ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẾN TÍNH CHỌN LỌC CỦA LƯỚI KÉO ĐÁY VÙNG BIỂN ĐÔNG NAM BỘ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH LOGIC THÔNG TIN
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học nha trang
- -
Lê xuân tài
đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố đến
tính chọn lọc của lưới kéo đáy vùng biển
đông nam bộ bằng phương pháp phân tích
lô-gíc thông tin
Chuyên ngành: Nuôi cá biển và Nghề cá biển
Mã số : 4.05.02
Tóm tắt luận án tiến sĩ nông nghiệp
Nha trang, năm 2006
Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại Học Nha Trang
Người hướng dẫn khoa học:
1 TS Hoàng Hoa Hồng
2 PGS.TS nguyễn văn động
Phản biện 1: TS Hồ thọ Cơ quan công tác: Bộ thủy sản
Phản biện 2: TS Nguyễn thiết hùng Cơ quan công tác: hội khoa học biển khánh hòa
Phản biện 3: TS Nguyễn duy chỉnh Cơ quan công tác:viện kinh tế & quy hoạch thủy sản
Bộ thủy sản
Luận án sẽ được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận án cấp Nhà nước họp tại trường Đại Học Nha Trang vào lúc 08giờ 00, ngày 10 tháng 11 năm 2006
Có thể tìm hiểu luận án tại:
1 Thư viện trường Đại Học Nha Trang
2 Thư viện Quốc gia
Trang 2có liên quan đến luận án
1 Lê Xuân Tài (1999), Nghiên cứu một vài thông số cơ bản
của lưới kéo có liên quan đến tính chọn lọc ngư cụ Tuyển tập
Công trình Nghiên cứu Khoa học Công nghệ, tập
IV(1995-1999), Ngành Cơ khí và Khai thác Thủy sản Trường Đại học
Thủy sản
2 Lê Xuân Tài (2000), Nghiên cứu một vài thông số của lưới
kéo có liên quan đến tính chọn lọc cá bằng phương pháp phân
tích lô-gíc thông tin Tạp chí Thủy sản- Bộ Thủy sản số
05/2000
3 Lê Xuân Tài (2004), Nghiên cứu sự phân bố kích thước một
số đối tượng khai thác của nghề lưới kéo tại vùng biển tỉnh Bà
rịa - Vũng tàu, Tạp chí Khoa học Công nghệ Thủy sản- Trường
Đại học Thủy sản số 01/2004
4 Lê Xuân Tài (2004), Đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố
lưới kéo lên tính chọn lọc bằng phương pháp phân tích lô-gíc
thông tin Tạp chí Khoa học Công nghệ Thủy sản, Trường Đại
học Thủy sản số 02/2004
Trang 3A Phần mở dầu
1 Tính cấp thiết của luận án
Nghề lưới kéo cá đáy chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nghề
khai thác cá biển ở Việt Nam Sản lượng cá khai thác của nghề này
cũng chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng sản lượng hải sản đánh bắt
được từ các loại nghề khác nhau
Nghề lưới kéo cá đáy được tổ chức đánh bắt mang tính cơ giới
rất cao, hầu hết các tàu lưới kéo đều trang bị máy chính công suất
kéo lớn, tốc độ kéo lưới cao, trang thiết bị khai thác khá hiện đại,
diện tích quét của miệng lưới rộng
Tại các khu vực lưới kéo hoạt động hầu như nơi đó các thảm
thực vật và hệ động vật trên nền đáy bị thiệt hại lớn, chính vì vậy
mà nguồn lợi hải sản bị ảnh hưởng và đã có dấu hiệu suy kiệt trong
thời gian gần đây Điều này đã làm tăng áp lực mạnh mẽ lên công
tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi hải sản, bảo vệ môi trường sinh
thái biển
Những kết luận được rút ra từ luận án sẽ giúp cho các nhà
quản lý nghề cá có những căn cứ khoa học trong việc định hướng
quản lý khai thác, có những tác động về mặt công nghệ để làm tăng
khả năng chọn lọc của ngư cụ Chính vì vậy mà việc nghiên cứu
những yếu tố tác động lên tính chọn lọc của nghề lưới kéo cá đáy là
vấn đề bức thiết và cấp bách hiện nay
2 Đối tượng, phạm vi và mục tiêu nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghề lưới kéo đáy hoạt động trên vùng biển Đông Nam Bộ
Việt Nam Đối tượng cá nghiên cứu là: Nhóm cá mối, cá đổng và cá
phèn
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Khối tàu lưới kéo cá đáy khai thác xa bờ, có tổng công suất
máy chính quy đổi từ 90 - 800cv, phạm vi hoạt động đánh bắt trong
