1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHẾ PHẨM VI SINH VẬT TRỪ SÂU HẠI RAU HỌ THẬP TỰ TRONG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÁI NGUYÊN

13 1,5K 4
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Một Số Chế Phẩm Vi Sinh Vật Trừ Sâu Hại Rau Họ Thập Tự Trong Sản Xuất Rau An Toàn Tại Thái Nguyên
Tác giả Nguyễn Thúy Hà
Người hướng dẫn PGS. TS Tạ Thùy Cúc, PGS. TS Phạm Thị Thúy
Trường học Đại Học Thái Nguyên
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 360,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHẾ PHẨM VI SINH VẬT TRỪ SÂU HẠI RAU HỌ THẬP TỰ TRONG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÁI NGUYÊN

Trang 1

BO GIAO DUC VA DAO TAO PAI HOC THAI NGUYEN

NGUYEN THUY HA

NGHIEN COU ANH HUONG CUA MOT SO CHE

PHAMVI SINH VAT TRU SAU HAI RAU HO THAP TU

TRONG SAN XUAT RAU AN TOAN TAI

THAI NGUYEN

Chuyén nganh: trong trot

Ma so : 62.62.01.01

LUAN AN TIEN SI NONG NGHIEP

Người hướng dẫn khoa học:

1 PGS TS TẠ THU CÚC

2 PGS.TS PHAM THI THUY

Thái Nguyên — 2007

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay tại các vùng trồng rau chuyên canh ở tỉnh Thái nguyên

đã áp dụng nhiều kỹ thuật tiến bộ mới, làm cho năng suất rau không

ngừng được nâng lên Nhưng càng thâm canh thì sâu bệnh hại rau lại

càng nhiều, để đảm bảo năng suất người nông dân đã sử dụng nhiều

biện pháp như dùng các loại thuốc trừ sâu và phân hoá học ồ ạt, thiếu

chọn lọc, không đúng phương pháp ., điều đó đã làm cho môi trường

bị ô nhiễm, rau xanh có dư lượng độc tố vượt quá ngưỡng cho phép

Nghiên cứu sử dụng thuốc vi sinh vật sẽ hạn chế việc sử dụng

thuốc hoá học, giữ được quần thể sâu hại phát triển ở mức thấp nhất

và không bột phát thành dịch, bảo vệ được các loại côn trùng và các

vi sinh vật có ích khác, sóp phần nâng cao năng suất và chất lượng

rau, bảo vệ môi trường sống và sức khoẻ cộng đồng Hiện nay, hướng

nghiên cứu này ở tỉnh Thái Nguyên còn rất mới mẻ, trong khi yêu cầu

đặt ra cho ngành sản xuất rau là vừa tăng năng suất vừa đảm bảo chất

lượng, cho nên đi sâu nghiên cứu sử dụng chế phẩm vi sinh vật để

phòng trù sâu hại rau là vấn đề hết sức cấp thiết và lâu dài xuất phát

từ đòi hỏi của thực tiễn chúng tôi nghiên cứu đề tài" Vghiên cứu ảnh

hưởng của một số chế phẩm vì sinh vật trừ sâu hại rau họ thập tự

trong sản xuất rau an toàn tại Thái Nguyên"

2 Mục đích nghiên cứu

Điều tra đánh giá hiện trạng về sản xuất rau tại tỉnh Thái

Nguyên trong những năm qua, trên cơ sở đó nghiên cứu ứng dụng

một số chế phẩm vi sinh vật để phòng trừ sâu hại rau nhằm đạt năng

suất cao, chất lượng tốt, tạo ra nguồn thực phẩm an toàn, bền vững va

góp phần bảo vệ môi trường, hệ sinh thái đồng ruộng

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài

- Cung cấp những dẫn liệu về thực trạng sản xuất rau tại Thái Nguyên

- Cung cấp tư liệu về thành phần sâu hại cải bắp và su hào tại

Thái Nguyên

- Những dẫn liệu của luận án để hoàn thiện qui trình sản xuất

cải bắp và su hào an toàn

- Kết quả của luận án góp phần đẩy mạnh sản xuất rau an toàn tại Thái Nguyên, bảo vệ môi trường, giảm độc hại cho người sản xuất

và người tiêu dùng, duy trì sự cân bằng hệ sinh thái trên ruộng rau

5 Những đóng góp mới của luận án

- Cung cấp dẫn liệu về thực trạng sản xuất rau tại Thái Nguyên

- Lần đầu tiên xác định được thành phần vi sinh vật có ích trên

một số sâu chính hại rau tại thành phố Thái Nguyên và phụ cận

- Lần đầu tiên nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm vi sinh vật tới năng suất và chất lượng rau cải bắp và su hào tại Thái Nguyên

- Nhiing dẫn liệu của luận án để hoàn thành quy trình sản xuất cải bắp và su hào an toàn tại Thái Nguyên

- Để xuất một số giải pháp sản xuất rau an toàn cho tỉnh Thái

Nguyên

6 Cấu trúc của luận án: Luận án gồm 145 trang, chia làm 3 phần (mở đầu 4 trang, nội dung122 trang, kết luận và đề nghị 4 trang) 36 bảng, 6 hình Đã tham khảo 1 17 tài liệu trong và ngoài nước (84 tiếng việt, 33 tiếng anh)

Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

Rau xanh sinh trưởng và phát triển nhanh, có nhiều thân lá non,

chứa nhiều nước với thành phần dinh dưỡng phong phú vì vậy rất hấp

dẫn cho nhiều loài sâu bệnh hại, chúng thường tập trung đẻ trứng,

sinh sôi nảy nở gây hại trên các bộ phận của cây, làm giảm năng suất

và chất lượng của sản phẩm Để khắc phục hiện tượng trên, người

Trang 3

3 nông dân thường sử dụng thuốc hoá học với nồng độ cao hơn nhiều so

với khuyến cáo, đặc biệt là dùng các loại thuốc có độ độc cao, đã bị

cấm sử dụng để phun với mục đích diệt trừ sâu bệnh hại nhằm tăng

năng suất, song điều đó đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến phẩm

chất rau thương phẩm, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến người

tiêu dùng Việc dùng thuốc hóa học còn làm ô nhiễm môi trường, mất

cân bằng hệ sinh thái, vì vậy các nhà khoa học đã tập trung nghiên

cứu biện pháp bảo vệ thực vật (BVTV) mới để thay thế biện pháp hoá

học Để sản xuất rau đảm bảo năng suất và chất lượng, trên cơ sở vừa

phòng trừ được dịch hại, vừa lợi dụng được nguồn thiên địch có ích

trong tự nhiên, việc nghiên cứu ảnh hưởng của một số chế phẩm vi

sinh vật trong sản xuất rau an toàn tại Thái Nguyên là những dẫn liệu

khoa học phục vụ cho việc hoàn thiện quy trình phòng trừ dịch hại

trong sản xuất rau để đảm bảo năng suất và chất lượng, cũng như môi

trường, góp phần duy trì và bảo vệ nguồn thiên địch có ích, tạo dựng

một nền nông nghiệp sạch và bền vững

1.2 Tổng quan tài liệu

1.2.1 Giá trị dinh dưỡng và ý nghĩa kinh tế của cây rau

1.2.2 Sơ lược tình hình phát triển rau trên thế giới và Việt Nam

1.2.3 Nguyên nhân gây nhiễm trên rau và biện pháp khắc phục

1.2.4 Một số đặc điểm về sảu chính hại rau họ tháp tự

1.2.5 Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của các chế phẩm vì sinh vát

