1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thành phần sâu hại và thiên địch, diễn biến mật độ của sâu hại và thiên địch chính trên rau họ hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn vụ đông xuân 2008 2009 tại phường ninh sơn ninh bình

127 618 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 10,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội ------ Đỗ THị MAI PHƯƠNG THàNH PHầN SÂU HạI Và THIÊN ĐịCH, DIễN BIếN MậT Độ CủA SÂU HạI Và THIÊN ĐịCH CHíNH TRÊN RAU Họ HOA TH

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội

- -

Đỗ THị MAI PHƯƠNG

THàNH PHầN SÂU HạI Và THIÊN ĐịCH, DIễN BIếN MậT

Độ CủA SÂU HạI Và THIÊN ĐịCH CHíNH TRÊN RAU Họ HOA THậP Tự TRồNG THEO QUY TRìNH SảN XUấT RAU AN TOàN Vụ ĐÔNG XUÂN 2008 - 2009 TạI PHƯờNG

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này

là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

ðỗ Thị Mai Phương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp

ñỡ, ñộng viên của bạn bè và gia ñình

Với tất cả tấm lòng mình, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành, sâu sắc ñến GS.TS.NGƯT Hà Quang Hùng, người ñã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện tốt cho tôi trong suốt thời gian học tập, thực hiện hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành các thầy cô Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành GS-TS Nguyễn Văn ðĩnh cùng tập thể các thầy cô Viện sau ðại học ñã tận tình giúp ñỡ tôi, ñã tạo ñiều kiện thuận lợi ñể tôi hoàn thành học tập chương trình cao học cũng như hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới tất cả bạn bè, người thân

và gia ñình ñã ñộng viên, góp ý và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luân văn này

ðỗ Thị Mai Phương

Trang 4

4.1 Tình hình sản xuất rau an toàn tại phường Ninh Sơn, thành phố

Trang 5

4.2 Thành phần của sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự trồng theo

quy trình sản xuất rau an toàn vụ ñông xuân 2008 - 2009 tại Ninh

4.3 Thành phần thiên ñịch của sâu hại rau họ hoa thập tự trồng theo

quy trình sản xuất rau an toàn tại phường Ninh Sơn, thành phố

4.4 Diễn biến mật ñộ sâu hại chính và thiên ñịch của chúng trên rau

họ hoa thập tự vụ ñông xuân 2008 - 2009 tại Ninh Sơn, Ninh

4.4.1 Diễn biến mật ñộ của sâu tơ Plutella xylostella trên rau họ hoa

4.4.2 Diễn biến mật ñộ của sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus

4.4.3 Diễn biến số lượng của thiên ñịch chủ yếu và sâu hại chính trên

4.4.4 Diễn biến mật ñộ sâu hại và tỷ lệ sâu bị ký sinh trên rau Bắp cải

NS - Cros trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn vụ ñông xuân

4.5.1 Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của mật ñộ trồng bắp cải ñến mật

4.5.2 Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của phân bón ñến mật ñộ sâu tơ

4.5.3 Thí nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của giống bắp cải ñến mật ñộ

4.5.4 Thí nghiệm tìm hiểu hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật trừ sâu

4.5.5 Nghiên cứu một số ñặc ñiểm sinh học của thiên ñịch sâu hại trên

Trang 6

4.6 Hiệu quả kinh tế giữa trồng rau họ hoa thập tự theo quy trình sản

4.7 ðề xuất biện pháp phòng trừ sâu hại trên rau họ hoa thập tự tại

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

4.1 Thành phần sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự vụ ñông xuân

4.2 Tỷ lệ thành phần loài sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự vụ

4.3 Thành phần thiên ñịch của sâu hại rau họ hoa thập tự vụ ñông

4.4 Tỷ lệ thành phần loài thiên ñịch của sâu hại chính trên rau họ hoa

thập tự vụ ñông xuân 2008- 2009 tại Ninh Sơn, Ninh Bình 484.5 Diễn biến mật ñộ sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus trên ruộng

bắp cải (NS-Cros) trồng theo các quy trình khác nhau vụ ñông

4.6 Diễn biến mật ñộ sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus

trên ruộng bắp cải (NS - Cros) theo các quy trình trồng khác nhau

4.7 : Diễn biến mật ñộ sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L trên ruộng

su hào (B40) theo quy trình trồng khác nhau vụ ñông xuân 2008

4.8 Diễn biến mật ñộ rệp xám, sâu tơ và côn trùng, nhện bắt mồi tổng số

trên ruộng rau bắp cải (NS- Cros) trổng theo quy trình sản xuất rau

an toàn vụ ñông xuân 2008- 2009 tại Ninh sơn - Ninh Bình 574.9 Diễn biến mật ñộ sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus và tỷ lệ sâu bị

ký sinh trên rau bắp cải (NS-Cros) trồng theo quy trình sản xuất rau

an toàn vụ ñông xuân 2008 - 2009 tại Ninh Sơn, Ninh Bình 60

4.10 Diễn biến mật ñộ rệp xám hại bắp cải Brevicoryne brassicae

Linnaeus và tỷ lệ rệp bị ký sinh trên bắp cải (NS - Cros) trồng theo quy trình sản xuất RAT vụ ñông xuân 2008 - 2009 tại Ninh

Trang 9

4.11 Tỷ lệ ong D.rapae vũ hoá vào các giờ trong ngày 634.12 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng bắp cải NS- Cros ñến mật ñộ của

sâu tơ vụ ñông xuân 2008 - 2009 tại Ninh Sơn, Ninh Bình 644.13 Ảnh hưởng của phân bón ñến mật ñộ của sâu tơ trên Bắp cải NS-

Cros vụ ñông xuân 2008 - 2009 tại Ninh Sơn, Ninh Bình 674.14 Mật ñộ của sâu tơ trên giống bắp cải NS - Cros và KK -Cros vụ

4.15 Hiệu lực của thuốc bảo vệ thực vật ñối với sâu xanh bướm trắng

Pieris rapae Linnaeus trên su hào (B40) trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn vụ ñông xuân 2008 - 2009 tại Ninh Sơn, Ninh Bình 70

4.16 Hiệu lực của các loại thuốc BVTV ñối với sâu tơ Plutella

xylostella L trên bắp cải NS- Cros trồng theo quy trình sản xuất

rau an toàn vụ ñông xuân 2008-2009 tại Ninh Sơn, Ninh Bình 72

4.17 Khả năng ăn mồi của bọ rùa ñỏ Micraspis discolor và bọ cánh

cộc Paederus fuscipes trên rau họ hoa thập tự vụ ñông xuân 2008

4.18 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật ñến bọ cánh cộc Paederus

4.19 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật ñến bọ rùa ñỏ Micraspis

4.20 Mật ñộ của bọ cánh cộc Paederus fuscipes trước và sau khi phun

các loại thuốc BVTV trừ sâu tơ trên ruộng bắp cải NS - Cros trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn vụ ñông xuân 2008 -

4.21 Mật ñộ của bọ rùa ñỏ Micraspis discolor trước và sau khi phun

các loại thuốc BVTV trừ sâu tơ trên ruộng bắp cải NS - Cros trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn vụ ñông xuân 2008 -

4.22 Chi phí cho sản xuất 1ha rau bắp cải theo quy trình sản xuất rau

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

4.1 Tỷ lệ thành phần loài sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự vụ

4.2 Tỷ lệ thành phần loài thiên ñịch của sâu hại trên rau họ hoa thập

tự vụ ñông xuân 2008- 2009 tại Ninh Sơn, Ninh Bình 49 4.3 Nhộng sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus gây hại trên bắp cải 52 4.4 Nhộng sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus trên bắp cải 54 4.5 Trưởng thành sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus 54 4.6 Trứng sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus trên su hào 56 4.5 Sâu non sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus trên su hào 56 4.8 Diễn biến mật ñộ rệp xám, sâu tơ và côn trùng, nhện bắt mồi tổng

4.9 Rệp xám Brevicoryne brassicae Hufnagel trên bắp cải 58

4.10 Sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus gây hại trên bắp cải 59

4.10 Rệp xám Brevicoryne brassicae Linnaeus bị ký sinh 61 4.11 Diễn biến mật ñộ rệp xám và tỷ lệ rệp bị ký sinh 62

4.15 Ảnh hưởng của mật ñộ trồng bắp cải NS- Cros ñến mật ñộ của

sâu tơ vụ ñông xuân 2008 – 2009 tại Ninh Sơn, Ninh Bình 66 4.16 Ảnh hưởng của phân bón ñến mật ñộ của sâu tơ trên Bắp cải 67

Trang 11

4.17 Mật ñộ của sâu tơ trên giống bắp cải NS - Cros và KK - Cros vụ

4.20 Hiệu lực của các loại thuốc BVTV ñối với sâu xanh bướm trắng

4.21 Hiệu lực của các loại thuốc BVTV ñối với sâu tơ Plutella

Trang 12

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Rau là loại cây thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, ñóng vai trò quan trọng trong bữa ăn hàng ngày của mỗi người dân Việt Nam cũng như trên toàn thế giới, tầm quan trọng của rau trong cuộc sống ñã ñược ông cha ta thừa nhận qua câu ca dao: “Cơm không rau như ñau không thuốc”

Ngày nay khi ñiều kiện sống ñược nâng lên, lương thực và các thức ăn giàu ñạm ñược ñáp ứng ñầy ñủ thì nhu cầu về số lượng và chất lượng rau ngày càng tăng cao và là nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng, bởi rau cung cấp cho chúng ta những chất như Protein, lipit, muối khoáng, axit hữu cơ ñể nâng cao sức khoẻ và kéo dài tuổi thọ con người

Rau xanh gồm nhiều loại khác nhau trong ñó rau họ hoa thập tự chiếm hơn 50% tổng sản lượng rau và hầu như xuất hiện quanh năm trên thị trường Cùng với sự phát triển của các loại rau là sự phát triển và gây hại của các loài sâu hại, do các vụ rau ñược trồng gối nhau liên tục quanh năm là nguyên nhân chính làm cho sâu hại ngày càng nguy hiểm hơn Có rất nhiều loại sâu hại trên rau họ hoa thập tự, ñiển hình là một số loại sâu hại chính như sâu khoang, sâu

tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy Các loại sâu hại này ñã và ñang là nguyên nhân chính làm giảm năng suất và phẩm chất rau ðể bảo vệ cây rau nông dân