giới hạn từ vĩ độ địa lý ϕ = 060 30/ N đến ϕ = 11000N
2.3 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố cấu trúc lưới, tàu
thuyền, ngư trường và mùa vụ khai thác lên tính chọn lọc của lưới
kéo trên các nhóm cá mối, cá đổng và cá phèn bằng phương pháp
phân tích lô-gíc thông tin
3 Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phân tích và thiết kế mẫu điều tra
3.2 Khảo sát và thu thập số liệu
3.3 Xử lý số liệu, phân lớp và thành lập các ma trận thông tin biểu diễn mối quan hệ giữa các yếu tố và hiện tượng nghiên cứu 3.4 Sử dụng phương pháp phân tích lôgíc thông tin để đánh giá các yếu tố tác động lên tính chọn lọc ngư cụ cho từng nhóm cá mối, cá đổng và cá phèn
3.5 Kết luận, thảo luận và đề xuất
4 Bố cục của luận án
Luận án được trình bày trong 137 trang, 29 bảng số liệu,17 hình
và đồ thị Phần nội dung chính của luận án được phân chia thành 4 chương: chương tổng quan (32 trang), phương pháp nghiên cứu (72 trang), chương kết quả nghiên cứu (21 trang) và chương đánh giá,
đề xuất và thảo luận (9 trang) Ngoài ra luận án còn có phần mục lục, bảng ký hiệu, phụ lục và tài liệu tham khảo
5 Những đóng góp của luận án
- Lần đầu tiên phương pháp phân tích lô-gic thông tin được sử
dụng để đánh giá các yếu tố tác động lên tính chọn lọc của lưới kéo cá đáy tại vùng biển Đông Nam Bộ trên 3 nhóm đối tượng là cá mối, cá đổng và cá phèn
- Đã xác định được một số yếu tố tác động mạnh lên tính chọn lọc lưới kéo hoạt động tại vùng biển Đông Nam Bộ, cụ thể như sau: Nhóm cá mối: Mùa vụ khai thác là yếu tố tác động mạnh nhất lên tính chọn lọc của lưới, tiếp đến là yếu tố tốc độ kéo lưới và quãng đường kéo lưới trong một chu kỳ
Nhóm cá đổng: Lực chìm trung bình phân bố trên một đơn vị chiều dài giềng chì là yếu tố tác động mạnh nhất lên tính chọn lọc của lưới, tiếp đến là yếu tố tốc độ kéo lưới và mùa vụ khai thác Nhóm cá phèn: Lực chìm trung bình phân bố trên một đơn vị chiều dài giềng chì là yếu tố tác động mạnh nhất lên tính chọn lọc của lưới, tiếp đến là yếu tố quãng đường kéo lưới và công suất kéo của tàu
- Đã nhận dạng và xác định được quy luật tác động lên tính chọn lọc của một số yếu tố Đã rút ra được một số kết luận có tính thuyết phục làm cơ sở và căn cứ khoa học cho việc áp dụng các giải pháp công nghệ phù hợp trong việc tổ chức và quản lý hoạt động nghề cá có trách nhiệm và bền vững
- Làm tiền đề cho những định hướng nghiên cứu tiếp theo về tính chọn lọc của lưới đối với những ngư cụ và các đối tượng khai thác khác
Trang 4B nội dung luận án
Chương 1
Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1 Đặt vấn đề
Nghề lưới kéo cá đáy đã và đang phát triển rất mạnh tại khu
vực biển Đông Nam Bộ Việt nam Những năm gần đây nguồn lợi cá
đáy có dấu hiệu suy giảm mạnh Điều này đã tác động đến chính
sách nghề cá bền vững, đã làm tăng áp lực đối với công tác quản lý
khai thác, đặc biệt công tác bảo vệ và phát triển nguồn lợi hải sản
ven bờ
Nghiên cứu khả năng khai thác có tính chọn lọc đối với nghề
lưới kéo đã trở nên cần thiết và cấp bách hiện nay, nhằm bảo đảm
cho nghề khai thác cá mang tính bền vững
áp dụng phương pháp phân tích lô gíc thông tin để đánh giá
những yếu tố tác động lên tính chọn lọc của lưới kéo cá đáy tại
vùng biển Đông Nam Bộ là một trong những nỗ lực theo hướng
nghiên cứu và giải quyết những vấn đề đã nêu trên
1.2 Tình hình sử dụng phương pháp phân tích lôgíc thông tin
Phương pháp phân tích lô-gic thông tin (Information- Logical
Analysis (ILA) là phương pháp đánh giá các hiện tượng nghiên cứu
phức tạp đa yếu tố tác động Các nguyên tắc cơ bản của ILA được
hình thành bởi Mc Gill (1960), Kastler (1960) và Esbi (1966) dựa
vào các khái niệm của lý thuyết thông tin mà nền tảng là khái niệm
