NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHẾ PHẨM VI SINH VẬT TRỪ SÂU HẠI RAU HỌ THẬP TỰ TRONG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÁI NGUYÊN
Trang 1BO GIAO DUC VA DAO TAO PAI HOC THAI NGUYEN
NGUYEN THUY HA
NGHIEN COU ANH HUONG CUA MOT SO CHE
PHAMVI SINH VAT TRU SAU HAI RAU HO THAP TU
TRONG SAN XUAT RAU AN TOAN TAI
THAI NGUYEN
Chuyén nganh: trong trot
Ma so : 62.62.01.01
LUAN AN TIEN SI NONG NGHIEP
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS TS TẠ THU CÚC
2 PGS.TS PHAM THI THUY
Thái Nguyên — 2007
Trang 2MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay tại các vùng trồng rau chuyên canh ở tỉnh Thái nguyên
đã áp dụng nhiều kỹ thuật tiến bộ mới, làm cho năng suất rau không
ngừng được nâng lên Nhưng càng thâm canh thì sâu bệnh hại rau lại
càng nhiều, để đảm bảo năng suất người nông dân đã sử dụng nhiều
biện pháp như dùng các loại thuốc trừ sâu và phân hoá học ồ ạt, thiếu
chọn lọc, không đúng phương pháp ., điều đó đã làm cho môi trường
bị ô nhiễm, rau xanh có dư lượng độc tố vượt quá ngưỡng cho phép
Nghiên cứu sử dụng thuốc vi sinh vật sẽ hạn chế việc sử dụng
thuốc hoá học, giữ được quần thể sâu hại phát triển ở mức thấp nhất
và không bột phát thành dịch, bảo vệ được các loại côn trùng và các
vi sinh vật có ích khác, sóp phần nâng cao năng suất và chất lượng
rau, bảo vệ môi trường sống và sức khoẻ cộng đồng Hiện nay, hướng
nghiên cứu này ở tỉnh Thái Nguyên còn rất mới mẻ, trong khi yêu cầu
đặt ra cho ngành sản xuất rau là vừa tăng năng suất vừa đảm bảo chất
lượng, cho nên đi sâu nghiên cứu sử dụng chế phẩm vi sinh vật để
phòng trù sâu hại rau là vấn đề hết sức cấp thiết và lâu dài xuất phát
từ đòi hỏi của thực tiễn chúng tôi nghiên cứu đề tài" Vghiên cứu ảnh
hưởng của một số chế phẩm vì sinh vật trừ sâu hại rau họ thập tự
trong sản xuất rau an toàn tại Thái Nguyên"
2 Mục đích nghiên cứu
Điều tra đánh giá hiện trạng về sản xuất rau tại tỉnh Thái
Nguyên trong những năm qua, trên cơ sở đó nghiên cứu ứng dụng
một số chế phẩm vi sinh vật để phòng trừ sâu hại rau nhằm đạt năng
suất cao, chất lượng tốt, tạo ra nguồn thực phẩm an toàn, bền vững va
góp phần bảo vệ môi trường, hệ sinh thái đồng ruộng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài
- Cung cấp những dẫn liệu về thực trạng sản xuất rau tại Thái Nguyên
- Cung cấp tư liệu về thành phần sâu hại cải bắp và su hào tại
Thái Nguyên
- Những dẫn liệu của luận án để hoàn thiện qui trình sản xuất
cải bắp và su hào an toàn
- Kết quả của luận án góp phần đẩy mạnh sản xuất rau an toàn tại Thái Nguyên, bảo vệ môi trường, giảm độc hại cho người sản xuất
và người tiêu dùng, duy trì sự cân bằng hệ sinh thái trên ruộng rau
5 Những đóng góp mới của luận án
- Cung cấp dẫn liệu về thực trạng sản xuất rau tại Thái Nguyên
- Lần đầu tiên xác định được thành phần vi sinh vật có ích trên
một số sâu chính hại rau tại thành phố Thái Nguyên và phụ cận
- Lần đầu tiên nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm vi sinh vật tới năng suất và chất lượng rau cải bắp và su hào tại Thái Nguyên
- Nhiing dẫn liệu của luận án để hoàn thành quy trình sản xuất cải bắp và su hào an toàn tại Thái Nguyên
- Để xuất một số giải pháp sản xuất rau an toàn cho tỉnh Thái
Nguyên
6 Cấu trúc của luận án: Luận án gồm 145 trang, chia làm 3 phần (mở đầu 4 trang, nội dung122 trang, kết luận và đề nghị 4 trang) 36 bảng, 6 hình Đã tham khảo 1 17 tài liệu trong và ngoài nước (84 tiếng việt, 33 tiếng anh)
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
Rau xanh sinh trưởng và phát triển nhanh, có nhiều thân lá non,
chứa nhiều nước với thành phần dinh dưỡng phong phú vì vậy rất hấp
dẫn cho nhiều loài sâu bệnh hại, chúng thường tập trung đẻ trứng,
sinh sôi nảy nở gây hại trên các bộ phận của cây, làm giảm năng suất
và chất lượng của sản phẩm Để khắc phục hiện tượng trên, người
Trang 33 nông dân thường sử dụng thuốc hoá học với nồng độ cao hơn nhiều so
với khuyến cáo, đặc biệt là dùng các loại thuốc có độ độc cao, đã bị
cấm sử dụng để phun với mục đích diệt trừ sâu bệnh hại nhằm tăng
năng suất, song điều đó đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến phẩm
chất rau thương phẩm, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến người
tiêu dùng Việc dùng thuốc hóa học còn làm ô nhiễm môi trường, mất
cân bằng hệ sinh thái, vì vậy các nhà khoa học đã tập trung nghiên
cứu biện pháp bảo vệ thực vật (BVTV) mới để thay thế biện pháp hoá
học Để sản xuất rau đảm bảo năng suất và chất lượng, trên cơ sở vừa
phòng trừ được dịch hại, vừa lợi dụng được nguồn thiên địch có ích
trong tự nhiên, việc nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm vi
sinh vật trong sản xuất rau an toàn tại Thái Nguyên là những dẫn liệu