ñã dùng nhiều biện pháp khác nhau, trong ñó chủ yếu là dựa vào biện pháp hoá học ðặc biệt ñối với các vùng chuyên canh rau, thuốc bảo vệ thực vật ñược sử dụng nhiều, liên tục Bên cạnh ñó việc sử dụng các vật tư ñưa vào sản xuất nhiều khi có chất lượng không cao, thiếu chọn lọc ñặc biệt là thuốc BVTV, phân hoá học…làm xuất hiện nhiều sâu hại mang tính chống thuốc như sâu tơ, sâu xanh làm giảm số lượng chủng loại các loài thiên ñịch có ích gây mất cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường, làm cho các loài sâu hại trước ñây là thứ yếu nay bùng phát số lượng thành loài chủ yếu ðồng thời còn làm cho rau

Trang 13

xanh bị nhiễm bẩn, dư lượng thuốc BVTV, phân hoá học, kim loại nặng và vi sinh vật có hại vượt quá mức cho phép dẫn ñến các căn bệnh nguy hiểm cho người sử dụng… thậm trí gây tử vong do sử dụng rau quả nhiễm ñộc có chiều hướng gia tăng ñang là vấn ñề quan tâm và nỗi lo của toàn xã hội

Trồng rau ñã và ñang trở thành một nghề quen thuộc, ñem lại thu nhập ñáng kể cho hàng ngàn hộ nông dân tỉnh Ninh Bình, nhưng cũng không tránh khỏi tình trạng nêu trên ðể khắc phục ñiều ñó các quy trình sản xuất rau an toàn ñã và ñang ñược triển khai ở nhiều vùng trồng rau ðể có sản phẩm rau

an toàn, không hẳn chỉ chú trọng trong khâu sản xuất mà phải thực hiện ñồng

bộ các giải pháp về kinh tế, kĩ thuật, xã hội và tổ chức quản lý Tất cả người trồng rau không chỉ ý thức ñược ảnh hưởng của sản phẩm mình sản xuất ra tới sức khoẻ của người tiêu dùng mà còn phải nắm vững quy trình canh tác cho từng loại rau, với từng ñiều kiện canh tác cụ thể có thể áp dụng một cách linh hoạt ñể ñạt năng suất cũng như chất lượng sản phẩm Rau an toàn phải ñược trồng trên những vùng thổ nhưỡng không có nguồn nước ô nhiễm, không có kim loại nặng Cây giống sạch bệnh và việc bón phân, thuốc bảo vệ thực vật phải theo lịch trình chặt chẽ, việc sử dụng các chất hoá học ñược hạn chế ñến mức thấp nhất Nhằm giảm tối ña lượng ñộc tố tồn ñọng trong cây rau, ñảm bảo an toàn cho người và vật nuôi Giảm thiểu các ảnh hưởng xấu ñến môi trường, bảo vệ nguồn thiên ñịch có sẵn trong tự nhiên, tăng hiệu quả của việc

sử dụng tài nguyên thiên nhiên Kết quả thu ñược là những sản phẩm rau tươi

có chất lượng ñúng với ñặc tính giống của chúng, hàm lượng các hoá chất ñộc

và mức ñộ ô nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép an toàn cho người tiêu dùng và môi trường Xuất phát từ thực tế ñó, dưới sự hướng dẫn của GS.TS Hà Quang Hùng chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:

“Thành phần sâu hại và thiên ñịch, diễn biến mật ñộ của sâu hại và thiên ñịch chính trên rau họ hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an

toàn vụ ñông xuân 2008 – 2009 tại phường Ninh Sơn - Ninh Bình”.

Trang 14

1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài

1.2.1 Mục ñích

Trên cơ sở xác ñịnh thành phần sâu hại và thiên ñịch của chúng, diễn biến mật ñộ và sự gây hại của các loài sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn, từ ñó ñề xuất biện pháp phòng chống sâu hại hợp lý

1.2.2 Yêu cầu

ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu hại và thiên ñịch của chúng trên rau

họ hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn tại ñịa ñiểm nghiên cứu

ðiều tra diễn biến mật ñộ và tình hình gây hại của sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn

Bước ñầu ñề xuất biện pháp phòng trừ sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự tại ñiểm nghiên cứu một cách hợp lý

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

- Kết quả ñiều tra nghiên cứu góp phần bổ sung những dẫn liệu về thành phần sâu hại rau họ hoa thập tự (su hào, bắp cải, cải xanh, cải dưa ) tại vùng trồng rau Ninh Bình và vai trò của các loài thiên ñịch (côn trùng ký sinh, bắt mồi) có ý nghĩa trong việc ñiều hoà số lượng sâu hại trên rau họ hoa thập

tự Diễn biến mật ñộ sâu hại chính (sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, rệp xám…) trên rau họ hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn và trồng theo kinh nghiệm của nông dân

- Tìm hiểu tác ñộng của 2 loại thuốc trừ sâu hoá học (Tango 800WG, Patox 95SP) và 3 loại thuốc sinh học (Kuraba WP, Susupes 1,9EC, Silsau 1,8EC) ñến sâu tơ, sâu xanh và thiên ñịch của chúng trên rau họ hoa thập tự làm cơ sở khoa học ñề xuất sử dụng thuốc bảo vệ thực vật hợp lý vừa bảo vệ cây trồng, vừa bảo vệ các loài thiên ñịch

Trang 15

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở khoa học của ñề tài

Rau họ hoa thập tự là loài cây trồng ñược trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Cũng như các cây trồng khác, ñể tạo ra sản phẩm có năng suất cao, phẩm chất tốt thì cần ñảm bảo rất nhiều yếu tố như: thời tiết thuận lợi, tưới tiêu, giống, biện pháp kĩ thuật và phòng trừ sâu bệnh Tuy nhiên, khi các ñiều kiện trên thuận lợi cho cây rau phát triển thì cũng tạo ñiều kiện thuận lợi cho dịch hại trên rau phát triển Bên cạnh ñó quy luật tối ña hoá lợi nhuận của cơ chế thị trường ñã thúc ñẩy việc thâm canh quá mức với lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật ñược sử dụng ngày càng nhiều Các vật tư ñưa vào ñó nhiều khi có chất lượng không cao, cả do lợi nhuận cũng như sự hiểu biết của người sản xuất Từ ñó sản phẩm rau không còn an toàn như trước, trong khi ñó xã hội ngày càng phát triển ñòi hỏi mức ñộ vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng cao Vì vậy trong khoảng 30 năm trở lại ñây, vấn ñề sản xuất rau an toàn ngày càng trở nên cấp bách và có ý nghĩa rất quan trọng, góp phần cải tạo môi trường sống, nâng cao ñời sống nhân dân và giải quyết việc làm cho bà con nông dân Trong những năm gần ñây sản xuất rau an toàn ñã trở thành nghề sản xuất rau hàng hoá và là hướng ñi tất yếu của nghề trồng rau Ninh Bình Ngoài ra Ninh Bình cũng là một trong những ñịa phương trong quy hoạch vùng nguyên liệu rau khu vực phía bắc (Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Ninh Bình) phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu của tổng công ty rau quả Việt Nam Cũng như các cây trồng khác trong suốt thời gian từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch cây rau trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn cũng bị tấn công bởi nhiều loài sâu hại nhưng chỉ có một số loài gây hại phổ biến và nghiêm trọng tuỳ từng vùng và từng loại rau Những kết quả nghiên cứu của

ñề tài góp phần là cơ sở ñể xác ñịnh phương hướng nghiên cứu bảo vệ thực

Trang 16

vật, xây dựng kế hoạch phát triển hợp lý các chủng loại rau trồng tại vùng rau Ninh Bình

* Tình hình trồng rau an toàn tại Ninh Bình [40]

Năm 2006, uỷ ban nhân dân thành phố giao cho phòng kinh tế chủ trì phối hợp với các ựơn vị liên quan tổ chức khảo sát xây dựng mô hình thắ ựiểm sản xuất rau an toàn tại hợp tác xã Hương đào, phường Ninh Sơn, khảo sát xác ựịnh các ựiều kiện cần và ựủ phục vụ cho việc tổ chức sản xuất rau an toàn tại xã Ninh Phúc và phường Ninh Sơn thành phố Ninh Bình

Năm 2007 tiến hành thực hiện mô hình thắ ựiểm sản xuất rau an toàn tại hợp tác xã Hương đào phường Ninh Sơn và hợp tác xã Yên Phúc xã Ninh Phúc với diện tắch là 6,8 ha Thành phố ựã tiến hành ựầu tư xây dựng hệ thống kênh tưới cho hợp tác xã Hương đào và Yên Phúc, xây dựng các ao chứa nước tưới, phân tắch mẫu ựất, mẫu nước tại khu vực sản xuất rau an toàn Kết quả cho thấy nguồn nước tưới và ựất tại khu vực sản xuất ựảm bảo quy ựịnh ựiều kiện sản xuất rau an toàn tại quyết ựịnh số 106/2007/ Qđ- BNN của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn về sản xuất rau an toàn

Năm 2008, uỷ ban nhân dân thành phố ựã xây dựng ựề án phát triển sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên ựịa bàn thành phố, thời gian thực hiên trong 3 năm từ 2008 Ờ 2010 trên quy mô sản xuất tại xã Ninh Phúc và phường Ninh Sơn với diện tắch phấn ựấu ựến năm 2010 ựạt 70 ha

Chủng loại rau trồng trong mô hình khá phong phú: su hào, bắp cải, súp

lơ, cải sen, cải thìa, cải ngồng, cải củ, thì là, xà lách, rau mùi, cần tây, cà ghém, rau dền, mùng tơi, rau ựay, hành, rau thơm các loại

2.2 Quy trình sản xuất rau an toàn tại Ninh Bình [39]

2.2.1 Các biện pháp canh tác ựúng kĩ thuật tạo cho cây khoẻ, tăng khả

năng ựền bù khi bị sâu bệnh hại

Thực hiện các biện pháp kĩ thuật canh tác theo quy trình sản xuất rau an

Trang 17

toàn của thành phố gồm các khâu: Thời vụ, chọn ñất, làm ñất, bón phân, trồng cây, chăm sóc trong ñó cần chú ý một số ñiểm sau

- Thời vụ: Nên bố trí thời vụ gieo trồng gọn trong từng loại rau, từng

khu vực, không nên gieo trồng gối vụ kéo dài, tạo nguồn thức ăn liên tục trên ñồng ruộng sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho sâu bệnh tích luỹ số lượng trên ñồng ruộng hại nặng vụ sau

