NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG HỌC CHÍNH CỦA CÁC VẬT LIỆU CÀ PHÊ CHÈ PHỤC VỤ CHỌN TẠO GIỐNG VÀ ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG CỦA MỘT SỐ GIỐNG CÓ TRIỂN VỌNG TẠI PHÍA BẮC VIỆT NAM
Trang 1VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Trang 2Người hướng dẫn khoa học: TS Hoàng Thanh Tiệm
GS TS Nguyễn Ngọc Kính
Phản biện 1: GS TS Ngô Hữu Tình
Phản biện 2: PGS TS Đoàn Thanh Nhàn
Phản biện 3: PGS TS Lê Tất Khương
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước họp tại: VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
Vào hồi: giờ ngày tháng năm 2009
Có thể tìm hiểu Luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Hà Nội;
- Thư viện Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam;
- Thư viện Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp miền núi phía Bắc
Trang 3ĐẾN LUẬN ÁN
1 Vũ Thị Trâm (2004), ”Kết quả theo dõi giống TN1 và TN2 tại điều kiện
Sơn La”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tháng 1/2004
trang 135 - 136
2 Vũ Thị Trâm, Trần Xuân Hân (2004), ”Một số kết quả theo dõi các giống
TN1, TN2, TH1 tại điều kiện ALưới Thừa Thiên Huế”, Tạp chí Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn tháng 1/2004 trang 146
3 Vũ Thị Trâm (2004), ”Kết quả khảo sát một số giống cà phê chè nhập nội
năm 1999 sau 38 tháng trồng tại Ba Vì Hà Tây”, Tạp chí Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn, tháng 10/2004 trang 1390 – 1391
4 Vũ Hồng Tráng, Vũ Thị Trâm (2004) ”Kết quả nghiên cứu sử dụng thuốc
Anvil phòng trừ bệnh gỉ sắt Hemileia vastatrix trên cà phê chè giống Caturra trồng tại Sơn La ”, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
tháng 10/2004 trang 1392
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cà phê là thứ nước uống của thế giới hiện đại Sản phẩm cà phê được rất nhiều nước sử dụng hàng ngày, tuy vậy chỉ có rất ít nước có thể trồng trọt được cây cà phê để cho ra sản phẩm hàng hoá
Là một trong những nước chủ lực xuất khẩu cà phê trên thế giới, năm
2007 Việt Nam xuất khẩu 1.197.000 tấn cà phê nhân thu về 1,772 tỷ USD Trong tổng số cà phê xuất khẩu trên đây có khoảng 97 % là cà phê vối, cà
phê chè chỉ chiếm chưa đầy 3% Cây cà phê chè Coffee arabica từ lâu đời
đã được nổi tiếng bởi sản phẩm có hương vị thơm ngon Cà phê chè chất lượng cao, đặc biệt là có kích cỡ hạt lớn luôn luôn được ưa chuộng trên thế giới Giá cà phê chè xuất khẩu thường cao gấp 1,5 lần trở lên so với giá cà phê vối
Để sản xuất cà phê đạt hiệu quả kinh tế cao và bền vững, Nhà nước có chủ trương thay đổi cơ cấu giữa giống cà phê chè và cà phê vối, hướng tới trong số 500.000 ha cà phê Việt Nam sẽ có khoảng 20% diện tích trồng cà phê chè Ý thức đựơc tầm quan trọng của yếu tố giống, vườn tập đoàn cà phê chè của Việt Nam đã được thiết lập nhằm phục vụ cải tiến giống cà phê trước mắt và lâu dài Hiện tại giống cà phê chè đang phổ biến trong
sản xuất là giống Catimor F6 Giống Catimor F6 có năng suất cao và kháng cao với bệnh gỉ sắt do nấm Hemileia vastatrix; có hương thơm đặc
trưng khi rang, song có nhược điểm về kích cỡ hạt và hương vị chưa thực
sự hấp dẫn
