NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ BIỆN PHÁP NÂNG CAO TỶ LỆ ĐẬU QUẢ CỦA MỘT SỐ GIỐNG HỒNG Ở THÁI NGUYÊN BẮC CẠN
Trang 125
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGUYEN THE HUAN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH TRUONG, PHAT TRIEN VA BIEN PHAP
NANG CAO TY LE DAU QUA CUA MOT S6 GIONG HONG
O THAI NGUYEN, BAC KAN
Chuyên ngành: Trồng trọt
Mã số: 4.01.08
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, 2006
26
CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
Nguyễn Thế Huấn (2005), “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều tiết sinh trưởng và dinh dưỡng qua lá đến khả năng ra hoa, đậu quả và năng suất hồng không hạt Bắc Kạn”, Tạp chí
Nông nghiệp và Phái triển nông thôn, (số 18), tr 33 — 35
Nguyễn Thế Huấn, Nguyễn Đức Lương, Đào Thanh Vân, Trần Như Ý (2005) “Kết quả bước đầu điều tra, khảo sát về cây hồng
tại hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên, (số 3), tr.25 — 29
Nguyễn Thế Huấn (2006), “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số chất điều tiết sinh trưởng và dinh dưỡng qua lá đến khả năng ra hoa, đậu quả và năng suất hồng Thạch Thất tại Thái Nguyên”, Tạp
chí Nông nghiệp và Phái triển nông thôn, (số 2), tr 45 — 46.
Trang 227
LUẬN AN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
Thứ nhất: PGS.TS NGUYỄN ĐỨC LƯƠNG
Thứ hai: PGS.TS ĐÀO THANH VÂN
Phản biện 1: PGS.TS VŨ MẠNH HAI
Phản biện 2: PGS.TS NGUYỄN XUÂN LINH
Phản biện 3: PGS.TS LÊ TẤT KHƯƠNG
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp nhà nước
họp tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên vào hồi 8 giờ 30” ngày 10 tháng IInăm 2006
Có thể tham khảo luận án tại:
Thư viện quốc gia, Hà Nội
Thư viện Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cay héng (Diospyros kaki L.) là cây ăn quả quan trọng ở Việt
Nam, được xác định là một trong những cây ăn quả đặc sản của vùng
Đông Bắc Quả hồng có hàm lượng dinh dưỡng khá cao: đường tổng số
chiếm từ 10-18%, protein từ 0,4 - 0,6%, ngoài ra còn chứa các loại
Caroten, Vitamin A, C, PP, B,, B,, [83], [84], [102], [120], [128],
[129] Thái Nguyên, Bắc Kạn là hai tỉnh có điều kiện tự nhiên thuận
lợi cho cây hồng sinh trưởng, phát triển Trong những năm qua hai tỉnh
đã chú trọng mở rộng diện tích trồng hồng, tuy nhiên hiệu quả kinh tế
của cây hồng còn thấp, nguyên nhân do chưa có những nghiên cứu về
đặc điểm sinh trưởng, phát triển, chưa có biện pháp kỹ thuật canh tác
phù hợp nên năng suất thấp
Để giải quyết những khó khăn trên, chúng tôi tiến hành thực
hiện đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và biện
phap nang cao ty lé đậu quả của một số giống hông ở Thái Nguyên,
Bắc Kạn”
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Điều tra, nghiên cứu các giống hồng đang trồng tại hai tỉnh Thái
Nguyên, Bắc Kạn, xác định giống sinh trưởng phù hợp của vùng
- Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển và mối liên hệ giữa
sinh trưởng cành với năng suất của một số giống hồng trồng phổ biến
tại Thái Nguyên, Bắc Kạn
- Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật tăng tỷ lệ đậu quả, năng