- ðất trồng: ðất phải thích hợp cho từng loại rau phát triển, tốt nhất là

ñất phù sa, ñất có thành phần cơ giới nhẹ, ñộ PH 5,5 – 6,8 ( tốt nhất 6 – 6,5) hàm lượng chất hữu cơ ≥ 1%, không bị nhiễm ñộc Vị trí phải xa các khu công nghiệp, bệnh viện, nghĩa ñịa, xa nguồn nước thải, xa ñường quốc lộ Làm ñất kĩ, tơi nhỏ, lên luống cao 20 – 25 cm, dễ thoát nước ñể tránh ngập úng khi gặp mưa Dọn sạch cỏ dại và tàn dư thực vật trước khi gieo trồng

- Nước tưới: Chủ ñộng bằng nguồn nước phù sa của các sông lớn tưới

trực tiếp, tốt nhất là nguồn nước giếng khoan Nếu không có giếng cần dùng nước sông, ao hồ trong không bị ô nhiễm Nước sạch còn ñược dùng ñể bón các loại phân bón lá, thuốc bảo vệ thực vật

- Phân bón: Chỉ sử dụng phân hữu cơ ñã ủ hoai mục, tuyệt ñối không

dùng phân tươi ñể bón hay tưới rau Bón bổ sung cân ñối và ñủ lượng phân hoá học (N- P - K) Nên bón các loại phân vi sinh ñể giúp cây rau sinh trưởng, phát triển tốt, tăng sức ñề kháng với sâu bệnh

- Trồng và chăm sóc:

+ Cây con giai ñoạn vườn ươm: ðảm bảo nguyên tắc cây khoẻ, sạch

sâu bệnh Ruộng rau giống ñược trồng cách ly với ruộng sản xuất khác Luân canh với cây lúa, ngô nhằm tiêu diệt nguồn sâu bệnh vụ trước, hạn chế sự xâm nhiễm của bệnh hại và tuyến trùng Nên xử lý cây con trước khi trồng ñể hạn chế một số ñối tượng sâu bệnh ñầu vụ ( Sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, rệp ) Dùng thuốc xử lý hạt giống hoặc thuốc dạng hạt như Regent

Trang 18

0,3G và phun các loại thuôc hoá học có hiệu lực cao, kéo dài như Tango 800

WG, Pegasus 5 - 7 ngày trước khi trồng

+ Cây rau giai ñoạn ngoài ñồng: ðảm bảo mật ñộ cây, giữ cây phát

triển ñều, duy trì mật ñộ sâu ở mức không gây ảnh hưởng ñến năng suất rau Hạn chế sự phát triển số lượng quần thể của các loại sâu hại trong ruộng rau

Ưu tiên áp dụng biện pháp canh tác, thủ công bẫy bả (ngắt ổ trứng, bắt sâu non khi mật ñộ sâu thấp với sâu khoang, sâu xanh bướm trắng, sâu tơ, sâu xám) và sử dụng thuốc trừ sâu sinh học Không dùng thuôc hoá học trong thời

kì sau trồng 30 – 35 ngày và trước khi thu hoạch 20 – 25 ngày Sử dụng luân phiên thuốc hoá học với thuốc sinh học, giữa các loại thuốc có cơ chế tác ñộng không giống nhau Không pha trộn nhiều loại thuốc trong mỗi lần phun, phát hiện và nhổ bỏ những cây bị bệnh ñem tiêu huỷ

2.2.2 Kĩ thuật trồng rau cải bắp theo quy trình sản xuất rau an toàn

- Thời vụ: Có 3 vụ chính

Vụ sớm: Gieo cuối tháng 7, ñầu tháng 8, trồng cuối tháng 8 và tháng 9

ñể thu hoạch vào tháng 11, tháng 12

Vụ chính: Gieo tháng 9, tháng 10, trồng giữa tháng 10 ñến hết tháng

11, ñể thu hoạch vào tháng 1, tháng 2 năm sau

Vụ muộn: Gieo tháng 11, trồng vào giữa tháng 12 ñể thu hoạch vào tháng 2, tháng 3 năm sau

* Lên luống: Lên luống 15 – 20 cm, rộng 80 – 100 cm (ở nơi lộng gió

và ñất cao thì làm luống thấp và ngược lại) Vụ sớm lên luống mai rùa cao ñể phòng mưa, dễ thoát nước, chính vụ và vụ muộn làm luống phẳng

Trang 19

* Bón lót trước khi gieo: Bón lót 300 – 500 kg phân chuồng mục + 5 –

6 kg Super lân + 2 – 3 Kg Sulfat kali cho 1 sào bắc bộ Rải phân ñều trên mặt luống, ñảo ñều ñất và phân, vét ñất ở rãnh phủ lên mặt luống dày 1,5 – 2 cm, dùng cào hoặc thước gỗ gạt ñất, phân còn vón cục ra quanh mép luống, dùng cuốc vét rãnh và ñập nhẹ thành luống cho gọn và dễ thoát nước

* Gieo hạt giống: Hạt giống nên ngâm vào nước ấm 20oC trong 20 phút, sau ñó ngâm nước lạnh từ 8- 10 giờ trước khi gieo hạt, ñể tiết kiệm hạt giống, cây con sinh trưởng ñều và khoẻ, thu hoạch ñược ñồng loạt, nên gieo hạt theo hàng với khoảng cách 4 -5 cm 1 hạt hoặc trộn ñều với tro hoặc cát, ñất bột (tỷ lệ 1/20) ñể gieo vãi trên mặt luống làm nhiều lần cho ñều với lượng hạt gieo từ 2 - 4 g/m2

* Phủ mặt luống giữ ẩm: Sau khi gieo cần phủ mặt luống bằng trấu, tro hoặc ñất bột (qua sàng) phủ mặt luống bằng rơm hoặc rạ dày 1,5 – 2 cm ñể giữ ẩm cho ñều, mưa và tưới nước không làm hạt bị xô dạt

* Tưới nước sau gieo: Dùng ô roa tưới nhẹ bằng nước sạch lên mặt luống Trong 3 – 5 ngày sau gieo tưới 1 – 2 lần/ ngày, sau ñó cứ 2 ngày tưới 1 lần Khi thấy hạt bắt ñầu mọc, bỏ ngay rơm rạ phủ mặt luống ñể cây tiếp xúc với ánh sáng Sau khi cây mọc 10 -12 ngày, sàng một lớp ñất bột trộn trấu ñể cây không bị ñổ hoặc ngả nghiêng

* Giàn che: Gieo cây con giống nhất thiết phải có giàn che Có thể bằng nilon, hoặc cót hình cầu vồng ngang mặt luống ñể che khi mưa

Khi cây ñược 2-3 lá thật, tỉa bỏ cây bệnh, cây không ñúng giống, ñể mật ñộ 3 – 4 cm/cây Sau mỗi lần nhổ tỉa, kết hợp tưới thúc bằng phân chuồng ngâm ngấu pha loãng, không tưới bằng phân ñạm

Tiêu chuẩn cây giống tốt: Phiến lá tròn, hai lá mầm cây con xanh tươi, ñốt sít, mập, các lá gần sát nhau, lá ngọn úp vào nhau như có hiện tượng cuốn Cây có 5 – 6 lá thật thì nhổ trồng

Trang 20

- Làm ñất, bón lót, trồng cây

Chọn ñất trồng có ñộ PH: 6 - 6,5, ñất giàu mùn Nơi trồng rau an toàn phải xa nguồn nước thải, các khu công nghiệp, không gần nhà máy có nhiều khói bụi ñộc hại ðất không qua sử dụng các loại thuốc BVTV có tính ñộc cao nhiều vụ liên tục, ñất phù hợp là ñất phù sa, cát pha thịt nhẹ, ñảm bảo nguồn nước tưới tiêu chủ ñộng

Làm ñất kĩ, nhỏ, tơi xốp, cày bừa kỹ ñể ñất nhỏ và sạch cỏ dại, lên luống rộng 100-120 m, cao 15 – 20 cm, rãnh luống rộng 20 -25 cm, cuốc thành 2 hàng

Mật ñộ trồng: 30.000 cây /ha (cây cách cây 40 cm, hàng cách hàng 60 –

phân

Tổng lượng (kg/ha)

Ghi chú: PCHM: Phân chuồng hoai mục

PHCVS: Phân hữu cơ vi sinh

Trang 21

Có thể dùng ñạm nitrat amôn , sulfat amôn thay cho urê, kali clorua thay cho kali sunfat, hoặc các dạng phân hỗn hợp, phức hợp NPK ñể bón với liều nguyên chất tương ứng Ngoài biện pháp bón vào ñất, có thể phun qua lá các dung dịch dinh dưỡng ña lượng, trung lượng, vi lượng theo hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất

- Cách trồng

Bới một hố nhỏ, giữ hố ñã có phân lót, ñặt nhẹ phần rễ xuống, lấp ñất bằng hỗn hợp (phân + ñất nhỏ) quanh gốc, dùng tay ấn nhẹ ñất quanh gốc từ ngoài vào, phần ñất lấp ngang với cổ rễ và bằng mặt luống, tưới ngay bằng nước sạch trực tiếp vào gốc từng cây ñể ñất quanh gốc tự lèn và hết lún (cây nào héo, chết thì phải dặm ngay)

- Tưới nước

Cải bắp là cây rất cần nước nên việc tưới nước giữ ẩm phải duy trì thường xuyên Khi cây trải lá bàng có thể tưới rãnh (tát nước ngập 2/3 rãnh cho tự thấm lên) ñể ñộ ẩm ñất trong luống ñược ñồng ñều, không bị váng mặt luống, khi thấm mặt luống thì tháo cạn tránh ngập úng Các ñợt bón thúc ñều phải kết hợp làm cỏ, xới xáo, vun gốc, tưới nước

- Phòng trừ sâu bệnh

* Sâu hại:

Thường xuyên kiểm tra phát hiện kịp thời ñể phòng trị bằng các biện pháp canh tác cơ giới hay thuốc hoá học theo chỉ dẫn của cán bộ bảo vệ thực vật, bắp cải có một số sâu bệnh hại chính sau:

+ Sâu hại: sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang, sâu ño, sâu xám, rệp, bọ nhảy + Bệnh hại: sưng rễ, thối hạch, thối nhũn, lở cổ rễ…

