để thực hiện ựiều ựó, ựòi hỏi phải có những ựánh giá, phân tắch có tắnh hệ thống về hiện trạng các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội chi tiết và xác thực cho từng tiểu vùng mới có thể
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
PHẠM QUANG TUẤN
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP CHUYỂN ðỔI CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ðẤT TRỒNG LÚA
TẠI HUYỆN PHÙ NINH - TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ LAN
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ bất kỳ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả
Phạm Quang Tuấn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Lan, người ựã tận tình giúp ựỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện ựề tài cũng như trong quá trình hoàn chỉnh luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo Viện sau đại học; Bộ môn Hệ thống nông nghiệp - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ban Giám hiệu trường Trung cấp nghề Cơ ựiện và Nông lâm Phú Thọ; Trung tâm đào tạo PTNT ựã tạo mọi ựiều kiện ựể tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Xin chân thành cảm ơn, Sở Nông nghiệp PTNT tỉnh Phú Thọ;Cục thống
kê tỉnh Phú Thọ; Trung tâm Giống cây trồng Phú Thọ UBND huyện Phù Ninh; Phòng Kinh tế; Phòng Lao ựộng Thương binh Xã hội; Phòng Tài nguyên Môi trường; Trạm Khuyến nông huyện ựã tận tình giúp ựỡ tôi trong quá trình nghiên cứu Tôi xin chân thành cám ơn các ựồng chắ lãnh ựạo UBND, các cán bộ khuyến nông cơ sở và các hộ nông dân các xã Tử đà, Phù Ninh, Trung Giáp, Phú Lộc, Tiên Du ựã nhiệt tình cộng tác giúp ựỡ tôi thực hiện các nội dung nghiên cứu tại cơ sở Cuối cùng tôi xin biết ơn gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp ựã ủng hộ, ựộng viên khắch lệ tôi trong quá trình học tập nghiên cứu
Tác giả
Phạm Quang Tuấn
Trang 4MỤC LỤC
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI 6
2.1.1 Các khái niệm sử dụng trong nghiên cứu hệ thống nông nghiệp 62.1.2 Quan ñiểm tiếp cận phương pháp nghiên cứu 122.1.3 Mối quan hệ giữa môi trường và HTCTr 172.1.4 ðặc ñiểm và những vấn ñề cần quan tâm của nông nghiệp nhiệt ñới: 242.2 NHỮNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ðẾN ðỀ TÀI 272.2.1 Những kết quả nghiên cứu ở nước ngoài: 27
3.2 ðỊA BÀN, ðỐI TƯỢNG VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 35
Trang 53.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
4.1 ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN PHÙ NINH 414.1.1 ðiều kiện tự nhiên, tài nguyên môi trường 41
4.1.3 Nhận xét chung về ñiều kiện tự nhiên kinh tế xã hội huyện Phù Ninh 554.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP CỦA
4.2.1 Vị trí nông lâm nghiệp của huyện Phù Ninh ñối với tỉnh Phú Thọ 574.2.2 Những lợi thế về thị trường tiêu thụ nông sản 664.3 HIỆN TRẠNG CƠ CẤU CÂY TRỒNG TRÊN ðẤT LÚA HUYỆN PHÙ
4.3.4 Hiện trạng cơ cấu giống và thời vụ cây trồng trên ñất lúa các tiểu vùng
4.3.5 Hiện trạng sử dụng phân bón cho lúa huyện Phù Ninh 844.3.6 Hiện trạng và hiệu quả kinh tế các công thức luân canh chủ yếu trên ñất
Trang 64.3.7 đánh giá tổng quát về cơ cấu cây trồng trên ựất lúa huyện Phù Ninh 934.4 KẾT QUẢ CÁC THÍ NGHIỆM TRÊN đẤT TRỒNG LÚA TẠI HUYỆN
4.5.1 Cơ cấu các loại cây trồng trên ựất lúa ựến 2015 1094.5.2 Cơ cấu luân canh trên các chân ựất tại các tiểu vùng 110
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 : Nguồn gốc các giống lúa lai thí nghiệm vụ xuân 2009 37
Bảng 4.1: Một số ñặc trưng khí hậu huyện Phù Ninh 44
Bảng 4.2: Các loại ñất của huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ năm 2008 47
Bảng 4.3 Dân số và lao ñộng của huyện Phù Ninh năm 2009 51
Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Phù Ninh năm 2008 57
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng ñất SXNN của huyện Phù Ninh năm 2008 59
Bảng 4.6 Diện tích gieo trồng cây hàng năm của huyện Phù Ninh năm 2006 và 2008 61
Bảng 4.7 Năng suất bình quân một số cây lương thực huyện Phù Ninh 63
và tỉnh Phú Thọ (2004 – 2008) 63
Bảng 4.8 Diện tích và năng suất một số cây công nghiệp, cây ăn quả chủ yếu của huyện Phù Ninh năm 2008 64
Bảng 4.9 Tình hình chăn nuôi của huyện Phù Ninh năm 2008 65
Bảng 4.10 : Hiện trạng sử dụng ñất SXNN của các tiểu vùng 68
huyện Phù Ninh năm 2008 68
Bảng 4.11: Cơ cấu diện tích các loại ñất trồng lúa huyện Phù Ninh năm 2008 72
Bảng 4.13a : Cơ cấu giống lúa gieo trồng vụ xuân tại Phù Ninh năm 2008 78
Bảng 4.13b : Cơ cấu giống lúa gieo trồng vụ mùa tại Phù Ninh năm 2008 80
Bảng 4.14 Cơ cấu cây rau màu trên ñất lúa huyện Phù Ninh năm 2008 83
Bảng 4.15: Hiện trạng sử dụng phân bón cho lúa tại Phù Ninh vụ xuân 2009 85
Bảng 4.16 Công thức luân canh chủ yếu trên ñất ruộng huyện Phù Ninh 88
Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế các công thức luân canh chủ yếu trên ñất lúa huyện Phù Ninh 91
Bảng 4.18: Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống lúa thí nghiệm 95
vụ xuân 2009 tại Phù Ninh 95
Bảng 4.19 Chỉ số diện tích lá (LAI) qua các giai ñoạn của 8 giống lúa 97
Trang 8thí nghiệm vụ xuân năm 2009 tại Phù Ninh (m2 lá/m2 ñất) 97Bảng 4.20: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống lúa 98thí nghiệm vụ xuân năm 2009 tại Phù Ninh 98Bảng 4.21: Hạch toán hiệu quả kinh tế thí nghiệm so sánh một số giống
lúa lai vụ xuân năm 2009 tại Phù Ninh (tính cho 1 ha) 101Bảng 4.22: Ảnh hưởng của phân vi sinh FITO bón lượng khác nhau ñến
một số chỉ tiêu sinh trưởng của lúa BT13 vụ xuân 2009 tại Phù Ninh 103Bảng 4.23 Ảnh hưởng của phân vi sinh FITO bón lượng khác nhau ñến
các chỉ tiêu năng suất và năng suất lúa BT13 vụ xuân 2009 tại
Phù Ninh 105Bảng 4.24 Hiệu suất sử dụng phân bón vi sinh FITO tỷ lệ 1:2:1 cho lúa
BT13 vụ xuân 2009 tại Phù Ninh 107Bảng 4.25: Hạch toán hiệu quả kinh tế thí nghiệm bón phân hữu cơ 108
vi sinh FITO vụ xuân 2009 tại Phù Ninh (tính cho 1 ha) 108Bảng 4.27: Dự kiến cơ cấu diện tích các công thức luân canh tại các tiểu
vùng sinh thái huyện Phù Ninh ñến năm 2015 111Bảng 4.28 ðề xuất cơ cấu một số giống cây trồng trên ñất lúa 112huyện Phù Ninh ñến năm 2015 112
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 : Nguồn gốc các giống lúa lai thí nghiệm vụ xuân 2009 37
Bảng 4.1: Một số ñặc trưng khí hậu huyện Phù Ninh 44
Bảng 4.2: Các loại ñất của huyện Phù Ninh tỉnh Phú Thọ năm 2008 47
Bảng 4.3 Dân số và lao ñộng của huyện Phù Ninh năm 2009 51
Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Phù Ninh năm 2008 57
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng ñất SXNN của huyện Phù Ninh năm 2008 59
Bảng 4.6 Diện tích gieo trồng cây hàng năm của huyện Phù Ninh năm 2006 và 2008 56
Bảng 4.7 Năng suất bình quân một số cây lương thực huyện Phù Ninh 62
và tỉnh Phú Thọ (2004 – 2008) 63
