1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của giống lợn vân pa nuôi tại quảng trị và ba vì

100 468 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 7,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- ðẶNG HOÀNG BIÊN ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN, SINH TRƯỞNG VÀ CHO THỊT CỦA GIỐNG LỢN VÂN PA NUÔI TẠI QUẢNG TRỊ VÀ BA VÌ LUẬN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-

ðẶNG HOÀNG BIÊN

ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH SẢN, SINH TRƯỞNG

VÀ CHO THỊT CỦA GIỐNG LỢN VÂN PA NUÔI TẠI QUẢNG TRỊ VÀ BA VÌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: CHĂN NUÔI

Mã số: 60.62.40

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS ðINH VĂN CHỈNH

HÀ NỘI - 2009

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong

luận văn là trung thực và chưa từng sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện

luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

ðặng Hoàng Biên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Nhân d ịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược bày tỏ lời biết ơn

t ận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn

L ời cám ơn chân thành của tôi cũng xin gửi tới các thầy cô trong Bộ

nhi ệt tình giúp ñỡ và tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này

b ạn bè ñồng nghiệp ñã ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong trong quá trình hoàn

s ắc tới tất cả những sự giúp ñỡ quý báu ñó

Hà N ội, ngày tháng 9 năm 2009

Tác giả

ðặng Hoàng Biên

Trang 4

2.1 Tổng quan về lĩnh vực bảo tồn và phát triển các giống vật nuôi

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

Trang 5

4.2 đánh giá khả năng sản xuất của lợn Vân Pa 32

4.2.2 đánh giá năng suất sinh sản của ựàn lợn Vân Pa theo lứa ựẻ 41 4.2.3 Năng suất sinh sản theo lứa ựẻ của ựàn lợn nuôi tại Ba Vì và

4.2.4 Hệ số tương quan giữa các chỉ tiêu sinh sản của lợn Vân Pa 51 4.3 đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn Vân Pa 54

4.3.2 Khối lượng của lợn Vân Pa ở Ba Vì và Quảng Trị 57 4.3.3 Sinh trưởng tắch lũy của ựàn lợn Vân Pa 61 4.3.4 Sinh trưởng tắch lũy của lợn Vân Pa tại Ba Vì và Quảng Trị 64

4.3.6 Sinh trưởng tương ựối của lợn Vân Pa ở Ba Vì và Quảng Trị 72 4.4 Khảo sát năng suất và chất lượng thịt ựối với lợn Vân Pa 76 4.4.1 Các chỉ tiêu ựánh giá năng suất thân thịt 76

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- SCSS : Số con sơ sinh

- SCSSS : Số con sơ sinh sống

- SC21 : Số con 21 ngày

- SCCS : Số con cai sữa

- KLSS : Khối lượng sơ sinh

- KL21 : Khối lượng 21 ngày

- KLCS : Khối lượng cai sữa

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

4.1: Các chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn Vân Pa 33

4.3: Năng suất sinh sản của ñàn lợn Vân Pa theo lứa ñẻ 42 4.4: Năng suất sinh sản theo lứa ñẻ của lợn Vân Pa nuôi tại Ba Vì và

4.5: Tương quan giữa các chỉ tiêu sinh sản của lợn Vân Pa 52 4.6: Khối lượng của lợn Vân Pa theo tháng tuổi (kg) 55 4.7: Khối lượng theo tháng tổi của lợn Vân Pa ở Ba Vì và Quảng Trị (kg) 58 4.8: Sinh trưởng tích lũy của lợn Vân Pa (g/ngày) 62 4.9: Sinh trưởng tuyệt ñối của lợn Vân Pa tại Ba Vì và Quảng Trị

4.10: Sinh trưởng tương ñối của lợn Vân Pa (%) 70 4.11: Sinh trưởng tương ñối của lợn Vân Pa tại Ba Vì và Quảng Trị (%) 73 4.12: Năng suất và chất lượng thân thịt của lợn ñực Vân Pa 76 4.13: Các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng thịt lợn Vân Pa 78

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

4.1 Số con các thời ñiểm của lợn Vân Pa tại Ba Vì và Quảng Trị 38 4.2 Số con ở các thời ñiểm theo lứa ñẻ của lợn Vân Pa 44 4.3 Số con sơ sinh sống của lợn Vân Pa tại Ba Vì và Quảng Trị theo

4.9 Sinh trưởng tích lũy của lợn cái Vân Pa nuôi tại Ba Vì và Quảng Trị 67 4.10 Sinh trưởng tích lũy của lợn ñực Vân Pa nuôi tại Ba Vì và Quảng Trị 67

4.12 Sinh trưởng tương ñối của lợn cái Vân Pa tại Ba Vì và Quảng Trị 75 4.13 Sinh trưởng tương ñối của lợn cái Vân Pa tại Ba Vì và Quảng Trị 75

Trang 9

Trước ñây do nền kinh tế còn khó khăn, mục tiêu là tạo ra nhiều sản phẩm, chủ trương của nhà nước là phát triển các giống cao sản vì vậy chúng

ta ñã nhập nhiều giống lợn ngoại năng suất cao (Yorkshire, Landrace, Duroc…) ñể cải tạo ñàn lợn nội năng suất thấp Nhưng hiện nay yêu cầu về số lượng sản phẩm không gay gắt như trước nữa, mặt khác các giống bản ñịa và các nguồn gen quý ñang mất dần và có nguy cơ tuyệt chủng Ý thức về việc bảo vệ và phát triển các nguồn gen này là hết sức cần thiết, vì vậy từ những

năm 2000 Bộ Nông nghiệp & PTNT ñã có chương trình “Bảo tồn nguồn gen ðộng, Thực vật và Vi sinh vật”

Lợn Vân Pa (còn ñược gọi là lợn Mini) là một giống ñược phát hiện năm 2000 ở hầu hết các huyện miền núi của tỉnh Quảng Trị, năm 2007 còn phát hiện thấy ở tỉnh Quảng Bình và Huế Năm 2001 ñược ñưa vào danh sách

bảo tồn trong ñề án “Bảo tồn nguồn gen vật nuôi Việt Nam” ðây là giống có

Trang 10

nhiều tập tắnh của ựộng vật hoang dã như tắnh bầy ựàn, tự kiếm nơi kắn ựáo làm tổ khi ựẻ, có khả năng tự kiếm ăn cao ắt lệ thuộc vào ựiều kiện nuôi dưỡng Việc tiếp xúc với chúng cũng khó hơn nhiều so với các giống lợn khác Trong những năm gần ựây, giống lợn này ựã bị giảm sút nghiêm trọng chỉ còn khoảng

500 con nằm trong một số xã như A Bung, A Vao, Hướng Lập, Hướng Sơn, Húc Nghì của huyện đakrông và huyện Hướng Hoá tỉnh Quảng Trị (Trần Văn

Do, 2004)[13] Hai nguyên nhân gây giảm nhiều nhất ựó là việc ựưa ồ ạt các giống lợn ngoại vào vùng lợn Vân Pa qua các dự án của tỉnh Quảng Trị và quan trọng hơn ựó là do lợn Vân Pa vốn ngon lại nhỏ, vừa túi tiền và là món ăn ựặc sản nên chúng nhanh chóng ựã bị bán ựi đặc biệt trong những năm gần ựây ựường Hồ Chắ Minh ựi qua vùng này tạo nên thông thương với các ựường giao thông khác tạo nên việc vận chuyển lợn dễ dàng hơn

Năm 2006 nhận thấy giống lợn Vân Pa có khả năng thuần hoá và phát

triển sản xuất, Viện Chăn nuôi ựã xây dựng ựề án ỘNghiên cứu khai thác và

chọn một số lợn nái và lợn ựực từ vùng xuất xứ giống lợn này ựể thử nghiệm nuôi tập trung tại hai cơ sở có ựiều kiện sinh thái khác nhau là ở huyện Ba Vì

Hà Tây, nay là Hà Nội và Trường Trung cấp Nông nghiệp & PTNT Quảng

Trị Trên cơ sở ựó chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài Ộđánh giá khả năng

sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của giống lợn Vân Pa nuôi tại Quảng Trị

và Hà NộiỢ

1.2 Mục ựắch của ựề tài

Bước ựầu ựánh giá ựược một số ựặc ựiểm sinh học và tắnh năng sản xuất chủ yếu của lợn Vân Pa, nhằm ựịnh hướng bảo tồn và phát triển giống lợn này phục vụ thị trường và tăng thu nhập cho người dân

Trang 11

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về lĩnh vực bảo tồn và phát triển các giống vật nuôi ñịa phương

2.1.1 Tổng quan về lĩnh vực bảo tồn các giống vật nuôi ñịa phương

Việt Nam là nước thuộc vùng nhiệt ñới gió mùa, có dải ñất hẹp trải dài theo chiều Bắc - Nam và chịu nhiều tổn thất nặng nề trong các cuộc chiến tranh xâm lược Nhưng thật may là chúng ta lại có một kho tàng ña dạng sinh học phong phú, tuy một số loại ñộng, thực vật ñã bị tuyệt chủng hay một số khác ñang có nguy cơ tuyệt chủng bởi một số nguyên nhân như; i) áp lực của cơ chế thị trường chạy theo năng suất cao, chạy theo thị trường mà ñã bỏ quên giống ñịa phương năng suất thấp nhưng có chất lượng thịt cao; ii) tác ñộng của kỹ thuật mới về truyền giống nhân tạo ñã tạo ra nhiều giống lai có năng suất cao, làm cho giống nội thuần có năng suất thấp dần biến mất Sự tuyệt chủng của một số loại ñộng vật, vật nuôi ñịa phương có năng suất thấp nhưng mang những ñặc ñiểm quý giá như thịt thơm ngon, chịu ñựng kham khổ, dinh dưỡng thấp, thích nghi cao với ñiều kiện sinh thái khắc nghiệt là một ñiều ñáng tiếc Nhận thấy hiểm hoạ ñang ñến ñối với các giống vật nuôi nội ñịa, cho nên từ những năm 1989 ñến nay Bộ Khoa học và Công nghệ ñã cho thực hiện