suất hồng tại Thái Nguyên, Bắc Kạn
3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Đề tài bổ sung thêm những dẫn liệu có cơ sở khoa học lý luận về
đặc tính sinh trưởng, phát triển và phục vụ cho chương trình thâm canh
tăng năng suất các giống hồng đang và sẽ tiếp tục phát triển trong tương
lai ở Việt Nam nói chung và ở Thái Nguyên, Bắc Kạn nói riêng
- Các kết quả nghiên cứu từ công trình này, ngoài ý nghĩa bảo vệ
nguồn gen cây ăn quả đặc sản bản địa của Thái Nguyên, Bắc Kạn, còn
góp phần giải quyết thực trạng trồng hồng trong nước mang tính quảng canh, dựa vào tự nhiên, năng suất thấp, sản phẩm thu hoạch kém chất lượng, có nguy cơ thoái hoá giống nhanh, hiệu quả sản suất thấp, gây khó khăn cho chủ vườn
- Đề tài góp phần hoàn thiện quy trình trồng và chăm sóc hồng,
tăng năng suất thu hoạch, tăng thu nhập cho người làm vườn
- Những kết quả của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu giảng dạy
trong các trường kỹ thuật nông nghiệp, làm tài liệu tham khảo cho các nhà làm vườn, các cán bộ khuyến nông và các nhà khoa học nông
nghiệp nghiên cứu những vấn đề liên quan đến đặc điểm sinh học của cây hồng
4 Những đóng góp của luận án
- Là công trình khoa học đề cập đến việc đánh giá khái quát về tiềm năng phát triển cây hồng ở vùng đồi núi phía Bắc nói chung và ở Thái Nguyên, Bắc Kạn nói riêng
- Góp phần đi sâu nghiên cứu về một số đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây hồng tại Việt Nam cũng như ở Thái Nguyên và Bắc Kạn, tạo tiền đề cho những nghiên cứu tiếp theo về cây hồng trong
tương lai
- Dựa vào cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài, bước đầu đề xuất
các biện pháp kỹ thuật thâm canh tăng năng suất hồng, góp phần nâng
cao hiệu quả sử dụng đất đồi núi vùng Đông Bắc
5 Nội dung kết cấu của luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, luận án được trình bày
trong 126 trang, với 4 kết luận, 3 đề nghị, 58 bảng biểu, 6 sơ đồ, 15 đồ thị, 2 bản đồ, 59 ảnh minh họa, 146 tài liệu tham khảo trong đó có 73
tài liệu tiếng Việt và 73 tài liệu tiếng nước ngoài, 3 công trình được công bố có liên quan đến luận án
Các chữ viết tắt sử dụng trong luận án tóm tắt gồm có:
TN: Thái Nguyên; BT: Bạch Thông: CÐ; Chợ Đồn; BB: Ba Bể;
NS: Ngan Son; Tg: thoi gian; TB: trung binh; DVT: don vị tính; TT: tối
thap; GA,: Gibberellin
Trang 4Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU, CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Cơ sở khoa học thực tiễn của đề tài
1.1.1 Cơ sở khoa học của việc điều tra nghiên cứu
Cây hồng là cây ăn quả lâu năm chịu ảnh hưởng rất rõ của các
điều kiện ngoại cảnh và các ảnh hưởng đó được phản ánh ra trên bản
thân của cây bằng những biểu hiện của sinh trưởng, phát triển, khả
năng cho năng suất và phẩm chất quả [54], [55], [56] [59] Thông qua
việc điều tra, phân tích về đặc điểm nông sinh học của cây ở các điều
kiện ngoại cảnh khác nhau sẽ phân biệt được các giống và xác định
được khả năng thích ứng của giống ở từng vùng sinh thái Như vậy,
điều tra đặc điểm sinh vật học là một trong những biện pháp để nghiên
cứu quy luật sinh trưởng, phát triển của cây trồng và triển khai những