“entrôpi” của hệ thống
Việc sử dụng ILA không bị giới hạn bởi phạm vi nghiên cứu,
sự phân bố bất bình thường của số liệu, tính không tuyến tính hay
không theo niêm luật của số liệu khảo sát Mặt khác, sự mã hóa
thông tin dưới dạng các lớp đã loại bỏ từng phần sai số hệ thống và
sai số ngẫu nhiên các chỉ số đo lường liên quan đến hiện tượng
nghiên cứu
1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Việc nghiên cứu khả năng chọn lọc của ngư cụ lên đối tượng
đánh bắt và vấn đề khai thác cá có trách nhiệm đã được nêu lên rất
nhiều và mạnh mẽ trong các hội nghị quốc tế và khu vực
Đã có những công trình khoa học sử dụng các phương pháp
khác nhau để nghiên cứu về vấn đề chọn lọc của lưới như:
- Đánh giá khả năng chọn lọc của mắt lưới kéo (Karlsen và
Bjarnason,1986);
- Ước lượng tính chọn lọc của lưới kéo (Pope,1975 và Jones, 1976)
Phương pháp phân tích lô-gíc thông tin cũng được sử dụng trong các lĩnh vực khoa học khác như: Dùng phương pháp phân tích lô-gíc thông tin để nghiên cứu điều kiện phân bố cá Tuyết khu vực phía Nam biển Ba-ren-xob, Murơmanscơ,1989 (V.D Bôi-sôp, viện nghiên cứu khoa học nghề cá và đại dương, Liên bang Nga)
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong lĩnh vực nghề cá, phương pháp phân tích lô-gíc thông tin đã được sử dụng trong các lĩnh vực nghiên cứu sau:
Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng đánh bắt của nghề lưới vây kết hợp ánh sáng tại tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Bình Thuận (Đại học Thủy sản, luận án Thạc sỹ, 1997)
Sử dụng phương pháp phân tích lô-gíc thông tin để đánh gía
đặc tính thủy động của lưới kéo khai thác cá (Tập san Khoa học Công nghệ Thủy sản, Trường Đại học Thủy sản, số 1-2/1995)
Sử dụng phương pháp phân tích lô-gíc thông tin nghiên cứu một số thông số cơ bản của lưới kéo có liên quan đến tính chọn lọc ngư cụ
1.3 Nghề lưới kéo đáy
Lưới kéo là loại ngư cụ đánh bắt theo nguyên lý lọc nước, có tính chủ động cao, hoạt động hầu như quanh năm Sản lượng khai thác của loại nghề này khá cao và luôn ổn định, nghề lưới kéo luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nghề khai thác biển tại các địa
phương ở Việt Nam
Lưới kéo cá đáy là loại ngư cụ khai thác các đối tượng ở tầng
đáy và sống gần đáy Các sản phẩm khai thác từ lưới kéo đáy phong phú về loài, đa dạng về kích thước và độ tuổi Kết quả khảo sát thực
tế từ rất nhiều mẻ lưới cho thấy tỷ lệ cá con bị đánh bắt khá cao, ngoài ra còn lẫn lộn một số đối tượng bị đánh bắt nằm ngoài ý định khai thác như rùa biển, rắn biển, cá ngựa và những loài cá khác
đang có nguy cơ tuyệt chủng Điều này đã tác động mạnh và ảnh hưởng xấu đến môi trường sinh thái, đến việc bảo vệ và phát triển
nguồn lợi hải sản
Hơn nữa, nghề lưới kéo cá đáy mang tính hủy diệt khá cao, nơi nào lưới kéo qua, nền đáy biển nơi đó hầu như bị tàn phá, khu vực
đó bị ảnh hưởng nghiêm trọng Nơi nào lưới hoạt động qua lại nhiều lần thì các thảm thực vật trên nền đáy tại các nơi đó hầu như
Trang 5bị cày xới, làm ảnh hưởng đến nơi trú ngụ, ẩn nấu, sinh sản và ươm
nở của nhiều loài thủy sản
Kết quả điều tra cho thấy: mặc dù sản lượng khai thác thực tế
trong những năm gần đây của nghề lưới kéo tuy có tăng, nhưng
bình quân sản lượng trên một đơn vị công suất tàu (một mã lực) lại
giảm rõ rệt, điều này đã phản ảnh rõ nét sự suy giảm nguồn lợi hải
sản ở vùng biển Đông Nam Bộ Việt Nam
1.4 Ngư trường Đông Nam Bộ
Vùng biển Đông Nam Bộ có giới hạn vỹ độ địa lý từ phía Nam
mũi Cà Mau (vĩ độ 06030/ N) đến phía Bắc tỉnh Bình Thuận (vĩ
độ11000/ N)
Diện tích vùng biển Đông Nam Bộ trong vùng đặc quyền kinh
tế xấp xỉ 259.604 km2 Khu vực độ sâu từ 30 mét nước trở vào
