1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 19. Tuần hoàn máu. (tiếp theo)

5 1,7K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 106 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mô tả được sự biến động của vận tốc máu trong hệ mạch và nêu được nguyên nhân của sự biến động đó.. - Đặc điểm chủ yếu của hệ tuần hoàn hở: + Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó t

Trang 1

Tuần: 10, Tiết: 20.

Ngày soạn: 21/10/2010

Bài 19 TUẦN HOÀN MÁU (TT).

I MỤC ĐÍCH BÀI DẠY:

1 Kiến thức:

- Giải thích được tại sao tim có khả năng đập tự động

- Nêu được trình tự và thời gian co dãn của tâm nhĩ và tâm thất

- Giải thích được tại sao nhịp tim của các loài thú lại khác nhau

- Nêu được định nghĩa huyết áp và giải thích được tại sao huyết áp giảm dần trong hệ mạch

- Mô tả được sự biến động của vận tốc máu trong hệ mạch và nêu được nguyên nhân của sự biến động đó

2 Kỹ năng:

- Quan sát hình và phân tích hình

- Kỹ năng tư duy

3 Thái độ:

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1) Phương pháp:

+ Hỏi đáp

+ Khám phá

+ Diễn giảng

2) Các đồ dung dạy học:

- Hình 19.1, 19.2, 19.3, 19.4 SGK và bảng 19.1, 19.2 SGK

III TRỌNG TÂM:

Phần III, IV

IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1) Chuẩn bị:

1.1 Kiểm tra kiến thức cũ: (5 phút)

1 Hệ tuần hoàn hở có ở những sinh vật nào và có những đặc điểm chủ yếu nào?

2 Trình bài về hệ tuần hoàn kín ở động vật

Đáp án:

1 Hệ tuần hoàn hở:

- Có ở đa số các động vật thân mềm(ốc sên, trai,…) và chân khớp (côn trùng, tôm,…)

- Đặc điểm chủ yếu của hệ tuần hoàn hở:

+ Máu được tim bơm vào động mạch và sau đó tràn vào khoang cơ thể Ở đây máu trộn lẫn với dịch

mô tạo thành hỗn hợp máu – dịch mô (gọi chung là máu) Máu tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau đó trở về tim

+ Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm

2 Hệ tuần hoàn kín:

- Có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt và động vật có xương sống

- Đặc điểm chủ yếu của hệ tuần hoàn kín:

+ Máu được tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch, tĩnh mạch

và sau đó về tim Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch

+ Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảy nhanh

- Hệ tuần hoàn kín của động vật có xương sống là hệ tuần hoàn đơn hoặc hệ tuần hoàn kép Hệ tuần hoàn đơn có ở cá Hệ tuần hoàn kép có ở nhóm động vật có phổi như lưỡng cư, bò sát, chim và thú

- Ở lưỡng cư và bò sát (trừ cá sấu) có sự pha trộn máu giàu ôxi với máu giàu CO2 ở tâm thất vì tim lưỡng cư có 3 ngăn, tim bò sát có 4 ngăn nhưng vách ngăn ở tâm thất không hoàn toàn

Trang 2

1.2 Vào bài: Máu di chuyển trong mạch là nhờ tim bơm hút và đẩy máu Vậy tim hoạt động như

thế nào? Vì sao tim có thể hoạt động liên tục không mệt mõi trong thời gian rất dài? Để trả lời các câu hỏi vừa rồi chúng ta cùng nghiên cứu bài 19 Tuần hoàn máu(tt)

2) Tên bài mới: Bài 19 TUẦN HOÀN MÁU(TT).

NỘI DUNG BÀI

III Hoạt động của tim:

1 Tính tự động của

tim:

- Tim bị cắt rời khỏi cơ

thể vẫn có khả năng co

dãn nhịp nhàng nếu

được cung cấp đủ chất

dinh dưỡng, ôxi và nhiệt

độ thích hợp Khả năng

co dãn tự động theo chu

kì của tim được gọi là

tính tự động của tim

- Tim co dãn tự động

theo chu kì là do hệ dẫn

truyền tim Hệ dẫn

truyền tim là tập hợp sợi

đặc biệt có trong thành

tim, bao gồm: nút xoang

nhĩ, nút nhĩ thất, bó His

và mạng Puôckin

- Nút xoang nhĩ có khả

năng tự phát xung điện

Cứ sau một khoảng thời

gian nhất định, nút

xoang nhĩ lại phát xung

điện Xung điện lan ra

khắp cơ tâm nhĩ làm tâm

nhĩ co, sau đó lan đến

nút nhĩ thất, đến bó His

rồi theo mạng Puôckin

lan ra khắp cơ tâm thất

làm tâm thất co

2 Chu kì hoạt động

của tim:

- Tim co dãn nhịp nhàng

theo chu kì Mỗi chu kì

hoạt động của tim (chu

kì tim) bắt đầu từ pha co

tâm nhĩ, sau đó là pha co

tâm thất và cuối cùng là

pha dãn chung Tiếp đó

- Tim ếch và cơ bắp chân ếch (cơ vân) được cắt rời khỏi cơ thể và cho vào cốc thủy tinh chứa sẵn dung dịch sinh lí Trong dung dịch sinh lí, tim ếch co và dãn nhịp nhàng; còn cơ bắp chân thì không co và dãn Em hãy giải thích kết quả thí nghiệm trên

- Nhận xét, kết luận vấn đề

- Vậy tính tự động của tim là gì?

- Nhận xét, kết luận vấn đề

- Quan sát hình 19.1 SGK và cho biết hệ dẫn truyền tim được cấu tạo như thế nào?

- Nhận xét, kết luận vấn đề

- Tại sao tim có khả năng đập tự động?

- Nhận xét, kết luận vấn đề

- Quan sát sơ đồ hình 19.2 SGK

và cho biết chu kì tim là gì?

- Nhận xét, kết luận vấn đề

- Nêu trình tự và thời gian hoạt động, nghỉ ngơi của tâm nhĩ và tâm thất của người

- 1 HS trả lời(do tim ếch có tính tự động, còn cơ bắp chân ếch thì không), các

HS khác bổ sung(nếu có)

- Lắng nghe

- 1 HS trả lời(là khả năng

co dãn tự động theo chu kì của tim), các HS khác bổ sung(nếu có)

- Lắng nghe

- 1 HS trả lời(gồm: nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puôckin), các

HS khác bổ sung(nếu có)

- Lắng nghe

- 1 HS trả lời(Nút xoang nhĩ có khả năng tự phát xung điện, lan ra cơ tâm nhĩ làm tâm nhĩ co, sau đó lan đến nút nhĩ thất, đến bó His rồi theo mạng Puôckin lan

ra khắp cơ tâm thất làm tâm thất co), các HS khác bổ sung(nếu có)

- Lắng nghe

- 1 HS trả lời (là một lần co

và dãn nghĩ của tim), các

HS khác bổ sung(nếu có)

- Lắng nghe

- 1 HS trả lời(1 chu kì tim khoảng 0,8 giây Trong đó tâm nhĩ co 0,1 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là 0,4 giây), các

Trang 3

lại bắt đầu một chu kì

tim mới bằng pha co tâm

nhĩ…Tâm nhĩ co đẩy

máu từ tâm nhĩ xuống

tâm thất Tâm thất co

đẩy máu vào động mạch

chủ và động mạch phổi

Ở người trưởng thành,

mỗi chu kì tim kéo dài

khoảng 0,8 giây Trong

đó tâm nhĩ co 0,1 giây,

tâm thất co 0,3 giây, thời

gian dãn chung là 0,4

giây Vì mỗi chu kì tim

kéo dài 0,8 giây nên

trong một phút có

khoảng 75 chu kì tim,

nghĩa là nhịp tim là 75

lần/phút

- Nhịp tim của các động

vật là khác nhau

IV Hoạt động của hệ

mạch:

1 Cấu trúc của hệ

mạch:

- Hệ mạch bao gồm hệ

thống động mạch, hệ

thống mao mạch và hệ

thống tĩnh mạch

- Hệ thống động mạch

bắt đầu từ động mạch

chủ, tiếp đến là các động

mạch có đường kính nhỏ

dần và cuối cùng là tiểu

động mạch Hệ thống

tĩnh mạch bắt đầu từ tiểu

tĩnh mạch, tiếp đến là

các tĩnh mạch có đường

kính lớn dần và cuối

cùng là tĩnh mạch chủ

Hệ thống mao mạch nối

giữa tiểu động mạch với

Tâm nhĩ co 0,1s và dãn nghỉ 0,7s Khi tâm nhĩ ngừng co thì tâm thất co, tâm thất co 0,3s và dãn nghỉ 0,5s

- Vì sao tim có thể hoạt động liên tục không mệt mõi trong thời gian rất dài?