thí nghiệm khoa học về cây ăn quả nói chung và cây hồng nói riêng
1.1.2 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu quy luật ra cành ở hồng
Hồng là cây ăn quả lâu năm, quá trình sinh trưởng, ra hoa kết quả
chịu ảnh hưởng nhiều bởi các yếu tố nội tại và ngoại cảnh như nhiệt
độ, ánh sáng, đất đai, biểu hiện qua sinh trưởng, ra hoa kết quả, năng
suất và phẩm chất quả
Tuỳ vào tuổi cây và điều kiện sinh thái, một năm hồng thường ra
2-3 đợt lộc là xuân, hè, thu [15], [22], [24], [71], [72] Các đợt lộc có
sự liên quan chặt chẽ với nhau, quá trình ra lộc của năm trước là tiền
đề cho sự ra hoa kết quả ở năm sau Hiểu biết rõ về các quy luật trên sẽ
có các biện pháp kỹ thuật điều khiển quá trình ra lộc, hạn chế hoặc
loại bỏ hoàn toàn hiện tượng ra quả cách năm, bồi dưỡng cành mẹ của
cành quả năm sau, góp phần nâng cao năng suất hồng [14], [15], [22]
[23], [24] Viéc nghiên cứu quá trình ra lộc, mối liên hệ giữa các đợt
lộc trong năm là tiên đề để xây dựng các biện pháp kỹ thuật
1.1.3 Cơ sở khoa học của thụ phấn nhân tạo
Hồng là cây phân tính (biệt chu), nhưng hoa cái có thể tạo quả
không hạt khi không được thụ phấn [102]
Với các loài cây ăn quả nguồn hạt phấn khác nhau ảnh hưởng đến
tỷ lệ đậu quả, năng suất, chất lượng quả [74], [115], [121], [125]
Hồng Thạch Thất là cây giao phấn, trên cùng một cây có cả hoa đực, hoa cái riêng biệt và hoa lưỡng tính, phần lớn số quả đậu là có hạt, hạt hình thành là kết quả của quá trình thụ phấn, thụ tính Tuy nhiên nguồn hạt phấn nào là có ý nghĩa nhất lại chưa được đề cập đến
Vì vậy, nghiên cứu ảnh hưởng của các nguồn hạt phấn khác nhau đến tỷ
lệ đậu và năng suất hồng là cần thiết
1.1.4 Cơ sở khoa học của việc phun chát điều hoà sinh trưởng Chất điều hòa sinh trưởng đã và đang được sử dụng rộng rãi trong trồng trọt như một phương tiện điều chỉnh hoá học quan trọngL Các ứng dụng như kích thích sinh trưởng của cây, điều chỉnh giới tính của hoa, tăng đậu quả, tạo quả không hạt, điều chỉnh sự chín của qua và sự
ngủ nghỉ của hạt, củ [40], [41]
Việc sử dụng chất điều hòa sinh trưởng làm tăng sự đậu quả, tạo
quả không hạt được ứng dụng rộng rãi và có hiệu quả cao trong sản
xuất với các cây: nho, bầu bí, cà chua, táo [41], [42], [53] [65] [69]
Việc nghiên cứu phun chất điều hòa sinh trưởng cho hồng để tăng tỷ lệ đậu quả, năng suất thu hoạch cần thiết
1.1.5 Cơ sở khoa học của việc phun phân bón qua lá Thường sau khi hoa nở rộ hoặc hoa đã tàn cây ở trong tình trạng thiếu dinh dưỡng trầm trọng [52], [64] Lúc này bộ rễ ở dưới đất phát triển yếu vì bị ức chế do hoa nở rộ, nếu bón phân vào đất rễ cũng chưa
có điều kiện hấp thu được ngay [35] Để giảm bớt rụng quả sinh lý cần
phải kịp thời bổ sung dinh dưỡng qua lá cho cây [64] Như vậy, việc
phun phân bón qua lá cho hồng làm tăng tỷ lệ đậu quả là cần thiết
Trang 5Chương 2
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu, địa điểm, thời gian nghiên cứu
2.1.1 Vật liệu nghiên cứu
- Giống hồng Thạch Thất trồng tại Thái Nguyên và giống hồng
Bắc Kạn không hạt trồng tại Bắc Kạn
- Các vật tư gồm: chất điều hòa sinh trưởng, phân bón qua lá,
thước kẹp panme, thước mét, cân, tủ sấy, dụng cụ nuôi cấy hạt phấn
