1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án HỖ TRỢ PHÁT HIỆN VÀ THÔNG BÁO ÙN TẮC GIAO THÔNG TRÊN NỀN ANDROID

47 390 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tầng ứng dụng khung: Cung cấp các lớp được sử dụng để tạo ra các ứngdụng trong Android.. - Tầng ứng dụng: Tất cả các ứng dụng, bao gồm ứng dụng sẵn có và ứng dụng từ nhà cung cấp thứ 3

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

Hà Nội, 5-2012

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘIVIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 2

VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

Lớp ĐT7 – K52 Giảng viên hướng dẫn: TS LÊ DŨNG Cán bộ phản biện:

Hà Nội, 5-2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT

Trang 3

NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ

NỘI

-Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: ……….………….…… Số hiệu sinh viên: ………

Khoá:……….Khoa: Điện tử - Viễn thông Ngành: ………

1 Đầu đề đồ án: ………

………

………

……… ………

2 Các số liệu và dữ liệu ban đầu: ……… ……… ……

………

………

……….… ………

………

3 Nội dung các phần thuyết minh và tính toán: ………

……… …

………

……… …

………

……… …

………

………

4 Các bản vẽ, đồ thị ( ghi rõ các loại và kích thước bản vẽ ): ………

……… …

………

Trang 4

………

………

5 Họ tên giảng viên hướng dẫn: ………

………

6 Ngày giao nhiệm vụ đồ án: ………

………

7 Ngày hoàn thành đồ án: ……… …………

Ngày tháng năm

Sinh viên đã hoàn thành và nộp đồ án tốt nghiệp ngày tháng năm

Cán bộ phản biện

Trang 5

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-BẢN NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP Họ và tên sinh viên: Số hiệu sinh viên:

Ngành: Khoá:

Giảng viên hướng dẫn:

Cán bộ phản biện:

1 Nội dung thiết kế tốt nghiệp:

2 Nhận xét của cán bộ phản biện:

Trang 6

Ngày tháng năm

Cán bộ phản biện

( Ký, ghi rõ họ và tên )

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay, tắc đường đang là vấn đề chung của các thành phố lớn như Hồ Nội

và Thành phố Hồ Chí Minh Tắc đường không chỉ gây thiệt hại về kinh tế mà cònkéo theo nhiều hậu quả xã hội nghiêm trọng Các cơ quan chức năng đã có nhiều cốgắng đề ra các giải pháp chống tắc đường Từ các giải pháp kỹ thuật như là phân lànđường, bịt các ngã tư, tăng cường người chỉ huy ở các nút giao thông hay bị ùn tắcđến giải pháp tận dụng sức mạnh cộng đồng như là thực hiện chương trình VOVgiao thông, tăng cường giáo dục, tuyên truyền, kêu gọi ý thức của người tham giagiao thông Tuy nhiên, do mật độ tham gia giao thông quá lớn, cơ sở hạng tầngkhông đủ đáp ứng được, một phần ý thức của người tham gia giao thông chưa cao,nên các biện pháp đề ra chưa mang lại hiệu quả như mong muốn

Thực tế, hiện tượng tắc đường chỉ thường xuyên xảy ra ở một số điểm cốđịnh vào các giờ cao điểm Nếu chúng ta có cách thông báo cho mọi người tham giagiao thông biết được đoạn đường nào đang bị ùn tắc thì có thể giảm được số điểm

ùn tắc

Trong thời gian qua, chương trình VOV giao thông của đài tiếng nói ViệtNam đã ra đời và nhận được sự hưởng ứng tích cực của mọi người Cách làm củachương trình VOV giao thông đó là cùng với người tham gia giao thông và cáccộng tác viên tại các điểm hay xảy ra ùn tác phát hiện và thông báo tình trạng giaothông qua làn sóng radio Tuy nhiên, nhược điểm của VOV giao thông là vì sử dụngchương trình phát thanh nên thông tin chỉ đến được với số ít người tham gia giaothông, thông tin được truyền tải dưới dạng âm thanh nên ít trực quan, giảm bớt tínhhiệu quả của thông tin

Hướng đến một cách tiếp cận khác đó là thông qua môi trường Internet và

các thiết bị di động, nhóm em đã chọn đề tài khóa luận “Hỗ trợ phát hiện và thông báo ùn tắc giao thông trên nền Android ” Bài toán được giải quyết chủ yếu dựa

Trang 8

vào dịch vụ Google Map và các thiết bị sử dụng hệ điều hành Android GoogleMaps là dịch vụ đã phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam Ở các thành phốlớn trên thế giới, Google Maps có tích hợp thông tin giao thông vào bản đồ ở chế độTraffic View Tuy nhiên, ở Việt Nam, dịch vụ này không hỗ trợ cũng như chưa códịch vụ nào tương tự Android cũng là hệ điều hành mã nguồn mở của Google Hệđiều hành di động này có thể cài đặt trên nhiều thiết bị, có các giao diện lập trìnhtích hợp với dịch vụ Google Maps.

