1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo tham quan tại tiền giang thành phố hồ chí minh bình dương bình thuận đà lạt

63 2K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm sinh viên ngành công nghệ sinh học nông nghiệp được sự hướng dẫn của giảngviên bộ môn bắt đầu chuyến đi thực tế đến các viện, các cơ sở và các trung tâm nghiêncứu từ ngày 12/11/2011

Trang 1

Chương 1 Giới thiệu

Thực tế chuyên nghành là một môn học quan trọng của nghành công nghệ sinh học Đốivới sinh viên chúng em thực tế là một môn học thú vị và bổ ích Chuyến đi thực tế này làdịp để sinh viên chúng em ôn lại những kiến thức mà mình đã học qua giáo trình, tài liệu

và sự truyền đạt nhiệt tình của các thầy cô giáo Bên cạnh đó, chúng em được tiếp xúc vớimôi trường thực tế tại các công ty, được học hỏi thêm nhiều đều hay Chuyến đi cũng làdịp để cho sinh viên ngành công nghệ sinh học có được những định hướng nghề nghiệptrong tương lai cũng như trong sự nghiệp nghiên cứu khoa học sau này

Nhóm sinh viên ngành công nghệ sinh học nông nghiệp được sự hướng dẫn của giảngviên bộ môn bắt đầu chuyến đi thực tế đến các viện, các cơ sở và các trung tâm nghiêncứu từ ngày 12/11/2011 đến 19/11/2011

Chúng em đã được đi học và tham quan một số địa điểm ở các tỉnh và thành phố: tỉnhTiền Giang, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Bình Dương, tỉnh Bình Thuận và thành phố ĐàLạt – tỉnh Lâm Đồng

Trong đó có các địa điểm

1 Trung Tâm Nghiên cứu Ứng dụng và Dịch vụ Khoa học Công nghệ Tiền Giang.3

2 Trung tâm khoa học nông nghiệp công nghệ cao4

3 Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam5

4 công ty ajnomoto6

5 công ty trách nhiệm hữu hạn Tân hiệp Phát7

6.Công ty cổ phần sữa Lâm Đồng.8

7 Công ty organik9

8 Viện nghiên cứu hạt nhân Đà Lạt.10

9 Hợp tác xã rau Xuân Hương11

10 Cơ sở sản xuất giống cây trồng Phan Sinh.12

Trang 2

Chương 2 Tổng quan các vùng miền

2.1 Thành phố Long Xuyên tỉnh An Giang

Thành phố Long Xuyên là một thành phố thuộc tỉnh và là tỉnh lỵ tỉnh An Giang, đồngthời cũng trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa và khoa học kỹ thuật của vùng đồng bằngsông Cửu Long

Thành phố Long Xuyên là đô thị loại II, nằm bên hữu ngạn sông Hậu Cách Thành phố

Hồ Chí Minh 189 km về phía Tây Nam, cách biên giới Campuchia 45 km đường chimbay

Long Xuyên có diện tích tự nhiên là 106, 87km2 Dân số khoảng 253.048 người (CụcThống kê tỉnh An Giang, 2010)

Long Xuyên là một thành phố khá phát triển về thương mại, chủ yếu là mua bán lúa gạo

và công nghiệp chế biến thủy sản…

2.2 Thành phố Mỹ Tho – tỉnh Tiền Giang

Thành phố Mỹ Tho hiện là đô thị loại II, trực thuộc tỉnh Tiền Giang, là đô thị tỉnh lỵ, nằm

ở bờ bắc hạ lưu sông Tiền, cách thành phố Hồ Chí Minh 70km về phía Nam

Diện tích tự nhiên: 81.54 km2 Dân số khoảng 215.000 người (Tổng cục thống kê, 2009)Thành phố là vùng kinh tế trọng điểm của tỉnh có thế mạnh về công nghiệp, thương mại -dịch vụ và tiềm năng du lịch, đặc biệt là du lịch xanh miệt vườn, sông nước

2.3 Thành phố Hồ Chí Minh

Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố đông dân nhất, đồng thời cũng là trung tâm kinh tế,văn hóa, giáo dục quan trọng của Việt Nam Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miềnĐông Nam Bộ và Tây Nam Bộ,

Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay bao gồm 19 quận và 5 huyện, tổng diện tích 2.095,01km² Dân số: 7.382.287 người (Tổng cục thống kê, 2010)

Thành phố Hồ Chí Minh giữ vai trò đầu tàu kinh tế của cả Việt Nam Nền kinh tế của

Trang 3

công nghiệp chế biến, xây dựng đến du lịch, tài chính Về thương mại, Thành phố HồChí Minh có một hệ thống trung tâm mua sắm, siêu thị, chợ đa dạng

Thu nhập bình quân đầu người ở thành phố đạt 2.800 USD/năm (Tổng cục thống kê,2010)

2.5 Tỉnh Bình Thuận

Bình Thuận là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, với bờ biển dài 192 km từ mũi Đá Chẹtgiáp Cà Ná (Ninh Thuận) đến bãi bồi Bình Châu (Bà Rịa-Vũng Tàu) Tỉnh lỵ là thànhphố Phan Thiết, cách Thành phố Hồ Chí Minh 198 km, về phía Đông Bắc

Diện tích toàn tỉnh: 7.828 km² Dân số: Dân số: 1.169.450 người (Tổng cục thống kê,2009)

Bình Thuận là tỉnh có thế mạnh về đánh bắt thủy hải sản, và là vùng có diện tích chuyêncanh cây công nghệp và cây ăn quả lớn: thanh long, tiêu, cao su…

Bên cạnh đó, là một tỉnh ven biển, khí hậu quanh năm nắng ấm, nhiều bãi biển sạch đẹp,cảnh quan tự nhiên và thơ mộng, giao thông thuận lợi, Bình Thuận đang là một trongnhững trung tâm du lịch lớn của Việt Nam

2.7 Thành phố Đà Lạt – tỉnh Lâm Đồng

Đà Lạt là đô thi loại 1, thành phố tỉnh lỵ của tỉnh Lâm Đồng, nằm trên cao nguyên LâmViên, thuộc vùng Tây Nguyên

Trang 4

Với độ cao 1.500 m so với mực nước biển và được các dãy núi cùng hệ thực vật rừng baoquanh, Đà Lạt thừa hưởng một khí hậu miền núi ôn hòa và dịu mát quanh năm Lịch sửhơn một thế kỷ cũng để lại cho thành phố một di sản kiến trúc giá trị, được ví như mộtbảo tàng kiến trúc châu Âu thế kỷ 20.

