thôn; tích cực đầu tư, cải tạo, nângcấp lưới điện, nâng cao chất lượng điện và giảm tỷ lệ tổn thất điện năng Đặcbiệt, Công ty đã trú trọng đầu tư, nâng cấp tối thiểu toàn bộ hệ thống lưới điệnnông thôn sau tiếp nhận để đáp ứng các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới của

Trang 32

tỉnh Hiện nay các xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới đều đạt tiêu chí số 4 về điệnnông thôn.

Trang 33

a Kết quả kinh doanh điện năng:

Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh điện năng giai đoạn 2010 - 2014

Giá (đ/kWh) 961,92 1154,64 1288,63 1406,55 1449,9Điện thương phẩm (10^6 kWh) 1147,69 1290,04 1512,04 1975,97 2305,67Doanh thu (10^9 đ) 1103,99 1489,54 1948,47 2779,30 3342,98Lợi nhuận đạt được (10^9 đ) 8,31 12,82 14,37 18,27 23,44

(Nguồn: Phòng Tổ chức Kinh doanh – Công ty Điện lực Hưng Yên)

Hình 2.2: Kết quả kinh doanh điện năng giai đoạn 2010 - 2014

b Chất lượng quản lý quá trình cung ứng điện:

* Chất lượng điện áp:

- Theo quy định của Tổng Công ty Điện lực miền Bắc: Điện áp tại thanh cáitrung áp 35kV, 22kV, 10kV tại các trạm biến áp 110kV vào các thời điểm khácnhau trong ngày cần điều chỉnh với giá trị khác nhau cho phù hợp, cụ thể:

+ Từ 10h00-11h00 và từ 17h00-21h00: Thanh cái 35kV điều chỉnh 37,0kVđến 37,5kV; Thanh cái 22kV điều chỉnh 22,5kV đến 23,0kV; Thanh cái 10kV điềuchỉnh 10,5kV đến 11,0kV

+ Từ 23h00 ngày hôm trức đến 05h00 ngày hôm sau: Thanh cái 35kV điềuchỉnh 36,0kV đến 36,5kV; Thanh cái 22kV điều chỉnh 22,0kV đến 22,5kV; Thanhcái 10kV điều chỉnh 10,0kV đến 10,5kV

Trang 34

+ Các giờ còn lại: Thanh cái 35kV điều chỉnh 36,5kV đến 37,0kV; Thanh cái22kV điều chỉnh 22,0kV đến 22,5kV; Thanh cái 10kV điều chỉnh 10,5kV đến11,0kV.

Tuy nhiên, thực tế tại thanh cái trung áp 35kV, 22kV, 10kV tại các trạm110kV tại trạm biến áp 110kV vào một số thời điểm không đạt giá trị điện áp khôngđạt theo quy định dẫn đến điện áp tại các điểm đấu nối cho các TBA phân phốikhông đạt điện áp định mức theo qui định Điều này dẫn đến điện áp trên đường dây

hạ áp không đạt điện áp 220V/380V, đặc biệt là các khách hàng ở phía cuối đườngdây hạ áp điện áp pha chỉ đạt khoảng 150V đến 180V khi sử dụng vào giờ cao điểm(từ 9h00-11h00; từ 17h00-22h00 hàng ngày) Đặc biệt là vào các tháng mùa hètrong năm

Nhận xét: Với hiện trạng điện áp như vậy sẽ làm ảnh hưởng đến hiệu suất sửdụng của các thiết bị điện và làm tăng tổn thất điện năng trên lưới điện ảnh hưởngđến hình ảnh và uy tín của ngành điện, ảnh hưởng đến công tác dịch vụ khách hàng

và doanh thu bán điện nói riêng và công tác cung ứng điện nói chung

* Các chỉ số về độ tin cậy của lưới điện phân phối:

Trong các năm 2012, 2013, 2014, Công ty đạt cả 9/9 chỉ số độ tin cậy cungcấp điện do NPC giao Tuy nhiên các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện vẫn còn ở mứckhá cao so với chỉ số độ tin cậy cung cấp điện của toàn Tổng Công ty

Bảng 2.5: Chỉ tiêu các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện

Chỉ tiêu

Mất điện do sự cố

lưới điện phân phối

Mất điện do cắt điện có kế hoạch

Tổng hợp các trường hợp mất điện MAIFI

Năm 2010 Tổng Công ty Điện lực miền Bắc chưa thực hiện

Năm 2011 Tổng Công ty Điện lực miền Bắc chưa thực hiện

Năm 2012 2,55 2854,60 15,40 1,07 5387,79 16,65 4,15 9834,83 48,54 Năm 2013 2.60 2328.83 11.68 1.46 4662.87 13.94 5.16 8055.08 34.05 Năm 2014 2.05 1271.90 10.36 1.49 3868.6 16.95 4.17 6187.00 28.90

(Nguồn: Phòng Điều độ - Công ty Điện lực Hưng Yên)

* Sự cố lưới điện, trạm điện:

Trang 35

- Đường dây: Năm 2014 xảy ra 86 vụ SCTQ (giảm 25 vụ so với năm 2013).

Trong đó 62 vụ có nguyên nhân hoặc do ảnh hưởng của bão; 14 vụ SCTQ trongđiều kiện thời tiết bình thường, kiểm tra không phát hiện nguyên nhân, hư hỏng;

Xảy ra 76 vụ SCVC (giảm 06 vụ so với năm 2013), trong đó 36 vụ vỡ sứ (26: MLII;

02: VHĐ; 08: HLS); 12 vụ đứt dây; 06 vụ hỏng đầu cáp trung áp; 01 vụ hỏng cápngầm do máy xúc; 01 vụ nghiêng cột; 01 vụ do xe ôtô chở vật liệu vi phạm khoảngcách an toàn và 19 vụ do nguyên nhân khác

-Trạm biến áp:

Năm 2014 xảy ra 75 vụ SCTQ nổ chì MBA phân phối, 12 vụ nổ chì MBA

Trung gian (giảm 21 vụ so với năm 2013); xảy ra 68 vụ SCVC chủ yếu do chất lượng thiết bị (giảm 24 vụ so với năm 2013) Trong đó hỏng 01 MBA TG 35/10kV,

15 MBA phân phối (VG: 03, YM: 05, VL: 03, KĐ: 01, PT: 01, KC: 01, MH: 01, 03MBA trong thời gian bảo hành), giảm 13 vụ hỏng MBA so với năm 2013 (28 máy);hỏng 35 CSV cao thế (08 CSV Areva, 22 CSV Đông Hưng, 05 CSV Cooper), 06 vụhỏng sứ TBA, 02 vụ hỏng CD, 05 vụ hỏng hàm trên SI và 5 vụ sự cố khác

-Thiết bị:

Năm 2014 xảy ra 17 vụ SCTQ nổ chì SI tụ bù (tăng 05 vụ so với năm 2013) Xảy

ra 07 vụ SCVC hỏng CSV (Đông Hưng) của bộ tụ bù (giảm 03 vụ so với năm 2013).

* Tổn thất điện năng:

Trong giai đoạn từ năm 2010-2014 Công ty đã thực hiện tốt công tác giảmtổn thất điện năng, năm sau thấp hơn năm trước đồng thời đạt kế hoach Tổng Công

ty Điện lực miền Bắc giao

Bảng 2.6: Chỉ tiêu tổn thất điện năng giai đoạn 2010 - 2014

(Nguồn: Báo cáo của Phòng Kinh doanh điện năng - Công ty Điện lực Hưng Yên)

Trang 36

Hình 2.3: Chỉ tiêu tổn thất điện năng giai đoạn 2010-2014

* Mức độ hài lòng của khách hàng:

Thực hiện chủ trương chung của EVN và Tổng Công ty, ngay từ đầu nămCông ty đã xây dựng Chương trình nâng cao chất lượng công tác kinh doanh và dịch

vụ khách hàng năm 2014, rà soát, sửa đổi các quy định nội bộ, đang xây dựng để

ban hành mới Quy trình cấp điện sau TBA công cộng Đồng thời ban hành các quyđịnh, hướng dẫn liên quan để hỗ trợ thực hiện tốt quy trình cấp điện Bên cạnh đó,Công ty đã nâng cấp Website của Công ty, tổ chức điều tra, đánh giá sự hài lòng củakhách hàng…

Năm 2014, toàn Công ty đã gửi được 1.430.370/394.141 tin nhắn, đạt362,9% kế hoạch Tổng Công ty giao Đồng thời, năm 2014 Công ty đã cập nhậtđược số điện thoại của 179.637 khách hàng vào chương trình SMS, nâng tổng sốkhách hàng đã được cập nhật số điện thoại là 190.548 khách hàng, đạt 49,2% sốlượng khách hàng hiện đang quản lý

2.2.2 Phân tích các nội dung quản lý cung ứng điện

2.2.2.1 Phân tích công tác lập kế hoạch cung ứng điện

2.2.2.1.1 Lập kế hoạch kinh doanh điện năng

Năm 2014, Công ty thực hiện đạt và vượt các chỉ tiêu kinh doanh Tổng Công

ty giao, cụ thể:

- Điện thương phẩm đạt 2305.67 triệu kWh

- Giá bán điện bình quân đạt 1449.9 đ/kWh

Trang 37

- Doanh thu tiền điện (chưa VAT) đạt 3342.98 tỷ đồng

- Thu, nộp tiền điện đạt 100% kế hoạch;

Hàng năm, căn cứ kết quả kinh doanh điện năng thực hiện được trong năm

2014 và chỉ tiêu kinh doanh điện năng do Tổng Công ty giao Công ty tổ chức lập

kế hoạch kinh doanh điện năng cho năm 2015, một số chỉ tiêu kinh doanh được đặt

ra để thực hiện trong kế hoạch kinh doanh là:

- Điện thương phẩm trên 2645 triệu kWh

- Giá bán điện bình quân trên 1444.41 đ/kWh

- Doanh thu tiền điện (chưa VAT) đạt 3820 tỷ đồng

- Thu, nộp tiền điện đạt 100% kế hoạch;

2.2.2.1.2 Lập kế hoạch giảm tổn thất điện năng

Năm 2014, tổn thất điện năng thực hiện là 7,14%, thấp hơn 0,36% so với kế

hoạch EVNNPC giao (7,50%) và giảm 0,56% so với cùng kỳ năm 2013 (7,70%) Tuy

nhiên, chỉ tiêu này còn cao và bất thường do một số nguyên nhân chính như:

-Công tác chốt chỉ số các điểm trả chéo chưa có sự phối hợp tốt làm sai lệchkết quả theo dõi tổn thất điện năng giữa các tháng

-Công tác phân tích, nhận dạng các khu vực có tổn thất điện năng bất thườngcòn hạn chế, báo cáo nhận dạng, giải trình một số tháng còn chung chung chưa xácđịnh đúng nguyên nhân, còn mang tính đối phó, chiếu lệ

-Các phòng chức năng Công ty còn phụ thuộc nhiều vào báo cáo, phân tíchcủa các Điện lực Công tác kiểm tra báo cáo chưa quyết liệt, cả nể, dẫn đến chấtlượng báo cáo một số tháng của các Điện lực chưa đạt yêu cầu

- Ngay từ đầu năm, Công ty và các Điện lực trực thuộc đã lập chương trình

giảm tổn thất điện năng cho cả năm và đã được Giám đốc Công ty phê duyệt Đốivới kế hoạch giảm tổn thất điện năng năm 2015, Công ty phấn đấu tỷ lệ tổn thấtthấp hơn 7,0 %

