1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU CÂY TRỒNG VÀ BIỆN PHÁP CANH TÁC TRÊN ĐẤT DỐC TỚI XÓI MÒN VÀ ĐỘ PHÌ CỦA ĐẤT XÁM PHÙ SA CỔ ĐẤT ĐỎ VÀNG TRÊN PHIẾN THẠCH SÉT VÀ ĐẤT NÂU ĐỎ BAZAN

27 917 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của cơ cấu cây trồng và biện pháp canh tác trên đất dốc tới xói mòn và độ phì của đất xám phù sa cổ, đất đỏ vàng trên phiến thạch sét và đất nâu đỏ bazan
Tác giả Trần Đức Toàn
Người hướng dẫn Gs. Ts. Thái Phiên, Pgs.tskh. Hoàng Văn Huây
Trường học Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Chuyên ngành Thổ nhưỡng học
Thể loại Luận án tiến sỹ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 397,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU CÂY TRỒNG VÀ BIỆN PHÁP CANH TÁC TRÊN ĐẤT DỐC TỚI XÓI MÒN VÀ ĐỘ PHÌ CỦA ĐẤT XÁM PHÙ SA CỔ ĐẤT ĐỎ VÀNG TRÊN PHIẾN THẠCH SÉT VÀ ĐẤT NÂU ĐỎ BAZAN

Trang 1

Viện Khoa học Nông nghiệp Việt nam

Trần Đức Toàn

ảnh hưởng của cơ cấu cây trồng

Và biện pháp canh tác trên đất dốc tới xói mòn và độ phì của đất xám phù sa cổ,

Trang 2

Vµo håi 2 giê 00, ngµy 11 th¸ng 4 n¨m 2007

Cã thÓ t×m hiÓu luËn ¸n t¹i:

Th− ViÖn Quèc gia

Th− viÖn ViÖn Khoa häc N«ng nghiÖp ViÖt Nam

Th− viÖn ViÖn Thæ nh−ìng N«ng ho¸

Trang 3

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất dốc chiếm khoảng 75% diện tích đất tự nhiên của nước ta, nơi môi trường kém bền vững để mở rộng diện tích canh tác Do tỷ lệ tăng dân số cao, nên nhu cầu về lương thực ngày càng lớn, buộc người dân phải đẩy mạnh nhịp độ sử dụng đất Phương thức du canh có thời gian bỏ hoá dài không còn phù hợp, được thay bởi du canh với thời gian bỏ hoá ngắn, tiến đến triệt tiêu bỏ hoá (Lê Văn Tiềm và cvt, 2000) Tốc độ xoay vòng sử dụng đất nhanh, kết hợp với tập quán canh tác quảng canh dẫn

đến 5,5 triệu ha đất bị thoái hoá nghiêm trọng do xói mòn, rửa trôi; đất canh tác ngày càng bị thu hẹp Hậu quả là đói, nghèo vẫn theo đuổi người dân vùng cao

Để đáp ứng nhu cầu lương thực, đặc biệt đối với cộng đồng các dân tộc vùng cao; không còn cách nào khác là phải bảo vệ đất, lựa chọn cơ cấu cây trồng và phương pháp canh tác thích ứng; phù hợp với trình độ, khả năng của người dân; vừa bảo vệ

được độ phì để sản xuất bền vững, vừa tăng thu nhập đang được đặt ra một cách cấp thiết

Xuất phát từ vấn đề đó, đề tài ”ảnh hưởng của cơ cấu cây trồng và biện pháp canh tác trên đất dốc tới xói mòn và độ phì của đất xám phù sa cổ, đất đỏ vàng trên phiến thạch sét và đất nâu đỏ bazan” được Nghiên cứu sinh lựa chọn, nghiên cứu nhằm làm sáng tỏ những vấn đề trên

2 Mục tiêu của đề tài

Tìm ra cơ cấu cây trồng và giải pháp canh tác hợp lý, hạn chế tối đa xói mòn

và nâng cao độ phì nhiêu của đất, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân và bảo

vệ môi trường sinh thái

3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 ý nghĩa khoa học: Đưa ra được những dẫn liệu cụ thể minh chứng về suy thoái đất do canh tác không hợp lý, tác động xấu đến năng suất cây trồng và các giải pháp khắc phục để bảo vệ đất- nước cho sản xuất nông lâm nghiệp hiệu quả và bền vững trên đất dốc

3.2 ý nghĩa thực tiễn: a) Chỉ ra được các giải pháp canh tác phù hợp giúp người dân sử dụng đất có hiệu quả và bền vững hơn cho tài nguyên đất dốc nơi họ sinh sống b) Cung cấp thêm kiến thức thực tiễn cho các nhà hoạch định chính sách, các nhà nghiên cứu phát triển, cán bộ khuyến nông khi xây dựng và mở rộng các mô

Trang 4

hình canh tác bền vững trên đất dốc c) góp phần làm tài liệu tham khảo cho nghiên cứu, giảng dạy

4 Những điểm mới của luận án

1 Kết quả nghiên cứu xói mòn đất trên phạm vi ô thửa được tiến hành thí nghiệm dài hạn trên một số loại đất chính và vùng sinh thái khác nhau, đe bổ sung vào kết quả nghiên cứu trên phạm vi đất nông hộ

2 Kết quả nghiên cứu quản lý đất canh tác trên phạm vi lưu vực: Là kết quả nghiên cứu mới ở Việt Nam, hiện đang ít được tiến hành Kết quả này cho ta cách nhìn rộng hơn về bảo vệ đất chống xói mòn, về mối quan hệ giữa bảo vệ đất - nước ở thượng nguồn và hạ lưu

3 Kết hợp kết quả nghiên cứu trên ô thửa và trên lưu vực cho ta cách nhìn toàn diện hơn về chống xói mòn, bảo vệ đất Các kết quả này đóng góp cho việc: a)Tạo cơ

sở dữ liệu cho dự báo xói mòn trên đất dốc, b) Làm căn cứ cho sự lựa chọn các giải pháp canh tác thích hợp bảo vệ đất dốc, c) Đóng góp, bổ sung vào phương pháp nghiên cứu xói mòn trên ô thửa và lưu vực

5 Bố cục luận án

Toàn bộ luận án có 139 trang: phần mở đầu 3 trang; chương 1: Tổng quan tài liệu 25 trang; chương 2: Đối tượng, Nội dung và Phương pháp nghiên cứu 15 trang; chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 93 trang; kết luận và đề nghị gồm 3 trang Luận án gồm 67 bảng, 46 hình và 90 tài liệu tham khảo trong và ngoài nước

Chương 1 Tổng quan tài liệu và cơ sở khoa học của đề tài

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài: Tác nhân nước gây xói mòn đất là do địa hình dốc, kết hợp với độ che phủ lớp mặt kém và cường độ mưa lớn Beasley R P 1972a), FAO (1976) nhận xét rằng: động năng của hạt mưa khi chạm vào bề mặt đất trống như những quả bom, làm hạt kết đất bắn lên và rơi xuống Những hạt kết này khi rơi cũng tạo ra động năng lớn tham gia vào quá trình phá vỡ các hạt kết khác Cứ như vậy, khối

đất bị phá vỡ dần và chuyển dịch đi theo dòng chảy bề mặt Beasley còn nhấn mạnh: ở

đất dốc không được che phủ khi mưa, quá 50% những hạt kết đất bị bắn lên rồi chuyển dịch theo chiều dốc Như vậy muốn giảm thiểu xói mòn đất do mưa, trước hết mặt đất phải được che phủ để hạn chế tối đa sự tác động trực tiếp của hạt mưa

và giảm tối đa lượng nước chảy tràn bề mặt Cách giải quyết hiệu quả nhất là phát triển rừng Bởi rừng không chỉ che phủ đất tốt, chống va đập trực tiếp của hạt mưa,

Trang 5

còn tăng khả năng ngấm nước, giảm tối đa lượng nước chảy tràn, nên giảm xói mòn

đất đáng kể (Phạm Quang Hoan, Hoàng Hữu Bình, 1996) Tuy nhiên do nhu cầu lương thực, rừng bị phá để sản xuất Khả năng che phủ đất của cây lương thực thấp, kết hợp với canh tác theo tập quán địa phương làm cho đất xói mòn ngày càng trầm trọng (Dimyati Nangju và A.T Perez, 1995; Lal R., 1993) Hậu quả đất bị thoái hoá, khô cằn trơ sỏi đá Để phù hợp với điều kiện sản xuất, cải thiện độ phì đất nhằm canh tác bền vững và có hiệu quả, phải giảm tối đa xói mòn đất, trên cơ sở tăng độ che phủ

và giảm thiểu tác động trực tiếp của hạt mưa Giải pháp được lựa chọn là nghiên cứu cơ cấu cây trồng phù hợp (tăng khả năng xen canh, luân canh gối vụ) kết hợp với biện pháp canh tác hợp lý

Tình hình nghiên cứu trên thế giới và trong nước

a) Nguyên nhân và hậu quả của xói mòn: Luận án điểm lại nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước về các dạng xói mòn, nguyên nhân gây xói mòn đất như Beasey R.P., (1972a); FAO (1976) và hậu quả của xói mòn Ellison W.P., (1947); Lal R and Stewart B.A., (1970); Nguyễn Vy, Trần Khải, (1978); Bùi Quang Toản (1991); Tôn Thất Chiểu, (1994); Nguyển Tử Siêm và ctv, (1999); Lê Văn Tiềm và ctv (2000); Những kết quả nghiên cứu trên cho thấy:

+ Xói mòn đất do nước là tác nhân chủ yếu làm thoái hoá đất ở các quốc gia

có nền kinh tế chậm phát triển, đặc biệt là các nước vùng nhiệt đới

+ Hàng năm trên thế giới khoảng 75 tỷ tấn đất bị xói mòn do gió và nước chủ yếu tập trung ở đất nông nghiệp Trong 45 năm (1945-1990) có khoảng 330 triệu ha thoái hoá nặng và ước chừng 9 triệu ha thoái hoá trầm trọng

+ Thiếu biện pháp bảo vệ đất phù hợp, sau 5 năm canh tác, hàm lượng hữu cơ giảm mạnh, kéo theo sự sụt giảm cả về hoá tính lẫn lý tính đất, năng suất cây trồng giảm, sản xuất không có hiệu quả, phải bỏ hoá Hàm lượng hữu cơ giảm, đất mất kết cấu, tỷ lệ hạt kết có giá trị nông học (>1,00mm) giảm nhanh, số hạt kết <0,25 mm tăng nhanh sau 5 năm canh tác, đất chai cứng tầng mặt, hạn chế khả năng thấm nước

và giữ nước của đất

+ Xói mòn làm cho các cation kiềm và kiềm thổ trong đất nghèo, hàm lượng sắt, nhôm trao đổi tích luỹ dần (từ 2,44-4,09 meq/100g đất tăng lên 8-12meq/100g

đất) nên đất bị chua hoá Lượng sắt, nhôm tích luỹ trong đất giữ chặt lân, dẫn đến sự thiếu lân đối với cây trồng trên đất dốc, đó là một hạn chế cơ bản khi canh tác trên đất dốc

b) Những giải pháp chống xói mòn trên đất dốc: Luận án điểm lại nhiều kết quả

Trang 6

nghiên cứu về biện pháp chống xói mòn đất trên thế giới và trong nước của các tác giả: Van Doren at all, (1950); Shi Deming, (1988); Zhang Weite và ctv, (1996); Wargiono J et al, (1998) , Thái Phiên, Nguyễn Tử Siêm, (1990); Lương Đức Loan, (1997); Nguyễn Ngọc Nông, (1999); Nguyễn Thế Hùng và ctv, (1999); Lê Văn Tiềm

và ctv (2000); Đào Thanh Vân, Đinh Ngọc Lan và ctv (2000) Nhìn chung, những kết quả nghiên cứu cho thấy:

1 Về cơ cấu cây trồng: Không nên trồng độc canh trên đất dốc, mà phải trồng xen, hoặc nông lâm kết hợp theo đường đồng mức

2 Về biện pháp canh tác: Thiết kế ruộng bậc thang ngay là hữu hiệu nhất: giữ

được nước, lượng đất trôi giảm đến 90%, nhưng tốn kém (một hecta mất 300 – 550 công) Hơn nữa tầng mùn bị xáo trộn, nên những năm đầu phải đầu tư phân bón cao mới có thu nhập Vì vậy người dân thường áp dụng những giải pháp đơn giản, dễ làm, hợp với khả năng như:

a) Biện pháp sinh học: Trồng xen, trồng gối Cơ cấu xen cây ngắn ngày như dưa hấu, đậu tương, hoặc lạc với cây trồng chính vừa tăng được thu nhập, vừa chống xói mòn có hiệu quả do tăng khả năng che phủ đất (giảm xói mòn 30% so với trồng thuần), tận dụng lượng tàn dư thực vật trả lại để duy trì độ phì đất, nên tăng được năng suất cây trồng chính

b) Trồng băng chắn theo đường đồng mức: Nên sử dụng cây phân xanh thân

đứng như: Cốt khí (Tephrosia candida), Muồng lá tròn (Crotalaria strata), cỏ stylo (Stylosanthes gracilis); Muồng hoa vàng (Cassia glauca Lamk) hoặc băng cỏ hương bài (Vetiveria zizanoides) Là những loại cây có sinh khối chất xanh lớn, thân lá chứa hàm lượng đạm cao, có khả năng chịu hạn và ít kén đất Nhiều kết luận cho thấy trồng băng cây phân xanh kết hợp tận dụng sinh khối cây trồng trả lại đất sẽ có những tác dụng: (1) giảm xói mòn một cách hiệu quả, (2) ngăn chặn sự phát triển cỏ dại, (3) tăng nguồn hữu cơ cho đất, giảm độ chặt đất, giữ ẩm, giải phóng lân và giảm độ chua cho cây trồng

Chương 2

Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu

A) Đôí tượng nghiên cứu : Các thí nghiệm nghiên cứu đồng ruộng được bố trí với 3 lần nhắc lại, trên những loại đất đại diện cho đất dốc Việt Nam, là:

1 Đất xám trên phù sa cổ: Plinthic ACRISOLS Thanh Vân, Tam Đảo, Vĩnh Phúc

Trang 7

2 Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét: Hyperdystric ACRISOLS Hoà sơn, Lương Sơn, Hoà Bình

3 Đất nâu đỏ trên đá bazan: Rhodic FERRALSOLS Hoà Thắng, Buôn Ma Thuột Ngoài ra còn nghiên cứu thêm một số loại đất để minh hoạ cho đề tài là:

4 Đất nâu vàng trên phù sa cổ: Haplic ACRISOL Xe Thuỵ An, huyện Ba Vì, tỉnh

Trong bản tóm tắt này NCS chỉ đưa ra 4 loại đất đại diện là: 1,2,3 và 6 (theo thứ tự.)

B) Vật liệu nghiên cứu:

+ Phân bón: Là những loại phân sẵn có trên thị trường: Phân đạm Urea, phân Super phosphat Lâm Thao, phân Clorua kaly, phân chuồng, phân xanh từ phế phụ phẩm cây trồng và từ băng chắn xói mòn

+ Cây trồng ngắn ngày: ♦Sắn (Manihot esculenta Crantz) Giống lá tre, ♦Ngô (Zea mays L) TSB2, ♦Lạc (Arachis hypogaea) lạc sen lai (75/23), ♦ Đậu xanh (Vigna radiata) đậu xanh nương địa phương

+ Cây dài ngày:♦Chè (Thea sinensis), ♦nhen (Euphoria longana), ♦vải (Nephelium litchi), ♦mận (Prunus sabicina Lindl.), ♦cà phê vối (Coffea canephora Pierre)

+ Cây làm băng chắn, che phủ đất: ♦Cốt khí (Tephrosia Candida), ♦Vetiver (Vetiveria zizanoides), ♦Đậu mèo (Mucuna cochinchinensis), ♦Đậu công (Flemingia congesta), ♦Muồng hoa vàng (Crolataria usaramoensis), ♦Đậu hồng đáo (Vigna indica), Dứa (Ananas comosus), ♦ keo tai tượng (Acasia mangium), ♦keo lá tràm (Acasia auriculiformis)

2.2 Nội dung nghiên cứu

1• Nghiên cứu ảnh hưởng từ biện pháp canh tác của nông dân đến độ phì của

đất và năng suất cây trồng

2• Nghiên cứu ảnh hưởng của cơ cấu cây trồng và biện pháp canh tác đến việc bảo vệ đất, hạn chế xói mòn, rửa trôi, duy trì độ phì nhiêu của đất và nâng cao năng suất cây trồng

Trang 8

3• Nghiên cứu ảnh hưởng của băng chắn trong việc bảo vệ đất

4• Nghiên cứu vai trò của cây phân xanh và tàn dư cây trồng trong cải tạo đất 5• Hiệu quả của việc áp dụng giải pháp hợp lý về cơ cấu cây trồng và biện pháp canh tác trên đất dốc đến thu nhập của người dân

2.3 Phương pháp nghiên cứu

A) Nghiên cứu trên phạm vi ô thửa

◊ Trên đất xám trên phù sa cổ: Plinthic ACRISOLS, tỉnh Vĩnh Phúc Xe Thanh Vân, Tam Đảo, Vĩnh Phúc, độ dốc 18%

Thí nghiệm 1 Gồm 5 công thức, 3 lần nhắc lại, với diện tích mỗi ô là: 240m2

(24x10m) Khoảng cách trồng sắn: 1m x 0,5m

CT1: Sắn trồng thuần (đối chứng): (8T P.chuồng +15N+20P205+30K20)

CT2: Sắn xen đỗ xanh+ băng cây cốt khí: (4T P.chuồng +30N+40P205+30K20)

Thí nghiệm 2: Gồm 6 công thức, với diện tích ô là: 210 m2 (30x7m):

CT1: Ngô xuân - Đậu xanh hè (đối chứng):(30N+40P205+190kg tro bếp)

CT2: Như CT1 + đào renh theo đường đồng mức chắn xói mòn, kết hợp trồng băng

*ở các công thức số lượng phân bón như nhau cho ngô xuân và đậu xanh hè (kg/ha)

◊ Trên đất nâu đỏ bazan: Rhodic FERRALSOLS, tỉnh Đắc Lắc Xe Hoà Thắng, Buôn Ma Thuột, Đắc Lắc, có độ dốc 14%

Thí nghiệm 3: Gồm 7 công thức, diện tích mỗi ô là: 234 m2 (18x 13m):

CT1- Trồng cà phê* như nông dân (đối chứng)

Trang 9

CT2- Mương nhỏ giữa hai hàng cà phê*

CT3- Tạo bồn cho từng gốc cà phê*

CT4- Cà phê* xen ngô vụ 1- xen lạc vụ 2

CT5- Trồng xen băng phân xanh Muồng hoa vàng (Crotalaria usaramoensis) giữa

ẩm không khí, độ ẩm đất và bức xạ ánh sáng

2.3.1 Phương pháp phân tích Các chỉ tiêu về đất, cây trồng và phân bón được phân tích theo các phương pháp có độ chính xác cao, phổ biến ở các phòng phân tích

đất, cây trồng hiện nay

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu Số liệu thu thập được xử lý, tính toán theo phần mềm Exel và phần mền IRRISTAT

Chương 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 3.1 Một số đặc điểm lý-hoá học đất nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm lý học đất nghiên cứu: Do xói mòn nên đất ở các điểm nghiên cứu như Thanh Vân, Hoà Sơn, Đồng Cao đều có tầng mặt bí, chặt, tỷ lệ cấp hạt <1mm chiếm đa số: cát mịn, limomg và sét >80% ở Thanh Vân; >60% ở Hoà Sơn; limông và sét chiếm > 80% ở Đồng Cao Do vậy đất có dung trọng cao (>1,2g/cm3), độ xốp thấp (<55%) Chỉ có đất nâu đỏ bazan và đất đỏ vàng trên macma axit có thành phần cơ giới nhẹ đến trung bình: sét chiếm 24-47%, độ xốp >67% là còn thuận lợi cho cây trồng

3.1.2 Đặc điểm hoá học đất nghiên cứu: Đất xám phù sa cổ (Thanh Vân), đất phiến thạch sét (Hoà Sơn), hay đất đỏ vàng trên đá biến chất (Đồng Cao) đều có hàm lượng hữu cơ, N, P2O5, K2O tổng số rất thấp (bảng 3.1) (OC <2,2%; đạm

<0,1%; lân <0,2 %…)

Trang 10

Bảng 3.1 Đặc điểm hoá học đất tầng canh tác (0-20cm) ở các vùng nghiên cứu

3.2 ảnh hưởng của cơ cấu cây trồng - kỹ thuật canh tác đến dòng chảy mặt

và xói mòn đất + Đất bỏ hoá hay trồng độc canh như dân (CT1): (ở Thanh Vân, Hoà Thắng) hay gối vụ (Hoà Sơn) nhưng không có biện pháp canh tác phù hợp, lượng nước chảy tràn và đất bị xói mòn cao nhất (bảng 3.2) Đặc biệt canh tác như dân, lượng đất xói mòn còn lớn hơn 7% để đất trống (Hoà Thắng)

+ Cơ cấu xen canh: Sắn xen đậu xanh, ngô xen lạc, cà phê xen lạc, ngô xen muồng hoa vàng, hay đậu hồng đáo ), kết hợp trồng băng cây xanh, hoặc xẻ renh, hay tạo bồn; đều làm giảm đáng kể lượng nước chảy tràn và lượng đất mất ở cả 3

điểm nghiên cứu cho thấy bình quân lượng nước chảy tràn so với lượng mưa và lượng

đất xói mòn so với đối chứng (CT1) đều giảm mạnh (bảng 3.2)

+ Nông lâm kết hợp: Cây nông nghiệp ngắn ngày (lúa, sắn, ngô, lạc, khoai lang ) kết hợp với keo tràm, keo tai tượng làm băng chắn xói mòn CT4 ở Thanh Vân, hay chè trồng thuần (CT5- Hoà Sơn) hoặc tạo bồn cho từng gốc cà phê (CT3 - Hoà Thắng) là những biện pháp có hiệu quả cao nhất: Lượng đất xói mòn giảm được từ 24% đến 88% so với đối chứng (bảng 3.2)

3.3 Tác động của cơ cấu cây trồng và biện pháp canh tác đến khả năng giữ chất dinh dưỡng trong đất

1- Canh tác như dân: ở tất cả các địa bàn thí nghiệm, canh tác như dân (CT1) lượng đất

Trang 11

Bảng 3.2 Lượng nước chảy tràn (m3) và xói mòn đất (T/ha) theo từng công thức

Công thức thí nghiệm Chỉ tiêu theo dõi Địa điểm

thí nghiệm CT1 CT2 CT3 CT4 CT5 CT6 CT7 Lượng nước chảy tràn bề mặt qua các năm canh tác** (m3/ha/năm)

bị xói mòn lớn; làm mất hàm lượng dinh dưỡng ở tầng canh tác, đặc biệt là hữu cơ,

đạm và lân Dẫn đến độ phì đất giảm sút nhanh chóng theo thời gian Lấy ví dụ 2

điểm đặc trưng cho 2 vùng đất: a) Đất đỏ vàng trên phiến thạch sét (tại Hoà Sơn-Hoà Bình); b) đất nâu đỏ bazan (tại Hoà Thắng-Buôn Ma Thuật) Trồng như dân, lượng hữu cơ, đạm, lân, kaly mất rất lớn (bảng 3.3; 3.4): Bình quân hàng năm trên một hecta mất gần 700 kg hữu cơ, 25kg N, 28kg P205 và 32kg K20 (Hoà Sơn); hay ở Hoà Thắng: 405kg hữu cơ; 24kg N; 20kg P205; 9 kg K20 Vì vậy, không có biện pháp bảo vệ đất thích hợp, sản xuất không hiệu quả và kém bền vững là điều không tránh khỏi

2- áp dụng biện pháp sinh học (trồng xen, trồng gối, trồng băng chắn): Tăng khả năng che phủ đất, hay các biện pháp công trình như xẻ renh trồng chè (CT5- Hoà Sơn), tạo bồn cho cà phê (CT3); cà phê xen ngô/lạc (CT4) hoặc xen muồng hoa

Trang 12

Bảng 3.3 Bình quân lượng dinh dưỡng bị mất theo đất xói mòn (kg/ha) trên đất phiến

thach sét tại Hoà Sơn, trong 14 năm (1992 – 2005) Bình quân lượng dinh dưỡng mất

Bảng 3.4 Bình quân lượng dinh dưỡng mất theo đất xói mòn (kg/ha) trong 9 năm

(1992-2000) trên đất đỏ banzan tại Hoà Thắng Bình quân lượng dinh dưỡng mất

CT3 138 8 7 3 34 38 35 33

CT4 342 19 17 7 85 79 85 78

CT5 248 15 12 6 62 63 60 67 CT6 314 19 16 7 78 79 80 78

CT7 417 25 20 9 103 104 100 100 vàng giữa hai hàng cà phê (CT5-Hoà Thắng) (bảng 3.4) đe giảm đáng kể lượng đất xói mòn so với cách trồng của dân (CT1), nên hạn chế được lượng dinh dưỡng mất theo đất: Hữu cơ bị mất đe giảm được từ 27% đến 84% (bảng 3.3), đạm từ 21% đến 67% (bảng 3.4), lân đe giảm được bình quân từ 15% đến 65% (bảng 3.4); kaly giảm

được từ 22% đến 77% tuỳ thuộc từng loại đất bố trí thí nghiệm

3.4 ảnh hưởng của biện pháp canh tác tới xói mòn đất trong lưu vực

Từ nghiên cứu xói mòn ô thửa nhỏ đến xem xét mối quan hệ về xói mòn đất trong thực tế sản xuất chúng tôi thấy: nếu giảm được xói mòn đất trong lưu vực, không chỉ

Trang 13

có ý nghĩa đối với kinh tế cư dân tại chỗ, mà còn giảm được những ảnh hưởng có hại

do xói mòn gây ra đối với cộng đồng dân cư vùng hạ lưu

Lưu vực nghiên cứu (thôn Đồng Cao, Tiến Xuân, Lương Sơn, Hoà Bình); có diện tích 45,5 ha; với 4 tiểu lưu vực (TLV), độ dốc dao động từ 40-80% Cây lương thực chủ yếu là sắn, là cây gây xói mòn lớn vì độ che phủ thấp (bảng 3.5)

Trước năm 1999 chủ yếu sắn thuần Từ 1999 bắt đầu áp dụng nông lâm kết hợp, tiến tới bỏ sắn ở những diện tích trồng không hiệu quả (năm 2000: bỏ hoá TLV1, TLV2 sắn kết hợp băng cốt khí đến 2002 bỏ sắn để trồng cỏ Bracharia Ruziziensis làm thức

ăn gia súc, TLV 3 sắn xen keo tai tượng có cỏ vetiver làm băng chắn; TLV4 keo xen sắn, đến 2002-sau 4 năm keo phát triển nên bỏ sắn) Với diễn biến cây trồng hàng năm như vậy cho thấy: Do độ che phủ tầng mặt những năm đầu xen canh (1999) thấp (bảng 3.5), nên lượng nước chảy tràn cao nhất (chiếm từ 21%–43% tổng lượng mưa)

Bảng 3.5 Bình quân độ che phủ (%) của các loại cây trồng trong lưu vực

Năm theo dõi Loại cây

1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Sắn thuần 25,6 27,9 24,8 - - - - Sắn xen keo tai tượng 35,0 39,7 46,9 53,6 69,8 62,8 75,6 Bạch đàn 67,4 70,1 82,2 89,7 29,7 37,7 40,5

Cỏ bracharia - - - 12,5 78,8 88,3 100 Trẩu 80,3 82,7 89,7 96,2 98,8 99,7 99,7 Rừng thứ sinh 79,6 86,4 89,1 88,9 89,2 88,0 89,7

B quân che phủ (%) 57,6 61,4 66,5 68,2 73,3 75,3 81,1 Hình 3.1 cho thấy: Năm 1999 đến 2001 lượng nước chảy tràn trong mùa mưa (tháng 6,

7, 8, 9) tăng mạnh, nhưng mùa khô lượng nước chảy ở suối rất ít (chỉ 15- 20%); do độ che phủ thấp nên khả năng trữ nước trong đất kém Những năm sau đó (2002 -2005) cây lâm nghiệp phát triển, độ che phủ tăng, làm cho khả năng thấm nước vào đất tăng, nên lượng chảy tràn giảm mạnh (chỉ bằng 14%-23% tổng lượng mưa) Vào mùa khô,

do lượng nước được tích trữ trong đất, đe làm cho mực nước trong suối lại tăng lên

Giảm lượng nước chảy tràn, đe giảm được lượng đất bị xói mòn (bao gồm đất trôi và lượng huyền phù) Qua 7 năm nghiên cứu, xói mòn đất ở các TLV đe giảm mạnh: TLV1 khi còn sắn thuần (năm 1999), đất bị xói mòn 930,9kg/ha, sau 5 năm bỏ hoá phục hồi rừng ( từ 2000 đến 2004) xói mòn giảm triệt để ( chỉ còn 30kg/ha) TLV2 sắn xen băng cốt khí, xói mòn 5.312,4 kg đất/ha, nhưng sau 3 năm trồng cỏ

Ngày đăng: 22/04/2013, 10:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.2. Lượng nước chảy tràn (m 3 ) và xói mòn đất (T/ha) theo từng công thức - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU CÂY TRỒNG VÀ BIỆN PHÁP CANH TÁC TRÊN ĐẤT DỐC TỚI XÓI MÒN VÀ ĐỘ PHÌ CỦA ĐẤT XÁM PHÙ SA CỔ ĐẤT ĐỎ VÀNG TRÊN PHIẾN THẠCH SÉT VÀ ĐẤT NÂU ĐỎ BAZAN
Bảng 3.2. Lượng nước chảy tràn (m 3 ) và xói mòn đất (T/ha) theo từng công thức (Trang 11)
Bảng 3.4.  Bình quân l−ợng dinh d−ỡng mất theo đất xói mòn (kg/ha) trong 9 năm - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU CÂY TRỒNG VÀ BIỆN PHÁP CANH TÁC TRÊN ĐẤT DỐC TỚI XÓI MÒN VÀ ĐỘ PHÌ CỦA ĐẤT XÁM PHÙ SA CỔ ĐẤT ĐỎ VÀNG TRÊN PHIẾN THẠCH SÉT VÀ ĐẤT NÂU ĐỎ BAZAN
Bảng 3.4. Bình quân l−ợng dinh d−ỡng mất theo đất xói mòn (kg/ha) trong 9 năm (Trang 12)
Bảng 3.3. Bình quân l−ợng dinh d−ỡng bị mất theo đất xói mòn (kg/ha) trên đất phiến - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU CÂY TRỒNG VÀ BIỆN PHÁP CANH TÁC TRÊN ĐẤT DỐC TỚI XÓI MÒN VÀ ĐỘ PHÌ CỦA ĐẤT XÁM PHÙ SA CỔ ĐẤT ĐỎ VÀNG TRÊN PHIẾN THẠCH SÉT VÀ ĐẤT NÂU ĐỎ BAZAN
Bảng 3.3. Bình quân l−ợng dinh d−ỡng bị mất theo đất xói mòn (kg/ha) trên đất phiến (Trang 12)
Bảng 3.5.  Bình quân độ che phủ (%) của các loại cây trồng trong lưu vực - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU CÂY TRỒNG VÀ BIỆN PHÁP CANH TÁC TRÊN ĐẤT DỐC TỚI XÓI MÒN VÀ ĐỘ PHÌ CỦA ĐẤT XÁM PHÙ SA CỔ ĐẤT ĐỎ VÀNG TRÊN PHIẾN THẠCH SÉT VÀ ĐẤT NÂU ĐỎ BAZAN
Bảng 3.5. Bình quân độ che phủ (%) của các loại cây trồng trong lưu vực (Trang 13)
Hình 3.1. Bình quân tỷ lệ nước chảy tràn so với lượng nước mưa lưu vực hứng được - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU CÂY TRỒNG VÀ BIỆN PHÁP CANH TÁC TRÊN ĐẤT DỐC TỚI XÓI MÒN VÀ ĐỘ PHÌ CỦA ĐẤT XÁM PHÙ SA CỔ ĐẤT ĐỎ VÀNG TRÊN PHIẾN THẠCH SÉT VÀ ĐẤT NÂU ĐỎ BAZAN
Hình 3.1. Bình quân tỷ lệ nước chảy tràn so với lượng nước mưa lưu vực hứng được (Trang 14)
Hình 3.2. L−ợng dinh d−ỡng mất hàng năm theo đất xói mòn (kg/ha) - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU CÂY TRỒNG VÀ BIỆN PHÁP CANH TÁC TRÊN ĐẤT DỐC TỚI XÓI MÒN VÀ ĐỘ PHÌ CỦA ĐẤT XÁM PHÙ SA CỔ ĐẤT ĐỎ VÀNG TRÊN PHIẾN THẠCH SÉT VÀ ĐẤT NÂU ĐỎ BAZAN
Hình 3.2. L−ợng dinh d−ỡng mất hàng năm theo đất xói mòn (kg/ha) (Trang 14)
Bảng 3.7. Tính chất vật lý đất phiến thạch sét sau 8 năm canh tác tại Hoà Sơn - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU CÂY TRỒNG VÀ BIỆN PHÁP CANH TÁC TRÊN ĐẤT DỐC TỚI XÓI MÒN VÀ ĐỘ PHÌ CỦA ĐẤT XÁM PHÙ SA CỔ ĐẤT ĐỎ VÀNG TRÊN PHIẾN THẠCH SÉT VÀ ĐẤT NÂU ĐỎ BAZAN
Bảng 3.7. Tính chất vật lý đất phiến thạch sét sau 8 năm canh tác tại Hoà Sơn (Trang 17)
Bảng 3.8. Một số tính chất vật lý đất nâu đỏ bazan trước và sau 8 năm canh tác tại - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU CÂY TRỒNG VÀ BIỆN PHÁP CANH TÁC TRÊN ĐẤT DỐC TỚI XÓI MÒN VÀ ĐỘ PHÌ CỦA ĐẤT XÁM PHÙ SA CỔ ĐẤT ĐỎ VÀNG TRÊN PHIẾN THẠCH SÉT VÀ ĐẤT NÂU ĐỎ BAZAN
Bảng 3.8. Một số tính chất vật lý đất nâu đỏ bazan trước và sau 8 năm canh tác tại (Trang 17)
Bảng 3.9. Năng suất cây trồng (kg/ha) trên đất nâu đỏ bazan tại Hoà Thắng - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU CÂY TRỒNG VÀ BIỆN PHÁP CANH TÁC TRÊN ĐẤT DỐC TỚI XÓI MÒN VÀ ĐỘ PHÌ CỦA ĐẤT XÁM PHÙ SA CỔ ĐẤT ĐỎ VÀNG TRÊN PHIẾN THẠCH SÉT VÀ ĐẤT NÂU ĐỎ BAZAN
Bảng 3.9. Năng suất cây trồng (kg/ha) trên đất nâu đỏ bazan tại Hoà Thắng (Trang 20)
Hình 3.4. Diện tích áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đất năm 2000 và 2005 - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU CÂY TRỒNG VÀ BIỆN PHÁP CANH TÁC TRÊN ĐẤT DỐC TỚI XÓI MÒN VÀ ĐỘ PHÌ CỦA ĐẤT XÁM PHÙ SA CỔ ĐẤT ĐỎ VÀNG TRÊN PHIẾN THẠCH SÉT VÀ ĐẤT NÂU ĐỎ BAZAN
Hình 3.4. Diện tích áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đất năm 2000 và 2005 (Trang 22)
Hình 3.3: Số hộ áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đất năm 2000 và 2005 - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU CÂY TRỒNG VÀ BIỆN PHÁP CANH TÁC TRÊN ĐẤT DỐC TỚI XÓI MÒN VÀ ĐỘ PHÌ CỦA ĐẤT XÁM PHÙ SA CỔ ĐẤT ĐỎ VÀNG TRÊN PHIẾN THẠCH SÉT VÀ ĐẤT NÂU ĐỎ BAZAN
Hình 3.3 Số hộ áp dụng các biện pháp canh tác bảo vệ đất năm 2000 và 2005 (Trang 22)
Bảng 3.10.  Năng suất ngô trên các loại băng chắn khác nhau - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU CÂY TRỒNG VÀ BIỆN PHÁP CANH TÁC TRÊN ĐẤT DỐC TỚI XÓI MÒN VÀ ĐỘ PHÌ CỦA ĐẤT XÁM PHÙ SA CỔ ĐẤT ĐỎ VÀNG TRÊN PHIẾN THẠCH SÉT VÀ ĐẤT NÂU ĐỎ BAZAN
Bảng 3.10. Năng suất ngô trên các loại băng chắn khác nhau (Trang 23)
Bảng 3.11. Năng suất cây trồng và khả năng bảo vệ đất của các dạng băng chắn - ẢNH HƯỞNG CỦA CƠ CẤU CÂY TRỒNG VÀ BIỆN PHÁP CANH TÁC TRÊN ĐẤT DỐC TỚI XÓI MÒN VÀ ĐỘ PHÌ CỦA ĐẤT XÁM PHÙ SA CỔ ĐẤT ĐỎ VÀNG TRÊN PHIẾN THẠCH SÉT VÀ ĐẤT NÂU ĐỎ BAZAN
Bảng 3.11. Năng suất cây trồng và khả năng bảo vệ đất của các dạng băng chắn (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w