ñề án Bảo tồn nguồn gen vật nuôi một trong nhiều ñề án bảo tồn nguồn gen ñộng, thực vật khác Bộ Nông nghệp và Phát triển Nông thôn trong chương trình giống ñã ñưa phần bảo tồn nguồn gen như một bộ phận quan trọng nhằm thúc ñẩy sản xuất

Năm 1990 triển khai ñề án bảo tồn quỹ gen ñến nay chúng ta ñã nhận biết ñược 51 giống, trong ñó 8 giống ñã mất trước năm 1990 Trong 43 giống còn lại

có 18 giống ñược sử dụng rộng rãi và 25 giống ñược sử dụng hẹp, 8 giống trong

số 25 giống ñã ñược tổ chức khai thác chiếm 30% Trong 51 giống có 13 giống lợn, 5 giống ñã mất, 5 giống ñã ñược phát triển nhiều, 1 giống phát triển xuất sắc

và 2 giống phát triển ít (Lê Viết Ly và Hoàng Văn Tiệu, 2004 Hội nghị bảo tồn

Qu ỹ gen, 10/ 2004)[22]

Trang 12

2.2 Khả năng sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản

của lợn nái

Sinh sản là một quá trình sinh học hết sức phức tạp của cơ thể ñộng vật ñồng thời là chức năng duy trì giống nòi và tái sản xuất của vật nuôi Sinh sản hữu tính là hình thức sinh sản cao nhất và phổ biến nhất ở cơ thể ñộng vật, ñó

là quá trình có sự tham gia của hai cơ thể ñực và cái, là một quá trình mà ở ñó con ñực sản sinh ra tinh trùng, con cái sản sinh ra trứng, thụ tinh giữa tinh trùng

và trứng hình thành hợp tử, hợp tử phát triển trong tử cung của con cái và sinh ra ñời con Quá trình sinh sản ñối với con cái xẩy ra bắt ñầu bằng sự xuất hiện chu

kỳ tính và ñược ñiều khiển bởi một hệ thống thần kinh, thể dịch hết sức phức tạp

Sự ñiều khiển ñược mô phỏng theo sơ ñồ dưới ñây:

Sơ ñồ 2.1 ðiều khiển hormone chu kỳ tính ở lợn cái

Vỏ ñại não

Các nhân tố ánh sáng,

nhiệt ñộ, dinh dưỡng

Hypothalamus

GRHThuỳ trước tuyến yên

PL LH FSH

Buồng trứngOestrogen Thể vàngRụng trứng Progesterol

Tuyến sữa Sừng tử cung Prostaglandine

+

-

-

Trang 13

GRH: Gonadotropin releaser hormone LH: Lutein hormone FSH: Foliculin stimulin hormone PL: Prolactin

Tất cả các kích thích bên ngoài và trong cơ thể như khí hậu, nhiệt ñộ, ánh sáng, chế ñộ nuôi dưỡng, quản lý, tác ñộng xoa bóp, mùi vị con ñực, tình trạng cơ quan sinh dục và các bộ phận khác của cơ thể ñều ảnh hưởng trực tiếp ñến chu kỳ tính một cách phản xạ theo phương thức thần kinh, thể dịch

2.2.1 Các chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh sản của lợn nái

Chỉ tiêu tổng quát ñể ñánh giá năng suất sinh sản của bản thân lợn nái

là số con cai sữa/nái/năm Chỉ tiêu về số con cai sữa/nái/năm còn phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố Các nhân tố cấu thành khả năng sản xuất của lợn nái ñược minh hoạ như sơ ñồ 2.2

Sơ ñồ 2.2 Các nhân tố xác ñịnh thành tích sinh sản

Các chỉ tiêu cụ thể thường ñược dùng ñể ñánh giá năng suất sinh sản của lợn nái như:

* Các chỉ tiêu về sinh lý sinh dục của lợn nái

- Tuổi ñộng dục lần ñầu (ngày)

Số lợn con cai sữa/nái/năm

Số lợn con cai sữa/lứa Số lứa/nái/năm

tinh

Hợp tử chết

Khoảng cách giữa cai sữa và ñộng dục

Tỷ lệ thụ thai, không thụ thai

Không có khả năng sinh sản

Trang 14

- Khối lượng phối giống lần ñầu (kg)

- Tuổi phối giống lần ñầu (ngày)

- Tuổi ñẻ lứa ñầu (ngày)

- Khoảng cách lứa ñẻ (ngày)

- Thời gian phối giống trở lại (ngày)

- Thời gian cai sữa (ngày)

- Tỷ lệ thụ thai (%)

* Các chỉ tiêu về số lượng lợn con

- Số con ñẻ ra/ổ (con)

- Số con sơ sinh sống/ổ (con)

- Số con 21 ngày tuổi/ổ (con)

- Số con cai sữa/ổ (con)

- Số lứa ñẻ/nái/năm (lứa)

* Các chỉ tiêu liên quan ñến khối lượng lợn con

- Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)

- Khối lượng sơ sinh/con (kg)

- Khối lượng 21 ngày tuổi/ổ (kg)

- Khối lượng 21 ngày tuổi/con (kg)

- Khối lượng cai sữa/ổ (kg)

- Khối lượng cai sữa/con (kg)

- Tỷ lệ ñồng ñều của ñàn lợn con (%)

2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái

Việc xác ñịnh và cải thiện các nhân tố ảnh hưởng ñến thành tích sinh sản góp phần phát huy tiềm năng vốn có của mỗi giống vật nuôi, nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi Trong quá trình nghiên cứu các nhà khoa học ñã nhận thấy có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp cũng như gián tiếp tới thành tích sinh sản của bản thân lợn nái nhưng ñược chia làm 2 loại chính

là yếu tố di truyền và yếu tố ngoại cảnh

Trang 15

2.2.2.1 Y ếu tố di truyền

Trong chăn nuôi, giống là tiền ñề và là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái (ðặng Vũ Bình, 1999)[4] Các giống khác nhau biểu hiện thành tích sinh sản khác nhau vì kiểu gen của chúng khác nhau, mỗi giống gia súc ñều có cả gen trội và gen lặn ñối với chỉ tiêu mong muốn và không mong muốn Trong chọn lọc cần chọn ñàn giống có tỷ lệ kiểu gen trội ñối với chỉ tiêu mong muốn cao nhất và hạn chế ñến mức tối thiểu sự thể hiện gen lặn của tính trạng không mong muốn

Chọn lọc là phương pháp ñơn giản và ñược sử dụng sớm nhất ñể nâng cao chất lượng ñàn giống vật nuôi Chọn lọc cũng là ñộng lực ñầu tiên ñể ñạt tới sự tiến bộ di truyền, chọn lọc có thể tăng số lượng gen tốt và giảm số lượng gen xấu thông qua quan sát kiểu hình

Khi ta ñã có một giống tốt tức là qua khâu chọn lọc nghiêm ngặt thì yếu

tố quyết ñịnh ñến thành bại trong chăn nuôi lại là các nhân tố ngoại cảnh Có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của lợn nái như chế ñộ nuôi dưỡng, tuổi, khối lượng phối, phương thức phối, lứa ñẻ, mùa vụ, nhiệt ñộ môi trường, thời gian chiếu sáng, bệnh tật

- Ch ế ñộ nuôi dưỡng

Trong chăn nuôi lợn nái, dinh dưỡng là yếu tố hết sức quan trọng không những ñể ñảm bảo khả năng sinh sản của lợn nái mà còn quyết ñịnh ñến hiệu quả kinh tế chăn nuôi Lợn nái ở các giai ñoạn khác nhau như hậu bị,

có chửa, nuôi con, chờ phối ñều cần ñược cung cấp ñủ về số và chất lượng các chất dinh dưỡng ñể có kết quả sinh sản tốt

Nuôi dưỡng tốt lợn nái trước khi ñộng dục có thể làm tăng số lượng trứng rụng, tăng số phôi sống (Books và Cooper, 1972, theo Ian Gordon, 1997 [48])

Trang 16

Do ñó áp dụng chế ñộ dinh dưỡng "Flushing" trong pha sinh trưởng của buồng trứng của lợn nái nên ñã làm tăng số lượng trứng rụng (85% so với 64%) và tăng lượng progesteron trong máu (10,5 ng so với 4,5 ng/ml) (Cox và cộng sự, 1987, Flowers và cộng sự, 1989, Rhoder và cộng sự, 1991, Cassar và cộng sự, 1994, theo Ian Gordon, 1997)[48]

Nuôi dưỡng lợn nái với mức cao ở thời kỳ chửa ñầu có thể làm tăng tỷ

lệ chết phôi ở lợn nái mới ñẻ (Kirkwood và Thacker, 1988, theo Ian Gordon, 1997)[48]