2.2.2.1.3 Lập kế hoạch xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn và sửa chữa thường xuyên

- Đối với công tác lập kế hoạch xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn và sửa chữathường xuyên: thường được lập và phê duyệt vào tháng 8 đến tháng 10 của năm

Trang 38

trước để thực hiện cho năm sau Tuy nhiên, việc thực hiện các trình tự thủ tục đầu

tư như lập BCKTKT, TKKTTC-Dự toán, tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu thườngkéo dài từ 4-6 tháng sau đó mới tổ chức thi công và thường vướng vào mùa mưabão Công tác GPMB để thi công gặp nhiều khó khăn nhất là lưới điện hạ áp(nguyên nhân chủ yếu là kinh phí đền bù chưa thỏa đáng) nên tiến độ thường quáchậm Đối với các dự án có tổng mức đầu tư ≤ 5 tỷ đồng, từ khi có danh mục đầu tưđến khi hoàn thành đưa vào sử dụng mất gần 2 năm; các dự án có quy mô lớn thìthời gian đến 3 năm, thậm chí còn kéo dài hơn khi có thay đổi về quy hoạch, khônghuy động được vốn hoặc vướng mắc trong công tác GPMB; công tác chống quá tảicho lưới điện, giảm bán kính cấp điện, nâng cao chất lượng điện hàng năm thựchiện chậm Dẫn đến việc phát huy hiệu quả của dự án không cao trong năm thựchiện kế hoạch

- Trong năm 2014 Công ty đã thực hiện 58 dự án ĐTXD, trong đó chuyểntiếp từ năm 2013 trở về trước gồm 19 dự án, 39 dự án thuộc kế hoạch năm 2014,với tổng số vốn KH là 158,8 tỷ đồng Đã đưa vào vận hành được một số dự án trọngđiểm như: Cải tạo lộ 482 E28.4 Lạc Đạo lên mạch kép; Chống quá tải lưới điện10kV lộ 971, 972 Trung gian Nhân Vinh; Lắp đặt tụ bù, Lắp đặt máy cắt Reclosernâng cao độ tin cây lưới điện; Chống quá tải lưới điện khu vực các huyện….Đã xâydựng mới được 44km, cải tạo 12 km đường dây trung thế; Xây dựng mới 59 trạmbiến áp phân phối, cải tạo nâng công suất 28 máy biến áp phân phối; Xây dựng mới27km, cải tạo 2km đường dây hạ thế

Năm 2014, Công ty đã tổ chức thi công xong 52/52 danh mục SCL Đã quyếttoán 47/52 danh mục với giá trị 34,8/26,829 tỷ đồng Đã hạch toán vào giá thành SXKDđiện 36 danh mục với giá trị 26,822 tỷ đồng, tăng 2,798 tỷ đồng so với năm 2013(24,024 tỷ đồng) Chuyển tiếp sang năm 2015 là 16 danh mục do thiếu vốn

Năm 2014, toàn Công ty đã thi công và quyết toán 574 hạng mục SCTX vớitổng chi phí 7.470 tr.đồng; tăng 110 hạng mục và tăng 50 tr.đồng so với cùng kỳnăm 2013 (464 hạng mục với tổng giá trị quyết toán đạt 7.420 tr.đồng)

Trang 39

Bảng 2.7: Kế hoạch thực hiện công tác ĐTXD năm 2015

(Nguồn: Báo cáo của Phòng Quản lý xây dựng - Công ty Điện lực Hưng Yên)

Bảng 2.8: Kế hoạch thực hiện công tác SCL năm 2015

(Nguồn: Báo cáo của Phòng Kế hoạch đầu tư - Công ty Điện lực Hưng Yên)

Bảng 2.9: Kế hoạch thực hiện công tác SCTX năm 2015.

