1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suất của một số giống cà chua mới trồng trong vụ đông tại gia lộc hải dương

136 468 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 7,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.1 Một số ñặc ñiểm về sinh trưởng và cấu trúc cây của các giống cà chua 4.1.1 Các giai ñoạn sinh trưởng chủ yếu của các giống cà chua thí 4.1.2 Một số ñặc ñiểm về cấu trúc và hình thái

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-     -

BÙI ðĂNG DUY

ẢNH HƯỞNG CỦA PHÂN BÓN ðẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT

CỦA MỘT SỐ GIỐNG CÀ CHUA MỚI TRỒNG TRONG VỤ ðÔNG

TẠI GIA LỘC - HẢI DƯƠNG

Trang 2

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan rằng:

1 đây là công trình nghiên cứu khoa học do tôi thực hiện trong 3

vụ đông: đông sớm, đông chắnh và đông muộn năm 2008, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Hồng Minh

2 Số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ựược sử dụng ựể bảo vệ bất kỳ một học vị nào ở trong

và ngoài nước

3 Mọi sự giúp ựỡ cho việc thực hiện luận văn này ựã ựược cảm ơn

và các thông tin trắch dẫn trong luận văn ựều ựã ựược chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2009

Tác giả luận văn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình thực hiện ựề tài nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này tôi luôn nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình và quý báu của Ban giám hiệu Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện ựào tạo sau ựại học, Khoa Nông học đồng thời tôi cũng luôn nhận ựược sự giúp ựỡ nhiệt tình và quý báu của Ban lãnh ựạo Viện cây lương thực và cây thực phẩm, Phòng khoa học và hợp tác quốc tế, Bộ môn Rau quả, của Viện cây lương thực và cây thực phẩm

Tôi xin gửi tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc tới:

Thầy hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Hồng Minh Bộ môn Di truyền - Giống, khoa Nông học, Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội

Tôi xin chân thành cảm ơn:

Ban lãnh ựạo Viện cây lương thực và cây thực phẩm, tập thể cán bộ

Bộ môn Rau - quả và các anh chị công nhân của Viện cây lương thực và cây thực phẩm

đã giúp ựỡ và ựóng góp nhiều ý kiến quý báu cho luận văn

Cảm ơn gia ựình, bạn bè ựã cổ vũ và giúp ựỡ về mọi mặt ựể tôi hoàn thành luận văn này.

Hà Nội, ngày 09 tháng 09 năm 2009

Tác giả luận văn

Bùi đăng Duy

Trang 5

2.1 Nguồn gốc, phân loại và sự phân bố cà chua trên thế giới 4

2.3 Yêu cầu của cây cà chua ñối với ñiều kiện ngoại cảnh 8 2.4 Tình hình sản suất và nghiên cứu cà chua trên thế giới 15 2.5 Tình hình sản suất và nghiên cứu cà chua ở Việt Nam 29

3.6 Thời vụ, các công thức phân bón và các biện pháp kỹ thuật trồng trọt 42

Trang 6

4.1 Một số ñặc ñiểm về sinh trưởng và cấu trúc cây của các giống cà chua

4.1.1 Các giai ñoạn sinh trưởng chủ yếu của các giống cà chua thí

4.1.2 Một số ñặc ñiểm về cấu trúc và hình thái cây của các giống cà

4.2 ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến sinh trưởng và năng suất

của các giống cà chua qua các thời vụ thí nghiệm 52 4.2.1 ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến sinh trưởng và năng

suất của các giống cà chua thí nghiệm ở vụ ñông sớm 52 4.2.2 ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến sinh trưởng và năng

suất của các giống cà chua thí nghiệm ở vụ ñông chính 66 4.2.3 ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến sinh trưởng và năng

suất của các giống cà chua thí nghiệm ở vụ ñông muộn 78

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AVRDC Trung tâm nghiên cứu rau Châu Á

ðHNNHN ðại học Nông nghiệp Hà Nội

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.1 Tình hình sản suất cà chua trên thế giới (từ 2003-2007) 16 2.2 Sản lượng cà chua trên thế giới và mười nước ñứng ñầu thế giới 17 2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của Việt Nam những

4.1 Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng của các giống cà chua

4.2 Một số ñặc ñiểm về cấu trúc và hình thái cây của các giống cà

4.3 ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến ñặc ñiểm hình thái

4.4 ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến mức ñộ nhiễm sâu

bệnh của các giống cà chua thí nghiệm vụ ñông sớm 56 4.5 ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến tỉ lệ ñậu quả (%) của

4.6 ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến các yếu tố cấu thành

năng suất của các giống cà chua thí nghiệm vụ ñông sớm 60 4.7 ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến năng suất lý thuyết

và năng suất thực thu của các giống cà chua thí nghiệm vụ ñông

4.8 Hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón khác nhau ñến các

giống cà chua thí nghiệm vụ ñông sớm (tính cho 1 ha) 65 4.9 ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến ñặc ñiểm hình thái

của các giống cà chua thí nghiệm vụ ñông chính 67

Trang 9

4.10 ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến mức ñộ nhiễm sâu

bệnh của các giống cà chua thí nghiệm vụ ñông chính 69 4.11 ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến tỉ lệ ñậu quả của các

4.12 ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến các yếu tố cấu thành

năng suất của các giống cà chua thí nghiệm vụ ñông chính 73 4.13 ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến năng suất lý thuyết và

năng suất thực thu của các giống cà chua thí nghiệm vụ ñông

4.14 Hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón khác nhau ñến các

giống cà chua thí nghiệm vụ ñông chính (tính cho 1 ha) 77 4.15 ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến ñặc ñiểm hình thái của

4.16 ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến mức ñộ nhiễm sâu

bệnh của các giống cà chua thí nghiệm vụ ñông muộn 81 4.17 ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến tỉ lệ ñậu quả của các

4.18 ảnh hưởng của các công thức phân bón ñến các yếu tố cấu thành

năng suất của các giống cà chua thí nghiệm vụ ñông muộn 84 4.19 ảnh hưởng của các công phân bón ñến năng suất lý thuyết và

năng suất thực thu của các giống cà chua thí nghiệm vụ ñông

4.20 Hiệu quả kinh tế của các công thức phân bón khác nhau ñến các

giống cà chua thí nghiệm vụ ñông muộn (tính cho 1 ha) 89

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

4.1 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống cà chua

thí nghiệm vụ ñông sớm trên các nền công thức phân bón khác

4.2 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống cà chua

thí nghiệm vụ ñông chính trên các nền công thức phân bón khác

4.3 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống cà chua

thí nghiệm vụ ñông muộn trên các nền công thức phân bón khác

Trang 11

1 MỞ ðẦU

1.1 ðặt vấn ñề

Cà chua có tên khoa học là Lycopersicon esculentum Mill, thuộc họ cà Solanaceae, là một trong những loại rau quan trọng nhất ñược trồng ở hầu khắp các nước trên thế giới Cà chua có giá trị dinh dưỡng cao chứa nhiều glucid, nhiều axit hữu cơ, các vitamin và khoáng chất Thành phần chất khô của cà chua gồm ñường dễ tiêu chiếm khoảng 55% (chủ yếu là glucozo và fructozo), chất không hòa tan trong rượu chiếm khoảng 21% (prôtêin, xenlulo, pectin, polysacarit), axit hữu cơ chiếm 12%, chất vô cơ 7% và các chất khác (caroten, ascobic, chất dễ bay hơi, amino axit ) chiếm 5% Bên cạnh ñó cà chua còn chứa nhiều vitamin C (20-60 mg trong 100g), vitamin A (2-6 mg trong 100g), sắt và các khoáng chất cần thiết cho cơ thể người Cà chua cung cấp năng lượng và khoáng chất làm tăng sức sống, làm cân bằng tế bào, khai vị, giải nhiệt, chống hoại huyết, chống ñộc Về giá trị sử dụng, cà chua ñược dùng dưới nhiều hình thức khác nhau như ăn tươi, làm salat, nước uống hoặc chế biến làm dạng dự trữ Ngoài ra cà chua còn dùng làm mỹ phẩm, chữa mụn trứng cá [3], [24]

Với giá trị kinh tế, giá trị sử dụng ña dạng và cho năng suất cao, cà chua ñã và ñang trở thành một trong những loại rau ñược ưa chuộng nhất và ñược trồng phổ biến ở trên thế giới cũng như ở Việt Nam Trong những năm gần ñây, ở nước ta cà chua không chỉ ñược trồng trong vụ ñông (chính vụ) mà còn ñược trồng trong vụ sớm (thu ñông), vụ muộn (ñông xuân) và vụ xuân hè ðây là một bước tiến quan trọng về kỹ thuật, công nghệ trong ngành sản xuất

cà chua, vừa có ý nghĩa giải quyết vấn ñề rau trái vụ, lại vừa nâng cao hiệu quả kinh tế cho người sản xuất