Pettigrew và Tokach (1991) (theo Ian Gordon, 1997) [48] cho biết nuôi dưỡng lợn nái với mức năng lượng cao trong thời kỳ có chửa sẽ làm giảm mức thu nhận thức ăn trong thời kỳ tiết sữa nuôi con và ngăn cản sự phát triển của tuyến vú

Lợn nái nuôi con nên cho ăn tự do ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng Giảm lượng thức ăn thu nhận khi nuôi con sẽ làm giảm khối lượng cơ thể, hậu quả là thời gian ñộng dục trở lại dài, giảm tỷ lệ thụ tinh và giảm số phôi sống (Zak và cộng sự, 1995, Reese và cộng sự, 1984, Carrol và cộng sự, 1993, Kirkwood và cộng sự, 1987, theo Ian Gordon, 1997)[48] Theo Chung và cộng sự (1998)[37], tăng lượng thức ăn thu nhận ở lợn nái tiết sữa sẽ làm tăng sản lượng sữa và tăng khả năng tăng trọng của lợn con Ian Gordon (2004)[49] cho biết: tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn ñầu và giữa chu kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng giảm thời gian ñộng dục trở lại hơn là tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn cuối, tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn giữa và cuối chu

kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng tăng khối lượng cai sữa hơn là tăng ở giai ñoạn ñầu

Mục tiêu của nuôi dưỡng lợn nái là làm sao cho số ngày không sản xuất

ít nhất, khối lượng cơ thể tăng phù hợp trong thời kỳ có chửa và có ñược khối lượng cơ thể thích hợp trong thời kỳ nuôi con

Trang 17

Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức protein thấp trong khẩu phần sẽ làm tăng thời gian ñộng dục trở lại (Robinson, 1990, theo Ian Gordon, 1997)[48] Mức dinh dưỡng protein thấp trong thời kỳ chửa cuối

sẽ làm cho lợn nái phải huy ñộng dinh dưỡng của cơ thể ñể nuôi thai, do ñó làm giảm khả năng sống của thai và lợn con khi ñẻ cũng như sau khi ñẻ, làm giảm khả năng tiết sữa của lợn mẹ dẫn ñến lợn nái sinh sản kém Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức lyzin thấp và protein thấp sẽ làm suy yếu sự phát triển của bao noãn, giảm khả năng trưởng thành của tế bào trứng, giảm số con ñẻ ra và số con còn sống trên ổ, tăng tỷ lệ hao hụt của lợn mẹ và giảm tốc ñộ sinh trưởng của lợn con (Yang và cộng sự, 2000)[70] Podtereba (1997)[63] xác nhận có 9 axitamin cần thiết ñóng vai trò quan trọng trong quá trình sinh sản và trong quá trình phát triển của phôi Song mức protein quá cao trong khẩu phần sẽ không tốt cho lợn nái

Khả năng sinh sản của lợn nái cũng bị ảnh hưởng trực tiếp của yếu tố mùa vụ hay cụ thể hơn là nhiệt ñộ và ñộ ẩm của môi trường Gaustad -Aas và cộng sự (2004)[43] cho biết mùa vụ có ảnh hưởng ñến số con ñẻ ra/ổ Mùa có nhiệt ñộ cao là nguyên nhân làm năng suất sinh sản ở lợn nái nuôi chăn thả thấp: tỷ lệ chết ở lợn con cao, thu nhận thức ăn thấp, tỷ lệ hao hụt lợn nái tăng, tỷ lệ ñộng dục trở lại sau cai sữa giảm và tỷ lệ thụ thai giảm Lợn nái phối giống vào các tháng nóng có tỷ lệ thụ thai thấp, làm tăng số lần phối giống, giảm khả năng sinh sản từ 5 - 20%

Nhiều nghiên cứu ñã chỉ rõ ảnh hưởng của stress nhiệt ñến khả năng sinh sản của lợn nái Nhiệt ñộ cao làm cho tỷ lệ loại thải nái cao (30 - 50%) và làm thiệt hại về kinh tế trong chăn nuôi nái sinh sản (Pastison, 1980, theo Ian Gordon, 1997)[48] Số con ñẻ ra/ổ khi phối giống vào mùa hè có thể ít hơn

Trang 18

một con so với khi phối giống vào mùa thu, mùa ñông (Peltoniemi và cộng

sự, 2000 [59]) Các tác giả nhận thấy về mùa hè, nhiệt ñộ cao làm giảm tính nhạy cảm bình thường của chu kỳ ñộng dục Claus và Weiler (1985, theo Ian Gordon, 1997)[48] cho biết từ tháng thứ 5 ñến tháng thứ 8 khoảng cách từ khi cai sữa ñến ñộng dục trở lại ở lợn nái tăng so với các tháng khác

- Tu ổi và lứa ñẻ

Tuổi và lứa ñẻ ñều là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến số con ñẻ ra/ổ Lợn nái kiểm ñịnh có tỷ lệ ñẻ thấp hơn so với lợn nái sinh sản (Koketsu và cộng sự, 1998)[51] Số lượng trứng rụng thấp nhất ở chu kỳ ñộng dục thứ nhất, tăng ñến 3 tế bào trứng ở chu kỳ ñộng dục thứ hai và ñạt tương ñối cao ở chu kỳ ñộng dục thứ ba (Deckert và cộng sự, 1998)[40] Số con ñẻ ra tương quan thuận với số lượng trứng rụng (Warrick và cộng sự, 1989, theo Ian Gordon, 1997)[48]

Lứa ñẻ là yếu tố quan trọng ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của lợn nái vì có sự khác nhau về chức năng theo tuổi của lợn nái Khả năng sinh sản của lợn nái thường thấp nhất ở lứa ñẻ thứ nhất, ñạt cao nhất ở lứa ñẻ thứ 3, 4,

5 và sau ñó gần như là ổn ñịnh hoặc hơi giảm khi lứa ñẻ tăng lên.anderson và Melammy (1972, theo Ian Gordon, 1997)[48] cho biết số con ñẻ ra/ổ tăng từ lứa ñẻ một ñến lứa ñẻ thứ tư, ở lứa ñẻ thứ tám trở ñi, số lợn con mới ñẻ bị chết tăng lên Số con ñẻ ra/ổ có quan hệ chặt chẽ ñến tuổi của lợn nái và giảm nhanh sau 4, 5 tuổi Lợn ñẻ lứa ñầu tiên thường có số con ñẻ ra, khối lượng sơ sinh nhỏ hơn so với những lứa ñẻ sau (Colin, 1998)[39]

- S ố lần phối và phương thức phối giống

Clark và Leman, 1986 (theo Ian Gordon, 1997)[48] cho biết số lần phối giống trong một lần ñộng dục ở lợn nái ảnh hưởng tới số con ñẻ ra/ổ, phối ñơn trong một chu kỳ ñộng dục ở lúc ñộng dục cao nhất có thể ñạt ñược số con ñẻ ra/ổ cao, nhưng phối hai lần trong một chu kỳ ñộng dục làm tăng số

Trang 19

con ñẻ ra/ổ Tilton và Cole (1982, theo Ian Gordon, 1997)[48] thấy rằng: khi phối giống cho lợn nái trực tiếp ba lần, mỗi lần cách nhau 24 giờ tăng hơn 1,3 con/ổ so với phối hai lần

Theoanon (1993, trích từ Ian Gordon, 1997)[48], phối giống kết hợp giữa thụ tinh nhân tạo và nhảy trực tiếp có thể làm tăng 0,5 lợn con so với phối riêng rẽ Phối giống bằng thụ tinh nhân tạo, tỷ lệ thụ thai và số con ñẻ ra/ổ ñều thấp hơn (0-10%) so với phối giống trực tiếp (Colin, 1998)[39]

- Th ời gian cai sữa

Phân tích 14.925 lứa ñẻ của 39 ñàn lợn nái ở Mỹ (Xue và cộng sự 1993, theo Ian Gordon, 1997)[48] nhận thấy thời gian bú sữa của lợn con dài, lợn nái

có số sơ sinh/ổ, số con ñẻ ra còn sống/ổ cao, thời gian ñộng dục trở lại ngắn, khoảng cách từ khi ñẻ ñến phối giống trở lại dài, khoảng cách lứa ñẻ dài

Lợn nái cai sữa ở 28 - 35 ngày, thời gian ñộng dục trở lại 4 - 5 ngày có thể phối giống và có thành tích sinh sản tốt (Colin, 1998 [39])

Lợn nái phối giống sau khi cai sữa sớm có số lượng trứng rụng thấp (15, 9 so với 24,6) và số phôi ở ngày chửa thứ 11 ít Lợn nái cai sữa sớm có tỷ

lệ thụ thai thấp, số phôi sống ít và thời gian ñộng dục trở lại dài Deckert và cộng sự, 1998 [40]

2.3 Khả năng sinh trưởng và cho thịt của lợn

2.3.1 Các chỉ tiêu ñánh giá khả năng sinh trưởng, năng suất và chất lượng

thịt lợn

Sinh trưởng là quá trình tự nhiên của sinh vật, sự tăng lên về kích thước, khối lượng, thể tích của từng bộ phận hay của toàn cơ thể con vật trong giai ñoạn còn non cho ñến thành thục về thể vóc Thực chất của sự sinh trưởng chính là sự tăng trưởng và phân chia của các tế bào trong cơ thể vật nuôi ðể theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng của vật nuôi cần ñịnh lượng chúng ñịnh kỳ bằng cân, ño, các cơ quan, bộ phận hay toàn cơ thể con vật