chiếm 14,56% Có thể chia trầm tích bề mặt đáy vùng biển Đông
Nam Bộ ra làm hai dạng chính:
Vùng gần bờ (có độ sâu 30 mét nước trở vào) nền đáy chủ yếu
là cát - bùn, một số gò nổi đáy là cát, cát - sạn, là nơi quy tụ của
một số loài cá theo mùa
Vùng xa bờ (từ 30 mét nước trở ra) có kết cấu nền đáy là bùn -
cát có pha lẫn vỏ nhuyễn thể, vùng này có độ sâu tăng đều, mức
biến đổi không lớn tạo ra tính chất nền đáy tương đối phẳng thích
hợp cho nghề lưới kéo cơ giới
+ Chế độ gió
Hai chế độ gió mùa chính là:
Gió mùa Đông - Bắc (tháng 10 đến tháng 3 năm sau): Hướng
gió thịnh hành là hướng Đông, tốc độ trung bình 3,5 - 4,5 m/s, gió
mạnh nhất 18 - 20 m/s
Gió mùa Tây - Nam (tháng 4 đến tháng 9): Hướng gió thịnh
hành là hướng Tây - Tây Nam, tốc độ trung bình 2,5 - 3,5 m/s, gió
mạnh nhất lên tới 20 - 22m/s
+ Dòng chảy
Vùng biển Đông Nam Bộ nằm trong vùng ảnh hưởng chung
của dòng hải lưu khu vực và bị chi phối bởi các yếu tố thủy văn của
dòng này Từ tháng 10 đến tháng 4 dòng chảy theo hướng Nam dọc
bờ biển Việt Nam, tốc độ dòng chảy đạt từ 50 - 60 cm/s, cao nhất
lên tới 75cm/s vào tháng 12, thấp nhất là 24 cm/s vào tháng 4 Từ
tháng 5 đến tháng 9 dòng chảy theo hướng ngược lại, tốc độ dòng
chảy đạt từ 30 - 50 cm/s và áp sát bờ biển Việt Nam
+ Thủy triều
Có thể phân chia chế độ thủy triều vùng biển Đông Nam Bộ làm 3 khu vực địa lý:
Khu vực Bắc Bình Thuận kéo về vùng biển tỉnh Ninh Thuận, Khánh Hòa có chế độ nhật triều không đều từ 17 - 20 ngày/ tháng
Độ lớn triều cường từ 1,2 - 2,0 mét, độ lớn triều kém là 0,2 mét
Khu vực Nam Bình Thuận đến Bắc Cà Mau có chế độ bán nhật triều không đều Độ lớn triều từ 2,0 - 3,5 mét, lớn nhất là khu vực gần cửa sông Cửu Long
Khu vực Đông Nam Cà Mau có chế độ nhật triều hơi đều từ 23
- 24 ngày/ tháng Độ lớn triều từ 0,8 - 1,5 mét
+ Nhiệt độ nước biển
Nhiệt độ nước tầng mặt đạt giá trị cao nhất vào tháng 5, trung bình 29,80 - 30,20C và thấp nhất vào tháng 1, trung bình 24,90 - 25,70C Vào mùa gió Tây Nam nhiệt độ nước tầng mặt cao, trung bình 270 - 30,20C, khu vực ven bờ gần cửa sông Cửu Long nhiệt độ trung bình 27,50 - 29,50C
+Trữ lượng và khả năng khai thác cá vùng biển Đông Nam Bộ
Bảng 1.1 Trữ lượng và khả năng khai thác cá vùng biển
Đông Nam Bộ
khai thác
Vùng biển
Loại cá
Độ sâu
(%)
Tấn Tỷ lệ
(%)
<50m 349.200 16,8 139.800 16,8
Đông Nam
Bộ cá đáy
>50m 1.202.700 58,0 481.100 58,0
(Nguồn: Viện Nghiên cứu Hải sản)
Bảng 1.2
TRữ LƯợNG Và KHả NĂNG KHAI THáC một số đối tượng chính của lưới kéo đáy xa bờ VùNG BIểN ĐÔNG NAM Bộ ST
T
Tên Việt Nam Tên khoa học Trữ
lượng (tấn)
Khả năng khai thác (tấn)
1 Cá bò Nhật bản Stephanolepis japonicus 197019 78808
Trang 62 Cá trác ngắn Priacanthus 84727 33891
3 Cá phèn khoai Upeneus bensasi 79405 31681
4 Cá mối hoa Trachinocephalus myops 57927 23171
5 Cá mối vạch Saurida undosquamis 53008 21203
7 Cá chuồn đất Dactylopteus orientalis 18659 7464
8 Cá nục sồ Decapterus maruadsi 19252 7701
9 Cá chỉ vàng Selaroides leptolepis 18659 7464
12 Cá lượng vằn sóng Nemipterus peronii 11704 4682
13 Cá lượng sâu Nemipterus bathybus 10860 4344
14 Cá mối thường Saurida tumbil 10347 4137
15 Cá lượng vây đỏ Nemipteus nemurus 9329 3732
(Nguồn: Viện Nghiên cứu Hải sản)
1.5 Các loài cá khảo sát
1.5.1 Cá Mối Vạch (Saurida undosquamis)
Cá Mối Vạch thuộc loại cá dữ, thức ăn chủ yếu là các loài cá
nhỏ, mực ,tôm Cá đánh bắt được hầu như quanh năm, thường phân
bố ở độ sâu từ 40 - 70 mét, sản lượng khai thác không cao
Hình 1.1 Cá Mối vạch
Tỷ lệ sản lượng trong nghề lưới kéo đáy chiếm từ 0,035% đến
0,189% tùy thuộc vào vùng biển khai thác Chiều dài cá Mối Vạch
thường gặp từ 130 - 490 mm, khối lượng biến động từ 98 - 460gam
Đặc biệt trong vùng biển Đông Nam Bộ chiều dài cá phân bố chủ
yếu từ 260 - 490 mm