Diện tích tự nhiên của thành phố: 393,29 km² Dân số: 206.105 người (Niên giám thống

kê, 2009) Phần lớn cư dân của thành phố là người Kinh, phần nhỏ còn lại gồm nhữngngười Hoa, người Cơ Ho và các dân tộc thiểu số khác như Tày, Nùng, Chăm (Trần SỹThứ, 2008)

Đà Lạt từ lâu đã là một thành phố du lịch nổi tiếng, khí hậu mát mẻ, tài nguyên thiênnhiên và nhân văn phong phú giúp thành phố mỗi năm thu hút hàng triệu du khách tớithăm viếng và nghỉ dưỡng Bên cạnh đó cũng nhờ thổ nhưỡng và khí hậu thuận lợi, ĐàLạt có điều kiện để phát triển nhiều loại cây ôn đới, hầu hết các giống rau của thành phốđều được nhập về từ Pháp, Đức, Hà Lan, Nhật Bản, Hoa Kỳ Cây rau chiếm diện tíchcanh tác chủ yếu tại Đà Lạt hiện nay là cải bắp, xà lách…(Trần Sỹ Thứ, 2008)

Trang 5

Chương 3 Trung tâm nghiên cứu ứng dụng

và dịch vụ khoa học công nghệ Tiền Giang

Hình 3.1: Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng và Dịch vụ Khoa học công nghệ Tiền Giang

3.1 Tổng quan

Trung Tâm Nghiên Cứu Ứng Dụng và Dịch Vụ Khoa Học Công Nghệ Tiền Giang là đơn

vị sự nghiệp hoạt động theo chế độ tự túc tài chính, trực thuộc Sở Khoa học và Côngnghệ Tiền Giang

Địa chỉ: 555 đường Ấp Bắc, phường 5, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

Trung tâm có một văn phòng chính và ba nhà xưởng sản xuất:

Nhà xưởng cơ khí vật liệu mới: sản xuất sơn tĩnh điện, carboxit…

Nhà xưởng chế biến thực phẩm: Nước uống sông Tiền, bọc xử lí nước…

Xưởng Công nghệ sinh hóa

3.2 Chức năng

Trung tâm đang sử dụng 100% nguồn vốn tư nhân nên hoạt động chủ yếu của trung tâm

là sản xuất sản phẩm bán ra thị trường, ít phục vụ cho nghiên cứu

Trang 6

Nghiên cứu kĩ thuật nuôi trồng nấm; kinh doanh dịch vụ như meo giống và các sản phẩm

đi kèm từ nấm như bịt phôi, nấm tươi, nấm khô…

Sản xuất những sản phẩm men sinh hóa từ những chủng VSV có lợi để phục vụ cho xử límôi trường và phục vụ chăn nuôi gia súc gia cầm

Là đầu mối tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật và chuyểngiao công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống

3.3 Các loại nấm đang được trồng tại trung tâm

Trung tâm trổng rất nhiều loại nấm, nhưng chủ yếu là nấm Linh chi và nấm Bào ngư

3.3.1 Nấm linh chi (Ganoderma spp.)

Là loại nấm dược liệu

Nấm linh chi có thể điều trị một số bệnh như: cao huyết áp, tiểu đường, thấp khớp

3.3.2 Nấm bào ngư

Là tên dùng chung cho các loài thuộc giống Pleurotus.

Gồm 2 nhóm lớn:

Nhóm chịu nhiệt (ra quả thể nhiệt độ từ 200C – 30oC)

Nhóm chịu lạnh (ra quả thể nhiệt độ từ 15oC – 25oC)

Nấm bào ngư còn có tên là nấm sò, nấm hương trắng, nấm dai Nấm bào ngư là loàinấm dễ trồng, cho năng suất cao, có nhiều đặc tính tốt, là loại thực phẩm giàu dinhdưỡng

Nấm bào ngư được trồng trên nhiều cơ chất khác nhau như: rơm, bã mía, mạt cưa…Tuynhiên trồng trên rơm năng suất đạt không cao

Trong thực phẩm thì nấm bào ngư đùi gà ngon hơn các nấm bào ngư khác

3.3.3 Nấm trân châu (Pholiota nameko)

Là loại nấm mới ở Tiền Giang Quy trình trồng rất khó, là loài nấm hướng lạnh nên chỉđược trồng vào mùa mưa hay mùa lạnh

3.3.4 Nấm mèo đen (Auricularia auricula)

Là một loài nấm nhiệt đới

Trang 7

Là một trong những loài nấm dược liệu Nấm hầu thủ thích nghi rất tốt ở Đồng bằng sôngCửu long, sản lượng cao, rất dễ trồng

Nấm hầu thủ có thể ăn hoặc uống rất ngon và thơm

3.3.6 Nấm rơm (Volvariella volvacea)

Gồm có loại nấm rơm trắng, nấm rơm đen và nấm rơm chân trắng đầu đen

Nấm rơm trắng hay đen còn phụ thuộc vào cách trồng và nơi trồng Trồng trong nhà nấmtrắng hơn trồng ngoài trời Nấm rơm trắng dễ tiêu thụ nhưng phẩm chất thì không ngọtbằng nấm rơm đen

3.4 Kỹ thuật trồng nấm Bào ngư và Linh chi

3.4.1 Chuẩn bị nguyên vật liệu

Nguyên liệu chính làm môi trường nuôi nấm là các loại phế thải nông nghiệp giàu chấtcenlulose như: chủ yếu là mạc cưa cao su, sua đủa và bã mía lấy từ nhà máy đường (cũngtùy thuộc vào thời vụ)

Trung tâm thường lấy khoảng 3200 bịt mạc cưa

Meo giống: do trung tâm tự phân lập từ giống gốc

Que cấy bằng thân khoai mì

Nguyên liệu qua xử lý: Gỗ mềm dung máy sàn lấy dạng mịn đem ủ chín 48 - 72h

Phối trộn chất dinh dưỡng cộng với tỉ lệ 6:4 (mạc cưa: bã mía), cho vào túi nilon

Lò sấy khử trùng túi nilon chứa phôi đốt bằng than đá sau đó đem ra ngoài cấy meogiống

Trang 8

Nhà trồng nấm phải sạch sẽ, cao ráo, thoáng khí, thoát nước và giữ được độ ẩm

Các  bịt phôi nấm có thể xếp đặt trên các bệ (bằng tre hay sắt) hoặc treo dưới các thanhngang, mỗi hàng cách nhau 20 – 30cm, mỗi dây cách nhau 20 – 25cm, mỗi dây có thểtreo từ 6 đến 10 bịt phôi Tốt nhất bố trí dàn treo theo từng khối một, mỗi khối rộng từ1,4 - 1,6 chiều dài tùy theo nhà trồng Mỗi khối chừa các lối đi để tiện chăm sóc và thu

dạng mịn

mạc cưa

cơ chất trồng nấm

làm ẩm + ủ đống

bã mía, gỗ mềm( không có tinh dầu và độc tố)