khoa học phục vụ cho việc hoàn thiện quy trình phòng trừ dịch hại
trong sản xuất rau để đảm bảo năng suất và chất lượng, cũng như môi
trường, góp phần duy trì và bảo vệ nguồn thiên địch có ích, tạo dựng
một nền nông nghiệp sạch và bền vững
1.2 Tổng quan tài liệu
1.2.1 Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế của cây rau
1.2.2 Sơ lược tình hình phát triển rau trên thế giới và Việt Nam
1.2.3 Nguyên nhân gây nhiễm trên rau và biện pháp khắc phục
1.2.4 Một số đặc điểm về sảu chính hại rau họ tháp tự
1.2.5 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các chế phẩm vì sinh vát
đến năng suất, chất lượng và phòng trừ dịch hại trên cây rau
a Một số kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của các chế phẩm vi sinh
vật đến khả năng phòng trừ sâu hại, năng suất và chất lượng rau trên
thế giới
Theo tài liệu của Nguyễn Lân Dũng (1981), việc ứng dụng chế phẩm
Bt dé tri sau hai rau da được nhiều nước trên thế giới nghiên cứu từ
lâu và đạt được kết quả tốt Năm 1968, Malthotra đã thành công
4 trong việc nghiên cứu và sử dụng chế phẩm Bi để diệt trừ hai loại sâu hai la E.amalilis va H.pulverea Nam 1970 nước Mỹ đã su dung
Bacillus thuringiensis ching Kurstaki 3a, 3b để trừ sâu non bộ cánh vẩy và một số sâu non thuộc bộ hai cánh đạt kết quả tốt
Khi nghiên cứu về thuốc trừ sâu sinh học Bt, Ray Akhurst
(2003) và nhiều tác giả khác cho rằng, hiện nay Bt càng ngày càng trở
nên quan trọng trong việc bảo vệ cây trồng với phương pháp trừ sâu
bằng sinh hoc Trước đây người ta chủ yếu sử dụng Bt để phòng trừ sâu hại nhưng giờ đây Bt còn trở thành nguồn øcn trừ sâu tốt nhất được dùng cho các loại cây trồng biến đổi gen, vừa đảm bảo năng
suất lại vừa đảm bảo chất lượng
b Một số kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của các chế phẩm vi sinh vật đến khả năng phòng trừ sâu hại, năng suất và chất lượng rau ở Việt Nam
Ngay từ những năm 1975, việc nghiên cứu sử dụng Bt để trừ
sâu tơ đã được Nguyễn Văn Cảm và cộng tác viên tiến hành và khẳng
định, thuốc vi khuẩn Bt có hiệu lực trừ sâu rất tốt với lượng dùng 3kg/ha, khi trời rét đậm là 5 kg và mật độ sâu cao có thể phun kép 2
lần Sử dụng chế phẩm Bi để trừ sâu hại rau sẽ góp phần tăng năng suất bắp cải, súp lơ và thu hoạch thường cao hơn hẳn so với thuốc hoá học
Từ đó cho tới nay nhiều tác giả đã nghiên cứu về các chế phẩm sinh học như: Phạm Thị Thuỳ, Nguyễn Thị Diệp, Hoàng Thị Việt, Nguyễn
Văn Sơn, Lê Thị Kim Oanh.v.v, các tác giả cho biết bước đầu đã có
những kết quả khả quan trong công tác phòng trừ sâu hại nhằm nâng cao năng suất và chất lượng rau xanh
Khi nghiên cứu ứng dụng các chế phẩm vi sinh vật để trừ sâu
hại, Hoàng Thị Việt và CS (2003) cho biết, hiện nay chế phẩm Bi va V-Bt được coi là loại thuốc trừ sâu sinh học có tiểm năng nhất trong phòng trừ sâu hại rau
Đến nay việc nghiên cứu ứng dụng thuốc trừ sâu vi sinh vật hại
cây trồng đã được thực hiện ở nhiều địa phương trong cả nước và thu
Trang 4được những kết quả khả quan Tuy nhiên, những nghiên cứu thử
nghiệm về ảnh hưởng cuả thuốc trừ sâu vi sinh vật đối với sâu hại cải
bắp và su hào tại Thái Nguyên va ảnh hưởng của chúng đến năng suất
và chất lượng rau như thế nào thì chưa được tác giả nào nghiên cưú,
do đó việc sử dụng biện pháp sinh học ứng dụng các chế phẩm trừ sâu
vi sinh vật để phòng trừ sâu hại trong sản xuất rau an toàn ở tỉnh Thái
Nguyên là hướng nghiên cứu cần thiết và lâu dài
Chương 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian, địa điểm và điều kiện thí nghiệm thực hiện đề tài
2.2 Vật liệu nghiên cứu
2.3 Nội dung nghiên cứu
2.3.1 Đánh giá hiện trạng sản xuất rau tại tỉnh Thái Nguyên trong
giai đoạn năm 2001-2005
2.3.2 Điều tra thành phần và diễn biến sâu hại rau tại xã Đồng Bẩm,
và phường Túc Duyên giai đoạn năm 2002-2004
2.3.3 Điều tra thành phần vi sinh vật ký sinh trên sâu hại rau tại xã
Đồng Bẩm, và phường Túc Duyên giai đoạn năm 2002-2004
2.3.4 Đánh giá hiệu lực của các chế phẩm vi sinh vật đến sâu hại cải
bắp và su hào tại xã Đồng Bẩm, và phường Túc Duyên giai đoạn năm
2002-2004
2.3.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của các chế phẩm vi sinh vật đến năng
suất và chất lượng của rau cải bắp và su hào tại xã Đồng Bẩm, và
phường Túc Duyên giai đoạn năm 2002-2004
2.3.6 Xây dựng thí nghiệm diện rộng sản xuất an toàn trên cơ sở sử
dụng các chế phẩm vi sinh vật để phòng trừ dịch hại đối với cải bắp
và su hào vụ Đông Xuân năm 2005 tại Thái Nguyên
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Điều tra đánh giá hiện trạng sản xuất rau tại Thái Nguyên
+ Số liệu về hiện trạng sản xuất rau được thu thập tại Cục Thống
Kê và phòng Nông Nghiệp TP Thái Nguyên và huyện Đồng Hỷ tỉnh
Thái Nguyên