Các thuốc hoá học có thể dùng trừ sâu: Bt,Sadavil, Padan, Regen, Shepra Các loại thuốc trừ bệnh: Validacin, Rhidomil, Kasuran…

Trang 22

- Thu hoạch

Chú ý bảo ñảm thời gian cách ly của việc dùng thuốc bảo vệ thực vật

và phân ñạm trước khi thu hoạch

Thu hoạch khi bắp cải cuộn chặt, loại bỏ lá gốc, lá bị bệnh, tránh làm dập nát

Không nhúng hoặc rửa rau sau khi thu hoạch bằng nước bẩn Thu dọn

xử lý tàn dư rau trên ruộng

2.3 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

2.3.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự

Ở vùng bán ñảo Thái Bình Dương sâu tơ là loại gây hại phổ biến nhất,

các loại khác như Crocidolomia binotalis, Hellula undalis cũng khá phổ biến

nhưng ít quan trọng hơn so với sâu tơ ( Water house, 1992)[79] Ở Jamaica có

17 loài sâu hại, trong ñó có 7 loài sâu hại chính, riêng sâu tơ Plutella xylostella L và sâu khoang Spodoptera litura F gây hại 74 - 100% năng suất

bắp cải (Alam, 1992)[43] Ở Thổ Nhĩ Kì 1987 – 1990 ñã ghi nhận có 6 loài sâu gây hại chủ yếu trên bắp cải (Avciu, 1994)[44] Nhật Bản có 5 loài (Koshihara, 1985) [56],Trung Quốc có 7 loài ( Chang et al, 1983[49], Liu et al 1995)[63] Ở Malaysia có 7 loài (Lim et al 1984)[58].Tuy số loài gây hại chủ yếu có khác nhau nhưng sâu tơ, sâu khoang, bọ nhảy ñều ñược coi là những ñối tượng gây hại quan trọng ở hầu hết các nước (Bhala và Buibey 1995) [48]

2.3.2 Nghiên cứu về thành phần thiên ñịch của sâu hại rau họ hoa thập tự

Từ lâu nhiều nhà khoa học ñã quan tâm nghiên cứu và ứng dụng về thiên ñịch trong phòng chống sâu hại Biện pháp này tuy không mang lại hiệu quả tức thời như biện pháp hoá học, nhưng về lâu dài lại ổn ñịnh hơn và còn bảo vệ ñược con người và môi trường sống Thành phần của thiên ñịch rất phong phú bao gồm các loại ong ký sinh, côn trùng và nhện bắt mồi, nấm, vi khuẩn, virus Việc xác ñịnh thành phần thiên ñịch, ñánh giá vai trò của chúng

Trang 23

là cơ sở khoa học trong việc sử dụng chúng để phịng trừ dịch hại Ở các vùng sinh thái khác nhau, số lượng các lồi thiên địch đã phát hiện được cũng khác nhau Theo Beibienko (1968) trong số gần 900 lồi cơn trùng đã biết thì sâu hại chỉ chiếm trên 10% cịn lại phần lớn là kẻ thù tự nhiên của sâu hại

Thompson ( 1946)[76] đã ghi nhận ở Anh cĩ 48 lồi thiên địch của sâu

tơ, 20 lồi kí sinh sâu khoang, trong đĩ Diptera cĩ 5 lồi, Hymenoptera cĩ 15 lồi Goodwin (1997) [55] cho biết cĩ 90 lồi kí sinh trứng, sâu non và nhộng của sâu tơ

Tại Châu Âu , thành phần thiên địch của các lồi sâu hại cũng được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Fitton et al (1992) [53] đã cho biết thành phần thiên địch trên rau họ hoa thập tự ở Anh gồm 41 lồi ong ký sinh, 6 lồi nấm và 6 lồi virus Mustata (1992) [65] đã phát hiện tại Rumani tập đồn

ong ký sinh sâu tơ gồm 25 lồi thuộc họ Ichneumonidae và Braconidae.Theo

Adackien vist (1975) sâu hại rau cĩ 500 lồi thiên địch, trong đĩ 70% là lồi

đa thực, 20% là lồi đa thực hẹp

Trong các lồi thiên địch của sâu tơ thì ong ký sinh Cotesia Plutellae là

đối tượng phổ biến nhất Nĩ cĩ mặt ở hầu hết các nước và hiệu quả ký sinh trên sâu non sâu tơ cũng khá cao, ở Malaysia 29,5% ( Ooi,1985) [67] ở Nhật Bản

cao nhất vào tháng 10 tới 50% (Wakisaka et al 1992)[80] Ong kí sinh Cotesia Plutellae là thành phần chủ lực trong tập hợp các lồi ký sinh tự nhiên ở các

vùng khí hậu nĩng và các nước bình nguyên (Chua và Ooi 1985) [51]

Theo Eddy (1938 ) [52] Braconid perilitus epitricis là loại cơn trùng ký sinh bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr trưởng thành nhưng số lượng lồi này

khơng nhiều, Lix và Wang (1990) [61] đã tiến hành một thử nghiệm phịng trừ sâu non bọ nhảy ngồi đồng và trong phịng Trong thí nghiệm một số dịng tuyến trùng như A24 của Steinernema, KG của S,glaseri, 8.701 của S.species và 86H-1 của Heterohabditis sp đã được phân lập từ đất, được sử

Trang 24

dụng ñể ký sinh sâu non bọ nhảy trên rau cải củ Kết quả thí nghiệm cho thấy dòng tuyến trùng A24 ñã ký sinh 86,6% - 100% sâu non bọ nhảy trong ống nghiệm và 77% - 94,2% sâu non bọ nhảy ngoài ñồng Huang và cộng sự (1992) [56] ñã thử nghiệm ñộc tố của vi khuẩn Bacillus firmus ñể phòng trừ

bọ nhảy Phyllotreta striolata Fabr ở Guangxi - Trung Quốc

Theo tập hợp kết quả nghiên cứu ở Trung Quốc của Liu và Wang (1995)[61], có tới 19 loài ong ký sinh, 34 loài bắt mồi ăn thịt là thiên ñịch của sâu xanh bướm trắng Trong số các loài ong ký sinh có tới 5 loài ñóng vai trò quan trọng trong ñiều hoà số lượng quần thể của sâu xanhh bướm trắng là:

Pteromalus sp, Apanteles glomerams, A.mbecula, và Phryxe vulgaris Loài P.puparum phát sinh mạnh trong tháng 5 và tháng 6, tỷ lệ nhộng sâu xanh

bướm trắng bị ký sinh khoảng 60% ở Hàng Châu, khoảng 35 – 60 % ở Quý

Châu và tới 70 – 80 % ở An Huy Còn A.glometalus lại là ký sinh quan trọng ở

vùng thung lũng sông Trường Giang với tỷ lệ ký sinh lên tới 90% trong tháng 6

và tháng 7 Còn P.vulgaris là loài ký sinh nhộng chủ yếu ở vùng ñông bắc

Trung Quốc, gây tỷ lệ ký sinh trên nhộng sâu xanh bướm trắng từ 40 - 60 %

Ở Mỹ các loài bắt mồi ăn thịt có thể làm giảm mật ñộ trứng và sâu non sâu xanh bướm trắng từ 51 – 79% (Shelton et al, 1996) [75] Ngoài ra còn

xác ñịnh ñược hai loài ong ký sinh trứng sâu xanh bướm trắng là P.vulgaris

và Compsilura consinata, nhưng hai loài này có tỷ lệ ký sinh thấp (Shelton et

al 1996)[74]

2.3.3 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự

2.3.3.1 Biện pháp canh tác

Biện pháp canh tác là biện pháp rẻ tiền dễ áp dụng, ñem lại hiệu quả cao

ñã và ñang ñược nghiên cứu và triển khai áp dụng ở hầu hết các nước trên thế giới.Theo Chelliah và Srinivasan (1985)[50] xác ñịnh việc trồng xen hành tỏi, lúa mạch, thì là, hướng dương với bắp cải có thể làm giảm mật ñộ sâu tơ còn

Trang 25

20- 50 % Xen canh bắp cải với cà chua thì mật ñộ còn 49 % so với sâu tơ trên bắp cải trồng thuần Việc trồng cà chua xen bắp cải, làm giảm việc phun thuốc trừ sâu từ 9 lần xuống còn 2 lần/vụ và ñưa năng suất bắp cải tăng 2,3 tấn/ha so với không trồng xen Magallona(1985)[64] ñã khuyến cáo cứ 2 luống bắp cải lại trồng xen một luống cà chua

Ngoài ra việc sử dụng lưới chắn ñể phòng chống số lượng bọ nhảy hại cây con giống họ cải ñã ñược Palaniswamy và cộng sự (1992) tiến hành có hiệu quả cao ở Canada, Eddy (1983) [52] cho rằng việc dọn sạch tàn dư sau thu hoạch cũng góp phần ngăn chặn sự tái sinh của bọ nhảy trên ñồng ruộng Vun xới ñúng thời ñiểm, ñúng kỹ thuật cũng là một trong những biện pháp làm giảm số lượng sâu non bọ nhảy trên ñồng ruộng, lại không gây ô nhiễm môi trường

Không xử lý cỏ dại khi gieo cải lá vào cuối tháng 7 ñã làm giảm rõ rệt năng suất chất khô so với việc dọn sạch cỏ cùng tàn dư cây trồng Bởi bọ nhảy sinh sản nhanh, tỷ lệ sống sót cao, gây hại nặng cho cây trồng khi có cỏ dại và rác thực vật trên ñồng ruộng (Reed và Byer,1981) [69]

Bẫy cây trồng là biện pháp canh tác quan trọng trong phòng trừ sâu hại rau Theo Srinivasan K và Krishma Moothy P.N (1992)[72] loại cải mù tạt Ấn

ðộ Brassica juncea là ký chủ mà sâu tơ và một số loại sâu hại khác trên rau rất ưa thích ñến ñẻ trứng Các tác giả này ñều ñề xuất biện pháp trồng xen cải

mù tạt với cải bắp với tỷ lệ hợp lý (một luống cải mù tạt xen một luống cải bắp) ñể thu hút bướm sâu tơ và các loại sâu hại khác vào cải mù tạt sau ñó tiêu diệt chúng bằng thuốc hoá học Việc làm này giúp giảm mật ñộ sâu và giảm lượng thuốc trừ sâu sử dụng trên bắp cải, góp phần ñảm bảo chất lượng rau ñồng thời làm tăng năng suất và hiệu quả kinh tế