đóng túi

cấy giống nguội khoảng 35 0

hơi nước trực tiếp

Trang 9

Chọn những bịt có sợi tơ nấm mọc trắng đều, sau đó tiến hành tháo nút bông phía trênmiệng bịt phôi hoặc dùng dao lam rạch từ 3 – 4 đường dài khoảng 3 – 4cm trên bịt phôi,sau khi rạch bịt để ngày hôm sau mới phun tưới nước

Nước tưới nấm phải sạch, không phèn, không chứa chất độc hại nấm và nên tưới bằngbình phun sương hay vòi phun thật mịn.  Tưới nước nhiều hay ít tùy theo ẩm độ khôngkhí của nhà nuôi nấm Bình quân 2 lần/ngày, nếu khô thì từ 3 – 4 lần/ngày Sao cho độ

ẩm môi trường không khí nơi trồng nấm đạt 60-65% (bào ngư), 75-85% (linh chi) đây làđiều kiện thích hợp để tạo quả thể nấm phát triển

Khử trùng nhà nấm trước khi treo bịt nấm

3.4.3 Cấy giống và ủ sợi tơ nấm:

Sau khi chuẩn bị bịt phôi, dùng que cấy, cấy truyền phôi nấm sau đó cho vào túi nilonđược chuẩn bị trước đó

Giai đoạn nuôi ủ tơ nấm:

Sạch và thoáng mát Định kỳ được làm vệ sinh bằng formol, khử nước vôi trong

Ít ánh sáng nhưng không tối Không bị mưa hoặc nắng chiếu

Không để chung với đồ đạc sinh hoạt gia đình, vật liệu, sách vở

Không ủ chung với giàn nấm đang tưới hoặc đang mới thu hoạch xong

Bịt ủ có thể xếp trên kệ hoặc treo trên giàn Không chồng chất lên nhau quá nhiều lớp.Không xếp vào ngăn, tủ quá kín làm tơ bị ngộp

Cứ 7 ngày ta kiểm tra một lần nhằm phát hiện những bịt nhiễm mốc xanh để huỷ bỏ,không để lây nhiễm sang các bịt khác

Trong thời gian nuôi ủ tơ nấm, không cần tưới thường xuyên mà chỉ tưới ở nền, xungquanh vách sao cho đảm bảo nhiệt độ và ẩm độ Thời gian nuôi ủ tơ nấm bào ngư khoảng

25 – 30 ngày

3.4.4 Chăm sóc

3.4.4.1 Nấm Bào ngư

Sau khi ủ tơ lan trắng đến đáy bịt, để loại bỏ bụi bám bên ngoài bịch ta cần nhúng bịt vào

xô nước lạnh đến cổ rồi rút ra cho sạch bụi và cũng tạo sốc nhiệt trước khi treo trong nhàtrồng nấm để tưới đón

Trang 10

Gần nguồn nước tưới và có chổ thoát nước Không gần nơi khói bụi và các nguồn nước ônhiễm như ổ rác, mương cống, chuồng gà, chuồng heo, bịt nấm hư, vì nấm rất nhạycảm với môi trường.

Nhiệt độ thích hợp: 20 – 30oC, độ ẩm không khí cần trong khoảng 80 – 90%

Bịt phôi sau khi làm sạch như đã nói ở phần trên được treo lên giàn để tưới đón nấm, nhớrút gòn ở cổ bịt để nấm mọc ra từ đó

Cách tưới: không tưới thẳng lên bịt phôi mà phun xịt tạo mưa nhẹ rơi từ trên xuống, tướiướt các vách, nóc và nền nhà để tạo độ ẩm không khí cần thiết cho nhà trồng nấm Tuỳtheo thời tiết mà tưới nhiều hay ít để tạo ẩm cho nhà trồng nấm, mỗi ngày tưới 2 – 4 lần(khi mưa dầm ẩm ướt, không cần tưới) Không để giọt nước bắn thẳng vào nụ nấm làm

hư hỏng

3.4.4.2 Nấm Linh chi

Rạch túi và tưới nước: sau 25 - 30 ngày, kể từ ngày cấy giống, sợi nấm đã ăn kín ¾ túi.Rạch 2 vết rạch sâu vào trong túi 0,2-0,5cm, đối xứng trên bề mặt túi nấm

Đặt túi nấm trên giàn cách nhau 2 - 3cm để nấm ra không chạm vào nhau

Từ 7 - 10 ngày đầu chủ yếu tiến hành tưới nước trên nền nhà, đảm bảo độ ẩm 80 - 90%,

thông thoáng vừa phải.

Khi quả thể nấm bắt đầu mọc từ các vết rạch hoặc qua nút bông thì ngoài việc tạo độ ẩm,

có thể tưới phun sương nhẹ vào túi nấm từ 1-3 lần/ ngày, tuỳ theo điều kiện thời tiết

3.4.5 Thu hoạch, sơ chế, bảo quản

3.4.5.1 Nấm Bào ngư

Việc thu hái nấm bào ngư nên tiến hành ở giai đoạn trưởng thành, sau khi rạch bịt phôinấm khoảng từ 7 – 10 ngày đó là lúc tai nấm chuyển từ dạng phễu lệch sang dạng lá lụcbình (mũ nấm mỏng lại và căng rộng ra, mép hơi quằn xuống – nếu mép cong lên là nấmgià) Nấm thu ở giai đoạn này, ngoài chất lượng dinh dưỡng cao, ít bị hư hỏng (khônggãy bìa mép khi thu hái) và dễ bảo quản (giữ được lâu ở dạng tươi)

Thường thu hoạch nấm vào buổi sáng sớm, khi hái nấm nên hái hết cả cụm, không nên

Trang 11

Lưu ý làm vệ sinh sạch sẽ gốc nấm còn sót lại trong bịt nấm Nấm hái xong, nên cắt gốccho sạch và cho vào túi nilon có đục nhiều lỗ nhỏ (thông khí, tế bào nấm không bị ngộpchết) Thu hoạch đợt 1 ở cổ bịt xong, ta dùng dao lam sạch rạch bịt ở đáy và 2 bên hôngmỗi nơi 1 đường dài chừng 3 – 4 cm Lần lượt thu hoạch nấm ở các nơi này Kết thúcmột đợt thu hái (chừng 4 – 5 ngày) ngưng tưới trong khoảng 2 ngày để tơ nấm phục hồi.Nếu thấy bịt đã xốp nhẹ thì có thể dồn nén bịt lại Chế độ chăm sóc giống như ban đầu.Tuỳ theo giống nấm, có thể thu hoạch khoảng 6 – 12 đợt, mỗi đợt cách nhau chừng 15 –