Trang 12

Tuy nhiên ở Việt Nam việc trồng, sản xuất cà chua còn nhiều bất cập như chưa ựủ giống cho sản xuất, chưa có bộ giống tốt cho từng vụ và thắch hợp cho từng vùng sinh thái khác nhau Nguồn giống ựể sản xuất hiện nay chủ yếu vẫn là nhập khẩu từ nước ngoài, mà giống ngoại có giá thành ựắt, chưa hợp lý và ựáp ứng ựủ nhu cầu của thực tiễn sản xuất Cùng với ựó, việc ựầu tư cho sản xuất cà chua ở nước ta của người nông dân còn thấp, quy trình

kỹ thuật canh tác cũ, trình ựộ thâm canh chưa cao ựặc biệt là vấn ựề sử dụng phân bón và kỹ thuật bón phân cho cây cà chua là chưa thắch hợp cho từng vụ

và từng giống khác nhau Mặt khác, việc sản xuất cà chua hiện nay cũng ựang gặp phải không ắt khó khăn buộc các nhà nghiên cứu, kinh doanh và người sản xuất phải tắnh ựến đó là giá cả sản phẩm trên thị trường rất bấp bênh dẫn ựến diện tắch và sản lượng cà chua ở nước ta không ổn ựịnh Phần lớn diện tắch sản xuất cà chua ở nước ta hiện nay vẫn tập trung ở các tỉnh ựồng bằng Sông Hồng, Trung du Bắc bộ và vùng cao nguyên đà Lạt Ở miền Bắc phần lớn cà chua ựược sản xuất trong vụ ựông, trồng luân canh trên ựất 2 vụ lúa từ tháng 10 ựến tháng 2 năm sau, do ựó dẫn ựến tình trạng dư thừa cà chua trên thị trường trong thời ựiểm chắnh vụ Ngược lại, trong các tháng 6,7,8,9 là những tháng khó khăn cho sản xuất cà chua ở miền Bắc nên sản lượng cà chua rất thấp, giá cả tăng và phải nhập quả tươi từ Trung Quốc Chắnh vì thế việc tìm ra các giống cà chua có khả năng sinh trưởng tốt, năng suất cao, thắch nghi, chống chịu tốt với các ựiều kiện bất thuận của môi trường như chịu nóng, chịu các loại sâu bệnh đồng thời ựể ựa dạng hoá sản phẩm, thắch hợp với từng vùng sinh thái khác nhau ựáp ứng nhu cầu thắch ựáng của người tiêu dùng là ựòi hỏi vô cùng bức thiết trong tình hình sản xuất cà chua ở nước ta hiện nay Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề

tài: ỘẢnh hưởng của phân bón ựến sinh trưởng và năng suất của một số giống cà chua mới trồng trong vụ ựông tại Gia Lộc - Hải Dương Ợ.

Trang 13

1.2 Mục ựắch và yêu cầu

1.2.1 Mục ựắch

Xác ựịnh ựược công thức phân bón hợp lý cho một số giống cà chua ựảm bảo sinh trưởng tốt, năng suất cao ở ba thời vụ khác nhau trên ựất huyện Gia Lộc - tỉnh Hải Dương

1.2.2 Yêu cầu

đánh giá khả năng sinh trưởng, các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số giống cà chua mới trồng tại Gia lộc - Hải Dương trên các công thức phân bón khác nhau và trong các vụ trồng khác nhau

1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ựề tài

1.3.1 Ý nghĩa khoa học

Xác ựịnh có cơ sở khoa học các công thức phân bón hợp lý cho các giống cà chua trồng trong 3 thời vụ khác nhau trên ựất huyện Gia Lộc - tỉnh Hải Dương

Trang 14

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Nguồn gốc, phân loại và sự phân bố cà chua trên thế giới

2.1.1 Nguồn gốc của cây cà chua

Theo nhiều tài liệu nghiên cứu và trích dẫn của các tác giả: De Candolle (1984) [39], Muller (1940), Luckwill (1943) [53] và Mai Thị Phương Anh và CTV (1996) [2] thì cho rằng cà chua trồng hiện nay có nguồn gốc từ Pêru, Ecuador, Bolivia dọc theo bờ biển Thái Bình Dương, từ quần ñảo Galanpogos tới Chi Lê Ngoài ra cà chua còn có nguồn gốc ở quần ñảo Ấn ðộ, Philippin Hiện nay, người ta tìm thấy ở các vùng núi thuộc Trung

và Nam Mỹ có rất nhiều cà chua dại và bán dại Ở những vùng này cũng có rất nhiều dạng cà chua trồng và ñược trồng phổ biến rất rộng rãi

Nguồn gốc của cà chua trồng trọt ñến nay vẫn còn nhiều ý kiến tranh cãi Theo nhà thực vật học người Ý Pier Andrea Mattioli (1554), cho rằng những giống cà chua ñầu tiên ñược ñưa vào châu Âu có nguồn gốc từ Mêhicô [48] và nhiều bằng chứng về khảo cổ học, thực vật học, ngôn ngữ học và lịch

sử ñã thừa nhận Mêhicô là trung tâm thuần hóa của cà chua trồng

2.1.2 Phân loại

Cà chua thuộc họ cà Solanaceae, chi Lycopersicon Tourn Chi này gồm

nhiều loài, ñều có nguồn gốc ở Nam Mỹ, ñược phân loại theo nhiều tác giả: Mul1er (1940), Daskalov và Popov (1941), Luckwill (1943), Lehmann (1953), Brezhnev (1955, 1964), Zhucopski (1964) Nhưng cho ñến nay, phân loại cà chua của Muller ñược sử dụng rộng rãi nhất [2], [51] Theo Muller, chi

Lycopersicon Tourn ñược phân làm 2 chi phụ:

- Subgenus I: Eulycopersicon C.H Mull: Quả thường không có lông,

màu ñỏ hoặc ñỏ vàng, hạt to, chùm hoa không có lá bao, là loài ăn ñược với sắc tố carotene và là cây hàng năm Trong nhóm này có:

Trang 15

1 Lycopersicon esculentum Mill (Solanum lycopersicum L., Lycopersicon galena Mill., Lycopersicum Karst, Lycopersicum esculentum Bailey, var grandifolium Bailey, var validum Bailey, var vulgare Bailey và

- Subgenus II: Eriopersicon C.H Mull: Quả thường loang lổ, trắng

xanh hoặc vàng nhạt có sắc tố antoxian Hạt mỏng, chùm hoa có lá bao:

3 L peruvianum (L.) Mill (Solanum peruvianum L., Solanum commutatum Spreng, Lycopesicum peruvianum var commutatum Link và CS

3a Lycopersicon peruvianum var dentatum Dun (Lycopesicum chilense Dun., Lycopersicon pissisi Phil., Lycopersicon bipinnatifidum Phil và CS

3b Lycopersicon peruvianum var humifusum C.H Mull

4 Lycopersicon cheesmanii Riley (Lycopesicumperuvianum Mill.) 4a Lycopersicon cheesmanii f minor C.H.Mull (Lycopersicum esculetum var minor Hook., Lycopesicon peruvianum var parviflorum Hook., và CS.)

5 Lycopersicon hirsutum Humb và Bonpl (Lycopersicum hirsutum H.B.K., Lycopersicum agrimoniaefolium Dun., Sonanum agrimoniaefolium

Pav và CS)

5a Lycopersicon hirsutumf glabratum C.H Mull

6 Lycopersicon glandulosum C.H Mull

Tất cả các thành viên của chi này ñều thuộc cây hàng năm, có vòng ñời

Trang 16

ngắn và có số lượng nhiễm sắc thể 2n = 24

2.1.3 Phân bố cà chua trên thế giới

Trước khi Critxtốp Côlông phát hiện ra Châu Mỹ thì ở Pêru, Mêhicô ựã

có người trồng cà chua, lúc bấy giờ ựược gọi là Tomati đầu thế kỷ XVI, cà chua ựược ựưa vào Italia Năm 1554 nhà thực vật học Mathiolus qua Italia phát hiện ra cà chua gọi là Gloten Apple

Năm 1570 các nước đức, Anh, Pháp, Tây Ban Nha, Bồ đào Nha cũng

ựã biết trồng cà chua có hình quả nhỏ Năm 1596, ở Anh cà chua trồng dùng làm cây cảnh gọi là Love Apple

Sang thế kỷ XVII, cà chua ựược trồng rộng rãi khắp lục ựịa Châu Âu, nhưng cũng chỉ ựược xem như một loại cây cảnh và bị quan niệm sai lệch cho

là loại quả ựộc đến thế kỷ XVIII, cà chua mới ựược chấp nhận là cây thực phẩm ở Châu Âu, ựầu tiên là ở Italia và ở Tây Ban Nha [51]

Ở Châu Á, cà chua xuất hiện vào thế kỷ XVIII, ựầu tiên là Philippin, ựảo Java (Inựônêxia) và Malayxia thông qua các lái buôn từ Châu Âu và thực dân Hà Lan, Bồ đào Nha, Tây Ban Nha Từ ựó cà chua ựược phổ biến ựến các vùng khác ở Châu Á [51]

Ở Bắc Mỹ lần ựầu tiên người ta nói ựến cà chua là vào năm 1710, nhưng mới ựầu chưa ựược chấp nhận do quan niệm rằng cà chua chứa chất ựộc, gây hại cho sức khỏe Tới năm 1830 cà chua mới ựược coi là cây thực phẩm cần thiết như ngày nay [48]

Mặc dù lịch sử trồng trọt cà chua có từ rất lâu ựời nhưng ựến tận nửa ựầu thế kỷ XX cà chua mới trở thành cây trồng phổ biến trên toàn thế giới [51]

2.2 đặc ựiểm thực vật học của cây cà chua

Cà chua trồng là cây hàng năm, thân bụi, phân nhánh mạnh, có lớp lông dày bao phủ, trên thân có nhiều ựốt và có khả năng ra rễ bất ựịnh Chiều cao

Trang 17

và số nhánh rất khác nhau phụ thuộc vào giống và ñiều kiện trồng trọt

2.2.1 Rễ

Rễ cà chua thuộc hệ rễ chùm, có khả năng ăn sâu trong ñất Khi gieo thẳng rễ cà chua có thể ăn sâu tới 1.5 m, nhưng ở ñộ sâu dưới 1m rễ ít, hệ rễ phân bố chủ yếu ở tầng ñất 0-30 cm Khả năng tái sinh của hệ rễ mạnh, khi rễ chính bị ñứt, rễ phụ phát triển mạnh Cây cà chua còn có khả năng ra rễ bất ñịnh, loại rễ này tập trung nhiều nhất ở ñoạn thân dưới 2 lá mầm Loài cà chua trồng khi tạo hình, tỉa cành, lá hạn chế sự sinh trưởng của cây thì sự phân bố của hệ rễ hẹp hơn khi không tỉa cành, lá Trong quá trình sinh trưởng, hệ rễ chịu ảnh hưởng lớn của ñiều kiện môi trường như nhiệt ñộ ñất và ñộ ẩm ñất [3]

