1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH Ở VÙNG NÚI TÂY BẮ

14 538 5
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hiện trạng và giải pháp kỹ thuật nhằm phát triển nuôi trồng thủy sản quy mô hộ gia đình ở vùng núi Tây Bắc
Tác giả Nguyễn Huy Điền
Người hướng dẫn Tiến sĩ Harvey Demaine, Tiến sĩ Lê Thanh Lựu
Trường học Trường Đại Học Thủy Sản
Chuyên ngành Nuôi cá và nghề cá nước ngọt
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2005
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 253,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH Ở VÙNG NÚI TÂY BẮ

Trang 1

TRƯỜNG DAI HOC THUY SAN

HIEN TRANG VA GIAI PHAP KY THUAT NHAM PHAT TRIEN NUOI TRONG THUY SAN QUY MO HO GIA DINH 6

VUNG NUI TAY BAC

Thuộc chuyên ngành: Nuôi cá và nghề cá nước ngọt

Tóm tắt Luận án tiến sĩ nông nghiệp

2005

Trang 2

Nguyễn Huy Điền 1999, "Sản xuất giống một số loài cá nuôi ở các

tỉnh miền núi phía Bắc", Tạp chí Thuỷ sản số 3 -1999

Nguyễn Huy Điền 2001, "Phát triển nuôi trồng thuỷ sản khu vực

miền núi", Tạp chí Thuỷ sản số 2 -2001

Nguyễn Huy Điền, Trần Văn Quỳnh, Mathias halwart and Dilip

Kumar 2001, “Promoting Rice-Based Aquaculture in

Mountainous Areas of Vietnam”, Jn Utilizing Different

Aquatic Resources For Livelihoods in Asia, IIRR, IDRC,

FAO, NACA and ICLARM, pp 227-231

Nguyễn Huy Điền, Trần Văn Quynh 2001, “Aquaculture in

Stream-Fed Flow-Through Ponds”, /n Urilizing Different

Aquatic Resources For Livelihoods in Asia, IIRR, IDRC,

FAO, NACA and ICLARM pp.232-234

Nguyén Huy Dién, Trén Van Quynh 2001, “Low-cost cage culture

in Upland Areas of Vietnam”, Jn Utilizing Different Aquatic

Resources For Livelihoods in Asia, TIRR, IDRC, FAO,

NACA and ICLARM pp.325-329

Nguyễn Huy Điền 2003, "Một số ý kiến góp phần hoàn thiện

công tác tổ chức quản lý hệ thống trại giống thuỷ sản", Tạp

chí thuỷ sản số 4 - 2003

Nguyễn Huy Điền 2005 Đẩy mạnh phát triển và nâng cao hiệu

quả mô hình VAC”, Tạp chí thuỷ sản số 4 -2005

Nguyễn Huy Điền 2005, "Giải pháp kỹ thuật góp phần phát triển

nuôi cá các tỉnh miền núi Tây Bác", Tạp chí thuỷ sản số 9 -

2005

Nguyễn Huy Điền 2005, "Nghiên cứu thực nghiệm nuôi cá ruộng

lúa quy mô nông hộ ở các tỉnh miền núi Tây Bắc", Tạp chí

thuỷ sản số 12 -2005

Người hướng dẫn khoa học

1 Tiến sĩ Harvey Demaine

2 Tiến sĩ Lê Thanh Lựu

7180001177

Phản biện 3: .2- 5555 5s s5 ssSsssses2

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà HƯỚC hỌP ÍÌ -o o0 G G5 G5 9S 95 6 99990 099099.00 00988096 6608668699956 vào hồi giờ ngày thang năm

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện

Trang 3

4.1.7 Kết quả thực nghiệm cho thấy nuôi cá lồng ở miền núi có thể

góp phần ổn định sinh kế của một bộ phận dân nghèo Với việc đầu tư

thấp cộng với lao động nhàn rỗi và nguồn thức ăn xanh dồi dào, khi

áp dụng kỹ thuật phù hợp có thể đạt thu nhập khá cao, từ 4,1 đến 6,1

triệu đồng/ hộ/năm

4.1.8 Việc thử nghiệm các mô hình kỹ thuật nuôi cá đạt kết quả kết

hợp khoa học khuyến ngư phổ biến vào kỹ thuật sản xuất có tác dụng

thúc đẩy phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở 3 tỉnh Tây Bắc góp phần ổn