Để có thể hoàn thành được đồ án tốt nghiệp này, nhóm em đã được học hỏinhững kiến thức quí báu từ các thầy, cô giáo của Trường Đại Học Bách Khoa HàNội trong suốt năm năm đại học.Nhóm em vô cùng biết ơn sự dạy dỗ, chỉ bảo tậntình của các thầy, cô giáo trong thời gian học tập này

Chúng em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Lê Dũng - Bộ mônĐiện tử tin học - Viện điện tử viễn thông - Đại Học Bách Khoa Hà Nội, đã tận tìnhchỉ bảo và định hướng cho nhóm nghiên cứu đề tài này Thầy đã cho những lờikhuyên, sự góp ý cùng những gợi mở vô cùng quí báu trong suốt quá trình hoànthành đồ án này

Cuối cùng,chúng em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn tạođiều kiện thuận lợi, động viên và giúp đỡ trong suốt thời gian học tập cũng nhưtrong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu và hoàn thành đồ án này

Trang 9

TÓM TẮT NỘI DUNG

Hiện nay, Google Maps đã cung cấp dịch vụ bản đồ giao thông cho nhiềuthành phố lớn trên thế giới Ở Việt Nam, mặc dù vấn đề ùn tắc giao thông đang trởnên hết sực nghiêm trọng nhưng có rất ít những dịch vụ hỗ trợ người đi đườngnhằm giúp họ giảm thiểu nguy cơ đối mặt với vấn đề tắc đường Nhóm em xin đề

xuất đề tài đồ án là “Hỗ trợ phát hiện và thông báo ùn tắc giao thông trên Android” Mục tiêu của đề tài là mô phỏng giải pháp cung cấp thông tin giao thông

qua môi trường Internet và các thiết bị di động Giải pháp được chọn là kết hợpWeb Server chạy trên nền ASP.NET và phần mềm chạy trên thiết bị điện thoại diđộng Android Nội dung báo cáo này được chia thành 4 phần như sau:

- Chương 1 Các kỹ thuật sử dụng: Trình bày sơ lược về kỹ thuật lập trình

trên Android, ASP.NET, và Google Maps APIs và giới thiệu các chương trình vàcông cụ cần sử dụng để thực hiện đề tài

- Chương 2 Phân tích, thiết kế: Tài liệu phân tích và thiết kế chương trình

theo phương pháp hướng đối tượng Mỗi thành viên trong nhóm sẽ phụ trách thựchiện những module riêng sau đó cả nhóm sẽ cùng nhau ghép các module lại thànhchương trình hoàn chỉnh

- Chương 3 Cài đặt, thử nghiệm: Một số điểm nét chính khi thực hiện cài

đặt và thử nghiệm Web Server và chương trình giả lập điện thoại Android Thửnghiệm trên máy tính sau đó cài đặt ứng dụng vào điện thoại chạy thử nghiệm

- Chương 4 Đánh giá và tổng kết: Nêu đánh giá toàn bộ đề tài, trình bày

những kết quả đạt được cũng như các hạn chế của đề tài từ đó đề xuất hướng nghiêncứu trong tương lai

Trang 10

Nowadays, Google Maps had provided the traffic map service for many bigcity on over the world In Vietnam, though the traffic jam problem is becomingterrible but there are very little services that assist people join in traffic to avoid the

traffic jam problem We propose one project with name “Programing of assistance and notification the traffic jam on Android mobile phone” The purpose of this

project is emulating a solution which provide traffic information by Internet andsome mobile devices Combining Web Server run on ASP.Net base and thesoftware run on Android mobile phone is the solution chose Contents of this report

is classified into 4 parts :

Chapter 1: Some Techniques : Present sketchily about technique coding in

Android, ASP.NET and Google Maps APIs and introduce some softwares and toolsare essential to finish this project