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
- Điều tra giống hồng tại hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn
- Các thí nghiệm theo dõi về đặc điểm sinh học và biện pháp kỹ
thuật nâng cao tỷ lệ đậu quả, năng suất tại Thái Nguyên, Bắc Kạn
- Thí nghiệm thụ phấn với hồng Thạch Thất tại Thái Nguyên
2.1.3 Thời gian nghiên cứu: tiến hành từ năm 2001 - 2004
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tình hình sản
xuất cây ăn quả, sản xuất hông ở Thái Nguyên, Bắc Kạn
2.2.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, mốt liên hệ giữa
các đợt lộc đến sinh trưởng, phát triển và năng suất hồng
2.2.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ các tháng mùa đông đến năng
suất của các giống hông ở Thái Nguyên, Bắc Kạn
2.2.4 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật (thụ phấn nhản tạo,
phun chất điều hoà sinh trưởng, phân bón qua lá) cho cây hồng
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tình hình sản
xuất cây ăn quả và cây hông ở hai tỉnh Thái Nguyên, Bắc Kạn
- Thu thập số liệu từ: Cục thống kê, Đài khí tượng thuỷ văn, Sở
nông nghiệp & phát triển nông thôn hai tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn
- Điều tra, khảo sát các giếng hồng hiện có trên địa bàn hai tinh
Thái Nguyên, Bắc Kạn: chỉ tiêu và phương pháp tiến hành dựa vào đề
cương nghiên cứu đề tài “Điều tra, thu thập, bảo tồn, đánh giá một số
giống cây ăn quả đặc sản ở một số vùng sinh thái đặc trưng” của
Trường Đại học Nông nghiệp 1 Hà Nội, năm 1994
2.3.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, mốt liên hệ giữa
các đợt lộc đến sinh trưởng, phát triển và năng suất hồng
Phương pháp nghiên cứu: theo phương pháp định cành sinh
trưởng của Đại học Kyushu Nhật Bản Thời gian thí nghiệm từ tháng 01/2001 đến tháng 12/2003
2.3.3 Nghiên cứu dnh hưởng của nhiệt độ các tháng mùa đông đến năng suất của các giống hồng ở Thái Nguyên, Bắc Kạn
Thu thập số liệu về nhiệt độ trung bình và nhiệt độ tuyệt đối thấp các tháng mùa đông và năng suất hồng qua các năm (2001, 2002,
2003, 2004) ở Ngân Sơn, Bắc Kạn và thành phố Thái Nguyên
2.3.4 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật tăng tỷ lệ đậu qua va năng suất hồng Các thí nghiệm bế trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn trên vườn hồng trồng sẵn của nhân dân, đồng đều về phương pháp nhân giống, năm trồng, nền đất, kỹ thuật canh tác
2.3.5.I Thí nghiệm T: ảnh hưởng của nguồn hạt phấn khác nhau đến tỷ lệ đậu, năng suất hồng Thạch Thất tại Thái Nguyên
2.3.5.2 Thí nghiệm 2: phun chất điều hoà sinh trưởng, phân bón qua lá tiến hành trên hai giống hồng tại Thái Nguyên, Bắc Kạn
2.3.5.2.I Thí nghiệm phun chất điều hoà sinh trưởng sồm 4 công thức, mỗi công thức nhắc lại 5 lần, mỗi cây là I lần nhắc lại
2.3.5.2.2 Thí nghiệm phun các nông độ Gibberellin (GA;) khác nhau gồm 5 công thức, mỗi công thức nhắc lại 5 lần, môi cây là I lần nhắc lại
2.3.5.2.3 Thí nghiệm phun phân bón qua lá gồm 4 công thức, mỗi công thức nhắc lại 5 lần, mỗi cây là I lần nhắc lại
2.3.5.2.4 Thí nghiệm phun kết hợp chất điều hòa sinh trưởng và các loại phân bón qua lá tiến hành năm 2004