đến năng suất, chất lượng và phòng trừ dịch hại trên cây rau

a Một số kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của các chế phẩm vi sinh

vật đến khả năng phòng trừ sâu hại, năng suất và chất lượng rau trên

thế giới

Theo tài liệu của Nguyễn Lân Dũng (1981), việc ứng dụng chế phẩm

Bt dé tri sau hai rau da được nhiều nước trên thế giới nghiên cứu từ

lâu và đạt được kết quả tốt Năm 1968, Malthotra đã thành công

4 trong việc nghiên cứu và sử dụng chế phẩm Bi để diệt trừ hai loại sâu hai la E.amalilis va H.pulverea Nam 1970 nước Mỹ đã su dung

Bacillus thuringiensis ching Kurstaki 3a, 3b để trừ sâu non bộ cánh vẩy và một số sâu non thuộc bộ hai cánh đạt kết quả tốt

Khi nghiên cứu về thuốc trừ sâu sinh học Bt, Ray Akhurst

(2003) và nhiều tác giả khác cho rằng, hiện nay Bt càng ngày càng trở

nên quan trọng trong việc bảo vệ cây trồng với phương pháp trừ sâu

bằng sinh hoc Trước đây người ta chủ yếu sử dụng Bt để phòng trừ sâu hại nhưng giờ đây Bt còn trở thành nguồn øcn trừ sâu tốt nhất được dùng cho các loại cây trồng biến đổi gen, vừa đảm bảo năng

suất lại vừa đảm bảo chất lượng

b Một số kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của các chế phẩm vi sinh vật đến khả năng phòng trừ sâu hại, năng suất và chất lượng rau ở Việt Nam

Ngay từ những năm 1975, việc nghiên cứu sử dụng Bt để trừ

sâu tơ đã được Nguyễn Văn Cảm và cộng tác viên tiến hành và khẳng

định, thuốc vi khuẩn Bt có hiệu lực trừ sâu rất tốt với lượng dùng 3kg/ha, khi trời rét đậm là 5 kg và mật độ sâu cao có thể phun kép 2

lần Sử dụng chế phẩm Bi để trừ sâu hại rau sẽ góp phần tăng năng suất bắp cải, súp lơ và thu hoạch thường cao hơn hẳn so với thuốc hoá học

Từ đó cho tới nay nhiều tác giả đã nghiên cứu về các chế phẩm sinh học như: Phạm Thị Thuỳ, Nguyễn Thị Diệp, Hoàng Thị Việt, Nguyễn

Văn Sơn, Lê Thị Kim Oanh.v.v, các tác giả cho biết bước đầu đã có

những kết quả khả quan trong công tác phòng trừ sâu hại nhằm nâng cao năng suất và chất lượng rau xanh

Khi nghiên cứu ứng dụng các chế phẩm vi sinh vật để trừ sâu

hại, Hoàng Thị Việt và CS (2003) cho biết, hiện nay chế phẩm Bi va V-Bt được coi là loại thuốc trừ sâu sinh học có tiểm năng nhất trong phòng trừ sâu hại rau

Đến nay việc nghiên cứu ứng dụng thuốc trừ sâu vi sinh vật hại

cây trồng đã được thực hiện ở nhiều địa phương trong cả nước và thu

Trang 4

được những kết quả khả quan Tuy nhiên, những nghiên cứu thử

nghiệm về ảnh hưởng cuả thuốc trừ sâu vi sinh vật đối với sâu hại cải

bắp và su hào tại Thái Nguyên va ảnh hưởng của chúng đến năng suất

và chất lượng rau như thế nào thì chưa được tác giả nào nghiên cưú,

do đó việc sử dụng biện pháp sinh học ứng dụng các chế phẩm trừ sâu

vi sinh vật để phòng trừ sâu hại trong sản xuất rau an toàn ở tỉnh Thái

Nguyên là hướng nghiên cứu cần thiết và lâu dài

Chương 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian, địa điểm và điều kiện thí nghiệm thực hiện đề tài

2.2 Vật liệu nghiên cứu

2.3 Nội dung nghiên cứu

2.3.1 Đánh giá hiện trạng sản xuất rau tại tỉnh Thái Nguyên trong

giai đoạn năm 2001-2005

2.3.2 Điều tra thành phần và diễn biến sâu hại rau tại xã Đồng Bẩm,

và phường Túc Duyên giai đoạn năm 2002-2004

2.3.3 Điều tra thành phần vi sinh vật ký sinh trên sâu hại rau tại xã

Đồng Bẩm, và phường Túc Duyên giai đoạn năm 2002-2004

2.3.4 Đánh giá hiệu lực của các chế phẩm vi sinh vật đến sâu hại cải

bắp và su hào tại xã Đồng Bẩm, và phường Túc Duyên giai đoạn năm

2002-2004

2.3.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của các chế phẩm vi sinh vật đến năng

suất và chất lượng của rau cải bắp và su hào tại xã Đồng Bẩm, và

phường Túc Duyên giai đoạn năm 2002-2004

2.3.6 Xây dựng thí nghiệm diện rộng sản xuất an toàn trên cơ sở sử

dụng các chế phẩm vi sinh vật để phòng trừ dịch hại đối với cải bắp

và su hào vụ Đông Xuân năm 2005 tại Thái Nguyên

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Điều tra đánh giá hiện trạng sản xuất rau tại Thái Nguyên

+ Số liệu về hiện trạng sản xuất rau được thu thập tại Cục Thống

Kê và phòng Nông Nghiệp TP Thái Nguyên và huyện Đồng Hỷ tỉnh

Thái Nguyên

+ Số liệu sơ cấp thu thập theo phương pháp điều tra thông qua bộ câu hỏi tại xã Đồng Bẩm, Đồng Hỷ, Thái Nguyên (125 hộ) và phường

Túc Duyên, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (90 hộ)

2.4.2 Điều tra thành phần và diễn biến sâu hại trên rau cai bắp tại

Thái Nguyên và vùng phụ cận: Được tiến hành tại các điểm điều tra

cố định và bổ sung theo phương pháp chung của Viện BVTV

2.4.3 Điều tra thành phần vì sinh vật có ích gây bệnh trên sâu hại

rau: Điều tra thành phần vi sinh vật có ích gây bệnh trên sâu hại rau theo phương pháp chung của Viện BVTV

2.4.4 Đánh gía hiệu lực của chế phẩm vì sinh vật Bt, NPV.SI, Bí + NPV.SI, nấm Bb đến sâu hại cải bắp và su hào tại Thái Nguyên