2.2.4 Hoa

Hoa cà chua ñược mọc thành chùm, có ba dạng chùm hoa: dạng ñơn giản, dạng trung gian và dạng phức tạp Số lượng hoa/chùm, số chùm hoa/cây rất khác nhau ở các giống Số chùm hoa/cây dao ñộng từ 4-20, số hoa/chùm

Trang 18

dao ñộng từ 2-26 hoa Hoa lưỡng tính, nhị ñực liên kết nhau thành bao hình nón, bao quanh nhụy cái

sự tổng hợp β caroten không mẫn cảm với tác ñộng của nhiệt ñộ, vì thế ở mùa

nóng cà chua có màu quả chín vàng hoặc ñỏ vàng Trọng lượng quả cà chua dao ñộng rất lớn từ 3-200g thậm chí 500g phụ thuộc vào giống [2]

2.2.6 Hạt

Hạt cà chua quả nhỏ, trên bề mặt thường bao phủ một lớp lông nhung mềm và mịn tùy thuộc vào giống ðiều kiện thời tiết, ñặc biệt là nhiệt ñộ có ảnh hưởng rất lớn ñến năng suất, chất lượng và màu sắc hạt Nhiệt ñộ thấp làm cho màu sắc hạt ñen, tỉ lệ nảy mầm và năng suất thấp [2], [25], [51]

2.3 Yêu cầu của cây cà chua ñối với ñiều kiện ngoại cảnh

2.3.1 Yêu cầu về ñất

Cà chua là loại cây trồng tương ñối dễ tính có thể trồng ñược trên nhiều loại ñất khác nhau Tuy nhiên nên sản xuất cà chua trên ñất phù sa, hàm lượng hữu cơ lớn hơn hoặc bằng 1,5%, nên chọn chân ñất giàu mùn, tơi xốp, dễ thoát nước, ñộ pH khoảng 5,5-7, tốt nhất là 6,0-6,2 [55]

2.3.2 Yêu cầu về nhiệt ñộ

Cà chua thuộc nhóm cây ưa ấm Nhiệt ñộ thích hợp nhất cho hạt nảy mầm là 24-25oC, nhiều giống nảy mầm nhanh ở nhiệt ñộ 28-32oC [66]

Tác giả Tạ Thu Cúc lại cho rằng, cà chua chịu ñược nhiệt ñộ cao, rất mẫn cảm với nhiệt ñộ thấp Cà chua có thể sinh trưởng, phát triển trong phạm

Trang 19

vi nhiệt ñộ từ 15-35oC, nhiệt ñộ thích hợp từ 22-24oC Giới hạn nhiệt ñộ tối cao ñối với cà chua là 35oC và giới hạn nhiệt ñộ tối thấp là 10oC, có ý kiến cho là 12oC [3]

Theo Kuo và cộng sự (1998), nhiệt ñộ ñất có ảnh hưởng lớn ñến quá trình phát triển của hệ thống rễ, khi nhiệt ñộ ñất cao trên 39oC sẽ làm giảm quá trình lan toả của hệ thống rễ, nhiệt ñộ trên 44oC bất lợi cho sự phát triển của bộ rễ, cản trở quá trình hấp thụ nước và chất dinh dưỡng [51]

Theo Lorenz O A và Maynard D N (1988) [52], cà chua sinh trưởng tốt trong phạm vi nhiệt ñộ 15-30oC, nhiệt ñộ tối ưu là 22-24oC Quá trình quang hợp của lá cà chua tăng khi nhiệt ñộ ñạt tối ưu 25-30oC, khi nhiệt ñộ cao hơn mức thích hợp (>35oC) quá trình quang hợp sẽ giảm dần

Nhiệt ñộ ngày và ñêm ñều có ảnh hưởng ñến sinh trưởng sinh dưỡng của cây Nhiệt ñộ ngày thích hợp cho cây sinh trưởng từ 20-25oC [51], nhiệt

ñộ ñêm thích hợp từ 13-18oC Khi nhiệt ñộ trên 35oC cây cà chua ngừng sinh trưỏng và ở nhiệt ñộ 10oC trong một giai ñoạn dài cây sẽ ngừng sinh trưởng

và chết [63] Ở giai ñoạn sinh trưởng sinh dưỡng, nhiệt ñộ ngày ñêm xấp xỉ

25oC sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình ra lá và sinh trưởng của lá Tốc

ñộ sinh trưởng của thân, chồi và rễ ñạt tốt hơn khi nhiệt ñộ ngày từ 26-30oC

và ñêm từ 18-22oC ðiều này liên quan ñến việc duy trì cân bằng quá trình quang hoá trong cây

Nhiệt ñộ không những ảnh hưởng trực tiếp tới sinh truởng dinh dưỡng

mà còn ảnh hưởng rất lớn ñến sự ra hoa ñậu quả, năng suất và chất lượng của

cà chua Ở thời kỳ phân hoá mầm hoa, nhiệt ñộ không khí ảnh hưởng ñến vị trí của chùm hoa ñầu tiên Cùng với nhiệt ñộ không khí, nhiệt ñộ ñất có ảnh hưởng ñến số lượng hoa/chùm Khi nhiệt ñộ không khí trên 30/25oC (ngày/ñêm) làm tăng số lượng ñốt dưới chùm hoa thứ nhất Nhiệt ñộ không khí lớn hơn 30/25oC (ngày/ñêm) cùng với nhiệt ñộ ñất trên 21oC làm giảm số

Trang 20

hoa trên chùm

Nghiên cứu của Calvert (1957) [35] cho thấy sự phân hoá mầm hoa ở

13oC cho số hoa trên chùm nhiều hơn ở 18oC là 8 hoa/chùm, ở 14oC có số hoa trên chùm lớn hơn ở 20oC [66]

Ngoài ra, nhiệt ñộ còn ảnh hưởng trực tiếp tới sự nở hoa cũng như quá trình thụ phấn thụ tinh, nhiệt ñộ ảnh hưởng rõ rệt tới sự phát triển của hoa, khi nhiệt ñộ (ngày/ñêm) trên 30/24oC làm giảm kích thước hoa, trọng lượng noãn

và bao phấn Nhiệt ñộ cao làm giảm số lượng hạt phấn, giảm sức sống của hạt phấn và của noãn Tỷ lệ ñậu quả cao ở nhiệt ñộ tối ưu là 18-20oC Khi nhiệt

ñộ ngày tối ña vượt 38oC trong vòng 5-9 ngày trước hoặc sau khi hoa nở 1-3 ngày, nhiệt ñộ ñêm tối thấp vượt 25-27oC trong vòng vài ngày trước và sau khi nở hoa ñều làm giảm sức sống hạt phấn, ñó chính là nguyên nhân làm giảm năng suất Quả cà chua phát triển thuận lợi ở nhiệt ñộ thấp, khi nhiệt ñộ trên 35oC ngăn cản sự phát triển của quả và làm giảm kích thước quả rõ rệt [51]

Bên cạnh ñó nhiệt ñộ còn ảnh hưởng ñến các chất ñiều hoà sinh trưởng

có trong cây Sau khi ñậu quả, quả lớn lên nhờ sự phân chia và sự phát triển của các tế bào phôi Hoạt ñộng này ñược thúc ñẩy bởi một số hooc môn sinh trưởng hình thành ngay trong khi thụ tinh và hình thành hạt Nếu nhiệt ñộ cao xảy ra vào thời ñiểm 2-3 ngày sau khi nở hoa gây cản trở quá trình thụ tinh, auxin không hình thành ñược và quả non sẽ không lớn mà rụng ñi

Sự hình thành màu sắc quả cũng chịu ảnh hưởng lớn của nhiệt ñộ, bởi

quá trình sinh tổng hợp caroten rất mẫn cảm với nhiệt Phạm vi nhiệt ñộ thích hợp ñể phân huỷ chlorophyll là 14-15oC, ñể hình thành lycopen là 12-30oC và

hình thành caroten là 10-38oC Do vậy nhiệt ñộ tối ưu ñể hình thành sắc tố là 18-24oC Quả có màu ñỏ - da cam ñậm ở 24-28oC do có sự hình thành

lycopen và caroten dễ dàng Nhưng khi nhiệt ñộ ở 30-36oC quả có màu vàng

Trang 21

là do lycopen không ñược hình thành Khi nhiệt ñộ lớn hơn 40oC quả giữ

nguyên màu xanh bởi vì cơ chế phân huỷ chlorophyll không hoạt ñộng, caroten và lycopen không ñược hình thành Nhiệt ñộ cao trong quá trình phát

triển của quả cũng làm giảm quá trình hình thành pectin, là nguyên nhân làm cho quả nhanh mềm hơn [51], [63] Nhiệt ñộ và ñộ ẩm cao còn là nguyên nhân tạo ñiều kiện thuận lợi cho một số bệnh phát triển Bệnh héo rũ

Fusarium phát triển mạnh ở nhiệt ñộ ñất 28oC, bệnh ñốm nâu

(Cladosporiumfulvum Cooke) phát sinh ở ñiều kiện nhiệt ñộ 25-30oC và ñộ

ẩm không khí 85-90%, bệnh sương mai do nấm Phytophythora infestans phát sinh phát triển vào thời ñiểm nhiệt ñộ thấp dưới 22oC, bệnh héo xanh vi khuẩn

(Ralstonia solanacearum) phát sinh phát triển ở nhiệt ñộ trên 20oC [5], [40], [51]