Tại Tây Nguyên, một số giống cà phê chè có triển vọng được chọn tạo như TN1, TN2 và TH1 mới chỉ được đánh giá ở một số tỉnh phía Nam Để xác định được các giống ưu tú có năng suất cao chất lượng tốt, kháng bệnh
gỉ sắt; góp phần vào mục tiêu sản xuất cà phê chè bền vững có hiệu qủa kinh tế cao, việc đánh giá các giống cà phê có triển vọng tại phía Bắc là một vấn đề rất quan trọng và cấp thiết
Các kiến thức về đa dạng di truyền cùng với việc nghiên cứu mối quan
hệ giữa các đặc điểm nông học của các mẫu giống trong vườn tập đoàn có vai trò vô cùng quan trọng đối với cải tiến giống cà phê chè nói riêng và cây trồng nói chung Các kết quả nghiên cứu từ vườn tập đoàn cà phê chè rất hữu ích trong việc chọn các cặp bố mẹ trong lai tạo và chọn lọc trực tiếp ra giống mới
Xuất phát từ các vấn đề trên chúng tôi tiến hành đề tài:
“Nghiên cứu đặc điểm nông học chính của các vật liệu cà phê chè phục vụ chọn tạo giống và đánh giá khả năng thích ứng của một số giống có triển vọng tại phía Bắc Việt Nam”
Trang 52 Mục đích nghiên cứu
Đánh giá, phân lập các nhóm mẫu giống cà phê chè trong vườn tập đoàn, xác định một số mẫu giống có khối lượng 100 nhân lớn, chất lượng nước uống tốt, kháng gỉ sắt và năng suất cao đề nghị bố trí vào thí nghiệm
so sánh giống trên diện hẹp Xác định được 1- 2 giống cà phê chè có triển vọng, thích hợp nhất phục vụ sản xuất tại Chiềng Sinh - Sơn La, Quảng Trị, A Lưới, Hoà Bình và Ba Vì Hoàn thiện kỹ thuật nhân giống vô tính
cà phê chè bằng phương pháp ghép nối ngọn
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: 94 mẫu giống cà phê chè trong vườn tập đoàn và một số giống cà phê chè đang trong giai đoạn khảo nghiệm
Ph ạm vi nghiên cứu: Các nghiên cứu được tập trung chủ yếu vào các nội
dung: đánh giá, phân lập nguồn gen cà phê chè thông qua đo đếm các chỉ tiêu nông học; so sánh khảo nghiệm các giống cà phê chè có triển vọng tại một số tỉnh phía Bắc
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở dữ liệu về nguồn tài nguyên di truyền cà phê chè và là cơ sở khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về cải tiến giống cà phê chè, giúp thúc đẩy nhanh và rút ngắn quá trình chọn tạo giống cà phê chè ở Việt Nam Kết quả nghiên cứu đã xác định được giống
và phương pháp nhân vô tính đối với giống cà phê chè đang trong giai đoạn khảo nghiệm có năng suất cao, cỡ hạt lớn, kháng bệnh gỉ sắt và thích nghi tốt tại một số tỉnh phía Bắc, đề nghị đưa ra sản xuất cùng với giống Catimor
5 Những đóng góp mới của luận án
Cải tiến giống cà phê chè năng suất cao phẩm cấp hạt tốt và kháng bệnh
gỉ sắt là nhu cầu cấp thiết hiện nay đối với chọn giống cà phê chè đáp ứng yêu cầu của sản xuất
Kết quả nghiên cứu của luận án về đa dạng nguồn gen trong vườn tập đoàn 94 mẫu giống cà phê chè, phân lập thành các nhóm và nghiên cứu mối quan hệ giữa các chỉ tiêu nông học chính, chọn lọc trực tiếp 6 mẫu giống từ vườn tập đoàn cà phê chè tại Ba Vì, bao gồm: KH1, KH28, KHΦ, Garnica F5, DL 007 và VN2; là cơ sở cho cải tiến giống cà phê chè được nhanh chóng và hiệu quả
Tại Tây Nguyên, Ba Vì và Phủ Quỳ - Nghệ An một số giống cà phê chè
có triển vọng đã được chọn tạo, tuy nhiên lần đầu tiên các giống này được đưa ra đánh giá ở phía Bắc Kết quả nghiên cứu của luận án đã xác định được khả năng thích ứng của các giống cà phê tại phía Bắc (là cơ sở cho
