KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC LAI GIỮA GÀ LƯƠNG PHƯỢNG VÀ GÀ RI ĐỂ PHỤC VỤ CHĂN NUÔI NÔNG HỘ
Trang 1viện khoa học nông nghiệp việt nam
-
hồ xuân tùng
khả năng sản xuất của một số công thức lai giữa gà lương phượng và gà Ri để phục vụ
chăn nuôi nông hộ
chuyên ngành: chăn nuôi động vật nông nghiệp m∙ số: 62.62.40.01
tóm tắt luận án tiến sĩ nông nghiệp
Hà nội - 2009
Trang 2Luận án được hoμn thμnh tại Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS TS Nguyễn Huy Đạt
2 TS Nguyễn Thanh Sơn
Phản biện 1:
GS TS Đặng Vũ Bình
Phản biện 2:
PGS TS Bùi Quang Tiến
Phản biện 3:
TS Đoμn Xuân Trúc
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước Họp tại: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Vào hồi 8 giờ 30 ngày 24 tháng 06 năm 2009
Có thể tìm luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Trang 3Danh mục các công trình đ∙ công bố của nghiên cứu sinh liên quan đến luận án
1 Nguyễn Huy Đạt, Hồ Xuân Tùng và cộng sự (2004), “Khả năng sinh trưởng và phát triển của gà Ri lai R1A và R1B
tại Trung tâm Nghiên cứu gia cầm Vạn Phúc”, Tạp chí Chăn nuôi số 9, Hội chăn nuôi Việt Nam, trang 8 – 11
2 Nguyễn Huy Đạt, Hồ Xuân Tùng (2007), “Kết quả chọn tạo hai dòng gà R1 và R2”, Tạp chí Khoa học Công nghệ
chăn nuôi số 9, Viện Chăn nuôi, trang 7 – 14
Trang 4Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi gia cầm ở nước ta là nghề truyền thống có từ hàng ngàn năn nay và đang góp phần quan trọng cải thiện sinh kế của hàng triệu nông dân Hàng năm, ngành hàng này đã sản xuất một khối lượng thịt, trứng lớn thứ hai sau thịt lợn, chiếm khoảng 18 - 20% trong tổng khối lượng thịt các loại (thịt lợn chiếm vị trí số 1 với tỷ lệ 75 - 76%) Theo chiến lược phát triển chăn nuôi đến năm 2020 đã được Chính phủ phê duyệt ngày 16/01/2008, chăn nuôi gia cầm nói chung và chăn nuôi gà nói riêng vẫn chiếm vị trí quan trọng trong nghành chăn nuôi nước ta trong nhiều năm tới Những năm gần
đây, cùng với sự phát triển kinh tế, cuộc sống người dân được nâng lên thì nhu cầu tiêu thụ những thực phẩm có chất lượng như thịt gà nội, gà đặc sản ngày càng cao và các loại thực phẩm đó đã trở thành những món ăn được nhiều người ưa thích hơn gà công nghiệp Vì nhu cầu của người tiêu dùng lớn, nên giá thịt gà nội luôn luôn cao hơn gà công nghiệp từ 30 - 40% Từ đó việc phát triển sản xuất chăn nuôi gà nội, gà lai có chất lượng thịt, trứng thơm ngon cũng ngày càng phát triển và mở rộng
Tuy nhiên, do một thời gian dài không được đầu tư có hệ thống và thoả đáng để chọn lọc, bồi dục, khiến các giống gà nội như gà Ri, gà Đông Tảo, gà Hồ, gà Mía gà H’Mông
mà cha ông ta đã tạo ra từ hàng ngàn năm nay ngày càng bị lai tạp và mai một dần Hơn nữa, do sự chuyển dịch cơ cấu sản xuất chăn nuôi, những giống gà nội này vốn quen với phương thức chăn thả tự do đã không còn phù hợp với phương thức chăn nuôi trang trại, công nghiệp do năng suất thịt và sinh sản của chúng thấp Vì những lý do đó, việc lai tạo và chọn lọc các giống gà vừa duy trì được các đặc tính tốt về chất lượng thịt, trứng của các giống gà nội và có thêm các tính trạng năng suất cao từ các giống gà nhập ngoại