+ Số liệu sơ cấp thu thập theo phương pháp điều tra thông qua bộ câu hỏi tại xã Đồng Bẩm, Đồng Hỷ, Thái Nguyên (125 hộ) và phường
Túc Duyên, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (90 hộ)
2.4.2 Điều tra thành phần và diễn biến sâu hại trên rau cai bắp tại
Thái Nguyên và vùng phụ cận: Được tiến hành tại các điểm điều tra
cố định và bổ sung theo phương pháp chung của Viện BVTV
2.4.3 Điều tra thành phần vì sinh vật có ích gây bệnh trên sâu hại
rau: Điều tra thành phần vi sinh vật có ích gây bệnh trên sâu hại rau theo phương pháp chung của Viện BVTV
2.4.4 Đánh gía hiệu lực của chế phẩm vì sinh vật Bt, NPV.SI, Bí + NPV.SI, nấm Bb đến sâu hại cải bắp và su hào tại Thái Nguyên
2.4.4.1 Thí nghiệm trong phòng:
- Phương pháp xác định hiệu lực trừ sâu của các chế phẩm vi sinh vật: Mỗi loại chế phẩm bố trí từng thí nghiệm, mỗi thí nghiệm gồm 5 công thức cho mỗi loại sâu, một công thức 3 lần nhắc lại, mỗi
lần nhắc lại 20 con sâu tuổi 2, trong đó công thức 1 là đối chứng phun
nước lã, 4 công thức còn lai được bố trí với các nồng độ chế phẩm:
- Đối với Bt: 4 công thức ứng với nồng độ thuốc từ 1,5 đến 9 x 10? bự/l; Đối với NPV.SI: 4 công thức ứng với nồng độ thuốc từ 0,5 đến 4
x 10 PIB/I; Đối với Bt + NPV.SI: 4 công thức ứng với nồng độ thuốc
từ 1 đến 6x10” bt/l + 1x10” PIB/I; Đối với nấm Bb: 4 công thức ứng với nồng độ thuốc biến động từ 2 dén 8 x 10° bt/l
- Hiệu lực trừ sâu được tính theo công thức Abbott 2.4.4.2 Thí nghiệm ngoài đồng ruộng:
* Đánh giá hiệu lực của chế phẩm Bt, NPV.SI, Bt + NPV.SI và
nấm Bb để phòng trừ sâu tơ, SXBT và sâu khoang ngoài đồng ruộng
+ Phương pháp bố trí thí nghiệm: Mỗi thí nghiệm bố trí với 6 công thức, mỗi công thức nhắc lại ba lần, được bố trí theo khối ngẫu
Trang 57 nhiên hoàn chỉnh, diện tích của một ô thí nghiệm là 20 m Trong đó:
Công thức I đối chứng (không phun thuốc), công thức 2 phun thuốc
theo địa phương Sherpa 25 EC 0,3%, 4 công thức còn lại ứng với
nồng độ thuốc của chế phẩm: Đối với Bt: 4 công thức ứng với nồng
độ thuốc biến động từ 1,5 - 9 x 10” bư/l; Đối với NPV.SI: 4 công thức
ứng với nồng độ thuốc biến động từ 0,5 đến 4 x 10 PIB/I; Đối với Bi
+ NPV.SI: 4 công thức ứng với nồng độ thuốc biến động từ 1 đến 6 x
10° bt/l + 1x10 PIB/ Riêng đối vơí nấm Bb được bố trí 3 công thức
trong đó, công thức 1: Đối chứng (không phun thuốc); công thức 2:
Sherpa 25 EC 0,3%; công thức 3: Nấm Bb nồng độ 8 x 10° bi/1
* Phương pháp xác định hiệu lực trừ sâu của các chế phẩm vi sinh
vật ngoài đồng ruộng: Điều tra mật độ sâu trước phun và sau phun 3, 5,
7, 10 hoặc 20 ngày theo phương pháp chung của Viện BVTV Hiệu lực
trừ sâu được hiệu đính theo công thức Henderson - Tilt(on
2.4.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của các chế phẩm vì sinh vật đến
năng suất, chát lượng cđi bắp và su hào
Thí nghiệm được bố trí 6 công thức: CT 1: Đối chứng (không
phun thuốc), CT 2: Sherpa 25 EC 0,3%, CT 3: Bt (6 x10 bựI), CT 4:
NPV.SI (2 x10° PIB/l), CT 5: Bt (6x10°’bt/l) + NPV.SI (1 x10 PIB/),
CT 6: Ném Bb (8 x10* bt/l)
* Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng của cây theo
phương pháp quan trắc Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và
năng suất bằng phương pháp cân trực tiếp sau thu hoạch
* Kết quả thí nghiệm được xử lý theo chương trình xử lý thống
kê SAS
2.4.6 Xây dựng thí nghiệm diện rộng sản xuất cải bắp và su hào an toàn
trên cơ sở dùng các chế phím vì sinh vật trong phòng trừ sâu hại
Bố trí 3 thí nghiệm diện rộng thử nghiệm tại ba điểm Túc
Duyên, Đồng Bẩm, Phổ Yên, mỗi điểm làm 3 thí nghiệm diện rộng
thử nghiệm cho mỗi loại rau, mỗi thí nghiệm diện rộng 500 m: Thí
8
nghiệm thứ nhất là phòng trừ sâu hại theo nông dân, thứ hai là thí nghiệm phòng trừ sâu hại bằng chế phẩm vi sinh vật và thí nghiệm thứ ba không phòng trừ dịch hại
Chương 3
KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Tình hình sản xuất rau ở Thái Nguyên giai đoạn 2001-2005 3.1.1 Hiện trạng sản xuất rau tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001 - 2005 Theo thống kê năm 2001 toàn tỉnh có 5.141 ha, đến năm 2005
diện tích rau lên tới 7.086 ha, tăng gấp 1,3 lần so với năm 2001 Về
năng suất rau biến động từ 117,2 tạ/ha đến 122,3 tạ/ha, như vậy năng suất còn thấp, chỉ bằng khoảng 80% so với trung bình toàn quốc Sản lượng rau trong toàn tỉnh có tỷ lệ thuận với diện tích trồng rau, nếu
năm 2001 đạt 57.641 tấn thì đến năm 2005 đã lên tới 86.708 tấn, sở
dĩ sản lượng rau tăng là do có sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng và mở
rộng thêm diện tích canh tác của các hộ trồng rau, họ đã nhận thấy
rau là cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao
3.1.2 Thực trạng về sản xuất rau tại hai vùng chuyên canh rau Đồng