1.5.2 Cá Mối Thường (Saurida tumbil)
Cá Mối Thường phân bố rộng rãi trong khắp các vùng biển
Việt Nam Chiều dài cá thường bắt gặp từ 160 - 400 mm, trong đó
chiều dài chủ yếu từ 180 - 320 mm Sản lượng Cá Mối Thường
không cao nhưng tương đối ổn định, chiếm tỷ lệ từ 0,4% đến 11,91% tổng sản lượng của lưới kéo đáy)
Hình 1.2 Cá Mối thường
1.5.3 Cá Đổng dài vây đuôi (Nemipterus virgatus)
Phân bố rộng khắp trên các vùng biển thuộc Nhật Bản, Trung Quốc, Philippine và Việt Nam ở Việt Nam cá Đổng dài vây đuôi phân bố ở Vịnh Bắc Bộ, biển miền Trung và biển Đông Nam Bộ Chiều dài cá thường gặp từ 110 - 300 mm, chủ yếu 150 - 280 mm Chiều dài tối đa là 400 mm Cá Đổng dài vây đuôi khai thác được quanh năm nhưng sản lượng không cao, thường dao động từ 1 - 5 kg/giờ kéo lưới ở vùng biển khác nhau, sản lượng khác nhau
Hình 1.3 Cá đổng dài vây đuôi
1.5.4 Cá phèn một sọc (Upeneus moluccensis)
Cá phèn một sọc có phạm vi phân bố rộng, nhiệt độ nước thích hợp từ 18- 19oC, độ mặn của nước từ 30,5- 34,5o/oo, cá thường tập trung ở độ sâu từ 18- 94m, tập trung nhiều nhất ở độ sâu trên 30m Cá phèn thường tập trung và sinh sống ở khu vực có chất đáy
là cát pha bùn, bùn pha cát Chiều dài cá đánh bắt từ 80- 190 mm, tập trung cao nhất là 149-150mm Mùa đẻ của cá Phèn một sọc quanh năm
Hình 1.4 Cá phèn một sọc
Trang 71.5.5 Cá phèn hai sọc (Upeneus sulphureus)
Cá phèn hai sọc thường sống ở tầng đáy, tập trung thành từng
đàn quanh các cửa sông, nơi có độ sâu từ 30 - 70 mét Nhiệt độ
nước thích hợp nhất từ 17- 200 C, độ mặn từ 30 -34,50/00 Cá phèn
hai sọc thường tập trung và sinh sống ở khu vực có chất đáy là bùn
pha cát, cát pha bùn có pha lẫn vỏ sò Chiều dài cá đánh bắt thường
gặp từ 120- 150 mm
Hình 1.5 Cá phèn hai sọc
1.6 Tàu thuyền nghề lưới kéo cá đáy
Các mẫu tàu được điều tra là các tàu khai thác cá bằng nghề
lưới kéo đáy (lưới kéo đơn và lưới kéo đôi) có tổng công suất máy
chính quy đổi từ 90 - 800 cv hoạt động đánh bắt trên vùng biển
Đông Nam Bộ
Các mẫu tàu điều tra có 2 dạng chính:
Mẫu tàu truyền thống của Việt Nam (mẫu dân gian):
Vỏ dạng nô, kết cấu mặt boong và phần lái cao, bố trí
ca-bin điều khiển sau phần lái, độ ổn định tốt, chịu được sóng cấp 4,
cấp 5 Tốc độ hành trình tự do trung bình từ 8 - 12 hải lý/giờ Tốc
độ kéo lưới đạt từ 2,5 - 4 hải lý/ giờ (điều kiện gió và dòng chảy
yếu)
Mẫu tàu kiểu Thái lan:
Nguồn gốc từ Thái Lan, vỏ dạng ca- nô, kết cấu mặt boong và
phần lái rất thấp, phần sau lái thường cách mặt nước từ 0,8 - 1,2
mét, phần mũi cao, khi chạy với tốc độ cao tàu có xu hướng chờm
lên Ca-bin điều khiển bố trí sau lái, độ ổn định tốt, chịu được sóng
cấp 4, cấp 5 Tốc độ hành trình tự do trung bình từ 10 - 14 hải
lý/giờ Tốc độ khi kéo lưới đạt từ 2,5 - 4,5 hải lý/giờ trong điều kiện
gió và dòng chảy yếu
Chương 2
phương pháp nghiên cứu 2.1 Xác định hiện tượng nghiên cứu
Hiện tượng nghiên cứu là tính chọn lọc (khả năng chọn lọc) của lưới kéo đối với 3 nhóm đối tượng cá mối, cá đổng và cá phèn
được khai thác trên vùng biển Đông Nam Bộ Hiện tượng nghiên cứu là hiện tượng chọn lọc được phân chia thành 3 lớp (Aj ; j = 1 ữ 3)
Lớp thứ 1: mức chọn lọc 1 Ký hiệu A1 Lớp thứ 2: mức chọn lọc 2 Ký hiệu A2 Lớp thứ 3: mức chọn lọc 3 Ký hiệu A3 Tính chọn lọc của lưới kéo được ghi nhận và xác định theo nội dung nghiên cứu dựa trên căn cứ về kích thước cá cho phép đánh bắt được quy định cụ thể trong Pháp lệnh: Bảo vệ và Phát triển
nguồn lợi thủy sản Việt nam
2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến tính chọn lọc ngư cụ
2.2.1 Các yếu tố tàu thuyền
+ Công suất kéo quy đổi của tàu, ký hiệu là X1 (đơn vị CV)
+ Tốc độ kéo lưới, ký hiệu là X2 (đơn vị hải lý/ giờ)
+ Quãng đường kéo lưới một chu kỳ, ký hiệu là X3 (hải lý).