(Nguồn: Báo cáo của Phòng Kế hoạch đầu tư - Công ty Điện lực Hưng Yên)

Những bài học kinh nghiệm trong công tác thực hiện xây dựng cơ bản, sửachữa lớn và sửa chữa thường xuyên để nâng cao hiệu quả đầu tư:

+ Lựa chọn các nhà thầu có đủ năng lực về tài chính, kinh nghiệm thi công

về lĩnh vực điện năng và có nghiệp vụ để thực hiện việc thanh quyết toán;

+ Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để hỗ trợ khi triển khai dự

án nhất là công tác giải phóng mặt bằng (GPMB) để thi công;

+ Đào tạo và tập huấn để nâng cao năng lực cho đội ngũ quản lý, thẩm định,giám sát Tăng cường công tác giám sát thi công tại hiện trường;

+ Thực hiện việc bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng và quyếttoán kịp thời, nhanh chóng, chính xác

Trang 40

- Kế hoạch sửa chữa thường xuyên (SCTX): Trên cơ sở chi phí giá thành màTổng Công ty giao, Công ty Điện lực Hưng Yên giao kế hoạch chi phí sửa chữathường xuyên cho các Điện lực để thực hiện

- Căn cứ kế hoạch quí hàng tháng điện lực thực hiện nhận vật tư SCTX vàthanh quyết toán vật tư với Công ty từ ngày 25 tháng của tháng kế hoạch đến ngàymồng 05 của tháng liền kề Tuy nhiên, với nguồn chi phí này là chưa đáp ứng đủtheo nhu cầu của Điện lực (giao động bình quân từ 60 triệu đồng đến 80 triệuđồng/tháng) Vì vậy, các điểm gây mất an toàn và nguy cơ xảy ra sự cố không đượckhắc phục triệt để, do thiếu vật tư, thiết bị để sửa chữa thay thế, dẫn đến hiệu quảcủa công tác SCTX không cao làm ảnh hưởng đến các chỉ số tin cậy cung cấp điện.2.2.2.1.4 Phương án cung ứng điện khi thiếu điện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Hàng năm, Công ty phối hợp với Sở công thương lập phương án cung ứngđiện khi thiếu điện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và trình UBND tỉnh Hưng Yên phêduyệt; lập phương án đảm bảo điện trong các ngày Lễ, Tết; lập phương án cấp điệnmùa mưa bão; lập kế hoạch đầu tư xây dựng (ĐTXD), sửa chữa lớn (SCL), sửachưa thường xuyên (SCTX) lưới điện cho công tác sửa chữa lập kế hoạch sửa chữalớn; sửa chữa thường xuyên; kế hoạch mua sắm vật tư, thiết bị; kế hoạch giảm tổnthất điện năng; kế hoạch phát quang hành lang tuyến đường dây; kế hoạch kiểm trađịnh kỳ lưới điện, kế hoạch thí nghiệm định kỳ đường dây, TBA, kế hoạch nâng caogiá bán điện bình quân, kế hoạch thực hiện điện thương phẩm, điện nhận và kếhoạch thu nộp tiền điện và kế hoạch giải pháp nâng cao chỉ số tin cậy cung cấp điện

Trong phương án cung ứng điện khi thiếu điện trên địa bàn tỉnh Hưng Yênđược lập hàng năm nêu các nội dung sau:

- Đảm bảo điện cho ổn định chính trị - an ninh - quốc phòng, phát triển kinh

tế - xã hội tỉnh Hung Yên;

- Đảm bảo điện cho phụ tải ánh sáng sinh hoạt của nhân dân; nhất là phục vụnhu cầu thiết yếu của nhân dân thời gian từ 18h00 đến 22h00 hàng ngày và thờigian nhân dân thu hoạch 02 vụ lúa trong năm, giảm ảnh hưởng thấp nhất đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp do thiếu điện;