Bam va Túc Duyên Đồng Bẩm và Túc Duyên là hai vùng chuyên canh rau có diện tích gieo trồng lớn nhất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Các loại rau
trồng ở Đồng Bẩm là cải bắp, rau muống, su hào, cà chua, trong đó diện tích nhiều hơn cả là cải bắp chiếm 28% diện tích Túc Duyên chủ yếu diện tích gieo trồng là các loại cải ngắn ngày, nhưng cải bắp cũng được trồng khá phổ biến, diện tích gieo trồng toàn phường là 18 ha Năng suất rau ở hai vùng rau chuyên canh đạt cao hơn năng suất trung bình toàn tỉnh, nhưng chỉ tương đương với năng suất trung bình trong toàn quốc Về sản lượng, đây là vùng có sản lượng cao là nơi chuyên sản xuất rau phục vụ cho nhân dân trong địa bàn Thành phố
* Kỹ thuật canh tác rau: Qua điều tra cho thấy, lượng phân
dùng để bón cho rau tại Đồng Bẩm và Túc Duyên không vượt quá
quy trình, nhưng phân đạm thường bón sát thời điểm thu hoạch, việc
Trang 6dùng phân tươi bón cho rau được xem như là tập quán v v từ đó dẫn
đến chất lượng rau không đảm bảo an toàn
* Tinh hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BV'TV) tại hai vùng
chuyên canh rau
Qua điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV trên rau tại
Đồng Bẩm huyện và Túc Duyên cho thấy, các loại thuốc thường sử
dụng trên rau đó là: Padan 95 ŠP, Sherpa 25 EC, Momitor 70 SC
Trong đó có những loại thuốc đã bị cấm sử dụng như Monitor 70 SC,
Padan 95 SP nhưng nông dân vẫn dùng Hơn nữa, họ thường phun
nhiều lần trên một vụ (12 lần với cải bắp, 8 lần với su hào ), đa số
phun thuốc thường sát với thời điểm thu hoạch, thậm chí có những hộ
chỉ dừng phun thuốc BVTV từ I đến 2 ngày trước thu hoạch, mặt
khác nồng độ phun cũng không theo chỉ dẫn, nồng độ pha đậm đặc
hơn gấp nhiều lần Tất cả các yếu tố trên đã dẫn đến dư lượng thuốc
BVTV tồn đọng trong rau vượt quá ngưỡng cho phép
Từ kết quả điều tra về tình hình sản xuất rau tại Thái Nguyên
chúng tôi thấy, sản xuất rau ở Thái Nguyên vẫn còn một số tồn tại tuy
nhiên có thể khẳng định rằng đây là nơi hội đủ điều kiện để sản xuất
rau an toàn phục vụ cho nhân dân trên địa bàn toàn tỉnh
3.2 Kết quả điều tra về thành phần và diễn biến của sâu hại trên cải
bắp và su hào tại hai vùng chuyên canh rau Đồng Bẩm và Túc Duyên
3.2.1 Thành phần sâu hại chính trên cải bắp và su hào tại hai vùng
chuyên canh rau Đồng Bảm và Túc Duyên
Trong vụ rau đông xuân từ năm 2002 đến năm 2004 chúng tôi
thấy: có nhiều loài sâu gây hại cải bắp và su hào trên đồng ruộng, kể
từ khi gieo cho đến thu hoạch, nhưng phổ biến và có tần suất bắt gặp
nhiều hơn cả có 7 loại sâu đó là sâu tơ (Plutella xylostella L.), sâu
xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) tần suất bắt gặp ở mức (++++),
sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.) ở mức (++), sâu xám (Ágrotis
ypsilon Hufn.), bọ nhấẩy (Phyllotreta vitata Fabr.) va rép xám
(Brevicoryne brassicae L.), rép dao (Myzus persicae Sulz.) ở mức
(+), chúng thuộc 5 họ ở 3 bộ: bộ cánh vay Lepidoptera, bộ cánh cứng Coleoptera và bộ cánh đều Homoptcra
3.2.2 Mat độ sâu hại chính cai bắp và su hào tại hai vùng chuyên canh rau Đồng Bẩm và Túc Duyên
Kết quả điều tra trong vụ đông xuân từ năm 2002-2004 cho thấy:
sâu tơ, SXBT và sâu khoang là 3 loại sâu xuất hiện liên tục trên cải bắp và
su hào trong cả 3 trà, trong đó: vụ XS có 2 đợt sâu tơ và 2 đợt sâu khoang lên cao, vụ ĐXCXV có 3 dot sau to va 2 dot SXBT phat sinh r6 va vu DXM cũng có 3 đợt sâu tơ và 2 dot SXBT xuất hiện với mật độ cao
3.2.3 Thành phần vì sinh vật ký sinh trên các sâu chính hại cđi bắp và
su hào tại hai vùng chuyên canh rau Đông Bẩm và Túc Duyên
Kết quả phân tích về thành phần vi sinh vật ký sinh trên các sâu hại rau bắp cải và su hào ở Đồng Bẩm và Túc Duyên cho thấy, có 5
loài vi sinh vật ký sinh trên sâu tơ, SXBÏT và sâu khoang đó là: Vị khuẩn Bacillus thuringiensis ký sinh trên sâu tơ, SXBT và sâu khoang
ở vụ ĐXC, nấm bot Nomuraea rileyi ky sinh trên sâu tơ, SXBT và
sâu khoang trong vụ ĐXM, virus đa diện nhân NPV.SI chỉ ky sinh trên sâu khoane vụ ĐXM, virus hạt GV.Px chỉ ký sinh trên sâu tơ hại
vu DXS va DXM, virus hat GV Pr ky sinh tren SXBT vu DXM
3.3 Đánh giá hiệu lực của các chế phẩm vi sinh vật đến khả năng phòng trừ sâu hại bắp cải và su hào tại Đông Bấm và Túc Duyên 3.3.1 Đánh giá hiệu lực của các chế phẩm vi sinh vat Bt, NPV.SI, Bt+
NPV.SI, nam Bb lên sâu tơ, SXBT và sâu khoang hại rau trong phòng
* Đánh giá hiệu lực của chế phẩm Bi đối với sâu tơ, sâu xanh
bướm trắng và sâu khoang hại rau trong phòng thí nghiệm
Kết quả đánh giá về hiệu lực trừ sâu tơ của chế phẩm Bt cho thấy, Bt ở nồng độ từ 6 x 10” bựI đến 9 x 10”bựI tỷ lệ sâu chết đạt cao, chi sau 5 neày tỷ lệ sâu chết đạt 100%
Đối với sâu khoang hiệu lực trừ sâu cuả Bi ở nồng độ 6 x 10?