2.4 Nguồn gốc, đặc tính một số chất điều hòa sinh trưởng và phân
bón qua lá
2.5 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Số liệu được xử lý trên chương trình IRRISTAT va EXCEL
Trang 67
Chương 3
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, tình hình sản suất cây ăn
quả và cây hồng ở hai tỉnh Thái Nguyên, Bác Kạn
3.1.6 Đặc điểm thực vật học các giống hông ở Thái Nguyên, Bắc Kan
Bảng 3.4: Tên, địa danh và nguồn gốc các giống hồng
Kết quả bảng 3.8, 3.9 cho thấy: Thái Nguyên và Bắc Kạn có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho cây hồng sinh trưởng, phát triển thể hiện ở
sự đa dạng các giống hồng
Trong các giống hồng trên địa bàn có hai giống đang được chú ý phát triển mạnh là các giống hồng Thạch Thất và Bắc Kạn không hạt
Các giống còn lại là nguồn vật liệu cho công tác nghiên cứu sau này
3.2 Nghiên cứu đặc điểm sinh trưởng, phát triển, mối liên hệ giữa
các đợt lộc đến sinh trưởng, phát triển và năng suất hồng 3.2.1 Sự sinh trưởng của các đọt lộc ở cây hồng năm 2002
1 Na mao (Ly Nhan) Đại Từ - TN Hà Nam Dấm 9-10
2 Na mao (Thái Bình) Đại Từ - TN Thái Bình Dấm 9-10
3 _ Hồng găng (Na Mao) Đại Từ - TN Địa phương Dấm 9-10
4 Hồng trứng (Khôi Kỳ) Đại Từ - TN Địa phương Dấm 9-10
5 Hồng quả dài (Khôi Kỳ) Đại Từ - TN Địa phương Dấm 12
6 Hồng trâu (Khôi Kỳ) Đại Từ - TN Địa phương Dấm 12
7 Hồng cậy (Khôi Kỳ) Đại Từ - TN Địa phương Dấm 9-10
8 _ Hồng hạt (Chợ Rã) Cho Ra-BacKan Địaphương Dấm,ngâm 9-10
9 Quả tròn (Thịnh Đán) Thịnh Đán-TN Địa phương Dấm 10
10 Quả hình tim(ThịnhĐán) Thịnh Đán-IN Địa phương Dấm 10
11B Quả tròn nhỏ (Tân Cương) TânCươngTN Địa phương Dấm 10
12 Quả dẹt vuông (Tân Cương) Tân Cương-TN Địa phương Dấm 9-10
13 Việt Cường (không hạt) Đồng Hÿ - TN Địa phương Dấm 9-10
14 Bắc Kạn không hạt BT,CĐ,BB,NS Địa phương Ngâm 9
15 Thạch Thất (ít hạt) Phúc Trìu -TN Hà Tây Dấm 12-01
16 Việt Cường ít hạt Đồng Hÿ - TN Hưng Yên Dấm 12-01
Bảng 3.9: Đặc điểm sinh trưởng hai giống hồng nghiên cứu ở các cấp tuổi
- Cao cay (m) 3,67 + 0,24 12,99 4,73 + 0,29 12,18
- Đường kính tán cây (m) 4,45 + 0,25 11,29 3,55 + 0,18 10,35
- Cao phân cành (m) 0,52 + 0,05 17,89 194+ 0.12 12,32
- Cao cay (m) 4,87 + 0,33 13,57 5,46 + 0,31 11,42
- Đường kính tán cây (m) 518+ 0,41 15,95 471+ 0,27 11,47
- Cao phan canh (m) 059+ 0.04 14,50 2.29 + 0.15 13,32
- Đường kính tân/cao cây 1,06 0,86
- Cao cay (m) 5,37 + 0,35 12,88 6,43 + 0,37 11,50
- Đường kính tán cây (m) 6,29 + 0,37 11,72 5,46 + 0,33 11,89
>10 - Chu vi than (cm) 48,53 + 3,16 13,03 61,44 + 3,94 12,82
- Cao phan canh (m) 0.69 + 0.06 16,81 2 56 + 0.46 12,57
- Đường kính tân/cao cây , 447 , , 0.85 ,
15,83%
Canh của những năm trước
64,34%
A
20,719
é hữu hiệu ữu hiê Chết - Chết -
0
Sơ đồ 3.1: Mối liên hệ giữa các đợt lộc trong năm ở giống hông Thạch Thất
Trang 7
23.53%
| Cành dinh dưỡng
0
Cành của những năm trước
10
3.2.5.2 Đối với giống hồng Bắc Kạn không hại trồng tại Ngân Sơn
A
08 39,32%
Cành quả vô hiệu 12,67%
Sơ đồ 3.2: Mối liên hệ giữa các đọt lộc trong năm ở giống hong Bac Kan không hạt
3.2.5 Nguồn gốc phát sinh lộc xuân các giống hồng năm 2003
3.2.5.1 Đốt với giống hồng Thạch Thất trồng tại Thái Nguyên