Chapter 2: Analysis and design : Some analysis documents and design

program by object-oriented method Each member will do particular modules, thenall members will assemble them into full program

Chapter 3: Install and test: Some main features when installing and testing

Web Server and simulator program Android phone Testing on computer beforeinstall on Android mobile phone and run demo

Chapter 4: Evaluate and summarize: Evaluating whole project, presenting

the results and defects of this project in order to propose research directions in thefuture

Trang 11

Chương I Các kỹ thuật sử dụng1.1.Giới thiệu về Android

Android được phát triển bởi tập đoàn Google, phiên bản đầu tiên ra đời năm

2008 Được xây dựng trên một nền tảng mở, và một bộ thư viện đa năng, mạnh mẽvới nguyên lý mở, Android đã nhanh chóng được cộng đồng lập trình viên di độnghưởng ứng mạnh mẽ Nền tảng Android tích hợp nhiều tính năng nổi bật:

- Android là một hệ điều hành nhân Linux, đảm bảo sự tương tác với cácphần cứng, quản lý bộ nhớ, điều khiển các tiến trình tối ưu cho các thiết bị di động

- Bộ ứng dụng khung cho phép sử dụng lại và thay thế các thành phần riêng

- Hỗ trợ Camera, GPS, la bàn, máy đo gia tốc…

- Bộ phát triển ứng dụng SDK đầy đủ gồm thiết bị giả lập, công cụ sửa lỗi,tích hợp với Eclipse SDK

1.1.1 Phát triển ứng dụng trên Android

1.1.1.1 Cấu trúc của các tầng phần mềm trên Android

Cấu trúc của Android được chia theo tầng các phần mềm bao gồm tầng ứngdụng (Application Layer), Ứng dụng khung (Application Framework), Các thư viện(Libraries), Android Runtime và nhân Linux (Linux Kernel)

Trang 12

Hình 1.1 Cấu trúc của các tầng phần mềm trên Android

- Android Runtime: Bao gồm máy ảo Dalvik và các thư viện Android

o Các thư viện cơ bản: Các ứng dụng Android được phát triển trên môi

trường Java, nhưng Dalvik lại không phải là một Java VM Các thư viện cơ bản củaAndroid cung cấp hầu hết các chức năng có trong thư viên cơ bản của Java cũngnhư là thư viện riêng của Android

o Máy ảo Dalvik: Dalvik là máy ảo để chạy các ứng dụng trên Android, đã

được tối ưu để đảm bảo rằng một thiết bị có thể chạy được nhiều Instance một cáchhiệu quả Nó dựa vào nhân Linux để thực hiện đa luồng và quản lý bộ nhớ cấp thấp

Trang 13

- Tầng ứng dụng khung: Cung cấp các lớp được sử dụng để tạo ra các ứng

dụng trong Android Nó cũng cung cấp các lớp trừu tượng truy cập phần cứng vàquản lý tài nguyên của ứng dụng

- Tầng ứng dụng: Tất cả các ứng dụng, bao gồm ứng dụng sẵn có và ứng

dụng từ nhà cung cấp thứ 3 được xếp vào tầng Ứng dụng với cùng một thư viện cácgiao diện lập trình(API) Tầng ứng dụng chạy trong Android Runtime (Dalvik) sửdụng các lớp và dịch vụ có sẵn trong lớp Ứng dụng khung

1.1.1.2 Kiến trúc ứng dụng trên Android

Kiến trúc của Android khuyến khích khái niệm Thành phần sử dụng lại, chophép công bố và chia sẻ các Activity, Service, dữ liệu, với các ứng dụng khác vớiquyền truy cập được quản lý bởi khai báo Cơ chế đó cho phép người lập trình tạo

ra một trình quản lý danh bạ hoặc trình quay số điện thoại mà có các thành phầnngười khác có thể tạo mới giao diện và mở rộng chức năng thay vì tạo lại chúng.Những dịch vụ sau là những dịch vụ kiến trúc cơ bản nhất của tất cả các ứng dụng,cung cấp một framework cho mọi mọi phần mềm được xây dựng:

- Actitvity Manager: Điều khiển vòng đời của các Activity bao gồm cả quản

lý các tầng Activity

- Views: Được sử dụng để tạo lập cá giao diện người dùng cho các Activity

- Notification Mamager: Cung cấp một cơ chế cố định và quy củ cho việc

gửi các thông báo đến người dùng

- Content Provider: Cho phép ứng dụng chia sẻ dữ liệu giữa các ứng dụng

- Resource Manager: Hỗ trợ các thành phần không thuộc mã nguồn như là

chuỗi ký tự, đồ họa được đặt bên ngoài

Trang 14

1.1.1.3 Các thư viện trên Android

Android cung cấp một số các APIs cho phát triển ứng dụng Danh sách cácAPI cơ bản sau được cung cấp bởi tất cả các thiết bị trên nền Android:

- android.util: Gói tiện ích cơ bản bao gồm nhiều lớp mức thấp như là các

lớp quản lý (List, Stack…) lớp xử lý chuỗi, lớp xử lý XML

- android.os: Gói hệ điều hành cung cấp truy cập đến các dịch vụ cơ bản

như là chuyển tin nhắn, thông tin chéo, đồng hồ và gỡ lỗi

- android.graphics: Cung cấp các lớp đồ họa mức thấp thực hiện các chức

năng đồ họa, màu, vẽ cơ bản

- android.text: Công cụ hiển thị và xử lý văn bản

- android.database: Cung cấp các lớp mức thấp bắt buộc cho việc điều

khiển cursor khi làm việc với các cơ sở dữ liệu

android.content: Các giao tiếp lập trình nội dung được dùng để quản lý truy

cập dữ liệu và xuất bản bằng cách cung cấp các dịch vụ thao tác với tài nguyên,Content Provider, và các gói

- android.view: View là lớp giao diện người dùng cơ bản nhất Tất cả giao

diện người dùng được tạo ra đều phải sử dụng một tập các View để cung cấp chocác thành phần tương tác người dùng

- android.widget: Xây dựng dựa trên gói View Những lớp Widget những

thành phần giao diện được tạo sẵn được sử dụng để tạo nên giao diện người dùng.Các Widget bao gồm danh sách, nút bấm, hộp nhập, các kiểu trình bày(layout)

- com.google.android.maps: bộ API mức cao cung cấp truy cập đến điều

khiển bản đồ sẵn trong Android từ ứng dụng được xây dựng Bao gồm cả lớpMapView cũng như Overlay và MapController để tương tác với bản đồ bên trongứng dụng

Trang 15

- android.app: Một gói thư viện bậc cao, cung cấp truy cập đến dữ liệu của

ứng dụng Gói ứng dụng cũng bao gồm lớp Activity và Service là thành phần cơbản của mọi ứng dụng Android

- Android.provider: Để tạo thuận lợi cho người phát triển truy cập đến các

Content Provider tiêu chuẩn(như là dữ liệu danh bạ), gói Cung cấp(Provider) baogồm các lớp cho phép truy cập đến cơ sở dữ liệu chuẩn trong tất cả các bản phânphối Android

- Android.telephony: Các API điện đàm cung cấp khả năng tương tác trực

tiếp với tầng điện thoại trong các thiết bị, cho phép tạo, nhận, theo dõi các cuộc gọi,tình trạng các cuộc gọi và tin nhắn SMS

- android.webkit: Gói WebKit cung cấp các API để làm việc với các nội

dung Web-based bao gồm một lớp WebView để tạo ra giao diên web, nhúng trongứng dụng và một trình quản lý cookie

- Cùng với các API của Android, còn có một tập các thư viện C/C++ như:

o OpenGL: Thư viện dùng để tạo ra các đồ họa 3D dựa vào chuẩn

OpenGLES 1.0 API

o FreeType: Hỗ trợ xử lý bitmap và font vector

o GGL: Thư viện cơ bản, dùng để cung cấp các engine đồ họa 2D

o Libc: Thư viện C chuẩn, được tối ưu cho các thiết bị Linux-based

o SQLite: Engine cơ sở dữ liệu quan hệ gọn nhẹ, dùng để lưu trữ dữ liệu

của ứng dụng

o SSL: Hỗ trợ sử dụng giao thức mã hóa Secure Sockets Layer trong bảo

mật truyền thông Internet

- Ngoài các thư viện chuẩn của Android, để đáp ứng tiêu chí phù hợp với nhiều thiết bị khác nhau, Android còn có thể có các API phụ thuộc thiết bị như

android.location, android.media, android.opengl, android.hardware,

android.bluetooth, android.net.wifi, và android.telephony [1]