bt/l - 9 x 10° bt/l tỷ lệ sâu khoang chết đạt cao từ 83,3% đến 90% sau
Trang 7II
7 ngày thí nghiệm, tuy nhiên hiệu lực trừ sâu khoang của Bt chậm và
thấp hơn so với sâu tơ
Đối với SXBT hiệu lực trừ sâu của Bt ở 4 nồng độ đạt từ 83,3 %
đến 100% sau 7 ngày thí nghiệm, đặc biệt ở nồng độ 6 x 10” bựI và 9
x 10° bt/l, chỉ sau 5 ngày thí nghiệm tỷ lệ sâu chết đạt 100%
Như vậy ở tất cả 4 nồng độ thử nghiệm cua Bt sau 7 ngày tỷ lệ sâu
chết đạt trên 70 %, nên đều có thể mang ra thử nghiệm ngoài đồng
* Đánh giá hiệu lực của chế phẩm virus NPV SI lên sâu
khoang hại rau trong phòng thí nghiệm
Qua thử nghiệm cho thấy chế phẩm NPV.SI nồng độ từ 0.5 đến
4x10°PIB/I có khả năng diệt trừ sâu khoang, sau 7 ngày phun tỷ lệ sâu
chết đạt 70,0-100% Như vậy, ở tất cả các nồng độ của chế phẩm
NPV, SI tỷ lệ sâu chết đều đạt trên 70 % trong phòng thí nghiệm nên
có thể đưa chúng ra thử nghiệm ngoài đồng
* Đánh giá hiệu lực của hỗn hợp Bt + NPV.SI lên sâu khoang
trong phòng thí nghiệm
Hỗn hợp chế phẩm Bt và NPV.SI có hiệu lực trừ sâu khoang
đạt cao, tỷ lệ sâu chết từ 80,0% đến 100 % sau 7 ngày thí nghiệm ở
cả 4 nồng do (Bt 1.5 - 6 x10° bt/l) + (NPV.SI 1x10 PIB/) trong điều
kién nhiét d6 trung binh 27,9°C va 4m do trung binh 79,5 % Nhu
vậy 4 nồng độ của hỗn hợp chế phẩm Bt và NPV.SI đều được lựa chon
thử nghiệm ngoài đồng
* Đánh giá hiệu lực của chế phẩm nấm Bb lên sâu tơ và sâu
xanh hại rau trong phòng thí nghiệm
Kết quả thí ngiệm của nấm Bb ở trong phòng cho thấy, trong
điều kiện nhiệt độ trung bình từ 24,3°C và ẩm độ trung bình 79,8%
chỉ có công thức nấm Bb ở nồng độ 8x10 bự/1 đạt tỷ lệ sâu chết trên
70 %, đây là công thức chọn ra ngoài đồng tiếp tục thử nghiệm
3.3.2 Kết quả đánh giá hiệu lực của chế phẩm vì sinh vật để trừ sâu
hại cải bắp và su hào ngoài đồng ruộng tại Đồng Bấm và Túc Duyên
năm 2002-2004
12
3.3.2.1 Kết quả đánh giá liệu lực của chế phẩm BI đến sâu hại cải bắp
và su hào tại hai vùng chuyên canh rau Đồng Bẩm và Túc Duyên
Kết quả thí nghiệm cho thấy Bt có khả năng trừ được sâu tơ hại
cải bắp và su hào ngoài đồng ruộng trong điều kiện nhiệt độ trung
bình 22,9- 24,2°C và 4m độ trung bình 75,1 — 78,3 % Trong đó phun
Bt ở nồng độ 6 x10” bựiI và 9 x 10” bựI cho hiệu lực trừ sâu cao nhất sau 10 ngày phun đạt 81,3- 84,1% đối với cải bắp và 82,2% — 84,5% đối với su hào
Đối với SXBT chế phẩm Bt có khả năng hạn chế được sự phát sinh của chúng Bt ở nồng độ 6 x 10”bựI và 9 x 10°bự/I có hiệu lực trừ
SXBT cao nhất trong thí nghiệm, hiệu lực trừ sâu đạt 82,5 - 84,5% đối
với cải bắp và 82,1- 83,4% đối với su hào sau 10 ngày xử lý
Hiệu lực trừ sâu của Bi đạt cao nhất là nồng độ 9 x 10°bt/l dat 75,9 - 77,1% với sâu khoang hại cải bắp và 75,1-75,9 % đối với sâu khoang hại su hào sau 10 ngày xử lý,
So sánh chế phẩm Bi với Sherpa 25 EC thì hiệu lực trừ sâu thấp và
chậm hơn, tuy nhiên hiệu lực trừ sâu của Bt lại kéo dài tới 10 ngày sau phun
3.3.2.2 Kết quả đánh giá hiệu lực của NPV.SIL đến sâu khoang hại cải bắp và su hào
Kết quả cho thấy, NPV.SI có khả năng hạn chế sự phát sinh đối với sâu khoang hại cải bắp và su hào trong điều kiện nhiệt độ trung
bình 29,3- 30,5°C và ẩm độ trung bình 80,1 — 83.3 % Trong đó nồng độ
2 x 10°PIB/I và 4 x 10 PIB/1 cho hiệu lực trừ sâu cao nhất, đạt 81,8 - 83,6
% với sâu khoang hại cải bắp và 81,2 — 83,6 đối với sâu khoang hại su
hào sau 10 ngày thí nghiệm Công thức phun thuốc Sherpa 25 EC theo địa phương cho hiệu lực trừ sâu cao và nhanh hơn chế phẩm vi sinh NPV.SI nhưng hiệu lực không kéo dài, chỉ đạt tối đa sau 5 ngày phun
thuốc sau đó hiệu lực trừ sâu lại siảm dần
3.3.2.3 Kết quả đánh giá hiệu lực của hỗn hợp chế phẩm sinh học Bt +
NPV.SI đến sâu khoang hại cải bắp và su hào ngoài đồng ruộng
Cả bốn nồng độ hỗn hợp Bt + NPV.SI đều cho hiệu lực trừ sâu,
trong đó hỗn hợp Bt (6 x 10? bi/I) + NPV.SI (1x10°PIB/I) cho hiệu lực
Trang 8trừ sâu cao nhất tỷ lệ sâu chết đạt 77,9% - 79,1% với sâu khoang hại
cải bắp và 78,7 — 80,2% đối với sâu khoang hại su hào Riêng công
thức phun Sherpa 25 EC cho hiệu lực trừ sâu khoang mạnh và nhanh
hơn chế phẩm vi sinh, sau 5 ngày xử lý hiệu lực trừ sâu đạt 88,5 —
91,2% nhưng lại giảm mạnh sau 10 ngày phun
