1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khoá luận tốt nghiệpphát triển tư duy sáng tạo cho học sinh tiểu học qua việc giải các bài toán chuyển động đều

53 805 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO SINH TIỂU HỌC QUA VIỆC GIẢI CÁC BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU.... Với nhà trường tiểu học, rèn luyện tư duy, đặc biệt là tư duy sáng tạo là một nhiệm vụ trọng t

Trang 1

NGUYỄN THỊ HỒNG

PHÁT TRIỂN T ư DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TIÊU HỌC QUA YIỆC GIẢI CÁC BÀI TOÁN

CHUYÊN ĐỘNG ĐÈU

KHÓA LUẬN TỐT N GH IỆP ĐẠI HỌC• • • •

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học

HÀ NÔI-2015

Trang 2

NGUYỄN THỊ HÔNG

PHÁT TRIỂN T ư DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TIỂU HỌC

QUA VIỆC GIẢI CÁC BÀI TOÁN

CHUYỀN ĐÔNG ĐỀU

KHÓA LUẬN TỐT N GH IỆP ĐẠI HỌC• • • •

Chuyên ngành: Phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học

Người hướng dẫn khoa học Th.s NGUYỄN VĂN ĐỆ

HÀ NÔI-2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các giảng giảng viên trong khoa Giáo dục Tiểu học đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình làm khóa luận này Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Nguyễn Văn Đệ đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình để em hoàn thảnh khóa luận

Trong khi thực hiện đề tài này, do thời gian và năng lực có hạn nên khóa luận không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế Vì vậy, em rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè để khóa luận của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn ỉ

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Hồng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đề tài “Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh tiểu

học qua việc giải các bài toán chuyển động đều” là kết quả em trực tiếp

nghiên cứu, tìm tòi thông qua sự hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Văn Đệ

Trong quá trình nghiên cứu, em có sử dụng tài liệu của một số nhà nghiên cứu, một số tác giả đã được trích dẫn đày đủ Tuy nhiên, đó chỉ là cơ

sở để em rút ra những vẫn đề cần tìm hiểu ở đề tài của mình

Khóa luận này là kết quả của riêng cá nhân em, không trùng với các kết quả của các tác giả khác Những điều em nói trên là hoàn toàn đúng sự thật

Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Thị Hồng

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 2

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứ u 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Giả thuyết khoa học 4

8 Cấu trúc khóa luận 4

NỘI D UNG 5

Chương 1: C ơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIỄN 5

1.1.Đặc điểm nhận thức của học sinh Tiểu học 5

1.1.1 Tri giác 5

1.1.2 Tri nhớ 5

1.1.3 Chú ý 5

1.1.4 Tưởng tượng 5

1.1.5 Tư duy 6

1.2 Tư d uy 6

1.2.1 Khái niệm 6

1.2.2 Đặc điểm của tư duy 7

1.2.3 Các giai đoạn của quá trình tư duy 7

1.2.4 Các thao tác tư duy 7

1.3.Tư duy sáng tạ o 8

1.3.1 Khái niệm tư duy sáng tạo 8

Trang 7

1.3.2 Các đặc trưng của tư duy sảng tạo 8 1.3.3 Vai trò của việc phát triển tư duy sáng tạo cho HSTH 10

1.4 Tình hình nghiên cứu và vận dụng tư duy sáng tạo cho học sinh tiểu học hiện n a y 10

1.4.1 Thực trạng việc giải các bài toán chuyển động đều ở nhà trường tiểu học 10 1.4.2 Thực trạng phát triển tư duy sáng tạo cho HSTH thông qua việc giải các bài toán chuyển động đều ở trường tiểu học 11

Chương 2 PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO SINH TIỂU HỌC QUA VIỆC GIẢI CÁC BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU 142.1 Nội dung toán chuyển động đều ở cấp Tiểu học 14

2.1.1 Toán chuyển động trong chương trình toán tiểu học 14 2.1.2 Các dạng toán chuyển động đều trong chương trình toán ở Tiểu học 14 2.1.3 Kiến thức cần h m ý 15

2.2 Xây dựng hệ thống bài toán chuyển động đều góp phần phát triển tưduy sáng tạo cho HSTH 19KẾT LUẬN 45TÀI LIỆU THAM KHẢO 46