2.3.3 Yêu cầu với ánh sáng

Cà chua thuộc cây ưa ánh sáng, cây con trong vườn ươm nếu ñủ ánh sáng (5000 lux) sẽ cho chất lượng tốt, cứng cây, bộ lá to, khoẻ, sớm ñược trồng Ngoài ra ánh sáng tốt, cường ñộ quang hợp tăng, cây ra hoa ñậu quả sớm hơn, chất lượng sản phẩm cao hơn [21] Theo Kuddirijavcev (1964), Binchy và Morgan (1970) cho rằng cường ñộ ánh sáng ảnh hưởng ñến quá trình sinh trưởng, phát triển của cây cà chua ðiểm bão hoà ánh sáng của cây cà chua là 70.000 lux (nhiều tác giả) [46] Cường ñộ ánh sáng thấp làm chậm quá trình sinh trưởng và cản trở quá trình ra hoa Cường ñộ ánh sáng thấp làm vươn dài vòi nhuỵ và tạo nên những hạt phấn không có sức sống, thụ tinh kém (Johnson và Hell1953) Ánh sáng ñầy ñủ thì việc thụ tinh thuận lợi, dẫn ñến sự phát triển bình thường của quả, quả ñồng ñều, năng suất tăng Khi cà chua bị che bóng, năng suất thường giảm và quả bị dị hình [55] Trong ñiều kiện thiếu ánh sáng năng suất cà chua thường giảm, do vậy việc trồng thưa làm tăng hiệu quả sử dụng ánh sáng kết hợp với ánh sáng bổ sung sẽ làm tăng tỷ lệ ñậu quả, tăng số

Trang 22

quả trên cây, tăng trọng lượng quả và làm tăng năng suất Nhiều nghiên cứu ñã chỉ ra rằng cà chua không phản ứng với ñộ dài ngày, quang chu kỳ trong thời kỳ ñậu quả có thể dao ñộng từ 7-19 giờ Tuy nhiên một số nghiên cứu khác cho rằng ánh sáng ngày dài và hàm lượng nitrat ảnh hưởng rõ rệt ñến tỷ lệ ñậu quả Nếu chiếu sáng 7 giờ và tăng lượng ñạm thì làm cho tỷ lệ ñậu quả giảm trong khi

ñó ánh sáng ngày dài làm tăng số quả/cây Nhưng trong ñiều kiện ngày ngắn nếu không bón ñạm thì chỉ cho quả ít, còn trong ñiều kiện ngày dài mà không bón ñạm thì cây không ra hoa và không ñậu quả [2]

Chất lượng ánh sáng có tác dụng rõ rệt tới các giai ñoạn sinh trưởng của cây cà chua (Wassink và Stoluijk 1956) Ánh sáng ñỏ làm tăng tốc ñộ sinh trưởng của lá và ngăn chặn sự phát triển của chồi bên Ánh sáng màu lục làm tăng chất lượng chất khô mạnh nhất

Thành phần hoá học của quả cà chua chịu tác ñộng lớn của chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng và cường ñộ ánh sáng Theo Hammer và cộng

sự (1942), Brow (1955) và Ventner (1977) cà chua trồng trong ñiều kiện ñủ ánh sáng ñạt hàm lượng axít ascobic trong quả nhiều hơn trồng nơi thiếu ánh sáng

2.3.4 Yêu cầu với ñộ ẩm

Cà chua có yêu cầu về nước ở các giai ñoạn sinh trưởng rất khác nhau,

xu hướng ban ñầu cần ít về sau cần nhiều ðộ ẩm ñất 60-70% là phù hợp cho cây trong giai ñoạn sinh trưởng và 78-81% trong giai ñoạn ñậu quả, bắt ñầu từ thời kỳ lớn nhanh của quả [55] Lúc cây ra hoa là thời kỳ cần nhiều nước nhất Nếu ở thời kỳ này ñộ ẩm không ñáp ứng, việc hình thành chùm hoa và

tỷ lệ ñậu quả giảm

Một số nghiên cứu cho thấy giữa năng suất cà chua và lượng nước bốc hơi trên lớp ñất mặt sâu 1 cm có mối quan hệ chặt chẽ Một nghiên cứu của

Mỹ cho thấy một giống cà chua ñạt năng suất 220 tấn/ha thì hiệu quả sử dụng

Trang 23

nước là 3,1 tấn/cm/ha lượng nước thoát hơi Ở Tunisia, Van Otegenetal (1982) (dẫn theo Claude J.P, 1988), khi nghiên cứu tác ñộng của nước ñối với

cà chua ñã kết luận ñể ñạt năng suất 113 tấn/ha thì hiệu quả sử dụng nước tối

ña là 2,95 tấn/cm/ha Nghiên cứu trong ñiều kiện California, Claude cho rằng

ñể tạo 1 kg quả cà chua cần 32,3 kg nước

Nhiều tài liệu cho thấy ñộ ẩm ñất thích hợp cho cà chua là 60-65% (Barehyi,1971) và ñộ ẩm không khí là 70-80% Khi ñất quá khô hay quá ẩm ñều ảnh hưởng ñến sinh trưởng phát triển và năng suất của cà chua Biểu hiện của thiếu nước hay thừa nước ñều làm cho cây bị héo Khi ruộng bị ngập nước, trong ñất thiếu oxy, thừa khí cacbonic làm cho rễ cà chua bị ngộ ñộc dẫn ñến cây héo Khi thiếu nước quả cà chua chậm lớn thường xảy ra hiện tượng thối ñáy quả, quả dễ bị rám do canxi bị giữ chặt ở các bộ phận già không vận chuyển ñến các bộ phận non

ðộ ẩm không khí quá cao (> 90%) dễ làm cho hạt phấn bị trương nứt, hoa cà chua không thụ phấn ñược sẽ rụng (Tạ Thu Cúc, 1983) Tuy nhiên, trong ñiều kiện gió khô cũng thường làm tăng tỷ lệ rụng hoa Nhiệt ñộ ñất và không khí phụ thuộc rất lớn vào lượng mưa, ñặc biệt là các thời ñiểm trái vụ, mưa nhiều là yếu tố ảnh hưởng lớn ñến sự sinh trưởng phát triển của cây kể từ khi gieo hạt ñến khi thu hoạch

2.3.5 Yêu cầu ñối với các chất dinh dưỡng

Cà chua là cây có thời gian sinh trưởng dài, thân lá sinh trưởng mạnh, khả năng ra hoa, ra quả nhiều, tiềm năng cho năng suất rất lớn Vì vậy cung cấp ñầy ñủ chất dinh dưỡng là yếu tố có tính chất quyết ñịnh ñến năng suất và chất lượng quả [3] Cũng như các cây trồng khác cà chua cần ít nhất 20 nguyên tố dinh dưỡng cho quá trình sinh trưởng phát triển bình thường của

nó Trong các nguyên tố ña lượng cà chua cần nhiều kali hơn cả, sau ñó là ñạm và lân Mỗi nguyên tố dinh dưỡng khác nhau có ảnh hưởng khác nhau ñến sinh trưởng, phát triển của cây cà chua

Trang 24

ðạm: Trong suốt quá trình sinh trưởng, ñạm có ảnh hưởng lớn ñến sinh

dưỡng và năng suất quả hơn tất cả các yếu tố dinh dưỡng khác Nó có tác dụng thúc ñẩy sự sinh trưởng, ra hoa, ñậu quả của cà chua nhưng lại làm kéo dài thời gian chín Trong ñiều kiện nhiệt ñộ cao, thiếu ñạm sẽ làm cho tỉ lệ rụng hoa tăng Trong ñất thiếu ñạm dẫn ñến sinh trưởng thân lá bị kìm hãm, lá vàng úa, cây còi cọc, sinh trưởng kém, giảm năng suất và chất lượng quả Khi lượng ñạm quá dư thừa làm kích thước quả giảm, hàm lượng ñường và màu sắc quả kém, kéo dài quá trình chín, giảm khả năng chống chịu với sâu bệnh hại và tăng tỉ lệ quả bị thối, tăng hàm lượng nitrat trong quả, không chịu bảo quản và vận chuyển [3] Việc bón ñạm hợp lý theo nhu cầu của cây sẽ làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm

Lân: Một ñặc ñiểm khác biệt quan trọng của cây cà chua là hệ rễ hút

lân kém, ñặc biệt trong thời kỳ cây con Cây sử dụng lân nhiều khi cây có 3-4

lá thật, thời kỳ bắt ñầu ra hoa và hình thành quả Lân có tác dụng kích thích cho hệ rễ sinh trưởng, hình thành chùm hoa sớm, kích thích hoa nở, làm tăng sức sống của hạt phấn, kích thích quá trình chín của quả, rút ngắn thời gian sinh trưởng, làm tăng chất lượng quả [3]

Kali: Kali cần thiết ñể hình thành thân, bầu quả, kali làm cho cây cứng,

chắc, tăng bề dầy của mô giác, tăng khả năng chống chịu của sâu bệnh hại và ñiều kiện bất thuận Kali thúc ñẩy quá trình quang hợp, tham gia tổng hợp nhiều chất hữu cơ quan trọng như gluxit, protein, vitamin ðặc biệt, kali có tác dụng tốt ñối với hình thái quả, ñất bón kali ñầy ñủ quả nhẵn, bóng, thịt quả chắc, làm tăng khả năng bảo quản và vận chuyển khi quả chín Kali còn có ảnh hưởng tốt ñến chất lượng quả như làm tăng hàm lượng ñường, hàm lượng chất tan và vitamin C Cây cần nhiều kali ở thời kỳ ra hoa rộ và quả phát triển [3]

Magiê: Mg là nguyên tố dinh dưỡng có vai trò quan trọng ñối với cây

cà chua Nó ảnh hưởng tới quá trình tổng hợp lân, tổng hợp hydratcacbon,

liên quan rất chặt chẽ tới quá trình hình thành Chlorophyll, khi thiếu Mg quá

Trang 25

trình quang hợp bị ảnh hưởng Mg còn ñóng vai trò như một chất mang Photpho và ñiều hoà sự hút dinh dưỡng bao gồm quá trình vận chuyển sản phẩm quang hợp tới các bộ phận của cây Thiếu Mg sẽ làm giảm khả năng chịu vận chuyển và bảo quản quả