Bảng 4.8 Diện tích và năng suất một số cây công nghiệp, cây ăn quả chủ yếu của huyện Phù Ninh năm 2008 64
Bảng 4.9 Tình hình chăn nuôi của huyện Phù Ninh năm 2008 65
Bảng 4.10 : Hiện trạng sử dụng ñất SXNN của các tiểu vùng huyện Phù Ninh năm 2008 68
Bảng 4.11: Cơ cấu diện tích các loại ñất trồng lúa huyện Phù Ninh năm 2008 72
Bảng 4.12: Cơ cấu các loại cây trồng trên ñất lúa huyện Phù Ninh năm 2008 76
Bảng 4.13a : Cơ cấu giống lúa gieo trồng vụ xuân tại Phù Ninh năm 2008 78
Bảng 4.13b : Cơ cấu giống lúa gieo trồng vụ mùa tại Phù Ninh năm 2008 80
Bảng 4.14 Cơ cấu cây rau màu trên ñất lúa huyện Phù Ninh năm 2008 83
Bảng 4.15: Hiện trạng sử dụng phân bón cho lúa tại Phù Ninh vụ xuân 2009 85
Bảng 4.16 Công thức luân canh chủ yếu trên ñất ruộng huyện Phù Ninh 87
Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế các công thức luân canh chủ yếu trên ñất lúa huyện Phù Ninh 91
Bảng 4.18: Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các giống lúa thí nghiệm vụ xuân 2009 tại Phù Ninh 95
Trang 11Bảng 4.19 Chỉ số diện tích lá (LAI) qua các giai ñoạn của 8 giống lúa 97
thí nghiệm vụ xuân năm 2009 tại Phù Ninh (m2 lá/m2 ñất) 97
Bảng 4.20: Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất các giống lúa 98
thí nghiệm vụ xuân năm 2009 tại Phù Ninh 98
Bảng 4.21: Hạch toán hiệu quả kinh tế thí nghiệm so sánh một số giống lúa lai vụ xuân năm 2009 tại Phù Ninh (tính cho 1 ha) 101
Bảng 4.22: Ảnh hưởng của phân vi sinh FITO bón lượng khác nhau ñến một số chỉ tiêu sinh trưởng của lúa BT13 vụ xuân 2009 tại Phù Ninh 103
Bảng 4.23 Ảnh hưởng của phân vi sinh FITO bón lượng khác nhau ñến các chỉ tiêu năng suất và năng suất lúa BT13 vụ xuân 2009 tại Phù Ninh 105
Bảng 4.24: Hiệu suất sử dụng phân bón vi sinh FITO cho lúa BT13 vụ xuân 2009 tại Phù Ninh ……….106
Bảng 4.25: hạch toán hiệu quả kinh tế thí nghiệm bón phân hữu cơ vi sinh FITO vụ xuân 2009 tại Phù Ninh (tính cho 1 ha) 108
Bảng : Khuyến cáo lượng phân bón cho một số loại cây trồng trên ñất lúa vùng trung du Bắc bộ 137
Bảng: 4.26 : ðề xuất cơ cấu các loại cây trồng trên ñất lúa huyện Phù Ninh ñến năm 2015 109
Bảng 4.27: Dự kiến cơ cấu diện tích các công thức luân canh tại các tiểu vùng sinh thái huyện Phù Ninh ñến năm 2015 .111
Bảng 4.28: ðề xuất cơ cấu một số giống cây trồng trên ñất lúa huyện Phù Ninh ñến năm 2015 112
Trang 12DANH MỤC SƠ ðỒ
Biểu ñồ 1: Nhiệt ñộ trung bình và tổng số giờ nắng các tháng trong năm tại Phù
Ninh 45
Biểu ñồ 2: Lượng mưa và số ngày mưa trung bình các tháng trong năm tại Phù Ninh 46
ðồ thị 3 Cơ cấu các loại ñất huyện Phù Ninh năm 2008 theo FAO-UNESCO .49
Biểu ñồ 4: Cơ cấu sử dụng ñất trồng cây hàng năm huyện Phù Ninh, 2008 59
Biểu ñồ 5: Diện tích ñất trồng cây hàng năm tiểu vùng 1 71
Biểu ñồ 6: Diện tích ñất trồng cây hàng năm tiểu vùng 2 71
Biểu ñồ 7: Diện tích ñất trồng cây hàng năm tiểu vùng 3 71
Trang 131 MỞ đẦU
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA đỀ TÀI
Phát triển nông nghiệp, nông thôn chiếm vị trắ ựặc biệt quan trọng trong
sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của nhiều quốc gia trên Thế giới đặc biệt,
ở các nước ựang phát triển như Việt Nam Hiện nay, cư dân nông thôn ựang chiếm khoảng 73,7% dân số và 67% lực lượng lao ựộng của cả nước 90% sản phẩm nông nghiệp ựược bán ra ở dạng thô, trong ựó 60% bị bán ép với giá thấp Sản xuất nông nghiệp manh mún, bình quân mỗi hộ có 0,7 ha canh tác
và 2,5 lao ựộng, chủ yếu là lao ựộng nữ Khoảng 25% nông dân tiếp cận ựược với các thông tin thị trường (Nguyễn Lân Dũng, 2008)[5] Trong những năm qua, nông nghiệp nước ta ựã có sự tăng trưởng vượt bậc và khá bền vững, trung bình là 4,5%/năm, góp phần to lớn cho ổn ựịnh an ninh lương thực và xuất khẩu Do vậy, phát triển nông nghiệp nông thôn là cơ sở ựể ổn ựịnh ựất nước về kinh tế, xã hội, môi trường, là cơ sở ựể thúc ựẩy quá trình phát triển nhanh và bền vững
Phù Ninh là một huyện Trung du ựiển hình của tỉnh Phú Thọ, trải dài theo dòng sông Lô về hướng đông Bắc địa hình ựa dạng, tạo cho Phù Ninh
có những lợi thế về phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và công nghiệp dịch
vụ Với diện tắch ựất tự nhiên không lớn (chiếm 4,43% so với toàn tỉnh), nhưng Phù Ninh có hầu hết các loại hình ựất ựai, tiểu khắ hậu, hệ thống cây trồng, vật nuôi, tập quán canh tác ựiển hình của vùng trung du và miền núi Mặt khác, Phù Ninh có nhiều nét ựặc thù về kinh tế, văn hoá, xã hội Là cửa ngõ giao lưu kinh tế, văn hoá giữa vùng núi phắa Bắc với vùng ựồng bằng sông Hồng Phù Ninh lại nằm trong hệ thống tam giác công nghiệp Lâm Thao Ờ Bãi Bằng - Việt Trì đó chắnh là những thế mạnh ựể tiếp cận tiềm năng khoa học kỹ thuật, mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản tại chỗ, thu hút lao
Trang 14ñộng nông nhàn, tăng cường mối quan hệ 4 nhà: Nhà nông – Nhà nước – Nhà khoa học - Nhà doanh nghiệp, thúc ñẩy công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp nông thôn
Phù Ninh có ðền Hùng ñược xem là vùng ñất tổ của người Việt, là cái nôi của nền văn minh lúa nước ðây là vùng ñất quan trọng ñể nghiên cứu các giá trị lịch sử - văn hoá truyền thống của dân tộc và phát triển các dịch vụ du lịch văn hoá và du lịch sinh thái Có thể nói, Phù Ninh là một trong số ít ñịa phương có sự hội tụ nhiều lợi thế ñể phát triển kinh tế xã hội toàn diện theo cơ cấu công nghiệp – nông nghiệp - dịch vụ Trong ñó, nông nghiệp có ñiều kiện
ñể phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá ña dạng
Trong những năm gần ñây, sản xuất nông nghiệp của huyện có nhiều chuyển biến tích cực, sản lượng lương thực bình quân ñầu người năm 2006 -
2008 ñạt 297kg/người/năm Chăn nuôi cũng phát triển khá kể cả về gia súc, gia cầm và thuỷ sản Cơ cấu sản xuất nông nghiệp có sự chuyển dịch tiến bộ
Tuy nhiên, sản xuất nông nghiệp cũng bộc lộ nhiều hạn chế: sản xuất còn mang nặng tính tự túc, tỷ suất hàng hoá thấp, cơ cấu cây trồng ñơn ñiệu, chưa khai thác tốt thế mạnh thị trường tại chỗ Kỹ thuật canh tác còn lạc hậu, hiệu quả sản xuất chưa cao, chưa ñảm bảo cho sự phát triển bền vững Diện tích ñất sản xuất nông nghiệp phân bố không ñều ở các xã và ngày càng bị thu hẹp do quá trình ñiều chỉnh ñịa giới thành phố Việt Trì và phát triển khu công nghiệp ðồng Lạng Mặt khác, việc canh tác không hợp lý ñã làm suy giảm sức sản xuất của ñất ñai
Vấn ñề ñặt ra, làm thế nào ñể ñẩy mạnh sản xuất nông nghiệp, duy trì
an ninh lương thực và tạo ra những sản phẩm hàng hoá trong ñiều kiện cụ thể của ñịa phương ðiều ñó chỉ có thể thành hiện thực khi xác ñịnh ñược cơ cấu cây trồng hợp lý nhằm khai thác một cách hiệu quả các nguồn tài nguyên ñất ñai, khí hậu bằng việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, bố trí lại cơ cấu
Trang 15cây trồng ựi ựôi với thâm canh tăng vụ là các giải pháp cần thiết ựể duy trì sự
ổn ựịnh và bền vững nguồn tài nguyên ựất