Pyvnick và cộng sự (1992) [68] cũng ñã kết luận rằng giống rau cải Brassica khi ñiều chỉnh lượng Iosthiocyanate trong cây sẽ tạo nên giống

chống hoặc giống mẫn cảm với bọ nhảy Phyollata striolata Fabr, bẫy cải dầu

Trang 26

ñã ñược sử dụng ở Maniota Canada vào vụ xuân ñể thu thập bọ nhảy trưởng thành ngoài ñồng Chất Nitriles trong thành phần sinh hóa của cây cải có mùi thơm và khả năng thoát mùi cao ñã có tác dụng quyến rũ bọ nhảy

Từ kết quả theo dõi việc gây chết của mưa ñối với sâu tơ, Talekar, Lee and Huang (1985)[77] ñã phát triển biện pháp tưới phun mưa ñịnh kì Việc áp dụng biện pháp này ñã làm giảm 28,4 – 40% mật ñộ sâu tơ so với tưới gốc Kết quả nghiên cứu của Nakahara et al (1985)[66] cũng cho thấy biện pháp tưới phun mưa còn làm giảm ñáng kể lượng trưởng thành sâu tơ từ 20 con/20 vợt xuống còn 0,2 con/20 vợt, góp phần làm tăng năng suất cải xoong lên 93%, chi phí lao ñộng và thuốc trừ sâu giảm 89% Wakisaka et al (1992)[80] xác ñịnh với cường ñộ tưới phun mưa 60 mm/giây và sau 3 lần tưới có thể làm rửa trôi tới 72,4% số trứng, 80,5% sâu non và 5,6% nhộng sâu tơ Tuy vậy biện pháp tưới mưa ñòi hỏi hệ thống ñồng bộ (máy móc, giàn phun…) Biện pháp này chỉ thích hợp với các nước tiên tiến, sản xuất quy mô trang trại, còn ñối với nước ñang phát triển như nước ta thì việc áp dụng phương pháp này còn khó khăn

2.3.3.2 Biện pháp cơ giới vật lý

Một số biện pháp cơ giới vật lý như bẫy dính mầu vàng, bẫy ñèn, quây lưới xung quanh ruộng rau, cũng ñược các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Rushtapakornchai et al (1992)[70] nhận ñịnh bẫy dính mầu vàng có thể trừ sâu tơ, bình quân một bẫy có thể bắt ñược 570,7 trưởng thành sâu tơ/vụ rau bắp cải trong ñó 55,9% là trưởng thành ñực và 44,1% là trưởng thành cái

2.3.3.3 Biện pháp sinh học

Các kết quả nghiên cứu về thiên ñịch trên ruộng rau ñều thấy các loài thiên ñịch có vai trò khá quan trọng trong ñiều hoà số lượng quần thể các loài sâu hại trong sinh quần ñồng ruộng Hiệu quả khống chế sâu hại của thiên ñịch ở các vùng, các nước rất khác nhau.(Alma MM,1992)[43]

Trang 27

Vì vậy các biện pháp bảo vệ và thúc ñẩy sự gia tăng số lượng các thiên ñịch tự nhiên là một bộ phận quan trọng của hệ thống phòng trừ tổng hợp sâu hại (Lim et al, 1984)[58]

Theo Lim, Sivaprasam và Ruwaida (1985)[59] chế phẩm sinh học

Dipel (Bacillus thuringiensis có tính ñộc chọn lọc với sâu tơ và không ñộc với

ký sinh C plutellae Thuốc hoá học Sevithion lại rất ñộc với ký sinh mà

không ñộc với sâu tơ, nhưng thuốc Cartap có ñộ ñộc cao với cả sâu tơ và ký sinh của nó

Nhiều công trình nghiên cứu của các nước ñều chỉ rõ việc dùng các loại thuốc có phổ tác dụng rộng hoặc lạm dụng thuốc hoá học ñể trừ sâu trên rau

họ hoa thập tự ñã làm ảnh hưởng ñáng kể ñến quần thể thiên ñịch ðây là một trong số các nguyên nhân dẫn tới hiện tượng tái phát các quần thể của sâu hại

Vì vậy việc dùng thuốc hoá học có tính chọn lọc một cách hợp lý trên rau họ hoa thập tự là hướng chiến lược trong ñiều khiển tính kháng thuốc của sâu hại (UKS và Harris, 1996)[78], ñồng thời là biện pháp quan trọng ñể bảo vệ các loài thiên ñịch trên ruộng rau (Lim, 1990)[59]

Thành công lớn nhất trong phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự là việc nghiên cứu, sản xuất quy mô công nghiệp và sử dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học như NPV, GV ñặc biệt là chế phẩm Bt [46]

Một trong những nghiên cứu biện pháp sinh học ñược quan tâm nhiều là nhân thả các loại ký sinh có hiệu quả cao trong khống chế sâu hại, việc nhân thả các loài ký sinh ñược tiến hành dưới hai phương thức: nhân thả tràn ngập với số lượng ñủ gây áp lực khống chế số lượng quần thể sâu hại Nhân thả bổ sung nhằm tạo lập quần thể tự nhiên Lim, 1990 [59], Shelton et al, 1996 [73]

2.3.3.4 Biện pháp hoá học

Cho ñến nay việc dùng thuốc trừ sâu hoá học vẫn là biện pháp quan trọng

ñể trừ sâu hại các loại rau ở nhiều nước trên thế giới Biện pháp hóa học vẫn giữ

Trang 28

vị trí chủ ñạo về quy mô và hiệu quả sử dụng Nếu sử dụng ñúng biện pháp hoá học sẽ ñem lại hiệu quả kinh tế to lớn, góp phần ổn ñịnh năng suất cây trồng Nhiều nhà khoa học cho rằng, chương trình quản lý dịch hại tổng hợp muốn thành công, không thể thiếu sự hỗ trợ của thuốc hoá học và việc sử dụng thuốc cần phải cân nhắc một cách thận trọng trong việc xác ñịnh ngưỡng gây hại kinh

tế, ngưỡng phòng trừ cũng như loại thuốc sử dụng (Blair, 1975) [45]

Nhưng thực tế tại nhiều nước trên thế giới trong ñó có Việt Nam thuốc hóa học bị người dân sử dụng như một biện pháp duy nhất ñể phòng trừ dịch hại Theo tổng kết của FAO (1996) [54] Ở Ấn ðộ và Bangladesh nông dân phun thuốc 40 lần/vụ, thậm chí còn nhúng cả rau vào dung dịch thuốc sau khi thu hoạch ñể tăng ñộ ñẹp cảm quan của sản phẩm

UKS và Harris (1996) [78] khẳng ñịnh biện pháp hoá học phải ñược áp dụng theo chiến lược ñiều khiển tính kháng thuốc và ñược ñặt trong hệ thống chương trình phòng trừ tổng hợp nhất ñịnh Một số tác giả cho rằng biện pháp

sử dụng thuốc hoá học hữu hiệu nhất ñể trừ sâu tơ và các loại sâu hại khác trên rau họ hoa thập tự là phải lựa chọn một bộ thuốc có cơ chế kháng khác nhau, sử dụng luân phiên các loại thuốc ñó và xen kẽ với các chế phẩm sinh học [73] Qua nghiên cứu sự phát triển tính kháng thuốc của sâu tơ, Richard (1996) [71] ñã có khuyến cáo, không nên phun thuốc trừ sâu hoá học quá sớm ðặc biệt không nên dùng thuốc nhóm Pyrethroid và nhóm ñiều hoà sinh trưởng côn trùng vào thời gian trước 20 ngày sau khi trồng rau

Hoàn thiện biện pháp hoá học là việc làm cấp thiết hiện nay, trên cơ sở dùng thuốc hoá học một cách hợp lý ðể khắc phục tác hại của thuốc hoá học gây ra cho môi trường Người ta ñã ñưa vào sử dụng nhiều thuốc hoá học với nhiều ưu ñiểm như: tính chọn lọc cao, lượng thuốc dùng ít, không lưu tồn lâu trong môi trường, ít ñộc với ñộng vật máu nóng và môi sinh nhưng có hiệu lực ñối với dịch hại (Barbara, 1993)[47]

Trang 29

2.4 Nghiên cứu trong nước

2.4.1 Nghiên cứu về thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự

Ở nước ta ñiều tra ở các tỉnh phía Bắc xác ñịnh trên rau họ hoa thập tự

có 23 loài sâu hại thuộc 13 họ và 6 bộ Trong 23 loài phát hiện thì chỉ có 14 loài gây hại rõ rệt Theo Hồ Khắc Tín và cộng sự (1980) [35] thì ở Việt Nam

có 4 loài sâu hại chủ yếu trên rau họ hoa thập tự gồm: sâu tơ, bọ nhảy sọc cong, sâu khoang và rệp muội hại rau Theo Nguyễn Thị Hoa và cộng sự (2001) [13] sâu hại rau họ hoa thập tự chủ yếu có 6 loài: sâu tơ, sâu khoang, sâu xám, bọ nhảy, rệp và sâu xanh bướm trắng Theo Nguyễn Công Thuật (1995) [31] thì trên bắp cải có 4 loài sâu hại chủ yếu và 12 loài thứ yếu Ở các tỉnh phía Nam ñã phát hiện ñược 23 loài sâu hại trong ñó có 14 loài gây hại rõ rệt (Mai Văn Quyền và ctv 1994) [20]

Các tác giả Hồ Thu Giang (1996- 2002) [9,10]; Hoàng Anh Cung và ctv (1997)[6]; Lê Thị Kim Oanh (1997)[17] ñều cho biết tại khu vực phía Bắc thành phần sâu hại trên rau họ hoa thập tự khá phong phú trong ñó có một số loại gây hại quan trọng là: sâu tơ, sâu khoang, sâu xanh bướm trắng, rệp

xám…Một vài năm gần ñây dòi ñục lá Liriomyza sativae B với khả năng ăn

rộng ñã trở thành một trong những ñối tượng gây hại quan trọng không chỉ trên rau họ hoa thập tự mà còn trên nhiều loại cây trồng khác Theo Nguyễn Quý Hùng (1995)[12] trên cải bắp có 4 loài sâu hại chủ yếu và 12 loài thứ yếu Kết quả ñiều tra 3 năm 1995-1997 ở vùng ðồng bằng Sông Hồng của Lê Văn Trịnh (1997) [30] ñã xác ñịnh ñược 31 loài côn trùng gây hại trên rau họ hoa thập tự với mức ñộ khác nhau, trong ñó có 12 loài gây hại rõ rệt và quan trọng là các ñối tượng sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, bọ nhảy