Trang 20

Khoảng cách giữa các lần cân, ựo, này phụ thuộc vào loài vật nuôi và mục ựắch theo dõi

* đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn từ giai ựoạn sơ sinh ựến 60 ngày tuổi thường ựánh giá qua các chỉ tiêu:

- Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)

- Khối lượng 21 ngày/ổ (kg)

- Khối lượng cai sữa/ổ (kg)

- Tăng trọng từ sơ sinh ựến cai sữa (g)

- Tăng trọng từ cai sữa ựến 60 ngày tuổi (g)

* đánh giá khả năng sinh trưởng của lợn thịt thường dùng các chỉ tiêu:

- Tuổi bắt ựầu nuôi (ngày)

- Khối lượng bắt ựầu nuôi (kg)

- Tuổi kết thúc nuôi (ngày)

- Khối lượng kết thúc nuôi (kg)

- Tăng trọng/ngày nuôi (g)

- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng (kg)

* đánh giá chất lượng thân thịt của lợn người ta sử dụng các chỉ tiêu về thân thịt và chất lượng thịt đối với năng suất thân thịt, các chỉ tiêu quan trọng là: tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, chiều dài thân thịt, tỷ lệ nạc, ựộ dày mỡ lưng

và diện tắch cơ thăn

Các chỉ tiêu chất lượng thịt thường sử dụng là tỷ lệ mất nước bảo quản,

tỷ lệ mất nước giải ựông, tỷ lệ mất nước chế biến, màu sắc thịt, ựộ dai, pH của

cơ thăn ở 45 phút và 24 giờ sau khi giết thịt (Reichart và CS, 2001)[64]

2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng

Các giống khác nhau có quá trình sinh trưởng khác nhau, tiềm năng di truyền của quá trình sinh trưởng của các gia súc ựược thể hiện thông qua hệ

Trang 21

số di truyền Hệ số di truyền ñối với tính trạng khối lượng sơ sinh và sinh trưởng trong thời gian bú sữa dao ñộng từ 0,05- 0,21, hệ số di truyền này thấp hơn so với hệ số di truyền của tính trạng này trong thời kỳ vỗ béo

Tăng khối lượng và tiêu tốn thức ăn có mối tương quan di truyền nghịch và khá chặt chẽ ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu kết luận, ñó là: - 0,

51 ñến - 0,56 (Nguyễn Văn ðức và Cs, 2001)[16]; - 0,715 (Nguyễn Quế Côi

và cộng sự, 1996)[7]

Hệ số di truyền về tiêu tốn thức ăn ở mức trung bình Tuy nhiên, tiêu tốn thức ăn có thể dễ dàng ñược cải thiện thông qua chọn lọc và nó thường là một chỉ tiêu quan trọng trong chương trình cải tiến giống lợn Tác giả Kovalenko và cộng sự (1990)[52] công bố con lai (DLW)D có mức tiêu tốn thức ăn là 3,55kg/kg tăng trọng, trong khi con lai LW chỉ tiêu này ñạt 2,5 kg/kg tăng trọng Tính trạng này ñược quan tâm chọn lọc và có xu hướng ngày càng giảm

ðối với các chỉ tiêu giết thịt như tỷ lệ móc hàm, chiều dài thân thịt, tỷ

lệ nạc, ñộ dày mỡ lưng, diện tích cơ thăn có hệ số di truyền cao (h2 = 0,3 - 0,35) (Sellier, 1998)[65] ðối với ñộ dày mỡ lưng, hệ số di truyền dao ñộng ở mức ñộ trung bình ñến cao, từ 0,3 - 0,7 (Johnson và cộng sự, 1999)[50], nên việc chọn lọc cải thiện tính trạng này có nhiều thuận lợi Mc.Kay, (1990) [57] cho rằng việc chọn lọc nhằm tăng khả năng tăng khối lượng và giảm dày mỡ lưng không làm ảnh hưởng ñến chỉ tiêu số con sơ sinh trên ổ

Hovenier và cộng sự (1992)[47] khi nghiên cứu theo dõi trên lợn Duroc

và Yorkshire cho biết hệ số di truyền về tỷ lệ nạc là 0,63 ðối với các chỉ tiêu thân thịt thì hệ số di truyền của tỷ lệ móc hàm là thấp nhất (h2 = 0,3 - 0,35) và chiều dài thân thịt là cao nhất (h2 = 0,56 - 0,57)

Các chỉ tiêu về chất lượng thịt như tỷ lệ mất nước, màu sắc thịt, cấu trúc cơ, thành phần hoá học của cơ, pH 45 phút, pH 24 giờ sau khi giết thịt có

Trang 22

hệ số di truyền từ 0,1 - 0,3, (Sellier, 1998)[65] Bên cạnh hệ số di truyền còn

có một mối tương quan giữa các tính trạng Tương quan di truyền giữa một số cặp tính trạng là thuận và chặt chẽ như tăng trọng và thu nhận thức ăn (r = 0,65) (Clutter và Brasscamp, 1998)[38], tỷ lệ nạc với diện tích cơ thăn (r = 0,65) Bên cạnh ñó là các tương quan nghịch và chặt như tỷ lệ nạc với ñộ dày

mỡ lưng (r = - 0,87), tỷ lệ mất nước với pH 24 giờ (r = - 0,71) và với khả năng giữ nước (r = - 0,94) (Sellier, 1998)[65] Ngoài ra, hàng loạt các thông báo của nhiều nhà khoa học ñã xác nhận các chỉ tiêu thân thịt như tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ nạc, ñộ dày mỡ lưng, chiều dài thân thịt và diện tích cơ thăn ở các giống khác nhau là khác nhau Chẳng hạn như ở lợn Landrace có chiều dài thân thịt dài hơn so với ở lợn Large White là 1,5 cm; ngược lại, tỷ lệ móc hàm

ở Large White lại cao hơn so với Landrace (Hammell và CS, 1993)[46]

Về phương diện sinh trưởng và cho thịt ở lợn, mối quan tâm chủ yếu tới nhân tố di truyền chính là việc tạo ra ưu thế lai Chính vì vậy mà hầu hết ñàn lợn thương phẩm ở các nước là lợn lai Con lai có ưu thế lai cao hơn bố

mẹ về tăng trọng 10% (Sellier, 1998)[65]

Bên cạnh giống và ưu thế lai, các tính trạng nuôi vỗ béo, thân thịt và chất lượng thịt cũng bị chi phối bởi một số gen như gen halothan, tính nhạy cảm stress với halothan chủ yếu làm giảm nhanh pH trong cơ sau khi giết thịt ðiều này làm tăng thịt PSE ở các lợn mắc hội chứng stress

Lợn cái, lợn ñực hay lợn ñực thiến ñều có tốc ñộ phát triển và cấu thành của cơ thể khác nhau Lợn ñực có khối lượng nạc cao hơn lợn cái và ñực thiến Tuy nhiên, nhu cầu về năng lượng cho duy trì của lợn ñực cũng cao hơn lợn cái và lợn ñực thiến Một số công trình nghiên cứu khác lại cho rằng lợn ñực thiến có mức ñộ tăng trọng cao hơn, tiêu tốn thức ăn thấp hơn (Campell

và cộng sự, 1985 [35]

Trang 23

Perez, Desmoulin (1975)[62] khi nghiên cứu trên ñối tượng lợn thí nghiệm giống Large White có khối lượng từ 18 ñến 99 kg, cho biết ảnh hưởng của giới tính ñến tốc ñộ tăng trọng, hiệu quả chuyển hóa thức ăn và ñộ dày

mỡ lưng lợn như sau:

Tiêu tốn thức ăn (kg/kg tăng trọng) 3,17 3,64 3,47

Như vậy, lợn ñực thiến có mức tăng trọng cao hơn lợn cái và TTTĂ/kgTT cũng cao hơn Cụ thể các chỉ tiêu vỗ béo và giết thịt Landrace ñạt ñược như sau: ñối với lợn cái tăng trọng ñạt 868 g/ngày, TTTĂ/kg TT là 2,60 kg/kg, tỷ lệ nạc ñạt 53,8%, pH ñạt 6,32 Các chỉ tiêu tương ứng ở lợn ñực thiến là 936 g/ngày, 2,70 kg/kg, 50,9% và 6,26

Khả năng sản xuất và chất lượng thịt cũng phụ thuộc vào tuổi và khối lượng lúc giết thịt Giết thịt ở ñộ tuổi lớn hơn thì chất lượng thịt sẽ tốt hơn do

sự tăng lên của các mô ở giai ñoạn cuối của thời kỳ trưởng thành Song không nên giết thịt ở tuổi quá cao vì lợn sau 6 tháng tuổi khả năng tích lũy mỡ lớn, dẫn ñến tỷ lệ nạc sẽ thấp và hiệu quả kinh tế kém

Chất lượng thịt lợn cũng thay ñổi theo tuổi giết thịt là do thành phần cơ thể phát triển khác nhau ở từng giai ñoạn Mô cơ phát triển rất mạnh ngay từ khi còn nhỏ nhưng tốc ñộ giảm dần, còn mô mỡ tốc ñộ tích lũy ngày càng tăng Tính từ khi sinh ra ñến 7 tháng tuổi khối lượng lợn tăng khoảng 100 lần, trong ñó mô xương chỉ tăng khoảng 30 lần, mô cơ tăng 81 lần còn mô mỡ tăng tới 675 lần (Perez, Desmoulin, 1975)[62]