2 2.2 Các yếu tố ngư cụ
+ Kích thước mắt lưới kéo căng cánh lưới, ký hiệu là X4 (mm)
+ Kích thước mắt lưới kéo căng TB thân trên, ký hiệu X5 (mm)
+Kích thước mắt lưới kéo căng TB thân dưới, ký hiệu X6 (mm)
+Kích thước mắt lưới kéo căng TB đụt lưới, ký hiệu là X7 (mm)
+ Tỷ số chiều dài giềng phao với chiều dài kéo căng lưới, ký hiệu là X8
+ Lực nổi trung bình (TB) trên một đơn vị chiều dài giềng phao,
ký hiệu là X9 (đơn vị KG/m)
+ Tỷ số chiều dài giềng chì với chiều dài kéo căng lưới, ký hiệu
là X10.
+ Lực chìm TB trên một đơn vị chiều dài giềng chì, ký hiệu là
X11 (đơn vị Kg/m)
+ Tỷ số giữa chiều dài kéo căng cánh lưới với chiều dài kéo căng của lưới, ký hiệu là X12
+ Tỷ số giữa chiều dài kéo căng thân lưới với chiều dài kéo căng của lưới, ký hiệu là X13
+ Tỷ số giữa chiều dài kéo căng đụt lưới với chiều dài kéo căng
của lưới, ký hiệu là X14
+ Tỷ số giữa độ thô chỉ lưới với kích thước mắt lưới kéo căng
phần cánh lưới, ký hiệu là X15.
+ Tỷ số giữa độ thô chỉ lưới với kích thước mắt lưới kéo căng phần thân lưới, ký hiệu là X
Trang 8+ Tỷ số giữa độ thô chỉ lưới với kích thớc mắt lưới kéo căng
phần đụt lưới, ký hiệu là X17.
+ Góc nghiêng thân lưới tính toán, ký hiệu là X18 (đơn vị độ)
2.2.3 Các yếu tố ngư trường đánh bắt và mùa vụ khai thác
+ Khu vực đánh bắt, ký hiệu là X19.
+ Chất đáy, ký hiệu là X20
+ Độ sâu ngư trường tại khu vực đánh bắt, ký hiệu là X21 (m)
+ Mùa vụ khai thác, ký hiệu là X22
2.3 Phân lớp hiện tượng nghiên cứu
Lớp hiện tượng chọn lọc được căn cứ vào tỷ lệ (%) cá có kích
thước nhỏ hơn kích thước cá quy định, được xác định theo các mức
chọn lọc1, mức chọn lọc 2 và mức chọn lọc 3 như sau:
Bảng 2.1 BảNG PHÂN LớP HIệN TƯợNG CHọN LọC NGƯ Cụ
(HIệN TượNG NGHIÊN CứU)
Lớp hiện tượng
chọn lọc (Aj)
( Dựa vào kích thước)
Mức chọn lọc 1 (A1)
Mức chọn lọc 2 (A2)
Mức chọn lọc 3 (A3)
Cá Mối (V1) < 40% Từ 40% - 51% > 51%
Cá Đổng (V2) < 23% Từ 23% - 34% > 34%
Cá Phèn (V3 ) < 25% Từ 25% - 38% > 38%
Giá trị ở các lớp hiện tượng chọn lọc được căn cứ vào tỷ lệ cá
khai thác (kết quả sản phẩm) có kích thước nhỏ hơn kích thước tối
thiểu cho phép đánh bắt theo quy định của Pháp lệnh Bảo vệ và
Phát triển nguồn lợi thủy sản
2.4 Phân lớp các yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng nghiên cứu
Bảng 2.2 BảNG PHÂN LớP CáC YếU Tố ảNH HƯởNG ĐếN
HIệN TƯợNG NGHIÊN CứU
Lớp yếu tố Đơn
vị
Lớp 1 (B1)
Lớp 2 (B2)
Lớp 3 (B3)
Lớp 4 (B4)
X1
(Công suất tàu quy đổi) cv
< 360 360 -
425
426 -
600
>600
X2
(Tốc độ kéo lưới)
hải lý/
giờ
< 2,40 2,40 -
2,90
> 2,90
X3
(Quãng đường kéo lưới)
hải
lý
< 7,0 7,0 -
9,0
> 9,0
X4 (Kích thước mắt lưới kéo căng phần cánh) mm
< 140 140 -
160
> 160
X5 (Kích thước mắt lưới kéo căng phần thân trên) mm
< 100 100 -
120
> 120
X6 (Kích thước mắt lưới kéo căng phần thân dưới) mm
< 50 50 -
55
> 55
X7 (Kích thước mắt lưới kéo căng phần đụt)
mm
< 25 > 25
X8 (Tỷ số chiều dài giềng phao với chiều dài kéo căng lưới)
< 0,50 0,50 -
0,67
> 0,67
X9 (Lực nổi trung bình trên một đơn vị chiều dài giềng
phao)
KG/m
< 3,00 3,00 -
4,00
4,01 - 5,00
> 5,00
X10 (Tỷ số chiều dài giềng chì với chiều dài kéo căng lưới)
< 0,65 0,65 -
0,73
> 0,73
X11(Lực chìm trung bình trên 1đơn vị chiều dài giềng chì)
Kg/m < 2,50 2,50 -
3,50
3,51 - 4,50
> 4,50
X12 (Tỷ số chiều dài kéo căng cánh lưới với chiều dài kéo căng của lưới)