2.4.4.1 Thí nghiệm trong phòng:

- Phương pháp xác định hiệu lực trừ sâu của các chế phẩm vi sinh vật: Mỗi loại chế phẩm bố trí từng thí nghiệm, mỗi thí nghiệm gồm 5 công thức cho mỗi loại sâu, một công thức 3 lần nhắc lại, mỗi

lần nhắc lại 20 con sâu tuổi 2, trong đó công thức 1 là đối chứng phun

nước lã, 4 công thức còn lai được bố trí với các nồng độ chế phẩm:

- Đối với Bt: 4 công thức ứng với nồng độ thuốc từ 1,5 đến 9 x 10? bự/l; Đối với NPV.SI: 4 công thức ứng với nồng độ thuốc từ 0,5 đến 4

x 10 PIB/I; Đối với Bt + NPV.SI: 4 công thức ứng với nồng độ thuốc

từ 1 đến 6x10” bt/l + 1x10” PIB/I; Đối với nấm Bb: 4 công thức ứng với nồng độ thuốc biến động từ 2 dén 8 x 10° bt/l

- Hiệu lực trừ sâu được tính theo công thức Abbott 2.4.4.2 Thí nghiệm ngoài đồng ruộng:

* Đánh giá hiệu lực của chế phẩm Bt, NPV.SI, Bt + NPV.SI và

nấm Bb để phòng trừ sâu tơ, SXBT và sâu khoang ngoài đồng ruộng

+ Phương pháp bố trí thí nghiệm: Mỗi thí nghiệm bố trí với 6 công thức, mỗi công thức nhắc lại ba lần, được bố trí theo khối ngẫu

Trang 5

7 nhiên hoàn chỉnh, diện tích của một ô thí nghiệm là 20 m Trong đó:

Công thức I đối chứng (không phun thuốc), công thức 2 phun thuốc

theo địa phương Sherpa 25 EC 0,3%, 4 công thức còn lại ứng với

nồng độ thuốc của chế phẩm: Đối với Bt: 4 công thức ứng với nồng

độ thuốc biến động từ 1,5 - 9 x 10” bư/l; Đối với NPV.SI: 4 công thức

ứng với nồng độ thuốc biến động từ 0,5 đến 4 x 10 PIB/I; Đối với Bi

+ NPV.SI: 4 công thức ứng với nồng độ thuốc biến động từ 1 đến 6 x

10° bt/l + 1x10 PIB/ Riêng đối vơí nấm Bb được bố trí 3 công thức

trong đó, công thức 1: Đối chứng (không phun thuốc); công thức 2:

Sherpa 25 EC 0,3%; công thức 3: Nấm Bb nồng độ 8 x 10° bi/1

* Phương pháp xác định hiệu lực trừ sâu của các chế phẩm vi sinh

vật ngoài đồng ruộng: Điều tra mật độ sâu trước phun và sau phun 3, 5,

7, 10 hoặc 20 ngày theo phương pháp chung của Viện BVTV Hiệu lực

trừ sâu được hiệu đính theo công thức Henderson - Tilt(on

2.4.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của các chế phẩm vì sinh vật đến

năng suất, chát lượng cđi bắp và su hào

Thí nghiệm được bố trí 6 công thức: CT 1: Đối chứng (không

phun thuốc), CT 2: Sherpa 25 EC 0,3%, CT 3: Bt (6 x10 bựI), CT 4:

NPV.SI (2 x10° PIB/l), CT 5: Bt (6x10°’bt/l) + NPV.SI (1 x10 PIB/),

CT 6: Ném Bb (8 x10* bt/l)

* Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng của cây theo

phương pháp quan trắc Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và

năng suất bằng phương pháp cân trực tiếp sau thu hoạch

* Kết quả thí nghiệm được xử lý theo chương trình xử lý thống

kê SAS

2.4.6 Xây dựng thí nghiệm diện rộng sản xuất cải bắp và su hào an toàn

trên cơ sở dùng các chế phím vì sinh vật trong phòng trừ sâu hại

Bố trí 3 thí nghiệm diện rộng thử nghiệm tại ba điểm Túc

Duyên, Đồng Bẩm, Phổ Yên, mỗi điểm làm 3 thí nghiệm diện rộng

thử nghiệm cho mỗi loại rau, mỗi thí nghiệm diện rộng 500 m: Thí

8

nghiệm thứ nhất là phòng trừ sâu hại theo nông dân, thứ hai là thí nghiệm phòng trừ sâu hại bằng chế phẩm vi sinh vật và thí nghiệm thứ ba không phòng trừ dịch hại

Chương 3

KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Tình hình sản xuất rau ở Thái Nguyên giai đoạn 2001-2005 3.1.1 Hiện trạng sản xuất rau tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2001 - 2005 Theo thống kê năm 2001 toàn tỉnh có 5.141 ha, đến năm 2005

diện tích rau lên tới 7.086 ha, tăng gấp 1,3 lần so với năm 2001 Về

năng suất rau biến động từ 117,2 tạ/ha đến 122,3 tạ/ha, như vậy năng suất còn thấp, chỉ bằng khoảng 80% so với trung bình toàn quốc Sản lượng rau trong toàn tỉnh có tỷ lệ thuận với diện tích trồng rau, nếu

năm 2001 đạt 57.641 tấn thì đến năm 2005 đã lên tới 86.708 tấn, sở

dĩ sản lượng rau tăng là do có sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng và mở

rộng thêm diện tích canh tác của các hộ trồng rau, họ đã nhận thấy

rau là cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao

3.1.2 Thực trạng về sản xuất rau tại hai vùng chuyên canh rau Đồng

Bam va Túc Duyên Đồng Bẩm và Túc Duyên là hai vùng chuyên canh rau có diện tích gieo trồng lớn nhất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Các loại rau

trồng ở Đồng Bẩm là cải bắp, rau muống, su hào, cà chua, trong đó diện tích nhiều hơn cả là cải bắp chiếm 28% diện tích Túc Duyên chủ yếu diện tích gieo trồng là các loại cải ngắn ngày, nhưng cải bắp cũng được trồng khá phổ biến, diện tích gieo trồng toàn phường là 18 ha Năng suất rau ở hai vùng rau chuyên canh đạt cao hơn năng suất trung bình toàn tỉnh, nhưng chỉ tương đương với năng suất trung bình trong toàn quốc Về sản lượng, đây là vùng có sản lượng cao là nơi chuyên sản xuất rau phục vụ cho nhân dân trong địa bàn Thành phố