định đời sống và giúp các hộ nông dân xoá đói giảm nghèo một cách

hữu hiệu

4.2 Đề xuất

4.2.1 Cần tiếp tục thực nghiệm mở rộng hơn các mô hình nuôi cá

lồng vì đây là tiềm năng lớn chưa được khai thác

4.2.2 Trong các mô hình đã thực hiện cần chỉ ra một số khiếm khuyết

và tiếp tục khuyến cáo cho các hộ nông dân nuôi cá nhất thiết phải

bón vôi tẩy dọn ao, thả đúng mật độ 1,5 -2 con/m” đối với ao nước

nh, 2-3 con/m đối với ao nước chảy, nên thả giống lưu giữ qua đông

có kích thước lớn 15-20 cm đối với cá trắm cỏ, cá mrigal và cá mè

trắng 8-10 cm, cá chép 6-8 cm và cá rô phi 5-7 cm

4.2.3 Các sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn của các tỉnh Hoà

Bình, Sơn La, Điện Biên và Lai Châu cần chỉ đạo các Trung tâm

khuyến nông, Trung tâm thuỷ sản nghiên cứu mô hình sản xuất gidng

tại chỗ, mô hình nuôi cá lúa, áp dụng tiêu chí kỹ thuật cho mô hình

nuôi cá trone hệ VAC Các Trung tâm khuyến nông, Trung tâm thuỷ

sản của 3 tỉnh cần tăng cường tập huấn và chuyển giao rộng rãi các

kỹ thuật canh tác đa dạng cho nông dân

MỞ ĐẦU

Nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) của Việt Nam tăng trưởng với nhịp độ cao, đến năm 2004 đã đạt sản lượng 1.150.100 tấn, sóp phần tích cực trong đảm bảo thực phẩm cho tiêu dùng nội địa và xuất khẩu Ở nước ta nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ là hình thức canh tác phổ biến, đóng góp

tới 70% sản lượng NTTS của cả nước Hình thức canh tác này đặc biệt

phù hợp người dân nghèo do có quy mô nhỏ, đầu tư thấp, tận dụng sức

lao động nông nhàn, thuận lợi với các giới, công nghệ tương đối đơn

giản, dễ giải quyết đầu ra của sản phẩm thu được

Các tỉnh miền núi Tây Bắc như Hoà Bình, Sơn La và Lai Châu có tỷ

lệ đói nghèo cao (tương ứng là 28,28%, 39,05% và 52,93%) [91] Trong khi đó xét về nguồn lợi tự nhiên cũng như các điều kiện kinh tế

- xã hội khác, các tỉnh này có va tiém nang thuỷ sản rất lớn Nhằm góp phần thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế-xã hội vùng Tây Bắc, đẩy nhanh tiến độ của công cuộc xoá đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc ở đây, Bộ thuỷ sản triển khai

Chương trình SAPA [115], Dự án VIE98/009/01/NEX [91] Mục tiêu

của chương trình, dự án là: sóp phần xoá đói giảm nghèo và tăng cường an ninh lương thực cho các cộng đồng các dân tộc miền núi thông qua việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở quy mô nông hộ Để

đạt được mục tiêu trên, bên cạnh sự tham gia tích cực của cộng đồng các dân tộc, cán bộ khuyến ngư và các nhà khoa học nhằm phát triển

nghề nuôi thuỷ sản miền núi có năng suất, sản lượng và hiệu quả, cần một giải pháp về cải tiến quy trình kỹ thuật phù hợp với miền núi ở

quy mô nông hộ Chính vì vậy, đề tài khoa học chuyên sâu với tiêu

đề: " Hiện trạng và giải pháp kỹ thuật nhằm phát triển nuôi rồng thuỷ sản quy mô hộ gia đình ở ba tinh mién núi Táy Bắc” được

thực hiện.

Trang 4

1 Mục tiêu của đề tài:

Góp phần phát triển NTTS ở các tỉnh miền núi phía Bắc trên cơ sở

giới thiệu những giải pháp, đặc biệt là các giải pháp kỹ thuật -

công nghệ phù hợp với điều kiện tự nhiên và kinh tế- xã hội đặc

thù của vùng

2 Nội dung của đề tài :

- Điều tra tình hình kinh tế - xã hội nói chung và đánh giá tiềm năng nuôi

trồng thuỷ sản nói riêng của 3 tỉnh Hoà Bình, Sơn La và Lai Châu

- Xác định những khó khăn, đặc biệt là những tồn tại về mặt công

nghệ (kỹ thuật), trong nuôi trồng thuỷ sản ở các tỉnh nói trên

- Đề ra những giải pháp chung cũng như những công nghệ (kỹ thuật)

cải tiến phù hợp với vùng nghiên cứu và thử nghiệm các công nghệ đó

trên quy mô nông hộ Đánh giá hiệu quả của các giải pháp chung,

cũng như của các mô hình trong việc nâng cao năng suất, sản lượng,

và hiệu quả của sản xuất

3 Ý nghĩa của đề tài

Trước hết, về khoa học đã phát triển và thử nghiệm có kết quả các quy

trình kỹ thuật phù hợp với nuôi trồng thuỷ sản quy mô nông hộ cho các

dân tộc miền núi nhờ áp dụng phương pháp tham gia cộng đồng Qua đó

góp phần thúc đẩy phát triển nuôi trồng thuỷ sản miền núi

Ý nghĩa thực tiễn về kinh tế - xã hội của đề tài là góp phân quan trọng

cho sự thành công của dự án VIE/98/009/01/NEX, qua đó giúp người

dân phát triển sinh kế, tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo, bảo vệ môi

trường, giảm phá rừng Ngoài ra, luận án có thể được sử dụng làm

căn cứ cho xây dựng kế hoạch nghiên cứu cũng như các chương trình

khuyến ngư sát với thực tiễn hơn

4.1.2 Các tỉnh Hoà Bình, Sơn La và Lai Châu có tiềm năng mặt nước

cộng với nguồn nhân lực và nguồn lợi thức ăn xanh đồi dào thuận lợi

cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản

4.1.3 Các khó khăn trở ngại đối với phát triển nuôi trồng thuỷ sản là

cá giống thiếu về số lượng và kém về chất lượng, không đáp ứng yêu cầu về mùa vụ, hệ thống canh tác chưa đa dạng (chủ yếu mới phát

triển nuôi cá ao), các biện pháp kỹ thuật phù hợp trong nuôi cá chưa được áp dụng