là việc làm rất cần thiết Đây là hướng đi phù hợp với nhu cầu thị trường chăn nuôi gà trước mắt và lâu dài ở nước ta Với cách tiếp cận đó chúng tôi đã lựa chọn gà Ri là giống gà quý ở nước ta và gà Lương Phượng, một giống gà nổi tiếng của Trung Quốc
làm nguyên liệu di truyền để tiến hành đề tài nghiên cứu: “Khả năng sản xuất của một
số công thức lai giữa gà Lượng Phượng với gà Ri để phục vụ cho chăn nuôi nông hộ”
2 Mục đích của đề tài
- Tạo được các tổ hợp gà lai có đặc điểm ngoại hình và chất lượng thịt, trứng tương
tự gà Ri, nhưng năng suất thịt trứng cao hơn gà Ri từ 40 - 50%
- Giống gà này vừa phù hợp với chăn nuôi nông hộ vừa đáp ứng chăn nuôi gia trại và trang trại
3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
+ ý nghĩa khoa học:
- Đề tài đã góp phần quan trọng trong việc khai thác có hiệu quả nguồn gen quý của giống gà Ri và gà Lương Phượng tạo ra các tổ hợp lai có năng suất cao và chất lượng tương tự gà Ri
- Kết quả đề tài luận án là tài liệu tham khảo có giá trị phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học và giảng dạy
+ ý nghĩa thưc tiễn:
Trang 5Các tổ hợp lai góp phần làm phong phú và đẩy mạnh sự phát triển chăn nuôi gà trong nông hộ, gia trại và trang trại theo quy mô hàng hoá, đặc biệt là vùng trung du và miền núi phía bắc
4 Những đóng góp mới của luận án
Luận án là một công trình nghiên cứu khoa học công phu, có hệ thống về đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của gà lai hai giống Ri (Việt Nam) và gà Lương Phượng (Trung Quốc) Nhất là gà lai 3/4 Lương Phượng vừa có khả năng sinh sản tốt, khả năng cho thịt cao mà chất lượng thịt, trứng không thua kém gà Ri
Đã xác định được khả năng sử dụng gen gà Ri để lai tạo với giống gà năng suất cao nhập nội góp phần định hướng, sử dụng và phát triển giống gà Ri ở Việt Nam
Các kết quả nghiên cứu của luận án là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhà nghiên cứu, giảng dạy và học tập thuộc ngành chăn nuôi
5 Bố cục của luận án
Luận án gồm 160 trang, trong đó có 42 bảng biểu, 21 hình minh họa, có 3 công trình nghiên cứu đã được công bố có liên quan đến luận án, tham khảo 134 tài liệu Nội dung của luận án: Mở đầu (3 trang); Chưong 1: Tổng quan tài liệu (34 trang); Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu (12 trang); Chương 3: Kết quả nghiên cứu
và thảo luận (91 trang); Kết luận và đề nghị (2 trang); Danh mục các công trình đã công
bố (1 trang); Tài liệu tham khảo (17 trang)
Chương I Tổng quan tμi liệu vμ cơ sở khoa học của đề tμi
Các tính trạng sản xuất của gia cầm nói chung và của gà nói riêng là các tính trạng
số lượng Vì vậy, việc nghiên cứu chọn lọc lai tạo, chọn tạo ra các giống mới đạt kết quả như mong muốn đều phải xuất phát từ việc nghiên cứu các tính trạng số lượng và bản chất di truyền của các tính trạng số lượng Để tạo ra giống gà thả vườn vừa có năng suất cao vừa có chất lượng thịt, trứng thơm ngon đề tài đã tiến hành nghiên cứu đặc
điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng, sinh sản của gà Ri, gà Lương Phượng và tiến hành các tổ hợp lai kinh tế, lai cải tiến, cho tự giao để củng cố các tính trạng Di truyền các tính trạng số lượng của gia cầm được đề cập trong các tài liệu của Foster (1980), Pencheva (1974), Ayoub (1975), Pingel và Jeroch (1980), Hutt F.B (1978), Chambers (1990), Trần Long (1994) Cơ sở khoa học về công tác lai Bouwman (2000), Đặng Hữu Lanh (1996), Nguyễn Văn Thiện (1995), Horn P.D (1980), Bùi Quang Tiến (1985)
Đánh giá, phân loại chất lượng thịt, (Bùi Quang Tiến, 1993), (Schlling và cs, 2008), (Barbut và cs, 2005)…
Hiện đã có nhiều công trình nghiên cứu về gà lai thả vườn giữa gà Ri với gà Lương Phượng, Ri với Kabir (Lê Huy Liễu, 2005), Kabir với Ri, Mía với Ri (Nguyễn Thanh Sơn, Nguyễn Huy Đạt, 2000), Kabir với Rhoderi (Phạm Thị Minh Thu, Trần Đình Miên, 2000), một số tổ hợp lai gà thịt giữa gà trống nội với gà mái Kabir và gà Lương Phượng (Vũ Ngọc Sơn, 2006) Nhưng các nghiên cứu trên mới chỉ dừng lại khảo sát từng cặp lai riêng rẽ ở phương thức nuôi thịt thương phẩm, chưa nghiên cứu khả năng sinh sản của con lai cải tiến cũng như theo dõi khả năng sinh trưởng, sinh sản các thế hệ
tự giao Đề tài của chúng tôi sử dụng gà Lương Phượng cho lai với gà Ri theo công thức lai thuận và lai nghịch đồng thời dùng gà trống Lương Phượng cho lai với gà F1 nhằm
Trang 6Trống Mỏi Lương Phượng
Ghi chỳ:
Ri
3 thế hệ tự giao
F 1 (LP x Ri)
R 1B
F 1 (Ri x LP)
LP x (LP x Ri)
R1A
LP x (Ri x LP)
nâng khả năng sinh trưởng, sinh sản của gà lai mà vẫn giữ được chất lượng thịt thơm
ngon của gà Ri sau đó tiếp tục cho tự giao 3 đời liên tiếp để củng cố các tính trạng năng
suất là nghiên cứu có hệ thống và tổng hợp
Chương 2
Đối tượng, nội dung vμ phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Gà Lương Phượng Trung Quốc nhập về Trung tâm Nghiên cứu gia cầm, gà Ri đã
được chọn lọc nhân thuần qua 3 đời tại Trung tâm và con lai giữa gà Lương Phượng với
gà Ri
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Đề tài triển khai tại Trại thực nghiệm gia cầm Liên Ninh thuộc Trung tâm Nghiên
cứu gia cầm, Viện Chăn nuôi
Đề tài triển khai nghiên cứu từ năm 2001 – 2007
2.3 Nội dung nghiên cứu
- Xác định đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của con lai 1/2
Lương Phượng;
tự giao;
năng sản xuất thịt của con lai 3/4 Lương Phương sau 3 thế hệ tự giao trong điều kiện nuôi
bán chăn thả ở nông hộ
2.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Sơ đồ lai
Trang 7+ Thí nghiệm 1: Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà lai, Ri và Lương Phượng
Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Giai đoạn Đơn vị
+ Thí nghiệm 2, 3: Nghiên cứu khả năng sản xuất của gà lai 3/4 Lương Phượng và các thế hệ tự giao
Sơ đồ bố trí thí nghiệm
+ Thí nghiệm 4: Nghiên cứu khả năng sản xuất thịt của gà lai 3/4 Lương Phượng sau
3 thế hệ tự giao
Sơ đồ bố trí thí nghiệm
Thời gian nuôi
(ngày)
84 84 84 84
+ Thí nghiệm 5: Nghiên cứu khả năng sinh sản và cho thịt của gà lai 3/4 Lương Phượng trong điều kiện chăn nuôi nông hộ
Sơ đồ bố trí thí nghiệm gà sinh sản
Chỉ tiêu theo dõi
Số lượng gà mái
(con)
Thời gian nuôi
(tuần)
Phương thức nuôi Bán chăn thả
Trang 8Sơ đồ bố trí thí nghiệm gà thịt
Chỉ tiêu theo dõi