Cành xuân 2002 Canh he 2002 Canh thu 2002 Canh khac
34,91% 044)
Lộc xuân 2003
7678 lộc
Sơ đồ 3.5 Nguồn gốc phát sinh lộc Xuân năm 2003
Cành xuân 2002 Cành hè 2002 Cành thu 2002 Cành khác
Cành xuân 2002 Canh he 2002 Canh thu 2002 Canh khac
3,15%
Lộc xuân 2003: 8572 lộc
Sơ đồ 3.3 Nguồn 1 A sinh lộc xuân 2003
Cành xuân 2002 | | Canh he 2002 Canh thu 2002 Canh khac
0,26%
16,12%
Lộc mang hoa 2003: 2400 lộc
Sơ đô 3.4 Nguồn gốc phát sinh lộc mang hoa 2003
1,65%
Lộc mang hoa 2003
3520 lộc
Sơ đồ 3.6 Nguồn gốc phát sinh lộc mang hoa năm 2003 Kết quả sơ đồ 3.1, 3.2, 3.3, 3.4, 3.5, 3.6 cho thấy: đối với cả hai giống hồng, lộc xuân, lộc hè là 2 đợt lộc quan trọng, vừa là lộc mang
hoa, vừa là cành mẹ của cành mang hoa, quả của vụ xuân năm sau Do
vậy, việc lựa chọn biện pháp kỹ thuật thúc đẩy quá trình phát lộc, sinh
trưởng của lộc xuân, hè hàng năm là rất quan trọng
3.2.6 Mối liên hệ giữa tuổi cành mẹ, sinh trưởng cành mẹ với năng suất 3.2.6.1 Đối với giống hồng Thạch Thất
Cành mẹ của cành quả hữu hiệu vụ xuân năm 2003 có tuổi cành từ
7 - 12 tháng tuổi Chỉ tiêu sinh trưởng của cành mẹ được tổng hợp và trình bày ở bảng 3.17
Trang 811
Bảng 3.17 Mối liên hệ sinh trưởng cành mẹ đến năng suất quả hồng
Năngsuất Khối lượng Tuổi trungbình Đườngkính Chiểu Số mấtlá Sốhoacái Số quải ` `
trungbình trung bình 1
12
3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ các tháng mùa đông đến năng suất của các giống hông ở Thái Nguyên, Bac Kan
Bảng 3.20: Diễn biến nhiệt độ của một số tháng mùa đông và năng suất hồng Thạch Thất trồng tại xã Phúc Trìu - thành phố Thái Nguyên
cành mẹ (cm) dai(cm) (mat) /cành quả cành quả ` „
Ícành (g) qua (g)
Canh 12 thang 0,81 17,05 11/20 48 1,70 306,30 185,05
Canh 11 thang 0,77 16,78 9,15 4,25 1,30 210,20 165,05
Canh 10 thang 0,83 14,99 9,05 3,8 1,25 162,30 132,10
Canh 7 - 9 thang 0,74 14,32 9,60 2,9 1,20 109,45 93,60
Trung binh 0,79 15,78 9,75 3,94 1,36 197,06 143,95
theo Tháng 01 Tháng 02 Tháng 12 trung bình Cv
(n=20)
Phân tích tương quan giữa đường kính, chiều dài và số mắt lá/cành
mẹ cho thấy không có sự tương quan với năng suất
Phân tích tương quan giữa số lượng hoa cái, số quả, khối lượng
trung bình quả/cành quả và năng suất cho thấy có tương quan chặt với
năng suất, với hệ số tương quan (r = 0,80, r = 0,87, r = 0,72), tuổi cành
mẹ càng cao năng suất quả càng cao
3.26.1 Đối với giống hông Bắc Kạn không hạt
Cành mẹ của cành quả hữu hiệu vụ xuân năm 2003 có tuổi cành từ
7 - 12 tháng tuổi Chỉ tiêu sinh trưởng của cành mẹ được tổng hợp ở
bảng 3.18
Bảng 3.18: Mối liên hệ sinh trưởng cành mẹ đến năng suất quả hồng
Năngsuất Khốilượng Tuổittungbình Đường Chiểu dài Số mấtlá Sốhoacái Số quả ` `
trungbinh trung binh 1
Kết quả bảng 3.20 cho thấy nhiệt độ trung bình và nhiệt độ tối thấp ở các tháng mùa đông khác nhau sẽ ảnh hưởng khác nhau đến
năng suất thu hoạch ở năm sau của cây hồng Thạch Thất Cụ thể nhiệt
độ trung bình và nhiệt độ tối thấp ở tháng 12 năm 2001 là thấp nhất
(17,4°C; 6,3°C), thuan loi cho hồng phân hóa mầm hoa tốt nên năng