20 ngày trong khoảng 3 – 8 tháng (giống bào ngư Nhật khoảng hơn 8 tháng) khi bịch đen

và tóp lại thì ngưng Năng suất thu hoạch nấm dao động trong khoảng 40 – 60% so vớitrọng lượng bịt

Dùng bao tải chứa và bảo quản ở nơi khô ráo Thời gian bảo quản có thể từ 12-18 tháng.Khi đã hái xong lần 1, chăm sóc như ban đầu để tận dụng thêm lần 2, nếu chăm sóc tốt cóthể thu đợt 3

Kết thúc đợt nuôi trồng phải vệ sinh và thanh trùng nhà xưởng bằng formol với nồng độ0,5 - 1%

3.5 Ứng dụng nấm Bào ngư và Linh chi

3.5.1 Trong thực phẩm

Thành phần trong thức ăn: chế tạo hạt nêm gia vị, sốt (sauce) tương nấm bào ngư (TTCNSH Ứng dụng - Abiocen), thực phẩm ăn liền

Nấm tươi: Đun sôi nước, thả nấm vào trong 1 – 2 phút, vớt ra ngâm trong nước lạnh, vớt

ra để ráo nước cho nấm săn chắc và hết mùi ngái, rồi mới chế biến làm nhiều món ăn:

Trang 12

nấu cháo, nấu canh, xào mì với thịt, làm nem, chiên với trứng, muối xã ớt chiên, nướng,pha lẫn với giò nạt,

Với nấm sấy khô: rửa sạch trụng qua nước sôi 1 –2 phút để chế biến như nấm tươi

-Đóng hộp: dạng nguyên cộng chất bảo quản có thể giữ lâu hơn

3.5.2 Trong y học

Xác định trong nấm bào ngư có chất pleutorin, có công hiệu kháng khuẩn gram dương vàkháng cả tế bào ung thư… Các nghiên cứu khác còn có tác dụng làm giảm thiểu đối vớicholesterol và đường máu cho kết quả khả quan

Trong đông y, nấm Linh Chi dùng để chữa các chứng mệt mỏi, tiểu đường, suy nhược,

các chứng bệnh về gan, dị ứng và nhiều chứng bệnh

3.6 Kỹ thuật bảo quản và chế biến nấm

3.6.1 Bảo quản nấm tươi

Nấm sau khi thu hoạch, chất lượng chỉ giữ được trong thời gian rất ngắn, muốn đảm bảochất lượng của nấm không bị giảm sút, cấn phải có chế độ bảo quản nấm ở nhiệt độ thíchhợp nhằm làm hạn chế sự phát triển của nấm, giảm cường độ hô hấp, chống mấtnước,.v.v

3.6.2 Sấy nấm

Nấm trước khi đưa vào lò sấy phải được cắt sạch chân Tùy thuộc vào từng loại nấm, ta

có thể bổ đôi nấm (nấm Rơm), xẻ nhỏ nấm (nấm bào Ngư), thái lát (nấm Linh Chi), đểnguyên (nấm Mèo) trước khi xếp lên vĩ sấy

Sau khi nấm được xếp lên vĩ sấy sẽ được chuyển vào buồng sấy và điều chỉnh nhiệt độsấy ở 45-500C sấy khoảng 4 giờ, sau đó điều chỉnh nhiệt độ tăng lên 60-620C , kiểm trathấy sản phẩm khô, giòn thì xuất lò cho vào túi nilon 2 lớp ghép chặt

3.6.3 Sơ chế nấm muối

Vật liệu và dụng cụ để muối nấm

Bể chứa là các loại thùng nhựa…

Muối ăn: 1kg nấm tươi chuẩn bị 0,4kg muối

Trang 13

Đun nước sôi rồi thả nấm vào luộc đến khi thấy nấm chín chìm xuống là được.

Thời gian luộc từ 7-10 phút

Khi nấm đã luộc xong phải làm lạnh nhanh bằng nước sạch một hai lần

Khi nấm đã ráo nước cho vào dụng cụ, cứ 1 lớp nấm cho 1 lớp muối

Cho Axit Citric vào với tỷ lệ 100kg nấm tương ương với 50-80gam để giữ màu sắc nấm.Yêu cầu kỹ thuật nấm muối

Nấm muối phải chìm trong muối, độ muối 22-24 độ Baumer, độ pH 3-4, cần phủ lên bềmặt nấm muối một lớp muối khô

Sau 15 ngày cần phải kiểm tra và kiểm tra định kỳ hàng tháng để xử lý bể nấm muối Nếu

có mùi chua thêm muối, nấm có mùi hôi thêm muối và axit, nấm có màu đen cần thêmnước

Khi bổ sung axit, muối hoặc nước ta phải kiểm tra các tiêu chuẩn nồng độ đã nêu trênbằng các dụng cụ giấy quỳ (kiểm tra axit) và Baumer kế (độ muối)

Yêu cầu kỹ thuật : nấm muối phải có màu sắc tự nhiên, không có mùi chua hay bị hôi, lẫncác tạp chất khác và phải có mùi thơm đặc trưng

Chế biến nấm đóng hộp

Nấm muối à Xả nhạt 24h à Phân loại bỏ tạp chất à Thái lát hoặc nguyên quả àChần nấm nước sôi 10-15 phút Cân trọng lượng à Xếp nấm vào hộpà Ghép nắp àThanh trùng (lon nhỏ 115 độ C, lon to 121 độ C, thời gian 45 phút) à Làm nguội nhanh,càng nhanh càng tốt à Lau khô, lau dầu bảo quản à Đóng nhãn, date à Nhập kho,xuất xưởng

Trang 14

(a) (b)

Trang 15

Chương 4 Khu Nông nghiệp Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh

4.1 Tổng quan về Khu Nông nghiệp Công nghệ cao

Khu Nông nghiệp Công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh được xây dựng theo Quyếtđịnh số 3534/QĐ-UB ngày 14 tháng 07 năm 2004 của Ủy Ban Nhân Dân TP Hồ ChíMinh Địa điểm tại xã Phạm Văn Cội, huyện Củ Chi, nằm trên tuyến đường đi địa đạo

Củ Chi và cách trung tâm Thành phố Hồ Chí Minh 44 km về phía Tây Bắc, thuận tiệngiao thông đi các tỉnh

Khu Nông nghiệp Công nghệ cao TP Hồ Chí Minh có diện tích 88,17 ha với tổng kinhphí đầu tư 152 tỷ đồng từ ngân sách nhà nước, đang xây dựng cơ sở hạ tầng thiết yếu,các công trình phục vụ quản lý hoạt động, bao gồm các công trình như giao thông, thoátnước, cấp điện, cấp nước, xử lý nước thải,  văn phòng làm việc, nhà thí nghiệm, hệthống nhà kính, nhà lưới, nhà kho, nhà học tập và chuyển giao cộng nghệ, hệ thống viễnthông, …