Thời gian nuôi
Phương thức nuôi Bán chăn thả
2.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi
- Đặc điểm ngoại hình
- Tỷ lệ nuôi sống
- Khối lượng cơ thể
- Khả năng sinh sản
- Khối lượng và chất lượng trứng
- Tỷ lệ ấp nở
- Năng suất và chất lượng thịt
2.4.3 Xử lý số liệu
Các số liệu thu được xử lý theo phương pháp thống kê sinh học trên máy kỹ thuật
FX, chương trình MINITAB Version 12.2 và EXCEL 2000 tại Trung tâm Nghiên cứu gia cầm
Chương 3 Kết quả nghiên cứu vμ thảo luận 3.1 Kết quả thí nghiệm 1
Nghiên cứu đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng, sinh sản của gà lai F1(LP x Ri); F1(Ri x LP); gà Ri và gà Lương Phượng
Kết quả cho thấy, khi lai giữa gà Lương Phượng với gà Ri, do màu lông của 2 giống
gà này giống nhau nên ở gà F1 (LP x Ri), F1 (Ri x LP); không có sự phân ly màu lông nhiều Màu lông gà 01 ngày tuổi chủ yếu tập trung ở 3 nhóm màu lông chính: Xám đốm
đầu, nâu có 2 sọc lưng và màu vàng ở gà trưởng thành có 3 nhóm mùa lông chính là: Vàng đậm, xám đốm đen và vàng rơm
Tỷ lệ nuôi sống của gà lai gà F1(LP x Ri) và F1(Ri xLP) giai đoạn từ 6-19 tuần tuổi có
tỷ lệ nuôi sống cao hơn, nhưng tính chung cho cả giai đoạn từ 1-19 tuần tuổi, tương
đương gà Lương Phượng và gà Ri Gà F1(LP x Ri) và F1(Ri xLP) không có ưu thế lai so với trung bình của bố và mẹ
Bảng 3.2: Tỷ lệ nuôi sống gà mái giai đoạn gà con và hậu bị (%)
Tuần
tuổi
Ri F 1 (LP ì
Ri)
F 1 (Ri ì LP)
LP
B ảng 3.3: Khối lượng cơ thể và ưu thế lai về khối lượng cơ thể của gà mái F 1 (g, n=
100 con)
T
F 1 (LP ì Ri)
F 1 (Ri ì LP)
Lương Phượng
SS 29,7a 28,9a 36,6b 36,1b
Trang 95 333,1a 368,8b 374,6b 554,0c
19 1.236,4 1.679,8 1.582,6 2.117,2
Ưu thế lai về khối lượng cơ thể (H%)
S
Bảng 3.5: Tỷ lệ đẻ, sản lượng trứng và ưu thế lai về sản lượng trứng
Ri F 1 (LP ì Ri) F 1 (Ri ì LP) LP
TT TLĐ
(%)
SLT (quả)
TLĐ
(%)
SLT (quả)
TLĐ
(%)
SLT (quả)
TLĐ
(%)
SLT (quả)
38 32,1 53,48 41,35 58,96 44,77 60,70 59,60 75,23
52 31,8 86,99 45,12 99,64 44,63 100,97 56,80 127,74
Ưu thế lai về sản lượng trứng (H%)
Bảng 3.3 cho thấy gà F1(Ri xLP) sơ sinh có khối lượng cơ thể cao hơn gà F1(LP x Ri) có sự sai khác với (P < 0,05) là do gà F1(Ri x LP) có khối lượng trứng lớn hơn trứng
gà Ri Đến 5 tuần tuổi khối lượng cơ thể của gà F1(LP x Ri) và F1(Ri x LP) không có sự sai khác với (P > 0,05), nhưng cao hơn so với gà Ri và thấp hơn gà Lương Phưọng, sự sai khác này có ý nghĩa với (P < 0,05), khối lượng gà F1 không có ưu thế lai so với trung bình bố, mẹ
Sản lượng trứng của gà F1(LP xRi) và F1(Ri x LP) ở bảng3.5 cho thấy đến 52 tuần tuổi thấp hơn gà Lương Phượng 26,77 -28,1 quả/mái, nhưng cao hơn gà Ri 12,65-13,98 quả/mái, sự sai khác rất rõ rệt với (P < 0,01) Sản lượng trứng đến 38 và 52 tuần tuổi của
gà F1 không có ưu thế lai so với trung bình bố, mẹ mà chỉ thể hiện ở mức di truyền trung gian giữa bố và mẹ
Khối lượng trứng của gà lai F1 không có ưu thế lai, mà thể hiện di truyền trung gian của bố và mẹ Chất lượng trứng của gà lai đều đạt tiêu chuẩn cho ấp nở tốt, tiêu tốn thức
ăn cho 10 quả trứng 2,5- 2,55kg
• Nhận xét kết quả thí nghiệm 1