để thực hiện ựiều ựó, ựòi hỏi phải có những ựánh giá, phân tắch có tắnh
hệ thống về hiện trạng các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội chi tiết và xác thực cho từng tiểu vùng mới có thể bố trắ hợp lý cơ cấu cây trồng, khai thác tốt nhất tiềm năng ựất ựai, khắ hậu, hạn chế rủi ro, góp phần phát triển bền vững và nâng cao mức sống của người dân Từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
Ộ đánh giá hiện trạng và ựề xuất một số biện pháp chuyển ựổi cơ cấu cây
trồng trên ựất trồng lúa tại huyện Phù Ninh - tỉnh Phú Thọ Ợ
1.2 MỤC đÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA đỀ TÀI
1.2.1 Mục ựắch
Nghiên cứu hiện trạng cơ cấu cây trồng nông nghiệp và cơ cấu cây trồng trên ựất trồng lúa, làm cơ sở ựề xuất một số biện pháp chuyển ựổi cơ cấu cây trồng trên ựất trồng lúa huyện Phù Ninh Nâng cao hiệu quả sử dụng ựất và từng bước tăng thu nhập cho người dân ựịa phương
1.2.2 Yêu cầu
- đánh giá ảnh hưởng của ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ựến hệ thống cây trồng nông nghiệp
- đánh giá hiện trạng cơ cấu cây trồng trên các vùng ựất chắnh
- Nghiên cứu cơ cấu cây trồng trên ựất lúa
- đánh giá hiện trạng các công thức luân canh và hiệu quả kinh tế của
cơ cấu cây trồng trên ựất lúa
- Thắ nghiệm và tổng kết ựánh giá hiệu quả một số cơ cấu cây trồng trên ựất lúa
- đề xuất một số biện pháp chuyển ựổi cơ cấu cây trồng trên ựất lúa huyện Phù Ninh
Trang 161.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA đỀ TÀI
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
đây là công trình nghiên cứu có tắnh hệ thống ựược thực hiện lần ựầu tại Phù Ninh nhằm ựánh giá hiện trạng các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng ựến sự hình thành cơ cấu của hệ thống cây trồng Phân tắch những
ưu ựiểm, và chỉ ra những yếu tố hạn chế trong cơ cấu cây trồng trên ựất lúa
Từ ựó xác ựịnh ựược hướng nghiên cứu, ựịnh hướng cho việc xây dựng các
mô hình luân canh cây trồng trên ựất lúa phù hợp ựiều kiện sinh thái nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường
đánh giá khả năng thắch ứng và tắnh ưu việt của các giống lúa mới, biện pháp canh tác thắch hợp làm căn cứ khoa học cho việc áp dụng rộng rãi vào sản xuất
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
đánh giá hệ thống cơ cấu cây trồng trên quan ựiểm hệ thống, cân ựối giữa các mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường nhằm ựề xuất hướng chuyển ựổi cơ cấu cây trồng trên ựất lúa ựể có tỷ suất hàng hoá và hiệu quả kinh tế cao, phù hợp ựiều kiện của kinh tế nông hộ
Kết quả nghiên cứu là cơ sở ựịnh hướng cải tiến và hoàn thiện cơ cấu cây trồng phù hợp với ựiều kiện ựịa phương Chuyển ựổi cơ cấu mùa vụ ựể ựảm bảo năng suất và hệ số an toàn, né tranh thiên tai và tạo ựiều kiện tăng
vụ, mang lại hiệu quả kinh tế cao cho người dân
1.4 PHẠM VI VÀ đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi
Nghiên cứu hệ HTCTr và CCCtr trên ựịa bàn có ựiều kiện tự nhiên ựa dạng như Phù Ninh là một lĩnh vực nghiên cứu rộng và tổng hợp, ựòi hỏi phải tiến hành thường xuyên, liên tục trong từng giai ựoạn cụ thể Trong khuôn khổ
Trang 17thời gian có hạn, ñề tài chỉ tập trung nghiên cứu khái quát các HTCTr hiện tại
và CCCTr trên ñất lúa của huyện Phù Ninh, so sánh một số giống lúa lai mới, nghiên cứu lượng phân hữu cơ vi sinh bón cho lúa ñể phục vụ cho công tác chỉ ñạo và áp dụng vào sản xuất của ñịa phương trong những năm tới
+ Các số liệu thứ cấp có ở ñịa phương
+ Các công thức luân canh hiện tại trên ñất lúa
+ Các giống cây trồng hiện ñang gieo trồng và làm thí nghiệm
+ Các hộ nông dân
Trang 182 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ðỀ TÀI
2.1.1 Các khái niệm sử dụng trong nghiên cứu hệ thống nông nghiệp
ra nghiên cứu phải căn cứ vào các qui luật sinh học, kinh tế và xã hội
2.1.1.2 Hệ thống nông nghiệp (HTNN)
HTNN trước hết là một phương thức khai thác môi trường ñược hình thành và phát triển trong lịch sử, một hệ thống sản xuất thích ứng với các ñiều kiện sinh thái, khí hậu của một không gian nhất ñịnh, ñáp ứng các ñiều kiện
và nhu cầu của thời ñiểm ấy Nhìn chung, HTNN là một hệ thống hữu hạn trong ñó con người ñóng vai trò là trung tâm, con người quản lý và ñiều khiển các hệ thống nhỏ theo những qui luật nhất ñịnh nhằm mang lại một hiệu quả cao nhất cho hệ thống ñó Theo Spedding và cộng sự, 1977,[70]; Mozoyer (1986)( dẫn theo Phạm Chí Thành, 1993)[38]
HTNN là một phạm trù bao gồm: Hệ thống sinh học hoạt ñộng theo các qui luật sinh học và hệ thống kinh tế hoạt ñộng theo các qui luật kinh tế Nói một cách khác HTNN là sự thống nhất biện chứng giữa 2 hệ thống mà trước ñây thường nghiên cứu riêng lẻ
HTNN là một chỉnh thể bao gồm Nông – Lâm – Ngư nghiệp, thu hoạch, bảo quản chế biến, lấy nông nghiệp làm cơ bản trên ñịa bàn nông thôn
HTNN bao gồm các thành tố sau ñây:
- ðất ñai và các nguồn lực tự nhiên
Trang 19- Các hoạt ñộng giáo dục, chính trị, văn hoá và xã hội của dân cư
- Các hoạt ñộng sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, chế biến nông, lâm thuỷ sản, các hoạt ñộng công nghiệp và thủ công nghiệp
Các hệ thống khác ñược miêu tả theo các tiêu chí sau ñây:
(1) Khả năng cho sản phẩm cao nhất, thuận lợi và khó khăn
(2) Khả năng cung cấp hoặc yêu cầu sử dụng lao ñộng
(3) Khả năng hoặc yêu cầu cung cấp sử dụng tài nguyên và nguồn tài chính
(4) Khả năng hoặc yêu cầu tiếp cận từ bên ngoài về vốn, tri thức khoa học chính là khả năng ñầu tư cơ sở hạ tầng, ñầu tư vốn và tiếp nhận công nghệ hiện ñại (Võ Minh Kha, 2003)[19]
Một khái niệm khác coi trọng vai trò của con người là: hệ sinh thái nông nghiệp (Agro-Ecosystems) và hệ kinh tế xã hội (Socio-Economic systems) Trong ñó kinh tế xã hội là hệ tích cực, sự biến ñổi chung của HTNN phụ thuộc lớn vào hệ này (Lê Trọng Cúc,1996)[4] Hệ sinh thái nông nghiệp
là một bộ phận của hệ sinh thái tự nhiên (Natural Ecosystems), bao gồm các quần thể sinh vật trao ñổi năng lượng vật chất với ngoại cảnh tạo ra năng suất
Trang 20Theo IRRI thì: HTCT là tập hợp của một tổ hợp ñặc thù các tài nguyên trong nông trại ở một môi trường nhất ñịnh, bằng những phương pháp công nghệ sản xuất ra những sản phẩm nông nghiệp sơ cấp ðịnh nghĩa này không bao gồm hoạt ñộng chế biến vốn thường vượt quá hình thức phổ biến của nông trại cho các sản phẩm trồng trọt và chăn nuôi riêng biệt Nhưng nó bao gồm những nguồn lực của nông trại ñược sử dụng cho việc tiếp thị những sản phẩm ñó (dẫn theo Nguyễn Duy Tính, 1995)[42]
2.1.1.4 Hệ thống trồng trọt (HTTT)
Theo Nguyễn Duy Tính (1995)[42] thì HTTT là hệ thống con và là trung tâm của HTNN, cấu trúc của nó quyết ñịnh sự hoạt ñộng của các hệ thống con khác như : chăn nuôi, chế biến, nghành nghề… với khái niệm về HTCT như trên thì HTTT là một bộ phận chủ yếu của HTCT