Bo: Bo thường có khối lượng lớn trong cây, Bo ảnh hưởng tới sự nảy

mầm của hạt phấn, sự phát triển của ống phấn, thiếu Bo làm giảm sự phát triển của bộ rễ, lá mầm giòn, dễ gãy, chồi ngọn bị thối, quả bị biến dạng, làm rụng quả ðất càng có cấu trúc nhẹ cây càng cần ít Bo

Kẽm: Trong quá trình tổng hợp auxin, Zn có vai trò quan trọng Theo

Pauli A.W và cộng sự (1968) sự tổng hợp và lưu thông Zn trong cây phụ thuộc vào sự có mặt hoặc vắng mặt của lân và canxi Biểu hiện của sự thiếu Zn là lá nhỏ, ráp, cây cứng và sinh trưởng kém ðất có pH cao thường thiếu Zn [3]

Molipden: Mo là nguyên tố vi lượng có rất ít trong cây Theo

P.Nedelcu (1975) lượng này chỉ vào khoảng 0,012-4,1 mg/kg chất khô Mo rất cần thiết cho quá trình ñồng hoá ñạm của cây, thúc ñẩy quá trình hình thành và chín của quả Thiếu Mo cây sinh trưởng kém, chiều cao cây giảm

Theo More (1978) ñể có 1 tấn cà chua cần 2,9 kg N, 0,4 kg P2O5, 4 kg

K2O và 0,45 kg Mg Theo Becseev ñể tạo 1 tấn quả cà chua cần 3,8 kg N, 6

kg P2O5 và 7,9 kg K2O (Kiều Thị Thư trích dẫn - 1998) [28] Theo Geraldson (1957) ñể ñạt năng suất 50 tấn/ha cần bón 320 kg N, 60 kg P2O5 và 440 kg

K2O Theo L.H Aung (1979) khuyến cáo ñể cà chua ñạt năng suất 40 tấn/ha cần bón 150 kg N, 30 kg P2O5 và 160 kg K2O Theo Kuo và cộng sự (1998) thì ñối với cà chua vô hạn nên bón với mức 180 kg N, 80 kg P2O5 và 180 kg

K2O còn với cà chua hữu hạn thì lượng tương ứng là 120: 80 và 150 [51] Theo nghiên cứu của Trần Khắc Thi và cộng sự (1999) thì trong ñiều kiện Việt Nam lượng phân bón cho 1 ha cà chua là 25 tấn phân chuồng, 150 kg N,

90 kg P2O5 và 150 kg K2O [16]

2.4 Tình hình sản suất và nghiên cứu cà chua trên thế giới

Trang 26

2.4.1 Tình hình sản suất cà chua trên thế giới

Sản suất cà chua trên thế giới trong những năm gần ñây vẫn tiếp tục gia tăng, tuy nhiên xuất hiện xu hướng không ổn ñịnh và chững lại Năm 2006,

do ñiều kiện thời tiết không thuận lợi tại Hy Lạp, một trong những nước cung ứng cà chua lớn cho EU nên sản lượng cà chua của nước này chỉ ñạt 710 nghìn tấn, giảm 1 triệu tấn so với dự báo Tại Hoa Kỳ nguồn cung ứng cà chua cũng giảm, chỉ ñạt 10,1 triệu tấn, giảm 13% so với 2005 Trong khi ñó, sản lượng cà chua của Trung Quốc vẫn ñược duy trì trong năm 2006 Nguồn cung ứng cà chua thế giới thiếu hụt ñương nhiên ñã thúc ñẩy xuất khẩu của Trung Quốc Theo phòng thương mại Trung Quốc, năm 2006, lượng cà chua xuất khẩu của Trung Quốc ñã tăng tới 4,71% so với năm trước, ñạt 630 triệu

kg Lượng cà chua xuất khẩu của nước này sang thị trường Hoa Kỳ trong năm

2006 ñạt 9,44 triệu kg, tăng 735,5% so với năm 2005 với lợi nhuận thu ñược

từ hoạt ñộng xuất khẩu cà chua là 5,01 triệu USD, tăng 933,2% so với năm trước ñó

Sản lượng cà chua của Mêhicô năm 2008 dự báo ñạt 2,342 triệu tấn, tăng nhẹ so với năm 2007 (2,336 triệu tấn) Lượng xuất khẩu cà chua của nước này năm 2007 ñạt 1,047 triệu tấn, năm 2008 dự kiến tăng 13% so với năm 2007

Theo số liệu FAO (2008), diện tích trồng cà chua trên thế giới năm

2007 ñạt xấp xỉ 4,6 triệu ha, sản lượng 126,246 triệu tấn giảm hơn 1 % so với năm 2006, tuy nhiên vẫn tăng hơn so với các năm 2003, 2004 và 2005

Bảng 2.1 Tình hình sản suất cà chua trên thế giới (từ 2003-2007)

Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)

Ngu ồn: W.W.W.FAO.org (Stat.database, 2004, 2005, 2006, 2007, 2008)

Trang 27

Bảng 2.2 Sản lượng cà chua trên thế giới và mười nước ñứng ñầu thế giới

Sản lượng qua các năm (tấn)

30.143.929 12.854.480 9.440.000 8.125.600 7.640.818 7.683.071 4.022.878 4.383.202 3.515.567 2.314.630

31.618.462 10.982.790 10.050.000 8.637.700 7.600.000 7.187.014 4.781.018 4.810.301 3.452.973 2.246.246

32.540.040 11.298.040 9.854.877 9.361.800 7.650.000 6.351.202 4.800.000 3.679.300 3.362.655 2.899.153

33.645.000 11.500.000 9.919.673 8.585.800 7.550.000 6.025.613 5.000.000 3.615.000 3.364.438 2.900.000

Ngu ồn: FAO Database Static (2008) [41]

Cà chua chế biến ñược sản xuất tại nhiều nước trên thế giới song nhiều nhất là Mỹ và Italia Ở Mỹ gần 85% sản lượng cà chua chế biến ñược sản xuất

ở California với việc thu hoạch ñược cơ giới hoá toàn bộ Sản xuất cà chua chế biến ở Mỹ ñược thực hiện trên quy mô lớn, mỗi trang trại dao ñộng từ 70-

Mỹ là nước có sản lượng nhiều nhất ước ñạt 10,1 triệu tấn, tăng 22% so với năm 2001 Sản lượng tăng chủ yếu do tăng diện tích gieo trồng Sản phẩm

cà chua chế biến của Mỹ chủ yếu là sản phẩm cô ñặc Sản lượng cà chua chế

Trang 28

biến của Italia ước tắnh ựạt 4,7 triệu tấn, tăng nhẹ so với năm 2001 nhờ năng suất tăng

Tây Ban Nha sản xuất ựạt 1,45 triệu tấn sản lượng cà chua chế biến, thấp hơn 2001 không ựáng kể Giá thị trường cà chua chế biến tại Tây Ban Nha khoảng 47,30 USD/tấn trong niên vụ 2001/2002 và 45,75 USD/tấn niên

vụ 2002/2003

Sản lượng cà chua chế biến của Thổ Nhĩ Kỳ ựạt khoảng 1,45 triệu tấn trong năm 2002, tăng 12% so với 2001 Sản lượng cà chua cô ựặc thương mại của Thổ Nhĩ Kỳ năm 2002 ựạt khoảng 220.000 tấn, tăng 30% so với 2001, xuất khẩu tăng 10% do giá bán cao hơn Ngoài ra một số nước có khối lượng sản xuất lớn khác gồm:

Brazil với sản lượng ước tắnh ựạt khoảng 1,27 triệu tấn tăng 2% so với năm 2001 do tăng diện tắch và áp dụng thành công các thành tựu về bảo vệ thực vật, chọn tạo giống Bồ đào Nha ựạt khoảng 972.000 tấn tăng 6% so với năm 2001 Năng suất trung bình 78 tấn/ha tăng 20% so với năm trước nhờ thời tiết thuận lợi

Năm 2002 là năm Ixrael ựạt sản lượng cà chua chế biến cao nhất với 165.000 tấn (tăng 13% so với 2001) Khoảng 85-90% sản lượng cà chua chế biến của nước này ựược gieo trồng trên qui mô diện tắch từ 50-150 ha

Tại Châu Á, đài Loan một trong số ắt nước có nền công nghiệp chế biến cà chua sớm nhất Ngay từ 1918 họ ựã phát triển cà chua ựóng hộp, năm

1931 mặc dù sản xuất cà chua của Nhật Bản tăng lên nhưng sản phẩm cà chua chế biến của đài Loan vẫn ựược thị trường Nhật Bản chấp nhận và nổi tiếng ở Nhật Năm 1967 đài Loan chỉ có 1 công ty chế biến cà chua là Kagome Food Company là công ty liên doanh giữa đài Loan và Nhật Bản, lúc ựó công ty này sản xuất cà chua ựóng hộp và xuất khẩu sang Nhật với 60% sản lượng, sau ựó ngành công nghiệp cà chua chế biến ựã phát triển nhanh ở đài Loan và

Trang 29

ựến 1976 ựã có tới 50 nhà máy sản xuất cà chua ựóng hộp

Thái Lan là một nước ở khu vực đông Nam Á có khắ hậu nhiệt ựới với

sự ựa dạng các chủng loại rau quả song gần ựây Thái Lan cũng ựã bắt ựầu tập trung vào các sản phẩm chế biến có giá trị cao Một trong những sản phẩm ựó

là cà chua cô ựặc Năm 1991 sản lượng cà chua của Thái Lan ựạt 171,9 ngàn tấn (Farming Japan Vol 31/5/1997) [42]