Trang 6việc đa dạng hoá bộ giống cà phê chè trong sản xuất): giống TN1 và TN2 thích ứng cao với 3 vùng Sơn La, A Lưới -Thừa Thiên Huế và Cao Phong
- Hoà Bình; TN2 là giống thích ứng cao với vùng Ao Vua Ba Vì Giống TN1, TN2 và VN2 thích ứng cao với vùng Hướng Hoá - Quảng Trị Đây là lần đầu tiên các nghiên cứu về tập đoàn cà phê chè và so sánh các giống có triển vọng được tạo ra tại phía Nam được tiến hành tại phía Bắc Việt Nam
6 Cấu trúc của luận án
Luận án có 157 trang bao gồm: mở đầu 3 trang, chương 1 (Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học của đề tài): 32 trang, chương 2 (Vật liệu và phương pháp nghiên cứu): 11 trang, chương 3 (Kết quả nghiên cứu và thảo luận): 87 trang, kết luận và đề nghị: 3 trang, tham khảo 32 tài liệu bằng tiếng Việt và 129 tài liệu bằng tiếng nước ngoài; có 04 công trình đã công
bố có liên quan đến luận án; phần phụ lục gồm 35 phụ lục Luận án có 46 bảng và 28 hình minh hoạ
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Phân loại thực vật, đặc tính di truyền của cà phê nói chung và cà phê chè nói riêng
1.1.1 Nguồn gốc, phân loại
Chi Coffea thuộc họ Rubiaceae gồm khoảng 100 loài Phần lớn các loài có giá trị kinh tế đều thuộc nhóm Eucoffea K Schum trong đó có 2 loài quan trọng nhất là Coffea arabica và Coffea canephora
1.1.2 Đặc tính di truyền
Số nhiễm sắc thể cơ bản của chi Coffea là x = 11, hầu hết các loài
của chi Coffea là những cây nhị bội với bộ nhiễm sắc thể 2n = 2x = 22
Chỉ có loài cà phê chè C arabica là cây tứ bội với số nhiễm sắc thể
2n = 4x = 44
1.2 Nguồn vật liệu di truyền cà phê chè
Để đa dạng nguồn gen cà phê chè, người ta đã thu thập nguồn gen cà phê chè từ trung tâm khởi nguồn ở phía Tây Nam Ethiopia và vùng lân cận, hiện tại có 21087 mẫu giống cà phê đã được bảo tồn trên thế giới
1.3 Chỉ tiêu chọn lọc và sự di truyền tính trạng của cây cà phê
1.3.1 Chỉ tiêu chọn lọc
- N ăng suất và tính ổn định của năng suất: tính trạng năng suất cao cần ổn
định qua các năm ở các điều kiện ngoại cảnh khác nhau
Trang 7- Đặc điểm sinh trưởng và các yếu tố cấu thành năng suất: các chỉ tiêu sinh trưởng của cây gồm: đường kính gốc thân, chiều cao cây, số cặp cành cấp 1, chiều dài lóng cành, chiều dài cành Các yếu tố cấu thành năng suất quả gồm : tỷ lệ cành mang quả, tỷ lệ đốt mang quả trên cành, số quả trên đốt
- T ỷ lệ tươi/nhân: tỷ lệ tươi/nhân (T/N) càng thấp thì năng suất nhân càng
cao và ngược lại
- Ch ất lượng: gồm có chất lượng cà phê nhân sống (hình dạng, khối
lượng, kích cỡ hạt) và chất lượng cà phê tách thông qua thử nếm (chất lượng nước uống)
- Khả năng kháng bệnh gỉ sắt: bệnh gỉ sắt do nấm Hemileia vastatrix gây
ra, là một bệnh nguy hiểm đối với sản xuất cà phê của nhiều nước trong đó
có Việt Nam
- Kh ả năng kháng bệnh khô cành khô quả: bệnh khô cành khô quả
(Coffee berry disease - CBD) trên cà phê do nấm Colletotrichum coffeanum cũng là một chỉ tiêu chọn lọc đối với chương trình cải tiến giống cà phê ở một số nước Đông Phi và Trung Phi
1.3.2 Sự di truyền các tính trạng ở cây cà phê
- Di truy ền các đặc điểm sinh trưởng và các yếu tố cấu thành năng suất:
Các tính trạng sinh trưởng như đường kính, dài lóng thân, dài lóng cành, cao cây, dài cành được di truyền ổn định ở các môi trường khác nhau (Walyaro, 1983)