Theo Nguyễn Thị Hoa và cộng sự (2002) [13] sâu hại rau họ hoa thập

tự chủ yếu có 6 loài: sâu tơ, sâu khoang, sâu xám, bọ nhảy, rệp và sâu xanh bướm trắng Bọ nhảy gây hại quanh năm từ tháng 1 ñến tháng 12, trong năm

2000, trên cây cải ngọt bọ nhảy phát sinh mạnh vào tháng 5 ñến tháng 10, mật

Trang 30

ñộ từ 100-135 con/m2 Nhưng năm 2001 bọ nhảy phát sinh mạnh vào tháng 3, mật ñộ trưởng thành bọ nhảy là 107,5 con/m2 Bọ nhảy gây hại nặng trên cải xanh, cải củ hơn bắp cải, su hào Vùng chuyên canh bị bọ nhảy hại nặng hơn vùng xen canh Mật ñộ bọ nhảy giảm mạnh khi có mưa lớn hoặc mưa kéo dài

2.4.2 Nghiên cứu về thành phần thiên ñịch của sâu hại rau họ hoa thập tự

Ở nước ta, những nghiên cứu về côn trùng bắt mồi, ăn thịt ñược tiến hành trong nhiều năm Kết quả ñiều tra cơ bản về côn trùng năm 1967 – 1968

[42] của viện BVTV cho thấy có 75 loài thuộc bọ xít ăn sâu ( Reduvidae), 67 loài thuộc họ chân chạy (Carabidae), 20 loài thuộc họ hổ trùng (Cicindelidae)

Năm 1990, Hà Quang Hùng và Vũ Quang Côn thực hiện thống kê nguồn gen côn trùng có ích vùng Hà Nội ñã ñiều tra thành phần côn trùng ký sinh gồm

29 loài ong ký sinh trứng, 67 loài ong ký sinh sâu non, 67 loài ong ký sinh nhộng trên những sâu hại chính của những cây trồng chủ yếu vùng Hà Nội (Lê thị Kim Oanh, 1997)[17]

Theo kết quả theo dõi của Lê Văn Trịnh và ctv (1996) [28] cho thấy có

11 loài thiên ñịch xuất hiện trên các vùng trồng rau trong mùa ñông, bao gồm

5 loài nhện (thuộc bộ nhện lớn Aranedae), 3 loài côn trùng cánh cứng (bộ Coleoptera), 2 loài ong kí sinh (bộ Hymenoptera) và 1 loài nấm ký sinh chưa

xác ñịnh

Nghiên cứu trên rau họ hoa thập tự, Hồ Thu Giang (1996)[9] ñã thu thập ñược 29 loài côn trùng bắt mồi, 18 loài nhện bắt mồi, 6 loài côn trùng ký sinh, (2002)[10] 77 loài côn trùng ký sinh, côn trùng bắt mồi và nhện bắt mồi

Lê Thị Kim Oanh (1996- 1997)[17] thu thập ở Song Phượng – Hoài ðức – Hà Tây 37 loài thiên ñịch trong ñó có 18 loài côn trùng bắt mồi, 5 loài côn trùng

ký sinh và 14 loài nhện bắt mồi trên rau họ hoa thập tự

Theo dõi thiên ñịch của sâu tơ trên ruộng bắp cải, Nguyễn Quý Hùng

và ctv,1994 [11] phát hiện có một loài ong ký sinh (Cotesia Plutellae), một

Trang 31

nấm ký sinh chưa ựịnh loại, 2 loài nhện, 1 loài bọ ba khoang và nhái Ong ký

sinh (Cotesia Plutellae) xuất hiện phổ biến từ tháng 12 trở ựi và mật ựộ ựạt tới

6,2-8,4 kén/ cây vào cuối vụ bắp cải muộn trong tháng 2 ựầu tháng 3

Bùi Tuấn Việt (1993) [41] xác ựịnh vùng Hà Nội có 2 loài ong ký sinh nhộng xuất hiện từ cuối tháng 3 ựến ựầu tháng 5 với tỷ lệ ký sinh chung trên sâu tơ 2,8% - 31,0%

Thiên ựịch của sâu khoang bao gồm các loại nhện, ong kén nhỏ

(Braconidae), nấm ký sinh (Beauveria) và bệnh chết nhũn đáng chú ý là nấm Braconidae ký sinh trên sâu non vào tháng 1, tháng 2 và tháng 3 hàng năm

với tỷ lệ cao từ 20 Ờ 50 %, cao nhất vào ựầu tháng 2 với tỷ lệ ký sinh tới 100% Tỷ lệ sâu non sâu khoang bị ký sinh cao trong thời gian từ tháng 4 ựến tháng 7, sâu còn bị bệnh chết nhũn trong mùa mưa nóng gây chết hàng loạt sâu non ựã góp phần làm giảm ựáng kể các lứa sâu trong tháng 7, tháng 8 (Lê Văn Trịnh, 1997)[30]

2.4.3 Nghiên cứu về biện pháp phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự

2.4.3.1 Biện pháp canh tác

Ở nước ta nhiều nghiên cứu cho rằng hàng cây cà chua có tác dụng xua ựuổi trưởng thành sâu tơ khi di chuyển ựến luống rau bắp cải ựể ựẻ trứng Các tác giả ựều nhấn mạnh biện pháp luân canh, xen canh cây trồng và tưới phun mưa vào chiều tối có tác dụng làm giảm số lượng sâu tơ trên cải bắp (Nguyễn đình đạt, 1980 [7], Lê Văn Trịnh và ctv 1996 [29] Nguyễn Quý Hùng và ctv 1994) [10] tưới phun mưa vào buổi tối có tác dụng làm giảm số lượng sâu tơ trên rau

Nguyễn Quý Hùng và cộng tác viên (1994)[11] ựã thử nghiệm trồng xen 2 hàng cà chua vào 4 hàng bắp cải, tiến hành trong vụ ựông xuân năm 1992- 1993 trên diện tắch 60 m2 ở vùng rau thành phố Hồ Chắ Minh Kết quả cho thấy trên bắp cải, ở ruộng trồng xen cà chua, sâu tơ có mật ựộ cao nhất

Trang 32

là 80 trứng và 105 sâu non /cây, so với 134 trứng và 187 sâu non/cây ở ruộng trồng thuần

Lê Văn Trịnh và cộng tác viên, 1997 [30] ựã thực hiện mô hình trồng xen cà chua với bắp cải với tỷ lệ 2 luống cà chua với 4 luống bắp cải thì ở lứa sâu 1 không có sự sai khác giữa trồng xen và trồng thuần Nhưng ở ựỉnh cao sâu rộ lứa 2 trên ruộng trồng xen chỉ bằng 43,2% ruộng trồng thuần và tương ứng ở lứa 3 chỉ bằng 47% nghĩa là ựã có sự sai khác rõ rệt giữa 2 phương thức canh tác

2.4.3.2 Biện pháp sinh học

Trước hiện tượng sâu tơ kháng thuốc hoá học và hậu quả của chúng khi sử dụng thuốc hoá học nên biện pháp sinh học ngày càng ựược chú ý Nhiều tài liệu ựã thể hiện rõ 3 ựịnh hướng nghiên cứu phát triển biện pháp sinh học trong phòng trừ tổng hợp sâu hại rau họ hoa thập tự ựó là:

Duy trì bảo vệ và tạo ựiều kiện ựể các thiên ựịch tự nhiên phát triển

Sử dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học như Bt, VBT, NPV, GV

Nhân thả một số loài ong ký sinh có hiệu quả cao ựế phòng trừ sâu hại trên ruộng rau

Ở nước ta cũng có rất nhiều nghiên cứu phòng trừ sâu tơ hại rau họ hoa thập tự bằng biện pháp sinh học, các tác giả (Nguyễn đình đạt 1980 [7], Lê Văn Trịnh và ctv 1996 [29], Nguyễn Quý Hùng và ctv 1994) [11], Nguyễn Văn Cảm và ctv (1975) [3] từ những năm 1975 ựã tiến hành việc nghiên cứu

sử dụng Bt ựể trừ sâu tơ Các tác giả ựã khẳng ựịnh: chế phẩm Bt có hiệu lực trừ sâu rất tốt ựối với lượng dùng 3 kg/ha, khi trời rét ựậm thì lượng dùng 5kg/ha, khi mật ựộ sâu cao có thể dùng kép 2 lần Sử dụng chế phẩm Bt ựã góp phần làm tăng năng suất bắp cải, suplơ và giá trị thu hoạch cao hơn hẳn

so với dùng thuốc hoá học Việc ựánh giá hiệu lực của các dạng chế phẩm sinh học Bt và một số chế phẩm mới vẫn ựược tiếp tục ở các cơ quan nghiên cứu bảo vệ thực vật

Trang 33

Thiên địch trên ruộng rau cũng đã được quan tâm nghiên cứu trong những năm gần đây nhưng mới chỉ ở mức điều tra, khảo sát thành phần [11],[40], Khuất ðăng Long 1993 [15] đã đi sâu nghiên cứu về đặc điểm hình thái sinh học và tập tính của ong đen ký sinh sâu tơ

2.4.3.3 Biện pháp hố học

Theo Phạm Văn Lầm (1994)[16] thuốc hố học bảo vệ thực vật là biện pháp khơng thể thiếu trong thâm canh cây trồng và chưa cĩ một nhà khoa học nghiêm túc nào trên thế giới dám dự đốn được thời điểm khơng cần sử dụng thuốc hố học

Việc sử dụng thuốc hố học để trừ sâu hại rau họ hoa thập tự ở Việt Nam đã được chú ý từ những năm 60, đã tiến hành khảo nghiệm hiệu lực trừ sâu tơ của các loại thuốc nhĩm Clo hữu cơ [3],[12] Cơng tác này đến nay vẫn được tiến hành đều ở nhiều cơ quan nghiên cứu khoa học nơng nghiệp, để xác định những loại thuốc mới, bổ sung và loại bỏ những loại thuốc cũ khơng cịn phù hợp [11], [12], [23], [26], [27]

Nguyễn Trần Oánh (1992) [19] cho biết thuốc hố học dùng hiện nay khơng cĩ tính chọn lọc cao, số lần sử dụng nhiều Phạm Bình Quyền và Nguyễn Văn Sản (1995) [22] điều tra ở vùng trồng rau họ hoa thập tự vùng