Trang 24

2.3.2.4 Ảnh hưởng của cơ sở chăn nuôi và chuồng trại

Cơ sở chăn nuôi và chuồng trại cũng ảnh hưởng ñến khả năng sản xuất

và chất lượng thịt Cơ sở chăn nuôi biểu thị tổng hợp chế ñộ quản lý, chăm sóc nuôi dưỡng ñàn lợn Thông thường, lợn bị nuôi chật hẹp thì khả năng tăng khối lượng thấp hơn lợn ñược nuôi trong ñiều kiện chuồng trại rộng rãi

Tại thí nghiệm của Brumm và Miller (1996)[34] cho thấy diện tích chuồng nuôi 0,56 m2/con thì lợn ăn ít hơn và tăng khối lượng cũng chậm hơn

so với lợn ñược nuôi với diện tích 0,78 m2/con, năng suất của lợn ñực thiến ñạt tối ña khi nuôi ở diện tích 0,84 - 1,00 m2 Nghiên cứu của Nielsen và cộng

sự (1995)[59] cho thấy lợn nuôi ñàn thì ăn nhanh hơn, lượng thức ăn trong một bữa ñược nhiều hơn nhưng số bữa ăn trong ngày lại giảm và lượng thức

ăn thu nhận hàng ngày lại ít hơn so với lợn nuôi nhốt riêng từng ô chuồng

Các tác nhân stress có ảnh hưởng xấu ñến quá trình trao ñổi chất và sức sản xuất của lợn, ñó là ñiều kiện tiểu khí hậu chuồng nuôi, khẩu phần ăn không ñảm bảo, chế ñộ nuôi dưỡng, chăm sóc kém, vận chuyển, phân ñàn, tiêm chủng, ñiều trị, thay ñổi khẩu phần (Wood, 1986)[69]

Dinh dưỡng là một trong những nhân tố quan trọng nhất trong các nhân tố ngoại cảnh, ảnh hưởng trực tiếp ñến khả năng sinh trưởng và cho thịt ở lợn Trong chăn nuôi chi phí cho thức ăn chiếm 70-80% giá thành sản phẩm, do ñó chỉ tiêu về tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng càng thấp thì hiệu quả kinh tế sẽ cao và ngược lại, qua nghiên cứu và thực tế cho thấy vật nuôi có khả năng sinh trưởng tốt do khả năng ñồng hóa cao, hiệu quả sử dụng thức ăn cao thì tiêu tốn thức ăn thấp, do ñó thời gian nuôi sẽ ñược rút ngắn tăng số lứa ñẻ/nái/năm Tiêu tốn thức ăn/kg tăng trọng chính là tỷ lệ chuyển hóa thức ăn của cơ thể Chỉ tiêu về tiêu tốn thức ăn và tăng khối lượng có mối tương quan nghịch do ñó khi nâng cao khả năng tăng khối lượng có thể sẽ giảm chi phí thức ăn

Trang 25

Mối quan hệ giữa năng lượng và protein trong khẩu phần là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến tốc ñộ tăng khối lượng ðảm bảo cân ñối dinh dưỡng thì con vật mới phát huy ñược tiềm năng di truyền của nó Thức ăn và giá trị dinh dưỡng là các nhân tố ảnh hưởng lớn ñến khả năng sản xuất và chất lượng thịt của con vật

Ngoài ra, phương thức nuôi dưỡng cũng có ảnh hưởng ñến khả năng sản xuất của con vật Khi cho lợn ăn khẩu phần ăn tự do, khả năng tăng khối lượng nhanh hơn, tiêu tốn thức ăn thấp hơn nhưng dày mỡ lưng lại cao hơn (Nguyễn Nghi và cộng sự, 1995)[23] khi lợn ñược ăn khẩu phần ăn hạn chế Lợn cho ăn khẩu phần thức ăn hạn chế có tỷ lệ nạc cao hơn lợn cho ăn khẩu phần thức ăn tự do (Thomke và cộng sự, 1995)[67]

Có nhiều tác giả nghiên cứu về năm và mùa vụ trong chăn nuôi cho biết chúng gây ảnh hưởng ñến khả năng tăng trọng của lợn Pathiraja và cộng sự (1990)[60] cho biết sự khác nhau giữa năm và mùa ảnh hưởng ñến tăng khối lượng và dày mỡ lưng là rõ rệt

Khi nghiên cứu về sự ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến khả năng tăng khối lượng của lợn Thomas (1984)[66] cho biết nếu nuôi lợn từ 20 kg ñến 90 kg ở nhiệt ñộ từ 80C ñến 220C thì khả năng tăng khối lượng tăng và nhu cầu về thức ăn cũng tăng lên Nguyễn Văn ðức và cộng sự (2000)[17], Trần Thị Minh Hoàng và cộng sự (2003)[20] cũng cho biết tăng khối lượng chịu ảnh hưởng lớn của yếu tố mùa vụ và năm thí nghiệm

2.4 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.4.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Quá trình toàn cầu hoá và sự tăng dân số quá nhanh cùng với nạn phá rừng ñã làm cho sự ña dạng sinh học trên trái ñất này giảm ñi nhanh chóng Các nguồn gen ñộng vật, thực vật và những kiến thức bản ñịa có liên quan

Trang 26

ngày càng mất ựi Những năm gần ựây, việc sử dụng bền vững nguồn gen, bảo vệ kiến thức bản ựịa ựã ựược nhiều nước chú ý, ựặc biệt là sau Hội Nghị thượng ựịnh về môi trường toàn cầu tại Rio de Janero năm 1992.

Nghiên cứu phát triển chăn nuôi vùng cao, vùng dân tộc thiểu số và vùng nông thôn nghèo ựã ựược các quốc gia và tổ chức nghiên cứu khoa học quốc tế quan tâm Viện chăn nuôi quốc tế (ILRI) ựã ựã hình thành một mạng lưới nghiên cứu cây trồng, vật nuôi (CASREN) ở 5 nước là Trung Quốc, Thái Lan, Philippin, Indonesia và Việt Nam nhằm nâng cao ựóng góp của ngành Chăn nuôi trong hệ thống sản xuất nông nghiệp ở vùng đông Nam châu Á

Tổ chức SAREC, SIDA, trường đại học Nông nghiệp Thuỵ điện ựã

có chương trình nghiên cứu và ựào tạo phát triển chăn nuôi bền vững dựa vào các nguồn gen giống gia súc bản ựịa và nguồn thức ăn sẵn có tại ựịa phương, ựã thu ựược kết quả ựáng khắch lệ và góp phần không nhỏ vào cho việc phát huy tối ựa hiệu quả của chăn nuôi nông hộ một cách bền vững

Việc nghiên cứu và bảo bồn các giống vật nuôi bản ựịa cũng ựang là thời sự nóng trên thế giới vì có rất nhiều loại vật nuôi bản ựịa biến mất do không cạnh tranh nổi về năng suất với các giống cải tiến Hiện nay FAO ựang tiến hành dự án Xây dựng báo cáo ựầu tiên về hiện trạng nguồn gen vật nuôi toàn cầu và ựược ựăng tải ở trang web: http://dad.fao.org/cgi-dad/$cgi_dad.dll/WhatsNewI?110

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Chăn nuôi nông hộ, ựặc biệt là chăn nuôi ở các vùng kinh tế khó khăn, ựiều kiện tự nhiên khắc nghiệt và trình ựộ dân trắ thấp chủ yếu là sử dụng các giống vật nuôi bản ựịa Các giống vật nuôi này có năng suất thấp nhưng lại có khả năng thắch nghi cao với ựiều kiện kham khổ và có khả năng tận dụng tốt nguồn thức ăn bản ựịa, ựặc biệt là các giống vật nuôi bản ựịa này có chất lượng

Trang 27

thịt thơm ngon và ựược ưa chuộng Vì tắnh chất thịt thơm ngon nên các giống bản ựịa nhanh chóng ựược nhiều thực khách quan tâm và các nhà hàng ựặc sản

sử dụng nguồn thực phẩm từ thịt các loại vật nuôi bản ựịa này ngày càng nhiều Mặt khác việc phát triển các giống vật nuôi này ắt ựược quan tâm nên chúng nhanh chóng rơi vào nguy cơ tuyệt chủng

Nhận thấy nguy cơ mất ựi các nguồn gen quý hiếm này, năm 2000 Bộ Nông Nghiệp & PTNT ựã có chương trình Bảo tồn nguồn gen ựộng, thực vật và

Vi sinh vật với việc ban hành một số công ước và pháp lệnh về bảo tồn nguồn gen vật nuôi như: (i) Công ước ựa dạng sinh học và bảo tồn nguồn gen; (ii) Pháp luật Việt Nam về bảo tồn các nguồn gen thực trạng và phương hướng hoàn thiện; (iii) Pháp lệnh giống vật nuôi và một số vấn ựề liên quan ựến quỹ gen vật nuôi, vvv Trắch từ Hội nghị Bảo tồn quỹ gen vật nuôi, (1990 Ờ 2004)

Từ năm 1990 ựến nay một số dự án bảo tồn và dự án sản xuất thử ựã ựược thực hiện như Dự án bảo tồn quỹ gen vật nuôi khu vực đông Nam ÁỜTCP/RAS/144/JPN của FAO Dự án ựược tiến hành từ năm 1994 ựến 1997 chủ yếu bảo tồn trên ựối tương là gà Ác Longan và Ngựa Bạch Thái Nguyên;