2.4.2 Tình hình nghiên cứu về giống và biện pháp kỹ thuật tới năng suất

và chất lượng cà chua trên thế giới

Xuất phát từ giá trị dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế, công tác nghiên cứu cà chua về chọn tạo giống cũng như các biện pháp kỹ thuật ựã ựược quan tâm từ rất sớm Vào những năm 1960-1970, ựã có những công trình nghiên cứu trật tự các gen trên bộ nhiễm sắc thể cà chua (Cook, 1968; Zhuchenco, 1973) Thời gian sau, việc ứng dụng những thành tựu công nghệ sinh học hiện ựại trong chọn tạo giống ựã ựược sử dụng như nuôi cấy bao phấn ựể tạo các dòng thuần, chuyển nạp gen có năng suất cao, chất lượng tốt và chống chịu sâu bệnh hại Ầ Tới nay, công nghệ sản xuất hạt giống lai F1 ựã trở thành ngành công nghiệp ựem lại nguồn lợi nhuận khổng lồ, ựã cung cấp giống cho hơn 85% diện tắch trồng cà chua trên toàn thế giới

Bằng kỹ thuật biến ựổi gen, Trung tâm nghiên cứu công nghệ sinh học thuộc viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Trung Quốc sau hơn 10 năm nghiên cứu ựã cho ra ựời một giống cà chua có khả năng chống lại sự xâm nhập của vius gây bệnh viêm gan B vào cơ thể người (báo Nông nghiệp Việt Nam, 9/12/2002) [16]

Khi nghiên cứu chọn tạo giống chắn sớm cho cà chua chế biến các thắ nghiệm nghiên cứu năm 1997 tại Sontario chỉ ra rằng người ta có thể cải thiện sức sống của cà chua trên ựồng ruộng bằng cách cấy chuyển Pacloburazol dưới ựiều kiện bất lợi Kết quả thu ựược cho thấy không có sự sai khác về

Trang 30

năng suất thu ñược giữa cây trồng ñược cấy chuyển Pacloburazol và ñối chứng, tuy nhiên có sự sai khác về tính chín sớm ñối với quả khi thu hoạch và

nó có thể chín sớm hơn ñối chứng từ 7-10 ngày [68]

Tính dễ rụng quả của giống cũng ñược các nhà chọn giống quan tâm Nếu giống có quả dễ rụng tỷ lệ hao hụt sẽ cao song nếu khó rụng cũng sẽ gây khó khăn trong quá trình thu hoạch Một số giống cà chua thu hoạch bằng máy ñược chuyển gen không có tầng rời ñể khi thu hoạch phần cuống không dính vào quả

Gen có sự ảnh hưởng ñến số quả/chùm ở cà chua Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có sự sai khác giữa giá trị trung bình của bố mẹ và con cháu về chỉ tiêu số quả/chùm hoa, các gen bổ sung ảnh hưởng ñến sự di truyền tính trạng trên ở tất cả các tổ hợp quan sát [50]

Khi nghiên cứu tác ñộng qua lại giữa kiểu gen và môi trường với việc

sử dụng gen Nor, gen Rin và gen ALC người ta thấy khả năng bảo quản tốt nhất ñạt ñược ở ñột biến gen ALC là 100% với thời gian bảo quản tốt 140

ngày và 71% với thời gian bảo quản 243 ngày Khả năng bảo quản này giảm

dần ở dị hợp tử giữa gen Nor và gen Rin cùng ở mức 60% Sự khác nhau ở

các thể dị hợp này có thể giải thích bởi khối lượng quả ban ñầu Quả nhỏ của ñột biến gen Nor dưới ñiều kiện ẩm ñộ thấp, nhiệt ñộ 25oC bị hỏng nhanh hơn

bởi ñột biến gen Rin [62]

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa các giống thuộc chi Lycopersicon và

các dòng hoang dại với bệnh xoăn lá cà chua thì 1201 dòng giống cà chua

thuộc chi Lycopersicon ñược ñánh giá thử nghiệm với bệnh xoăn lá vius ở cả

2 ñiều kiện trên ñồng ruộng và trong phòng thí nghiệm trong mùa hè từ

1986-1989 Hai dòng thuộc loài L hirsutum là PI390658 và PI390659 và 2 dòng thuộc loài L peruvianum là PI 127830 và PI 127831 kháng với bệnh xoăn lá

cà chua Những dòng này không thể hiện triệu chứng xoăn lá cả trên ñồng

Trang 31

ruộng và cả sau khi lây nhiễm bằng bọ phấn trắng Trưởng thành của bọ phấn trắng chết trong khoảng 3 ngày sau khi thả trên những dòng kháng trên, trong khi chúng sống ñược ñến 25 ngày trên những dòng mẫn cảm Quan sát trên ñồng ruộng người ta thấy có từ 0-4 hoặc 5-25 con bọ phấn trắng trưởng thành trên những dòng kháng và dòng mẫn cảm [67]

Nhiều nghiên cứu ñã chỉ ra rằng việc ñạt năng suất cao thông qua sử dụng các giống tiềm năng năng suất cao hoặc cải thiện chế ñộ canh tác thì hàm lượng chất khô của quả nhìn chung giảm Hàm lượng ñường dễ tan góp phần quan trọng vào việc tạo hương vị thơm ngon cho sản phẩm Các loại ñường dễ tan trong quả cà chua gồm Fructosa và Glucosa, ở hầu hết các giống chúng tạo nên ít nhất 50% lượng chất khô tổng số, mà hàm lượng chất khô tổng số có liên quan rất chặt ñến thành phẩm sau chế biến và là chỉ tiêu quan trọng ñối với giống cà chua chế biến ñược các nhà chế biến quan tâm Nhiều công trình nghiên cứu nhằm làm tăng hàm lượng chất khô tổng số ñối với các giống có năng suất cao ñã ñược thực hiện thông qua việc lai tạo giữa

các loài khác nhau của chi Lycopersicon, Rick ñã tạo ra các dòng cà chua mới

có hàm lượng chất khô cao [16] Tuy nhiên việc chuyển các gen qui ñịnh hàm lượng chất khô cao vào giống có gen qui ñịnh tính trạng chịu va ñập trong chọn tạo giống cho thu hoạch bằng máy là việc làm rất khó, ñồng thời nghiên cứu cho thấy nếu lựa chọn yếu tố hàm lượng chất khô cao thì năng suất sẽ giảm và ngược lại do ñó trong chọn giống cần dung hoà ñược hai yếu tố này [16]

Một trong những lý do liên quan ñến sự ñối ngược giữa hàm lượng chất khô và năng suất là do những giống năng suất cao thường có số quả nhiều nên không ñủ khả năng quang hợp ñể cung cấp chất khô cho quả Theo Augustin có

sự biến ñổi hiệu suất quang hợp giữa các loại gen có mật ñộ hạt diệp lục trong

lá mầm khác nhau Những giống có số lượng hạt diệp lục cao thì hiệu suất quang hợp cao còn những giống có gen qui ñịnh hiệu suất hô hấp cao nhưng

Trang 32

tốc ñộ hô hấp giảm thì có tiềm năng năng suất và hàm lượng chất khô cao [16]

Hàm lượng chất khô có thể ñược cải thiện nhờ kỹ thuật canh tác nhiều hơn là chọn giống Một số nghiên cứu cho thấy sử dụng nước hợp lý cũng cải thiện hàm lượng chất khô trong quả

Hàm lượng các axít hữu cơ trong quả cà chua là ñặc trưng quan trọng với cà chua chế biến vì chúng là yếu tố chủ yếu xác ñịnh ñộ pH Hàm lượng axít và ñộ pH là các yếu tố quan trọng tạo nên hương vị cà chua Trong nhiều trường hợp các giống quả chắc có hàm lượng axít thấp vì quả của các giống này có số ngăn ô nhỏ hơn (với cà chua thì hàm lượng axít chứa trong ngăn ô cao hơn trong thịt quả) ðể giải quyết vấn ñề này các nhà nghiên cứu ñã sử dụng phương pháp lai giống có gen qui ñịnh hàm lượng axít cao với giống có tiềm năng năng suất cao ñể cải thiện lượng axít trong quả

Một số nghiên cứu cho rằng việc nâng cao chất khô dễ tan trong giống quả mềm dễ hơn trong giống quả chắc Có thể tạo ra giống có năng suất thấp nhưng hàm lượng chất khô không tan và khó tan, hàm lượng axít cao nhưng

ñể tạo ra ñược giống có năng suất cao cùng với các chỉ tiêu về chất lượng cao

là rất khó [16]

Màu sắc quả cà chua ñược tạo nên bởi sự kết hợp của sắc tố ñỏ (qui ñịnh bởi gen og) và chất nhuộm màu (qui ñịnh bởi gen hp) Nếu chỉ có sắc tố

ñỏ sẽ tác ñộng bất lợi ñến hàm lượng vitamin A của quả Người ta ñã dùng

phép lai ngược lại ñể chọn gen hp ở thời kỳ cây con và og ở thời kỳ nở hoa

thông qua việc xử lý cây con ở nhiệt ñộ thấp ðây là sự kết hợp tốt vì nó tạo cho thế hệ con lai bảo vệ ñược cả 2 gen từ thời kỳ cây con cho tới trước khi trồng Hơn nữa sự kết hợp giữa 2 gen này tạo cho quả cà chua có màu ñỏ ñẹp, bền Ngoài ra một số giống có thân lá phát triển, ñộ che phủ quả tốt tạo cho quả ít bị biến ñổi màu do ánh sáng mặt trời

Hương vị của cà chua có thể ảnh hưởng ñến chất lượng của nó và chịu

Trang 33

ảnh hưởng lớn bởi sự tác ñộng giữa việc giảm hàm lượng ñường (Glucose, Fructose) và axít hữu cơ (axit Citric và axit Malic) [59]

Vitamin A và C là các thành phần dinh dưỡng chủ yếu trong quả cà chua Hàm lượng vitamin C liên quan ñến các yếu tố như cỡ quả, dạng quả, số ngăn quả Thường các giống quả nhỏ có hàm lượng vitamin C cao hơn Trong quả vitamin C tập trung ở gần vỏ quả, trong mô của ngăn quả, ñiều này cho thấy các giống quả chắc thường có hàm lượng vitamin C thấp hơn Ngoài ra các giống có quả dài, bộ lá rậm rạp cũng cho quả có hàm lượng vitamin C thấp hơn