suất năm 2002 cao nhất trong 4 năm và đạt trung bình 28,15 +0,61 kg/cây Nhiệt độ trung bình và nhiệt độ tối thấp ở tháng 12 năm 2002 cao hơn năm 2001 do đó năng suất thu được thấp nhất trong bốn năm
và đạt trung bình 22,86 + 0,48 kg/cây
Bảng 3.21: Diễn biến nhiệt độ của một số tháng mùa đông và năng suất hồng Bắc Kạn không hạt trồng tại xã Lãng Ngâm - Ngân Sơn - Bắc Kạn
cành mẹ (tháng) kính (cm) (cm) (mắt /cành quả cành quả ` ,
Ícành (g) qua (g)
Canh 12 thang 0,67 13,21 9,10 3,65 1,95 89,30 46,24
Canh 11 thang 0,61 12,54 8,15 3,10 1,55 63,00 40,03
Canh 10 thang 0,65 14,38 9,90 2,55 1,45 41,85 29,05
Canh 7 - 9 thang 0,64 12,18 8,65 2,20 1,30 27,40 21,18
Trung binh 0,64 13,08 8,95 2,88 1,56 55,39 34,13
Phân tích tương quan giữa đường kính, chiều dài và số mắt lá/
cành mẹ cho thấy không có sự tương quan với năng suất
Phân tích tương quan giữa số lượng hoa cái, số quả, tuổi cành mẹ
cho thấy có tương quan chặt với năng suất, hệ số tương quan (r= 0,87,
r= 0,71, r =0,71), tuổi cành mẹ càng cao năng suất quả càng cao
theo Tháng 01 Tháng 02 Tháng 12 trung bình Cv (%)
dõi ™T TT TB TT TB TT (kg/cay)
(n=20)
Trang 913
Kết quả thu được ở bảng 3.21 cũng cho thấy cây hồng Bắc
Kạn không hạt có năng suất thu hoạch cao nhất vào năm 2002 do
tháng 12 năm 2001 có nhiệt độ trung bình và nhiệt độ tối thấp thấp
nhất (13,2°C; -4,0°C) Năng suất thấp nhất trong 4 năm là năm 2003
đạt trung bình 8,80 + 0,23 kg/cây, do có nhiệt độ trung bình và nhiệt
độ tối thấp tháng 12 năm 2002 cao hơn so với 3 năm theo dõi còn lại
(14,6°C, 4,8°C)
3.4 Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật (thụ phấn nhân tạo,
phun chất điều hoà sinh trưởng, phân bón qua lá) cho cây hồng
3.4.1 Ảnh hưởng của các nguồn hạt phấn khác nhau đến tỷ lệ đậu
quả và năng suất hồng Thạch Thát
Bảng 3.22 Khả năng đậu quả từ các nguồn hạt phấn khác nhau năm 2003
14
Kết quả bảng 3.22 và 3.23 cho thấy: tỷ lệ nẩy mầm của hạt phấn không phải là yếu tế quyết định tỷ lệ đậu quả; nguồn hạt phấn khác nhau có ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu quả và năng suất hồng
Kết quả phân tích chất lượng quả được trình bày ở bảng 3.24
Số liệu bảng 3.24 cho thấy: chất lượng quả có thay đổi ít nhiều, các công thức đều có hàm lượng đường tổng số và đường khử cao hơn đối chứng, nhưng chất khô và hàm lượng Caroten lại thấp hơn đối
chứng
Biểu 3.24 Ảnh hưởng của các nguồn hạt phấn khác nhau đến chất lượng quả
Công thức Không Nguồn hạt phấn Thụ
Chấkhô Đườngtổngsố Đường khử Caroten
Công Loai quả So với doi
(mg/100g)
2 Khong thy 2127 -0,36 16,01 +014 1433 +2,13 0,55 -0,25
3 Tựthụ” 2157 -006 18,29 +242 1436 +2,16 0,55 -0,25
4 Giaophấn* 21,26 -037 1831 +244 1415 +1,95 0,80 0,00
5 Giaophấn"* 21,34 -029 1825 +238 14,15 +1,95 0,65 -0,15
Tý lệ đậu quả (%) 30 330 430 21,0 50
Tỷ lệ nấy mầm của hạt phấn (%) 24,5 24,5 17,8
Biểu 3.23 Khả năng đậu quả từ các nguồn hạt phấn khác nhau năm 2004
phân l cay giong do (dé)
Tý lệ đậu quả (%) 50 380 480 15,0 55
Tỷ lệ nấy mầm của hạt phấn (%) 22,5 225 19,60
(Nguồn hạt phấn:Š cùng cây; ** khác cây cùng giống, *** khác giống)
(Nguồn hạt phấn: * cùng cây ** khác cáy cùng giống; *** khác giống)
Những kết luận về thụ phấn ở hông Thạch Thất
- Tỷ lệ nẩy mầm của hạt phấn không ảnh hưởng đến tỷ lệ đậu quả