Thời gian làm việc của tâm nhĩ

và tâm thất đều ngắn hơn thời gian nghĩ ngơi Nếu tính chung hoạt động của cả tâm nhĩ và tâm thất thì thời gian co là 0,4 giây

và thời gian dãn nghỉ chung là 0,4 giây

- Nghiên cứu bảng 19.1 SGK và trả lời các câu hỏi dưới đây:

+ Cho biết mối liên quan giữa nhịp tim với khối lượng cơ thể

+ Tại sao có sự khác nhau về nhịp tim ở các loài động vật?

Động vật càng nhỏ tim đập càng nhanh và ngược lại động vật càng lớn tim đập càng chậm

Động vật càng nhỏ thì tỉ lệ S/V càng lớn nên nhiệt lượng mất vào môi trường xung quanh càng nhiều, chuyển hóa tăng lên, tim đập nhanh hơn để đáp ứng đủ nhu cầu oxi cho quá trình chuyển hóa

- Em hãy nêu cấu trúc của hệ mạch

- Nhận xét, kết luận vấn đề.

- So sánh kích thước của các loại mạch, phân biệt tiết diện mạch với tổng tiết diện mạch

- Nhận xét, kết luận vấn đề Tiết diện mạch là diện tích mặt cắt của 1 mạch thuộc loại mạch nào

đó, còn tổng tiết diện mạch là tổng diện tích của tất cả mạch

HS khác bổ sung(nếu có)

- Lắng nghe

- 1 HS trả lời(do tim làm việc thời ít hơn thời gian nghĩ)

- Lắng nghe

- 1 HS trả lời(khối lượng nhỏ nhịp tim nhanh; Động vật càng nhỏ thì tỉ lệ S/V càng lớn,…)

- Lắng nghe

- 1 HS trả lời(gồm hệ thống động mạch, hệ thống mao mạch, hệ thống tĩnh mạch)

- Lắng nghe

- 1 HS trả lời(động mạch bắt đầu từ động mạch chủ, Hệ thống tĩnh mạch bắt đầu từ tiểu tĩnh mạch,

Hệ thống mao mạch nối giữa tiểu động mạch với tiểu tĩnh mạch;…), các HS khác bổ sung(nếu có)

- Lắng nghe

Trang 4

tiểu tĩnh mạch.

2 Huyết áp:

- Tim co bóp đẩy máu

vào động mạch, đồng

thời cũng tạo nên một áp

lực tác dụng lên thành

mạch và đẩy máu chảy

trong hệ mạch Áp lực

máu tác dụng lên thành

mạch được gọi là huyết

áp

- Do tim bơm máu vào

động mạch từng đợt nên

tạo ra huyết áp tâm thu

(ứng với lúc tim co) và

huyết áp tâm trương

(ứng với lúc tim dãn) Ở

người, huyết áp tâm thu

bằng khoảng 110 –

120mmHg và huyết áp

tâm trương bằng khoảng

70 – 80mmHg Người

Việt Nam trưởng thành

có huyết áp tâm thu

khoảng 110mmHg và

huyết áp tâm trương

khoảng 70mmHg Huyết

áp động mạch của người

được đo ở cánh tay;

huyết áp của trâu, bò,

ngựa được đo ở đuôi

- Tất cả các tác nhân làm

thay đổi lực co tim, nhịp

tim, khối lượng máu, độ

quánh của máu, sự đàn

hồi của mạch máu đều

có thể làm thay đổi

huyết áp

- Trong suốt chiều dài

của hệ mạch (từ động

mạch đến mao mạch và

tĩnh mạch) có sự biến

động về huyết áp

3 Vận tốc máu:

- Vận tốc máu là tốc độ

chảy máu trong một

thuộc loại mạch đó

- Huyết áp là gì?

- Nhận xét, kết luận vấn đề

- Tại sao lại có 2 trị số huyết áp:

huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương?

- Nhận xét, kết luận vấn đề

- Tại sao tim đập nhanh và mạnh làm huyết áp tăng, tim đập yếu

và chậm là huyết áp giảm?

Tim đập nhanh, mạnh sẽ bơm một lượng máu lớn lên động mạch Lượng máu lớn gây ra áp lực mạnh lên động mạch, kết quả

là huyết áp tăng lên Tim đập chậm và yếu thì lượng máu được lên động mạch ít Lượng máu ít nên áp lực tác dụng lên thành động mạch yếu, kết quả là huyết

áp giảm

- Tại sao cơ thể bị mất máu thì huyết áp giảm?