Vỏ cà chua là chỉ tiêu kinh tế quan trọng ñối với các nhà chế biến vì nó ảnh hưởng ñến tỷ lệ thành phẩm Vỏ quả và hạt chiếm 18-20% khối lượng quả sau khi bóc Giống cà chua chế biến cần dễ bóc vỏ, màu vỏ ñồng ñều, diện tích phần vỏ mất màu ít Tuy nhiên thường các giống cà chua dễ bóc vỏ thì quả mềm, giống cứng quả thì khó bóc vỏ ðể khắc phục tình trạng này nhiều nhà nghiên cứu ñã sử dụng giống có gen dễ bóc vỏ ñể cải thiện ñặc tính này cho các giống quả cứng nhằm tạo ra giống quả cứng và dễ bóc vỏ

Bên cạnh thành tựu về công tác giống, việc nghiên cứu các biện pháp

kỹ thuật trong sản xuất cà chua thương phẩm cũng có những bước tiến ñáng

kể, những kết quả nghiên cứu về phân bón, quản lý dịch hại … ñã ñược ứng dụng phổ biến tại các vùng sản xuất lớn Thời gian gần ñây, công nghệ trồng cây trong nhà kính tại các nước có nền khoa học công nghệ tiên tiến ñã ñem lại kết quả mang tính cách mạng cho sản xuất cà chua về năng suất cũng như khả năng ñiều khiển thời gian thu hoạch sản phẩm

Có thể coi Mỹ là nước ñạt nhiều thành tựu trong việc nghiên cứu và phát triển giống cà chua chế biến công nghiệp Từ giữa những năm 1940, Hana bắt ñầu công việc nghiên cứu chọn tạo giống cà chua thu hoạch bằng máy theo khuynh hướng tạo ñộ chắc quả và ông nhận thấy cà chua có thể chịu

Trang 34

ñược một số va chạm của máy móc trong quá trình thu họach và ñiều quan trọng nhất trong chọn giống cà chua thu hoạch bằng máy là quả cứng, chịu va ñập trong quá trình thu hoạch và phải giữ ñược màu ñỏ ñẹp sau khi thu hoạch vài tuần [65]

Việc thử nghiên cứu các loại máy dùng cho thu hoạch cà chua cho thấy việc dùng loại máy "Sandei Bs-81" ñã làm tăng tỷ lệ quả hỏng so với thu hoạch bằng cách thông thường [61]

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của kali ñến các yếu tố chất lượng quả cà chua chế biến người ta thấy rằng màu sắc nước quả không có mối quan hệ với lượng kali có sẵn trong cây hoặc hiện trạng của cây ðộ Brix có tương quan yếu với cả hai loại kali trao ñổi và kali cố ñịnh Sự biến dạng về màu sắc ở vai quả (vàng vai) và thịt quả bị trắng thể hiện rõ rệt với sự biến ñổi từ 0-60% quả

bị ảnh hưởng chỉ ra có tương quan nghịch với hiện trạng của cả kali trong ñất

và kali trong cây Tỷ lệ kali trao ñổi K/Mg là thước ño của kali tự do và nó có tương quan chặt với tổng % màu sắc biến ñổi Thí nghiệm trên ñồng ruộng ñể ñánh giá mối quan hệ giữa kali tự do trong ñất và sự biến ñổi màu sắc quả ðất ñược bón với Gypsum hoặc kali làm giảm sự biến dạng màu sắc vàng vai quả và tổng lượng màu biến dạng mà không ảnh hưởng ñến năng suất, ñộ Brix hoặc màu sắc nước quả [64]

Khi nghiên cứu về ảnh hưởng của axit Humic ñến năng suất và một số ñặc tính nông sinh học của cà chua chế biến người ta thấy axit Humic có ảnh hưởng lớn ñến năng suất, khối lượng quả của cà chua chế biến Tuy nhiên trong các loại hợp chất của axit Humic thì hợp chất Eko-Fer có ảnh hưởng ñến năng suất lớn hơn rất nhiều so với K-Humate và Uptake Việc áp dụng Eko-Fer và K-Humate không ảnh hưởng ñến ñộ pH và hàm lượng vitamin C của quả cà chua nhưng Uptake thì lại có ảnh hưởng Màu sắc quả cà chua không bị ảnh hưởng bởi việc áp dụng axít Humic tuy nhiên axít Humic lại

Trang 35

làm giảm ñộ brix trong quả cà chua [43]

Phân bón lá có ảnh hưởng ñến tất cả các chỉ tiêu chất lượng quả cà chua và nó tuỳ thuộc vào từng loại phân ñược áp dụng Năng suất quả ñạt cao nhất ở phân Bravo, còn sản phẩm dạng bột nhão và axít ascobic thì thu ñược cao nhất ở phân Urê, khối lượng quả cao nhất với phân Real, ñộ pH ñạt cao nhất với phân KNO3, ñường kính quả ñạt cao nhất ở dạng phân Biamin còn ñộ Brix ñạt cao nhất ở ñối chứng Tuy vậy phân bón lá không ảnh hưởng ñến màu sắc quả [44]

Nhiệt ñộ tăng thường dẫn ñến khả năng sinh trưởng, phát triển của quả tăng (E.g Pearce et all, 1993) Tuy nhiên, nếu nhiệt ñộ tăng quá cao sẽ dẫn ñến khối lượng quả giảm Tỷ lệ sinh trưởng phát triển của quả tăng giảm hơn rất nhiều khi ở nhiệt ñộ lớn hơn 25 oC Cường ñộ ánh sáng không ảnh hưởng ñến khối lượng quả hoặc tỷ lệ sinh trưởng phát triển của quả không thay ñổi, hay nói cách khác cường ñộ ánh sáng không trực tiếp ảnh hưởng ñến sự sinh trưởng, phát triển của quả [38]

Khi nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến năng suất của cà chua chế biến người ta thấy che phủ bằng Plastic ñen kết hợp với bón phân sẽ làm tăng năng suất loại cà chua nguyên liệu so với ñối chứng Việc tăng năng suất này do các yếu tố nhiệt ñộ ñất và không khí cao trong vụ xuân hè làm cho tán cây phát triển mạnh, ñồng thời nó giữ ñược nước và phân bón, tăng lượng nước và phân bón trong giai ñoạn quả phát triển Hơn nữa kết quả nghiên cứu cho thấy việc dùng màng phủ nông nghiệp (Plastic ñen) không ảnh hưởng ñến thời gian thu hoạch của quả [45]

Nghiên cứu ảnh hưởng của việc che phủ luống, hun khói và sử dụng

phân bón hữu cơ ñến việc phòng trừ bệnh virut khảm lá cà chua do CMV và bệnh Corky root cho thấy ở vụ trồng sớm cả việc hun khói và che phủ luống

ñều làm tăng năng suất và làm giảm số lượng quả bị hại ñồng thời làm giảm

Trang 36

sự lây nhiễm của vius CMV ngoài ra việc che phủ luống còn làm giảm các triệu chứng của bệnh Corky root [60]

Cà chua chế biến là cây trồng quan trọng nhất của vùng Navarre, Tây Ban Nha Việc nghiên cứu cà chua chế biến ở Tây Ban Nha ựược tiến hành chủ yếu ở Viện Kỹ thuật quản lý Nông nghiệp Hiện nay các nhà nghiên cứu

ở ựây tập trung nghiên cứu cà chua chế biến trên 2 lĩnh vực quan trọng là:

- Cơ giới hoá thông qua việc sử dụng giống, mật ựộ trồng, chế ựộ dinh dưỡng hợp lý, các biện pháp tưới nước, che phủ

- Sản suất tổng hợp trên cơ sở kết hợp nền sản suất hữu cơ hiện ựại với phương pháp cổ truyền nhằm tạo ra một nền nông nghiệp bền vững

Ngoài một số chỉ tiêu như năng suất, thời gian sinh trưởng, khối lượng quả ở các lần thu hoạch khác nhau Các nghiên cứu còn ựi sâu mô tả các ựặc tắnh như ựộ chắc quả, màu vỏ và màu thịt quả, ựộ Brix, ựộ pH Qua ựó các tác giả kết luận giống quả nhỏ, hình trụ ựược coi là những ựặc ựiểm quan trọng ựối với cà chua bóc vỏ nguyên quả mặc dù giống có quả hơi tròn, tắnh chống chịu có cao hơn chút ắt [49]

Ở Châu Á, đài Loan là một trong số ắt nước ựạt nhiều thành tựu trong nghiên cứu cà chua chế biến Từ 1960 đài Loan ựã bắt ựầu sử dụng giống ưu thế lai F1 và cho tới nay hầu hết diện tắch trồng cà chua ở ựây sử dụng giống lai F1, và ngành sản suất hạt cà chua lai F1 ựã trở thành một ngành kinh doanh ở đài Loan và nó ựóng vai trò quan trọng trong xuất khẩu

Trong suốt quá trình sinh trưởng, phát triển, cà chua chịu tác ựộng của nhiều yếu tố ngoại cảnh như nhiệt ựộ, ẩm ựộ, ánh sáng, không khắ, dinh dưỡng, ựất ựai, vi sinh vật Trong ựó nhiệt ựộ ựược coi là yếu tố quan trọng nhất, ảnh hưởng lớn nhất ựến sinh trưởng, phát triển của cà chua, ựặc biệt là

cà chua trồng trái vụ

Từ năm 1972, Trung tâm rau Châu Á (AVRDC) ựã bắt ựầu chương

Trang 37

trình lai tạo giống với mục đích tăng cường sự thích ứng của những loại rau này với vùng nhiệt đới nĩng ẩm Giai đoạn đầu tiên của chương trình này (1973-1980) tập trung phát triển các dịng lai tạo cĩ tính chịu nĩng tốt và chống chịu bệnh héo xanh vi khuẩn Hai tính trạng quan trọng nhất này cần phải cĩ trong các giống mới để thích ứng với vùng nhiệt đới [69], [70] Dịng triển vọng nhất cho vùng nhiệt đới là "Pioneering" đã được phổ biến qua hàng loạt các chương trình hợp tác phát triển cây rau ở nhiều quốc gia [57], [58]