HTTT là một bộ phận của HTNN hệ thống trồng trọt bao gồm các thành tố sau ñây:
- ðất trồng và nguồn năng lượng tự nhiên (nhiệt ñộ, ánh sáng, mưa )
- Cây trồng và giống cây trồng
- Các ñiều kiện sản xuất (khả năng cung cấp nước, phân bón, cung cứng giống) và hệ thống kỹ thuật (Võ Minh Kha, 2003)[19]
2.1.1.5 Hệ thống cây trồng (HTCTr)
Nói ñến trồng trọt là nói ñến cây trồng, cây trồng ñược trồng với mục ñích kinh tế, mục ñích tiêu dùng của nông dân hay ñể bán ra thị trường Các cây trồng nông lâm nghiệp có chức năng khác nhau như: cung cấp lương thực, thực phẩm, làm thuốc, thức ăn gia súc, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, phòng hộ môi trường và các cây trồng phục vụ mục ñích văn hoá giải trí, cải tạo ñất Tuy nhiên, những mục ñích chủ yếu ñược ñịnh ra là: Sản xuất ra lương thực, thực phẩm trực tiếp cho con người, thức ăn cho gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp và nhóm những sản phẩm hỗn hợp như: thuốc lá, chất thơm và dược liệu…
Trang 21Nghiên cứu HTCTr là một vấn ựề phức tạp, vì nó liên quan ựến môi trường: ựất ựai, khắ hậu, sâu bệnh hại, vấn ựề ựầu tư, trình ựộ KHKT trong sản xuất nông nghiệp
Hiện nay có nhiều ựịnh nghĩa khác nhau về HTCTr:
+ Theo đào Thế Tuấn, (1978)[47]: HTCTr là thành phần các giống và loài ựược bố trắ trong không gian và thời gian của một hệ sinh thái nông nghiệp nhằm tận dụng hợp lý nhất nguồn lợi tự nhiên, kinh tế xã hội sẵn có
+ HTCTr là tổ hợp trong không gian và thời gian của các cây trồng trên một mảnh ựất và các biện pháp canh tác dùng ựể sản xuất chúng (Zandstra, Price,1981)[73]
+ HTCTr là hoạt ựộng sản xuất cây trồng trong nông trại bao gồm tất cả các hợp phần cần có ựể sản xuất một tổ hợp các cây trồng và mối quan hệ giữa chúng với môi trường, các hợp phần này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý và sinh học cùng kỹ thuật lao ựộng và quản lý (Zandstra, Price,1981)[73]
+ HTCTr là các hình thức ựa canh bao gồm: trồng xen, trồng gối, trồng luân canh trồng thành băng, canh tác phối hợp, vườn hỗn hợp (Nguyễn Duy Tắnh, 1995)[42]
Từ các khái niệm trên có thể tổng quát lại: HTCTr là một thể thống nhất trong mối quan hệ tương tác giữa các loại cây trồng, giống cây trồng ựược bố trắ hợp lý trong không gian và thời gian, tức là mối quan hệ giữa các loại cây trồng và giống cây trồng trong từng vụ , giữa các vụ khác nhau trên cùng một mảnh ựất, trong mọi hệ sinh thái
Nghiên cứu HTCTr nhằm bố trắ lại các bộ phận trong hệ thống hoặc chuyển ựổi chúng ựể tăng hệ số sử dụng ựất, sử dụng ựất có hiệu quả hơn, tận dụng lợi thế của mỗi vùng sinh thái nông nghiệp cũng như sử dụng có hiệu quả tiền vốn, lao ựộng và kỹ thuật ựể nâng cao giá trị sản xuất cũng như lợi nhuận trên ựơn vị diện tắch canh tác ựể tiến tới xây dựng nền nông nghiệp bền vững ( Nguyễn Duy Tắnh, 1995)[42]
Trang 22Chỉ quan tâm ựến cây trồng thì hệ thống cây trồng bao gồm các nội dung sau: Công thức luân canh; cơ cấu cây trồng hay tỷ lệ diện tắch dành cho những mùa vụ cây trồng nhất ựịnh; kỹ thuật canh tác cho cả hệ thống ựó Cơ cấu cây trồng về mặt diện tắch, tỷ lệ các loại cây trồng trên diện tắch ựất canh tác, tỷ lệ này phần nào nói lên trình ựộ sản xuất của từng vùng Tỷ lệ cây lương thực cao, tỷ lệ cây công nghiệp, thực phẩm thấp phản ánh trình ựộ phát triển sản xuất chưa cao
2.1.1.6 Cơ cấu cây trồng (CCCTr)
Theo đào Thế Tuấn, (1984)[49], CCCTr là nội dung chắnh của hệ thống cây trồng Bố trắ cây trồng hợp lý là biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp xếp lại hoạt ựộng của hệ sinh thái Một CCCTr hợp lý chỉ khi nó lợi dụng tốt nhất các ựiều kiện khắ hậu và né tránh thiên tai, lợi dụng các ựặc tắnh sinh học của cây trồng, tránh sâu bệnh, cỏ dại, ựảm bảo sản lượng cao và tỷ lệ hàng hoá lớn, ựảm bảo phát triển tốt chăn nuôi và các ngành kinh tế hỗ trợ,
sử dụng hợp lý lao ựộng, vật tư, phương tiện
Cơ cấu cây trồng hợp lý là sự ựịnh hình về mặt tổ chức cây trồng trên ựồng ruộng về số lượng, tỷ lệ, chủng loại, vị trắ và thời ựiểm, nhằm tạo ra sự cộng hưởng các mối quan hệ hữu cơ giữa các loại cây trồng với nhau ựể khai thác sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lý nhất các nguồn tài nguyên cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
CCCTr hợp lý là CCCTr phù hợp với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của vùng CCCTr hợp lý còn thể hiện tắnh hiệu quả của mối quan hệ giữa cây trồng ựược bố trắ trên ựồng ruộng, làm cho sản xuất ngành trồng trọt nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ và vững chắc theo hướng sản xuất thâm canh gắn với ựa canh, sản xuất hàng hoá và có hiệu quả kinh tế cao CCCTr là một thực tế khách quan, nó ựược hình thành từ ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội cụ thể và vận ựộng theo thời gian (đào Thế Tuấn, 1997) [53]
CCCTr hợp lý là phát triển hệ thống cây trồng mới trên cơ sở cải biến
Trang 23hệ thống cây trồng cũ hoặc phát triển hệ thống cây trồng mới Trên cơ sở thực tế là sự tổ hợp lại các công thức luân canh, tổ hợp lại các thành phần cây trồng và giống cây trồng, ựảm bảo các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác với nhau, thúc ựẩy lẫn nhau nhằm khai thác tốt nhất lợi thế
về ựiều kiện ựất ựai, tạo cho hệ thống sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường sinh thái ( Lê Duy Thước, 1991)[40]
đứng về quan ựiểm sinh thái học, bố trắ CCCTr hợp lý là chọn một cấu trúc cây trồng trong hệ sinh thái nhân tạo, làm thế nào ựể ựạt năng suất sơ cấp cao nhất Về mặt kinh tế, CCCTr hợp lý cần thoả mãn yêu cầu chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hoá cao, ựảm bảo việc hỗ trợ cho ngành sản xuất chắnh và phát triển chăn nuôi, tận dụng nguồn lợi tự nhiên, ngoài ra còn phải ựảm bảo việc ựầu tư lao ựộng và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao (đào Thế Tuấn, 1984)[50]
Xác ựịnh CCCTr hợp lý ngoài việc giải quyết tốt mối liên hệ giữa cây trồng với ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, cần phải dựa trên phương hướng sản xuất của vùng Phương hướng sản xuất quyết ựịnh CCCTr, nhưng CCCTr hợp lý sẽ là cơ sở cho các nhà hoạch ựịnh chắnh sách xác ựịnh phương hướng sản xuất( Nguyễn Ích Tân, 1994)[34]
2.1.1.7 Nông nghiệp bền vững (NNBV)
Hội nghị thượng ựỉnh của Liên Hiệp Quốc về Môi trường và phát triển tại Rio de Janeiro, Braxin 1992 ựã ựưa ra khái niệm phát triển bền vững (PTBV) Nguyễn Ngọc Hải và cộng sự (1993) [15] cho rằng phát triển bền vững, với các kỹ thuật phù hợp có ắch về mặt kinh tế ựược xã hội chấp nhận cho phép giữ gìn ựất, nước, các nguồn tài nguyên di truyền thực vật, ựộng vật, giữ cho môi trường không bị huỷ hoại
Theo Nguyễn Văn Mấn, Trịnh Văn Thịnh, 2002: NNBV còn gọi là Nông nghiệp hiện ựại Bền vững là mục tiêu, mục tiêu ựó gần như tất cả các trường
