Kiến thức: - Nêu được khái niệm sinh sản và các hình thức sinh sản vô tính SSVT ở thực vật TV - Nêu được cơ sở sinh học của phương pháp nhân giống vô tính và vai trò của SSVT đối với đời
Trang 1Tuần: 29, Tiết: 44.
Ngày soạn: 25/02/2011
Bài 41: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT
I MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm sinh sản và các hình thức sinh sản vô tính (SSVT) ở thực vật (TV)
- Nêu được cơ sở sinh học của phương pháp nhân giống vô tính và vai trò của SSVT đối với đời sống TV và con người
2 Kỹ năng:
- Quan sát hình và phân tích hình
- Thảo luận, làm việc nhóm
- Kỹ năng tư duy
3 Thái độ:
II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
1) Phương pháp:
+ Hỏi đáp
+ Khám phá
+ Diễn giảng
2) Các đồ dung dạy học:
- Hình 41.1, 41.2 SGK
III TRỌNG TÂM:
Mục II.2 Các hình thức sinh sản vô tính
IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1) Chuẩn bị:
1.1 Kiểm tra kiến thức cũ: bỏ qua.
1.2 Vào bài: Sinh sản (SS) là một trong các đặc trưng cơ bản của cơ thể sống SS là gì? Có những
hình thức SS nào và sinh sản có ý nghĩa gì đối với cơ thể sinh vật, ta sẽ nghiên cứu qua bài học hôm nay
2) Tên bài mới: BµI 41: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT.
NỘI DUNG BÀI
(LƯU BẢNG)
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
I Khái Niệm Chung Về
Sinh Sản.
1 Ví dụ:
Ví dụ 1: Hạt đậu → cây
đậu
Ví dụ 2: Dây khoai lang
(hoặc củ) → Cây khoai
lang
Ví dụ 3: Cua đứt càng →
mọc càng mới
2 Khái niệm:
Sinh sản là quá trình tạo ra
các cá thể mới đảm bảo
? Em hãy lấy một số ví dụ
về SS ở TV và ĐV?
? Trong 3 ví dụ trên thì VD nào là sinh sản?
? Sinh sản là gì?
-VD1: Hạt đậu → Cây đậu VD2: Dây khoai lang (hoặc củ) → Cây khoai lang
VD3: Cua đứt càng → mọc càng mới
- VD 1 và 2
- Sinh sản là quá trình tạo ra các cá thể mới đảm bảo cho sự phát triển liên tục của loài
Trang 2cho sự phát triển liên tục
của loài
3 Các kiểu sinh sản:
- Sinh sản vô tính (VD2)
- Sinh sản hữu tính (VD1)
II Sinh Sản Vô Tính Ở
Thực Vật
1 Khái niệm:
Là kiểu sinh sản không có
sự hợp nhất các giao tử
đực và cái (không có sự
tái tổ hợp di truyền), con
cái giống nhau và giống
mẹ
2 Các hình thức sinh sản
vô tính ở thực vật:
a Sinh sản bào tử:
Cơ thể mới được sinh ra từ
bào tử, bào tử lại được
hình thành trong túi bào tử
từ thể bào tử
b Sinh sản sinh dưỡng:
Cơ thể mới đựơc sinh ra từ
một bộ phận (rễ, thân, lá)
của cơ thể mẹ
3 Phương pháp nhân
giống vô tính (nhân
giống sinh dưỡng)
- Giữ nguyên các đặc tính
di truyền của cây mẹ nhờ
cơ chế nguyên phân
- Rút ngắn được thời gian
phát triển của cây, sớm
cho thu hoạch
a Ghép chồi và ghép
cành:
- Cách tiến hành: Dùng
cành, chồi hay mắt ghép
của một cây này ghép lên
thân hay gốc của một cây
khác
- Điều kiện:
+ Phần vỏ cành ghép và
gốc ghép có các mô tương
đồng tiếp xúc và ăn khớp
với nhau Buộc chặt cành
ghép hay mắt ghép vào gốc
ghép
? Kiểu sinh sản ở ví dụ 1 khác ở ví dụ 2 như thế nào?
? TV có mấy kiểu sinh sản?
Cho HS phân tích ví dụ 2
và nêu thêm một số ví dụ khác từ đó rút ra khái niệm
về sinh sản vô tính
- Yêu cầu HS quan sát hình 41.1 SGK và thảo luận lệnh hình 41.1
- Yêu cầu HS quan sát hình 41.2 SGK và nêu các hình thức sinh sản sinh dưỡng của thực vật
GV: Giới thiệu sinh sản sinh dưỡng nhân tạo còn gọi là nhân giống vô tính
? Cơ sở sinh học và lợi thế của nhân giống sinh dưỡng
so với cây mọc từ hạt?
- Thảo luận lệnh II.3.a
- Ở ví dụ 1 có sự hình thành giao tử đực
và giao tử cái, có sự thụ phấn và sự thụ tinh
- Có 2 kiểu: sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
- Là kiểu sinh sản không có sự hợp nhất các giao tử đực và cái (không có sự tái tổ hợp di truyền), con cái giống nhau và giống mẹ
- Câu 1: Rêu, dương xỉ
Câu 2: Gió nước
- Thân củ: khoai tây,…; thân rễ: cỏ tranh, tre,…
- Giữ nguyên các đặc tính di truyền của cây mẹ nhờ cơ chế nguyên phân
+ Rút ngắn được thời gian phát triển của cây, sớm cho thu hoạch
- Câu 1: có trên hình 43: ghép chồi (ghép mắt), ghép cành Các phương pháp không có trên hình 43: chiết cành, giâm cành, trồng hom, trồng củ
+ Câu 2: phải cắt bỏ hết lá vì: Giảm bớt
sự thoát hơi nước nhằm tập trung nước nuôi các tế bào cành ghép, nhất là các tế bào mô phân sinh
Trang 3+ Hai cây cùng ghép cùng
loài, cùng giống
- Chú ý: Phải cắt bỏ hết lá
ở cành ghép …
b Chiết và giâm cành
- Cách tiến hành:
+ Chiết: Chọn cành chiết,
cạo lớp vỏ, bọc đất mùn
quanh lớp vỏ đã cạo, đợi
khi ra rễ cắt rời cành đem
trồng
+ Giâm: Tạo cây mới từ
một phần cơ quan sinh
dưỡng (thân, rễ, củ) bằng
cách vùi vào đất ẩm
- Ưu điểm:
+ Giữ nguyên được tính
trạng tốt mà ta mong
muốn
+ Cho sản phẩm thu hoạch
nhanh
c Nuôi cấy tế bào và mô
thực vật:
- Cách tiến hành: Các tế
bào - mô thực vật được
nuôi dưỡng trong môi
trư-ờng dinh dưỡng thích hợp
→ cây mới
- Điều kiện: vô trùng
- Cơ sở khoa học: Dựa vào
tính toàn năng của tế bào
thực vật
- Ý nghĩa:
+ Vừa bảo đảm được các
tính trạng di truyền mong
muốn vừa đưa lại hiệu quả
kinh tế cao như nhân
nhanh với số lượng lớn
cây giống nông lâm
nghiệp quí…
+ Tạo giống cây sạch
bệnh
+ Phục chế giống cây quí
4 Vai trò của SSVT đối
với đời sống TV và con
người.
a Đối với thực vật:
- Giúp cây duy trì nòi
giống
- Sống qua được mùa bất
? Nêu những ưu điểm của cành chiết và cành giâm so với cành trồng từ hạt?
? Vì sao muốn nhân giống cam, chanh và nhiều loại cây ăn quả khác người ta thường chiết, hoặc giâm cành chứ không trồng bằng hạt?
? Vì sao phải buộc chặt mắt ghép?
? Cách tiến hành, điều kiện, cơ sở khoa học của nuôi cấy mô tế bào thực vật?
? Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật?
? Sinh sản vô tính có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật?
? Vai trò của SSVT đối
với đời sống thực vật?
- Ưu điểm:
+ Giữ nguyên được tính trạng tốt mà ta mong muốn
+ Cho sản phẩm thu hoạch nhanh
- Giữ nguyên các đặc tính cây mẹ Cây sớm cho quả
- Mô dẫn nhanh chóng nối liền nhau bảo đảm thông suốt cho dòng nước và chất dinh dưỡng
- Cách tiến hành: Các tế bào - mô thực vật được nuôi dưỡng trong môi trường dinh dưỡng thích hợp → cây mới
+ Điều kiện: vô trùng
+ Cơ sở khoa học: Dựa vào tính toàn năng của tế bào thực vật
- Ý nghĩa:
+ Vừa bảo đảm được các tính trạng di truyền mong muốn vừa đưa lại hiệu quả kinh tế cao như nhân nhanh với số lượng lớn cây giống nông lâm nghiệp quí… + Tạo giống cây sạch bệnh
+ Phục chế giống cây quí
- Giúp cây duy trì nòi giống + Sống qua được mùa bất lợi ở dạng thân
củ, thân rễ, căn hành
+ Phát triển nhanh khi gặp điều kiện
Trang 4lợi ở dạng thân củ, thân rễ,
căn hành
- Phát triển nhanh khi gặp
điều kiện thuận lợi
b Đối với con người
trong nông nghiệp:
- Duy trì được các tính
trạng tốt có lợi cho con
người
- Nhân nhanh giống cây
cần thiết trong thời gian
ngắn
- Tạo giống cây sạch bệnh
- Phục chế được các giống
cây trồng quí đang bị thoái
hoá
- Giá thành thấp, hiệu quả
kinh tế cao
? Trong sản xuất nông nghiệp, sinh sản sinh dưỡng có vai trò như thế nào?
thuận lợi
+ Duy trì được các tính trạng tốt có lợi cho con người
+ Nhân nhanh giống cây cần thiết trong thời gian ngắn
+ Tạo giống cây sạch bệnh + Phục chế được các giống cây trồng quí đang bị thoái hoá
+ Giá thành thấp, hiệu quả kinh tế cao
3) Củng cố: (5 phút)
- Yêu cầu học sinh đọc và ghi nhớ phần tóm tắt in nghiên ở cuối bài
- Sử dụng các câu hỏi SGK
4) Bài tập về nhà: Dặn HS về nhà học bài và soạn bài 42 Sinh sản hữu tính ở thực vật.
5) Rút kinh nghiệm:
Tổ trưởng ký duyệt Giáo viên soạn
Thái Thành Tài