4.1.4 Xây dựng mạng lưới sản xuất giống tại chỗ quy mô nông hộ đã sóp phần nâng cao số lượng giống cung cấp cho nhân dân, cải thiện chất lượng con giống, đồng thời bản thân nông hộ ương nhân giống cũng thu được hiệu quả kinh tế cao (bình quân lãi 4l triệu đồng/ha/@vụ) Chất lượng giống đã nâng lên một bước đáng kể, năm

2002 đã có tới 90 đến 98% người dân nuôi cá đánh giá con giống có chất lượng trung bình và tốt (con số tương ứng của năm 2000 là 33 đến 45%)

4.1.5 Phát triển nuôi cá trong ruộng lúa là phương án phù hợp để đa

dạng hình thức canh tác tận dụng hợp lý hơn nguồn lợi, tài nguyên mặt nước ở các tỉnh Tây Bắc Nuôi cá trong ruộng lúa, vừa ổn định

năng suất và sản lượng lúa, đồng thời làm tăng hiệu quả kinh tế cho người dân, thu thêm khoảng từ 4-7 triệu đồng/ha Mô hình của đề tài

có thể mở rộng và giới thiệu cho các khu vực có tiềm năng

4.1.6 Nuôi cá ao trong hệ thống VAC với việc áp dụng tốt một số tiêu chuẩn kỹ thuật và có đầu tư phù hợp đã đạt kết quả cao: năng suất tăng hơn 2 lần (từ 1.595 kg lên 4.430 kg/ha), hiệu quả kinh tế cao (lãi

ròng từ 34,2- 41,4 triệu đồng/ha/năm) Tỷ lệ lãi suất nhìn chung đạt

trên 200% và thường thu được cao nhất ở mô hình có đầu tư vừa phải

Trang 5

Thao luan chung

Các tỉnh Hoà Bình, Sơn La và Lai Châu được xếp trong vùng chậm

phát triển và có tỷ lệ nghèo đói cao Trong khi đó tiềm năng mọi mặt

cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở đây được coi là khẳng định Một

trong những nguyên nhân đưa tới nghịch lý đó là những công nghệ

NTTS thích hợp cho vùng miền núi Tây Bắc với những điều kiện tự

nhiên và kinh tế-xã hội đặc thù chưa được phát triển, thử nghiệm và

phổ biến rộng rãi đến đồng bào các dân tộc ở đây để NTTS phát triển

mạnh mẽ

Phần thảo luận chung đã tập trung phân tích những thách thức và sự

cần thiết của các giải pháp chính như mở rộng hệ thống cung cấp

giống và đảm bảo chất lượng cá giống cho người nuôi, tính cấp bách

của vấn đề đa dạng hoá các loại hình nuôi cá, phát triển sinh kế và

tầm quan trọng của việc cải tiến những vấn đề cụ thể, chỉ tiết trong tất

cả các khâu của những công nghệ nuôi Phân tích hiệu quả của việc

vận dụng phương pháp tiếp cận mới trong điều tra đánh giá nông

thôn, thử nghiệm mô hình kỹ thuật và đẩy mạnh khuyến ngư cũng đã

được quan tâm Đó là phương pháp tham gia cộng đồng

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

4.1 Kết luận

4.1.1 Các tỉnh Hoà Bình, Sơn La và Lai Châu còn gặp nhiều khó

khăn trong phát triển kinh tế - xã hội và được đánh giá là các tỉnh có

hộ nghèo đói thuộc diện cao nhất nước Cơ sở hạ thiết yếu như điện,

đường, trường, trạm thiếu ảnh hưởng đến nâng cao trình độ dân trí

của người dân, nhân khẩu của nông hộ tương đối lớn; nghề nghiệp

chủ yếu là nông nghiệp (83-84,5%) nên nguồn thu nhập thấp

4 Điểm mới của đề tài

Lần đầu tiên ở nước ta vấn đề phát triển NTTS quy mô nhỏ (quy mô nông hộ) ở địa bàn miền núi với những điều kiện tự nhiên và kinh tế

xã hội khó khăn được tập trung giải quyết

Điểm mới thứ hai là trong thực hiện đề tài phương pháp tiếp cận phát triển kỹ thuật có sự tham gia cộng đồng được ứng dụng rộng rãi và có

hiệu quả

5 Bố cục luận án Luận án gồm 177 trang, với 21 hình và 33 bảng số liệu và 10 phụ lục,

bao gồm: Mở đầu 3 trang, Tổng quan tài liệu 21 trang, Phương pháp

nghiên cứu 9 trang, Kết quả nghiên cứu và thảo luận 67 trang, Kết luận và đề xuất ý kiến 2 trang, Danh mục các công trình công bố của tác gia l trang, Tài liệu tham khảo: 131 công bố (98 tài liệu tiếng