3.3.2.4 Kết quả đánh giá liệu lực của nấm Bb đến sâu hại cải bắp và
su hào ngoài đồng ruộng
Chế phẩm nấm Bb ở nồng độ 8 x 10 bự/I có hiệu lực trừ sâu tơ
hại cải bắp và su hào ở ngoài đồng ruộng, tỷ lệ sâu chết đạt từ 65,5
đến 66,7% đối với sâu tơ hại cải bắp và 66,I- 67,2% đối với sâu tơ hại
su hào sau 20 ngày phun
Đối với SXBT hiệu lực trừ sâu của nấm Bb (8 x 10 bự) đạt cao
nhất vào thời điểm sau 20 ngày phun, tỷ lệ sâu chết là 64,5% - 65,5%
đối với SXBT hại cải bắp và 64,2 % - 65,8% đối với SXBT hại su hào
Công thức phun Sherpa 25 EC tuy cho hiệu lực trừ sâu mạnh và nhanh
hơn chế phẩm nấm Bb nhưng dùng thuốc này hiệu lực thường không
kéo dài
3.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vỉ sinh vật đến năng suất
và chất lượng cải bắp và su hào
3.4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vì sinh vật đến năng suất
và chất lượng cải bắp vụ đông xuân năm 2002 - 2004 tai Dong Bam
Kết quả thí nghiệm cho thấy, các công thức trong thí nghiệm đều có
số lá ngoài tương đương nhau ở mức độ tin cậy 95%, như vậy chế phẩm vi
sinh vật không ảnh hưởng đến khả năng ra lá của cải bắp
Đường kính tán là chỉ tiêu quan trọng để dự đoán khả năng
sinh trưởng của cây, kết quả thí nghiệm đã chứng minh khi phun chế
phẩm vi sinh vật ở cả ba trà đều cho đường kính tán lớn cách biệt hơn
so với công thức đối chứng không phun và có chỉ số tương đương với
công thức phun Sherpa 25 EC ở mức độ tin cậy 95%
Kết quả theo dõi ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật đến năng
suất cải bắp được trình bày tại bảng 3.25
Bảng 3.25 Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh Bt, NPV.SI, hỗn hợp
Bt + NPV.SI, nấm Bb đến năng suất cải bắp tại Đông Bấm
(vụ đông xuân năm 2002- 2004)
% cây được thu ¬ es Khối lượng TB | Năng suất thực thu
_ Độ chặt của bắp ý 7 Nam | STT Công thức hoạch Ti bắp (kg (tan/ha)
BXS |DXCV| DXM | BXS PXCY BXM ĐXSl ĐXCỶ ĐXM ĐXS |ĐXCV | ĐXM
2002 | 1 | Khong phunthudc (BIC) =| 61,3 | 63,4 | 60,7 | >1 | >1 | >1 | 07 | 09 | 05 | 128 | 15,1 | 12,5
2 | Sherpa2sEC -—- |918 |935 |892 | <1 | <1 | <1 | 1.1 | 16 | 16 | 256 | 36,9 | 328
3 | BI (6x10 bt/l)_ _ J90,1 |917 |873 | <1 | <1 | <1 | 11 |15 | 14 |247 |351 |312
4 | NPVSI (2x10° PIB/I) | 89,6 | 91,5 |86,9 | <1 | <1 | <1 | 1⁄2 |15 | 15 |244 |342 | 30,2
5 Bt (6x10°bt/l) + NPV.SI (1 x102 PIB/) 91,8 | 93,1 |89,9 | <1 <1 | <1 | 11 | 17 | 17 |257 |366 |324
6 Nấm Bb (8 x10” bt/l) 76,5 <1 1,4 28,1
CV (%) 44 | 5,0 | 5,0 10,7 | 7,7 7,8 LSD 05 7,1 | 82 | 7,6 45 | 45 | 3,9
2003 | 1 | Không phun thuốc(ĐC) |61,9 | 63,1 | 60,2 | >1 | >1 | >1 | 06 | 0,8 | 06 | 12,0 | 15,5 | 123
2 | Sherpa25EC - _ | 919 |93/7 |893 | <1 | <1 | <1 | 11 |1/7 | 15 | 25,9 |370 |322
3 | BL (6x10? btfl)_ _ J906 |912 |889 | <1 | <1 | <1 | 11 |15 |15 |243 |349 | 31,4
4 | NPVSI(2x1PIBIJ) | 894 |915 |87/8 | <1 | <1 | <1 | 12 | 15 | 15 | 24,1 | 34,0 | 30,7
5 Bt (6x10°bt/l) + NPV.SI (1 x10? PIBII) 91,6 | 93,7 | 89,8] <1 <1 | <1] 12 | 1,6 | 1,1 | 256 | 369 | 323
6 'Nấm Bb (8 x10° bil) có 74,9 <1 1,5 27,9
CV (%) 5,1 | 5,0 | 5,0 10,5 | 7,6 | 7,7 LSD 05 82 | 82 | 7,6 45 | 45 | 3,9
2004 | 1 | Khéng phun thudc (B/C) 61 | 63 | 60,1 | >1 | >1 | >1 | 07 | 09 | 08 | 123 | 159 | 12,0
2 | Sherpa 25 EC | 91,5 | 93,2 [89,5 | <1 | <1 | <4 | 1,2 | 1,7 | 1,5 [25,7 | 36,1 | 32,0
3 ‘Bt (6x10° bt) ——-| 90,2 | 91,9 | 88,1 | <1 <1 | <1 | 1,1 | 1,6 | 1,5 |25,1 |35,1 | 31,1 4- 'NPV.SI (2x108 PIBI) |89.9| 91 |987,33| <1 | <1 |<f1 |11 |16 | 1,4 |246 |349 | 30,3
° ap pien * NPVs! 91,2] 93 1892| <1 | <1 |<1 |1⁄2 | 1,6 | 1,5 |25,5 | 36,1 | 32,1
6 | Nam Bb (8 x10® bil) _ 77,8 <1 1,4 27,8
CV (%) 5,1 | 5,0 | 5,0 7,7 |10,7 | 7,7 LSD 05 8,2 | 8,2 | 7,6 39 | 45 | 4,5
Ghi chú: XS: đông xuân sớm; ĐXCV: đông xuân chính vụ; ĐXM: đông xuân muộn
- Tỷ lệ % số cây được thu hoạch và khối lượng trung bình bắp
ở các công thức phun chế phẩm vi sinh và công thức phun Sherpa 25
EC tương đương nhau và cao hơn chắc chắn công thức đối chứng ở
Trang 9IS
mức độ tin cậy 95% Về độ chặt của cải bắp, ở tất cả các công thức
phun chế phẩm vi sinh và phun Sherpa 25 EC bắp rất chặt còn công
thức đối chứng bắp ở trạng thái rỗng Năng suất thực thu ở các công
thức phun chế phẩm sinh học đều cao hơn chắc chắn công thức đối