Trang 24phái ñều chấp nhận và theo ñuổi Vì vậy, có một số tác giả nước ta xem NNBV
và Nông nghiệp sinh thái là một (Dẫn theo Võ Minh Kha, 2003)[19]
Theo Mollison bill và cộng tác (1994)[27] NNBV là hệ thống thiết kế
ñể chọn môi trường bền vững cho sự sống của con người NNBV liên quan ñến môi trường và cây trồng: cây trồng sẽ không thể tồn tại ñược nếu không dựa vào một nền NBV và ñạo luật sử dụng ñất ñai
Mục ñích của NNBV là xây dựng một hệ thống ổn ñịnh về mặt sinh thái, có tiềm lực về mặt kinh tế, có khả năng thoả mãn những nhu cầu của con người mà không bóc lột ñất ñai, ô nhiềm môi trường
2.1.2 Quan ñiểm tiếp cận phương pháp nghiên cứu
2.1.2.1.Quan ñiểm hệ thống:
Theo Conway (1986) [61] thì: Hệ thống là một tập hợp các tương tác giữa các thành phần tương hỗ bên trong một giới hạn xác ñịnh Phạm Chí Thành (1993)[38] ñịnh nghĩa: Hệ thống là một tập hợp các phần tử có quan hệ với nhau tạo nên một chỉnh thể thống nhất và vận ñộng nhờ ñó xuất hiện những thuộc tính mới, ñó là “tính trồi”
Mô hình toán của hệ thống là: S = E * R * P
Trong ñó: S là hệ thống; E là tập hợp các phần tử; R là tập hợp các mối quan hệ; P là tập hợp các "tính trồi"
Lý thuyết hệ thống của L.Vonbertanlanfy (1901) với các ñặc trưng sau:
(i)Tính toàn cục: Xem xét toàn diện các thành phần của hệ thống chứ không nghiên cứu riêng rẽ từng thành phần Một hệ thống ñược xác ñịnh bởi các biến và các thành phần của chúng
(ii)Mối tương tác của các thành phần bên trong, bên ngoài của hệ thống, giữa hệ thống này với hệ thống khác trong quá trình chuyển hoá ñầu vào thành ñầu ra của năng lượng, vật chất và thông tin
Trang 25(iii)Các cấu trúc thứ bậc luôn có trong một hệ thống hữu hạn, xác ñịnh trong một hệ thống bao hàm nhiều hệ thống nhỏ
Kết hợp cấu trúc và hành vi của hệ thống vì hành vi phụ thuộc một cách
tái ñịnh hoặc ngẫu nhiên
ðể hệ thống phát triển bền vững cần nghiên cứu bản chất và ñặc tính của các mối tương tác qua lại giữa các yếu tố trong hệ thống ñó, ñiều tiết các mối tương tác chính là ñiều khiển hệ thống một cách có quy luật Muốn chinh phục thiên nhiên phải tuân theo những quy luật của nó
Về mặt khoa học và thực tiễn cho thấy: Việc tác ñộng một cách riêng lẻ từng mặt, từng bộ phận của sự vật thường dẫn ñến sự phiến diện và ít hiệu quả áp dụng lý thuyết hệ thống ñể tác ñộng vào sự vật một cách toàn diện, tổng hợp mang lại hiệu quả cao và sự vật bền vững hơn Lý thuyết hệ thống là
cơ sở phương pháp luật vững chắc cho nhiều ngành khoa học phát triển Ngành khoa học nông nghiệp gần ñây phát triển mạnh góp phần ñảm bảo an toàn lương thực, ñem lại sự ấm no, hạnh phúc cho nhân loại Quá trình nghiên cứu thực hiện hoàn thiện HTCTr và xác ñịnh CCCT cần chỉ rõ những yếu tố nguyên nhân cản trở sự phát triển sản xuất và tìm ra các giải pháp khắc phục ðồng thời dự báo những vấn ñề tác ñộng kèm theo khi thực hiện về môi trường tự nhiên, kinh tế xã hội (dẫn theo Phạm Chí Thành, 1993) [38]
2.1.2.2.Quan ñiểm nghiên cứu xuất phát từ hộ nông dân:
Hoạt ñộng trong nghiên cứu và phát triển nông thôn phải xuất phát từ ñiều kiện thực tiễn của hộ nông dân, tìm ra những trở ngại và ñề ra cách giải quyết phù hợp ñược nông dân chấp nhận Người nông dân hiểu ñược nguồn tài nguyên và nguồn lực của họ một cách tường tận, ñầy ñủ, hiểu những khó khăn, rủi ro thường xảy ra trên mảnh ruộng, trên nông trại của mình Quan ñiểm "lấy dân làm gốc', học từ dân, dựa vào dân ñể cùng học tìm ra trở ngại
Trang 26và giải pháp tháo gỡ đó chắnh là quan ựiểm tiếp cận hệ thống từ dưới lên và
dễ thành công trong phát triển nông thôn (FAO, 1994) [64]
Trong những năm gần ựây, việc tháo gỡ khó khăn ựể thúc ựẩy phát triển một vùng nông thôn theo quan ựiểm tiếp cận hệ thống từ dưới lên, ựược thể nghiệm qua các phương pháp như: đánh giá nhanh nông thôn (Rapid Rural Appraisal - RRA) và đánh giá nông thôn có người dân tham gia (Participatory Rapid Appraisal - PRA) Một trong những phương pháp áp dụng nhiều kỹ thuật của RRA và PRA trong suốt tiến trình nghiên cứu là phương pháp nghiên cứu và phát triển hệ thống canh tác (Farming systems Research anh Development - FSR&D), (Shaner, W.W, 1982, [69]; Zahidul Hoque M, 1981, [72] Mạng lưới hệ thống canh tác Việt Nam ựã học và làm theo phương pháp tiếp cận này nhằm ựạt ựến một nền nông nghiệp ựa dạng, tận dụng hợp lý nguồn tài nguyên của nông hộ, nâng cao trước nhất thu nhập cho nông dân góp phần phát triển kinh tế quốc gia và bền vững môi trường sống (Võ
Tòng Xuân, 1993) [60] (sơ ựồ 2.1)
Ở Việt Nam, từ khi có Nghị quyết 10 của Bộ Chắnh trị xác ựịnh hộ nông dân là ựơn vị kinh tế tự chủ, ruộng ựất ựược giao cho hộ nông dân sử dụng lâu dài, vì vậy nghiên cứu phát triển nông nghiệp phải bắt ựầu từ nghiên cứu hộ nông dân
Theo đào Thế Tuấn (1997) [53] thì hộ nông dân có các ựặc ựiểm sau: + Hộ nông dân là ựơn vị kinh tế cơ sở, vừa là ựơn vị sản xuất, vừa là ựơn
vị tiêu dùng
+ Quan hệ giữa tiêu dùng và sản xuất biểu hiện ở trình ựộ phát triển của
hộ nông dân từ tự cung tự cấp hoàn thành ựến sản xuất hàng hoá hoàn toàn, trình ựộ này quyết ựịnh quan hệ của hộ nông dân với thị trường
+ Các hộ nông dân ngoài hoạt ựộng sản xuất nông nghiệp còn tham gia các hoạt ựộng phi nông dân với các mức ựộ khác nhau
Trang 27Sơ ñồ 2.1: Thiết kế HTCTr cho môi trường chọn trước
Nguồn: Võ Tòng Xuân (1993) [60]
Chọn vị trí nghiên cứu
Mô tảñịa ñiểm nghiên cứu
Hệ thống cây trồng hiện ñại
Những phương án khả thi về sinh học
Những phương án khả thi về kỹ thuật
Những phương án khả thi về kinh tế
Thử nghiệm hệ thống cây trồng ñã thiết kế
Tài nguyên
thiên nhiên
Những ñiểm nghiên cứu khác
Sự thực hiện những cây trồng
có giá trị
và ñòi hỏi kỹ thuật phù hợp thông qua Gradient môi trường
Trình ñộ
KHKT
ðiều kiện
kinh tế
Trang 28Trong thực tế chúng ta không thể nghiên cứu ở từng hộ nông dân Theo đào Thế Tuấn (1997) [53] thì phải phân kiểu hộ nông dân Tuỳ theo mục ựắch nghiên cứu cụ thể mà chọn các cách phân kiểu hộ khác nhau:
+ Phân kiểu hộ theo nhân tố sản xuất (quy mô ựất ựai, lao ựộng, vốnẦ) + Cách phân kiểu theo cơ cấu (chiến lược) sản xuất: Cây lương thực, cây thực phẩm, cây công nghiệp, chăn nuôi, chế biến, dịch vụẦ
+ Phân kiểu theo mục tiêu sản xuất: để tiêu dùng là chắnh hay làm hàng hoá là chắnh
Thông qua phân kiểu hộ, phân tắch tìm ra các giải pháp phù hợp giúp cho từng kiểu hộ phát triển sản xuất
2.1.2.3 Quan ựiểm phát triển nền nông nghiệp mở, ựa dạng hoá sản phẩm, hội nhập quốc tế
để giải phóng mọi năng lực trong sản xuất nông nghiệp, phát huy các ựộng lực, thúc ựẩy phát triển sản xuất, chúng ta cần thực hiện ựổi mới cơ chế chắnh sách về công tác quản lý và tổ chức sản xuất nông nghiệp, tạo ựiều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế có cơ hội thuận lợi tham gia phát triển nông nghiệp nông thôn Khẳng ựịnh vai trò và vị trắ của kinh tế nông hộ trong thực hiện phát triển sản xuất nông nghiệp, khuyến khắch tập trung hoá ruộng ựất, nâng cao chuyên môn sản xuất, tạo nhiều sản phẩm hàng hoá, xây dựng và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước
Phát huy lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt ựới, thực hiện ựa dạng hoá cây trồng, khắc phục những mặt còn hạn chế, khó khăn của ựiều kiện tự nhiên, lựa chọn và xây dựng phát triển sản phẩm ựặc sản, hàng hoá của từng vùng, nâng cao quy mô sản xuất, áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật tiên tiến tạo thành vùng có nông sản thực phẩm hàng hoá tập trung trọng ựiểm
Phát triển công nghệ thông tin, thị trường, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, mở rộng quan hệ quốc tế, liên kết sản xuất kinh doanh, khuyến khắch
Trang 29ñầu tư, phát triển công nghệ sau thu hoạch, công nghệ chế biến, phát huy lợi thế về lực lượng lao ñộng, xây dựng một nền nông nghiệp vững mạnh theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá, chủ ñộng hội nhập quốc tế, phục vụ xuất khẩu
Mặt khác, phát huy ñặc ñiểm lợi thế của từng vùng, xây dựng một số mô hình nông nghiệp mới ña năng với sự tham gia hỗ trợ gắn kết của các ngành kinh tế khác như: du lịch sinh thái, thương mại, dịch vụ, vui chơi, giải trí Khuyến khích và bảo hộ phát triển kinh tế trang trại, kinh tế HTX, ñịnh hướng và hỗ trợ kinh tế trang trại phát triển, ñề cao tính chuyên môn hoá, tính chuyên nghiệp cao, thực hiện liên kết sản xuất kinh doanh giữa các trang trại, xây dựng các hiệp hội câu lạc bộ trang trại ðồng thời, nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của các HTX nông nghiệp, xây dựng ña dạng mô hình HTX mới hoạt ñộng phù hợp với nền kinh tế thị trường Mặt khác khuyến khích các công ty sản xuất kinh doanh, chế biến tiêu thụ nông sản thực phẩm ký hợp ñồng kinh tế nông hộ Xây dựng và hoàn thiện mối liên kết giữa bốn nhà: nhà khoa học, nhà quản lý, nhà doanh nghiệp và nhà nông trong phát triển kinh tế nông nghiệp
2.1.3 Mối quan hệ giữa môi trường và HTCTr
Các yếu tố tự nhiên (ñất, nước, khí hậu…) có liên hệ với nhau và tác ñộng ñồng thời ñến hệ sinh vật Trong ñó, tác ñộng của con người là các ñiều kiện kinh tế xã hội có mối quan hệ mật thiết với các yếu tố tài nguyên và các
Trang 30Sơ ựồ 2.2: Quan hệ giữa môi trường và cây trồng
Nguồn: đào Thế Tuấn (1962) [46]
2.1.3.1 Các yếu tố tự nhiên:
+ Các yếu tố khắ hậu: Các yếu tố khắ hậu có vai trò rất quan trọng và khó
khống chế trong quá trình sản xuất đó là các yếu tố: nhiệt ựộ, ựộ ẩm, ánh sáng, lượng mưa, các hiện tượng thiên tai như: hạn hán, bão, lụt, úng Các yếu
tố này luôn tác ựộng ựến cây trồng, chi phối ựến sản xuất, sản lượng và hiệu quả kinh tế của HTCTr
Các tác giả: Trần đức Hạnh và cộng sự (1997) [13,14] và Lê Quang Huỳnh (1982) [18] cho rằng: cần nắm chắc diễn biến các yếu tố thời tiết trong năm, những quy lụât chung nhất, xác ựịnh tiềm năng, lợi thế riêng biệt của từng vùngẦ ựể xác ựịnh khả năng thắch hợp của nhóm cây trồng và từng loại cây trồng riêng biệt
Trang 31Bố trắ cơ cấu cây trồng và thời vụ thắch hợp cho từng cây trồng ựể tận dụng tối ựa các mặt thuận lợi của thời tiết, né tránh những ựiều kiện bất lợi Nếu bố trắ sai sẽ gây nên những tác hại không thể lường
Ớ Nhiệt ựộ không khắ
đào Thế Tuấn (1982), (1987) [48, 51] ựã căn cứ vào 2 chỉ tiêu tổng số nhiệt ựộ và thời gian có nhiệt ựộ bình quân ngày dưới 200c ựể phân vùng bố trắ các vụ gieo trồng trong năm Ở các huyện vùng cao các tỉnh miền núi phắa Bắc có tổng nhiệt ựộ/năm dưới 8000oC, số ngày có nhiệt ựộ bình quân dưới
20oC trên 120 ngày/năm, có ưu thế phát triển các cây có nguồn gốc á nhiệt ựới
và Ôn ựới như: chè, cà phê, dâu tằm, các loại cây ăn quả có múi, mận, mơ, lúa
mì, mạch, ựậu tương, ngô, vụ lúa mùa và các cây ựặc sản, cây thuốc bắc
Theo đào Thế Tuấn (1984) [49] thì việc bố trắ thời vụ cần quan tâm ựến thời gian xuất hiện nhiệt ựộ tối cao và tối thấp có khả năng gây hại cho cây (sương muối) nhất là thời kỳ ra hoa, cây trồng rất mẫn cảm với nhiệt ựộ không khắ
Ớ Ẩm ựộ và năng lượng bức xạ
Ẩm ựộ khắ quyển ựóng vai trò giữ cân bằng cho các hoạt ựộng sinh lý, sinh hoá của cây trồng Mức ựộ ẩm ựộ ảnh hưởng ựến cây trồng ựược ựánh giá qua 2 chỉ tiêu: Chỉ số ẩm trong mùa mưa và chỉ số hạn trong mùa khô (Theo phương pháp IVANOP):
Trang 32lượng mưa Chỉ số khô hạn cao ảnh hưởng lớn ựến cây con và thời kỳ ra hoa Nếu chỉ số hạn quá cao > 2, năng suất giảm nghiêm trọng, tới chỉ số 4 cây trồng sẽ bị chết Ngược lại với mức ựộ chỉ số ẩm quá lớn (>2), cây trồng cũng
bị ảnh hưởng và thường trong các trường hợp này do lượng mưa nhiều gây úng ngập, trời âm u ắt nắng, gián tiếp ảnh hưởng ựến quang hợp, sâu bệnh Vì vậy cần có các biện pháp chăm sóc giữ ẩm, tưới cho cây khi gặp khô hạn và
bố trắ mật ựộ thắch hợp ựể cây trồng phát triển tốt
Ớ đất ựai - ựịa hình:
Các tác giả: Lê Thái Bạt (1991) [1], Lê Văn Khoa và cộng sự (1993), (1988) [20,21], đào Văn Khương và cộng sự (1970) [22], Thái Phiên và cộng
sự (1993) [28], Nguyễn Tử Siêm và Thái Phiên (1992) [33], Trần Công Tấu
và cộng sự (1984) [35], Bùi Quang Toản (1993) [45] ựều cho rằng: đất ựóng vai trò quan trọng như một tác nhân tiếp nhận và tắch luỹ các tài nguyên từ thành phần khác của hệ sinh thái đất là môi trường cho sự ra rễ của cây trồng, là nguồn cung cấp nước và dinh dưỡng khoáng ựể cây trồng sinh trưởng và phát triển Vì vậy, ựất có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu phát triển HTCTr Trong ựó các yếu tố chi phối lớn nhất là: ựịa hình ựất ựai, tắnh chất lý hoá học của ựất
địa hình ựất ựai gắn với ựộ cao thấp của từng vùng, từng tiểu vùng, từng chân ruộng Do ựịa hình cao thấp khác nhau, HTCTr cũng khác nhau địa hình thuần nhất, thì HTCTr cũng tương ựối thuần nhất, ựịa hình ựa dạng phức tạp thì các HTCTr cũng ựa dạng
Dinh dưỡng của ựất phụ thuộc vào ựộ phì của ựất, ựặc tắnh lý, hoá của ựất Mỗi loại ựất có hàm lượng dinh dưỡng khác nhau vì vậy ta phải dựa vào ựặc ựiểm này ựể bố trắ loại cây trồng và CCCTr thắch hợp Sự phù hợp của từng loại cây trồng với những loại ựất ựặc biệt mang ựặc trưng của ựơn vị ựất, tiểu vùng, vùng sinh thái biểu hiện quan hệ thuận Chắnh vì vậy khi bố trắ
Trang 33HTCTr cần cân nhắc tính bền vững môi trường, tránh huỷ hoại ñất ñai, chú ý bồi dưỡng ñất và cân ñối dinh dưỡng của nhóm cây trồng trong công thức luân canh nhằm sử dụng hợp lý nguồn phân bón và dinh dưỡng trong ñất
2.1.3.2 Các yếu tố kỹ thuật
• Giống cây trồng: Là yếu tố ñịnh tính trong việc xác lập HTCTr, chính
từ yếu tố này kết hợp với các yếu tố liên quan tìm ra yếu tố ñịnh lượng cho một HTCTr cụ thể Do vậy, việc tìm ra ñược giống cây nào thích hợp có khả năng cho năng suất và giá trị kinh tế cao cũng chính là trực tiếp làm tăng tính hợp lý của HTCTr, tận dụng tốt nhất các ñiều kiện của tự nhiên kinh tế và các TBKT sẵn có