4.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Trải qua 5 năm hình thành và phát triển, Khu Nông nghiệp Công nghệ cao TP Hồ ChíMinh đã phát triển thành một Khu kinh tế kỹ thuật, thu hút đầu tư trong và ngoài nước,huy động các nguồn lực khoa học công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp

Trang 16

4.3 Sơ đồ tổ chức

Trang 17

4.4 Chức năng và nhiệm vụ

Đây sẽ là cái nôi tập trung lực lượng sản xuất hiện đại, kết hợp sản xuất kinh doanh vớinghiên cứu, tiếp thu, chuyển giao, phát triển nông nghiệp CNC, gây dựng tiềm lực vềcông nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp cho vùng Đông Nam bộ và Nam Bộ, cũngnhư cả nước, thúc đẩy công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp – nông thôn, là nơiđào tạo nguồn nhân lực cho sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Khu nông nghiệp công nghệ cao Tp Hồ Chí Minh là nơi thu hút và quy tụ các nguồnlực, năng lực công nghệ cao trong nông nghiệp, theo hướng nền nông nghiệp đô thị, khu

du lịch tri thức nông nghiệp, là nơi ươm tạo công nghệ mới, ươm tạo doanh nghiệp côngnghệ, thương mại hoá công nghệ, hỗ trợ kinh tế hộ, kinh tế trang trại

Khu Nông nghiệp công nghệ cao Tp Hồ Chí Minh là mô hình mẫu về phát triển cácKhu nông nghiệp công nghệ cao khác với các tiêu chí cụ thể bằng định lượng (hàmlượng chất xám, hiệu ích kinh tế và hiệu ích xã hội – sinh thái)

Khu Nông nghiệp công nghệ cao Tp Hồ Chí Minh là nơi tiếp thu và từng bước làm chủtri thức, công nghệ mới trong các ngành chủ lực của sản xuất nông nghiệp, là nơi nghiêncứu, ứng dụng các tri thức công nghệ đã làm chủ vào thực tế tại Khu Nông nghiệp Côngnghệ cao; đồng thời khuyếch tán công nghệ cao tới các nông hộ, trang trại,… ở các tỉnhNam Bộ

Khu Nông nghiệp Công nghệ cao Tp Hồ Chí Minh là nơi ươm tạo công nghệ, hỗ trợcho ra đời và đi vào hoạt động của các doanh nghiệp nông nghiệp có ý tưởng sáng tạodựa trên công nghệ cao, là nơi cung cấp các dịch vụ cho các đối tượng tham gia nghiêncứu, sản xuất trong khu nông nghiệp công nghệ cao và tham gia đào tạo ngắn hạn nguồnnhân lực, tổ chức hoạt động du lịch tri thức nông nghiệp

4.5 Hoạt động của Khu Nông nghiệp Công nghệ cao

4.5.1 Hoạt động nghiên cứu, triển khai (R&D)

Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông nghiệp Công nghệ cao hoạt động nhằm mụcđích nghiên cứu, xây dựng, triển khai và hòan thiện công nghệ (nghiên cứu thích nghi,cải tiến công nghệ, quy trình sản xuất, nghiên cứu sử dụng, sản xuất chế phẩm sinh học

có sử dụng kỹ thuật cao, …) lai tạo và thử nghiệm giống mới, trình diễn các mô hình

Trang 18

sản xuất nông nghiệp trong các lĩnh vực: rau, hoa lan, cây cảnh, cây dược liệu và giốngsinh vật cảnh (chủ yếu là cá kiểng) và giống nấm… trên cơ sở ứng dụng công nghệ cao.

4.5.2 Hoạt động ươm tạo (Do Trung tâm Ươm tạo Doanh nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao thực hiện)

Trung tâm Ươm tạo Doanh nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao hoạt động với mục tiêu

là cung cấp dịch vụ ươm tạo các công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp và ươm tạothành công các doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Tạo ra được nhữngsản phẩm có chất lượng cao phù hợp với nhu cầu của thị trường, có khả năng kinhdoanh hiệu quả đáp ứng yêu cầu của thị trường khi ra khỏi Trung tâm ươm tạo

Trung tâm Ươm tạo Doanh nghiệp Nông nghiệp Công nghệ cao sẽ liên kết, phối hợpcác tổ chức tài chính, tổ chức khoa học –công nghệ, các cán bộ khoa học kỹ thuật, nhàquản lý có khả năng và kinh nghiệm trong xây dựng kế hoạch kinh doanh, luật pháp, kếtoán, công nghệ, đào tạo… nhằm giúp các doanh nghiệp công nghệ hoàn chỉnh sảnphẩm công nghệ, phát triển kinh doanh, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội vàthị trường công nghệ của thành phố Hồ Chí Minh

4.5.3 Hoạt động thu hút đầu tư

Hiện nay, Khu NNCNC TP.HCM đã thu hút được 11 dự án đầu tư trong sản xuất nôngnghiệp ứng dụng công nghệ cao với tổng kinh phí đầu tư hơn 390 tỷ đồng thuộc các lĩnhvực: sản xuất giống cây trồng; sản xuất hoa lan, cây kiểng và hoa các loại; sản xuất rau

an toàn; sản xuất nấm, cây dược liệu; sản xuất các chế phẩm sinh học phục vụ nôngnghiệp

Trang 19

Chương 5 Viện khoa học nông nghiệp miền nam5.1 Giới thiệu

Hình 5.1 :Viện khoa học nông nghiệp miền nam

(http://www.cc14.com.vn/product_detail.php?id=47)Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam có bề dày phát triển trên 80 năm

Được thành lập trên cơ sở của Viện Khảo cứu Nông nghiệp Đông Dương đã được hìnhthành từ năm 1925

Hiện nay, Viện trực thuộc Bộ Nông nghiệp - PTNT, chịu trách nhiệm nghiên cứu, ứngdụng và chuyển giao khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp và phát triển nông thôn trênđịa bàn các tỉnh phía Nam

Địa chỉ: 121, Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Đakao, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 20

Nghiên cứu quy luật phát sinh phát triển, phòng trừ sâu, bệnh hại; kỹ thuật canh tác; hệthống nông lâm nghiệp; bảo vệ môi trường sinh thái; chế biến bảo quản các sản phẩmnông nghiệp và phục vụ cho sự phát triển nông nghiệp vùng.