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lí do chon đề tài

Trong hệ thống giáo dục của mỗi quốc gia thì hệ thống giáo dục Tiểu học giữ một vị trí quan trọng Việc đào tạo, bồi dưỡng nhân tài phải bắt đầu được quan tâm ngay từ bậc Tiểu học, vì đây là “cái nôi” tri thức đầu tiên và là bậc học quan ừọng đặt nền móng cho sự hình thành nhân cách của mỗi học sinh Trong quyết định số 2967/ GD-ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ rõ: “Tiểu học là cấp học nền tảng đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành, phát triển toàn diện nhân cách của con người, đặt nền tảng vững chắc cho giáo dục phổ thông và toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân” Do đó ở Tiểu học, các em đã được tạo điều kiện để phát triển toàn diện tối đa với các môn học thuộc tất cả các lĩnh vực: Tự nhiên, Xã hội, Con người

Trong các môn học ở trường Tiểu học thì môn Toán có một ý nghĩa và

vị trí đặc biệt quan trọng Toán học với tư cách là một khoa học nghiên cứu một số mặt của thế giới hiện thực, nó có một hệ thống khái niệm, quy luật và

có phương pháp nghiên cứu riêng Hệ thống này luôn phát ừiển ừong quá trình nhận thức thế giới và đưa ra kết quả là những tri thức toán học để áp dụng vào cuộc sống Như vậy với tư cách là một môn học trong nhà trường thì môn Toán giúp trang bị cho học sinh một hệ thống tri thức, phương pháp riêng để nhận thức thế giới, làm công cụ cần thiết để học tập các môn học khác và phục vụ cho cấp học trên

Môn toán giúp phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh Tư duy sáng tạo không chỉ giúp HS giải quyết nhiệm vụ trước mắt mà còn có khả năng giải quyết những nhiệm vụ mang tính lâu dài Nó cải tạo lại thông tin, giải quyết những cái mới chỉ tưởng tượng, làm tiết kiệm kiệm công sức của con người, giúp con người hành động có hiệu quả hơn Nếu không có khả năng tư duy sáng tạo thì học sinh sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong giải quyết tốt các vấn đề

Trang 9

xảy ra trong quá trình học tập Với nhà trường tiểu học, rèn luyện tư duy, đặc biệt là tư duy sáng tạo là một nhiệm vụ trọng tâm cơ bản trong mục tiêu giáo dục toàn diện.

Với toán chuyển động, tính thực tiễn, tính logic, tính trừu tượng cao được thể hiện qua muôn vàn các tình huống chuyển động đa dạng và phức tạp cho nên việc giải các bài toán chuyển động không chỉ áp dụng các thuật ngữ giải hay những công thức, quy tắc một cách cứng nhắc mà phải xuất phát từ những phân tích, suy luận linh hoạt, thoát khỏi những mâu thuẫn có sẵn Chính điều này làm cho việc mò mẫm, tìm tòi, tư duy, và đặc biệt là tư duy sáng tạo trở thành một hoạt động không thể thiếu trong suốt quá trình giải toán chuyển động

Thực tế giảng dạy cho thấy, phần đa vẫn chỉ là giáo viên hướng dẫn cho học sinh bằng cách giải thông thường, áp dụng công thức một cách máy móc, chẳng hạn như chuyển động cùng chiều - cùng xuất phát thì cần tìm hiệu vận tốc, còn chuyển động ngược chiều - xuất phát không cùng nhau thì cần tính tổng vận tốc của hai xe, Nói đúng hơn là học sinh chưa biết biểu thị các đại lượng đã biết và chưa biết để thấy được mối liên hệ giữa chúng, cần phải tính gì trước để tìm ra cái mà bài toán yêu cầu, mà cứ nghiễm nhiên công nhận và ghi nhớ máy móc công thức, quy tắc ừên

Xuất phát từ những lí do trên, tôi quyết định chọn đề tài “Phát triển tư

duy sáng tạo cho học sinh tiểu học qua việc giải các bài toán chuyển động đều” Tôi mong rằng thông qua đề tài này, đối với giáo viên thì đây là một tài

liệu tham khảo hữu ích; còn đối với học sinh thì yêu thích môn học toán nói chung và say mê tìm tòi giải toán, toán chuyển động nói riêng và đặc biệt là góp phần phát triển tư duy sáng tạo cho các em

Trang 10

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tìm hiểu những vấn đề lí luận về việc phát triển tư duy sáng tạo cho HSTH qua việc giải các bài toán chuyển động đều