- Di truy ền tính trạng năng suất và tính ổn định về năng suất: tính trạng năng suất của cà phê là tính trạng số lượng do nhiều gen qui định (Walyaro, 1983)
- Di truy ền tính trạng chất lượng nhân cà phê: theo nghiên cứu của Bekele YD (2005) thì kích thước hạt có tương quan với khối lượng hạt và thể chất của tách cà phê, hệ số tương quan tương ứng là r = + 0,79** và r = + 0,36*
1.4 Các phương pháp chọn tạo giống cà phê
1.4.1 Các phương pháp chọn tạo truyền thống
Chọn lọc dòng đối với cà phê chè: theo dõi từng cá thể riêng rẽ,
chọn lọc các cá thể tốt nhất về một số tính trạng nông học mong muốn
Các phương pháp lai cùng loài, ưu thế lai và chọn lọc phả hệ; lai khác loài và hồi giao; sử dụng các thể đơn bội và đơn bội kép để tạo đa bội
đã được sử dụng trong chọn tạo giống cà phê chè nói riêng và cây cà phê nói chung (Hoàng Thanh Tiệm, 1999)
1.4.2 Ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống cà phê
Các phương pháp công nghệ sinh học cũng đang được áp dụng để
đánh giá đa dạng nguồn gen cà phê và tạo đa dạng nguồn gen phục vụ chọn tạo giống, tuy nhiên các phương pháp này khác nhau về nguyên lý áp
Trang 8dụng, số lượng của các đa hình; giá thành cao và thường yêu cầu thời gian
nhất định (Bekele YD, 2005)
1.5 Kết quả nghiên cứu chọn tạo và nhân giống cà phê trên thế giới
1.5.1 Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống cà phê chè kháng gỉ sắt
Bệnh gỉ sắt do nấm Hemileia vastatrix gây ra, là một bệnh nguy hiểm
đối với sản xuất cà phê của nhiều nước trong đó có Việt Nam; bệnh liên quan đến kiểu gen di truyền của cây Người ta đã định danh được các gen quy định tính kháng bệnh gỉ sắt trên cây cà phê chè cũng như nghiên cứu
cơ chế của tính kháng bệnh trên cây cà phê Các công cụ sinh học phân tử cũng đã được ứng dụng trong nghiên cứu bệnh gỉ sắt trên cây cà phê.Tính kháng đơn gen chuyên tính được mô tả như là tính kháng dọc thường cho các kiểu hình rõ ràng với một sự ảnh hưởng về chất lượng như là không phát sinh bào tử, các điểm hoại thư hoặc hoàn toàn không có triệu chứng bệnh và nhìn chung là có sự liên quan với sự chết nhanh chóng của tế bào
ký chủ Trong thời gian dài, trên diện rộng các nhà chọn giống đã thành công khi sử dụng các gen kháng bệnh đơn (R) nhưng do sự tiến hoá nhanh chóng của các kiểu nguồn bệnh trên các giống kháng cũ bắt buộc các nhà chọn giống phải tạo ra các giống thay thế với các gen kháng mới Ở loài cà phê chè đến nay đã xác định được 4 gen trội kháng bệnh gỉ sắt là SH1, SH2, SH4 và SH5 Các gen này có thể ở dạng đơn lẻ hoặc kết hợp với nhau tạo ra các cây thuộc các nhóm sinh lý α, γ, E, I, C, D, J, L, W có khả năng kháng được hoàn toàn với một số nòi sinh lý của nấm gỉ sắt Tuy nhiên, ở một số điều kiện nào đó các cây cà phê khi mang gen SH4 ở dạng
dị hợp tử lại không thể hiện được tính trội hoàn toàn đối với một số nòi sinh lý của nấm gỉ sắt (Hoàng Thanh Tiệm, 1999; Rijol, 1991)
Một dạng khác của tính kháng bệnh gỉ sắt là tính kháng không chuyên tính, chỉ đặc hiệu cho một loài bệnh nhưng lại có hiệu quả hơn hoặc kém hơn đối với các kiểu gen của nguồn bệnh Kiểu kháng này liên quan đến tính kháng bệnh của cây thông qua tương tác của nhiều gen, không phải do một gen Tính kháng này là tính kháng đa gen hay là tính kháng về mặt số lượng (Simmonds NW., 1991)