* Kỹ thuật canh tác rau: Qua điều tra cho thấy, lượng phân

dùng để bón cho rau tại Đồng Bẩm và Túc Duyên không vượt quá

quy trình, nhưng phân đạm thường bón sát thời điểm thu hoạch, việc

Trang 6

dùng phân tươi bón cho rau được xem như là tập quán v v từ đó dẫn

đến chất lượng rau không đảm bảo an toàn

* Tinh hình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BV'TV) tại hai vùng

chuyên canh rau

Qua điều tra về tình hình sử dụng thuốc BVTV trên rau tại

Đồng Bẩm huyện và Túc Duyên cho thấy, các loại thuốc thường sử

dụng trên rau đó là: Padan 95 ŠP, Sherpa 25 EC, Momitor 70 SC

Trong đó có những loại thuốc đã bị cấm sử dụng như Monitor 70 SC,

Padan 95 SP nhưng nông dân vẫn dùng Hơn nữa, họ thường phun

nhiều lần trên một vụ (12 lần với cải bắp, 8 lần với su hào ), đa số

phun thuốc thường sát với thời điểm thu hoạch, thậm chí có những hộ

chỉ dừng phun thuốc BVTV từ I đến 2 ngày trước thu hoạch, mặt

khác nồng độ phun cũng không theo chỉ dẫn, nồng độ pha đậm đặc

hơn gấp nhiều lần Tất cả các yếu tố trên đã dẫn đến dư lượng thuốc

BVTV tồn đọng trong rau vượt quá ngưỡng cho phép

Từ kết quả điều tra về tình hình sản xuất rau tại Thái Nguyên

chúng tôi thấy, sản xuất rau ở Thái Nguyên vẫn còn một số tồn tại tuy

nhiên có thể khẳng định rằng đây là nơi hội đủ điều kiện để sản xuất

rau an toàn phục vụ cho nhân dân trên địa bàn toàn tỉnh

3.2 Kết quả điều tra về thành phần và diễn biến của sâu hại trên cải

bắp và su hào tại hai vùng chuyên canh rau Đồng Bẩm và Túc Duyên

3.2.1 Thành phần sâu hại chính trên cải bắp và su hào tại hai vùng

chuyên canh rau Đồng Bảm và Túc Duyên

Trong vụ rau đông xuân từ năm 2002 đến năm 2004 chúng tôi

thấy: có nhiều loài sâu gây hại cải bắp và su hào trên đồng ruộng, kể

từ khi gieo cho đến thu hoạch, nhưng phổ biến và có tần suất bắt gặp

nhiều hơn cả có 7 loại sâu đó là sâu tơ (Plutella xylostella L.), sâu

xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) tần suất bắt gặp ở mức (++++),

sâu khoang (Spodoptera litura Fabr.) ở mức (++), sâu xám (Ágrotis

ypsilon Hufn.), bọ nhấẩy (Phyllotreta vitata Fabr.) va rép xám

(Brevicoryne brassicae L.), rép dao (Myzus persicae Sulz.) ở mức

(+), chúng thuộc 5 họ ở 3 bộ: bộ cánh vay Lepidoptera, bộ cánh cứng Coleoptera và bộ cánh đều Homoptcra

3.2.2 Mat độ sâu hại chính cai bắp và su hào tại hai vùng chuyên canh rau Đồng Bẩm và Túc Duyên

Kết quả điều tra trong vụ đông xuân từ năm 2002-2004 cho thấy:

sâu tơ, SXBT và sâu khoang là 3 loại sâu xuất hiện liên tục trên cải bắp và

su hào trong cả 3 trà, trong đó: vụ XS có 2 đợt sâu tơ và 2 đợt sâu khoang lên cao, vụ ĐXCXV có 3 dot sau to va 2 dot SXBT phat sinh r6 va vu DXM cũng có 3 đợt sâu tơ và 2 dot SXBT xuất hiện với mật độ cao

3.2.3 Thành phần vì sinh vật ký sinh trên các sâu chính hại cđi bắp và

su hào tại hai vùng chuyên canh rau Đông Bẩm và Túc Duyên

Kết quả phân tích về thành phần vi sinh vật ký sinh trên các sâu hại rau bắp cải và su hào ở Đồng Bẩm và Túc Duyên cho thấy, có 5

loài vi sinh vật ký sinh trên sâu tơ, SXBÏT và sâu khoang đó là: Vị khuẩn Bacillus thuringiensis ký sinh trên sâu tơ, SXBT và sâu khoang

ở vụ ĐXC, nấm bot Nomuraea rileyi ky sinh trên sâu tơ, SXBT và

sâu khoang trong vụ ĐXM, virus đa diện nhân NPV.SI chỉ ky sinh trên sâu khoane vụ ĐXM, virus hạt GV.Px chỉ ký sinh trên sâu tơ hại

vu DXS va DXM, virus hat GV Pr ky sinh tren SXBT vu DXM

3.3 Đánh giá hiệu lực của các chế phẩm vi sinh vật đến khả năng phòng trừ sâu hại bắp cải và su hào tại Đông Bấm và Túc Duyên 3.3.1 Đánh giá hiệu lực của các chế phẩm vi sinh vat Bt, NPV.SI, Bt+

NPV.SI, nam Bb lên sâu tơ, SXBT và sâu khoang hại rau trong phòng

* Đánh giá hiệu lực của chế phẩm Bi đối với sâu tơ, sâu xanh

bướm trắng và sâu khoang hại rau trong phòng thí nghiệm

Kết quả đánh giá về hiệu lực trừ sâu tơ của chế phẩm Bt cho thấy, Bt ở nồng độ từ 6 x 10” bựI đến 9 x 10”bựI tỷ lệ sâu chết đạt cao, chi sau 5 neày tỷ lệ sâu chết đạt 100%

Đối với sâu khoang hiệu lực trừ sâu cuả Bi ở nồng độ 6 x 10?