Ngày đăng: 06/11/2015, 10:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Các đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty Điện lực Hưng Yên - Tăng cường quản lý quá trình cung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.2 Các đơn vị sản xuất trực thuộc Công ty Điện lực Hưng Yên (Trang 25)
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty Điện lực Hưng Yên Bảng 2.3: Phân bổ lao động tại Công ty Điện lực Hưng Yên - Tăng cường quản lý quá trình cung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên
Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty Điện lực Hưng Yên Bảng 2.3: Phân bổ lao động tại Công ty Điện lực Hưng Yên (Trang 26)
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh điện năng giai đoạn 2010 - 2014 - Tăng cường quản lý quá trình cung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.4 Kết quả kinh doanh điện năng giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 31)
Hình 2.3: Chỉ tiêu tổn thất điện năng giai đoạn 2010-2014 - Tăng cường quản lý quá trình cung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên
Hình 2.3 Chỉ tiêu tổn thất điện năng giai đoạn 2010-2014 (Trang 34)
Bảng 2.7: Kế hoạch thực hiện công tác ĐTXD năm 2015 - Tăng cường quản lý quá trình cung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.7 Kế hoạch thực hiện công tác ĐTXD năm 2015 (Trang 37)
Hình 2.4: Công suất sử dụng cực đại các năm từ 2010 đến 2014 - Tăng cường quản lý quá trình cung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên
Hình 2.4 Công suất sử dụng cực đại các năm từ 2010 đến 2014 (Trang 40)
Bảng 2.10: Kế hoạch thực hiện các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện năm 2015 - Tăng cường quản lý quá trình cung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.10 Kế hoạch thực hiện các chỉ số độ tin cậy cung cấp điện năm 2015 (Trang 43)
Hình 2.6: Công suất sử dụng cực đại các năm từ 2010 đến 2014 - Tăng cường quản lý quá trình cung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên
Hình 2.6 Công suất sử dụng cực đại các năm từ 2010 đến 2014 (Trang 44)
Bảng 2.11: Thống kê sự cố lưới điện tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010-2014. - Tăng cường quản lý quá trình cung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.11 Thống kê sự cố lưới điện tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2010-2014 (Trang 46)
Hình 2.7: Tỷ lệ vụ sự cố thoáng qua đường dây phát hiện nguyên nhân và - Tăng cường quản lý quá trình cung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên
Hình 2.7 Tỷ lệ vụ sự cố thoáng qua đường dây phát hiện nguyên nhân và (Trang 49)
Hình 2.8: Chỉ số SAIDI tổng hợp năm 2012, 2013 và 2014 - Tăng cường quản lý quá trình cung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên
Hình 2.8 Chỉ số SAIDI tổng hợp năm 2012, 2013 và 2014 (Trang 52)
Hình 2.9: Chỉ số SAIFI tổng hợp năm 2012, 2013 và 2014 - Tăng cường quản lý quá trình cung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên
Hình 2.9 Chỉ số SAIFI tổng hợp năm 2012, 2013 và 2014 (Trang 53)
Hình 2.10: Chỉ số MAIFI tổng hợp năm 2012, 2013 và 2014 - Tăng cường quản lý quá trình cung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên
Hình 2.10 Chỉ số MAIFI tổng hợp năm 2012, 2013 và 2014 (Trang 53)
Hình 2.11: Tỷ lệ chỉ số SAIDI tương ứng các trường hợp ngừng cấp điện - Tăng cường quản lý quá trình cung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên
Hình 2.11 Tỷ lệ chỉ số SAIDI tương ứng các trường hợp ngừng cấp điện (Trang 54)
Bảng 2.13: Kết quả giảm tổn thất điện năng giai đoạn 2010 - 2014 - Tăng cường quản lý quá trình cung ứng điện của Công ty Điện lực Hưng Yên
Bảng 2.13 Kết quả giảm tổn thất điện năng giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w