1.5.2 Kết quả nghiên cứu chọn tạo giống cà phê chè kháng một
số sâu bệnh khác
- Nghiên c ứu chọn tạo giống cà phê chè kháng bệnh khô cành khô quả
(Coffee Berry Disease – CBD): nghiên cứu cà phê chè tại Kenya cho thấy tính kháng với CBD được qui định bởi 3 gen chính khác nhau (Hoàng Thanh Tiệm, 1996)
nghiên cứu của Lecouls và cộng sự (2006) cho thấy tính kháng tuyến trùng melodogyne của cây cà phê có ở loài lưỡng bội và được quy định bởi 1 gen là Mex – 1
Trang 91.5.3 Một số kết quả nghiên cứu chọn tạo giống cà phê chè chống chịu với điều kiện bất thuận
Tại Moduli Tanzania, giống SL28 chọn lọc cá thể từ dạng cà phê chè Bourbon được đánh giá là giống chịu hạn (Firman I D và Hanger B F., 1963)
1.5.4 Một số kết quả nghiên cứu chọn tạo giống cà phê chè chất lượng tốt
Một trong các mục tiêu đặt ra cho các nước sản xuất cà phê là chọn
tạo giống cà phê chè có khối lượng và kích cỡ hạt lớn, người ta cũng thấy
rằng quá trình trao đổi đường trong nhân cà phê chè do ít nhất là 2 enzim
có cùng chức năng sinh học (isoform) nhưng bị mã hoá bởi 2 gen khác nhau là: SUS1 và SUS2 (Thierry Leroy et al., 2007)
1.5.5 Nghiên cứu nhân giống vô tính đối với cây cà phê
Kỹ thuật nhân giống vô tính cho cây cà phê đã được nghiên cứu cách đây ít nhất là 35 năm; nó có hiệu quả rất cao, nhất là đối với cây cà phê vối
và các cây lai khác loài Ứng dụng của kỹ thuật này còn ở chỗ loài cà phê chè và một số dòng cà phê vối có hệ thống rễ rất mẫn cảm đối với tuyến trùng, trong khi đó loài cà phê mít và một số dòng cà phê vối có khả năng kháng được đối tượng gây hại này Vì vậy người ta có thể ghép các giống
cà phê chè hoặc vối lên gốc ghép cà phê vối hoặc cà phê mít để phát triển
cà phê trên các vùng đất bị hại bởi tuyến trùng
1.6 Một số kết quả nghiên cứu về cây cà phê và chọn tạo giống cà phê
ở Việt Nam
Công tác cải tiến giống cà phê chè đã được tiến hành vào những năm
1970 tại Trạm nghiên cứu cây nhiệt đới Phủ Quỳ Viện Khoa học kỹ thuật Nông lâm nghiệp Tây Nguyên đã chọn lọc và đưa ra giống cà phê chè Catimor F6 năng suất cao ổn định, có tính kháng cao đối với bệnh gỉ sắt
Hemileia vastatrix Bằng hồi giao (backcross), giống Catimor đã được lai với một số cá thể cà phê chè có nguồn gốc từ Ethiopia Kết quả cho thấy ở đời con lai F1, 10 con lai mang tên TN1, TN2, TN3, TN4, TN5, TN6, TN7, TN8, TN9, TN10 có các đặc tính nông học mong muốn được cải thiện rõ rệt Hiện tại 2 giống lai mang tên TN1, TN2 đã được công nhận tạm thời vào năm 1998
Chương 2 VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
Gồm 94 mẫu giống cà phê chè và một số giống cà phê chè đang trong giai đoạn khảo nghiệm: TN1, TN2, TH1 và 17ACB ; sử dụng giống Catimor đang phổ biến trong sản xuất đại trà làm giống đối chứng
Trang 10Giống TN1: là thế hệ F1 của cặp lai giữa giống Catimor với 1 mẫu giống có nguồn gốc từ Ethiopia, được tạo ra từ Viện nghiên cứu cà phê Eakmat năm 1990 Tại Tây Nguyên TN1 có đặc điểm sinh trưởng khoẻ, năng suất cao, kích cỡ hạt lớn hơn giống Catimor, kháng bệnh gỉ sắt cao Giống TN2: là thế hệ F1 của cặp lai giữa giống Catimor với 1 mẫu giống có nguồn gốc từ Ethiopia, được tạo ra từ Viện nghiên cứu cà phê Eakmat năm 1992 Tại Tây Nguyên, TN2 có đặc điểm sinh trưởng khoẻ, lá hơi gợn sóng, năng suất cao, kích cỡ hạt lớn hơn giống Catimor, kháng bệnh gỉ sắt cao