bt/l - 9 x 10° bt/l tỷ lệ sâu khoang chết đạt cao từ 83,3% đến 90% sau

Trang 7

II

7 ngày thí nghiệm, tuy nhiên hiệu lực trừ sâu khoang của Bt chậm và

thấp hơn so với sâu tơ

Đối với SXBT hiệu lực trừ sâu của Bt ở 4 nồng độ đạt từ 83,3 %

đến 100% sau 7 ngày thí nghiệm, đặc biệt ở nồng độ 6 x 10” bựI và 9

x 10° bt/l, chỉ sau 5 ngày thí nghiệm tỷ lệ sâu chết đạt 100%

Như vậy ở tất cả 4 nồng độ thử nghiệm cua Bt sau 7 ngày tỷ lệ sâu

chết đạt trên 70 %, nên đều có thể mang ra thử nghiệm ngoài đồng

* Đánh giá hiệu lực của chế phẩm virus NPV SI lên sâu

khoang hại rau trong phòng thí nghiệm

Qua thử nghiệm cho thấy chế phẩm NPV.SI nồng độ từ 0.5 đến

4x10°PIB/I có khả năng diệt trừ sâu khoang, sau 7 ngày phun tỷ lệ sâu

chết đạt 70,0-100% Như vậy, ở tất cả các nồng độ của chế phẩm

NPV, SI tỷ lệ sâu chết đều đạt trên 70 % trong phòng thí nghiệm nên

có thể đưa chúng ra thử nghiệm ngoài đồng

* Đánh giá hiệu lực của hỗn hợp Bt + NPV.SI lên sâu khoang

trong phòng thí nghiệm

Hỗn hợp chế phẩm Bt và NPV.SI có hiệu lực trừ sâu khoang

đạt cao, tỷ lệ sâu chết từ 80,0% đến 100 % sau 7 ngày thí nghiệm ở

cả 4 nồng do (Bt 1.5 - 6 x10° bt/l) + (NPV.SI 1x10 PIB/) trong điều

kién nhiét d6 trung binh 27,9°C va 4m do trung binh 79,5 % Nhu

vậy 4 nồng độ của hỗn hợp chế phẩm Bt và NPV.SI đều được lựa chon

thử nghiệm ngoài đồng

* Đánh giá hiệu lực của chế phẩm nấm Bb lên sâu tơ và sâu

xanh hại rau trong phòng thí nghiệm

Kết quả thí ngiệm của nấm Bb ở trong phòng cho thấy, trong

điều kiện nhiệt độ trung bình từ 24,3°C và ẩm độ trung bình 79,8%

chỉ có công thức nấm Bb ở nồng độ 8x10 bự/1 đạt tỷ lệ sâu chết trên

70 %, đây là công thức chọn ra ngoài đồng tiếp tục thử nghiệm

3.3.2 Kết quả đánh giá hiệu lực của chế phẩm vì sinh vật để trừ sâu

hại cải bắp và su hào ngoài đồng ruộng tại Đồng Bấm và Túc Duyên

năm 2002-2004

12

3.3.2.1 Kết quả đánh giá liệu lực của chế phẩm BI đến sâu hại cải bắp

và su hào tại hai vùng chuyên canh rau Đồng Bẩm và Túc Duyên

Kết quả thí nghiệm cho thấy Bt có khả năng trừ được sâu tơ hại

cải bắp và su hào ngoài đồng ruộng trong điều kiện nhiệt độ trung

bình 22,9- 24,2°C và 4m độ trung bình 75,1 — 78,3 % Trong đó phun

Bt ở nồng độ 6 x10” bựiI và 9 x 10” bựI cho hiệu lực trừ sâu cao nhất sau 10 ngày phun đạt 81,3- 84,1% đối với cải bắp và 82,2% — 84,5% đối với su hào

Đối với SXBT chế phẩm Bt có khả năng hạn chế được sự phát sinh của chúng Bt ở nồng độ 6 x 10”bựI và 9 x 10°bự/I có hiệu lực trừ

SXBT cao nhất trong thí nghiệm, hiệu lực trừ sâu đạt 82,5 - 84,5% đối

với cải bắp và 82,1- 83,4% đối với su hào sau 10 ngày xử lý

Hiệu lực trừ sâu của Bi đạt cao nhất là nồng độ 9 x 10°bt/l dat 75,9 - 77,1% với sâu khoang hại cải bắp và 75,1-75,9 % đối với sâu khoang hại su hào sau 10 ngày xử lý,

So sánh chế phẩm Bi với Sherpa 25 EC thì hiệu lực trừ sâu thấp và

chậm hơn, tuy nhiên hiệu lực trừ sâu của Bt lại kéo dài tới 10 ngày sau phun

3.3.2.2 Kết quả đánh giá hiệu lực của NPV.SIL đến sâu khoang hại cải bắp và su hào

Kết quả cho thấy, NPV.SI có khả năng hạn chế sự phát sinh đối với sâu khoang hại cải bắp và su hào trong điều kiện nhiệt độ trung

bình 29,3- 30,5°C và ẩm độ trung bình 80,1 — 83.3 % Trong đó nồng độ

2 x 10°PIB/I và 4 x 10 PIB/1 cho hiệu lực trừ sâu cao nhất, đạt 81,8 - 83,6

% với sâu khoang hại cải bắp và 81,2 — 83,6 đối với sâu khoang hại su

hào sau 10 ngày thí nghiệm Công thức phun thuốc Sherpa 25 EC theo địa phương cho hiệu lực trừ sâu cao và nhanh hơn chế phẩm vi sinh NPV.SI nhưng hiệu lực không kéo dài, chỉ đạt tối đa sau 5 ngày phun

thuốc sau đó hiệu lực trừ sâu lại siảm dần

3.3.2.3 Kết quả đánh giá hiệu lực của hỗn hợp chế phẩm sinh học Bt +

NPV.SI đến sâu khoang hại cải bắp và su hào ngoài đồng ruộng

Cả bốn nồng độ hỗn hợp Bt + NPV.SI đều cho hiệu lực trừ sâu,

trong đó hỗn hợp Bt (6 x 10? bi/I) + NPV.SI (1x10°PIB/I) cho hiệu lực

Trang 8

trừ sâu cao nhất tỷ lệ sâu chết đạt 77,9% - 79,1% với sâu khoang hại

cải bắp và 78,7 — 80,2% đối với sâu khoang hại su hào Riêng công

thức phun Sherpa 25 EC cho hiệu lực trừ sâu khoang mạnh và nhanh

hơn chế phẩm vi sinh, sau 5 ngày xử lý hiệu lực trừ sâu đạt 88,5 —

91,2% nhưng lại giảm mạnh sau 10 ngày phun

3.3.2.4 Kết quả đánh giá liệu lực của nấm Bb đến sâu hại cải bắp và

su hào ngoài đồng ruộng

Chế phẩm nấm Bb ở nồng độ 8 x 10 bự/I có hiệu lực trừ sâu tơ

hại cải bắp và su hào ở ngoài đồng ruộng, tỷ lệ sâu chết đạt từ 65,5

đến 66,7% đối với sâu tơ hại cải bắp và 66,I- 67,2% đối với sâu tơ hại

su hào sau 20 ngày phun

Đối với SXBT hiệu lực trừ sâu của nấm Bb (8 x 10 bự) đạt cao

nhất vào thời điểm sau 20 ngày phun, tỷ lệ sâu chết là 64,5% - 65,5%

đối với SXBT hại cải bắp và 64,2 % - 65,8% đối với SXBT hại su hào

Công thức phun Sherpa 25 EC tuy cho hiệu lực trừ sâu mạnh và nhanh

hơn chế phẩm nấm Bb nhưng dùng thuốc này hiệu lực thường không

kéo dài

3.4 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vỉ sinh vật đến năng suất

và chất lượng cải bắp và su hào

3.4.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của chế phẩm vì sinh vật đến năng suất

và chất lượng cải bắp vụ đông xuân năm 2002 - 2004 tai Dong Bam

Kết quả thí nghiệm cho thấy, các công thức trong thí nghiệm đều có

số lá ngoài tương đương nhau ở mức độ tin cậy 95%, như vậy chế phẩm vi

sinh vật không ảnh hưởng đến khả năng ra lá của cải bắp

Đường kính tán là chỉ tiêu quan trọng để dự đoán khả năng

sinh trưởng của cây, kết quả thí nghiệm đã chứng minh khi phun chế

phẩm vi sinh vật ở cả ba trà đều cho đường kính tán lớn cách biệt hơn

so với công thức đối chứng không phun và có chỉ số tương đương với

công thức phun Sherpa 25 EC ở mức độ tin cậy 95%

Kết quả theo dõi ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh vật đến năng

suất cải bắp được trình bày tại bảng 3.25

Bảng 3.25 Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh Bt, NPV.SI, hỗn hợp