< 0,30 0,30 -
0,35
> 0,35
X13 (Tỷ số chiều dài kéo căng thân lưới với chiều dài kéo căng của lưới)
< 0,50 0,50 -
0,60
>0,60
X14 (Tỷ số chiều dài KC
đụt lưới / chiều dài KC của
0,15
> 0,15
X15 (Tỷ số độ thô chỉ lưới với kích thước mắt lưới kéo căng phần cánh lưới)
< 0,010 0,010
- 0,013
>
0,013
X16 (Tỷ số độ thô chỉ lưới với kích thước mắt lưới kéo căng cánh phần thân lưới)
< 0,004 0,004
- 0,005
>
0,005
X17 (Tỷ số độ thô chỉ lưới với kích thớc mắt lưới kéo căng cánh phần đụt lưới)
< 0,06 0,06 -
0,09
> 0,09
X18 (Góc nghiêng phần thân lưới ) độ
< 21,0 21,0 -
27,0
27,1 - 33,0
> 33,0
X19 (Khu vực đánh bắt) ĐNCĐ TNCĐ ĐBCĐ KV
PQ
Trang 9(Chất đáy khu vực đánh
bắt)
bùn
Bùn - cát
Cát
b,vs, sỏi
X21(Độ sâu ngư trường
< 50 50 -
65
> 65
X22
(Mùa vụ khai thác)
ĐB TN
ĐB-TN
TN-ĐB
2.5 Cơ sở lý thuyết của phương pháp nghiên cứu
Để tiến hành thực hiện phân tích các yếu tố tác động thế nào
lên hiện tượng nghiên cứu, các yếu tố ảnh hưởng được mã hóa, mà
kết quả là đưa số liệu về dạng có cấu trúc tương đương dưới dạng
các lớp yếu tố và lớp hiện tượng nghiên cứu Số lượng lớp tùy thuộc
vào đặc điểm của số liệu, tính chất, nội dung của vấn đề nghiên
cứu
Thành lập các ma trận thông tin về mối quan hệ tác động giữa
các yếu tố nghiên cứu và hiện tượng nghiên cứu Kết quả tác động
mạnh, yếu từ các yếu tố lên hiện tượng nghiên cứu được thể hiện
qua các chỉ số thông tin theo công thức toán học của Kastler:
n
H(v) = - ∑ ( Pj log2 Pj ) [2-1]
j = 1
m H(xt) = - ∑ ( Pi log2 Pi ) [2-2]
i = 1
m n
H(v, xt) = - ∑ ∑ ( Pji log2 Pji ) [2-3]
i = 1 j = 1
I(v, xt) = H(v) + H( xt ) - H(v, xt) [2-4]
K(xt) = I( v,xt) / H(v) [2-5]
Trong đó:
H(v): En-trô-pi của hiện tượng V
H(xt): En-trô-pi của yếu tố nghiên cứu xt
H(v,xt): En-trô-pi hỗn hợp của hiện tượng V và yếu tố Xt
I(v,xt ): Chỉ số lượng thông tin truyền từ yếu tố xt đến hiện
tượng nghiên cứu V
K(x ): Hệ số truyền thông tin
Pj : Xác suất tìm thấy hiện tượng V ở lớp yếu tố j
Pi : Xác suất tìm thấy yếu tố Xt ở lớp i
Pji : Xác suất tìm thấy hiện tượng V ở lớp j và yếu tố Xt lớp i
Để xác định mối liên hệ giữa các hiện tượng với từng lớp các
yếu tố, ta thành lập các kênh thông tin liên hệ riêng của từng lớp yếu tố đến hiện tượng và tiến hành xác định các đại lượng thông tin cần thiết theo các biểu thức sau:
n
H(v,xti ) = - ∑ P(vj , xti )log2 P(vj , xti ) [2-6]
j = 1 J(v,xti ) = H(v) - H( v,xti ) [2-7]
Trong đó:
H(v,xti ): En-trô-pi quy ước của hiện tượng V khi yếu tố Xt ở trạng thái Xti , có nghĩa là yếu tố Xt nằm ở lớp thứ i
J(v, xti ): Lượng thông tin về hiện tượng nghiên cứu V được truyền từ yếu tố Xt ở trạng thái Xti , nghĩa là Xt nằm ở lớp thứ i Trong trường hợp J(v, xti) = 0 thì sự thay đổi của hiện tượng
V không phụ thuộc vào yếu tố Xt ở trạng thái Xti Nếu trạng thái Xti hoàn toàn xác định trạng thái hiện tượng V thì H(v) = J(v, xti ) Tất cả các giá trị J(v,xti ) > 0 đều thể hiện mức độ xác định sự liên hệ giữa các yếu tố và hiện tượng nghiên cứu
Để xác định quy luật tác động thành lập các ma trận thông tin xác định mối liên hệ riêng Thực hiện phân tích phối hợp để xác
định và nhận dạng mức độ tác động của các yếu tố lên hiện tượng chọn lọc khi tính chất của hiện tượng được nhiều yếu tố cùng tác
động và phản ảnh trong mối liên hệ chung
Chương 3