Anh và 33 tài liệu tiếng Việt) và Phụ lục 46 trang

CHƯƠNG 1: TONG QUAN TAI LIEU

Trong chương này đã tập trung vào việc cung cấp những thông tin chính trong 5 lĩnh vực:

I Đánh giá chung về tình hình nuôi trồng thuỷ sản trên thế giới và

Việt Nam trong những năm sần đây như sản lượng chuns, năng suất, giá trị và xu thế phát triển của lĩnh vực kinh tế này, đặc biệt đi sâu

phân tích các hệ thống canh tác rất đa dang cua NTTS

2 Làm rõ vai trò của NTTS, nhất là NTTS quy mô nhỏ, trong mối tương tác với phát triển nông thôn như phát triển sinh kế, xoá đói giảm nghèo, tăng thu nhập của dân nghèo và đảm bảo khẩu phần đạm

động vật quan trọng trong bữa ăn của người dân nông thôn

3 Điểm lại một số vấn đề chính trong quá trình phát triển phương

pháp tiếp cận mới và có vai trò rất quan trọng trong nghiên cứu nông thôn và khuyến ngư D6 là phương pháp tham gia cộng đồng.

Trang 6

4 Nêu lên một số đặc điểm chung nhất về điều kiện tự nhiên và kinh

tế xã hội của vùng nghiên cứu

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian, địa điểm và đối tượng nghiên cứu

Phần thu số liệu điều tra và thử nghiệm công nghệ tại thực địa được

tiến hành từ tháng 2 năm 2000 đến tháng 4 năm 2003 tại 6 huyện

thuộc 3 tỉnh Hoà Bình, Sơn La và Lai Châu ( Lai Châu cũ bao gồm cả

tỉnh Điện Biên và Lai Châu hiện nay)

Đối tượng điều tra bao gồm 157 nông hộ nuôi cá được chọn ngẫu

nhiên thuộc 6 huyện trên Trong thử nghiệm kỹ thuật đã có 127 nông

hộ tham øgia (35 hộ ương cá giống, 30 hộ nuôi cá kết hợp lúa và 57

nông hộ phát triển nuôi cá ao trong hệ VAC và 5 hộ nuôi cá lồng)

2.2 Phương pháp điều tra kinh tế xã hội

- Thu thập số liệu thứ cấp nhờ các tài liệu tổng kết, lưu trữ, thống kê

hoặc các công bố khác về vùng nghiên cứu

- Điều tra trực tiếp bằng phương pháp phỏng vấn theo bộ câu hỏi Bộ

câu hỏi được xây dựng nhằm thu thông tin về tình hình kinh tế -xã hội

và hiện trạng kỹ thuật NTTS

2.3 Phương pháp thiết kế thử nghiệm trên quy mô nông hộ

Các thực nghiệm cải tiến kỹ thuật mới trong ương nuôi cá giống, nuôi

cá ruộng lúa, nuôi cá lồng và nuôi cá ao trong hệ VAC được áp dụng

cho các mô hình thực nghiệm Những vấn đề cải tiến kỹ thuật cụ thể

được thực nghiệm như bón vôi tẩy dọn ao, mật độ, quy cỡ cá giống

thả, quản lý chăm sóc và thu hoạch cho các hệ thống canh tác này

được trình bày chỉ tiết trong phần phụ lục (Phụ lục 2, 4, 5, 6, 7) Việc

thu thập số liệu về quá trình thực nghiệm theo mẫu thống nhất (Phụ

lục 3)

với họ xem như không đáng kể Mặc dù chi phí tiền giống còn chiếm

ty lé cao (gần 50%) trong tổng chi phí nhưng lãi vẫn đạt bình quân cho cả 3 tỉnh tới trên 39 triệu đồng Rõ ràng hiệu quả kinh tế đạt rất

cao và mô hình này đáng được nhân lên rộng rãi

Bảng 3.33: Hạch toán kinh tế cho Ì ha nuôi ca ao trong hé VAC

(nghìn đồngíha) Các thông số Hoà Bình Sơn La Lai Châu Tổng thể

Tổng thu 52.833,3+2.761,7 | 54.673,0£4.835,2 | 51.337,5+-3.586,2 53.155,8+2.331,9 Lãi 41.373.0+3.001,8 | 40.918,6+5.240,9 | 34.197,8+3.695,6 39,175,5+2.533,4

Trang 7

Mức tăng năng suất nuôi cá của các hộ áp dụng kỹ thuật mới được

dẫn ra ở Bảng 3.32 Chỉ số trung bình của cả 3 tinh dat 2.835 kg/ha

Tỉnh Sơn La mặc dù có năng suất khởi điểm (1999) cao nhất (2.064

kg/ha) nhưng mức tăng lại thấp nhất (2.492kg/ha), trong khi đó Lai

Châu có khởi điểm thấp nhất (1.312kg/ha) thì mức tăng lại đạt cao

nhất (2.966 kg/ha) Số liệu điều tra cho thấy trước thử nghiệm (1999)