- Nhận xét, kết luận vấn đề

- Nghiên cứu hình 19.3 và bảng 19.2 SGK, sau đó mô tả sự biến động của huyết áp trong hệ mạch

và giải thích tại sao có sự biến động đó (dựa vào ma sát của dich lỏng chảy trong ống)

Trong hệ mạch, từ động mạch chủ đến tĩnh mạch chủ thì huyết

áp giảm dần Huyết áp giảm dần

là do ma sát của máu với thành mạch và ma sát của các phần tử máu với nhau khi máu chảy trong mạch

- Vận tốc máu là gì?

- 1 HS trả lời(Áp lực máu tác dụng lên thành mạch được gọi là huyết áp), các

HS khác bổ sung(nếu có)

- Lắng nghe

- 1 HS trả lời(Do tim bơm máu vào động mạch từng đợt nên tạo ra huyết áp tâm thu (ứng với lúc tim co) và huyết áp tâm trương (ứng với lúc tim dãn).), các HS khác bổ sung(nếu có)

- Lắng nghe

- 1 HS trả lời(tim đập nhanh, mạnh thì bơm nhiều máu…; tim đập yếu, chậm bơm ít máu), các HS khác

bổ sung(nếu có)

- Lắng nghe

- 1 HS trả lời(lương máu trong mạch giảm nên áp lực tác dụng lên thành mạch giảm làm huyết áp giảm), các HS khác bổ sung(nếu có)

- Lắng nghe

- 1 HS trả lời(huyết áp giảm dần từ động mạch cho đến tĩnh mạch,…), các HS khác

bổ sung(nếu có)

- Lắng nghe

- 1 HS trả lời(là tốc độ chảy máu trong một giây), các

HS khác bổ sung(nếu có)

Trang 5

giây Ví dụ, tốc độ máu

chảy trong động mạch

chủ bằng khoảng

500mm/s, trong mao

mạch bằng khoảng

0,5mm/s, trong tĩnh

mạch chủ bằng khoảng

200mm/s

- Vận tốc máu trong các

đoạn mạch của hệ mạch

liên quan chủ yếu đến

tổng tiết diện của mạch

và chênh lệch huyết áp

giữa hai đầu đoạn mạch

- Ở người, tiết diện của

động mạch chủ bằng

khoảng 5 – 6cm2, tốc độ

máu ở đây bằng khoảng

500mm/s Tổng tiết diện

mao mạch bằng khoảng

6000cm2 nên tốc độ máu

giảm chỉ còn khoảng

0,5mm/s

- Nhận xét, kết luận vấn đề

- Quan sát hình 19.4 SGK, sau

đó trả lời các câu hỏi sau : + Vận tốc máu biến động như thế nào trong hệ mạch ? + So sánh tổng tiết diện của các loại mạch

+ Cho biết mối liên quan giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch

Tốc độ máu giảm dần từ động mạch chủ đến tiểu động mạch

Tốc độ máu thấp nhất trong mao mạch và tăng dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ

Trong hệ thống động mạch, tổng tiết diện tăng dần từ động mạch chủ đến tiểu động mạch

Tổng tiết diện lớn nhất ở mao mạch Trong hệ thống tĩnh mạch, tổng tiết diện giảm dần từ tiểu tĩnh mạch đến tĩnh mạch chủ

Tốc độ máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện của mạch Tổng tiết diện càng lớn thì tốc độ máu càng giảm và ngược lại tổng tiết diện càng giảm thì tốc độ máu càng tăng

- Lắng nghe

- 1 HS trả lời(vận tốc máu giảm dần,…; tổng tiết diện lớn nhất là mao mạch,…; Vận tốc máu tỉ lệ nghịch với tổng tiết diện của mạch), các HS khác bổ sung(nếu có)

- Lắng nghe

3) Củng cố: (5 phút)

- Yêu cầu học sinh đọc và ghi nhớ phần tóm tắt in nghiên ở cuối bài

- Sử dụng các câu hỏi SGK

4) Bài tập về nhà: Dặn HS về nhà học bài và soạn bài 20 Cân bằng nội môi.

5) Rút kinh nghiệm:

Tổ trưởng ký duyệt Giáo viên soạn

Thái Thành Tài

Ngày đăng: 05/11/2015, 21:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w