Bt + NPV.SI, nấm Bb đến năng suất cải bắp tại Đông Bấm

(vụ đông xuân năm 2002- 2004)

% cây được thu ¬ es Khối lượng TB | Năng suất thực thu

_ Độ chặt của bắp ý 7 Nam | STT Công thức hoạch Ti bắp (kg (tan/ha)

BXS |DXCV| DXM | BXS PXCY BXM ĐXSl ĐXCỶ ĐXM ĐXS |ĐXCV | ĐXM

2002 | 1 | Khong phunthudc (BIC) =| 61,3 | 63,4 | 60,7 | >1 | >1 | >1 | 07 | 09 | 05 | 128 | 15,1 | 12,5

2 | Sherpa2sEC -—- |918 |935 |892 | <1 | <1 | <1 | 1.1 | 16 | 16 | 256 | 36,9 | 328

3 | BI (6x10 bt/l)_ _ J90,1 |917 |873 | <1 | <1 | <1 | 11 |15 | 14 |247 |351 |312

4 | NPVSI (2x10° PIB/I) | 89,6 | 91,5 |86,9 | <1 | <1 | <1 | 1⁄2 |15 | 15 |244 |342 | 30,2

5 Bt (6x10°bt/l) + NPV.SI (1 x102 PIB/) 91,8 | 93,1 |89,9 | <1 <1 | <1 | 11 | 17 | 17 |257 |366 |324

6 Nấm Bb (8 x10” bt/l) 76,5 <1 1,4 28,1

CV (%) 44 | 5,0 | 5,0 10,7 | 7,7 7,8 LSD 05 7,1 | 82 | 7,6 45 | 45 | 3,9

2003 | 1 | Không phun thuốc(ĐC) |61,9 | 63,1 | 60,2 | >1 | >1 | >1 | 06 | 0,8 | 06 | 12,0 | 15,5 | 123

2 | Sherpa25EC - _ | 919 |93/7 |893 | <1 | <1 | <1 | 11 |1/7 | 15 | 25,9 |370 |322

3 | BL (6x10? btfl)_ _ J906 |912 |889 | <1 | <1 | <1 | 11 |15 |15 |243 |349 | 31,4

4 | NPVSI(2x1PIBIJ) | 894 |915 |87/8 | <1 | <1 | <1 | 12 | 15 | 15 | 24,1 | 34,0 | 30,7

5 Bt (6x10°bt/l) + NPV.SI (1 x10? PIBII) 91,6 | 93,7 | 89,8] <1 <1 | <1] 12 | 1,6 | 1,1 | 256 | 369 | 323

6 'Nấm Bb (8 x10° bil) có 74,9 <1 1,5 27,9

CV (%) 5,1 | 5,0 | 5,0 10,5 | 7,6 | 7,7 LSD 05 82 | 82 | 7,6 45 | 45 | 3,9

2004 | 1 | Khéng phun thudc (B/C) 61 | 63 | 60,1 | >1 | >1 | >1 | 07 | 09 | 08 | 123 | 159 | 12,0

2 | Sherpa 25 EC | 91,5 | 93,2 [89,5 | <1 | <1 | <4 | 1,2 | 1,7 | 1,5 [25,7 | 36,1 | 32,0

3 ‘Bt (6x10° bt) ——-| 90,2 | 91,9 | 88,1 | <1 <1 | <1 | 1,1 | 1,6 | 1,5 |25,1 |35,1 | 31,1 4- 'NPV.SI (2x108 PIBI) |89.9| 91 |987,33| <1 | <1 |<f1 |11 |16 | 1,4 |246 |349 | 30,3

° ap pien * NPVs! 91,2] 93 1892| <1 | <1 |<1 |1⁄2 | 1,6 | 1,5 |25,5 | 36,1 | 32,1

6 | Nam Bb (8 x10® bil) _ 77,8 <1 1,4 27,8

CV (%) 5,1 | 5,0 | 5,0 7,7 |10,7 | 7,7 LSD 05 8,2 | 8,2 | 7,6 39 | 45 | 4,5

Ghi chú: XS: đông xuân sớm; ĐXCV: đông xuân chính vụ; ĐXM: đông xuân muộn

- Tỷ lệ % số cây được thu hoạch và khối lượng trung bình bắp

ở các công thức phun chế phẩm vi sinh và công thức phun Sherpa 25

EC tương đương nhau và cao hơn chắc chắn công thức đối chứng ở

Trang 9

IS

mức độ tin cậy 95% Về độ chặt của cải bắp, ở tất cả các công thức

phun chế phẩm vi sinh và phun Sherpa 25 EC bắp rất chặt còn công

thức đối chứng bắp ở trạng thái rỗng Năng suất thực thu ở các công

thức phun chế phẩm sinh học đều cao hơn chắc chắn công thức đối

chứng biến động từ 24,1 —25,7 tấn/ha trong vụ đông xuân sớm, 34,0

— 36,9 tấn/ha vụ đông xuân chính và từ 27,8 — 32,4 tấn/ha vụ đông

Xuân muộn và tương đương với công thức phun Sherpa 25 EC cả ba

trà cải bắp trong vụ đông xuân từ năm 2002 đến 2004 ở mức độ tin

cậy 95%

Điều quan trọng hơn là các công thức thí nghiệm khi xử lý

bằng chế phẩm vi sinh vật sản phẩm rau không có dư lượng thuốc

BVTV, còn công thức phun Sherpa 25 EC sản phẩm rau chứa dư

lượng thuốc BVTV điều này ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng, môi

trường và hệ sinh thái

Qua bảng 3.26 cho thấy, công thức đối chứng năng suất thấp

dẫn đến không thu được hiệu quả kinh tế mà còn âm từ 3.893.000

đồng cho đến 11.353.000 đồng/ha ở cả ba vụ Các công thức phun

chế phẩm vi sinh vật đều cho hiệu quả kinh tế cao, từ 16.907.000 đến

21.077.000 đồng/ha trong vụ ĐXS, 7.347.000 đến 16.597.000

đồng/ha vụ ĐXCV và 11.597.000 đến 19.527.000 đồng/ha vụ ĐXM

Mặc dù ở các công thức phun chế phẩm đã thu được hiệu quả kinh tế

nhưng vẫn thấp hơn công thức phun Sherpa 25 EC cả ở 3 trà trong vụ

rau đông xuân, lý do là rau bán cùng một giá, trong khi do chi phi cua

thuốc chế phẩm sinh học đắt hơn so với Sherpa 25 EC

16

Bang 3.26: Hach toan so bo hiéu qua kinh té anh hướng của cac ché pham vi sinh vật đến cai bap tai Dong Bam

(vụ đông xuân năm 2002 — 2004)