Trang 16

1.1.1.4 Các thành phần của ứng dụng Android

1.1.1.4.1 Activity

Một Activity là đại diện cho một giao diện người dùng, tiếp nhận tương tácngười dùng với ứng dụng Ví dụ một Activity có thể là một danh sách các mục màngười dùng có thể chọn lựa hoặc là một của sổ trình diễn ảnh với các thông tinkhác Một ứng dụng có thể có một hoặc nhiều Activity Việc di chuyển giữa cácActivity được thực hiện bằng cách từ Activity hiện tại mở ra Activity mới Giao diệncủa Activity được quy định bởi một đối tượng View có trật tự Một View là mộtvùng hình chữ nhật bên trong cửa sổ màn hình Một View cũng có thể chứa nhiềuView khác View có thể được tạo mới thông qua việc thừa kế lớp View hoặc khaibáo thông qua file XML Một activity có 3 trạng thái chính:

- Active hoặc running khi Activity ở trên nhất màn hình và nhận tương tác

người dùng

- Paused khi Activity không còn là trọng tâm trên màn hình nhưng vẫn hiện

thị trước người dùng

- Stopped Khi một activity hoàn toàn bị che khuất, nó sẽ rơi vào trạng thái

Stopped Tuy nhiên, nó vẫn còn lưu trữ toàn bộ thông tin trạng thái Và nó thường

bị hệ thống đóng lại khi có tình trạng thiếu bộ nhớ

Khi chuyển giữa các trạng thái, ứng dụng sẽ gọi các hàm callback ứng vớicác bước chuyển:

void onCreate(Bundle savedInstanceState)

Trang 17

Sơ đồ chuyển trạng thái được biểu diễn như hình dưới.

Hình 1.2 Sơ đồ chuyển trạng thái của Activity 1.1.1.4.2 Service

Một Service không có giao diện và chạy ngầm trong khoảng thời gian không

xác định Ví dụ, một Service có thể chơi nhạc ở chế độ ngầm khi người dùng

Trang 18

chuyển ra khỏi trình nghe nhạc Mỗi Service đề được mở rộng từ lớp cơ sở là Service trong gói android.app Có thể kết nối tới hoặc kích hoạt một Service thông qua interface mà Service đưa ra.

Cũng giống như Activity và những thành phần khác, các Service chạy trong

luồng chính của ứng dụng

Vòng đời của một service:

Hình 1.3: Sơ đồ chuyển trạng thái của Service

Trang 19

1.1.1.4.3 Broadcast receiver

Một Broadcast receiver là một thành phần mà không làm gì khác ngoài việc

nhận các thông báo được broadcast Một ứng dụng có thể có nhiều broadcastreceiver để đáp lại những thông báo được phát đến Tất cả các broadcast receiverđược thừa kế từ lớp cơ sở BroadcastReceiver

Một Broadcast receiver không có giao diện nhưng nó có thể thực hiện gọimột Activity hay là sử dụng NotificationManager để thông báo cho người dùng

1.1.1.4.6 Các thành phần khác

Ngoài các thành phần chính ở trên, còn có các thành phần khác như

Resource bao gồm các file đồ họa, âm thanh, string,… và các thư viện do nhà cung cấp thứ 3 Tham khảo thêm về các thành phần trong [2]

1.2 Giới thiệu về ASP.NET và Web Service

1.2.1 ASP.NET

1.2.1.1 Đặc điểm của ASP.NET

ASP.NET có tên đầy đủ là Active Server Page NET ASP.NET là mô hìnhphát triển ứng dụng Web hợp nhất bao gồm nhiều dịch vu cho phép xây dựng cácứng dụng Web tiên tiến với số code nhỏ nhất ASP.NET là một phần của NETFramework, khi lập trình với ASP.NET người lập trình có thể sử dụng các thự viện

Trang 20

của NET Framework ASP.NET hỗ trợ lập trình với nhiều ngôn ngữ như là MSVisual Basic, C#, Jscript NET và J#, các ngôn ngữ này đều phải tương thích với

“Common Language Runtime” (CLR) Các ngôn ngữ đều được dịch ra mã IL.ASP.NET là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng sử dụng các ngôn ngữ NET Nócung cấp bộ các đối tượng nhỏ và thực sự là một tầng làm việc trên nguyên lý củaHTTP và HTML Mã nguồn không được truy cập toàn bộ các đối tượng trong NETFramework nhưng có thể khai thác tất cả các quy ước của một môi trường OOP(Object Oriented Programming) Thiết kế hướng đối tượng giúp tạo các lớp, giaodiện, kế thừa các lớp