Từ Liêm – Hà Nội người dân phun tới 28 – 30 lần/vụ Theo Nguyễn Duy Trang (1996) [32] , nguyên nhân của các hiện tượng này là do trình độ hiểu biết về dịch hại và kĩ thuật sử dụng thuốc của người dân cịn quá thấp nên họ thường phun rất tuỳ tiện, phun định kì, phun theo tập quán hoặc bắt chước nhau Ngồi ra 100% số hộ nơng dân vùng trồng rau thường hỗn hợp các loại thuốc trừ sâu trong quá trình sử dụng theo nhận định của nơng dân, việc pha trộn thuốc là biện pháp nâng cao hiệu lực của thuốc, mở rộng phổ tác động, giảm giá thành (do khơng phải mua thuốc đắt tiền) Do hỗn hợp theo cảm tính, liều lượng thường áng chừng nên lượng thuốc thực tế cao hơn 2 – 3 lần

so với khuyến cáo.Từ các kết quả nghiên cứu về thuốc hố học trừ sâu hại rau

Trang 34

họ hoa thập tự Nguyễn Quý Hùng, Lê Trường và ctv (1995) [12] ựã chỉ rõ 2 nguyên tắc sử dụng thuốc hoá học:

Lựa chọn một bộ thuốc thắch hợp, có tắnh chọn lọc ựể sử dụng luân phiên với nhau và xen kẽ với chế phẩm sinh học Bt và chế phẩm thảo mộc

Ấn ựịnh một phương pháp dùng thuốc hợp lý, chỉ dùng thuốc hoá học khi các biện pháp khác không còn hiệu quả khống chế sâu ở dưới mức an toàn

và phải phun thuốc ựều trên cây khi sâu ở tuổi 1 và tuổi 2

Ngày nay, người ta không chỉ quan tâm ựến hiệu lực phòng trừ của thuốc hoá học ựối với sâu hại mà còn quan tâm một cách toàn diện ựến các chỉ tiêu an toàn cho môi trường, môi sinh (Nguyễn Viết Tùng, 1999) [36]

2.4.3.4 Quy trình phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự

Quy trình phòng trừ sâu tơ hại rau họ hoa thập tự ựược Nguyễn đình đạt và ctv ựề nghị năm 1980 [7] có nội dung chủ yếu là:

Luân canh triệt ựể và xử lý tàn dư ựầu vụ

Nhúng cây con vào thuốc Sherpa, Cidi trước khi trồng

Sử dụng luân phiên các loại thuốc hoá học

Sau ựó quy trình ựược bổ sung, chỉ rõ thêm các thuốc hoá học khác có hiệu quả cao ựối với sâu tơ ựể áp dụng vào sản xuất [23], [26], [27]

* Phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự theo hướng tổng hợp

Từ năm 1990 trở lại ựây trước những yêu cầu bảo vệ môi trường và nhu cầu về chất lượng sản phẩm, công tác bảo vệ thực vật trên rau ựược quan tâm nhiều hơn và nội dung quy trình phòng trừ ựược bổ sung theo hướng phòng trừ tổng hợp Hoàng Anh Cung và ctv 1995 [5], Trần Khắc Thi 1996 [25] ở khu vực phắa bắc ựề nghị quy trình sản xuất rau an toàn gồm các nội dung:

Dùng cây giống tốt, khoẻ mạnh, và sử dụng phân chuồng hoai mục, phân vi sinh, kết thúc bón ựạm vô cơ (urê) trước thu hoạch 15 ngày

Nhúng cây con vào thuốc hoá học khi trồng

Trang 35

Dùng Sherpa trừ sâu từ khi trồng ñến trải lá bàng và dùng chế phẩm Bt, hạt củ ñậu từ khi trải lá bàng ñến khi thu hoạch [5],[24],[25]

Theo Lê Văn Trịnh, Trần Huy Ngọ và ctv (1996) [29], xây dựng biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu hại rau họ hoa thập tự với 3 nội dung chính:

- Biện pháp canh tác: vệ sinh ñồng ruộng, làm ñất, luân canh, xen canh,

kĩ thuật gieo trồng, sử dụng phân bón, tưới nước…

- Giám sát tình hình sâu bệnh hại trên ñồng ruộng kết hợp biện pháp phòng trừ thủ công

* Phòng trừ sâu hại rau họ hoa thập tự theo quy trình sản xuất rau an toàn

Trung tâm khuyến nông quốc gia (2008) [38] ñã ñưa ra các bước phòng trừ sâu bệnh trong quy trình sản xuất rau an toàn như sau:

1 Áp dụng kỹ thuật quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên rau, khuyến khích phát triển sản xuất rau theo hướng (GAP)

2 Khuyến khích xây dựng nhà lưới, nhà màn cách ly côn trùng phù hợp với nhu cầu sinh trưởng của mỗi loài rau và ñiều kiện sinh thái của từng vụ, từng vùng, ñặc biệt với các loại rau có giá trị kinh tế cao, rau trái vụ

3 Thường xuyên kiểm tra ñồng ruộng, phát hiện sớm các ñối tượng sâu bệnh hại ñể phòng trừ kịp thời

4 Áp dụng các biện pháp phòng trừ thủ công, ñặc biệt là biện pháp bắt sâu, bắt bướm và diệt ổ trứng sâu vào thời ñiểm thích hợp, tiêu huỷ các cây,

bộ phận của cây bệnh

Trang 36

5 Sử dụng các thuốc trừ sâu bệnh nguồn gốc sinh học, biện pháp phòng trừ sinh học, nhất là ựối với các loại sâu ngắn ngày Bảo vệ nhân nuôi và phát triển thiên ựịch trong các vùng trồng rau

6 Hạn chế tối ựa việc sử dụng các loại thuốc hoá học ựể phòng trừ sâu bệnh cho rau Trường hợp cần thiết phải sử dụng thuốc hoá học tuân thủ nguyên tắc 4 ựúng:

a đúng chủng loại: Chỉ sử dụng các loại thuốc thuộc danh mục thuốc BVTV ựược phép sử dụng trênn rau ở Việt Nam do Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

b đúng liều lượng: sử dụng ựúng nồng ựộ và liều lượng hướng dẫn trên bao bì cho từng loại thuốc và từng thời gian sinh trưởng của cây trồng

c đúng cách: áp dụng biện pháp phun xịt, tung vãi hoặc bón vào ựất theo ựúng hướng dẫn của từng loại thuốc ựể ựảm bảo hiệu quả, an toàn cho người và môi trường

d đúng thời gian: sử dụng thuốc ựúng thời ựiểm theo hướng dẫn ựể phát huy hiệu lực của thuốc và tuân thủ thời gian cách ly ựược quy ựịnh cho từng loại thuốc, từng loại rau

Trang 37

3 ðỊA ðIỂM NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

Nghiên cứu ñược thực hiện tại vùng sản xuất rau phường Ninh Sơn- Thành Phố Ninh Bình- Tỉnh Ninh Bình ðây là vùng chuyên canh rau cung cấp cho thành phố Ninh Bình, ngoài ra còn có các dự án ñầu tư của thành phố

về chương trình sản xuất rau an toàn

3.2 Thời gian nghiên cứu

Vụ ñông xuân 2008- 2009 (tháng 10-2008 ñến tháng 4- 2009)

3.3 ðối tượng và vật liệu nghiên cứu

3.3.1 ðối tượng nghiên cứu

3.3.1.1 Cây trồng

Rau họ hoa thập tự như (bắp cải, su hào, súp lơ, cải dưa, cải ngọt…)

trồng tại ñịa ñiểm nghiên cứu

3.3.1.2 Sâu hại và thiên ñịch

Một số loại sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự như: sâu tơ (Plutella xylostella Linnaeus), sâu khoang (Prodenia litura Fabricius), bọ nhảy sọc cong (Phyllotreta striolata Fabricius), rệp xám (Brevicoryne brassicae Linnaeus), sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae Linnaeus)…

Một số loài thiên ñịch chính của sâu hại rau họ hoa thập tự trong nhóm côn trùng bắt mồi, nhện bắt mồi và ong ký sinh

3.3.2 Vật liệu nghiên cứu

* Các vật liệu phục vụ công tác ñiều tra thu thập mẫu

Vợt, khay ñiều tra (kích thước 20 x 20 x 5 cm), kính lúp cầm tay, panh, kéo, lọ ñựng mẫu, túi nilon, ống nghiệm, bút lông, bông thấm nước, cồn 70o

sổ ghi chép số liệu thô cho từng nội dung ñiều tra, máy tính bỏ túi

Trang 38

3.4 Nội dung nghiên cứu

ðiều tra xác ñịnh thành phần sâu hại và thiên ñịch của chúng trên rau họ

hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn tại ñịa ñiểm nghiên cứu

ðiều tra diễn biến mật ñộ và tình hình gây hại của sâu hại chính trên

rau họ hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn

Bước ñầu ñề xuất biện pháp phòng trừ sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự tại ñiểm nghiên cứu

3.5 Phương pháp nghiên cứu

3.5.1 Ngoài ñồng

3.5.1.1 ðiều tra thành phần, sâu hại và thiên ñịch của chúng trên rau họ hoa

thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn tại ñiểm nghiên cứu theo tiêu chuẩn ngành (10 TCN 923 năm 2006 của bộ NN và PTNT)

- Phương pháp ñiều tra phát hiện nhóm sâu hại lá

* Thời gian ñiều tra

ðiều tra tự do kết hợp ñịnh kì 7 ngày 1 lần theo tuyến ñiều tra trong khu vực ñiều tra cố ñịnh ngày từ ñầu vụ (vào các ngày thứ ba, thứ tư hàng tuần) ñể thu thập mẫu theo nguyên tắc càng nhiều càng tốt

ðiều tra bổ sung: tiến hành trước và trong cao ñiểm lứa sâu gây hại

* Yếu tố ñiều tra: chọn ñại diện theo giống, thời vụ, ñịa hình, giai ñoạn

sinh trưởng của cây trồng

* Khu vực ñiều tra: chọn khu ruộng có diện tích từ 2-5 ha ñại diện cho các yếu tố ñiều tra