Dự án bảo tồn các giống vật nuôi có vốn gen quý hiếm ở Việt Nam trong 2 năm 2001 - 2002; Dự án sản xuất thử nghiệm ỢHoàn thiện quy trình sản xuất

gà HỖMông và vịt Bầu QuỳỢ ựược thực hiện trong 2 năm (2003 Ờ 2004)

Một số nghiên cứu về giống lợn bản ựịa nhằm ựịnh hướng ựến năm

2015, vừa bảo tồn vừa khai thác và phát triển các giống nội ựịa thành hàng hoá, ựặc biệt là cung cấp cho các nhà tạo giống Việt Nam và thế giới Từ năm

2000 ựến nay, Quản Trị ựã tiến hành nhiều biện pháp ựể bảo tồn giống gốc và tăng số lượng, chất lượng ựàn lợn Móng Cái Phát triển ựàn lợn Móng Cái cao sản tại huyện định Hoá Thái Nguyên từ năm 2006 ựến năm 2008 ựã làm tăng năng suất sinh sản của ựàn nái Móng Cái trong huyện tăng từ 7,85% ựến 12,19% (Phạm Sỹ Tiệp và Cs, 2008)[28]

Trang 28

Kết quả ñiều tra ñiều tra phân loại tình trạng sử dụng, trạng thái phát triển và mức ñộ an toàn các giống lợn ñịa phương Việt Nam:

Giống Quê hương Mức ñộ sử dụng

trong sản xuất Mức ñộ an toàn Tăng/Giảm Lơn Ỉ mỡ Nam ðịnh Không sử dụng Tuyệt chủng

Lợn Ỉ gộc Nam ðịnh,

Thanh Hoá

Có sử dụng con cái làm nền

Nguy kịch Giảm/Dễ mất

Lợn Móng Cái Quảng Ninh Sử dụng rộng rãi Không bền vững Giảm/Dễ pha

tạp Lơn Lang

Hông

Bắc Giang Bị lai tạp Tiệt chủng

Lợn Ba Xuyên Ba Xuyên Sử dụng ít Dễ bị nguy hại Giảm/Dễ mất Lợn Thuộc

Nghiên cứu của Nguyễn Như Cương, Lê Thị Biên, (2008)[8] cho biết lợn Ỉ có tuổi thành thục về tính sớm 120 - 130 ngày, chu kỳ ñộng dục từ 19 -

Trang 29

21 ngày, khối lượng phối giống tốt nhất là 35 - 40 kg, số con ựẻ ra/ổ từ 8,8 - 11,3 con Nghiên cứu của Lê đình Cường (2008)[10], về lợn Mường Khương thì số con sơ sinh sống/ổ là 9 - 12 con, khối lượng sơ sinh/con là 0,35 - 0,50

kg, tuổi ựẻ lứa ựầu 10 - 12 tháng Khả năng sản xuát của lợn Ỉ Thanh Hoá có

số con sơ sinh lứa 1 là 7,80 con, lứa 2: 8,8 con, lứa 9 cao nhất là 11,00 con và ựến lứa 15 là 9,00 con; khối lượng sơ sinh 0,48 kg, 1 tháng tuổi ựạt 2,30 kg, khối lượng 4 tháng tuổi là 42,70 kg; khối lượng giết mổ 46,10 kg, tỷ lệ móc hàm 34,10 kg, tỷ lệ móc hàm ựạt 73,90 % (đỗ Xuân Tăng và Nguyễn Như Cương, 1994)[30]

Nghiên cứu một số ựặc ựiểm cơ bản của giống lợn Táp Ná của Nguyễn Văn đức, Giang Hồng Tuyến và đoàn Công Tuân (2004)[15] cho thấy lợn Táp Ná có tuổi ựẻ lứa ựầu là 13,60 tháng, số con ựẻ ra sống/lứa là 7,91 con, khối lượng sơ sinh/con là 0,63 kg, số co cai sữa/ổ là 6,83 con

Lợn Vân Pa ựược phát hiện lần ựầu tiên năm 1996, tại một số xã ựồng bào dân tộc Vân Kiều, Pakô của huyện Hướng Hoá và đakrông của tỉnh Quảng Trị Giai ựoạn từ năm 1996 - 2004 ựược nuôi thắch nghi tại trường Trung cấp Nông Nghiệp & PTNT Quảng Trị Lợn Vân Pa ựạt khối lượng 4,5

kg ở 3 tháng tuổi và 12 tháng ựạt 23,5 kg, tuổi ựộng dục lần ựầu 235 ngày Số con sơ sinh sống/lứa 8,5 con, khối lượng sơ sinh/con ựạt 0,25kg (Trần Văn

Do, 2004)[13]

Trang 30

3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 3.1 ðối tượng nghiên cứu

- Theo dõi 20 lợn cái hậu bị ở Ba Vì và 18 lợn cái hậu bị ở Quảng Trị

về các chỉ tiêu sinh lý sinh sản

- Theo dõi năng suất sinh sản lợn Vân Pa từ lứa 1 ñến lứa 5 của 172 ổ (Ba Vì 90 ổ và Quảng Trị 82 ổ)

- Khảo sát khả năng sinh trưởng của lợn Vân Pa ñực và cái nuôi thịt tại

2 ñịa ñiểm (26 con ở Ba Vì và 26 con ở Quảng Trị)

- Mổ khảo sát năng suất, chất lượng thịt 6 lợn ñực Vân Pa tại Ba Vì

3.2 ðịa ñiểm nghiên cứu

- Trường Trung Cấp Nông nghiệp Quảng Trị - tỉnh Quảng Trị

- Trang trại nhà ông Tăng Xuân Lưu Huyện Ba Vì - Hà Nội

3.3 Thời gian nghiên cứu

- Ngoại hình, thể chất của lợn ñực và lợn cái, màu sắc lông, da

- Tập tính, bản năng sống (thức ăn, nơi cư trú, chuồng trại, cách tìm kiếm thức ăn, bản năng nuôi con.)

- Khả năng sử dụng các loại thức ăn

+ Các nguồn thức ăn sử dụng

+ ðặc ñiểm sử dụng thức ăn

Trang 31

3.4.2 đánh giá khả năng sản xuất của lợn Vân Pa

+ Khả năng sinh sản và nuôi con

- Tuổi ựộng dục lần ựầu (ngày)

- Khối lượng ựộng dục lần ựầu (kg)

- Tuổi phối giống lần ựầu (ngày)

- Khối lượng phối giống lần ựầu (kg)

- Tuổi ựẻ lứa ựầu (ngày)

- Thời gian mang thai (ngày)

- Số con ựẻ ra/ổ (con)

- Số con ựẻ ra sống/ổ (con)

- Khối lượng sơ sinh/ổ (kg)

- Khối lượng sơ sinh/con (kg)

- Thời gian cai sữa lợn con (ngày)

- Số con cai sữa/ổ (con)

- Tỷ lệ nuôi sống ựến cai sữa (%)

- Khối lượng cai sữa/ổ (kg)

- Khối lượng cai sữa/con (kg)

- Thời gian ựộng dục trở lại (ngày)

- Khoảng cách lứa ựẻ (ngày) + Khả năng sinh trưởng và phát triển của lợn Vân Pa

- Khối lượng của lợn qua các tháng tuổi (kg)

- Sinh trưởng tuyệt ựối của lợn qua các tháng tuổi (g/ngày)

- Sinh trưởng tương ựối của lợn qua các tháng tuổi (%)

- Khối lượng giết thịt (kg) + Năng suất và chất lượng thịt

- Tỷ lệ móc hàm (%)

- Tỷ lệ thịt xẻ (%)

Trang 32

3.5 Phương pháp nghiên cứu

- ðể nghiên cứu một số ñặc ñiểm của lợn Vân Pa chúng tôi tiến hành nghiên cứu môi trường tự nhiên và tập quán chăn nuôi của người dân ở nơi ñàn lợn sinh sống Quan sát ghi chép tập tính, bản năng sống và khả năng tồn tại bằng cách tự kiếm ăn của ñàn lợn Vân Pa Quan sát ngoại hình, thế chất, cấu trúc cơ thể và màu sắc lông da của ñàn lợn bằng cách tiếp cận ñối tượng

và tất cả các quan sát ñều ñược hỗ trợ của kỹ thuật hình ảnh hiện ñại

- ðể xác ñịnh các chỉ tiêu về năng suất sinh sản chúng tôi dùng phương pháp theo dõi, thu thập số liệu về năng suất sinh sản theo từng trang trại trên ñàn lợn và số liệu ghi chép hàng ngày

+ ðối với các chỉ tiêu số lượng: ñếm số lợn con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh còn sống/ổ, số con ñể nuôi/ổ, số con sống ñến 21 ngày tuổi/ổ, số con cai sữa/ổ

+ Thời gian cai sữa: chúng tôi tiến hành cai sữa lợn con ở 60 ngày tuổi.+ ðối với các chỉ tiêu khối lượng: cân xác ñịnh khối lượng lợn con ở các thời ñiểm theo dõi và cân trước khi cho lợn ăn

- Xác ñịnh các chỉ tiêu thân thịt: sau khi kết thúc nuôi thí nghiệm, chọn những con có khối lượng, ngoại hình, thể chất ñại diện cho cả nhóm ñể mổ khảo sát, các chỉ tiêu ñược xác ñịnh như sau:

+ Khối lượng giết thịt (kg) là số kg thịt hơi ñể nhịn ñói 24 giờ trước khi

mổ khảo sát

+ Khối lượng thịt móc hàm (kg): là khối lượng thân thịt sau khi chọc tiết,

Trang 33

cắt lông, bỏ cơ quan nội tạng nhưng ñể lại thận và 2 lá mỡ

+ Khối lượng thịt xẻ (kg): là khối lượng thân thịt sau khi cắt bỏ ñầu, bốn chân, ñuôi, hai lá mỡ và thận

Vị trí thứ nhất: ñược ño tại nơi dày nhất trên lưng (ñốt sống ngực 2-3) (a)

Vị trí thứ hai: ñược ño tại ñiểm giữa xương sườn thứ 13 và 14 (b)

Vị trí thứ ba: ñược ño tại ñiểm giữa trên cơ bán nguyệt (c)

Dày mỡ lưng (mm) =

3

cb

g a

x g b

Trong ñó: a là khối lượng của 100 cm2 giấy kẻ ô vuông

b là khối lượng của phần giấy kẻ ô vuông có diện tích bằng diện tích cơ thăn thịt

- Xác ñịnh các chỉ tiêu chất lượng thịt

Chất lượng thịt ñược ñánh giá trên các chỉ tiêu như sau:

+ Giá trị pH45 (giá trị pH cơ thăn ở 45 phút sau khi giết thịt) và giá trị

pH24 (giá trị pH cơ thăn ở 24 giờ bảo quản sau khi giết thịt): ño pH ở cơ thăn giữa xương sườn 13 - 14 vào thời ñiểm 45 phút (pH45) và 24 giờ (pH24) bằng máy ño

Trang 34

pH (Mettler Toledo MP220 pH Meter) theo phương pháp của Kuhn và cs (2004)[53] Thịt lợn bình thường thì pH45 > 5, 80 và pH24 < 6,00

+ Giá trị màu sắc thịt (L*: màu sáng;a*: màu ñỏ; b*: màu vàng): màu sắc thịt ñược ño tại thời ñiểm 24 giờ bảo quản sau giết thịt ở cơ thăn giữa xương sườn 13 - 14 bằng máy ño màu sắc thịt (Nippon Denshoker Handy Colorimeter NR-3000, Japan) theo phương pháp của Kuhn và cs (2004)[53] Giá trị L * của thịt bình thường nằm trong khoảng từ 40 – 50

+ Tỷ lệ mất nước sau 24 giờ bảo quản (%): tỷ lệ mất nước sau 24 giờ bảo quản ñược xác ñịnh theo phương pháp của Kuhn và cs (2004)[53] Củ thể lấy khoảng 50 gam mẫu cơ thăn ở xương sườn 13 - 14 và mẫu ñược bảo quản trong túi nhựa kín ở nhiệt ñộ 4oC trong thời gian 24 giờ Cân mẫu trước và sau bảo quản ñể tính tỷ lệ mất nước

Tỷ lệ mất nước sau 24 giờ bảo quản =

1

2 1 P

P - P

100

ở ñây: P1 - khối lượng mẫu trước khi bảo quản

P2 - khối lượng mẫu sau khi bảo quản 24 giờ ở nhiệt ñộ 4oC

Tỷ lệ mất nước bảo quản từ 2 – 5 % là chất lượng thịt bình thường + Tỷ lệ mất nước giải ñông, mất nước chế biến và mất nước tổng (%): lấy khoảng 100 gam mẫu cơ thăn ở xương sườn 13 - 14 và bảo quản mẫu trong túi nhựa kín ở nhiệt ñộ trong ngăn ñá của tủ lạnh thời gian 24 giờ, lấy mẫu ra cân ñược khối lượng P1 (khối lượng trước khi giải ñông); ñem mẫu giải ñông ở nhiệt

ñộ 2-4oC khoảng 24 giờ sau ñó cân ñược khối lượng P2 (khối lượng trước khi chế biến) Tiếp tục lấy mẫu thịt ñã giải ñông (P2) ñưa vào túi nhựa chịu nhiệt và hấp trong Waterbath ở nhiệt ñộ 80oC trong vòng 75 phút (Channon etal, 2003)[36], sau ñó lấy túi mẫu ra và làm mát dưới vòi nước chảy 30 phút Làm khô mẫu thịt bằng giấy thấm và cân khối lượng mẫu sau chế biến (P3) Xác ñịnh

tỷ lệ mất nước giải ñông, tỷ lệ mất nước nấu, tỷ lệ mất nước tổng:

Tỷ lệ mất nước giải ñông (%) =

100

Trang 35

100

+ ðộ dai (ñộ mềm) của thịt (kg) (Channon etal, 2003)[36]:

Mẫu thịt sau khi ñã xác ñịnh tỷ lệ mất nước sau chế biến, ñược ñưa vào bảo ở nhiệt ñộ 4oC trong vòng 24 giờ Sau ñó ñối với mẫu thịt, dùng dụng cụ lấy mẫu (ñường kính 1 cm) lấy 5 mẫu lặp lại có cùng chiều với thớ cơ và ñưa vào máy xác ñịnh lực cắt (Warner - Bratzler) ðộ mềm (dai) của mỗi mẫu thịt ñược xác ñịnh là trung bình của 5 lần ño lặp lại

- Phương pháp xử lý số liệu

+ Số liệu ñược cập nhật trên chương trình Excel 2003

+ Số liệu ñược xử lý theo phương pháp thống kê sinh học trên chương trình SAS tại bộ môn Di truyền Giống vật nuôi, Khoa Chăn nuôi và Nuôi

trồng Thuỷ sản, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Trang 36

4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Kết quả ựiều tra

Một số ựặc ựiểm tự nhiên nơi phát hiện thấy lợn Vân Pa: Giống lợn Vân

Pa là một giống lợn ựịa phương lâu ựời của ựồng bào dân tộc Vân Kiều Ờ Pa kô Giống lợn này ựược các nhà khoa học phát hiện ựầu tiên vào năm 1996, chúng phân bố rải rác dọc theo dải Trường Sơn, tập trung ở 32 xã của 2 huyện Hướng Hoá, đăckrông và 3 xã của huyện Vinh Linh, Gio Linh của tỉnh Quảng Trị Ở ựịa bàn các huyện này có ựiều kiện tự nhiên rất khắc nghiệt với sườn ựất dốc, núi

ựá nhiều, thảm thực vật ở ựây chủ yếu là cây rừng tự nhiên, rất khó ựể phát triển cây thức ăn, khắ hậu phân biệt 2 mùa rõ rệt Giữa mùa khô và mùa mưa có sự biến ựộng lớn về nhiệt ựộ và ựộ ẩm Mùa nắng nóng thường bắt ựầu từ tháng 1 ựến tháng 6 ở Hướng Hoá, ựến tháng 7 ở đăckrông, nhiệt ựộ bình quân của tháng 6 và tháng 7 trên 30oC có những ngày nhiệt ựộ lên ựến 40oC lại bị ảnh hưởng của gió tây nam thổi từ Lào sang (thường gọi là gió Lào) nên nắng nóng hanh khô kéo dài (biên ựộ dao ựộng nhiệt giữa ngày và ựêm ở mùa hè rất lớn) Mùa mưa thường bắt ựầu từ tháng 7 ựến tháng 1 năm sau, mưa dầm kèm theo gió mùa đông Bắc, ựộ ẩm từ tháng 8 ựến tháng 12 bình quân 90 - 92%

ựã bị giảm sút nghiêm trọng trong những năm qua Trước ựây có nhiều ở hầu hết các huyện miền núi Quảng Trị Tuy nhiên hiện nay chỉ còn khoảng 500 con nằm trong một số xã như A Bung, A Vao, Hướng Lập, Hướng Sơn, Húc Nghì của huyện đắckrông và Hướng Hoá Quy mô mỗi gia ựình nông dân thường nuôi 2 - 3, cá biệt ựến 10-15 con, theo phương thức thả rông, quảng canh Tiện thì cho ăn thêm, còn không thì bỏ ựói (Võ Văn Sự, 2006)[25]

Kiều, Pakô, trình ựộ dân trắ thấp, ựời sống kinh tế khó khăn, tập quán chăn nuôi hết sức lạc hậu, lợn ựược nuôi theo phương thức thả rông, hầu hết không

Trang 37

có chuồng trại, lợn trú ngụ dưới gốc cây vào mùa nắng, tự kiếm thức ăn và nguồn thức ăn chủ yếu là các loại củ quả như sắn, khoai lang, các loại rễ cây, rau cỏ, chuối mà lợn có thể tìm thấy trong rừng, ven suối mà có thể ăn ñược Nguồn thức ăn ñạm chủ yếu là các loại giun ñất và các loại côn trùng, con người thường chỉ cắt chuối và một ít sắn trộn lẫn, ñặt ở dưới nhà sàn Việc phát hiện ñược lợn ốm ñau là rất hạn chế, nếu có phát hiện ñược lợn ốm thì cũng không chữa trị hay tiêm phòng bất kỳ một loại thuốc nào

ðặc ñiểm về ngoại hình, thể chất: ðến nay vẫn chưa xác ñịnh chính

xác giống lợn Vân Pa có nguồn gốc từ ñâu, ban ñầu phát hiện ñược chúng ở dải Trường Sơn của tỉnh Quảng Trị Ở vùng ñồng bào dân tộc Vân Kiều, Pakô phát hiện thấy 2 loại lợn mang màu lông khác nhau Giống lợn màu ñen ñầu hơi to, mõm nhọn, tai nhỏ, thân hình ngắn, bụng hơi to, khối lượng trưởng thành khoảng 30 - 35kg và ñược ñánh giá là lợn Vân Pa thuần chủng Giống lợn khác là có sọc thớt vàng lớn lên chuyển thành màu tro hơi ánh vàng Giống lợn này ñầu nhỏ thanh, mõm nhọn, cơ thể cân ñối, bụng gọn, khối lượng trưởng thành khoảng 40kg (Trần Văn Do, 2004)[13]