năng suất cá nuôi ở 3 tỉnh khác nhau rõ rệt, và đạt độ tin cậy về mặt

thống kê, rõ nhất là giữa Sơn La và Lai Châu Tuy nhiên, dến năm

2002 sự sai khác này giảm mạnh và không còn có ý nghĩa giữa các

nhóm tham gia thực nghiệm của 3 tỉnh Điều đó chứng tỏ các hộ tham

gia thử nghiệm đều cố gắng áp dụng cải tiến kỹ thuật và trình độ tiếp

thu công nghệ mới tương đối đồng đều

Bang 3.32: Mức tăng năng suất nuôi cá (ke!lha) của 3 tính khi áp

dụng kỹ thuật từ năm 1999 so với năm 2002

Năng suất theo | Năng suất thực Mic tang, kg/ha

Trung binh Trung binh Trung binh P

Hoà Bình 1.622,0 +266,3 | 4.403,0+ 230,2 2.781,0 + 384,2 | 0,01

Son La 2.064,0+198,4 | 4.556,0+ 402,9 2.492,0 + 195,8 | 0,01

Lai Châu 1.312,0 + 64,7 4.278,0+298,9 2.966,0 + 195,8 | 0,01

Chung 3tỉỈnh | 1.595,0+91.4 4.430,0+ 194.3 2.835,0 + 188,5 | 0,01

Qua kiểm định giá trị í (7-fesf) có thể thấy năng suất cá nuôi của từng

tính trước và sau thử nghiệm đã tăng rõ rệt với độ tin cậy thống kê

99%

Khi hạch toán để thấy hiệu quả của nuôi cá trong hệ VAC chúng tôi

không tính đến chi phí nhân công chăm sóc cá, vì hầu hết các hộ

nông dân chỉ tranh thủ thời gian nhàn rỗi với thời lượng rất ít và đối

2.4 Phương pháp tiếp cận tổng quát của nghiên cứu

- Từ điều tra tình hình kinh tế xã hội, hiện trạng nuôi trồng thuỷ sản trong đó có chú trọng đến những khó khăn trở ngại của kỹ thuật, từ

đó phân tích những vấn đề cần giải quyết, phát triển kỹ thuật phù hợp

với sự tham gia cộng đồng Tiến hành thử nghiệm cấp nông hộ, tổng

kết kết quả đề thấy rõ tính thích hợp và đúng đắn của các giải pháp

- Cán bộ nghiên cứu hướng dẫn kỹ thuật tương ứng cho nông dân trong từng loại mô hình NTTTS ở nông hộ, giám sát, theo dõi việc thực

hiện và thu số liệu cần thiết trong suốt quá trình thử nghiệm

2.5 Phân tích số liệu điều tra và số liệu thu được từ thực nghiệm

nông hộ

Xử lý bằng chương trình thống kê đối với khoa học xã hội (SPSS/PC )

và EXCEL

- Trong phân tích kết quả thử nghiệm nuôi cá của các nông hộ đã áp dụng hàm số sản lượng Shang [79] để xác định mối quan hệ giữa năng suất nuôi và thu nhập, với các biến số đầu vào trone quá trình

nuôi như diện tích ao, số lượng thức ăn, phân bón, mật độ thả, kích

thước giống thả nhằm hoàn thiện thêm quy trình nuôi

CHƯƠNG 3: KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU

3.1 Tiềm năng phát triển nuôi trông thuỷ sản ở các tỉnh Hoà

Bình, Sơn La, Lai Châu

Từ điều tra đánh giá tình hình kinh tế xã hội, có thể khẳng định rằng

ba tỉnh Hoà Bình, Sơn La, Lai Châu có tiểm năng tương đối lớn về mặt nước, nguồn lợi thức ăn, nguồn lực lao động cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản Các tỉnh này còn có truyền thống và tiềm năng nghề

nuôi cá ruộng, cá lồng bè trước đây đã phát triển trong vùng, song

không những không phát huy mà còn mai một gần như đã mất và trải

Trang 8

qua nhiều thăng trầm, người dân cũng đã tích luỹ được một số bài hoc

kinh nghiệm

3.2 Hiện trạng kinh tế xã hội và kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản

nông hộ

3.2.1 Hiện trạng kinh tế xã hội

3.2.1.1 Quy mô nhân khẩu và lao động của các nông hộ :

Số liệu điều tra cho thấy: bình quân số nhân khẩu/hộ ở Hoà Bình (5,1

người/hộ) thấp hơn nhiều so với Sơn La (7,1 người/hộ) và Lai Châu

(7,5 người/hộ) Nhưng nhìn chung tỷ lệ này khá cao so với trune bình

nhiều địa phương trong cả nước Điều tra về tuổi chủ hộ ở khu vực

nghiên cứu cho thấy phần lớn nằm trong ba nhóm tuổi: 30-40

(khoảng 28%); 40-50 (32%) và 50-60 (20%) Đa số chủ hộ là nam

giới, tỷ lệ phụ nữ là chủ hộ rất thấp, chỉ chiếm bình quân 11,5% Kết

quả cũng cho thấy tỷ lệ giữ số lao động ( cả chính và phụ) và số

nhân khẩu trong hộ ở Hòa Bình đạt cao nhất (3,7/5,1), sau đến Sơn La

(4,6/7,1) va cuối cùng thấp nhất là Lai Chau (4,1/7,5) Điều này nói

lên sự cần thiết phải tìm phương án sản xuất đa dạng và phù hợp để

tận dụng hợp lý lao động chính và phụ của khu vực này

3.2.1.2 Thành phần dân tộc

Trong số các hộ điều tra, người Thái chiếm đến trên 75%, đứng thứ 2

là người Mường (khoảng 9%) Riêng đối với người Thái cũng có sự N/suét theo | Năng suất thực |Năng suất thực | Năng suất thực

khác nhau giữa 3 tỉnh (Hoà Bình 50%, Sơn La 93% và 72% ở Lai Tinh | điểu tral222 | nghiệm 2000 nghiệm 2001 nghiệm 2002