Đơn vị: nghìn đồng

- KT ee Thu | Chi | Thu - chỉ |

Năm TT Công thức thí nghiệm ĐXS| ĐXC\| ĐXML ĐXS| ĐXC\ ĐXM| ĐXS| ĐXCÌ ĐXM|

¡1 | Không phun thuốc (Đ/C) _ 25.600 | 16.610 | 17.500 | 29.493 | 27.353 | 28.853 | -3.893 |-10.743|-11.353 1" 2 |Sherpa 25EC |51.200|40.590|49.200| 30.368 | 28.470 | 29.978 | 20.832 | 12.12 | 19.222 2np02|— 3 |Bt (6x109 bụ/) |49.400|38.610|46.800 | 31.293 | 30.053 | 31.553 | 18.107 | 8.557 | 15.247

— 4 |NPV.SI (2x106 PIBII) |48.800|37.620|45.300| 31.293 | 30.053 | 31.553 | 17.507 | 7.567 | 13.747

— 5 |Bt(6x109bt) + NPV.SI (1 x106 PIBII)_ | 51.400 | 40.260 | 48.600 | 31.293 | 30.053 | 31.553 | 20.107 | 10.207 | 17.047

6 |Nấm Bb (8 x108 btí|) 42.150 30.253 11.897

1 | Không phun thuốc (Đ/C) |24.000|17.050| 18.450 | 29.493 | 27.353 | 28.853 | -5.493 |-10.303|-10.403

| 2|Sherpa25EC |51800|40.700|48.300|30.368| 28.47 |29.978|21432| 12.23 | 18.322

2003 | 3 |Bt (6x109b/J) |48.600|38.390|47.100|31.293| 30.053 | 31.553 | 17.307 | 8.337 | 15.547 4 |NPV.SI (2x106 PIBiI) |48.200|37.400|46.050| 31.293 | 30.053 | 31.553 | 16.907 | 7.347 | 14.497

| 5 Bt(x109bt/) + NPV.SI(1x106 PIB) |51.200| 40.590 | 48.450 | 31.293 | 30.053 | 31.553 | 19.907 | 10.537 | 16.897

6 |Nấm Bb (8 x108 btí|) 41.850 30.253 11.597

{ | Không phun thuốc (B/C) 25.830 | 20.670 | 19.200 | 29.773 | 27.633 | 29.133] -3.943 | -6.963 | -9.933

m 2| Shepa25EC |534970|46.930|51.200|30.648| 28.75 |30.258|23.322| 18.18 |20.942 2poa|_ 3 |Bt (6x109 bựJ) |52710|46.630|49.760| 31.573| 30.333 | 31.833 | 21.137 | 18.297 | 17.927

— 4 |NPV.SI (2x106 PIBII) |51.66045.370|48.480| 31.573 | 30.333 | 31.833 | 20.087 | 15.037 | 16.647

m 5 |Bt(6x109bt/) + NPV.SI (1 x106 PIB/I) |53.550| 46.930 | 51.360 | 31.573 | 30.333 | 31.833 | 21.977 | 16.597 | 19.527

6 |Nấm Bb (8 x108 btí|) 44.480 30.553 13.927

3.4.2 Nghiên cứu dnh hưởng của chế phẩm vì sinh vật đến năng

suất su hào vụ đông xuân năm 2002 - 2004 tại Túc Duyên

Qua theo dõi cho thấy các công thức thí nghiệm đều có số lá

tương đương nhau ở mức độ tin cậy 95%

Về kích thước đường kính củ, công thức phun chế phẩm có chỉ

số lớn hơn hắn công thức đối chứng phun nước lã và không có sự sai

khác so với công thức phun Sherpa 25 EC ở mức độ tin cậy 95%

Theo dõi ảnh hưởng của chế phẩm Bi, NPV.SI, Bt + NPV.SI, nấm Bb đến năng suất su hào được trình bày tại bảng 3.28

Trang 10

Bảng 3.28: Ảnh hưởng của chế phẩm vỉ sinh vật đến năng suất su hào

vụ đông xuân năm 2002 - 2004 tại Túc Duyên

công thức phun Sherpa 25 EC ở cả ba trà su hào vụ đông xuân năm 2002,

2003 và 2004 Các công thức xử lý bằng chế phẩm vi sinh vật năng suất

đạt từ 20,1 - 22,2 tấn/ha trong vụ đông xuân sớm, 25,3 - 27,1 tấn/ha vụ đông xuân chính và 20,7 - 24,3 tấn/ha vụ đông xuân muộn

Bảng 3.29: Hạch toán sơ bộ hiệu quả kinh tế về ảnh hưởng của các chế phẩm vi sinh vật (rên su hào tại Túc Duyên

Don vi: nghìn đồng!ha

Khối lượng TBcủ | Năng suất thực thu Năm | STT Công thức [% cây được thụ hoạch (kg) tan/ha)

PXS | PXCV] DXM | BXS |ĐXCV| ĐXM | ĐXS |ĐXCV| ĐXM

1 Không phun thuốc (Đ/C) 61,4 | 63,8 | 60,9 | 0,32 | 0.4 |0,35| 91 | 136 | 9,8

2 Sherpa 25 EC 91,6 | 93,4 | 89,7 | 0.51 | 066} 0,5 | 223 | 27,9 | 246

3 Bt (6x109 bt/l} 90,1 | 91,7 | 88,4 | 0,53 | 068 | 0,55 | 20,5 | 259 | 228

2002 4 NPV.SI (2x106 PIB/l) 90,0 | 91,1 | 88,1 | 0,54 | 060 | 0,54 | 20,1 | 25,7 | 222

5 Bt (6x 109bt/l) + NPV.SI (1 x106 PIB/I) 91,7 | 93,5 | 89,8 | 0.56 | 0,69 | 0,59 | 22,1 | 27,1 | 243

6 Nam Bb (8 x108 bt/l) 75,6 0,4 20,7

CV (%) 5,0 5,0 5,0 10,0 | 8,4 | 10,4 LSD 05 8,0 8,2 7,6 3,8 3,8 3,9

1 |Không phun thuốc (Đ/C) 61,8 | 63,3 | 60,6 | 0,38 | 0,45 | 037 | 936 | 14,5 | 9,2

2 Sherpa 25 EC 91,5 | 93,2 | 89,4 | 0,50 | 0,63 |} 0,58 | 22,0 | 27,.2 | 248

3 Bt (6x109 bt/l} 90,0 | 91,8 | 88,0 | 0,58 | 0,61} 0,52 | 20,8 | 25,7 | 236

2003 4 NPV.SI (2x106 PIB/l) 90,2 | 91,4 | 88,6 | 0,56 | 0,63 | 0,57 | 20,1 | 253 | 22,9

5 Bt (6x 109bt/l) + NPV.SI (1 x106 PIB/I) 91,8 | 93,3 | 89,5 | 0.53 | 0.64 | 0,54 | 23,0 | 269 | 241

6 Nam Bb (8 x108 bt/l) 77,1 0,43 21,1

CV (%) 5,1 5,0 5,0 88 | 10,1 | 9,9 LSD 05 8,2 8,2 7,6 3,1 4,5 3,9

1 Không phun thuốc (Đ/C) 61,0 | 63,0 | 60,1 | 0,33 | 0,45 | 034 |) 9,7 | 141 | 9,8

2 Sherpa 25 EC 91,5 | 93,2 | 89,5 | 0,55 | 0,.67 | 0,59 | 223 | 27,4 | 246

3 Bt (6x109 bt/l} 90,2 | 91,9 | 88,1 | 0,52 | 064 | 0,55 | 220 | 26,9 | 23,4

2004 4 NPV.SI (2x106 PIB/l) 90,5 | 91,3 | 88,2 | 0,53 | 063 | 0,54 | 21,8 | 26,2 | 23,2