- Nguồn hạt phấn khác nhau có ảnh hưởng khác nhau đến tỷ lệ đậu, năng suất và chất lượng quả
- Trong phạm vi thí nghiệm, nguồn hạt phấn cùng giống có ý nghĩa với năng suất và chất lượng quả và nguồn hạt phấn từ cây hồng trứng là không phù hợp với hồng Thạch Thất
Trang 1015
3.4.2 Kết quả phun chất điều hoà sinh trưởng cho hông
Bảng 3.25: Ảnh hưởng của phun chất điều hoà sinh trưởng đến tỷ lệ đậu quả
2001 2002 2003 T.bình 2001 2002 2003 T bình
19,90° 2044 19/18 19,84 2442 26,90° 2582 2565
2 22,04 20327 2168 2151 25,58° 27,54° 272 26,79
3 2434 2342 2388! 2389 28,42° 30,54° 30,02° 29,66
4(dc) 17,08" 184 168° 17,45 190 20,18 1848" 19,29
16
Kết quả bảng 3.27 cho thấy việc phun các chất điều hoà sinh trưởng ảnh hưởng không đáng kể đến chất lượng quả
Kết quả hạch toán kinh tế được trình bày ở bảng 3.28
Bảng 3.28: Hiệu quả kinh tế khi phun các chất điều hoà sinh trưởng cho hồng
Kết quả bảng 3.25 cho thấy: các chất điều hoà sinh trưởng đều có tác
dụng nâng cao tỷ lệ đậu quả cho cây hồng Trong đó Atonik có tác dụng tốt
nhất đối với cả hai giống hồng
Kết quả theo dõi năng suất thu hoạch được trình bày ở bảng 3.26
Bảng 3.26: Ảnh hưởng của chất điều hoà sinh trưởng đến năng suất hồng
thức Thanh tien (d) Lãiso với dic Thành tiền (đ) Lãi so với đíc
Tổng thu 56.540 1.640/1 cay 51.880 13.960/1 cây
Thu - chi 42.740 (541.200/ha) 38.080 (4.606.800/ha) Téng thu 60.660 7.560/1 cay 57.600 21.480/1 cay
Thu - chi 48,660 (2.494 800/ha) 45.600 (7.088.400/ha) Téng thu 69.720 16.020/1 cây 65.000 282801 cây
Thu - chi 57.120 (5.266.6000a) 52.400 (9.332.300/ha)
2001 2002 2003 T.bình 2001 2002 2003 T bình
265 32,20° 26,06° 2827 12,24° 13,74° 12,94° 12,97
2 27,42° 32,66° 30,927 39,3 13,76° 15,60° 13,84° 14,40
3 30,36° 3918 35,047 3486 15,424 17,18° 16,16° 16,25
4o 210% 299 22,18 2405 822 8,887 14 8,28
Kết qua bảng 3.26 cho thấy: các chất điều hoà sinh trưởng có tác dụng
nâng cao năng suất hồng Trong đó Atonik đã làm tăng năng suất cao nhất
với cả hai giống hồng và thấp nhất là kích phát tố hoa trái Thiên Nông
Kết quả phân tích chất lượng quả được trình bày ở bảng 3.27
Bảng 3 27: Ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng đến chất lượng quả hồng
hiệu quả kinh tế hơn so với đối chứng, trong đó lãi cao nhất là phun Atonik 3.4.3 Kết quả phun nông độ GA; khác nhau cho hồng
Theo dõi thí nghiệm từ năm 2001 đến năm 2003 chúng tôi thu được kết quả thể hiện ở bảng 3.29
Bang 3.29: Ảnh hưởng của các nồng độ GA; đến tỷ lệ đậu quả hồng
Tỷ lệ đậu quả
Hồng Thạch Thất Hồng Bắc Kạn không hạt
thứ khô tông số l Caroten khô tong so 2
khử(%) (%) khử(%) mgf00g (%)
1 25 14,1 11,9 033 207 306 22 18,9 1,3 0,65
2 20,7 148 12,4 033 2,05 30,7 22,4 18,35 1,5 0,68
3 20,3 142 12.0 033 2,09 30,5 22,1 18,6 1,1 0,67
4đ 20,9 14,3 12,1 033 2,08 310 217 18,3 1,2 0,64
os Hồng Thạch Thất Hồng Bắc Kạn không hạt
2001 2002 2003 T.bình 2001 2002 2003 T bình 20,26° 20,222 206 20,18 23,48° 2578 2822 2483
2 2214 23⁄2 22% 222 25,66° 29,38 28,28° 2/77
3 2544 244G? 24744 2488 30,041 3290 31,081 31,34
4 10,78 19,46? 19,62° 19,62 2410 230 23,20° 23,45
5 (ic) 17,08" 1840 16,86" 17,45 18,807 20,18" 18,487 19,15