Khả năng phối hợp cao giữa gà LP và gà Ri Cả hai công thức lai, các tính trạng tuy không phát huy được ưu thế lai của bố và mẹ (Trừ tính trạng tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng), nhưng đều ở mức di truyền trung gian giữa bố và mẹ Cụ thể về đặc điểm ngoại hình khi lai gà Ri với gà LP màu lông của gà F1 (LP ì Ri) và F1 (Ri ì LP) không có sự phân ly lớn và giống với màu lông của gà Ri và gà LP Các tính trạng năng suất như khả năng sinh trưởng, sinh sản , tỷ lệ nuôi sống, sức đề kháng với bệnh tật của gà F1 (LP ì Ri) và F1 (Ri ì LP) hầu như tương đương nhau và đều cao hơn gà Ri Trong đó hai tính trạng chính là khả năng sinh trưởng và sản lượng trứng, nếu so với gà LP thì khả năng sinh trưởng mới đạt 67.7%, sản lượng trứng đạt 79%, nhưng so với gà Ri thì khối lượng cơ thể lúc 19 tuần tuổi đã cao hơn 28 – 35,8% và sản lượng trứng đến 52 tuần tuổi cao hơn 14,5 – 16,0% Tuy nhiên tốc độ sinh trưởng và khả năng sinh sản của gà F1 (LP ì Ri) và F1 (Ri ì LP) so với một số giống gà lông màu khác, đang được người chăn nuôi
Trang 10sử dụng còn thua kém Như vậy nếu dừng lại ở con lai F1 chưa đem lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi và cũng chưa đáp ứng được thị hiếu của người tiêu dùng
3.2 Kết quả thí nghiệm 2
Để nâng cao năng suất của gà lai F1 đề tài đã tiến hành cho lai trống Lương Phượng vơi mái F1, kết quả thu được như sau:
Đặc điểm ngoại hình của gà lai vẫn ổn định, tỷ lệ nuôi sống cao hơn gà F1 từ 6- 6,2%, cao hơn gà Lương Phượng 6 - 8,4%
Bảng 3.12: Tỷ lệ nuôi sống qua các giai đoạn (%)
LP ì (LP ì Ri) LP ì (Ri ì LP) Tuần tuổi
Bảng 3.13: Khối lượng cơ thể giai đoạn gà con và hậu bị (g/con)
LP ì (LP ì Ri) LP ì (Ri ì LP)
TT Giới
SS 31,8a ± 0,6 13,5 31,5a ± 0,6 13,6
♀ 501,2a ± 8,9 12,7 516,2a ± 9,2 16,7
5 ♂ 768,0a ± 12,8 10,6 750,0 a ± 15,3 11,5
♀ 1.720,7 ± 16,2 11,6 1.737,2 ± 16,6 14,2
19 ♂ 2.115,0 ± 15,8 10,2 2.245,0 ± 20,1 15,3
Chú giải: Các chữ cùng hàng khác nhau thì số trung bình khác nhau (P < 0,05)
Bảng 3.13 cho thấy, khối lượng cơ thể của gà LP x (LP x Ri) và gà LP x ( Ri x LP) ở
5 tuần tuổi có khác nhau, sự sai khác đó không có ý nghĩa với (P > 0,05) Gà trống LP x (LP x Ri) đạt 768,0g, gà mái 501,2g; gà trống LP x ( Ri x LP) đạt 750,0g gà mái là 516,2g So với gà Ri tại thời điểm này khối lượng cơ thể của gà lai cao hơn từ 50,46-54,49% Kết thúc giai đoạn nuôi hậu bị 19 tuần tuổi khối lượng cơ thể gà trống, mái của hai công thức lai tương đương nhau
Bảng 3.15: Tỷ lệ đẻ và sản lượng trứng
LP ì (LP ì Ri) LP ì (Ri ì LP) Tuần
(%)
SLT (quả/mái)
TLĐ
(%)
SLT (quả/mái)
38 56,16 63,47 59,36 61,44
Bảng 3.15 cho thấy, sản lượng trứng đến 52 tuần tuổi của gà lai LP x (LP x Ri) cao hơn gà LP x( Ri x LP) 2,99 quả/mái, sự sai khác này không có ý nghĩa với (P > 0,05)
Gà LP x( Ri x LP) là 113,89 quả/mái, gà LP x (LP x Ri) đạt 116,88 quả/mái So với gà
Ri sản lượng trứng của gà lai cao hơn 26,9 - 29,89 quả/mái.tương ứng 30,9- 34,4% Khối lượng trứng của gà lai LP x (LP x Ri) và LP x ( Ri x LP) cao hơn khối lượng trứng của gà F1 không đáng kể song tỷ lệ ấp nở cao hơn 3 - 4,3%, tiêu tốn thức ăn cho
10 quả trứng từ 2,76 - 2,88 kg
Nhận xét kết quả thí nghiệm 2: