1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley liên quan đến sự tồn tại, phát tán và chu chuyền trên ruộng lúa trong vụ mùa năm 2008 – vụ xuân năm 2009 tại hà nội và một số tỉnh phụ cận

115 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội ---Nguyễn thị nhâm nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley liên quan đ

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội

-Nguyễn thị nhâm

nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học,

sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley

liên quan đến sự tồn tại, phát tán và chu chuyển trên ruộng lúa trong vụ mùa năm 2008 – vụ xuân năm 2009 tại hà nội và một số tỉnh phụ cận

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp

Chuyên ngành: Bảo vệ thực vật

Mã số: 60.62.10 Người hướng dẫn khoa học: pgs.ts nguyễn đức khiêm

Hà Nội, 2009

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng,

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàntrung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong bất kỳcông trình nào khác

Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn n ày đã được cám ơn

và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

NGUYỄN THỊ NHÂM

Trang 3

GS.TS Nguyễn Văn Đĩnh - Viện trưởng Viện đào tạo Sau đạihọc, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã định hướng và góp ýsâu sắc cho đề tài của tôi.

Tập thể các thầy cô giáo Bộ môn Côn tr ùng, Bệnh cây, Cây lươngthực, Thực vật – Khoa Nông học, Viện Đào tạo Sau đại học - TrườngĐại học Nông nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trongthời gian học tập và thực hiện đề tài

Uỷ Ban Nhân Dân thị trấn Trâu Quỳ, xã Cổ Bi, Phòng Kinh tế,Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Gia Lâm, gia đ ình

cô Trần Thị Hiệp – Xã Cổ Bi, Gia Lâm, Hà Nội đã tạo điều kiện vàgiúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài ở địa phương

Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đãđộng viên, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá tr ình học tập

và thực hiện đề tài

Tác giả luận văn

NGUYỄN THỊ NHÂM

Trang 4

MỤC LỤC

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 3

1.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam 4

2.2 Tình hình nghiên cứu nhện gié trên thế giới 5

2.2.1 Mức độ gây hại của Nhện gié 6

2 2.2 Đặc điểm hình thái, sinh học và qui luật phát sinh của nhện gié hại lúa 7

2.2.3 Khả năng xâm nhập, lan truyền của nhện gié 11

2.2.4 Biện pháp phòng trừ nhện gié 12

2.3 Tình hình nghiên cứu nhện gié ở Việt Nam 16

3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 20

3.1 Đối tượng, thời gian, điạ điểm vật liệu v à dụng cụ nghiên cứu 20

3.2 Phương pháp nghiên c ứu 20

3.2.1 Phương pháp nhân nuôi qu ần thể nhện gié làm thí nghiệm 20

3.2.2 Phương pháp xác định các đặc điểm sinh vật học của nhện gié 21

3.2.3 Phương pháp xác định các đặc điểm sinh thái học của nhện gié 23

3.2.4 Phương pháp xác định ký chủ phụ của nhện 24

3.2.5 Phương pháp điều tra trên lúa chét 24

3.2.6 Phương pháp xác đ ịnh khả năng lây lan phát tán c ủa nhện gié qua vết thương cơ giới, qua nước, gió và qua hạt giống 25

3.3 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán 29

3.4 Phương pháp xử lý số liệu 30

Trang 5

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

4.1 Tình hình sản xuất lúa vụ mùa năm 2008 và vụ xuân 2009 tại Gia Lâm – Hà Nội 31

4.1.1 Tình hình sản xuất lúa vụ mùa năm 2008 31

4.1.2 Tình hình sản xuất lúa vụ xuân năm 2009 32

4.2 Đặc điểm sinh vật học và sinh thái học nhện gié 33

4.2.1 Đặc điểm sinh vật học nhện gié……… … 33

4.2.2 Khả năng sống trong nước của nhện gié 38

4.2.3 Khả năng tồn tại trong nước lạnh của nhện gié 43

4.2.4 Khả năng chịu lạnh của nhện gié 45

4.3 Các loài ký chủ phụ và sự chu chuyển của nhện gié 48

4.3.1 Các loài cỏ là ký chủ của nhện gié 48

4.3.2 Sự tồn tại của nhện gié tr ên lúa chét 50

4.4 Các con đường lây lan, phát tán của nhện gié tr ên đồng ruộng 55

4.4.1 Khả năng xâm nhập của nhện gié qua vết thương cơ học 55

4.4.2 Khả năng lây lan, phát tán qua d òng nước của nhện gié 60

4.4.3 Khả năng lây lan, phát tán qua gió của nhện gié 67

5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 73

5.1 Kết luận 73

5.2 Đề nghị 74

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Diện tích và sản lượng lúa ở Việt Nam từ năm 1998 đến năm 2008 4

Bảng 2.2 Thiệt hại do bệnh lem lép hạt và nhện gié gây ra trong năm 2007 và 2008 17

Bảng 4.1 Thời gian tồn tại qua các pha phát dục của nhện gié trong khoang mô lá đặt trong nước 39

Bảng 4.2 Mật độ nhện gié trong khoang mô ở các mực nước khác nhau 41

Bảng 4.3 Khả năng tồn tại trong n ước lạnh (20oC±3oC) của nhện gié 43

Bảng 4.4 Số lượng và tỷ lệ chết của nhện gié ở 16oC và 10oC 46

Bảng 4.5 Thành phần cỏ chủ yếu phát triển trong v à xung quan ruộng lúa 49

Bảng 4.6 Diễn biến mật độ nhện gié trên lúa chét của 3 giống 51

trong vụ mùa năm 2008 tại Gia Lâm – Hà Nội 51

Bảng 4.7 Diễn biến mật độ nhện gié tr ên lúa chét của 3 giống lúa 53

vụ xuân năm 2009 tại Gia Lâm – Hà Nội 53

Bảng 4.8 Sự gây hại của nhện gié qua vết th ương cơ giới 56

Bảng 4.9 Sự gây hại của nhện gié tại vết thương cơ giới trên tại vùng Đa Tốn-Gia Lâm-Hà Nội 58

Bảng 4.10 Tỷ lệ hại và chỉ số hại của nhện gié trong các ô thí nghiệm về sự lan truyền theo dòng nước 61

Bảng 4.11 Sự lây lan của nhện gié trong khay thí nghiệm về sự lan truyền theo dòng nước 63

Bảng 4.12 Khả năng lây lan của nhện gié tr ên đồng ruộng 66

theo dòng nước 66

Bảng 4.13 Tỷ lệ hại và chỉ số hại của nhện gié trong điều kiện gió thổi theo một chiều trong nhà lưới 69

Bảng 4.14 Tỷ lệ hại và chỉ số hại của nhện gié phát tán qua gió trên đồng ruộng 71

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1 Bố trí thí nghiệm lây lan qua n ước của nhện trong ô thí nghiệm 25

Hình 2.2 Bố trí thí nghiệm lây lan qua nước của nhện trong khay trồng lúa 26

Hình 2.3 Bố trí thí nghiệm xác định khả năng lây lan qua n ước của nhện gié ngoài đồng ruộng 27

Hình 2.4 Bố trí thí nghiệm đánh giá khả năng lây lan qua gió của nhện gié ngoài đồng ruộng 29

Hình 4.1 Các pha nhện gié trong khoang mô lá (32x) 35

Hình 4.2 Trứng nhện gié (400x) 36

Hình 4.3 Nhện non di động (400x) 36

Hình 4.4 Nhện non không di động (400x) 36

Hình 4.5 Nhện đực trưởng thành (400x) 36

Hình 4.6 Nhện cái trưởng thành (400x) với bộ phận ống thở (*) 37

Hình 4.7 Nhện đực trong khoang mô lá (kính hiển vi điện tử quét 500x) 37

Hình 4.8 Đôi nhện trong khoang mô lá (kính hiển vi điện tử quét 500x) 37

Hình 4.9 Nhện non không di động trong khoang mô lá (kính hiển vi điện tử quét 500x) 38

Hình 4.10 Nhện cái trưởng thành trong khoang mô lá (kính hi ển vi điện tử quét 500x) 38

Hình 4.11 Thời gian tồn tại qua các pha phát dục của nhện gié 39

trong khoang mô lá đặt trong nước 39

Hình 4.12 Mật độ nhện gié trong khoang mô ở các mực n ước khác nhau 41

Hình 4.13 Bố trí thí nghiệm theo dõi sự thay đổi mật độ quần thể nhện gié tại các mực nước khác nhau 42

Hình 4.14 Thời gian tồn tại trong nước lạnh (20oC) ở các pha phát triển khác nhau của nhện gié 44

Hình 4.15 Tỷ lệ chết của nhện gié ở 16oC và 10oC 46

Trang 8

Hình 4.16 Diễn biến mật độ nhện gié tr ên lúa chét của 3 giống vụ mùa năm

2008 tại Gia Lâm – Hà Nội 51

Hình 4.17 Diễn biến mật độ nhện gié tr ên lúa chét của 3 giống lúa 53

vụ xuân năm 2009 tại Gia Lâm – Hà Nội 53

Hình 4.18 Lúa chét phát tri ển trên cánh đồng sau khi gặt 55

Hình 4.19 Sự gây hại của nhện gié qua vết t hương cơ giới 56

Hình 4.20 Triệu chứng do nhện gié gây ra tại vết th ương cơ giới 57

Hình 4.21 Sự gây hại của nhện gié qua vết thương cơ giới tại Đa Tốn – Gia Lâm – Hà Nội 59

Hình 4.22 Tỷ lệ hại và chỉ số hại của nhện gié trong các ô thí nghiệm về sự lan truyền theo dòng nước 62

Hình 4.23 Tỷ lệ hại và chỉ số hại của nhện gié trong khay thí nghiệm về sự lan truyền theo dòng nước 64

Hình 4.24 Thí nghiệm lây lan qua dòng nước của nhện trong kha y 64

Hình 4.25 Khả năng lây lan của nhện gié tr ên đồng ruộng 66

theo dòng nước 66

Hình 4.26 Thí nghiệm xác định khả năng lây lan qua gió của nhện gié 68

Hình 4.27 Tỷ lệ hại và chỉ số hại của nhện gié trong điều kiện gió thổi một chiều trong nhà lưới 69

Hình 4.28 Tỷ lệ hại và chỉ số hại của nhện gié phát tán qua gió trên đồng ruộng 71

Trang 9

PHẦN I

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Lúa là một trong ba loại cây lương thực quan trọng trên thế giới và là

cây lương thực chủ yếu ở Việt Nam Cây lúa đóng góp một phần quan trọng

trong nền kinh tế quốc dân phục vụ xuất khẩu và đảm bảo anh ninh lươngthực cho cả nước [11] Năng suất và sản lượng lúa những năm qua của ViệtNam tuy tăng nhờ được áp dụng thâm canh và tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất,nhưng lại không ổn định do sự phá hại của sâu bệnh Đặc biệt, cùng với việc

thâm canh tăng vụ đã làm cho những loài dịch hại thứ yếu trở thành chủ yếu

Nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley, 1967 là một loài dịch hại như vậy.

Với kích thước cơ thể nhỏ bé, sinh sản nhanh v à khả năng di chuyển tốt, nhệngié thực sự đang là loài dịch hại càng gây hại nghiêm trọng cho các vùngtrồng lúa nước nhất là các vùng gieo sạ hay trồng dày

Từ những năm 70 của thế kỷ XX, các tác giả trên thế giới đã bắt đầubiết đến tác hại to lớn của nhện gié gây ra cho v ùng trồng lúa và chủ yếu ở vụmùa hay vụ hè thu Nhện gié gây hại ở các vùng trồng lúa châu Á như TrungQuốc, Ấn Độ, Đài Loan, Hàn Quốc, Philipin và Thái Lan từ những năm 1930(Lo & Ho, 1979; Xu và cộng sự, 2001)[28][37] Nhện gié cũng được pháthiện ở Cuba năm 1997 khi nó l àm giảm năng suất lúa đáng kể, s au đó lần lượt

được phát hiện ở cộng hoà Đôminica, Haiti, Nicaragua, Costa Rica và

Panama làm thiệt hại từ 30-90% năng suất lúa (Fernando V., 2007)[26] Ở

Brazil, nước đứng đầu về sản xuất lúa ở Nam Mỹ, thu hoạch trung b ình mỗi

năm 12,7 triệu tấn lúa, nhưng nhện gié đã làm giảm năng suất từ 30% đến

70% (tương đương 3,8 đến 8,9 triệu tấn/năm)[26]

Ở Việt Nam, nhện gié đã gây hại và được phát hiện khá sớm ở Miền

Nam, hiện nay loài dịch hại này bắt đầu ảnh hưởng nghiêm trọng đến lúatrồng ở Miền Bắc nhưng lại chưa được người nông dân biết đến Theo số liệuthống kê của các tỉnh phía Bắc, hầu hết các tỉnh đều bị thiệt hại bởi nhện gié

Trang 10

với các mức độ gây hại khác nhau Năm 2007, diện tích lúa nhiễm nhện gié ởMiền Nam và miền Bắc lần lượt là 6.938 ha và 1.162 ha đã cho thấy mức độnguy hiểm của nhện gié đối với nông nghiệp Việt Nam trong những năm g ần

đây Tuy nhiên, chưa có các công b ố về thiệt hại của nhện gié gây ra đối với

sản xuất lúa cũng như chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ nào về đặc điểmsinh học, sinh thái của loài dịch hại này liên quan đến đặc điểm tồn tại, phát táncủa nhện gié trên đồng ruộng Một đặc điểm khó nhận biết là trong mùa đông,không tìm thấy nhện gié ở bất cứ giai đoạn n ào của lúa trên đồng ruộng Tuynhiên, đến vụ xuân triệu chứng của nhện gié xuất hiện rải rác trên đồng ruộng

và đến vụ mùa mật độ nhện gié tăng rất nhanh, gây hại nặng cho nhiều vùngtrồng lúa Nguyên nhân của những hiện tượng kỳ lạ này là gì? Phải chăng nhện

gié đã di chuyển để sống trên một loài ký chủ phụ nào khác hay duy trì một

trạng thái tiềm dục ở một pha phát triển n ào? Để giải quyết được vấn đề nàychúng ta phải hiểu được các đặc điểm sinh vật học, sinh thái học, các tập tínhquan trọng của nhện gié giúp chúng lây lan phát tán trên cánh đồng và duy trìquần thể nhện trong vụ sau

Để tìm hiểu những vấn đề nêu ra trên đây góp phần vào việc phòng trừđối tượng dịch hại nguy hiểm n ày, được sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn

Đức Khiêm, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh

vật học, sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley liên quan đến sự tồn tại, phát tán v à chu chuyển trên ruộng lúa trong vụ mùa năm 2008 - vụ xuân năm 2009 tại Hà Nội và một số tỉnh phụ cận”.

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của nhện gié

Stenenotarsonemus spinki Smiley liên quan đến sự tồn tại, phát tán v à chu

chuyển của chúng trên đồng ruộng, từ đó góp phần xây dựng biện pháp phòngtrừ nhện gié có hiệu quả

Trang 11

1.2.2 Yêu cầu

- Tìm hiểu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học li ên quan đến sựtồn tại, phát tán của nhện gié tr ên đồng ruộng

- Xác định các ký chủ phụ của nhện gié qua các vụ

- Tìm hiểu một số con đường chu chuyển của nhện tr ên đồng ruộng

1.2.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học

+ Kết quả góp phần tìm hiểu một số đặc điểm sinh vật học và thái họccủa nhện có liên quan đến đặc điểm tồn tại, phát tán của nhện gié trên đồngruộng, làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về nhện gié một các quy mô và

đầy đủ nhất

+ Cung cấp những dẫn liệu khoa học về khả năng lây lan của nhện giéqua các con đường gió, nước, vết thương cơ giới làm cơ sở chứng minh cho

sự phát tán của nhện gié trên đồng ruộng

+ Bước đầu đặt ra giả thiết về sự chu chuyển trong năm qua các vụ củanhện gié

+ Kết quả nghiên cứu cung cấp những số liệu quan trọng làm tài liệucho nghiên cứu và giảng dạy

Trang 12

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam

Ở Việt Nam, mặc dù tỷ lệ nông nghiệp trong nền kinh tế đang có xuhướng giảm dần nhưng vẫn đang đóng một vai trò rất quan trọng trong nền

kinh tế quốc dân Trong ngành trồng trọt, cây lúa luôn được ưu tiên hàng đầuvới diện tích canh tác cao nhất Theo thống kê hàng năm cây lương th ực, màchủ yếu là cây lúa đóng góp vào sản xuất nông nghiệp từ 55 đến 85% so vớitổng giá trị ngành trồng trọt, hầu hết giá trị đóng góp của năm sau cao hơn

năm trước Bảng 2.1 thể hiện diễn biến về diện tích và sản lượng trồng lúa

hàng năm ở nước ta những năm gần đây

Bảng 2.1 Diện tích và sản lượng lúa ở Việt Nam

Lúamùa Tổng số

Lúa

đông

xuân

Lúa hèthu

Lúamùa

Trang 13

Diện tích trồng lúa đông xuân luôn chiếm tỷ lệ cao hơn so với 2 vụ hèthu và vụ mùa Diện tích trồng lúa đông xuân cao nhất năm 2001 chiếm3056,9 nghìn ha trong khi diện tích trồng lúa hè thu và lúa mùa chỉ đạt 2210,8

và 2225,0 nghìn ha Năm 2008, theo số liệu tổng kết sơ bộ, lúa đông xuânchiếm diện tích khá lớn đạt 3013,1 nghìn ha, lúa hè thu và mùa thấp hơn, chỉ

đạt 2368,8 và 2032,4 nghìn ha Về sản lượng, vụ đông xuân cũng chiếm ưu

thế hơn hẳn và có xu thế tăng dần sản lượng những năm gần đây Năm 1998,sản lượng lúa đông xuân đạt 13559,5 nghìn tấn sau đó tăng dần qua các năm

và đạt 18325,5 nghìn tấn năm 2008 Sản lượng lúa hè thu cũng tăng dần từ

1998 đến 2008 từ 7522,6 nghìn tấn đến 1414,2 nghìn tấn Trong khi đó, sảnlượng vụ mùa không có sự gia tăng đáng kể Nguyên nhân cơ bản của hiệntượng này là do trong điều kiện vụ mùa rất thích hợp cho sự phát triển, pháhại của sâu bệnh nên năng suất và sản lượng lúa giảm đi rõ rệt

Theo thống kê của Hiệp hội lương thực Việt Nam, tính đến hết tháng 7

năm 2009, Việt Nam xuất khẩu 5,294 triệu tấn lúa gạo, tăng gần 1 triệu tấn so

với cả năm 2008 Từ nay đến cuối nă m đạt khoảng 2 triệu tấn vụ hè thu đểxuất khẩu Gạo trở thành mặt hàng nông sản duy nhất liên tục tăng trưởng vớitốc độ cao trong bối cảnh hầu hết các mặt h àng khác gặp khó khăn do khủnghoảng kinh tế toàn cầu Do đó để đảm bảo an ninh l ương thực trong nước vàgiữ vị trí trong nhóm các n ước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, Việt Namchủ trương quy hoạch ổn định diện tích trồng lúa khoảng 3,6 triệu ha v à tăng

cường nâng cao năng suất, cải tiến kỹ thuật trồng lúa v à chất lượng giống lúa

2.2 Tình hình nghiên cứu nhện gié trên thế giới

Nhện gié Steneotarsonemus spinki được mô tả lần đầu tiên năm 1967

(Smiley)[32], sau đó những báo cáo ở các nước cộng hoà Đôminica, Haiti, Cu

Ba, Costa Rica, Panama thông báo nh ện gié đã làm giảm 30% năng suất lúagạo ở các nước này[48] Trong họ Tarsonemidae có 3 loài nhện gây hại lúa:

Trang 14

Steneotarsonemus spinki , Steneotarsonemus furcates và Steneotarsonemus spirifex Ở Côlômbia đã xác định trong họ Tarsonemidae hại lúa loài S spinki

là loài nguy hiểm nhất vì ngoài những thiệt hại do nó trực tiếp gây ra, nó c òn

là môi giới truyền bệnh nấm Sarocladium oryzae Sawada và bệnh vi khuẩn,

thiệt hại cao nhất khi có tác động cộng gộp của cả hai lo ài dịch hạinày[51][54][59]

Về phân loại, nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley thuộc ngành

chân đốt (Arthroppoda), lớp nhện (Arrachnidae), bộ ve bét (Acari), tổng họ

Tarsonemoidae (Santos dẫn, 2004)[55], họ Tarsonemidae, giống

Steneotarsonemus Beer, 1954; loài Steneotarsonemus spinki Smiley , 1967[32].

Về phân bố địa lý, loài nhện này thường xuất hiện nhiều ở các n ướcTrung Quốc, Hàn Quốc, Philippin, Ấn Độ, Sri Lanca, Thái Lan, Đ ài Loan,Costa Rica, Cu Ba, Haiti, Panama (Ramos& Rodríguez, 2001 ; Smiley et al,1967; Cho và cộng sự, 1999; Lo & Ho, 1979)[52][32][23][28]

2.2.1 Mức độ gây hại của Nhện gié

Nhện gié là loài dịch hại nguy hiểm ở các vùng trồng lúa châu Á nhưTrung Quốc, Ấn Độ, Đài Loan, Hàn Quốc, Philipin và Thái Lan từ những năm

1930 (Lo & Ho, 1979; Xu và cộng sự, 2001)[28][37] Đến năm 1967, tác giả

Smiley đã có những nghiên cứu đầu tiên trên đối tượng nguy hiểm này[32]

Những năm 1970, những thông báo về thiệt hại do nhện gié gây ra đ ược công

bố ở Trung Quốc và Đài Loan làm giảm năng suất trung bình 5-20%, một số

nơi bị hại nặng lên đến 70-90% (Emprapa, 2004)[48] Nhện gié cũng được

phát hiện ở Cuba năm 1997 khi nó l àm giảm năng suất lúa đáng kể (30-90%),

sau đó lần lượt được phát hiện ở cộng hoà Đôminica, Haiti, Nicaragua, Costa

Rica và Panama làm thiệt hại khoảng 30% năng suất lúa (Fernando V., 2007 ;Emprapa, 2004)[26][48] Ở Brazil, nước đứng đầu về sản xuất lúa ở Nam Mỹ,thu hoạch trung bình mỗi năm 12,7 triệu tấn lúa Tuy nhi ên năng suất giảm

Trang 15

30% đến 70% (tương đương 3,8 đến 8,9 triệu tấn/năm) l à tác nhân gây hạichính đến an ninh lương thực và làm suy giảm nghiêm trọng đến nền công

nghiệp lúa gạo của Cu Ba (Navia D., và cộng sự, 2004)[30] Năm 2003-2004,nhện gié làm giảm từ 40 đến 60% năng suất lúa ở Trung Mỹ, Costa Rica,

Panama, Nicaragua và đ ến năm 2005 nhện gié gây thiệt hại kinh tế đến

Côlômbia, Hoduras và Guatemala (Boris A Castro , và cộng sự, 2006)[20] Ở

Ấn Độ, thiệt hại do nhện gié gây ra biến động 1-20% diện tích Mật độ nhện

khác nhau gây ra mức độ thiệt hại khác nhau Mật độ biến động 7-600 con/bẹ

tương ứng với mức giảm 4-90% năng suất (Santos, 2004 dẫn) Tháng 7 năm

2007, nhện gié đã được phát hiện ở bang Taxes - Mỹ và gần đây đã có nhữngbáo cáo chính thức về sự gây hại của nhện gié ở Mexico [26]

Những nghiên cứu ở Châu Á và vùng Caribê cho th ấy thiệt hại còn do

loài nhện gié kết hợp với bệnh nấm S oryzae (Cho và cộng sự, 1999; Ramos

e Rodríguez, 2003)[23][52][53] Năm 1997, vùng sản xuất lúa ở Cu Ba bịthiệt hại nặng, mật độ lên đến 200 con/m2, làm thiệt hại 15 - 20% do cả nhện

và nấm gây ra Nấm hại n ày bao gồm: Pyricularia, Rhychosporium,

Rhizoctonia tổng hợp gây ra Nó còn gián tiếp gây ra các bệnh nấm v à vi

khuẩn cho cây như Fusarium moniliform (bệnh lúa von), Currvularia lunata,

Alternaria padwickii, Pseudomonas glumae (đen lép hạt)[55] Do đó, phải

phân biệt được nguyên nhân gây bệnh do nhện gié hay các bệnh tr ên hạtkhác[55][49]

Ở Đài Loan, nhện gié gây hại trên diện tích 17.000 ha năm 1976 v à19.000 ha năm 1977, thi ệt hại do chúng gây ra ước tính là 9,2 triệu đô la Mỹ

(Nguyễn Văn Đĩnh, 2004 dẫn)[7]

2.1.2 Đặc điểm hình thái, sinh học và qui luật phát sinh của nhện gié hại lúa

Trang 16

Nhện gié thích sống ở trong bẹ lá hay khoang mô lá (Perez, 2005) [59].

Trong khi đó nhện trưởng thành hay bắt gặp trên bông lúa ở giai đoạn hình

thành hạt (chín sữa) (Cheng và cộng sự, 1980)[24]

Về đặc điểm sinh học, nhện gié Steneotarsonemus spinki gồm bốn pha

phát triển: trứng (egg), nhện non di động (larva), nhện non không di động(nymph) và nhện trưởng thành (adult) (Lindquist, 1986; Ramos và Rodríguez,2000; Xu và cộng sự, 2001)[27][51]37[]

Trứng có màu trắng trong, được đẻ rải rác từng quả, chúng thường dínhlại với nhau Nhện non di động và nhện non không di động có màu trắng đụcvới 3 đôi chân Kích thước cơ thể nhện cũng có thể là cơ sở phân biệt giới tính

và tuổi nhện Con cái trưởng thành có chiều dài 274m, bề ngang cơ thể là

108m Con đực có kích thước chiều dài và bề ngang cơ thể tương ứng là

217m và 121m (Smiley, 1967)[32]

Đặc điểm hình thái nhện gié có sự khác nhau rõ rệt giữa con đực và concái Con đực mang đặc điểm điển h ình do có một đôi kìm dùng để mang concái đi trong quá trình giao phối Con cái có đôi chân thứ tư biến thành dạng

vuốt dài Theo tác giả Reyes Herrera (2005) [54], ngoài đôi kìm đặc trưng ở

con đực và đôi vuốt dài đặc trưng của con cái, nhện gié cái c òn có một bộ

phận ở phần dưới đôi chân thứ nhất là một đôi ống thở đối xứng nhau ở haibên thân nhện rất dễ quan sát thấy

Trong điều kiện phòng thí nghiệm tại Cu Ba, ở nhiệt độ ph òng trung

bình 24,42  1,1oC và độ ẩm trung bình 70,07  4,7%, thời gian từ trứng đến

trưởng thành là 7,7 ngày, thấp nhất là 5,75 ngày và cao nhất là 9,64 ngày

Thời gian phát triển của trứng, nhện non di động v à nhện non không di động

tương ứng là 2,94, 2,22 và 2,74 ngày (Ramos và Rodríguez, 2000;

2001)[51][52][53]

Trang 17

Vòng đời của nhện gié nghiên cứu tại các nhiệt độ 34oC; 24oC; 20oC

tương ứng là 4,88, 7,77, 11,33 ngày Trong điều kiện môi trường 29oC, vòng

đời nhện là 5,11 ngày Ở 30oC khoảng thời gian từ trứng đến tr ưởng thành là 3ngày và nhiệt độ thích hợp cho nhện gié phát triển trong khoảng 20 - 29oC(Almaguel và cộng sự, 2004)[43] Cabrera (1998)[45] cho biết vòng đời nhện

gié thay đổi theo nhiệt độ Ở 15oC, chúng chết gần như hoàn toàn, ở 16oCchúng giảm mọi hoạt động, ngừng phát triển v à sinh sản, tỷ lệ chết cao Thờigian hoàn thành vòng đời là 11 ngày ở 20oC, 8 ngày ở 24 - 28oC và 3 - 4 ngày ở

và 20 trứng/1 con cái ở 20oC (Lo & Ho, 1979)[28] Ở Cu Ba, 1 con cái đẻ

được tối đa là 78 trứng, trung bình là 30,8  3,4 trứng (Ramos và Rodríguez,2001)[53] Thời gian đẻ trứng của nhện gié ở 30oC, 28oC và 25oC trong điều

kiện thí nghiệm ở Trung Quốc t ương ứng là 17,2 ngày, 20,2 ngày và 25,6ngày (Xu và cộng sự., 2001)[37] ở Đài Loan, thời gian này khoảng 10 ngày(Lo & Ho, 1979)[28]

Trang 18

Tỷ lệ cái đực trong một quần thể nhện đẻ ra khoảng 3 con cái: 1con

đực, đôi khi trong một số trường hợp tỷ lệ này có thể lên đến 8 con cái: 1 conđực (Lo & Ho, 1979)[28]

Thời gian sống của trưởng thành, ở Cu Ba tại nhiệt độ 25oC là 15 1,09ngày và 28oC là 7,6  0,4 ngày Ở Trung Quốc, thời gian sống của tr ưởngthành ở 30oC, 28oC và 25oC tương ứng là 23,6 ngày, 26,4 ngày và 31,6 ngày

Thời gian sống của trưởng thành phụ thuộc điều kiện nhiệt độ v à cây ký chủ(Xu và cộng sự., 2001)[37]

Santos (1998)[56] đã nghiên cứu về ảnh hưởng của điều kiện nhiệt độ

đến khả năng sống và tồn tại của nhện gié Kết quả cho thấy khoảng nhiệt độ

tối thấp cho sự phát triển để ho àn thành vòng đời của nhện gié là 16,1oC, nếunhiệt độ không khí thấp hơn 15oC, chúng có tỷ lệ chết rất cao, gần nh ư hoàntoàn Theo Almaguel (2004) [43], khoảng nhiệt độ tối thấp cho sự phát triểncủa nhện gié là 15,9-16,1oC và khoảng nhiệt độ tối thích cho sự phát triển củanhện gié là 20-29oC Tuy nhiên, theo tác giả Navia và cộng sự năm 2006 [32]lại kết luận nhện gié có thể hoàn thành vòng đời ở nhiệt độ trên 16oC nhưng

trứng nhện có thể quan sát thấy ở nhiệt độ d ưới 16oC

Trong điều kiện thí nghiệm ở Cu Ba, tổng nhiệt độ hữu hiệu cho nhện

gié phát triển là 32,68oC  3,8oC/ngày với 48-55 thế hệ tương ứng ở LaHabana và Granma Nhện gié có thể tăng mật độ trong cả năm, cao nhất l à 6thế hệ/tháng trong điều kiện m ùa xuân và < 3 thế hệ ở mùa đông, thấp nhất ởtháng 1,2 và cao nhất ở tháng 7,8 (Almaguel L., và cộng sự, 2004)[43]

Trưởng thành cái loài S spinki có khả năng sinh sản đơn tính, con cái

không qua giao phối vẫn có thể đẻ trứng nhưng tỷ lệ nở ra con đực cao hơn sovới trứng đã qua giao phối, do đó quần thể nhện tăng nhanh Trứng không quagiao phối tỷ lệ con cái/con đực l à 1,94/1 Con cái sinh sản đơn tính có thể sinh

Trang 19

ra được 79,2 trứng, cao nhất có thể đạt 206 trứng trong thời gian 17 ng ày.Trong điều kiện thích hợp quần thể nhện có thể tăng số l ượng nhanh chóng

(Xu và cộng sự, 2001)[37]

2.2.3 Khả năng xâm nhập, lan truyền của nhện gié

Nhện gié có thể truyền lan nhờ hạt giống, gió, n ước, côn trùng, chuột,công cụ sản xuất nông nghiệp, t àn tích thực vật qua các vụ Ở Texas, nhệngié nổi lên trên mặt nước, những con cái này bơi để chủ động tìm con đựcthực hiện quá trình giao phối (Ochoa, 2007)[35] Nhờ những tác nhân truyềnlan diệu kỳ này mà nhện gié được phát tán trên đồng ruộng và từ vụ này qua

vụ khác

Những nghiên cứu hiện nay ở cộng hoà Đôminica cho thấy nhện gié cókhả năng qua đông ở gốc rạ khi gặt lúa còn sót lại, những gốc rạ này vẫn còn

dinh dưỡng để phát triển lên thành cây lúa mới (lúa chét), tuy nhiên nhện gié

tồn tại trong đó và trong những mẩu thân gẫy rơi rụng trên đồng ruộng xâmnhập vào lúa chét, tồn tại trên cây lúa này cho đến khi nó gặp ký chủ khác

Nhện gié ưa thích phá hại hạt ở giai đoạn lúa chín sữa h ơn giai đoạnchín sáp và chín hoàn toàn Nh ện được phát hiện chủ yếu ở trong bẹ lá n ơi mà

ta dễ dàng bắt gặp quần thể nhện cao ở pha nhện non v à trưởng thành Nhệncũng dễ thấy ở phần trong hạt lúa Đôi khi chúng rất khó phát hiện tr ên cánh

đồng vì cơ thể trong suốt không màu, kích thước cơ thể nhỏ bé và vị trí sống ở

trong bẹ lá (Fernando V., 2007[26]

Ký chủ chính của nhện gié là lúa nước (Oryzae sativae L.) Ngoài ra nhện

gié cũng hoàn thành vòng đời trên một loài ký chủ phụ là loài lúa dại Mỹ

(Oryzae latifolia) và loài Cynodon dactylon (Ochoa, 2007)[27], Cyperus iria (PPQ, 2007 ; CRRI, 2006), Echinochloa colona và Digitania spp (Ochoa, 207) Tuy nhiên, tác giả Ochoa (2007)[27] cũng tin tưởng rằng khả năng S Spinki thích hợp với các cây thuộc Oryza spp là rất cao Có 7 loài đã được kể đến là

Trang 20

Oryza bathii, O glaberrima, O latifolia, O longsistaminata, O punctata, O rufipogon và O sativa (USDA-NRCS, 2007)[36] Kết luận này rất quan trọng để

xác định phổ ký chủ của nhện trong nghiên cứu phòng trừ nhện gié

Theo Santos và cộng sự (2004)[55], nhện gié là loài đặc biệt nguy hiểm.Chúng có thể phát sinh thành dịch trong thời gian ngắn, lan truyền trongkhoảng không gian hẹp nhờ gió, nước, côn trùng Chúng có thể truyền từ vụ

trước sang vụ sau, từ vùng này sang vùng khác và t ừ quốc gia này sang quốc

gia khác thông qua hạt giống

Ngày nay, người ta dựa vào triệu chứng để đánh giá mức độ gây hại của

nhện gié Ở Ấn Độ, mức độ gây hại được xác định thông qua sự thay đổi củatriệu chứng và thường căn cứ vào vết hại trên bẹ lá Phần lớn nhện thường tậptrung tại vết hại và vùng xung quanh đó (Santos, 2004) [55] Triệu chúng gâyhại của nhện gié thể hiện r õ và đặc trưng nhất sau 35 ngày lây nhiễm(Almaguel, 2002)[41] Dựa vào triệu chứng này, người ta có thể đưa ra hướngphòng trừ thích hợp nhằm ngăn chặn sự b ùng phát thành dịch làm ảnh hưởng

đến năng suất và chất lượng lúa

2.2.4 Biện pháp phòng trừ nhện gié

Phòng trừ nhện gié ở các vùng trồng lúa hiện nay gặp nhiều khó khăn

vì cơ thể nhện nhỏ bé, không màu lại sống ở trong bẹ lá hay hạt lúa

Để ngăn chặn sự gây hại của nhện gié lây lan từ vụ n ày sang vụ khác,

việc làm cần thiết phải làm là tiêu diệt nguồn nhện tồn d ư trong gốc rạ,trong tàn tích thực vật và trên cây lúa chét sau v ụ lúa trồng trước Ở vùngnhiệt đới, ngày gieo trồng nên thay đổi để tránh gặp những điều kiện thuậnlợi cho nhện phát triển trong suốt giai đoạn nhạy cảm mà nhện có thể bùngphát thành dịch

Phản ứng kháng nhiễm của các giống lúa khác nhau với nhện gié đượcquan sát trên một số giống lúa nghiên cứu tại Trung Quốc cho thấy: có một số

Trang 21

giống có thể chống chịu được với sự gây hại do nhện gié S spinki gây ra.

Tuy nhiên nhện gié có khả năng gây h ại cho rất nhiều giống lúa khác nhau

Theo Zhang và cộng sự (1995)[39], loài S spinki và Tarsonemus talpae gây

hại cho 335 giống lúa lai N ước cộng hoà Đôminica có 4 giống lúa ở các điềukiện sinh thái khác nhau: ISA -40, JUMA-57, Prosedoca-97 và Prosequisa-4chúng có mức độ nhiễm nhện gié khác nhau Giống ISA-40 và JUMA-57cókhả năng nhiễm cao, còn 2 giống Prosedoca-97 và Prosequisa-4 nhiễm nhệngié ở mức thấp hơn Ở các giai đoạn thí nghiệm từ khi lúa đẻ nhánh, phân hoá

đòng, trỗ, hai giống ISA-40 và JUMA-57 bị thiệt hại khá cao do nhện gé gây

ra, hai giống còn lại tỏ ra không nhiễm Nhưng ở giai đoạn lúa hình thành hạt

và chín, mức độ nhiễm của 2 giống Prosedoca-97 và Prosequisa-4 có mức độnhiễm nhện gié tăng lên rõ rệt (Ramos M., et al, 2001)[53] Cu Ba đã chọn tạo

được các giống chống chịu đ ược nhện như: IA Cuba -29, IA Cuba -30, IA

Cuba -31

Những nghiên cứu cho thấy ở các vùng nhiệt đới có điều kiện thuận lợicho sự phát triển của nhện bắt mồi thuộc họ Phytoseiidae, đây sẽ là biện phápsinh học hiệu quả nếu tỷ lệ nhện bắt mồi/mật độ nhện hại thích hợp Các lo àinhện trong họ Phytoseiidae, bộ ve bét Acarina có khả năng khống chế được

nhện gié S spinki (Lo & Ho, 1979)[28] Ở Châu Á đã xác định mối quan hệ của loài Amblyseius asetus, Galendromus sp., Typhlodromus sp với nhện gié

Từ những nghiên cứu quần thể nhện ở Cu Ba, Almaguel v à cộng sự(2003)[42] đã đưa ra kết luận với mật độ 3,3 con bắt mồi/cây l à có khả năngkhống chế nhện hại Theo Santos M (2004) [55], có 7 loài nhện bắt mồi nhện

gié hại lúa là Galenromimus alveolaris (De Leon); Proprioseiopsis asetus (Chants), Neoseiulus paraibensis (Moraes & Mc Murtry); N Baraki (Athias- Henriot); N Paspalivorus; Ascapineta (De Leon) và Aceodrous asternalis

(Lindquist & Chants) Ngoài ra, các nghi ên cứu về ký sinh cũng được tiến

Trang 22

hành Cabrera (2005)[47] cho biết nấm Hirsutela nodunosa có khả năng ký

sinh gây chết nhện gié đến 71% Năm 2006, tác giả Navie và cộng sự(2006)[32] bổ sung thêm các loài nhện bắt mồi là thiên địch của nhện gié bao

gồm: Amblyseus taiwannicus, Lasioeius parberlesei, Aceodromus asternalis,

Asca pineta, Hypoaspis sp., Proctolaelaps bickleyi, Galendrminus alveolaris, Galendromus longipilus, Galendromus sp., Neoseiulus parabensis, N, baraki,

N paspalivorus, P.roprioseiopsis ase tus, Typholodromus sp.

Việc sử dụng thuốc hoá học để ph òng trừ nhện gié là biện pháp không

được khuyến khích tại các n ước trên thế giới do nhện gié dễ dàng hình thành

tính kháng thuốc Xu hướng chung, nghiên cứu để giảm lượng thuốc, giảm dư

lượng thuốc và bảo vệ môi trường Tại Trung Quốc, để trừ nhện S spinki

người ta dùng các loại thuốc gốc Sulphua hoặc Clo Kết quả cho thấy d ùng

thuốc Dimethion 30EC nồng độ 0,04% có thể trừ đ ược nhện gié S spinki.

Ở Cu Ba, người ta sử dụng thuốc Hostathion 40EC trừ nhện gié trong điều

kiện ở phòng thí nghiệm Hiệu lực của thuốc đạt tới 93% trong 15 ng ày(Cabrera và cộng sự, 2002)[46] Ở Cu Ba, Panama và một số nước khác vùngTrung Mỹ, người dân đã sử dụng chế phẩm sinh học IDIAP để ph òng trừnhện gié Ở Úc, người ta đã thành công trong việc dùng Phosphine (PH3) vàluân phiên với một số loại thuốc khác để xử lý hạt gống đạt hiệu quả cao Một

số chế phẩm được làm từ một số sinh vật có ích gây bệnh cho nhện gié như

Bacillus thuringiensis, Beauveria bassiana, Verticillin lecanii và Metazhium anisopliae Mỗi chế phẩm sinh học phòng trừ nhện gié chứa hàm lượng vi

sinh vật nhiều hay ít khác nhau Sau khi phun 36 ng ày, hiệu lực của thuốc đạt89-98% (Cabera, 1998)[45] Cabrera và cộng tác viên (2002)[46] thử hiệu lực

của thuốc Bacillus thuringiensis sepa LBT-13:, kết quả hiệu lực phòng trừ đạt

41,58% trong vòng 14 ngày Tuy nhiên các tác giả cũng khuyến cáo người

Trang 23

nông dân nên thường xuyên thay đổi loại thuốc trong xử lý v à phòng trừ nhệngié để đạt hiệu quả cao nhất.

Biện pháp canh tác kỹ thuật có tác dụng lớn nhất trong phòng trừ nhện

gié Làm đất, vệ sinh đồng ruộng, dọn cỏ dại đều có tác dụng diệt nhện giékhông cho chúng có cơ hội lây lan từ vụ trước sang vụ sau Ngoài ra việc kéo

dài thời gian giữa 2 vụ ít nhất l à 25 ngày mới có khả năng làm chết và làmgiảm khả năng tồn tại của nhện gié tr ên đồng ruộng (Santos và cộng sự,2004)[55] Theo tác giả Hernandez và cộng sự (2002)[50], với các mức phânbón khác nhau cho lúa sẽ tương ứng với mật độ nhện phát triển/bẹ Mức bón

đạm càng cao, mật độ nhện gié càng nhiều và cũng có sự khác nhau ở các

giống Cũng theo tác giả này, giống Acuba 28 là giống nhiễm nhện, khi không

bón phân đạm, mật độ nhện là 12,7 con/bẹ, khi mức đạm bón là 160 kg/hatương ứng mật độ nhện 26,1 con/bẹ ; giống LC-88-86 không có sự gia tăng

mật độ nhện ở các mức phân đạm bón khác nhau, nếu không bón đạm, mật độtrung bình đạt 0,2 con/bẹ, nhưng khi tăng mức đạm lên 120, 140 và 160 kg/ha,mật độ nhện không tăng chỉ đạt 0,3 con/bẹ

Biện pháp sử dụng giống chống chịu nhện gié cũng đ ược các nhà khoahọc quan tâm Ở Costa Rica một số giống đ ược giới thiệu có khả năng khángnhện gié là FEDEAROZ 50, CFX 18 và CR 4477 (Santos, 2004 d ẫn)[55] Ở

Cu Ba, Yudith (2003)[60] cho biết một số giống chống chịu nhện gié l àIACuba-28, IACuba-29, IACuba-30, IACuba-21 Nước cộng hoà Đôminica

có 2 giống kháng với nhện gié l à Prosedoca-97 và Prosequisa-4 Hai giốngnày chỉ bị nhiễm nhẹ vào giai đoạn mẫn cảm của cây lúa, giai đoạn trỗ với tỷ

lệ hại 33%, mật độ nhện 0,26 con/dảnh (Prosedoca -97) và 0,55 con/dảnh(Prosequisa-4)

Tuy nhiên, tốt nhất và hiệu quả nhất trong phòng trừ nhện gié hiện nay

được các chuyên gia khuyến cáo là biện pháp quản lý phòng trừ tổng hợp

Trang 24

nhện gié Tháng 6 năm 2008, một nhóm các chuyên gia kỹ thuật đưa ra cácbiện pháp, quy trình khuyến cáo để phòng trừ nhện gié hiệu quả trong điềukiện nhà kính như sau: khử trùng tất cả và thường xuyên các dụng cụ có khả

năng tiếp xúc và lây nhện để hạn chế thấp nhất sự lây lan, phát tán của nhện

gié Hạt đem sử dụng phải được khử trùng theo quy trình riêng bằng nhiệt độrất cao hoặc rất thấp, methyl bromine Thời gian cây không sinh tr ưởng cũngphải xử lý, ngăn chặn và tiêu huỷ tất cả nguồn bệnh của nhện gié, tiến h ànhkhử trùng nếu thấy cần thiết

2.3 Tình hình nghiên cứu nhện gié ở Việt Nam

Thành phần nhện hại trên lúa khá đa dạng, trong đó loài nhện gié

Steneotarsonemus spinki Smiley là loài nhện hại nguy hiểm nhất Thuộc họ

Tarsonemidae, nhện gié cũng mang một số đặc điểm đặc tr ưng của họ nhệnnày Nhìn chung, họ Tarsonemidae có cơ thể rất nhỏ 0,1- 0,3mm, cơ thể vàchân sau có lông mỏng và thưa Đặc biệt ở chân trước đốt cuối có nhiều lôngrậm và lông chuyên cảm giác với hình dạng và kích thước khác nhau (Nguyễn

Văn Đĩnh, 2005)[8]

Theo số liệu thống kê của Trung tâm bảo vệ thực vật phía Bắc, tronghai năm 2007 và 2008 có s ự khác nhau về diện tích nhiễm v à nhiễm nặnggiữa 2 loài dịch hại là bệnh lem lép hạt và nhện gié Năm 2008, diện tíchnhiễm lem lép hạt thấp hơn so với 2007 nhưng diện tích nhiễm nặng lại cao

hơn, do đó thiệt hại đến năng suất nhiề u hơn và nguy hiểm hơn năm 2007.Trong khi đó, năm 2008, nh ện gié lại có diện tích nhiễm cao h ơn 2007 khá

nhiều (269% so với năm 2007) v à diện tích nhiễm nhện gié nặng ở cả 2 năm

đều thấp Điều này chứng tỏ, nhện gié dễ dàng bắt gặp ở mọi nơi, mọi lúcnhưng hầu hết chưa gây thiệt hại lớn về kinh tế cho sản xuất nông nghiệp

Tuy nhiên, diện tích nhiễm và nhiễm nặng của bệnh lem lép hạt khá cao cũng

có liên quan đến tác hại của nhện gié do hai lo ài dịch hại này có triệu chứng

Trang 25

gây hại khá giống nhau và sự gây hại của nhện gié còn là môi giới truyềnbệnh cho vi khuẩn gây lem lép hạt xuất hiện.

Bảng 2.2 Thiệt hại do bệnh lem lép hạt v à nhện gié gây ra trong năm 2007 và 2008

hạt

Ghi chú: + (-): Tăng (giảm) so với cùng kỳ 2007

(Nguồn: Trung tâm Bảo vệ thực vật phía Bắc)

Theo Phạm Văn Kim (2003)[17], bệnh nám bẹ do nhện gié gây ra làmột trong những bệnh hại quan trọng trên lúa và mới xuất hiện trong các năm1997-1998, được phát hiện đầu tiên ở An Giang sau đó lan dần sang ĐồngTháp, Tiền Giang, Kiên Giang và Bạc Liêu

Nhện thuộc họ Tarsonemidae có tính dị hình rõ rệt Con đực phía cuối

có cấu tạo đặc thù được gọi là u lồi sinh dục hay đĩa sinh dục Trong đĩa này

có dương cụ hình kim Con cái có cấu tạo đặc trưng, hình chùy được gọi là lỗ

thở giả nằm giữa đốt háng thứ I và II Lỗ thở là điểm đặc trưng của con cái,nằm ở bên lưng gần mép của propodosoma (Nguyễn Văn Đĩnh, 2005)[8] Cóthể thấy trưởng thành trên 2 mặt lá lúa nhưng chủ yếu trong bẹ lá lúa Trong

bẹ lỳa, chúng đục mặt trong bẹ tạo thành đường hầm, sinh sống và đẻ trứng

trong đó Do đó, chúng t ạo nên triệu chứng gây hại trên bẹ lá lúa, tạo nên các

vết hại màu xám nhạt hoặc đen dài vài centimet N ếu nặng lúa không trỗ được

Trang 26

hoặc nếu trỗ được thì hạt biến màu méo mó, vỏ trấu màu xám trắng Trên lávết nhện hại ban đầu có một lỗ đục nhỏ 0,3 - 0,5mm xung quanh màu tr ắng

vàng Sau đó, vết hại hình chữ nhật dài màu trắng vàng đến vàng nâu Kíchthước vết hại 0,2-15cm Chúng đục thông các khoang mô và t ạo ra mùn

(Nguyễn Văn Đĩnh và Trần Thị Thu Phương, 2006)[9], (Nguyễn Văn Đĩnh và

Vương Tiến Hùng, 2007)[10] Trưởng thành cái có hình ô van 2 đầu thon

nhọn, màu trắng hoặc trắng vàng Kích thước con cái 0,25 ± 0,03 mm Con c ái

có 4 đôi chân, đôi chân th ứ IV ở đốt bàn phần cuối có 2 lông dài, ở giữa có

một lông ngắn hơn Trưởng thành đực cũng có hình ô van nhưng ngắn hơncon cái, màu trắng đến trắng vàng, kích thước 0,23 ± 0,02 mm Đôi chân th ứ 4

có đốt đùi rất to, khỏe và đệm chân rất phát triển thành vuốt lớn, nên đôi chân

thứ 4 trông giống như một đôi càng cua Trứng có hình bầu dục màu trắng

trong đến trắng sữa, trơn bóng, thường được đẻ tập trung thành cụm hoặc đôikhi đẻ rải rác (Nguyễn Văn Đĩnh và Vương Tiến Hùng, 2007)[10]

Nhện gié có vòng đời ngắn, trung bình 9,33 ngày ở 24,6oC và 5,83 ngày

ở 29,9oC Mức thiệt hại nặng nhất là công thức lây nhiễm 20 nhện vào giai

đoạn kết thúc đẻ nhánh giảm 42,3-48,3% năng suất so với đối chứng Trên các

giống lúa khác nhau có sự gây hại là khác nhau (Nguyễn Văn Đĩnh và TrầnThị Thu Phương, 2006)[9]

Thiên địch của nhện gié là Bù lạch đen thuộc họ Phlaeraothrippidae và

nhện bắt mồi Amblyseius sp (Nguyễn Văn Đĩnh, 1994)[5].

Nhện gié xuất hiện vào giai đoạn lúa khoảng 40 ngày nhưng do kích

thước quá nhỏ nên rất khó phát hiện sớm đến khi thấy bẹ lá cờ có màu bầm

tím hay còn gọi là bệnh cạo gió thì chúng đã có khoảng 3 - 4 thế hệ với mật độrất cao Nhện gié sống trong bẹ lá cờ nên khi phun thuốc tiếp xúc gặp rấtnhiều khó khăn Cách gây hại của nhện gié là chích hút nhựa từ mặt trong của

bẹ lá lúa tạo thành những đốm màu nâu nhỏ khoảng 2-3 cm Sau đó vết nâu

Trang 27

lan dần ra giống như vết cạo gió rất đặc trưng có thể phân biệt với bệnh khôvằn và thối bẹ lúa Khi mật độ cao chúng chích hút gié lúa non làm cho giélúa vặn vẹo, hạt lúa lép hoặc lửng.

Về thiệt hại, tại Huế năm 1992 có 40 ha bị hại và có đến 15% hạt bị lép

(Ngô Đình Hoà, 1992)[13] Tuy nhiên hiện nay, ký chủ của nhện gié là cây

lúa, kể cả lúa hoang và lúa cỏ Ngoài ra chưa phát hi ện được cây nào khác bịtấn công

Điều kiện thời tiết nóng khô thích hợp cho nhện gié phát triển gây hại

Trong vụ hè thu nhện thường phát sinh gây hại vào tháng 5-6 lúc lúa có đòng

đến trỗ Sự phát sinh gây hại của nhện gié có liên quan đến việc sử dụng thuốc

trừ sâu quá mức làm giảm mật độ các loài thiên địch và quản lý mực nướctrong ruộng Những năm nào tiến hành đốt đồng sau vụ đông xuân khi qua hèthu nhện gié không gây hại nặng Trong vụ đông xuân, nhện gié ít là do cómùa lũ, nước đẩy rơm rạ và nhện gié trong ruộng đi xuống phía dưới, nhưng

nó sẽ nhân mật độ lên để khi qua vụ hè thu gây hại nặng cho lúa

Để phòng trừ nhện gié có hiệu quả, nên luân canh lúa với một loại cây

họ đậu nhằm cắt đứt nguồn ký chủ, đồng thời tăng độ phì cho đất nhất là ởnhững vùng trồng 3 vụ lúa Chú ý sau vụ lúa đông xuân, rải rơm đều trên mặtruộng rồi đốt, cày ải phơi đất, vệ sinh đồng ruộng để hạn chế nguồn nhện ban

đầu Đặc biệt chú ý giữ mực nước trong ruộng đầy đủ vì ruộng khô là điều

kiện thích hợp cho nhện gié phát triển Có thể kết hợp phun thuốc hoá học đểphòng nhện gié, Ngoài đồng ruộng, hiệu lực phòng trừ nhện gié của thuốcKinalux 25 EC là cao nhất (86,62%), thứ hai là Padan 95SP (84,08%) và thấpnhất là Vertimex 1,8EC (63,03%) (Nguy ễn Văn Đĩnh và Trần Thị Thu

Phương, 2006)[9] Đối với những vùng lúa năm nào cũng bị nhện gié gây hại,nên phun vào giai đoạn 40-50 ngày sau sạ, có thể phun 2 lần cách nhau

Trang 28

khoảng 10 ngày, kết hợp phòng trừ sâu cuốn lá, sâu đục thân và cần phun vớinhiều nước để thuốc len vào bẹ lá lúa mới có hiệu quả cao Ngoài ra, áp dụngcác biện pháp đốt rơm rạ của ruộng mắc bệnh nhẹ trong vụ Đông Xuân để cắt

đứt sự tồn lưu của nhện gié từ vụ này qua vụ khác

3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU

3.1 Đối tượng, thời gian, điạ điểm vật liệu v à dụng cụ nghiên cứu

- Đối tượng

Nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley hại lúa trong điều kiện vụ

mùa năm 2008 và vụ xuân năm 2009

- Thời gian, địa điểm

+ Thời gian từ tháng 8 năm 2008 đến tháng 8 năm 2009

+ Điạ điểm: Trường Đại học Nông nghiệp H à Nội và Xã Cổ Bi, Gia

Lâm, Hà Nội

- Vật liệu và dụng cụ nghiên cứu

+ Vật liệu: giống lúa Khang dân 18, H ương thơm số 3, Xi23

+ Dụng cụ:

Dụng cụ trong phòng thí nghiệm bao gồm: Kính lúp cầm tay, kính lúpsoi nổi, kính hiển vi, đĩa Petri, lam kính, lamen, dao, kéo, pank, kim côntrùng, giấy thấm, bông giữ ẩm, ống nghiệm, cồn 70o, dung dịch làm mẫu

Hoyer, sơn móng tay, foocmon c ố định mẫu

Dụng cụ thí nghiệm trong nh à lưới bao gồm: Chậu vại, kh ay tôn, cuốc,xẻng, nilong cách ly, lưới chắn côn trùng

Dụng cụ thí nghiệm ngoài đồng ruộng: Dây, cột, biển cắm thí nghiệm ,

ni long chắn gió

3.2 Phương pháp nghiên c ứu

3.2.1 Phương pháp nhân nuôi qu ần thể nhện gié làm thí nghiệm

Trang 29

- Trồng lúa trong ô diện tích 25m2 và trong chậu vại đường kính 25 cmlàm thức ăn cho nhện gié như sau:

+ Lấy đất, phơi khô để xử lý đất, trộn đều với phân NPK tổng hợp Cho

đất vào trong ô thí nghiệm và chậu vại, đổ ngập nước ngâm trong 5 ngày

+ Ngâm thóc trong nước 3 sôi, 2 lạnh 1 ngày 1 đêm để xử lý mầmbệnh Đem ủ 1 ngày sau cho mọc mầm rồi đem gieo Khi mạ được 15 ngàytuổi đem cấy với khoảng cách 15 x 15 cm vào trong ô thí nghiệm và cấy 3khóm, mỗi khóm 1 dảnh vào trong chậu vại

- Lây nhện vào lúa đã trồng: khi lúa bắt đầu đẻ nhánh là thời điểm thíchhợp cho lây nhện gié Lấy các bẹ lá lúa sạch cắt thành đoạn 3-5 cm, dùng kimcôn trùng số 00 chuyển 15 đôi nhện đực cái vào mảnh bẹ lúa đã cắt, cài mảnhlúa đó vào nách lá lúa

- Theo dõi khả năng lây lan và tăng mật độ quần thể nhện gié trong ônuôi nhện này

3.2.2 Phương pháp xác định các đặc điểm sinh vật học của nhện gié

a Phương pháp xác định đặc điểm hình thái học nhện gié

- Bước 1: Lấy các dảnh lúa ngoài đồng ruộng có triệu chứng nhện gié Làm

sạch, tách các tác nhân gây hại khác (nếu có) Mổ vết bệnh tại nơi có triệuchứng gây hại của nhện gié Soi dưới kính lúp soi nổi và quan sát tất cả cácpha phát dục của nhện gié đồng thời ghi chép, chụp ảnh để thấy các đặc điểmhình thái của nhện

- Bước 2: Làm tiêu bản nhện gié và soi dưới kính hiển vi quang học

+ Mẫu nhện làm tiêu bản cần có dung dịch làm mẫu Hoyer, dung dịchnày gồm: Nước cất 40-50 cm3, Keo Arabic 30g, Chloral hydrat 200g vàGlyxeryl 16cm3

Trang 30

+ Cách làm: Nhỏ một giọt dung dịch vào chính giữa lam kính, chuyểnnhện lên giọt dung dịch đó, đặt 1 sợi tóc l ên rồi đậy lamen nhẹ nhàng lên tránhtạo ra bọt khí Trước khi đậy chỉnh cho nhện duỗi thẳng chân một cách tựnhiên Dán nhãn cho lam kính đã làm Đặt lam kính vào tủ sấy trong 2 ngày

để hết bọt khí Cuối cùng dùng sơn móng tay gắn bên ngoài để ngăn khôngcho hơi nước xâm nhập vào làm hỏng mẫu

+ Mẫu làm xong, soi dưới kính hiển vi để quan sát tỉ mỉ h ình thái vàphân loại loài theo khoá phân loại của Meyer (1981)[29] có tham khảo miêu

b Phương pháp xác định đặc điểm sinh vật học nhện gié (dùng làm phương

pháp xác định khả năng sống trong điều kiện lạnh của nhện gié ở 10oC và

16oC)

- Chuẩn bị đĩa lá: Chọn lá lúa to, sạch bệnh, gân lá dày để làm thínghiệm Tiến hành cắt lá lúa thành từng đoạn 2 cm làm giá thể nuôi nhện gié.Dùng dao tem cắt vát gân lá 1/3 chiều dày gân, cách mép 0,5cm để lộ ra phầnkhoang trong gân lá Phần đã cắt dùng làm nắp đậy cho phần khoang mô lá.Phần này có tác dụng giữ ẩm và tạo môi trường tự nhiên cho nhện sinh sống

Cả đoạn lá được đặt trên giấy thấm ướt, tất cả đặt trong đĩa petri để nuôi

- Dùng kim côn trùng số 00 chuyển nhện cái vào trong khoang mô lá đểnuôi Trong vòng 4 giờ đồng hồ cho nhện cái đẻ trứng sau đó chuyển nhện cái

Trang 31

và trứng thừa ra ngoài chỉ để lại một quả trứng để nuôi Các giai đoạn tiếptheo của nhện đều được nuôi từ những cá thể biến đổi cùng ngày để đảm bảothí nghiệm chính xác.

- Trong quá trình nuôi sinh học, những cá thể nhện gié được coi là chết

là những cá thể nhện quan sát thấy biến đổi màu sắc cơ thể, teo quắt lại vàkhông có khả năng di chuyển

- Số nhện thí nghiệm được theo dõi 1 ngày 2 lần cố định vào 6h sáng và18h hàng ngày

3.2.3 Phương pháp xác định các đặc điểm sinh thái học của nhện gié

Tiến hành chuyển nhện gié vào trong khoang mô lá như trong nuôi sinhhọc ở phần trên Đặt toàn bộ số nhện định dùng để xác định các đặc điểm sinhthái học đó vào trong những điều kiện đặc biệt để thử các khả năng sống củanhện gié

a Thử khả năng chịu lạnh của nhện

Chuyển 30 cá thể nhện định nuôi vào trong tủ lạnh ở các ngăn khácnhau có nhiệt độ trung bình là 10, 16oC (nhiệt độ đã được kiểm tra bằng cách

đặt nhiệt kế vào từng khoang tủ trong vòng 2 tuần trước khi tiến hành thí

nghiệm), theo dõi khả năng tồn tại của nhện gié ở 2 nhiệt độ n ày

b Thử khả năng sống trong nước của nhện

Để thử khả năng sống trong n ước của nhện, ta tiến hành 2 thí nghiệmsau đây:

Thí nghiệm đánh giá khả năng tồn tại trong nước của nhện gié: Cắt lálúa khoảng 5cm, cắt vát ở phần giữa khoảng 2 cm Thả 20 mảnh bẹ chứatrứng, 20 mảnh bẹ chứa nhện non di động, 20 mảnh bẹ chứa nhện non không

di động, 20 mảnh bẹ chứa nhện gié tr ưởng thành vào trong khoang đã tạo sẵn

Ngâm ngập cả đoạn lúa đó (5cm) vào nước trong đĩa petri Hàng ngày theodõi khả năng sống của nhện gié

Trang 32

Thí nghiệm xác định mật độ nhện gié ở các mực nước khác nhau: Lấy

30 lá lúa cắm vào trong ống nghiệm, tại một vị trí cách gốc lá 2cm, dùng daotem cắt dọc theo lá một đoạn d ài 8cm, tiến hành thả 20 nhện trưởng thành vàotrong khoang bẹ lá tại phần đầu vết cắt (cách gốc 2cm) Cứ 2 ngày dâng mực

nước trong ống nghiệm 1 lần cao hơn mực nước cũ 1 cm Theo dõi sự thayđổi mật độ nhện trong đoạn lá đã cắt đó tại vị trí tiếp xúc với mặt n ước

c Thử khả năng sống trong nước lạnh của nhện

Làm tương tự thí nghiệm đánh giá khả năng tồn tại trong nước của

nhện gié, nhưng thay nước trong đĩa petri là nước lạnh 20oC±3oC Nước làm

thí nghiệm được tạo ra ở nhiệt độ bằng cách pha với tỷ lệ 1 phần nước lạnhlấy từ cây nước nóng lạnh Winic pha với 1 phần nước ở nhiệt độ phòng Đổ

nước đã pha vào đĩa petri, đặt trong phòng điều hoà ở mức 20oC

3.2.4 Phương pháp xác định ký chủ phụ của nhện

Điều tra một cách ngẫu nhiên, tự do ngoài đồng ruộng để xác định các

khả năng loài nào có thể là cây ký chủ phụ của nhện gié Kiểm tra mẫu thu

ngoài đồng ruộng xem có sự tồn tại của nhện gié không

Tiến hành trồng các cây đã thu ngoài ruộng vào trong ô thí nghiệm cho

sinh trưởng phát triển bình thường Lây nhện gié vào cây và theo dõi khảnăng sống của nhện gié

3.2.5 Phương pháp điều tra trên lúa chét

Điều tra định kỳ 7-10 ngày/lần theo quy định điều tra sâu bệnh hại lúa

(Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 2001)[1] có bổ sung thêm quyết

định số 82/2003 QĐ-BNN[2] Trên các vùng trồng lúa ở khu vực Gia Lâm –

Hà Nội trên các giống lúa khác nhau, chọn các ruộng tiêu biểu để điều tra.Trên mỗi ruộng, chọn 5 điểm chéo góc, mỗi điểm lấy 1m2, mỗi mét vuông lấy

10 dảnh để điều tra Quá trình lấy mẫu luôn phải đánh dấu phân loại, ghi chéplại sau đó đem về phòng đếm số lượng nhện gié qua kính lúp soi nổi

Trang 33

3.2.6 Phương pháp xác định khả năng lây lan phát tán củ a nhện gié qua vết thương cơ họci, qua nước, gió và qua hạt giống

a Phương pháp bố trí thí nghiệm đánh giá khả năng lây lan phát tán c ủa

nhện gié qua vết thương cơ học

Thí nghiệm được tiến hành ngay trên những khóm lúa trong ô thí nghiệm

để đánh giá khả năng xâm nhập của nhện gié vào vết thương cơ học với 3

công thức như sau:

- CT1: Cắt 1/3 phía đầu lá (vết cắt được tạo ra bằng kéo)

- CT2: Gập gãy lá lúa ở vị trí cách gốc bẹ lá 1/3 chiều d ài lá

- CT3: Để lá lúa phát triển bình thường (đối chứng)

Theo dõi thí nghiệm và thu kết quả sau 10, 15 và 20 ngày sau đó, kiểmchứng trên đồng ruộng bằng điều tra và thí nghiệm lại

b Thí nghiệm xác định khả năng phát tán của nhện gié qua d òng nước

Thí nghiệm được bố trí như hình 2: Lúa được cấy trong ô thí nghiệm với

kích thước 2 x 3 m và trong khay kích thước 1x1m Trồng lúa ở 2 đầu đối

diện tạo thành hình vuông ở 2 đầu với 16 khóm lúa (kích thước 0,5 x 0,5 m và0,3 x 0,3 m tương ứng ở ô thí nghiệm và chậu vại) Giữ 2 khóm lúa ở hai đầukhông cấy lúa mà chỉ để ngập nước

Hình 2.1 Bố trí thí nghiệm lây lan qua n ước của nhện trong ô thí nghiệm

Trang 34

Hình 2.2 Bố trí thí nghiệm lây lan qua nước của nhện trong khay trồng lúa

Thí nghiệm được tiến hành với 3 công thức thí nghiệm v à 3 lần nhắc lại cảtrong ô thí nghiệm và trong khay như sau:

- CT1: 1 đầu lây nhện, 1 đầu không lây nhện, giữa chỉ có n ước

- CT2: 1 đầu lây nhện, 1 đầu không lây n hện, đặt máy bơm ở đầu lây

nhện bơm nước theo chiều từ đầu có nhện sang đầu không có nhện, ởgiữa có đủ nước

- CT3: hai đầu không lây nhện, giữa chúng có nước, lúa phát triển tự

nhiên

- CT4: 1 đầu lây nhện, 1 đầu không lây nhện, giữa không có n ước

Tất cả các khay thí nghiệm được đặt trong nhà lưới để đảm bảo không cótác nhân gây hại cho lúa khác

Thí nghiệm cũng được bố trí tương tự ngoài đồng ruộng để kiểm chứng lạivới ruộng thí nghiệm được thiết kế như sau:

Trang 35

Hình 2.3 Bố trí thí nghiệm xác định khả năng lây lan qua nước của

nhện gié ngoài đồng ruộng

Ghi chú: I1, II1, III1, IV1: Các công thức có lây nhện

I2, II2, III2, IV2: Các công th ức không lây nhện

c Phương pháp xác định khả năng lây lan qua gió của nhện gié

Thí nghiệm được chúng tôi tiến hành cả trong nhà lưới và ngoài đồngruộng với các công thức được bố trí cụ thể như sau:

Phương pháp xác định khả năng lây lan qua gió của nhện gié trong nhà lưới

- Trồng lúa vào trong khay thí nghiệm kích thước 1x1m

- Đặt từng đôi khay, các khay cách nhau 0,5; 1; 1,5 m

- Lây nhện vào các khay ở cùng một đầu

- Đặt quạt gió ở đầu các khay theo h ướng thổi từ phía có nhện sang đầu

không có nhện

- Theo dõi thí nghiệm về tỷ lệ hại và chỉ số hại ở các khay thí nghiệm

Trang 36

Các công thức thí nghiệm được bố trí với 3 công thức và 3 lần nhắc lại:

CT1: 2 khay đặt cách nhau 0,5m

CT2: 2 khay đặt cách nhau 1m

CT3: 2 khay đặt cách nhau 1,5m

Phương pháp xác định khả năng lây lan qua gió của nhện gié n goài đồng ruộng

Mô hình thí nghiệm ngoài đồng ruộng được chúng tôi thiết kế t ương tự

như trong nhà lưới, nhưng với khoảng cách khác nhau Thí nghiệm được bố

trí như trong hình 2.4 với 5 công thức với 3 lần nhắc lại

Trang 37

Hình 2.4 Bố trí thí nghiệm đánh giá khả năng lây lan qua gió của nhện

gié ngoài đồng ruộng 3.3 Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp tính toán

Trang 38

Trong đó: N: Số dảnh điều tra

Trang 39

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 4.1 Tình hình sản xuất lúa vụ mùa năm 2008 và vụ xuân 2009 tại Gia Lâm – Hà Nội

Cây lúa được ưu tiên hàng đầu trong sản xuất nông nghiệp của huyện

Gia Lâm Theo kết quả điều tra diện tích, c ơ cấu giống giống lúa của huyện

trong năm 2008 và 6 tháng đầu năm 2009, chúng tôi đã thu được một số kết

quả chủ yếu

4.1.1 Tình hình sản xuất lúa vụ mùa năm 2008

Diện tích trồng lúa trong vụ m ùa đạt 3.417,3 ha đạt 101,5% so với kếhoạch, đảm bảo khung thời vụ theo kế hoạch đặt ra, năng suất trung bình đạt

46 tạ/ha, sản lượng đạt 15.721 tấn

Về cơ cấu giống lúa,

Các giống truyền thống (Khang dân, Q5) vẫn được nông dân trồng vớidiện tích lớn với diện tích tương ứng là 1013 và 713 ha, chiếm 19,6 và 20,9%tổng cơ cấu cây trồng Hai giống này có năng suất tương đương nhau và khá

ổn định so với các giống khác (45,3 0 và 45,40 tạ/ha) Các giống C70, C71,

Nếp, giống khác được trồng với tỷ lệ thấp hơn (5,60-8,60%) và cũng cho năngsuất thấp hơn (34,60-40,80 tạ/ha) tuy nhiên vẫn được bà con trong huyệntrồng do có chất lượng cao

Những năm gần đây, nhân dân huyện Gia Lâm đã có sự chuyển biếntích cực trong việc lựa chọn giống lúa ph ù hợp, áp dụng tiến bộ kỹ thuật v àotrong sản xuất Các giống như N46, P6, Thục Hưng, TH3-3, HT1, BTE-1,…

được gieo trồng với tổng diện tích 1008,2 ha chiếm tỷ lệ 29,5%

Về sâu bệnh, đầu vụ ốc b ươu vàng hại rải rác trên các chân ruộngtrũng, chuột hạn rải rác trên các chân ruộng và gia tăng về cuối vụ, chuột, sâucuốn lá nhỏ, sâu đục thân cuối vụ (lứa 4, lứa 5) đã làm một số diện tích lúa bịgiảm năng suất Trong vụ mùa, toàn huyện có 323,4 ha lúa bị thiệt hại năng

Trang 40

suất, trong đó có gần 100 ha giảm năng suất tr ên 50% tập trung chủ yếu ở cácruộng trũng, diện tích ven khu nông nghiệp…lúa bị ngập úng phát triển chậm,chuột, sâu đục thân hại cuối vụ, nông dân ít chăm sóc Đây l à một trongnhững nguyên nhân chính làm giảm năng suất trong vụ mùa năm 2008.

4.1.2 Tình hình sản xuất lúa vụ xuân năm 2009

Về diện tích và sản lượng lúa: Vụ xuân năm 2009, diện tích trồng lúatoàn huyện Gia Lâm thấp hơn so với vụ mùa năm 2008 chỉ đạt 3061,7 ha

nhưng năng suất cao hơn rõ rệt đạt 51,31 (tạ/ha) và sản lượng đạt 16018 tấncao hơn so với vụ mùa năm 2008

Về cơ cấu giống lúa:

Hai giống được trồng nhiều nhất vẫn là Khang dân và Q5 với tổng diện

tích 1083,3 ha, năng suất khá cao đạt 51,3 tạ/ha t ương ứng với sản lượng lúa

5556,6 tấn Trong vụ này giống Xi23 được trồng khá phổ biến tại các x ã ĐìnhXuyên, Cổ Bi và Dương Quang với tổng diện tích 457,7 ha, đạt năng suất51,1 tạ/ha, sản lượng 2340,4 tấn Các giống C70-71, Nếp và các giống khácvẫn được trồng nhưng với diện tích nhỏ và năng suất thấp hơn các giống phổbiến khác

Các giống Tiến bộ kỹ thuật vẫn đ ược đưa vào sản xuất trong vụ xuân

2009 gồm các giống N46, Thục Hưng, Th3-3, Tẻ thơm, T10, SH14, N91, TR13-5,…nhưng với diện tích nhỏ hơn vụ mùa năm 2008 chỉ đạt 887,1 ha Tuynhiên các giống này vẫn phát huy ưu điểm mang lại năng suất cao cho nôngdân (trung bình 58,9 tạ/ha) đạt sản lượng 5228,8 tấn

Về sâu bệnh, do có sự quản lý tốt ngay từ đầu vụ của các ban ng ànhchuyên môn trong huyện nên vụ xuân 2009 ít bị sâu bệnh hại, c hỉ có rất ítbệnh đạo ôn, sâu cuốn lá nhỏ phát sinh v ào giữa vụ nhưng không làm ảnh

hưởng đến năng suất

Ngày đăng: 05/11/2015, 20:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2. Bố trí thí nghiệm lây lan qua nước của nhện trong khay trồng lúa - nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley liên quan đến sự tồn tại, phát tán và chu chuyền trên ruộng lúa trong vụ mùa năm 2008 – vụ xuân năm 2009 tại hà nội  và một số tỉnh phụ cận
Hình 2.2. Bố trí thí nghiệm lây lan qua nước của nhện trong khay trồng lúa (Trang 34)
Hình 2.4. Bố trí thí nghiệm đánh giá khả năng lây lan qua gió của nhện - nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley liên quan đến sự tồn tại, phát tán và chu chuyền trên ruộng lúa trong vụ mùa năm 2008 – vụ xuân năm 2009 tại hà nội  và một số tỉnh phụ cận
Hình 2.4. Bố trí thí nghiệm đánh giá khả năng lây lan qua gió của nhện (Trang 37)
Hình 4.1. Các pha nh ện gié trong khoang mô lá (32x) - nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley liên quan đến sự tồn tại, phát tán và chu chuyền trên ruộng lúa trong vụ mùa năm 2008 – vụ xuân năm 2009 tại hà nội  và một số tỉnh phụ cận
Hình 4.1. Các pha nh ện gié trong khoang mô lá (32x) (Trang 43)
Hình 4.2. Trứng nhện gié (400x) Hình 4.3. Nhện non di động (400x) - nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley liên quan đến sự tồn tại, phát tán và chu chuyền trên ruộng lúa trong vụ mùa năm 2008 – vụ xuân năm 2009 tại hà nội  và một số tỉnh phụ cận
Hình 4.2. Trứng nhện gié (400x) Hình 4.3. Nhện non di động (400x) (Trang 44)
Hình 4.4. Nhện non không di - nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley liên quan đến sự tồn tại, phát tán và chu chuyền trên ruộng lúa trong vụ mùa năm 2008 – vụ xuân năm 2009 tại hà nội  và một số tỉnh phụ cận
Hình 4.4. Nhện non không di (Trang 44)
Bảng 4.1. Thời gian tồn tại qua các pha phát dục  của nhện gié trong - nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley liên quan đến sự tồn tại, phát tán và chu chuyền trên ruộng lúa trong vụ mùa năm 2008 – vụ xuân năm 2009 tại hà nội  và một số tỉnh phụ cận
Bảng 4.1. Thời gian tồn tại qua các pha phát dục của nhện gié trong (Trang 47)
Hình 4.13. Bố trí thí nghiệm theo dõi sự thay đổi mật độ quần thể nhện - nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley liên quan đến sự tồn tại, phát tán và chu chuyền trên ruộng lúa trong vụ mùa năm 2008 – vụ xuân năm 2009 tại hà nội  và một số tỉnh phụ cận
Hình 4.13. Bố trí thí nghiệm theo dõi sự thay đổi mật độ quần thể nhện (Trang 50)
Hình 4.14. Thời gian tồn tại trong nước lạnh (20 o C) ở các pha phát triển - nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley liên quan đến sự tồn tại, phát tán và chu chuyền trên ruộng lúa trong vụ mùa năm 2008 – vụ xuân năm 2009 tại hà nội  và một số tỉnh phụ cận
Hình 4.14. Thời gian tồn tại trong nước lạnh (20 o C) ở các pha phát triển (Trang 52)
Bảng 4.4. Số lượng và tỷ lệ chết của nhện gié ở 16 o C và 10 o C - nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley liên quan đến sự tồn tại, phát tán và chu chuyền trên ruộng lúa trong vụ mùa năm 2008 – vụ xuân năm 2009 tại hà nội  và một số tỉnh phụ cận
Bảng 4.4. Số lượng và tỷ lệ chết của nhện gié ở 16 o C và 10 o C (Trang 54)
Hình 4.18. Lúa chét phát tri ển trên cánh đồng sau khi gặt - nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley liên quan đến sự tồn tại, phát tán và chu chuyền trên ruộng lúa trong vụ mùa năm 2008 – vụ xuân năm 2009 tại hà nội  và một số tỉnh phụ cận
Hình 4.18. Lúa chét phát tri ển trên cánh đồng sau khi gặt (Trang 63)
Hình 4.20. Triệu chứng do nhện gié gây ra tại vết thương cơ học nhân tạo - nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley liên quan đến sự tồn tại, phát tán và chu chuyền trên ruộng lúa trong vụ mùa năm 2008 – vụ xuân năm 2009 tại hà nội  và một số tỉnh phụ cận
Hình 4.20. Triệu chứng do nhện gié gây ra tại vết thương cơ học nhân tạo (Trang 65)
Hình 4.21. Sự gây hại của nhện gié qua vết thương cơ học tại Đa Tốn – - nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley liên quan đến sự tồn tại, phát tán và chu chuyền trên ruộng lúa trong vụ mùa năm 2008 – vụ xuân năm 2009 tại hà nội  và một số tỉnh phụ cận
Hình 4.21. Sự gây hại của nhện gié qua vết thương cơ học tại Đa Tốn – (Trang 67)
Hình 4.22. Tỷ lệ hại và chỉ số hại của nhện gié trong các ô thí nghiệm về - nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley liên quan đến sự tồn tại, phát tán và chu chuyền trên ruộng lúa trong vụ mùa năm 2008 – vụ xuân năm 2009 tại hà nội  và một số tỉnh phụ cận
Hình 4.22. Tỷ lệ hại và chỉ số hại của nhện gié trong các ô thí nghiệm về (Trang 70)
Bảng 4.12. Khả năng lây lan của nhện gié trên đồng ruộng - nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley liên quan đến sự tồn tại, phát tán và chu chuyền trên ruộng lúa trong vụ mùa năm 2008 – vụ xuân năm 2009 tại hà nội  và một số tỉnh phụ cận
Bảng 4.12. Khả năng lây lan của nhện gié trên đồng ruộng (Trang 74)
Bảng 4.14. Tỷ lệ hại và chỉ số hại của nhện gié phát tán qua gió trên - nghiên cứu một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của nhện gié Steneotarsonemus spinki Smiley liên quan đến sự tồn tại, phát tán và chu chuyền trên ruộng lúa trong vụ mùa năm 2008 – vụ xuân năm 2009 tại hà nội  và một số tỉnh phụ cận
Bảng 4.14. Tỷ lệ hại và chỉ số hại của nhện gié phát tán qua gió trên (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w