Hiện nay các TBKT về chọn tạo giống cây trồng và nhập nội giống mới mang nhiều ñặc tính quý cả về năng suất, chất lượng, khả năng thích ứng rộng
ñã thực sự làm thay ñổi một số HTCTr truyền thống Việc tạo ra một loạt các giống lúa mỳ, lúa nước thấp cây, cao sản trong những thập kỷ 60 - 80 của thế
kỷ XX ñã làm nên cuộc "cách mạng xanh" trên Thế giới, mà thực chất là việc xác lập cơ cấu giống cây trồng mới
Xu thế thâm canh, tăng vụ ñòi hỏi có những giống cây trồng vừa có khả năng chịu ñược thâm canh ñể cho năng suất cao, vừa có thời gian sinh trưởng ngắn ñể ñáp ứng cho các cơ cấu gieo trồng ñã ñược xác lập Trên những vùng sinh thái có ñiều kiện ñịa hình và ñất ñai khó khăn ñòi hỏi các giống cây trồng phải có ñược các ñặc ñiểm thích ứng và chống chịu với các ñiều kiện ñặc thù
ñó Cùng với sự phát triẻn của kỹ thuật chọn tạo giống mới, giống cây trồng
sẽ luôn là yếu tố ñộng trong HTCTr Thế cân bằng giữa tỷ lệ các loại giống cụ thể sẽ luôn thay ñổi bằng việc bổ sung các giống ưu việt hơn ñể tạo nên thế cân bằng mới, ñạt hiệu quả kinh tế - xã hội và môi trường cao hơn hệ thống trước nó
Trang 34Các giống cây trồng mới trước khi ựưa ra sản xuất ựại trà phải qua các bước khảo nghiệm cơ bản theo từng thời vụ gieo trồng ựể kiểm tra, ựánh giá về: năng suất, tắnh chống chịu với sâu bệnh và khu vực hoá ựể xác ựịnh tắnh thắch hợp trong các ựiều kiện sinh thái khác nhau trước khi ựược công nhận
sử dụng trong các công thức luân canh cụ thể (Trần đình Long, 1997 [24])
Ớ Thời vụ: Theo các tác giả: Lý Nhạc, Phùng đăng Chinh, Dương Hữu
Tuyền (1987) [28]; Bùi Huy đáp (1972) [5]; Phạm Chắ Thành (1993) [39] và
Võ Tòng Xuân (1993) [60] thì: thời vụ là yếu tố vừa có tắnh chất ựịnh tắnh, vừa có tắnh chất ựịnh lượng ựể xác lập HTCTr Yếu tố thời vụ luôn gắn liền với ựặc ựiểm của giống và ựiều kiện thời tiết, khắ hậu, nhằm bố trắ mỗi loại cây trồng sinh trưởng, phát triển trong những ựiều kiện tối ưu, trong mối liên
hệ với các cây trồng trước và sau ựể ựạt năng suất, hiệu quả và ựộ an toàn cao nhất Cùng với tiến bộ về giống cây trồng, thời vụ gieo trồng cũng phải chuyển ựổi cho phù hợp
Ớ Kỹ thuật canh tác: làm ựất, bón phân, ựiều tiết nước, chăm sóc, quản
lý dịch hại có vai trò rất quan trọng, thậm chắ quyết ựịnh tới năng suất cây trồng và hiệu quả sản xuất (Lý Nhạc, Phùng đăng Chinh, Dương Hữu Tuyền (1987) [28]; Võ Tòng Xuân, 1993, [60])
2.1.3.3 Các yếu tố kinh tế - xã hội
Theo các tác giả Phạm Chắ Thành (1993) [39], đào Thế Tuấn (1987), (1989) [51,52] thì các yếu tố kinh tế - xã hội chủ yếu ảnh hưởng ựến xây dựng HTCTr hợp lý là cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn lao ựộng, thị trường tiêu thụ, các chắnh sách kinh tế, tập quán và kinh nghiệm truyền thống
Ớ Cơ sở vật chất là rất quan trọng, trong ựó thuỷ lợi là yếu tố hàng
ựầu cho thâm canh tăng vụ, ựặc biệt là ựa dạng hoá cây trồng ở ựâu có hệ thống thuỷ lợi tốt, giải quyết tưới tiêu chủ ựộng thì ở ựó cho phép phát triển
HTCTr tăng vụ có hiệu quả (tác ựộng thuận)
Trang 35• Vốn là tiềm lực của nông dân, là yếu tố quan trọng xác ñịnh tính
khả thi kinh tế cho giải pháp kỹ thuật Không có vốn và tín dụng thì không thể
có ñầu tư phát triển sản xuất ñược, ñặc biệt ñối với việc chuyển ñổi HTCTr mới ñòi hỏi chi phí cao hơn
• Sử dụng lao ñộng ñầy ñủ và hợp lý cũng như nâng cao trình ñộ
dân trí cho người lao ñộng là những yêu cầu của phát triển HTCTr sao cho vừa tạo thêm việc làm cho người lao ñộng, vừa rải vụ ñể giảm căng thẳng lao ñộng trong những thời ñiểm nhất ñịnh
• Phân bón ñặc biệt là phân hữu cơ có tác dụng nâng cao năng suất
cây trồng và phát triển HTCTr Do vậy phát triển chăn nuôi sẽ là cơ sở phát triển HTCTr theo hướng bền vững Tập quán canh tác và kinh nghiệm truyền thống tốt của người nông dân sẽ là cơ sở nghiên cứu chuyển ñổi HTCTr Những tập quán canh tác lạc hậu sẽ hạn chế, kìm hãm việc áp dụng TBKT vào sản xuất cũng như cải tiến HTCTr cũ
• Yêu cầu của thị trường: sẽ ñòi hỏi nên lựa chọn HTCTr nào, quy
trình công nghiệp nào và sản xuất ở ñâu, bao nhiêu ñể có hiệu quả và lợi nhuận cao ðây là nhân tố ñầu tiên nông dân quan tâm khi sản xuất hàng hoá
ñể họ lựa chọn phương án sản xuất có lợi nhất
• Các chính sách kinh tế như chính sách về thuế, giá cả ñầu vào và
ñầu ra, chính sách ñầu tư, chính sách ñất ñai ñều ảnh hưởng ñến sản xuất, nếu chính sách ñúng thì có tác dụng tích cực thúc ñẩy sản xuất, phát triển HTCTr mới và ngược lại
Một HTCTr mang tính chất tự cấp, tự túc muốn trở thành HTCTr mang tính chất sản xuất hàng hoá cần phải phá vỡ tính chất khép kín của từng hộ Chính sách là môi trường ñể các hộ nông dân ñổi mới HTCTr, ñổi mới hệ thống canh tác
Trang 36Trên ñây là tóm lược các nhân tố môi trường ảnh hưởng trực tiếp ñến sự hình thành và phát triển HTCTr ở từng vùng, những nhân tố thuận lợi, khó khăn cũng khác nhau Việc nghiên cứu phát triển HTCTr cần chú ý khai thác yếu tố thuận lợi, với những nhân tố hạn chế phải có những giải pháp khắc phục trên cơ sở nghiên cứu có kế hoạch và thực tiễn Vấn ñề mấu chốt của nghiên cứu phát triển HTCTr là tìm ra yếu tố hạn chế cản trở hay con gọi là
"ñiểm thắt" của hệ thống ñó
2.1.4 ðặc ñiểm và những vấn ñề cần quan tâm của nông nghiệp nhiệt ñới
2.1.4.1.Ưu thế tiềm năng quang hợp cao
Ở vùng nhiệt ñới và á nhiệt ñới nhận ñược năng lượng mặt trời nhiều hơn gần gấp ñôi so với vùng ôn ñới Do vậy tiềm năng sản xuất nông nghiệp ở vùng Nhiệt ñới và á nhiệt ñới cao hơn Mặt khác ở vùng nhiệt ñới có thể trồng trọt quanh năm, trong khi ñó ở vùng ôn ñới về mùa ñông hầu hết cây trồng ngừng sinh trưởng vì không giữ ñược bộ lá
Ở vùng nhiệt ñới cho phép trồng trọt các cây trồng quang hợp theo chu trình C4 (ngô, mía, cao lương, kê, cỏ voi ), các cây trồng này có khả năng ñồng hoá năng lượng ánh sáng mặt trời cao hơn các cây trồng có chu trình quang hợp C3 như: lúa mỳ, ñậu tương và hầu hết các cây có củ
Theo Duckham, AN.Masefeld (1971)[62] khả năng sản xuất chất khô của thảm thực vật tự nhiên ở các vùng khí hậu như sau:
- Nhiệt ñới ẩm: 146 tấn/ha
- Nhiệt ñới bán ẩm có 2 mùa mưa: 104 tấn/ha
- Nhiệt ñới bán khô hạn: 37 - 72 tấn/ha
- Ôn ñới: 50 tấn/ha
Năng suất cỏ ñược bón phân tưới nước ở Ôn ñới tối ña là 20 - 25 tấn chất khô/ha/năm, ở Nhiệt ñới tối ña ñạt 40 - 50 tấn chất khô/ha/năm
Trang 372.1.4.2 Những khó khăn trong canh tác nông nghiệp ở vùng nhiệt ñới:
• Hiệu suất sử dụng năng lượng mặt trời thấp: Tiềm năng to lớn của nhiệt ñới không ñược phản ánh ñầy ñủ trong thực tiễn sản xuất Canh tác thâm canh ở ôn ñới ñạt ñược hệ số sử dụng khoảng 2% của năng lượng ánh sáng hoạt tính nhận ñược, trong khi ñó ở ñại bộ phận canh tác nhiệt ñới không vượt quá 0,2% Hệ số kinh tế cũng thấp, ở canh tác ôn ñới thâm canh và các vùng phát triển của á nhiệt ñới sử dụng các giống mới hệ số kinh tế ñạt 30 - 56% trong khi ñó ở canh tác truyền thống nhiệt ñới, hệ số kinh tế chỉ ñạt 5,0 - 35,0% Trên thực tế canh tác ở vùng ôn ñới tạo ra nhiều chất khô hơn và hệ số kinh tế cao hơn Theo Duckham (1971) [62], GRET (1988) [65], Mandac A.M (1986) [68] thì sản phẩm lương thực thu ñược/ha trồng trọt ở những nước thu nhập thấp ở nhiệt ñới bằng 1/2 ở ôn ñới (các nước có thu nhập cao)