chứng biến động từ 24,1 —25,7 tấn/ha trong vụ đông xuân sớm, 34,0
— 36,9 tấn/ha vụ đông xuân chính và từ 27,8 — 32,4 tấn/ha vụ đông
Xuân muộn và tương đương với công thức phun Sherpa 25 EC cả ba
trà cải bắp trong vụ đông xuân từ năm 2002 đến 2004 ở mức độ tin
cậy 95%
Điều quan trọng hơn là các công thức thí nghiệm khi xử lý
bằng chế phẩm vi sinh vật sản phẩm rau không có dư lượng thuốc
BVTV, còn công thức phun Sherpa 25 EC sản phẩm rau chứa dư
lượng thuốc BVTV điều này ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng, môi
trường và hệ sinh thái
Qua bảng 3.26 cho thấy, công thức đối chứng năng suất thấp
dẫn đến không thu được hiệu quả kinh tế mà còn âm từ 3.893.000
đồng cho đến 11.353.000 đồng/ha ở cả ba vụ Các công thức phun
chế phẩm vi sinh vật đều cho hiệu quả kinh tế cao, từ 16.907.000 đến
21.077.000 đồng/ha trong vụ ĐXS, 7.347.000 đến 16.597.000
đồng/ha vụ ĐXCV và 11.597.000 đến 19.527.000 đồng/ha vụ ĐXM
Mặc dù ở các công thức phun chế phẩm đã thu được hiệu quả kinh tế
nhưng vẫn thấp hơn công thức phun Sherpa 25 EC cả ở 3 trà trong vụ
rau đông xuân, lý do là rau bán cùng một giá, trong khi do chi phi cua
thuốc chế phẩm sinh học đắt hơn so với Sherpa 25 EC
16
Bang 3.26: Hach toan so bo hiéu qua kinh té anh hướng của cac ché pham vi sinh vật đến cai bap tai Dong Bam
(vụ đông xuân năm 2002 — 2004)
Đơn vị: nghìn đồng
- KT ee Thu | Chi | Thu - chỉ |
Năm TT Công thức thí nghiệm ĐXS| ĐXC\| ĐXML ĐXS| ĐXC\ ĐXM| ĐXS| ĐXCÌ ĐXM|
¡1 | Không phun thuốc (Đ/C) _ 25.600 | 16.610 | 17.500 | 29.493 | 27.353 | 28.853 | -3.893 |-10.743|-11.353 1" 2 |Sherpa 25EC |51.200|40.590|49.200| 30.368 | 28.470 | 29.978 | 20.832 | 12.12 | 19.222 2np02|— 3 |Bt (6x109 bụ/) |49.400|38.610|46.800 | 31.293 | 30.053 | 31.553 | 18.107 | 8.557 | 15.247
— 4 |NPV.SI (2x106 PIBII) |48.800|37.620|45.300| 31.293 | 30.053 | 31.553 | 17.507 | 7.567 | 13.747
— 5 |Bt(6x109bt) + NPV.SI (1 x106 PIBII)_ | 51.400 | 40.260 | 48.600 | 31.293 | 30.053 | 31.553 | 20.107 | 10.207 | 17.047
6 |Nấm Bb (8 x108 btí|) 42.150 30.253 11.897
1 | Không phun thuốc (Đ/C) |24.000|17.050| 18.450 | 29.493 | 27.353 | 28.853 | -5.493 |-10.303|-10.403
| 2|Sherpa25EC |51800|40.700|48.300|30.368| 28.47 |29.978|21432| 12.23 | 18.322
2003 | 3 |Bt (6x109b/J) |48.600|38.390|47.100|31.293| 30.053 | 31.553 | 17.307 | 8.337 | 15.547 4 |NPV.SI (2x106 PIBiI) |48.200|37.400|46.050| 31.293 | 30.053 | 31.553 | 16.907 | 7.347 | 14.497
| 5 Bt(x109bt/) + NPV.SI(1x106 PIB) |51.200| 40.590 | 48.450 | 31.293 | 30.053 | 31.553 | 19.907 | 10.537 | 16.897
6 |Nấm Bb (8 x108 btí|) 41.850 30.253 11.597
{ | Không phun thuốc (B/C) 25.830 | 20.670 | 19.200 | 29.773 | 27.633 | 29.133] -3.943 | -6.963 | -9.933
m 2| Shepa25EC |534970|46.930|51.200|30.648| 28.75 |30.258|23.322| 18.18 |20.942 2poa|_ 3 |Bt (6x109 bựJ) |52710|46.630|49.760| 31.573| 30.333 | 31.833 | 21.137 | 18.297 | 17.927
— 4 |NPV.SI (2x106 PIBII) |51.66045.370|48.480| 31.573 | 30.333 | 31.833 | 20.087 | 15.037 | 16.647
m 5 |Bt(6x109bt/) + NPV.SI (1 x106 PIB/I) |53.550| 46.930 | 51.360 | 31.573 | 30.333 | 31.833 | 21.977 | 16.597 | 19.527
6 |Nấm Bb (8 x108 btí|) 44.480 30.553 13.927
3.4.2 Nghiên cứu dnh hưởng của chế phẩm vì sinh vật đến năng
suất su hào vụ đông xuân năm 2002 - 2004 tại Túc Duyên
Qua theo dõi cho thấy các công thức thí nghiệm đều có số lá
tương đương nhau ở mức độ tin cậy 95%
Về kích thước đường kính củ, công thức phun chế phẩm có chỉ
số lớn hơn hắn công thức đối chứng phun nước lã và không có sự sai
khác so với công thức phun Sherpa 25 EC ở mức độ tin cậy 95%
Theo dõi ảnh hưởng của chế phẩm Bi, NPV.SI, Bt + NPV.SI, nấm Bb đến năng suất su hào được trình bày tại bảng 3.28
Trang 10Bảng 3.28: Ảnh hưởng của chế phẩm vỉ sinh vật đến năng suất su hào
vụ đông xuân năm 2002 - 2004 tại Túc Duyên
công thức phun Sherpa 25 EC ở cả ba trà su hào vụ đông xuân năm 2002,
2003 và 2004 Các công thức xử lý bằng chế phẩm vi sinh vật năng suất
đạt từ 20,1 - 22,2 tấn/ha trong vụ đông xuân sớm, 25,3 - 27,1 tấn/ha vụ đông xuân chính và 20,7 - 24,3 tấn/ha vụ đông xuân muộn
Bảng 3.29: Hạch toán sơ bộ hiệu quả kinh tế về ảnh hưởng của các chế phẩm vi sinh vật (rên su hào tại Túc Duyên
Don vi: nghìn đồng!ha