- Tìm hiểu cơ sở thực tiễn của việc phát triển tư duy sáng tạo cho HSTH qua việc giải các bài toán chuyển động đều

- Các dạng bài tập toán chuyển động đều giúp phát triển tư suy sáng tạo cho học sinh

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp nghiên cứu cơ sở ỉí ỉuận

- Nghiên cứu các tài liệu về giáo dục học môn Toán, tâm lí học, lí luận dạy học môn Toán

- Các sách báo, các bài viết về khoa học toán phục vụ cho đề tài

- Các sách tham khảo, Toán tuổi thơ, Giúp em vui học Toán,

4.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Tiến hành thực nghiệm sư phạm với lớp học thực nghiệm và lớp học đối chứng ừên cùng một lớp đối tượng

4.3 Phưoug pháp điều tra

Trao đổi và thảo luận về những thuận lợi, khó khăn khi tổ chức hoạt động học tập giúp phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh trong việc học tập môn Toán ở Tiểu học

4.4 Phương pháp quan sát

Dự giờ, quan sát việc dạy học của giáo viên và việc học của học sinh trong quá trình khai thác các bài tập trong sách giáo khoa

5 Đổi tượng và khách thể nghiền cứu

- Đối tượng: Việc giải các bài toán chuyển động ở tiểu học nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh

- Khách thể: Quá trình dạy học giải toán ở tiểu học

Trang 11

6 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các bài toán chuyển động đều trong môn Toán ở Tiểu học

7 Giả thuyết khoa học

Nếu việc giải các bài toán chuyển động đều nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh tiểu học thì góp phần nâng cao chất lượng dạy học Toán

ở nhà trường Tiểu học

8 Cấu trúc khóa luận

Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận và Tài liệu tham khảo thì khóa luận gồm 2 chương:

Chương 1: Cơ sở lỉ luận và thực tiễn.

Chương 2: Phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh Tiểu học qua việc giải các bài toán chuyển động đều.

Trang 12

NỘI DUNG

Chương 1: c ơ SỞ LÍ LUẬN VÀ THựC TIỄN

1.1 Đăc điểm nhân thức của hoc sinh Tiểu hoc• • • •

1.1.1 Trì giác

Tri giác có vai trò quan ừọng đối với con người, nó là thành phần chính của nhận thức cảm tính, là điều kiện quan trọng cho sự định hướng hành vi và hoạt động của con người trong môi trường xung quanh Tri giác của học sinh tiểu học mang tính đại thể, ít đi sâu vào chi tiết và không mang tính chủ động,

do đó khi phân biệt các đối tượng các em còn lẫn lộn, dễ mắc sai lầm Đến độ tuổi của học sinh lóp 5, tri giác chiều sâu phát triển mạnh nên tri giác của các

em đã đạt đến mức ổn định

1.1.2 Trí nhớ

Trí nhớ trực quan của HSTH phát triển mạnh hơn trí nhớ lôgic Tốc độ,

độ bền và tính đầy đủ của ghi nhớ được phát triển dần theo lứa tuổi, tính bền vững của trí nhớ tăng đặc biệt trong thời kì từ lớp 2 đến lớp 5 Việc dạy cho HSTH những phương pháp và cách thức thích họp có vai trò quan trọng, thúc đẩy sự phát triển trí nhớ có chủ định của các em

Trang 13

những tri thức tương đối và đã có kinh nghiệm phong phú nên trí tưởng tượng của các em đã gàn với hiện thực hơn Tuy nhiên, để trẻ giải quyết vấn đề bằng

sự tưởng tượng của các em thì chưa được thực sự chính xác, chặt chẽ một cách đầy đủ Do vậy, giáo viên cần có phương pháp dạy học phù hợp để phát huy hơn nữa trí tưởng tượng sáng tạo, phong phú của các em

1.1.5 Tư duy

Tư duy trừu tượng của các em phát triển nhanh chóng khi các em thực hiện các thao tác trí tuệ để giải quyết những vấn đề Ở các em, năng lực phân tích, khái quát, tổng họp còn thấp, nó được phát triển dần dần trong quá trình học tập Muốn học sinh nhận thức tích cực thì giáo viên cần đưa các em vào tình huống có vấn đề liên quan đến nội dung bài giảng