Trang 39

* ðiểm ñiều tra: mỗi yếu tố ñiều tra 10 ñiểm ngẫu nhiên hoặc nằm ngẫu nhiên trên ñường chéo của khu vực ñiều tra ðiểm ñiều tra cách bờ ít

nhất 2 mét

* Số mẫu ñiều tra của 1 ñiểm

ðối với rau trồng thưa: (dưới 50 cây /m2) 1m2/ñiểm

ðối với rau trồng dày (trên 50 cây /m2) Gieo: một khung(40× 50cm)/ñiểm

* Cách ñiều tra:

- Quan sát từ xa ñến gần, sau ñó ñếm trực tiếp số lượng và phân từng pha phát dục của sâu có trên từng cây trong ñiểm ñiều tra

- Phương pháp ñiều tra phát hiện rệp và bọ nhảy

* Thời gian ñiều tra:

- ðiều tra ñịnh kỳ: 7 ngày một lần theo tuyến ñiều tra trong khu vực ñiều tra cố ñịnh ngay từ ñầu vụ vào các ngày thứ ba, thứ tư hàng tuần

- ðiều tra bổ sung: tiến hành trước và trong cao ñiểm lứa sâu hại

* Yếu tố ñiều tra:

Chọn ñại diện theo giống, thời vụ, ñịa hình, giai ñoạn sinh trưởng cây trồng

* Khu vực ñiều tra: chọn khu ruộng có diện tích 2-5 ha ñại diện cho các

yếu tố ñiều tra

* ðiểm ñiều tra: mỗi yếu tố ñiều tra 10 ñiểm ngẫu nhiên hoặc nằm

ngẫu nhiên trên ñường chéo của khu vực ñiều tra ðiểm ñiều tra cách bờ ít nhất 2 mét

* Số mẫu ñiều tra của một ñiểm: 10 cây/ ñiểm

* Cách ñiều tra:

- Quan sát từ xa ñến gần, sau ñó ñếm trực tiếp số lượng cây bị hại và phân cấp hại các cây ñó, ghi nhận pha phát dục phổ biến

Trang 40

- Phương pháp thu mẫu

Thu mẫu vật bằng tay, vợt ñể mẫu trong hộp petri, lọ ñựng mẫu riêng từng ñợt ñiều tra, mỗi lọ mẫu có ghi ngày ñiều tra, nơi ñiều tra, phân loại hoặc nuôi tiếp

- Phương pháp phân loại

Toàn bộ mẫu vật phát hiện ñược trong quá trình ñiều tra ñược thu thập vào các ống nghiệm, hộp ñựng mẫu ñưa về phân loại trong phòng Việc phân loại và ñịnh tên khoa học của các loài sâu hại và thiên ñịch của sâu hại rau họ hoa thập tự ñược tiến hành dựa theo các tài liệu khoa học ñã ñược công bố Ngoài ra ñể xác ñịnh chính xác thành phần của các loài sâu hại và thiên ñịch, sau khi thu mẫu các loài sâu hại và thiên ñịch ñưa lên lam kính cố ñịnh mẫu tại phòng thí nghiệm bộ môn côn trùng Trường ñại học nông nghiêp Hà Nội ñể ñịnh loại và chụp ảnh Các mẫu côn trùng ñược giám ñịnh và phân loại nhờ sự giúp ñỡ của thầy hướng dẫn

GS TS Hà Quang Hùng và các thầy cô trong bộ môn

3.5.1.2 ðiều tra diễn biến mật ñộ sâu hại chính và thiên ñịch của chúng trên rau

họ hoa thập tự trồng theo quy trình rau an toàn tại ñịa ñiểm nghiên cứu

Chọn các ruộng ñại diện cho giống, thời vụ, chủng loại rau Tiến hành ñiều tra ñịnh kỳ 7 ngày 1 lần tại ñịa ñiểm nghiên cứu, tại mỗi ruộng ñiều tra theo 5 ñiểm chéo góc, ñối với bắp cải, su hào ñiều tra 5 cây/ ñiểm Tại mỗi ñiểm ñiều tra thu thập và ñếm số lượng cá thể của từng loài trên cây, ghi chép các biểu hiện gây hại, tập tính sinh sống của từng loài côn trùng gồm sâu hại và thiên ñịch Với rệp xám hại bắp cải trong khi ñiều tra ñếm số lượng rệp trên mỗi cây bắp cải ñếm và thu thập số rệp ñã bị ký sinh và tính

tỷ lệ rệp bị ký sinh

Chỉ tiêu theo dõi: mật ñộ sâu hại con/cây

ðiều tra bổ sung: Trong thời gian nghiên cứu, ngoài việc tiến hành ñiều tra tại các ñiểm cố ñịnh, chúng tôi còn tiến hành ñiều tra bổ sung từ 2- 3 ñợt

Ngày đăng: 05/11/2015, 20:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1. Tỷ lệ thành phần loài sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự vụ - thành phần sâu hại và thiên địch, diễn biến mật độ của sâu hại và thiên địch chính trên rau họ hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn vụ đông xuân 2008  2009 tại phường ninh sơn  ninh bình
Hình 4.1. Tỷ lệ thành phần loài sâu hại chính trên rau họ hoa thập tự vụ (Trang 54)
Hình 4.3 Nhộng sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus  gây hại trên bắp cải - thành phần sâu hại và thiên địch, diễn biến mật độ của sâu hại và thiên địch chính trên rau họ hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn vụ đông xuân 2008  2009 tại phường ninh sơn  ninh bình
Hình 4.3 Nhộng sâu tơ Plutella xylostella Linnaeus gây hại trên bắp cải (Trang 63)
Hình 4.4. Nhộng sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus  trên bắp cải - thành phần sâu hại và thiên địch, diễn biến mật độ của sâu hại và thiên địch chính trên rau họ hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn vụ đông xuân 2008  2009 tại phường ninh sơn  ninh bình
Hình 4.4. Nhộng sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus trên bắp cải (Trang 65)
Hình 4.5. Trưởng thành sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus - thành phần sâu hại và thiên địch, diễn biến mật độ của sâu hại và thiên địch chính trên rau họ hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn vụ đông xuân 2008  2009 tại phường ninh sơn  ninh bình
Hình 4.5. Trưởng thành sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus (Trang 65)
Hình 4.6. Trứng sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus  trên su hào - thành phần sâu hại và thiên địch, diễn biến mật độ của sâu hại và thiên địch chính trên rau họ hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn vụ đông xuân 2008  2009 tại phường ninh sơn  ninh bình
Hình 4.6. Trứng sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus trên su hào (Trang 67)
Hình 4.7. Sâu non sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus  trên su hào - thành phần sâu hại và thiên địch, diễn biến mật độ của sâu hại và thiên địch chính trên rau họ hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn vụ đông xuân 2008  2009 tại phường ninh sơn  ninh bình
Hình 4.7. Sâu non sâu xanh bướm trắng Pieris rapae Linnaeus trên su hào (Trang 67)
Hình 4.9. Rệp xám Brevicoryne brassicae Hufnagel trên bắp cải - thành phần sâu hại và thiên địch, diễn biến mật độ của sâu hại và thiên địch chính trên rau họ hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn vụ đông xuân 2008  2009 tại phường ninh sơn  ninh bình
Hình 4.9. Rệp xám Brevicoryne brassicae Hufnagel trên bắp cải (Trang 69)
Hỡnh 4.8. Diễn biến mật ủộ rệp xỏm, sõu tơ và cụn trựng, nhện bắt mồi - thành phần sâu hại và thiên địch, diễn biến mật độ của sâu hại và thiên địch chính trên rau họ hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn vụ đông xuân 2008  2009 tại phường ninh sơn  ninh bình
nh 4.8. Diễn biến mật ủộ rệp xỏm, sõu tơ và cụn trựng, nhện bắt mồi (Trang 69)
Hình 4.10. Rệp xám Brevicoryne brassicae Linnaeus bị ký sinh - thành phần sâu hại và thiên địch, diễn biến mật độ của sâu hại và thiên địch chính trên rau họ hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn vụ đông xuân 2008  2009 tại phường ninh sơn  ninh bình
Hình 4.10. Rệp xám Brevicoryne brassicae Linnaeus bị ký sinh (Trang 72)
Bảng 4.11. Tỷ lệ ong D.rapae vũ hoá vào các giờ trong ngày - thành phần sâu hại và thiên địch, diễn biến mật độ của sâu hại và thiên địch chính trên rau họ hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn vụ đông xuân 2008  2009 tại phường ninh sơn  ninh bình
Bảng 4.11. Tỷ lệ ong D.rapae vũ hoá vào các giờ trong ngày (Trang 74)
Hình 4.13. Công thức 1 (Bắp cải NS - Cros trồng thưa) - thành phần sâu hại và thiên địch, diễn biến mật độ của sâu hại và thiên địch chính trên rau họ hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn vụ đông xuân 2008  2009 tại phường ninh sơn  ninh bình
Hình 4.13. Công thức 1 (Bắp cải NS - Cros trồng thưa) (Trang 76)
Hình 4.14. Công thức 3 (Bắp cải NS - Cros trồng dày) - thành phần sâu hại và thiên địch, diễn biến mật độ của sâu hại và thiên địch chính trên rau họ hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn vụ đông xuân 2008  2009 tại phường ninh sơn  ninh bình
Hình 4.14. Công thức 3 (Bắp cải NS - Cros trồng dày) (Trang 76)
Hỡnh 4.20. Hiệu lực của cỏc loại thuốc BVTV ủối với sõu xanh bướm - thành phần sâu hại và thiên địch, diễn biến mật độ của sâu hại và thiên địch chính trên rau họ hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn vụ đông xuân 2008  2009 tại phường ninh sơn  ninh bình
nh 4.20. Hiệu lực của cỏc loại thuốc BVTV ủối với sõu xanh bướm (Trang 82)
Hỡnh 4.22. Bọ rựa ủỏ Micraspis discolor Fabricius - thành phần sâu hại và thiên địch, diễn biến mật độ của sâu hại và thiên địch chính trên rau họ hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn vụ đông xuân 2008  2009 tại phường ninh sơn  ninh bình
nh 4.22. Bọ rựa ủỏ Micraspis discolor Fabricius (Trang 86)
Hình 4.23. Bọ cánh cộc Paederus fuscipes Curtis - thành phần sâu hại và thiên địch, diễn biến mật độ của sâu hại và thiên địch chính trên rau họ hoa thập tự trồng theo quy trình sản xuất rau an toàn vụ đông xuân 2008  2009 tại phường ninh sơn  ninh bình
Hình 4.23. Bọ cánh cộc Paederus fuscipes Curtis (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w