• Diễn biến thất thường của các yếu tố khí hậu
+ Mưa: ðể tận dụng năng lượng ánh sáng mặt trời, cây trồng cần ñộ ẩm ñất ñầy ñủ Diện tích ñất ñủ ẩm ở nhiệt ñới có mưa hoặc có tưới ñể sản xuất cây trồng quanh năm là rất hạn chế, vì phân bố mưa không ñều theo các mùa trong năm, giữa các năm và giữa các vùng, ñặc biệt ở những nơi có lượng mưa thấp Theo Duckham (1971) [62] thì hệ số biến ñộng của lượng mưa ở nhiệt ñới là 30%, trong khi ñó ở ôn ñới con số này chỉ có 15%
+ Chế ñộ gió: Gió cùng với mưa lớn gây áp thất nhiệt ñới và bão Gió nóng làm tăng khô hạn, ở nhiều vùng nhiệt ñới mùa khô là mùa có gió nhiều làm giảm khả năng sinh trưởng của cây trồng và gây bào mòn ñất
Các ảnh hưởng khác của khí hậu nhiệt ñới cũng rất quan trọng ðộ dài ngày biến ñổi không nhiều, nhiệt ñộ không khí và cường ñộ bức xạ mặt trời thay ñổi nhiều và nhanh trong vòng một ngày Lúc cường ñộ mặt trời cao
Trang 38thường vượt quá khả năng chịu ñựng của cây trồng và gia súc, làm giảm sự ñồng hoá của cây, giảm hiệu quả làm việc của người và gia súc
• Những khó khăn về ñất ñai:
ðất nhiệt ñới cũng giống như các loại ñất khác là sản phẩm của khí hậu, ñá
mẹ, sinh vật, thời gian và ñịa hình Do ñiều kiện khác nhau nên ñã hình thành nhiều loại ñất khác nhau Mặc dù vậy ñất nhiệt ñới cũng có những nét chung: Trong ñiều kiện ấm, ẩm hầu hết các vật chất hữu cơ bị phân giải nhanh,
do vậy hàm lượng chất hữu cơ trong ñất thấp
Khi có mưa lớn, nước mưa hoà tan các chất dinh dưỡng và thấm sâu xuống tầng ñất sâu cây trồng không sử dụng ñược vì vậy ñất có ñộ phì thấp Các chất dinh dưỡng tồn tại ở vùng rễ cây hầu như dưới dạng hữu cơ, do sự rửa trôi các chất khoáng xuống phía dưới ñã tạo nên tầng ñế cày vững chắc cản trở việc thấm nước và sự sinh trưởng của cây
Một ñặc tính chung nữa của ñất nhiệt ñới là cấu trúc của ñất kém Khả năng giữ nước kém nên khi có mưa lớn kèm theo giông bão làm tăng xói mòn
bề mặt ðất ở vùng nhiệt ñới bị phong hoá mạnh, rửa trôi các cation kiềm, tích luỹ sắt, nhôm di ñộng cao làm cho pH thấp, các chất dinh dưỡng, nhất là lân bị kết tủa hoặc giữ chặt trong ñất, cây trồng không sử dụng ñược
• Những khó khăn về mặt sinh học:
Thành phần các loại cây ở nhiệt ñới rất phong phú kể cả các giống tự nhiên cũng như các giống nhân tạo ấm và ñủ ẩm là ñiều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trưởng nhưng cũng là mối ñe doạ của dịch sâu, bệnh ñối với cây trồng, gia súc và gây hại cho quá trình chế biến, bảo quản nông sản Cỏ dại sinh trưởng mạnh khó tiêu diệt là nguyên nhân chủ yếu làm giảm năng suất ở nhiều vùng
Trang 392.2 NHỮNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN đẾN đỀ TÀI
2.2.1 Những kết quả nghiên cứu ở nước ngoài:
Sự thay ựổi HTCTr trong hệ canh tác có ý nghĩa to lớn trong việc tăng sản lượng lương thực, thực phẩm và nâng cao ựộ phì nhiêu của ựất Nghiên cứu nhằm hoàn thiện HTCTr luôn là ựộng lực thúc ựẩy phát triển sản xuất Nghiên cứu ựặc tắnh sinh học, giống, thời vụ, công thức luân canh, cơ cấu diện tắchẦ luôn là mục tiêu ựược các nhà khoa học quan tâm nhằm tìm ra những ưu ựiểm, hạn chế và ựưa ra các giải pháp, phát huy các tiềm năng, ưu thế và khắc phục những nhược ựiểm
Chế ựộ luân canh 4 năm và 4 khu (Nordfolk) với HTCTr gồm một số cây chăm sóc giữa hàng như khoai tây, cây củ qủa, ngũ cốc mùa Xuân, cây cỏ ba
lá và ngũ cốc mùa đông, ựồng thời tăng cường các biện pháp kỹ thuật như làm ựất, bón phân và cây cỏ ba lá có tác dụng bồi dưỡng cải tạo ựất tốt (Kuan C.Y, 1982) [66] Chắnh vĩ lẽ ựó ựã làm cho năng suất ngũ cốc tăng gấp 2 lần (ựạt 16 - 17 tạ/ha) và sản phẩm lương thực, thực phẩm trên 1 ha ựất canh tác tăng lên gấp 4 lần so với chế ựộ luận canh cũ (do khoai tây, củ, quả ựược ựưa thêm vào HTCTr và do năng suất ngũ cốc tăng) Chế ựộ Nordfolk bắt ựầu ựược áp dụng rộng rãi và ựem lại nhiều thắng lợi ở Anh và sau ựó ựã lan tràn sang các nước khác ở Tây Âu Vùng Bắc nước Pháp áp dụng hệ thống 5 năm hay 5 khu: củ quả, ngũ cốc mùa Xuân, cây phân xanh, ngũ cốc mùa đông, ựậu Hà Lan, yến mạch đan Mạch thực hiện hệ thống 8 khu: củ quả, ngũ cốc mùa Xuân, cây phân xanh, ngũ cốc mùa đông, khoai tây ựể nghỉ mùa đông (Bùi Huy đáp, (1974, 1983) [6,9]; FAO, (1989,1994) [63,64]
Châu Á là khu vực trồng lúa chủ yếu Khoảng 90% sản lượng lúa trên thế giới ựược sản xuất ở châu Á đất trồng lúa của châu Á chỉ có 1 phần nhỏ ựược tưới, còn 70% diện tắch là trồng lúa nhờ nước trời Trước ựây trên ựất lúa có
Trang 40tưới thường ựược trồng 2 vụ lúa trong năm và trên ựất lúa nước trời, thường ựược trồng 1 vụ lúa trong mùa mưa.( dẫn theo Bùi Huy đáp, 1978) [8]
Vào những năm 1960, các nhà sinh lý thực vật phát hiện rằng không một cây nào có khả năng sử dụng toàn thể tài nguyên thiên nhiên ở một vùng và cũng thời gian này các nhà nghiên cứu Viện lúa quốc tế (IRRI) ựã nhận thức rằng các giống lúa mới thấp cây, ựứng lá, tiềm năng sản lượng cao chỉ có thể thắch ứng trong một phạm vi hạn chế Do ựó từ những năm ựầu của thập kỷ
70 các nhà khoa học của các nước Châu Á ựã ựi sâu nghiên cứu toàn bộ HTCTr trên ựất lúa theo hướng lấy lúa làm nền, tăng cường phát triển các loại cây hoa màu trồng cạn Các chế ựộ trồng xen, trồng gối, trồng nối tiếp ngày càng ựược chú ý nghiên cứu Theo hướng này, ựã hình thành "Mạng lưới hệ canh tác châu Á", một tổ chức hợp tác nghiên cứu giữa Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) và nhiều quốc gia trong vùng Từ ngày 21 - 24/9/1976, IRRI
ựã tổ chức cuộc hội thảo về nghiên cứu và phát triển hệ canh tác cho nông dân trồng lúa Châu Á với gần 70 nhà khoa học, nghiên cứu viên ựã tham gia thảo luận (dẫn theo Hoàng Văn đức, 1982) [12]
+ Tại Thái Lan ựã thử nghiệm thành công việc tăng vụ lúa ngắn ngày ngay trước mùa lũ, phát triển diện tắch cây màu xen canh, tăng vụ Trong ựiều kiện thiếu nước, từ công thức luân canh: lúa xuân + lúa mùa cho hiệu quả thấp vì chi phắ nước tưới quá lớn và sản xuất ựộc canh ựã chuyển sang cơ cấu: ựậu tương xuân + lúa mùa cho hiệu quả kinh tế gần gấp ựôi và tăng ựộ phì cho ựất (Dẫn theo Bùi Quang Toản, 1989)[43] ở những vùng có thể trồng lúa nước, mô hình lúa - cá phỏng từ tự nhiên là bước khởi ựầu cho nông dân học tập và phát triển kiểu canh tác tổng hợp (Integrated Farming) Theo Sectian.M (1987) [32] và Suan.A, 1988, [71], mô hình lúa - cá tuỳ thuộc chân ựất, trên chân ựất vàn, dùng giống mới năng suất cao còn trên ựất trũng là giống lúa cổ truyền với cá