Kết quả nghiên cứu
3.1 Phân bố kích thước đối tượng khai thác
Tỷlệ phân bố chiều dài cá mối theo nhóm kích thước
L<180 mm, 47.46, 48%
L=(180 -240)mm, 43.31, 43%
L >240mm, 9.23, 9%
L<180 mm L=(180 -240)mm L >240mm
Hình 3.1 Phân bố chiều dài cá mối theo nhóm kích thước
Trang 10+ Phân bố theo nhóm kích thước của cá mối:
Nhóm cá có kích thước <180mm chiếm 47,46%, nhóm cá có
kích thước từ 180 - 240mm chiếm 43,31% và nhóm cá có kích
thước >240mm chiếm 9,23% (hình 3.1)
+ Phân bố theo nhóm kích thước của cá đổng:
Nhóm cá có kích thước <140mm chiếm 30,50%, nhóm cá
có kích thước từ 140 - 180mm chiếm 45,91% và nhóm cá có kích
thước >180mm chiếm 23,59%
Tỷ lệ phân bố cá đổng theo nhóm kích thước
L<170 mm, 30.5
L=(140 -180)mm, 45.91
L >180mm, 23.59
L<170 mm L=(140 -180)mm L >180mm
Hình 3.2 Phân bố chiều dài cá đổng theo nhóm kích thước
+ Phân bố theo nhóm kích thước của cá phèn:
Nhóm cá có kích thước <100mm chiếm 33,00%, nhóm cá có
kích thước từ 100 - 160mm chiếm 50,55% và nhóm cá có kích
th-ước >160mm chiếm 16,45%
Tỷ lệ phân bố chiều dài cá phèn theo nhóm kích thước
33.00
50.55 16.45
L<100 mm L=(100 -160)mm L >160mm
Hình 3.3 Phân bố chiều dài cá phèn theo nhóm kích thước
3.2 Các yếu tố tác động mạnh lên tính chọn lọc ngư cụ
Trên cơ sở thiết lập các ma trận thông tin biểu diễn quan hệ
giữa các yếu tố và tính chọn lọc ngư cụ Sử dụng các biểu thức toán
của Kastler để xác định giá trị các chỉ số thông tin của các yếu tố
Kết quả phân tích lôgíc thông tin đã xác định được giá trị các
chỉ số thông tin của các yếu tố tác động mạnh lên hiện tượng chọn
lọc trên từng nhóm đối tượng như sau:
Bảng 3 1 các yếu tố tác động mạnh lên tính chọn lọc
ngư cụ
TT Nhóm cá
Các yếu tố ảnh hưởng Chỉ số
thông tin (bit)
Hệ số truyền thông tin
5
Mối
X11 (Lực chìm TB/1mét g.chì) 0.160 0.101
1 X11 (Lực chìm TB/1mét g.chì) 0.274 0.173
5
Đổng
X9 (Lực nổi TB/1mét g.phao) 0.139 0.087
1 X11 (Lực chìm TB/1mét g.chì) 0.246 0.155
3 X1 (Tổng công suất tàu kéo) 0.207 0.131
5
Phèn
X22 (Mùa vụ khai thác) 0.182 0.115
3.3 Kết luận chung
3.2.1 Nhóm cá mối
+ Yếu tố mùa vụ khai thác (X22) tác động rất mạnh lên hiện tượng chọn lọc, quy luật tác động được thể hiện khá rõ ràng Khi
đánh bắt vào mùa Đông Bắc (từ 10 đến tháng 03 năm sau) và đánh bắt trong giai đọan chuyển mùa Tây Nam - Đông Bắc (từ 08 đến tháng 11) thì tính chọn lọc ở mức 3 (kém), nhưng khi tổ chức khai thác trong giai đọan chuyển mùa Đông Bắc - Tây Nam (từtháng 02
đến tháng 05) thì ngư cụ cho tính chọn lọc ở mức 1(tốt)
+ Các yếu tố tốc độ kéo lưới (X2), quãng đường kéo lưới trong chu kỳ đánh bắt (X3), khu vực đánh bắt (X19), lực chìm trung bình phân bố trên một đơn vị chiều dài giềng chì (X11) cũng là những yếu
tố tác động khá mạnh lên tính chọn lọc
- Khi tốc độ kéo lưới nằm trong phạm vi từ 2,4 - 2,9 hải lý/giờ
và tổ chức khai thác vào giai đọan chuyển mùa Đông Bắc - Tây Nam thì tính chọn lọc của ng cụ là tốt nhất
- Nếu tổ chức đánh bắt vào giai đọan chuyển mùa Đông Bắc - Tây Nam và quãng đường kéo lưới trong chu kỳ được giới hạn trong phạm vi < 7 hải lý thì ngư cụ cho tính chọn lọc mức 1 Quy luật chung là quãng đường kéo lưới càng dài thì tính chọn lọc càng kém
- ở khu vực Đông Nam Côn đảo, nếu tổ chức khai thác trong giai đọan chuyển mùa Đông Bắc - Tây Nam thì ngư cụ có tính chọn