5 Bt (6x 109bt/l) + NPV.SI (1 x106 PIB/I) 91,2 | 93,0 | 89,2 | 0,55 | 0,67 | 0,58 | 22,2 | 27,1 | 23,7

6 Nam Bb (8 x108 bt/l) 78,0 0.5 20,9

CV (%) 5,1 5,0 5,0 8,6 | 10,0 | 9,9 LSD 05 8,2 8,2 7,6 3,1 4,5 3,9

Năm|STT | _ Công thức thí nghiệm ĐXS| ĐXCV| ĐXM| ĐXS| ĐXCV| ĐXM| ĐXS| ĐXCV| ĐXM Thu chỉ Thu = chi

1 | Khong phun thuée (B/C) |19.110|20400| 17.840|28.299|26.092|27.593| 9.189| 5/692| 9.953

2 | Sherpa 25EC 46.830 | 41.850 | 44.280 | 29.174 |27.217 |28.718| 17.858 | 14.633 | 15.562

"5H 43.050 | 38.850 |41.040 |30.099 | 28.792 | 30.293 | 12.951 | 10.058 | 10.747

4 |NPV.SI(2x10® PIBI) 42.210| 38.550 | 39.960 | 30.099 | 28.792 | 30.293 |12.111| 9.758| 9.667 5_ | Bi(@đ08J+NPVSI(IxI06PBI) |46.410|40.650 | 43.740 |30.099 |28.792 | 30.293 | 16.311 | 11.858 | 13.447

6 | Nam Bb (8 x10® bt) 37.260 29,105 8.155 1_ | Không phun thuốc (ĐC) |19.658|21.750| 16.580|28.299|26.092|27.593| 8643| 4.342 | 11.033

2 | Sherpa25EC 46.200 | 40.800 | 44.640 | 29.174 | 27.217 | 28.718] 17.026] 13.583 | 15.922 voor 2 Bt x10" bat) 43.680 | 38.550 | 42.480 | 30.099 | 28.792 | 30.298 | 13.581 |_ 9.758 12.187

4 |NPV.SI(2x10® PIBI) 42.210 | 37.950 | 41.220 | 30.099 | 28.792 | 30.293 | 12.111 9.158 10.927 5 Bt(@xIfb)+NPVSI(1xIPEI)_ | 45.570 | 40.350] 43.380 | 30.099 | 28.792| 30.293 | 15.471 | 11.558 | 13.087

6 | Nam Bb (8 x10® bt 37.980 29,105 8.875 1_ | Không phun thuốc (ĐC) |21.340|22.580| 18.620|28.579|26.372|27.873| 7.239| 3.812| 9.253

2 | Sherpa25EC 49,060 | 43.840 | 46.740 | 29.454 | 27.497 | 28,998] 19.606] 16.343| 17.742 vod 2 {Bt (6x10" ba) 46.200 43.040 | 45.410| 30.379 | 29.072 | 30.573| 15.821 | 13.968| 14.837

4 | NPV.SI(2x10° PIBM) 45.760 | 41.920 | 44.650 | 30.379 | 29.072| 30.573 | 15.381 | 12.848 | 14.07

5 Bt @xt0bH) +NPVSI(tx10°PIB) | 48.950 43.504 | 46.930 | 30.379| 29.072| 30.573 | 18.571 | 14.432 | 16.357

6 | Nam Bb (8 x10® bt) 39.710 29.405) 0| — 0| 10.305

Số liệu bảng 3.28 cho thay: Ty lệ % số cây được thu hoạch và

khối lượng trung bình củ ở các công thức phun chế phẩm sinh học

không có sự sai khác so với công thức phun Sherpa 25 EC nhưng cao

hơn chắc chắn công thức đối chứng ở mức dộ tin cậy 95%

Năng suất thực thu ở các công thức phun chế phẩm vi sinh vật đều

cao hơn công thức đối chứng (không phun thuốc) và tương đương với thuốc nhưng thấp hơn so với công thức phun Sherpa 25 EC

Qua bảng 3.29 cho thấy, Các công thức phun chế phẩm vi

sinh vật đều cho hiệu quả kinh tế cao, từ 12.111.000 đến 18.111.000

đồng/ha trong vụ đông xuân sớm, 9.158.000 đến 14.432.000 đồng/ha

vụ đông xuân chính và 8.155.000 đến 16.357.000 đồng/ha vụ đông

xuân muộn Như vậy hiệu quả kinh tế cao hơn công thức không phun

Ngày đăng: 22/04/2013, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.25.  Ảnh  hưởng  của  chế  phẩm  vi  sinh  Bt,  NPV.SI,  hỗn  hợp - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHẾ PHẨM VI SINH VẬT TRỪ SÂU HẠI RAU HỌ THẬP TỰ TRONG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÁI NGUYÊN
ng 3.25. Ảnh hưởng của chế phẩm vi sinh Bt, NPV.SI, hỗn hợp (Trang 8)
Bảng  3.28:  Ảnh  hưởng  của  chế  phẩm  vỉ  sinh  vật  đến  năng  suất  su  hào - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHẾ PHẨM VI SINH VẬT TRỪ SÂU HẠI RAU HỌ THẬP TỰ TRONG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÁI NGUYÊN
ng 3.28: Ảnh hưởng của chế phẩm vỉ sinh vật đến năng suất su hào (Trang 10)
Bảng  3.30:  Năng  suất  cải  bắp  trong  thí  nghiệm  diện  rộng  vụ  đông - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHẾ PHẨM VI SINH VẬT TRỪ SÂU HẠI RAU HỌ THẬP TỰ TRONG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÁI NGUYÊN
ng 3.30: Năng suất cải bắp trong thí nghiệm diện rộng vụ đông (Trang 11)
Bảng  3.34.  Năng  suất  su  hào  tại  thí  nghiệm  diện  rộng  vụ  đông - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHẾ PHẨM VI SINH VẬT TRỪ SÂU HẠI RAU HỌ THẬP TỰ TRONG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÁI NGUYÊN
ng 3.34. Năng suất su hào tại thí nghiệm diện rộng vụ đông (Trang 12)
Bảng  3.37.  Hạch  toán  sơ  bộ  hiệu  quả  kinh  tế  trong  thí  nghiệm  diện  rộng  của  su  hào  vụ  đông  xuân  năm  2005  tại  Thái  Nguyên - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CHẾ PHẨM VI SINH VẬT TRỪ SÂU HẠI RAU HỌ THẬP TỰ TRONG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÁI NGUYÊN
ng 3.37. Hạch toán sơ bộ hiệu quả kinh tế trong thí nghiệm diện rộng của su hào vụ đông xuân năm 2005 tại Thái Nguyên (Trang 12)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w