Khối lượng TBcủ | Năng suất thực thu Năm | STT Công thức [% cây được thụ hoạch (kg) tan/ha)
PXS | PXCV] DXM | BXS |ĐXCV| ĐXM | ĐXS |ĐXCV| ĐXM
1 Không phun thuốc (Đ/C) 61,4 | 63,8 | 60,9 | 0,32 | 0.4 |0,35| 91 | 136 | 9,8
2 Sherpa 25 EC 91,6 | 93,4 | 89,7 | 0.51 | 066} 0,5 | 223 | 27,9 | 246
3 Bt (6x109 bt/l} 90,1 | 91,7 | 88,4 | 0,53 | 068 | 0,55 | 20,5 | 259 | 228
2002 4 NPV.SI (2x106 PIB/l) 90,0 | 91,1 | 88,1 | 0,54 | 060 | 0,54 | 20,1 | 25,7 | 222
5 Bt (6x 109bt/l) + NPV.SI (1 x106 PIB/I) 91,7 | 93,5 | 89,8 | 0.56 | 0,69 | 0,59 | 22,1 | 27,1 | 243
6 Nam Bb (8 x108 bt/l) 75,6 0,4 20,7
CV (%) 5,0 5,0 5,0 10,0 | 8,4 | 10,4 LSD 05 8,0 8,2 7,6 3,8 3,8 3,9
1 |Không phun thuốc (Đ/C) 61,8 | 63,3 | 60,6 | 0,38 | 0,45 | 037 | 936 | 14,5 | 9,2
2 Sherpa 25 EC 91,5 | 93,2 | 89,4 | 0,50 | 0,63 |} 0,58 | 22,0 | 27,.2 | 248
3 Bt (6x109 bt/l} 90,0 | 91,8 | 88,0 | 0,58 | 0,61} 0,52 | 20,8 | 25,7 | 236
2003 4 NPV.SI (2x106 PIB/l) 90,2 | 91,4 | 88,6 | 0,56 | 0,63 | 0,57 | 20,1 | 253 | 22,9
5 Bt (6x 109bt/l) + NPV.SI (1 x106 PIB/I) 91,8 | 93,3 | 89,5 | 0.53 | 0.64 | 0,54 | 23,0 | 269 | 241
6 Nam Bb (8 x108 bt/l) 77,1 0,43 21,1
CV (%) 5,1 5,0 5,0 88 | 10,1 | 9,9 LSD 05 8,2 8,2 7,6 3,1 4,5 3,9
1 Không phun thuốc (Đ/C) 61,0 | 63,0 | 60,1 | 0,33 | 0,45 | 034 |) 9,7 | 141 | 9,8
2 Sherpa 25 EC 91,5 | 93,2 | 89,5 | 0,55 | 0,.67 | 0,59 | 223 | 27,4 | 246
3 Bt (6x109 bt/l} 90,2 | 91,9 | 88,1 | 0,52 | 064 | 0,55 | 220 | 26,9 | 23,4
2004 4 NPV.SI (2x106 PIB/l) 90,5 | 91,3 | 88,2 | 0,53 | 063 | 0,54 | 21,8 | 26,2 | 23,2
5 Bt (6x 109bt/l) + NPV.SI (1 x106 PIB/I) 91,2 | 93,0 | 89,2 | 0,55 | 0,67 | 0,58 | 22,2 | 27,1 | 23,7
6 Nam Bb (8 x108 bt/l) 78,0 0.5 20,9
CV (%) 5,1 5,0 5,0 8,6 | 10,0 | 9,9 LSD 05 8,2 8,2 7,6 3,1 4,5 3,9
Năm|STT | _ Công thức thí nghiệm ĐXS| ĐXCV| ĐXM| ĐXS| ĐXCV| ĐXM| ĐXS| ĐXCV| ĐXM Thu chỉ Thu = chi
1 | Khong phun thuée (B/C) |19.110|20400| 17.840|28.299|26.092|27.593| 9.189| 5/692| 9.953
2 | Sherpa 25EC 46.830 | 41.850 | 44.280 | 29.174 |27.217 |28.718| 17.858 | 14.633 | 15.562
"5H 43.050 | 38.850 |41.040 |30.099 | 28.792 | 30.293 | 12.951 | 10.058 | 10.747
4 |NPV.SI(2x10® PIBI) 42.210| 38.550 | 39.960 | 30.099 | 28.792 | 30.293 |12.111| 9.758| 9.667 5_ | Bi(@đ08J+NPVSI(IxI06PBI) |46.410|40.650 | 43.740 |30.099 |28.792 | 30.293 | 16.311 | 11.858 | 13.447
6 | Nam Bb (8 x10® bt) 37.260 29,105 8.155 1_ | Không phun thuốc (ĐC) |19.658|21.750| 16.580|28.299|26.092|27.593| 8643| 4.342 | 11.033
2 | Sherpa25EC 46.200 | 40.800 | 44.640 | 29.174 | 27.217 | 28.718] 17.026] 13.583 | 15.922 voor 2 Bt x10" bat) 43.680 | 38.550 | 42.480 | 30.099 | 28.792 | 30.298 | 13.581 |_ 9.758 12.187
4 |NPV.SI(2x10® PIBI) 42.210 | 37.950 | 41.220 | 30.099 | 28.792 | 30.293 | 12.111 9.158 10.927 5 Bt(@xIfb)+NPVSI(1xIPEI)_ | 45.570 | 40.350] 43.380 | 30.099 | 28.792| 30.293 | 15.471 | 11.558 | 13.087
6 | Nam Bb (8 x10® bt 37.980 29,105 8.875 1_ | Không phun thuốc (ĐC) |21.340|22.580| 18.620|28.579|26.372|27.873| 7.239| 3.812| 9.253
2 | Sherpa25EC 49,060 | 43.840 | 46.740 | 29.454 | 27.497 | 28,998] 19.606] 16.343| 17.742 vod 2 {Bt (6x10" ba) 46.200 43.040 | 45.410| 30.379 | 29.072 | 30.573| 15.821 | 13.968| 14.837
4 | NPV.SI(2x10° PIBM) 45.760 | 41.920 | 44.650 | 30.379 | 29.072| 30.573 | 15.381 | 12.848 | 14.07
5 Bt @xt0bH) +NPVSI(tx10°PIB) | 48.950 43.504 | 46.930 | 30.379| 29.072| 30.573 | 18.571 | 14.432 | 16.357
6 | Nam Bb (8 x10® bt) 39.710 29.405) 0| — 0| 10.305
Số liệu bảng 3.28 cho thay: Ty lệ % số cây được thu hoạch và
khối lượng trung bình củ ở các công thức phun chế phẩm sinh học
không có sự sai khác so với công thức phun Sherpa 25 EC nhưng cao
hơn chắc chắn công thức đối chứng ở mức dộ tin cậy 95%
Năng suất thực thu ở các công thức phun chế phẩm vi sinh vật đều
cao hơn công thức đối chứng (không phun thuốc) và tương đương với thuốc nhưng thấp hơn so với công thức phun Sherpa 25 EC
Qua bảng 3.29 cho thấy, Các công thức phun chế phẩm vi
sinh vật đều cho hiệu quả kinh tế cao, từ 12.111.000 đến 18.111.000
đồng/ha trong vụ đông xuân sớm, 9.158.000 đến 14.432.000 đồng/ha
vụ đông xuân chính và 8.155.000 đến 16.357.000 đồng/ha vụ đông
xuân muộn Như vậy hiệu quả kinh tế cao hơn công thức không phun