, : ¬ - - - Sơn 2.064,0+ 98,4 | 3.729,04360,9 3.994,0+549,6 4.556,0+402,9

Ty lệ chủ hộ có trình độ văn hoá cấp 2 chiếm phần chủ yếu (gần La

50%), tiếp đến là cấp 1 (hơn 30%), số có trình độ văn hoá từ cấp 3 trở Lại | 1:312,0% 64,7 | 3.385,08396,2 | 3.884,04298,8 | 4.278,0+298.9

au

lên chỉ đạt dưới 10% Trình độ văn hoá của chủ hộ ở đây tương đối Trung | 1.595,0+ 91.4 | 3.536,0£282,6 | 3.890,0+255,5 4.430,0+194,3

thấp cũng cần được lưu ý, vì có trình độ văn hoá cao thường biết lập bình

mà cỡ cá thu hoạch cũng có sự thay đổi rất lớn, điển hình như cá trắm

co trước năm 2000 thu hoạch từ cỡ 0,9 kg/con (Bảng 3.11), năm 2002 tăng lên trung bình 2,3 kg/ con (Bang 3.30) Vi vậy, năng suất cá nuôi

đã tăng đáng kể (Bảng 3.31) mà chất lượng sản phẩm cũng được nâng

cao hơn

3.4.3.3 Chế độ chăm sóc, thu hoạch cá Chế độ quản lý chăm sóc đã được khuyến cáo cho các hộ nông dân

tham gia thực nghiệm nuôi cá ao trong hệ VAC bằng những tài liệu hướng dẫn kỹ thuật (Phụ lục 5 và 7) Những vấn đề kỹ thuật rất cụ thể

về quản lý và chăm sóc đã được trình bày trong những hướng dẫn kỹ thuật nói trên

3.4.3.4 Năng suất nuôi cá ao trong hệ VAC của các hộ thực nghiệm

Nhờ áp dụng khá nghiêm chỉnh hướng dẫn kỹ thuật, năng suất cá nuôi írung bình của các hộ thử nghiệm ngày càng tăng rõ rệt (1.595,0

kg/ha năm 1999, 3.536 kg/ha năm 2000, 3.890 kg/ha và 4.430 kg/ha

năm 2002) (Bảng 3.31) Kiểm định giá trị / (7-resí) có thể thấy năng suất cá nuôi hàng năm của từng tỉnh trước và sau thử nghiệm đã tăng