1.2 Tư duy

1.2.1 Khái niêm m

Theo từ điển triết học: “Tư duy, sản phẩm cao nhất của vật chất được tổ chức một cách đặc biệt là bộ não, là quá trình phản ánh tích cực thế giới khách quan trong các khái niệm, phán đoán, lí luận Tư duy xuất hiện trong quá trình hoạt động sản xuất xã hội của con người và đảm bảo phản ánh thực tại một cách gián tiếp, phát hiện những mối liên hệ hợp quy luật Tư duy chỉ tồn tại trong mối liên hệ không thể tách rời khỏi hoạt động lao động và lời nói, là hoạt động chỉ tiêu biểu cho xã hội loài người cho nên tư duy của con người được thực hiện chặt chẽ với lời nói và những kết của của tư duy được ghi nhận trong ngôn ngữ Tiêu biểu cho tư duy là quá trình như trừu tượng hóa, phân tích và tổng họp, việc nêu lên là những vấn đề nhất định và tìm cách giải quyết chung, việc đề xuất những giả thiết, những ý niệm Kết quả của quá trĩnh tư duy bao giờ cũng là một ý nghĩ nào đó”

Còn theo Nguyễn Quang cẩn, tư duy là một quá trình tâm lí phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ bên trong có tính

Trang 14

quy luật của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan mà trước đó ta chưa biết [3].

1.2.2 Đặc điểm của tư duy

- Tư duy là sản phẩm của bộ não con người và là quá trình phản ánh

- Tư duy là quá trình phát triển năng động và sáng tạo

- Khách thể ừong tư duy được phản ánh với nhiều mức độ khác nhau

từ thuộc tính này đến thuộc tính khác, nó phụ thuộc vào chủ thể là con người

1.2.3 Các giai đoạn của quá trình tư duy

Mỗi hành động của tư duy là một quá trình giải quyết một nhiệm vụnào đó nảy sinh trong quá trình nhận thức hay trong hoạt động thực tiễn Từchủ thể gặp “Tình huống có vấn đề”, nhận thức được vấn đề đến khi giải quyết được vấn đề là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn Đó là các giai đoạn sau:

- Xác định vấn đề và biểu đạt vấn đề

- Huy động các tri thức, kinh nghiệm

- Sàng lọc các liên tưởng và hình thành giả thuyết

- Kiểm tra giả thuyết

- Giải quyết nhiệm vụ

1.2.4 Các thao tác tư duy

- Phân tích - tổng hợp.

- So sánh

Trang 15

- Trừu tượng hóa và khái quát hóa.

1.3 Tư duy sáng tạo

1.3.1 Khái niệm tư duy sáng tạo

Tư duy sáng tạo là một dạng tư duy độc lập, tạo ra ý tưởng mới độc đáo

và có hiệu quả giải quyết vấn đề cao

Ý tưởng mới được thể hiện ở chỗ phát hiện vấn đề mới, tìm ra hướng đi

mới, tạo ra kết quả mới

Tính độc đáo của ý tưởng mới thể hiện ở giải pháp lạ, hiếm, không

quen thuộc hoặc duy nhất

1.3.2 Các đặc trưng của tư duy sáng tạo

Tổng hợp các kết quả nghiên cứu về cấu trúc của Tư duy sáng tạo, có

thể nêu lên ba thành phàn cơ bản của tư duy sáng tạo:

Là năng lực thay đổi dễ dàng, nhanh chóng trật tự của hệ thống tri thức,

chuyển từ góc độ quan niệm này sang góc độ quan niệm khác; định nghĩa lại

sư vật, hiện tượng, xây dựng phương pháp tư duy mới, tạo ra sự vật mới trong

những mối quan hệ mới hoặc chuyển đổi quan hệ và nhận ra bản chất của sự

vật và điều phán đoán Tính mềm dẻo của TDST có đặc trưng nổi bật sau đây:

• Dễ dàng chuyển từ hoạt động trí tuệ này sang hoạt động trí tuệ khác,

từ thao tác tư duy này sang thao tác tư duy khác, vận dụng linh hoạt các hoạt

động trí tuệ như: Phân tích, tổng họp, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa

và các phương pháp suy luận như: Quy nạp, suy diễn, tương tự, dễ dàng

Trang 16

chuyển từ giải pháp này sang giải pháp khác; điều chỉnh kịp thời hướng suy nghĩ nếu gặp trở ngại.

• Suy nghĩ không rập khuôn, không áp dụng một cách máy móc những kỉnh nghiệm, kiến thức, kĩ năng đã có vào trong hoàn cảnh mới, điều kiện mới, trong đó có những yếu tố thay đổi

• Nhận ra vấn đề mới trong điều kiện quen thuộc, nhìn thấy chức năng mới của đối tượng quen biết

♦♦♦ Tỉnh nhuần nhuyễn

Đó là năng lực tạo ra một cách nhanh chóng sự tổ hợp giữa các yếu tố riêng lẻ của tình huống hoàn cảnh, đưa ra giả thuyết mới và ý tưởng mới

Tính nhuần nhuyễn được thể hiện rõ nhất qua hai đặc trưng sau:

• Tính đa dạng của các cách xử lí khi giải toán; khả năng tìm được nhiều giải pháp ừên nhiều góc độ và tình huống khác nhau

• Khả năng xem xét đối tượng dưới nhiều khía cạnh khác nhau; có một cái nhìn sinh động từ nhiều phía đối với các sự vật và hiện tượng chứ không phải cái nhìn bất biến, phiến diện, cứng nhắc

• Tỉnh độc đáo

• Khả năng tìm ra những liên tưởng và những kết họp mới

• Khả năng nhìn ra những mối liên hệ trong những sự kiện bên ngoài tưởng như không có liên hệ với nhau

• Khả năng tìm ra giải pháp lạ tuy đã biết những giải pháp khác

Các yếu tố cơ bản nói trên không tách rời nhau mà trái lại, chúng quan

hệ mật thiết với nhau, hỗ ừợ bổ sung cho nhau

Trang 17

♦♦♦ Tính nhạy cảm vẩn đề

Tính nhạy cảm vấn đề của TDST là năng lực nhanh chóng phát hiện vấn đề, sự mâu thuẫn, sai lầm do thiếu lôgic, phương án chưa tối ưu, từ đó đề xuất hướng giải quyết, tạo ra cái mới

1.3.3 Vai trò của việc phát triển tư duy sáng tạo cho HSTH

Tư duy sáng tạo không chỉ giúp HS giải quyết nhiệm vụ trước mắt mà còn có khả năng giải quyết những nhiệm vụ mang tính lâu dài Nó cải tạo lại thông tin, giải quyết những cái mới chỉ tưởng tượng, làm tiết kiệm kiệm công sức của con người, giúp con người hành động có hiệu quả hơn Nếu không có khả năng tư duy sáng tạo thì học sinh sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong giải quyết tốt các vấn đề xảy ra trong quá trình học tập Với nhà trường tiểu học, rèn luyện tư duy, đặc biệt là tư duy sáng tạo là một nhiệm vụ trọng tâm cơ bản trong mục tiêu giáo dục toàn diện

1.4 Tình hình nghiên cứu và vận dụng tư duy sáng tạo cho học sinh tiểu học hiện nay

1.4.1 Thực trạng việc giải các bài toán chuyển động đều ở nhà trường tiểu học

Nhìn chung toán chuyển động là khó đối với học sinh tiểu học bởi tính lôgic, tính trừu tượng cao Từ thực tế cho thấy giáo viên thường lướt qua trong các buổi ôn tập củng cố kiến thức cho học sinh, nếu có chỉ đơn giản là giải lại những bài tập trong sách giáo khoa khá đơn giản, học sinh chỉ cần nhớ công thức rồi áp dụng; hoặc là trong các kì thi học sinh giỏi thì cũng chỉ là những em trong đội tuyển đó mới có cơ hội làm quen giải các bài toán chuyển động hay, thú vị và có nhiều cách giải Vậy là với dạng toán này, các em chỉ dừng lại ở một cách giải, các em không có cơ hội suy nghĩ, tìm tòi đến cách giải thứ hai, thứ ba hay nhiều hơn ba cách giải Trong khi cách giải một thường là áp dụng công thức cô giáo cung cấp, các em áp dụng một cách máy

Trang 18

móc, bài nào không áp dụng được thì các em chờ cô giáo chữa như vậy nó không hoàn toàn trở thành kiến thức của các em bởi không phải các em tự phát hiện ra.

Từ thực tế giảng dạy cho thấy các bài toán chuyển động vừa được đánh giá là khó xong lại được ít chú ý tới hơn so với các dạng toán khác Nên chưa phát triển hết khả năng tư duy sáng tạo cho học sinh Trong khi, toán chuyển động là một dạng toán giúp HS phát huy khả năng tìm tòi, mò mẫm, tư duy và nhất là phát triển tư duy sáng tạo cho các em Tôi thiết nghĩ giáo viên cần phải biết phối họp hòa đều việc đưa các dạng toán đến với các em hay với những bài toán chuyển động thì không chỉ dừng lại ở một cách giải để từ đó kích thích, tạo không khí học tập sôi nổi, các em có hứng thú say mê với những bài toán chuyển động vô cùng sinh động Bởi đó chính là một hoạt động không thể thiếu trong quá trình dạy học nhằm phát huy óc tìm tòi, tư duy sáng tạo của các em, giúp các em linh hoạt hơn ừong việc giải quyết mọi vấn đề của cuộc sống

1.4.2 Thực trạng phát triển tư duy sáng tạo cho HSTH thông qua việc giải các bài toán chuyển động đều ở trường tiểu học

Qua tìm hiểu thực tế giảng dạy ở nhà trường tôi thực tập, tôi cho rằng việc phát triển TDST cho HS hiện nay ở trường tiểu học vẫn còn những hạn chế nhất định, v ề phía GV, mặc dù GV ít nhiều đã nhận thức được cần thiết phải hình thành, phát triển TDST cho HS nhưng phần lớn GV đều chưa có biện pháp cụ thể để phát triển TDST cho HS Họ lí giải việc phát triển TDST cho HS một cách chung chung Trong quá trình dạy học, GV chưa chú ý đến việc phát triển TDST cho nhiều nhóm đối tượng học sinh giỏi, khá, trung bình Không ít GV cho rằng tính sáng tạo, trong đó có TDST là một khả năng thiên phú, chỉ có ở một số ít người Như vậy GV chưa chú ý phát triển TDST cho mọi đối tượng HS, trong khi tôi tin chắc rằng với những bài toán

Trang 19

chuyển động có nhiều cách giải, nếu có phương pháp giảng dạy tốt thì sẽ được mọi đối tượng HS quan tâm v ề phía HS, vẫn chưa có những hoạt động học tập như tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, kiên trì bám đuổi nhiệm vụ học tập góp phần tạo nên không khí học tập sôi nổi Ngoài ra những hoạt động thể hiện tư duy sáng tạo của học sinh cũng rất hạn chế, biểu hiện như khi cô giáo đưa ra bài toán, chưa đọc hết đầu bài nhưng vì biết là toán chuyển động HS đều cho rằng là loại toán khó, không làm được mà nó chỉ dành cho những ai học giỏi thôi Như vậy mặc dù việc phát triển TDST cho HSTH thông qua các bài toán chuyển động đều là rất cần thiết Tuy nhiên, thực trạng việc phát triển TDST cho HS trong giảng dạy thì chưa được quan tâm đúng mức Thực tế này có nhiều nguyên nhân, lí do như tôi đã phân tích ở trên Trong đó nguyên nhân chính là chưa có phương pháp, biện pháp hữu hiệu.

Trang 20

Tiểu kết chương 1

Trong chương 1, tôi đã tìm hiểu về những vấn đề sau:

- Đặc điểm nhận thức của HSTH

- Tư duy

- Tư duy sáng tạo

- Nghiên cứu và vận dụng tư duy sáng tạo cho HSTH hiện nay

Đây chính là cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài, dựa trên cơ sở lí luận

đã tìm hiểu ở chương 1 Trong chương 2, chúng tôi xây dựng các bài tập toán chuyển động đều nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho HSTH

Trang 21

C hương 2 PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO SINH TIỂU HỌC

QUA VIỆC GIẢI CÁC BÀI TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU

2.1 Nội dung toán chuyển động đều ở cấp Tiểu học

2.1.1 Toán chuyển động trong chương trình toán tiểu học

Đến lớp 5, sang tới học kì 2 các em mới chính thức học về toán chuyển động đều Đầu tiên học về các số đo thời gian rồi mới đến Toán chuyển động đều, đó là các đại lượng vận tốc, quãng đường, thời gian

Toán chuyển động đều thực chất thể hiện quan điểm hàm số, quan điểm ánh xạ của toán học hiện đại vào chương trình tiểu học Nó có những giá trị biến thiên rất khó xác định Những giá ừị biến thiên này không nằm ừong tình huống chuyển động cụ thể mà nằm ừong mối quan hệ giữa các đại lượng Nó không thể nhìn thấy bằng mắt thường mà chỉ có thể nhận thức bằng suy luận, bằng tưởng tượng [20] Với đặc trưng là vừa trừu tượng vừa cụ thể, bài toán chuyển động đều mang tính lôgic, tính thực tiễn cao, vừa đòi hỏi khả năng tưởng tượng và phỏng đoán trực giác nhạy cảm của học sinh Chính điều này làm cho quá trình giải toán chuyển động phát triển được tư duy sáng tạo cho học sinh

2.1.2 Các dạng toán chuyển động đều thường gặp trong chương trình toán

ở Tiểu hoc m

Căn cứ vào các yếu tố của chuyển động có các dạng sau:

- Bài toán tính quãng đường

- Bài toán tính vận tốc - bài toán tính vận tốc trung bình

- Bài toán tính thời gian

Căn cứ vào số lượng vật tham gia chuyển động có các dạng sau:

- Bài toán chuyển động ngược chiều, gặp nhau

Trang 22

- Bài toán chuyển động cùng chiều, đuổi nhau.

- Bài toán chuyển động ngược chiều, rời xa nhau

Căn cứ vào đặc điểm của quãng đường mà vật thực hiện chuyển động

có các dạng sau:

- Bài toán chuyển động theo đường vòng

- Bài toán chuyển động lên dốc, xuống dốc

- Bài toán chuyển động chạy đi chạy lại nhiều lần

- Bài toán có tính đến chiều dài của vật chuyển động

Ngoài ra còn có một số dạng toán tương tự toán chuyển động như:

- Loại toán “Vòi nước chảy vào bể”

- Loại toán “Công việc chung”

- Loại toán về “Tỉ trọng”

2.1.3 Kiến thức cần lưu ý

2.1.3.1 Bài toán tỉnh quãng đường

Công thức: Quãng đường = vận tốc X Thời gian

s - v x t 2.1.3.2 Bài toán tính vận tố c -B à i toán tỉnh vận tốc trung bình

Công thức: Vận tốc = Quãng đường: Thời gian

s

V =

t

2 ỉ 3.3 Bài toán tỉnh thời gian

Công thức: Thời gian = Quãng đường: Vận tốc

s

t = - t 2.1.3.4 Bài toán có một chuyển động tham gia

Trang 23

- Quãng đường, kí hiệu là s Đơn vị thường dùng: mét (m) hoặc

- Phương pháp suy luận lôgic

2.1.3.5 Các bài toán về hai vật chuyển động ngược chỉầi

Trang 24

- Phương pháp giả thiết tạm.

2.1.3.6 Các bài toán về hai vật chuyển động cùng chiều

- Phương pháp giả thiết tạm

2.1.3.7 Bài toán chuyển động theo đường vòng

2.1.3.8 Bài toán chuyển động xuôi dòng ngược dòng

❖ Kiến thức cần nhớ

Vận tốc xuôi dòng = vận tốc của vật + vận tốc của dòng nước

Vận tốc ngược dòng = vận tốc của vật - vận tốc của dòng nước

Vận tốc dòng nước = (vận tốc dòng - vận tốc ngược dòng): 2

Vận tốc thực của vật = (vận tốc xuôi dòng + vận tốc ngược dòng): 2

Trang 25

❖ Phương pháp thường dùng

- Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng

- Phương pháp rút về đơn vị

- Phương pháp tỉ số

- Phương pháp suy luận lôgic

2.1.3.9 Bài toán chuyển động chạy đi chạy lại nhiều lần

2.1.3.10 Bài toán có tính đến chiều dài của vật chuyển động

♦♦♦ Kiến thức càn nhớ

Ta xét chuyển động của đoàn tàu có vận tốc V và chiều dài l trong các

trường họp

- Đoàn tàu chạy qua một cột điện:

Thời gian chạy qua = l : V

- Đoàn tàu chạy qua một cái cầu có chiều dài d:

Thời gian chạy qua cầu = (/ + đ) : V

- Đoàn tàu chạy qua một cái ôtô (có chiều dài không đáng kể) đang

chạy ngược chiều:

Đối với trường họp này ta xem như bài toán về chuyển động của hai vật ngược chiều xuất phát từ hai vị trí: A (đuôi tàu) và B (ôtô)

- Đoàn tàu chạy qua một ôtô đang chạy cùng chiều:

Đối với trường họp này ta xem như bài toán về chuyển động của hai vật cùng chiều xuất phát từ hai vị trí: đuôi tàu và ôtô

❖ Phương pháp thường dùng

- Phương pháp suy luận

- Phương pháp sơ đồ đoạn thẳng

2.1.3.11 Loại toán “Vòi nước chảy vào bể”

Thể tích của lượng nước (tương tự quãng đường): thể tích thường tính bằng lít; m2; dm2

Trang 26

Sức chảy của nước (tương tự vận tốc) - còn gọi là lưu lượng Đơn vị: lít/phút; lít/giây; lít/giờ.

Thời gian chảy của vòi nước (tương tự thời gian), tính theo đơn vị: giây, phút, giờ

Thể tích của nước = Sức chảy X Thời gian

2.1.3.12 Loại toán “Công việc chung”

Công việc hoàn thành tương tự như quãng đường (S)

Năng suất làm việc tương tự như vận tốc (V) Đơn vị: công việc/ngày; công việc/giờ

Thời gian làm xong công việc như thời gian (t)

Công việc = Năng suất X Thời gian

Một ôtô chạy từ A đến B Sau khi chạy được 1 giờ thì ôtô giảm vận tốc

sau khi chạy được 1 giờ, ôtô chạy thêm 50km nữa rồi mới giảm vận tốc thì đến B chỉ chậm 1 giờ 20phút Tỉnh quãng đường AB.

50 km

Ngày đăng: 06/11/2015, 09:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Nguyễn Ngọc Bảo (1980), Tổ chức dạy học - Một sổ vẩn đề lý luận dạy học, Tủ sách trường cán bộ quản lý và nghiệp vụ giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức dạy học - Một sổ vẩn đề lý luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo
Năm: 1980
[2]. Nguyễn Hữu Châu (2005), Những vẩn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vẩn đề cơ bản về chương trình và quátrình dạy học
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2005
[3]. Nguyễn Quang cẩn (chủ biên) (2007), Giáo trình tâm lí học đại cương, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tâm lí học đại cương
Tác giả: Nguyễn Quang cẩn (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sư phạm
Năm: 2007
[5]. Vũ Quốc Chung (2007), Phương pháp dạy học toán ở Tiểu học, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án phát triển giáo viên Tiểu học, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học toán ở Tiểu học
Tác giả: Vũ Quốc Chung
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2007
[6]. Vũ Quốc Chung - Đào Thái Lai - Đỗ Tiến Đạt - Tràn Ngọc Lan - Nguyễn Hùng Quang - Lê Ngọc Sơn (2007), Phương pháp dạy học toán ở Tiểu học, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học toán ở Tiểu học
Tác giả: Vũ Quốc Chung - Đào Thái Lai - Đỗ Tiến Đạt - Tràn Ngọc Lan - Nguyễn Hùng Quang - Lê Ngọc Sơn
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2007
[7]. Hoàng Chúng (1969), Rèn khả năng sáng tạo Toán học ở phổ thông, NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn khả năng sáng tạo Toán học ở phổ thông
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1969
[8]. Trần Thị Thu Hà (2009), Bước đầu hình thành năng lực tự học cho học sinh lớp 5 thông qua dạy học môn Toán, Luận văn thạc sĩ Khoa học giáo dục, PGS. TS Vũ Quốc Chung hướng dẫn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu hình thành năng lực tự học cho học sinh lớp 5 thông qua dạy học môn Toán
Tác giả: Trần Thị Thu Hà
Năm: 2009
[9]. Trần Diên Hiển (chủ biên) (2007), Toán và phương pháp dạy học Toán ở Tiểu học, Dự án phát triển giáo viên Tiểu học, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán và phương pháp dạy học Toán ởTiểu học
Tác giả: Trần Diên Hiển (chủ biên)
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2007
[10]. Tràn Diên Hiển (2008), Giáo trình chuyên đề rèn kỹ năng giải toán ở Tiểu học, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chuyên đề rèn kỹ năng giải toán ở Tiểu học
Tác giả: Tràn Diên Hiển
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2008
[11]. Đặng Vũ Hoạt (chủ biên) - Hà Thị Đức (2004), Lý luận dạy học đại học, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt (chủ biên) - Hà Thị Đức
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2004
[12]. Đỗ Đình Hoan (chủ biên) (2004), Toán lớp 5, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toán lớp 5
Tác giả: Đỗ Đình Hoan (chủ biên)
Nhà XB: NXB GD
Năm: 2004
[4]. Phan Văn Cường, Rèn luyện lã năng thực hiện các bước giải toán cho học sinh tiểu học Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w