Nghiên cứu xây dựng quy trình chăn nuôi an toàn, phòng, chống dịch bệnh bảo vệ sứckhỏe gia súc

Nghiên cứu kinh tế thị trường, hạ tầng cơ sở nông nghiệp nông thôn của vùng

Thực hiện các dịch vụ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực nông nghiệp giống câytrồng, giống vật nuôi,dinh dưỡng và thức ăn gia súc, chuồng trại, sinh sản, công nghệ chếbiến, bảo quản sản phẩm nông nghiệp

Đào tạo cán bộ khoa học nông nghiệp có trình độ Tiến sĩ và bồi cán bộ kỹ thuật viênngành nông nghiệp Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ và đào tạo

5.4.1 Chọn tạo giống cây trồng mới

-Chọn lọc, lai tạo và phát triển các giống lúa có năng suất và chất lượng cao, giống lúathơm đặc sản phục vụ cho xuất khẩu; các giống lúa cho vùng đất khó khăn (khô hạn,phèn mặn và ảnh hưởng thủy triều); các giống lúa kháng sâu bệnh

Chọn lọc, lai tạo và phát triển các giống ngô lai ngắn ngày, năng suất cao phục vụ chophát triển chăn nuôi và công nghiệp chế biến

Chọn lọc và phát triển các giống rau có năng suất và chất lượng cao, giống rau trái vụphục vụ cho chương trình phát triển các vùng rau chuyên canh

Chọn lọc, lai tạo và phát triển các giống hoa phù hợp với thị hiếu và thị trường trong vàngoài nước…

Trang 21

5.4.2 Chọn tạo giống vật nuôi

Chọn tạo và phát triển giống vật nuôi cải tiến; xây dựng quy trình nuôi dưỡng, phòngchống dịch bệnh bảo vệ sức khỏe gia súc

Chọn lọc, lai tạo và phát triển giống bò sữa, thịt cao sản và xây dựng quy trình nuôidưỡng Giống lợn nạc chất lượng cao phục vụ cho nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuấtkhẩu; các giống gia cầm cải tiến kiêm dụng phù hợp với điều kiện chăn nuôi

Nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi; phương pháp nuôi dưỡng gia súc; khaithác, chế biến bảo quản và sử dụng thức ăn chăn nuôi

Nghiên cứu xây dựng quy trình chăn nuôi an toàn, phòng, chống dịch bệnh bảo vệ sứckhỏe

Trang 22

Chương 6 Công ty Ajinomoto Việt Nam

6.1 Sơ lược về công ty

Tập đoàn Ajinomoto có 110 nhà máy sản xuất ở 16 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thếgiới, hoạt động trong ba lĩnh vực chính là thực phẩm, axít amin, dược phẩm và các lĩnhvực liên quan đến sức khỏe với hơn 1.700 sản phẩm các loại, tạo ra hơn 30.000 việc làm

và đạt doanh thu hơn 10 tỉ đô la Mỹ mỗi năm

Tập đoàn Ajinomoto với thế mạnh về axít amin chiếm hơn 60%  thị phần trên thế giới,

và hiện nay đang củng cố vị trí vững mạnh trên thế giới của mình hơn nữa bằng việc mởrộng và áp dụng các công nghệ liên quan đến axít amin trong lĩnh vực lên men, tinh chế,tổng hợp và ứng dụng

Công ty Ajinomoto Việt Nam được thành lập từ năm 1991, Ajinomoto Việt Nam là công

ty 100% vốn đầu tư nước ngoài thuộc Tập đoàn Ajinomoto, Nhật Bản với giá trị đầu tưban đầu hơn 8 triệu đô la Mỹ Từ khi thành lập đến nay, công ty đã không ngừng mở rộng

và nâng công suất sản xuất các sản phẩm với tổng chi phí xây dựng, hoạt động và pháttriển thị trường lên đến 65 triệu đô la Mỹ

Hình 6.1: Công ty Ajinomoto Việt Nam

Trang 23

năm 2008 Tổng số nhân viên làm việc tại Công ty Ajinomoto Việt Nam lên đến gần2.000 người.

Địa chỉ: Khu công nghiệp Biên Hòa 1, Phường An Bình, Thành phố Biên Hòa, TỉnhĐồng Nai

Website: http://ajinomoto.com.vn

6.2 Một số sản phẩm của Ajinomoto Việt Nam

AJI-NO-MOTO

Bột tẩm khô chiên giòn Aji Quick

Nước tương đậu nành Phú Sĩ

Mayonnaise Aji-Mayo

Giấm gạo LISA

AJI-NO-MOTO PLUS

Hạt nêm Aji-ngon

Bột cà ri tiện dụng Aji Quick

Cà phê lon Bird

Phân bón sinh học Amiami

2.4.2 Phân bón sinh học Amiami

Phân bón Amiami là phân hữu cơ sinh học, được sản xuất dựa trên công nghệ len men visinh vật

Trang 24

Hình 6.2: Ứng dụng phân bón amiami

Trang 25

Nguyên liệu Ajimonoto sử dụng chủ yếu là tinh bột khoai mì, mật rỉ đường.

Tinh bột khoai mì dùng sản xuất bột ngọt được xử lí như sau:

Mật mía đường dùng sản xuất bột ngọt được xử lí như sau:

Corynebacterium Glutanicum là vi sinh vật được Ajimonoto sử dùng lên men trong sản

xuất bột ngọt, có khả năng lên men từ tinh bột, ngô, khoai mì,… tạo acid glutamic

Quy trình sản xuất phân bón amiami

Chuẩn PH Phối trộn amino acid Dịch sau li tâm Thu hồi amino acid

Tinh chế sản phẩm Lên men

Xử lí Nguyên liệu

Trang 26

Giải thích quy trình

Nguyên liệu

Tinh bột khoai mì, mật mía được xử lí như mục trên đã nêu

Lên men

Tham gia vào quá trình lên men sản xuất axit glutamic, chủng vi sinh thường sử dụng là:

Corynebacterium Glutanicum, Brevibacterium Lactofermentus, Micrococus Glutamicus;

nhưng chủ yếu nhất vẫn là chủng Corynebacterium Glutamicum (loại vi khuẩn này đãđược nhà vi sinh vật Nhật Bản Kinosita phát hiện từ 1956, có khả năng lên men từ tinhbột, ngô, khoai, khoai mì để tạo ra axit glutamic)

Cho chủng vi khuẩn Corynebacterium Glutanicum vào để thực hiện quá trình lên men Vi

khuẩn này sử dụng chất dinh dưỡng và chịu sự tác động các yếu tố khác sẽ sản xuất acidglutamic thừa để tiết ra ngoài cơ thể vào môi trường