rõ rệt với độ tin cậy thống kê > 95%

Bảng 3.31: Biến động năng suất nuôi cá (kelha) của 3 tỉnh khi áp

dụng kỹ thuật từ năm 1999-2002

Trang 9

Hoà Bình Có thể nói mô hình kết hợp cá-lúa đang được nhân lên

rộng rãi

3.4.2.2 Giới thiệu kỹ thuật nuôi cá lồng

Tuy số lượng các hộ tham gia thực nghiệm rất ít nhưng kết quả sơ bộ

thu được từ 2 mô hình thực nghiệm vẫn cho thấy hiệu quả kinh tế của

nuôi cá lồng miền núi Mô hình thứ nhất thu lãi là 6.108.000

đồng/năm, mô hình thứ 2 thu lãi 4.100.000 đồng, chủ yếu do công lao

động của gia đình đem lại

Điều này phần nào nói lên rằng nuôi cá lồng quy mô nhỏ nếu được

phát triển rộng rãi có thể góp phần quan trọng trong việc ổn định sinh

kế của bộ phận dân nghèo miền núi, đặc biệt đối với các nông hộ

không có ao, cũng không có khả năng nuôi cá theo mô hình cá lúa

3.4.3 Kết qua thực hiện giải pháp kỹ thuật nuôi cá ao rong hệ VAC

3.4.3.1 Chuẩn bị ao nuôi

Các hộ thực nghiệm đã đúng kỹ thuật từ tháo cạn, bón vôi và phơi đáy

ao làm giảm bớt các độc tố tại đáy ao và loại bỏ cá dữ cũng như các

sinh vật địch hại và mầm bệnh cho cá nuôi

3.4.3.2 Mat độ và cỡ cá giống tha

Một trong các giải pháp có tính chất quyết định năng suất và sản

lượng được đa số các hộ áp dụng đó là mật độ cá thả đã giảm trung

bình từ 8,2 con/mÝ trước năm 2000 xuống 2,0-3,0 con/m trong ao có

dòng nước chảy qua (Bảng 3.10, Phụ lục 5) và thậm chí 1,5 -2,0

con/nÝ đối với ao nước nh năm 2002 (Phụ lục 7) Tuy nhiên, trong

quá trình thực hiện, vẫn còn một số nông dân thả cá với mật độ cao,

từ 3,0-5,0 con/m’ và kết quả năng suất không cao như thả giống mật

độ vừa phải Kết quả nghiên cứu cho thấy khi nuôi cá ao với mật độ

giao động trong khoảng từ 1,5 đến 2,2 con/m cho năng suất cao nhất

(Hình 3.21) Chính vì mật độ và quy cỡ cá thả thay đổi (Bảng 3.29),

kế hoạch làm ăn tốt hơn, dễ tiếp thu cái mới và học hỏi những kinh

nghiệm hay hoặc các công nghệ mới dễ dàng hơn

3.2.1.4 Ngành nghề

Có thể thấy rằng, nghề nghiệp chính của chủ hộ được chia thành 5 nhóm, nhưng đại bộ phận số hộ có nghề chính là trồng trọt (70,5%) Một số (17,3%) chủ hộ hoạt động phi nông nghiệp như làm công ăn

lương, bộ đội nehỉ hưu, giáo viên, y tá, cán bộ thú y hoặc viên chức và

cán bộ khuyến nông, khuyến lân trong làng xã Khoảng 6% nông hộ

tự xác định nghề chính của họ là nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi, vì nguồn thu nhập chính của gia đình là hai lĩnh vực sản xuất này

3.2.1.5 Tình hình thu nhập

Nguồn thu nhập chính của các hộ nông dân ở các tỉnh miền núi Tây Bắc là từ hoạt động sản xuất nông-lâm nghiệp Nguồn thu từ hoạt động nuôi trồng thuỷ sản rất nhỏ do chưa được quan tâm đầu tư thích

đáng Nhiều hộ chỉ xem đây là hoạt động kinh tế phụ

3.2.2 Hiện trạng kỹ thuật nuôi trồng thuỷ sản cấp nông hộ

3.2.2.1 Ao nudi

Ao nuôi cá ở các tỉnh miền núi thường được xây dựng theo địa hình nên diện tích dao động rất lớn, từ 60 đến 2500m7 Độ sâu trung bình

của các ao đạt từ 1,12m đến 1,30 m Số liệu điều tra cũng cho thấy

mối quan hệ giữa năng suất và diện tích ao được thể hiện khá chặt

chẽ Nguồn nước cho ao chủ yếu là nguồn nước mưa tự nhiên, một phần được lấy từ hệ thống thuỷ lợi, các suối và các khe Như vậy, mùa vụ thả và thời gian nuôi ở vùng này sẽ phụ thuộc rất lớn vào mùa mưa

3.2.2.2 Loại hình nuôi

Ở vùng nghiên cứu đại bộ phận các hộ gia đình nông dân nuôi cá thịt (98,7%) Đây là một trong những điểm đặc trưng của nuôi cá miễn

Trang 10

núi ở phía Bắc Sản xuất giống kém phát triển thường gây ra tình

trạng thiếu con giống cả về lượng lẫn về chất Đây là thách thức lớn

đối với phát triển nuôi trồng thuỷ sản trong vùng nghiên cứu

3.2.2.3 Kỹ thuật chuẩn bị ao

Số liệu điều tra cho thấy cá trong ao của khoảng 90% hộ nông dân đã

bị mắc bệnh do không tẩy dọn và bón vôi cho ao Trong khi đó tỷ lệ

này thấp hơn rất nhiều đối với những hộ nông dân có tẩy dọn ao (47-

60%) dù việc tẩy dọn đó đã hoàn chỉnh hoặc còn đơn giản Số liệu về

mối tương quan nghịch giữa việc tẩy dọn ao với số ao cá bị nhiễm bệnh

đạt độ tin cậy ở mức P< 0,05

3.2.2.4 Vấn đề thả giống

Do điều kiện tiếp cận với nguồn mua cá giống hạn chế, nông dân thả

cá khi những người buôn cá giống mang đến Chỉ một ít gia đình có

khả năng tự túc được con giống Về nguồn gốc cá giống thì đa phần

số cá được thả do người bán rong cung cấp và chúng thường có chất

lượng thấp Một bộ phận người nuôi cá tuy đã mua giống từ các trại

giống tư nhân hoặc trại của nhà nước, nhưng cũng khó được đáp ứng

đầy đủ về mặt số lượng, chất lượng và mùa vụ thích hợp

Về quy cỡ cá thả, nhìn chung người nuôi cá ở vùng nghiên cứu còn sử

dụng cá giống nhỏ (Bảng 3.9) Có lẽ, khó khăn trong vận chuyển cá

giống có kích thước lớn cũng như tâm lý thích mua con giống nhỏ giá rẻ

là hai nguyên nhân chính giải thích cho hiện tượng này

Mật độ cá thả ở 3 tỉnh trung bình là 8,2 con/m So với tiêu chuẩn

ngành, thì mật độ thả cá ở các tỉnh này cao hơn nhiều lần, nhất là tỉnh

Hoà Bình cao hơn đến 5 lần Chính mật độ thả giống quá dầy là một

trone nhữne nguyên nhân dẫn đến cỡ cá thịt thu hoạch ở đây rất nhỏ

mà năng suất nuôi cũng khó đạt cao Những số liệu về điều tra kể trên

tuy chưa đầy đủ nhưng phản ánh phần nào tính yếu kém của hệ thống

các hộ thực nghiệm nuôi cá ruộng họ đều khẳng định rằng sản lượng lúa không siảm mà tăng so với ruộng không nuôi cá