Giống TH1: là giống cà phê chè được chọn lọc trực tiếp từ tập đoàn giống có nguồn gốc từ Ethiopia tại Viện nghiên cứu cà phê Eakmat TH1
có lóng thân dài, lóng cành tương đối ngắn, lá nhỏ, mỏng, mép lá có gợn sóng, quả chín có màu đỏ, kích cỡ hạt lớn và kháng bệnh gỉ sắt do nấm
Hemiliea vastatrix rất cao
Giống 17 ACB: giống cà phê chè được chọn lọc trực tiếp từ quần thể
cà phê chè Caturra amrello tại Phủ Quỳ Nghệ An Giống 17 ACB có đặc điểm lá màu xanh đậm, dày, gợn sóng, đốt cành ngắn, quả chín có màu đỏ, được đánh giá là có năng suất cao, kích cỡ hạt lớn và kháng gỉ sắt cao Giống VN1: mẫu giống cà phê chè có nguồn gốc từ Braxin, được chọn lọc trực tiếp từ tập đoàn cà phê chè tại Ba Vì VN1 có lá màu xanh bóng,
bề mặt lá gợn sóng, lá nhỏ, lóng thân và lóng cành rất ngắn, quả chín có màu vàng
Giống VN2: mẫu giống cà phê chè có nguồn gốc từ Braxin, được chọn lọc trực tiếp từ tập đoàn cà phê chè tại Ba Vì VN2 có lóng thân và lóng cành ngắn; lá màu xanh thẫm; quả chín có màu đỏ
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá, phân lập vườn tập đoàn cà phê chè trồng tại Ba Vì
- So sánh, khảo nghiệm các giống cà phê chè trồng tại một số tỉnh phía Bắc
- Nghiên cứu nhân vô tính con lai F1 cà phê chè bằng kỹ thuật ghép nối ngọn
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp bố trí vườn tập đoàn trên đồng ruộng
Các mẫu giống trong vườn tập đoàn cà phê chè có nguồn gốc khác nhau, mỗi giống trồng theo từng hàng (tuỳ theo nguồn vật liệu được thu thập ban đầu) gồm 5 - 12 cây, không có lần nhắc lại
Các vườn tập đoàn được bố trí tại Sơn Đà - Ba Vì – Hà Tây, trên nền đất phiến thạch Vườn được chăm sóc đồng đều theo quy trình hiện tại, trồng trong điều kiện có cây che bóng, không tưới nước để điều khiển năng suất Mật độ trồng 5000 cây/ha
Trang 112.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm so sánh giống trên đồng
ruộng
Các thí nghiệm được bố trí theo kiểu RCBD, mật độ trồng 5000
cây/ha Trong điều kiện có cây che bóng, không tưới nước Chế độ chăm
sóc theo quy trình hiện hành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
2.3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá
2.3.3.1 Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá khả năng sinh trưởng,
năng suất và phẩm chất hạt
a Các ch ỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng: chiều cao cây (cm); đường
kính gốc thân (mm) đo ở độ cao cách mặt đất 10 cm; chiều dài cành cấp 1
(cm); số cặp cành cấp 1 (cặp cành); chiều dài lóng thân (cm); chiều dài
lóng cành cấp 1 (cm)
b Các chỉ tiêu về khả năng cho năng suất: số quả trên đốt; khối lượng quả
(kg/cây); khối lượng cà phê nhân thương phẩm (kg/cây), (kg/ha); tỷ lệ tươi
/nhân
c Các ch ỉ tiêu về phẩm cấp hạt: khối lượng 100 hạt ở ẩm độ 13% (gam);
tỷ lệ hạt trên các cỡ sàng (%) (theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN
4193-2005)
d Các ch ỉ tiêu về chất lượng cà phê tách: aroma (hương thơm); flavor
(hương vị); body (thể chất); acidity (độ axit)
2.3.3.2 Tiêu chuẩn chọn lọc trong vườn tập đoàn cà phê chè
Chọn lọc các chỉ tiêu sinh trưởng và các chỉ tiêu về năng suất, phẩm