Lợn Vân Pa có hình dáng thon, ñầu nhỏ, mặt thẳng gần giống ñầu chó, tai nhỏ dày và chĩa thẳng ra hai bên, thân hình tương ñối mỏng, lưng thẳng, mông vai bằng nhau, chân nhỏ thon và cao, móng chân gọn dày, 2 móng phụ dài

và nhọn ñặc ñiểm này phù hợp cho việc di chuyển trong rừng và trong các bụi cây chằng chịt cũng như ñào bới tìm thức ăn Lợn Vân Pa có từ 8 - 10 vú, vú ñều, nổi rõ, ñầu vú nhỏ gọn và dài Khi lợn nái mang thai và sinh sản thì bụng to, phần bụng lớn hơn phần thân và chảy xuống phía dưới kể cả lúc không mang thai, tuy nhiên bụng không bao giờ chạm ñất do chân cao ðây là một ñặc ñiểm thích nghi với việc di chuyển nhiều ñể kiếm ăn trong các ñiều kiện khắc nghiệt Lợn có màu lông ñen, lông chắc khoẻ, ñặc ñiểm nổi bật của giống lợn Vân Pa là

bố trí chân lông không giống lợn rừng (3 lông mọc cùng một lỗ), cũng không giống các giống lợn khác (mỗi lỗ mọc một lông) mà 3 lông mọc 3 lỗ khác nhau nhưng rất gần nhau tạo thành hình tam giác ñều ñẵn chĩa ra 3 phía

Trang 38

MỘT SỐ HÌNH ẢNH LỢN VÂN PA

LỢN CÁI VÂN PA HẬU BỊ

LỢN ðỰC VÂN PA

Trang 39

LỢN NÁI VÂN PA

LỢN NÁI NUÔI CON

Trang 40

đặc ựiểm về thắch nghi: Lợn Vân Pa có khả năng thắch nghi cao với

ựiều kiện ngoại cảnh khắc nghiệt Nó có thể sống ựộc lập trong rừng tự tìm kiếm thức ăn ựể tồn tại và sinh con ựẻ cái Hiện nay lợn Vân Pa ựược ựồng bào Vân Kiều, Pakô nuôi thả dưới nhà sàn của mình và thả tự do gần như không có chuồng trại Lợn chủ yếu tự tìm kiếm thức ăn (củ quả, rễ cây trong rừng và côn trùng), con người chỉ cho ăn một ắt thức ăn thừa hay cám gạo nếu

có và sắn củ tươi thái lát vào máng cho lợn ăn Nếu lợn ựẻ cũng tự tìm nơi làm tổ và ựẻ con ở các bụi cây rậm hay ở ựống rơm sau ựó dẫn con về Sự tồn tại như vậy giúp cho ựàn lợn Vân Pa có khả năng chống chịu bệnh tật và các yếu tố bất lợi khác mặc dù lợn không ựược tiêm phòng bất kỳ loại thuốc nào nhưng rất ắt bị bệnh, nếu ựau ốm cũng không ựược chữa trị

4.2 đánh giá khả năng sản xuất của lợn Vân Pa

4.2.1 Năng suất sinh sản của lợn Vân Pa

Khả năng sinh sản của lợn nái ảnh hưởng rất lớn của các chỉ tiêu sinh lý sinh sản Việc quyết ựịnh thời ựiểm ựưa lợn nái vào khai thác là rất quan trọng bởi nó ảnh hưởng ựến số lượng và chất lượng ựàn con sinh ra, quan trọng hơn là ựộ bền của lợn nái Theo dõi 20 lợn cái ở Ba Vì và 18 lợn cái ở Quảng Trị về các chỉ tiêu sinh lý sinh sản chúng tôi thu ựược kết quả trình bày

ở bảng 4.1:

- Tuổi ựộng dục lần ựầu

Bảng 4.1 cho thấy lợn Vân Pa nuôi ở Ba Vì có thời gian ựộng dục 233,50 ngày, trong khi ựó lợn Vân Pa nuôi ở Quảng Trị là 241,67 ngày Chỉ tiêu này chung cho cả 2 ựịa ựiểm là 237,37 ngày Theo Trần Văn Do (2004)[13], tuổi ựộng dục lần ựầu của lợn Vân Pa là 230, 00 ngày thì kết quả của chúng tôi là tương ựương

Ngày đăng: 05/11/2015, 21:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Các chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn Vân Pa - đánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của giống lợn vân pa nuôi tại quảng trị và ba vì
Bảng 4.1 Các chỉ tiêu sinh lý sinh dục của lợn Vân Pa (Trang 41)
Bảng 4.2: Năng suất sinh sản của ủàn lợn Võn Pa - đánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của giống lợn vân pa nuôi tại quảng trị và ba vì
Bảng 4.2 Năng suất sinh sản của ủàn lợn Võn Pa (Trang 45)
Bảng 4.3: Năng suất sinh sản của ủàn lợn Võn Pa theo lứa ủẻ - đánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của giống lợn vân pa nuôi tại quảng trị và ba vì
Bảng 4.3 Năng suất sinh sản của ủàn lợn Võn Pa theo lứa ủẻ (Trang 50)
Bảng 4.4: Năng suất sinh sản theo lứa ủẻ của lợn Võn Pa nuụi tại Ba Vỡ và Quảng Trị - đánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của giống lợn vân pa nuôi tại quảng trị và ba vì
Bảng 4.4 Năng suất sinh sản theo lứa ủẻ của lợn Võn Pa nuụi tại Ba Vỡ và Quảng Trị (Trang 55)
Hỡnh 4.4. Khối lượng sơ sinh/con của ủàn lợn Võn Pa tại Ba Vỡ và Quảng - đánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của giống lợn vân pa nuôi tại quảng trị và ba vì
nh 4.4. Khối lượng sơ sinh/con của ủàn lợn Võn Pa tại Ba Vỡ và Quảng (Trang 57)
Bảng 4.5: Tương quan giữa các chỉ tiêu sinh sản của lợn Vân Pa - đánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của giống lợn vân pa nuôi tại quảng trị và ba vì
Bảng 4.5 Tương quan giữa các chỉ tiêu sinh sản của lợn Vân Pa (Trang 60)
Bảng 4.7: Khối lượng theo tháng tổi của lợn Vân Pa ở Ba Vì và Quảng Trị (kg) - đánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của giống lợn vân pa nuôi tại quảng trị và ba vì
Bảng 4.7 Khối lượng theo tháng tổi của lợn Vân Pa ở Ba Vì và Quảng Trị (kg) (Trang 66)
Bảng 4.8: Sinh trưởng tích lũy của lợn Vân Pa (g/ngày) - đánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của giống lợn vân pa nuôi tại quảng trị và ba vì
Bảng 4.8 Sinh trưởng tích lũy của lợn Vân Pa (g/ngày) (Trang 70)
Hình 4.8. Sinh trưởng tích lũy của lợn Vân Pa (g/ngày) - đánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của giống lợn vân pa nuôi tại quảng trị và ba vì
Hình 4.8. Sinh trưởng tích lũy của lợn Vân Pa (g/ngày) (Trang 72)
Bảng 4.9: Sinh trưởng tuyệt ủối của lợn Võn Pa tại Ba Vỡ và Quảng Trị (g/ngày) - đánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của giống lợn vân pa nuôi tại quảng trị và ba vì
Bảng 4.9 Sinh trưởng tuyệt ủối của lợn Võn Pa tại Ba Vỡ và Quảng Trị (g/ngày) (Trang 73)
Hình 4.9. Sinh trưởng tích lũy của lợn cái Vân Pa nuôi tại Ba Vì và - đánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của giống lợn vân pa nuôi tại quảng trị và ba vì
Hình 4.9. Sinh trưởng tích lũy của lợn cái Vân Pa nuôi tại Ba Vì và (Trang 75)
Bảng 4.10: Sinh trưởng tương ủối của lợn Võn Pa (%) - đánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của giống lợn vân pa nuôi tại quảng trị và ba vì
Bảng 4.10 Sinh trưởng tương ủối của lợn Võn Pa (%) (Trang 78)
Hỡnh 4.11. Sinh trưởng tương ủối của lợn Võn Pa (%) - đánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của giống lợn vân pa nuôi tại quảng trị và ba vì
nh 4.11. Sinh trưởng tương ủối của lợn Võn Pa (%) (Trang 80)
Hỡnh 4.12. Sinh trưởng tương ủối của lợn cỏi Võn Pa tại Ba Vỡ và Quảng Trị (%) - đánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của giống lợn vân pa nuôi tại quảng trị và ba vì
nh 4.12. Sinh trưởng tương ủối của lợn cỏi Võn Pa tại Ba Vỡ và Quảng Trị (%) (Trang 83)
Hỡnh 4.13. Sinh trưởng tương ủối của lợn ủực Võn Pa tại Ba Vỡ và Quảng Trị (%) - đánh giá khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của giống lợn vân pa nuôi tại quảng trị và ba vì
nh 4.13. Sinh trưởng tương ủối của lợn ủực Võn Pa tại Ba Vỡ và Quảng Trị (%) (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w