Bảng 3.27 : Năng suất nuôi cá trong ruộng lúa của các hộ tham gia

thực nghiệm (kslhalnăm)

Tên tỉnh N Trung binh Nhỏ nhất | Lớn nhất

Hoà Bình |7 642,4 + 108,5 285,7 975,0

Bảng 3.25: Hạch toán kinh 1é so bộ cho l ha nuôi cá ruộng (nghìn

đồng!halnăm)

SỐ

Chi voi 53,9 + 8,6 73,6 + 9,4 86,5 + 10,2 729+5,9 Chi T/A 207,1 + 23,6 196,3 + 13,4 217,2 +23,9 205,1 + 10,7 xanh

Chi cam 239,1 +21,7 314,8 17,2 386,4 + 24,6 31,9+15,3 Chi P/ 340,9 +33,4 288,0 + 13,8 357,9 + 21,6 321,3 + 12,9

chuồng

Chi giống 1.670,0+ 62,1 1743,2 + 73,5 | 1874,4+47,8 | 1765,5 +52,9 Tong chi 2.511,1+206,6 2.615,9+ 78,6 | 2.922,4+ 57,8 | 2.683,4 + 67,3 Tong thu 9.636,0£1.627,5 | 6.104,94 65,5 | 4.950,0+ 26,4 | 6.582,3+ 03,1 Lai 7.124,941.799,4 | 3.488,94 58,7 | 2.027,64221,1 | 3.898,9+ 44,9 Hạch toán kinh té cho 1 ha nuôi cá ruộng (Bảng 3.28) cho thay mac

dù hiệu quả của nuôi cá ruộng mới đạt ở mức độ vừa phải, nhưng khi

ngành nông nghiệp đang xây dựng mô hình cánh đồng đạt tổng doanh

thu 50 triệu đồng/ha, thì sự đóng góp thêm của cá (cả doanh thu và lãi ròng) trong ruộng lúa ở miền núi rõ ràng là đáng kể, nhất là ở tỉnh

Ngày đăng: 22/04/2013, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  3.33:  Hạch  toán  kinh  tế  cho  Ì  ha  nuôi  ca  ao  trong  hé  VAC  (nghìn  đồngíha) - HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH Ở VÙNG NÚI TÂY BẮ
ng 3.33: Hạch toán kinh tế cho Ì ha nuôi ca ao trong hé VAC (nghìn đồngíha) (Trang 6)
Bảng  3.31:  Biến  động  năng  suất  nuôi  cá  (kelha)  của  3  tỉnh  khi  áp  dụng  kỹ  thuật  từ  năm  1999-2002 - HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH Ở VÙNG NÚI TÂY BẮ
ng 3.31: Biến động năng suất nuôi cá (kelha) của 3 tỉnh khi áp dụng kỹ thuật từ năm 1999-2002 (Trang 8)
Bảng  3.25:  Hạch  toán  kinh  1é  so  bộ  cho  l  ha  nuôi  cá  ruộng  (nghìn - HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH Ở VÙNG NÚI TÂY BẮ
ng 3.25: Hạch toán kinh 1é so bộ cho l ha nuôi cá ruộng (nghìn (Trang 10)
Bảng  3.27  :  Năng  suất  nuôi  cá  trong  ruộng  lúa  của  các  hộ  tham  gia  thực  nghiệm  (kslhalnăm) - HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH Ở VÙNG NÚI TÂY BẮ
ng 3.27 : Năng suất nuôi cá trong ruộng lúa của các hộ tham gia thực nghiệm (kslhalnăm) (Trang 10)
Bảng  3.20:  Đánh  giá  chất  lượng  con  giống  theo  quan  điểm  của  người - HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH Ở VÙNG NÚI TÂY BẮ
ng 3.20: Đánh giá chất lượng con giống theo quan điểm của người (Trang 11)
Bảng  3.12  chỉ  ra  nang  suất  cá  nuôi  trong  vùng  nehiên  cứu.  Năng  suất - HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH Ở VÙNG NÚI TÂY BẮ
ng 3.12 chỉ ra nang suất cá nuôi trong vùng nehiên cứu. Năng suất (Trang 12)
Bảng  3.12:  Năng  suất  cá  nuôi  ở  3  tỉnh  Hoà  Bình,  Sơn  La  và  Lai  Châu - HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH Ở VÙNG NÚI TÂY BẮ
ng 3.12: Năng suất cá nuôi ở 3 tỉnh Hoà Bình, Sơn La và Lai Châu (Trang 12)
Bảng  3.13:Tóm  tắt  những  khó  khăn,  giải  pháp  kỹ  thuật  và  thực - HIỆN TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT NHẰM PHÁT TRIỂN NUÔI TRỒNG THỦY SẢN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH Ở VÙNG NÚI TÂY BẮ
ng 3.13:Tóm tắt những khó khăn, giải pháp kỹ thuật và thực (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w