cấp hạt dựa trên giá trị X ± ∂ của từng vườn tập đoàn
2.3.3.3 Phương pháp đánh giá khả năng kháng bệnh gỉ sắt
a Ph ương pháp điều tra và đánh giá bệnh trên đồng ruộng
Hàng năm tiến hàng điều tra toàn bộ số cây trên vườn từ 1-2 lần vào
thời điểm bệnh phát triển mạnh nhất trong năm Điều tra đánh giá bệnh gỉ
sắt trên đồng ruộng theo phương pháp của Phan Quốc Sủng 1987
Các chỉ tiêu theo dõi gồm có: tỷ lệ cây bệnh; tỷ lệ lá bệnh; chỉ số bệnh Mức kháng bệnh gỉ sắt theo phương pháp của Hoàng Thanh Tiệm
b Ph ương pháp lây bệnh nhân tạo
- Áp dụng phương pháp lây bệnh nhân tạo trên các đĩa lá của Eskes
(1984) Lây bệnh nhân tạo được thực hiện trong phòng thí nghiệm Nguồn
Trang 12bào tử bệnh gỉ sắt dùng để lây: hạ bào tử nấm thu trên các giống cà phê chè ở vườn thí nghiệm so sánh giống
- Phân cấp các vết bệnh trong phòng thí nghiệm (thang 7 cấp) theo phương pháp của Leguizamon (1983) Các chỉ tiêu theo dõi đánh giá gồm: thời gian ủ bệnh; tỷ lệ vết bệnh được hình thành sau khi kết thúc thời gian ủ bệnh (%); tỷ lệ vết bệnh có hình thành bào tử nấm (%); tăng trưởng của kích thước vết bệnh; khả năng hình thành bào tử nấm
2.3.3.4 Phương pháp tính mức độ ổn định về một số chỉ tiêu nông học của giống
Sử dụng phương pháp phân tích giá trị hồi quy để đánh giá mức độ
ổn định của một số chỉ tiêu nông học đối với mỗi giống, theo mô hình của Eberhart và Rusell (1966)
2.3.4 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Các kết quả nghiên cứu trong các thí nghiệm, thực nghiệm đều được
xử lý và tính toán theo phương pháp thống kê sinh học trên đồng ruộng và trong phòng thí nghiệm của Gomez K.A & Gomez A.A (1984) Sử dụng phần mềm MSTATC và EXCEL 5.0 trong tính toán thống kê Kiểm định các chỉ số thể hiện mức độ ổn định về năng suất và khối lượng hạt bằng phần mềm thống kê của Nguyễn Đình Hiền
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1 Kết quả đánh giá, phân lập tập đoàn cà phê chè phục vụ công tác chọn tạo giống
3.1.1 Kết quả đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng chính trên vườn tập đoàn 94 mẫu giống cà phê chè
3.1.1.1 Tương quan giữa các chỉ tiêu sinh trưởng với nhau, với năng suất và tình hình sinh trưởng của 94 mẫu giống cà phê chè
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu sinh trưởng chính của các mẫu giống cà phê chè
Đ.K gốc (mm)
Số cặp cành C1
Dài cành C1
Số đốt trên CC1
D.lóng thân (cm)
D lóng cành (cm)
Trang 13Số liệu bảng 3.1 cho thấy sự khác nhau giữa các mẫu giống được thể hiện qua hệ số biến động CV% Các chỉ tiêu có hệ số biến động lớn là các chỉ tiêu có sự sai khác rõ ràng giữa các mẫu giống
Hệ số tương quan giữa chỉ tiêu chiều cao cây với năng suất nhân cộng dồn 4 vụ của 94 mẫu giống cà phê chè là r = - 0,25 *; hệ số tương quan giữa chỉ tiêu chiều dài lóng cành cấp 1 với năng suất nhân cộng dồn 4
vụ là r = - 0,34**
Hệ số tương quan giữa đường kính gốc thân của cây cà phê với năng suất nhân cộng dồn 4 vụ là r = + 0,35**; giữa đường kính gốc thân với chiều dài cành cấp 1 có mối tương quan thuận, hệ số tương quan r = + 0,76** (hình 3.1)
y = 0,0096x + 0,0624
R 2 = 1
0.0 0.2 0.4 0.6 0.8 1.0 1.2 1.4 1.6
Hình 3.2 T ương quan giữa chiều dài lóng cành cấp 1 (DLCC1) với năng
su ất nhân cộng dồn 4 vụ của 94 mẫu giống trong vườn tập đoàn