Chủng vi khuẩn Corynebacterium Glutanicum được Ajinomoto Việt Nam nhập 8 tháng

một lần

Nhiệt độ thích hợp cho vi khuẩn là 300C, pH=7

Các yếu tố ảnh hưởng

Ảnh hưởng của pH, nhiệt độ, hệ thống gió và khuấy, oxy, các chất sinh trưởng

Thu hồi acid glutamic

Acid glutamic thu hồi bằng cách kết tinh (tại điểm đẳng điện pi=3,32) sau đó li tâm loại

Trang 27

Chương 7 Công ty trách nhiệm hữu hạn hạt giống Tân Lộc Phát

7.1 Sơ lược về công ty

Công ty chuyên sản xuất và cung ứng hạt giống rau màu với thương hiệu hạt giống

“Đồng Tiền Vàng” được thành lập năm 2008 bởi những nhà nông học giàu kinh nghiệm

Họ đến từ cả ba miền của đất nước, gặp nhau ở cùng một niềm đam mê nghiên cứu, chọntạo hạt giống rau màu Khởi đầu với vốn liếng cơ bản chính là tâm huyết đối với sựnghiệp phát triển nông nghiệp nông thôn và nâng cao đời sống nông dân, chỉ hơn 3 nămqua, công ty Tân Lộc Phát đã phát triển nhanh chóng Đến nay, hạt giống “Đồng TiềnVàng” đã có mặt trên khắp mọi miền đất nước và cả một số nước khác trong khu vựcChâu Á, trở thành một cái tên quen thuộc, gần gũi với nhà nông. 

7.2 Hoạt động của công ty

Tiêu chí hoạt động: “Phát triển theo định hướng bền vững trên cơ sở cung ứng sản phẩmđảm bảo tính an toàn về chất lượng và sự ổn định cho nhà nông, phương thức kinh doanhnhất quán, cụ thể, bảo vệ lợi ích lâu dài cho nhà phân phối”

Nhằm đáp ứng ngày càng nhiều, càng cao nhu cầu của bà con nông dân và thị trường tiêudùng, công ty TNHH Hạt Giống Tân Lộc Phát không ngừng đầu tư mạnh cho công tácnghiên cứu để tiếp tục chọn tạo ra nhiều giống rau ưu việt Hiện nay, công ty đang tiến

Hình 7.1: Một trong những trang trại sản xuất Giống của Công Ty  

Trang 28

hành lai tạo một số sản phẩm mới được kỳ vọng sẽ đáp ứng tốt nhu cầu kể cả những thịtrường khó tính.

Không chỉ cung ứng hạt giống rau màu chất lượng cao phục vụ sản xuất, Tân Lộc Phátcòn là người bạn đồng hành với sự phát triển của nhà nông bằng việc chuyển giao côngnghệ tiến bộ khoa học kỹ thuật đến nông dân, xây dựng được nhiều mô hình thâm canhmang lại hiệu quả kinh tế cao nhằm từng bước cải thiện cuộc sống, góp phần tích cực vàocông cuộc xóa đói giảm nghèo và vươn lên làm giàu của người nông dân trên cả nước.Hạt giống “Đồng Tiền Vàng” còn góp phần chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp thành công

ở nhiều địa phương, giúp nâng cao đời sống bà con nông dân

Tuy là thương hiệu còn rất mới nhưng hiện tại “Đồng Tiền Vàng” đã là cái tên gần gũivới nông dân, khẳng định được vị trí cạnh tranh trên thị trường hạt giống cây rau màu.Bên cạnh thế mạnh về lai tạo, công ty còn chú trọng xây dựng đội ngũ kỹ thuật viên đượctrang bị sâu rộng về chuyên môn, tiến bộ khoa học kỹ thuật, làm việc khoa học và hiệuquả với thái độ tận tâm Không chỉ được hỗ trợ kịp thời và thường xuyên về kỹ thuật canhtác, đối phó với dịch hại, bà con nông dân còn được tư vấn điều chỉnh mùa vụ trên cơ sởphân tích tổng quát thị trường, dự đoán biến động về giá cả để mang về lợi nhuận caonhất

Tính đến thời điểm hiện tại, Tân Lộc Phát có hệ thống phân phối rộng khắp cả nước Vớitiêu chí đặt lợi ích người nông dân lên hàng đầu, cùng với thái độ làm việc tận tâm vànghiêm túc, hạt giống “Đồng Tiền Vàng”  đã trở thành bạn đồng hành thân thiết của nhànông và thực sự là những “hạt vàng cho mùa vàng”

7.3 Một số giống rau màu của công ty

Công ty TNHH Hạt Giống Tân Lôc Phát có cung cấp một số hạt giống lai F1 như: hạtgiống bí đỏ, bí đao, khổ qua, dưa leo, ớt, mướp, bầu,

7.4 Qui trình tạo hạt giống lai F1

7.4.1 Chuẩn bị cây giống bố mẹ

Chọn số lượng hạt cây dòng bố và mẹ sao cho hợp lý Đem ngâm hạt giống trong nước

Trang 29

7.4.2 Làm đất

Diệt cỏ bằng cách phun thuốc diệt cỏ và đảm bảo không có cây trồng khác

Sau đó đất được cày bừa, xử lý đất bằng vôi bột, lên luống tùy theo loại rau màu: hàngcách hàng 1,2m ( dưa leo, khổ qua,…); 2,4m (bầu, dưa hấu,…) và bón lót bằng các loạiphân chuồng và phân lân

Bố trí hệ thống tưới nhỏ giọt trước khi tiến hành màng phủ nông nghiệp

Chiều dài của màng phủ nông nghiệp tùy theo chiều dài của luống, khoảng cách của lỗ là20cm hoặc 30cm

7.4.3 Trồng cây cây bố mẹ

Khi cây bố mẹ đến tuổi ra bầu thì chúng ta có phun ethrel cho cây mẹ và GA3 cho cây bốvới liều lượng thích hợp và trồng xen kẽ nhau (chỉ áp dụng cho các cây họ bầu bí và câyđơn tính khác)

7.4.4 Làm giàn (đối với cây họ dây leo)

Tiến hành lên giàn khi cây con đủ lớn Thiết kế giàn tùy theo các loại rau màu khác nhau

Trang 30

7.4.9 Kiểm tra và đóng gói

Sau khi hạt được sấy khô và để nguội, tiến hành kiểm tra lần cuối để loại bỏ các hạtkhông đủ sức nẩy mầm Sau đó cho đóng gói sản phẩm Quy cách của sản phẩm thường

là gói nhôm 100g

Trang 31

Chương 8 Công ty cổ phần sữa - Lâm Đồng

8.1 Công ty cổ phần sữa Lâm Đồng

Địa chỉ: thôn Phú Thạnh, xã Hiệp Thạnh, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng

8.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Sau 2 lần cổ phần hóa, từ ngày 18/7/2007, Công ty cổ phần giống bò sữa Lâm Đồngchính thức được đổi tên là Công ty cổ phần sữa Lâm Đồng (Công ty CPS Lâm Đồng) dodoanh nghiệp nước ngoài nắm cổ phần chi phối Việc Công ty cổ phần sữa Lâm Đồng rađời đang là hy vọng mới cho việc phát triển ngành chăn nuôi bò sữa chất lượng cao củađịa phương

Công ty CPS Lâm Đồng sẽ tiếp tục đầu tư con giống bò sữa chất lượng cho nông dânphát triển đàn bò quy mô hộ, tiếp tục thực hiện các hoạt động dịch vụ chăn nuôi như cungứng kỹ thuật chăn nuôi - thú y, thức ăn gia súc, phát triển đồng cỏ cao sản

Công ty đã có hơn 28 năm kinh nghiệm trong nuôi bò sữa, cung cấp cho thị trường

Trang trại bò sữa có quy mô chăn nuôi là trên 900, bò cái chiếm đa số, lượng sữa thuđược trung bình đối với một con bò sữa là 15- 16 lít/ ngày

Công ty nuôi giống bò Holstein friesian thuần nhập từ Mộc Châu, Mỹ, Úc Bò có nguồn

gốc từ Hà Lan nên thường được gọi là bò Hà Lan Đây là giống bò thích nghi rất tốt ởnhiều vùng khí hậu khác nhau trên thế giới Mặc dù có nguồn gốc ôn đới nhưng đã đượcnuôi lai tạo thành những dòng có thể nuôi được ở các nước nhiệt đới

Bò HF có màu lang trắng đen, tầm vóc lớn (khối lượng con cái từ 500-600kg)

Dáng thanh, bầu vú phát triển, sinh sản tốt, tính hiền lành, khả năng sản xuất sữa rất cao.Giống bò sữa Holsstein không chỉ cho năng suất sữa cao nhất thế giới mà còn cho độ đạm

và độ béo bơ rất caoSản lượng sữa khoảng 1700 – 1800kg sữa/ngày Tuy nhiên sản lượngnày vẫn còn phụ thuộc thời tiết

Bò được vắt sữa trong hệ thống vắt sữa hiện đại và tự động

Ngày đăng: 06/11/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1:  Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng và Dịch vụ Khoa học công nghệ Tiền - báo cáo tham quan tại tiền giang  thành phố hồ chí minh  bình dương   bình thuận   đà lạt
Hình 3.1 Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng và Dịch vụ Khoa học công nghệ Tiền (Trang 5)
Hình 3.2: Sơ đồ xử lý nguyên liệu - báo cáo tham quan tại tiền giang  thành phố hồ chí minh  bình dương   bình thuận   đà lạt
Hình 3.2 Sơ đồ xử lý nguyên liệu (Trang 8)
Hình 3.3: Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng và Dịch vụ Khoa học công nghệ Tiền Giang. - báo cáo tham quan tại tiền giang  thành phố hồ chí minh  bình dương   bình thuận   đà lạt
Hình 3.3 Trung tâm Nghiên cứu Ứng dụng và Dịch vụ Khoa học công nghệ Tiền Giang (Trang 13)
Hình 6.1: Công ty Ajinomoto Việt Nam - báo cáo tham quan tại tiền giang  thành phố hồ chí minh  bình dương   bình thuận   đà lạt
Hình 6.1 Công ty Ajinomoto Việt Nam (Trang 21)
Hình 6.2: Ứng dụng phân bón amiami - báo cáo tham quan tại tiền giang  thành phố hồ chí minh  bình dương   bình thuận   đà lạt
Hình 6.2 Ứng dụng phân bón amiami (Trang 23)
Hình 7.1: Một trong những trang trại sản xuất Giống của Công Ty - báo cáo tham quan tại tiền giang  thành phố hồ chí minh  bình dương   bình thuận   đà lạt
Hình 7.1 Một trong những trang trại sản xuất Giống của Công Ty (Trang 26)
Hình 7.2: Sản phẩm hạt giống Đồng Tiền Vàng - báo cáo tham quan tại tiền giang  thành phố hồ chí minh  bình dương   bình thuận   đà lạt
Hình 7.2 Sản phẩm hạt giống Đồng Tiền Vàng (Trang 29)
Hình 8.1:  Công ty cổ phần sữa Lâm Đồng. Bò sữa (a), máy vắt sữa (b), máy cắt trộn - báo cáo tham quan tại tiền giang  thành phố hồ chí minh  bình dương   bình thuận   đà lạt
Hình 8.1 Công ty cổ phần sữa Lâm Đồng. Bò sữa (a), máy vắt sữa (b), máy cắt trộn (Trang 34)
Hình 9.2: Một số sản phẩm được trồng tại Organik - báo cáo tham quan tại tiền giang  thành phố hồ chí minh  bình dương   bình thuận   đà lạt
Hình 9.2 Một số sản phẩm được trồng tại Organik (Trang 35)
Hình 9.1 : Bảng hiệu công ty arganik - báo cáo tham quan tại tiền giang  thành phố hồ chí minh  bình dương   bình thuận   đà lạt
Hình 9.1 Bảng hiệu công ty arganik (Trang 35)
Hình 3.2:  Công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh Organik Đà Lạt(e)(f) - báo cáo tham quan tại tiền giang  thành phố hồ chí minh  bình dương   bình thuận   đà lạt
Hình 3.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn liên doanh Organik Đà Lạt(e)(f) (Trang 37)
Hình 10.1: Viện Nghiên cứu hạt nhân – Đà Lạt Địa chỉ: 01 Nguyên Tử Lực , phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng. - báo cáo tham quan tại tiền giang  thành phố hồ chí minh  bình dương   bình thuận   đà lạt
Hình 10.1 Viện Nghiên cứu hạt nhân – Đà Lạt Địa chỉ: 01 Nguyên Tử Lực , phường 8, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng (Trang 38)
Hình 10.3: Kết quả ứng dụng công nghệ thực vật  nuôi cấy mô và đột biến cây trồng - báo cáo tham quan tại tiền giang  thành phố hồ chí minh  bình dương   bình thuận   đà lạt
Hình 10.3 Kết quả ứng dụng công nghệ thực vật nuôi cấy mô và đột biến cây trồng (Trang 45)
Hình 10.4: Kết quả ứng dụng công nghệ vi sinh vật và nông nghiệp – môi trường - báo cáo tham quan tại tiền giang  thành phố hồ chí minh  bình dương   bình thuận   đà lạt
Hình 10.4 Kết quả ứng dụng công nghệ vi sinh vật và nông nghiệp – môi trường (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w