Hình 1.4 Vị trí của ASP.NET trong NET Framework

Trang 21

Một ứng dụng ASP.NET luôn luôn được biên dịch, nó không chạy bằng mãcủa C# hoặc Visual Basic mà không được biên dịch trước Một ứng dụng ASP.NETthực sự được biên dịch thông qua 2 giai đoạn:

- Giai đoạn đầu tiên, các mã (C#, Visual Basic hoặc ngôn ngữ NET khác)

được dịch bởi Microsoft Intermediate Language (MSIL) Giai đoạn dịch này

được dịch tự động khi trang web đầu tiên yêu cầu Các file được dịch thành mã IL(Intermediate Language Code)

- Giai đoạn tiếp theo được dịch trước khi trang Web được thực thi Tại giaiđoạn này mã IL được dịch thành bản mã máy (Native Machine Code) Giai đoạn

này được gọi là Just-In-Time (JIT)

Khía cạnh quang trọng nhất của công cụ ASP.NET là nó chạy trong môi

trường thời gian thực (Runtime) của CLR (Common Language Runtime) CLR là

máy ảo (virtual machine) trong Microsoft NET, do có ngôn ngữ trung gian IL nênviệc phát triển ứng dụng trên NET sẽ không bị phụ thuộc vào thiết bị, có nghĩa làứng dụng NET có thể chạy trên bất kỳ thiết bị nào có NET Framework Tất cả cácnamespace, các ứng dụng, các lớp trong bộ NET Framework được gọi tắt là bộquản lý mã CLR cũng cung cấp các dịch vụ quan trọng khác như:

được đặt trong file web.config File web.config được để cùng với thư mục chứa

Trang 22

trang web File web.config không bao giờ bị khóa, Nó có thể truy cập bất kỳ lúcnào, việc sửa file này hoàn toàn dễ dàng vì chúng được lưu dưới dạng XML

1.2.1.2 Một số khái niệm mới trong ASP.NET 3.5

1.2.1.2.1 ASP.NET AJAX

Trong ASP.NET 2.0, ASP.NET AJAX được cài đặt thêm vào Tuy nhiêntrong ASP.NET 3.5, ASP.NET AJAX đã được tích hợp vào trong .NETFramework, do đó quá trình xây dựng giao diện người dùng được dễ dàng và trựcquan ASP.NET AJAX Control Extenders đã được tích hợp ToolBox của VisualStudio 2008

1.2.1.2.2 LINQ

LINQ (Language Integrated Query) đưa ra khả năng lập trình mới

trong NET Giải pháp lập trình hợp nhất, đem đến khả năng truy vấn dữ liệu theo

cú pháp SQL trực tiếp trong C# hay VB.NET, áp dụng cho tất cả các dạng dữ liệu

từ đối tượng đến Cơ sở dữ liệu quan hệ và XML

Hình 1.5 Cấu trúc LINQ

Trang 23

1.2.2 Web Service

1.2.2.1 Khái niệm

Một Web service được định nghĩa là một tập các phương thức có thể đượcđịnh vị thông qua địa chỉ URL, các phương thức này được công bố trên hệ thốngmạng và được dùng như những khối cơ bản để xây dựng một ứng dụng phân tán(Trích sách: Developing XML Web service using Microsoft Visual Studio NET).Nói một cách đơn giản hơn, web service là tập hợp các phương thức có thể đượccác ứng dụng khác triệu gọi từ xa (RPC- Remote Procedure Call) để hình thành nênmột hệ ứng dụng phân tán

1.2.2.2 Hoạt động của Web Service

Hình 1.6: Hoạt động của Web Service Một ứng dụng web service thường gồm 2 phần: client và server.

Client và server sẽ giao tiếp với nhau theo giao thức HTTP: Ứng dụng client

sẽ gửi những lời gọi hàm đến server thông qua các gói tin HTTP request và kết quảthực thi hàm sẽ được server hồi đáp thông qua các gói tin HTTP response

SOAP: Các thông điệp sẽ được định dạng theo chuẩn giao thức SOAP (Simple Object Access Protocol) Đây thực chất cũng chỉ là một ngôn ngữ được định nghĩa bên trên ngôn ngữ XML có sẵn.

WSDL (Web Service Definition Language): Đây là file XML chứa các định nghĩa

về các hàm trong Web service tương ứng Các nhà phát triển ứng dụng sẽ phải dựa

Ngày đăng: 05/11/2015, 21:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w