Trong nghiên cứu về biến động của hạt phấn và tỷ lệ đậu quả của các kiểu gen cà chua dưới 2 chế độ nhiệt cao và tối ưu, Abdul và Stommel (1995) [32] đã cho thấy: ở nhiệt độ cao các kiểu gen mẫn cảm nĩng hầu như khơng đậu quả, tỷ lệ đậu quả của các kiểu trên chịu nĩng trong khoảng 45-65% Như vậy phản ứng của hạt phấn khi xử lý nĩng phụ thuộc vào từng kiểu gen và chưa

cĩ quy luật chung để dự đốn trước về tỷ lệ đậu quả ở điều kiện nhiệt độ cao

Khả năng đậu quả và cho năng suất của các giống cà chua đã được Ale Maxkoor ở Trường ðại học Nơng nghiệp I Shahid Chamran nghiên cứu năm

1984 [33] về một số tính trạng: nở hoa, số hoa/chùm, đậu quả, hình dạng và kích thước quả Kết quả đã chọn lọc được 2 giống chịu nĩng cĩ năng suất cao

và khả năng thương mại tốt, đĩ là Tobol và Chefp.s

Ở Mỹ, những năm 1970 trở lại đây cơng tác chọn tạo giống cà chua phát triển mạnh với hướng cơ bản là chọn giống cĩ phẩm chất cao, chống chịu sâu bệnh tốt Phần lớn các giống cà chua được tạo ra ở Mỹ chống chịu tốt với bệnh héo rũ, TMV, Fusarium, tuyến trùng Các giống này cĩ thể đạt năng suất 80-100 tấn/ha ðiển hình như giống Xiri, VE-145, Xiri UC, đặc biệt các giống UC-105, UC-134, UC-82 mang nhiều đặc tính tốt cĩ giá trị cao như chịu nứt quả và độ cứng quả [1]

Trường ðại học Nơng nghiệp Punjab ở Ludhiana Ấn ðộ, năm 1981 đã

Trang 38

chọn tạo ra giống Punjab chhuhara có năng suất cao (75 tấn/ha), với chất lượng quả rất tốt, quả to trung bình, rất chắc, không hạt, không chua, thịt quả dày, quả chín ñỏ ñều, ñặc biệt quả có thể duy trì ñược chất lượng thương phẩm trong một thời gian dài sau thu hoạch ở ñiều kiện mùa hè, rất thích hợp cho thu hoạch cơ giới, vận chuyển và bảo quản lâu dài Năm 1983, Viện nghiên cứu Nông nghiệp Ấn ðộ ở New Delhi chọn tạo ra giống Pusa Gaurav cũng mang ñặc tính tương tự Punjab chhuhara, thích hợp cho cả ăn tươi lẫn chế biến, chịu vận chuyển và bảo quản lâu dài [28]

Ở Indonexia, các thí nghiệm khảo nghiệm ñánh giá từ những năm 1989-1991 ñã chọn ñược một số dòng chịu nóng, chịu bệnh héo xanh vi khuẩn Các giống cho năng suất cao, chịu nóng như FMTT138F1, PT-4225F1

Hướng cơ bản trong chọn tạo giống cà chua trên thế giới phụ thuộc vào những ñiều kiện ñất ñai, khí hậu từng vùng, kỹ thuật canh tác và nhu cầu sử dụng ăn tươi hay chế biến mà từ ñó xác ñịnh sự ña dạng trong công tác chọn lọc loại cây trồng này (Barton, Siebeek, 1992; Crucible group, 1994) [34], [37]

Ngoài vấn ñề chịu nóng, héo vi khuẩn cũng là một loại bệnh cà chua quan trọng nhất ở vùng nhiệt ñới Các dòng cà chua ăn tươi của AVRDC ñều ñược chọn theo hướng kháng héo vi khuẩn (Hayward, 1991) [47] Một số sâu bệnh khác như virus xoăn lá vàng (TYLCV), sâu ñục quả (Helicoverpa armigera), Phytophthora infestans rất phổ biến ở các nước nhiệt ñới, ñặc biệt ñối với cà chua trái vụ Do vậy, ngoài hai ñặc tính chịu nóng tốt và kháng bệnh héo xanh, ñể trồng cà chua thành công trong mùa nóng ẩm ở các nước nhiệt ñới nhiều nhà khoa học ñã nghiên cứu khả năng kháng bệnh virus Các nhà khoa học ñã xác ñịnh ñược các gen kháng virus ở nhiều loài cà chua Bằng các phương pháp lai truyền thống và hiện ñại ñã dần chuyển ñược một

số gen kháng virus sang loài cà chua trồng trọt (L esculentum) Các nhà

Trang 39

nghiên cứu virus ở AVRDC ñã nhận biết ñược nhiều vật liệu có mang gen

kháng ToMV Một số vật liệu chứa gen Tm2 2 ñã ñược sử dụng cho chương

trình lai tạo giống cà chua như L127 (ah-Tm2a) (Mỹ), Ohio MR-12 (Mỹ),

MR-13 (Mỹ) và ñã tạo ra những giống cà chua có ñặc tính nổi bật [57]

2.5 Tình hình sản suất và nghiên cứu cà chua ở Việt Nam

2.5.1 Tình hình sản suất cà chua ở Việt Nam

So với thế giới, lịch sử phát triển cà chua ở Việt Nam còn rất non trẻ Theo các tác giả Nguyễn Văn Cống 1962; Tạ Thu Cúc 1983 và Trần Khắc Thi 1995 thì cà chua mới ñược trồng vào Việt Nam khoảng hơn 100 năm, nhưng ñến nay cà chua ñã ñược trồng rộng khắp cả nước và là một loại rau có nhu cầu lớn cả về tiêu dùng thực phẩm cũng như chế biến xuất khẩu Trong thời gian qua, công tác nghiên cứu về giống cũng như quy trình sản xuất ñã ñược các cấp, các ngành có liên quan, các nhà chọn tạo giống và người sản xuất quan tâm và thu ñược kết quả tương ñối ña dạng

Theo số liệu thống kê của Cục Trồng trọt, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong những năm gần ñây cho thấy: Năm 1996 cả nước có

7509 ha với sản lượng là 118.523 tấn, năng suất trung bình ñạt 157,4 tạ/ha, năm 2001 diện tích tăng lên 17.834,0 ha với sản lượng tương ứng 280.289,0 tấn, năng suất trung bình ñạt 157,17 tạ/ha và năm 2008, diện tích trồng cà chua cả nước là 24.850 ha tăng 7.016 ha so với năm 2001, với năng suất trung bình 216 tạ/ha, sản lượng ñạt 535.438 tấn (bảng 2.3) Năng suất cà chua ở nước ta năm 2007 ñã có sự tiến bộ ñáng kể so với các năm trước và ñạt 73%

so với năng suất chung toàn thế giới Những tỉnh có diện tích trồng cà chua lớn (trên 500 ha) ñều là những nơi có năng suất cà chua khá cao (trên 200 tạ/ha) Như vậy khả năng thâm canh phụ thuộc nhiều vào mức ñộ chuyên canh trong sản suất Tuy nhiên nếu so với các nước trong khu vực, năng suất

cà chua của nước ta là khá cao

Trang 40

Bảng 2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua

của Việt Nam những năm gần ñây (2004-2008)

Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha ) Sản lượng (tấn)

Ngu ồn: Vụ nông nghiệp - Tổng cục thống kê

Bảng 2.4 Sản suất cà chua tại một số tỉnh năm 2008

ðịa phương Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha ) Sản lượng (tấn)

Ngu ồn: Vụ nông nghiệp - Tổng cục thống kê

Những năm gần ñây, với việc ứng dụng các giống cà chua có năng suất cao, thích ứng rộng từ các bộ giống cà chua trong nước và nhập nội, sản lượng cà chua của Việt Nam ñã tăng lên rõ rệt và cây cà chua ñang là một trong những cây trồng thế mạnh của nhiều vùng nông nghiệp trong cả nước

Ngày đăng: 05/11/2015, 20:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2.  Sản lượng cà chua trờn thế giới và mười nước ủứng ủầu thế giới - ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suất của một số giống cà chua mới trồng trong vụ đông tại gia lộc  hải dương
Bảng 2.2. Sản lượng cà chua trờn thế giới và mười nước ủứng ủầu thế giới (Trang 27)
Bảng 4.1. Thời gian qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cỏc giống cà chua qua cỏc thời vụ - ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suất của một số giống cà chua mới trồng trong vụ đông tại gia lộc  hải dương
Bảng 4.1. Thời gian qua cỏc giai ủoạn sinh trưởng của cỏc giống cà chua qua cỏc thời vụ (Trang 56)
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của cỏc cụng thức phõn bún ủến ủặc ủiểm hỡnh thỏi - ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suất của một số giống cà chua mới trồng trong vụ đông tại gia lộc  hải dương
Bảng 4.3. Ảnh hưởng của cỏc cụng thức phõn bún ủến ủặc ủiểm hỡnh thỏi (Trang 63)
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của cỏc cụng thức phõn bún ủến mức ủộ nhiễm sõu - ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suất của một số giống cà chua mới trồng trong vụ đông tại gia lộc  hải dương
Bảng 4.4. Ảnh hưởng của cỏc cụng thức phõn bún ủến mức ủộ nhiễm sõu (Trang 66)
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của cỏc cụng thức phõn bún ủến tỉ lệ ủậu quả (%) của - ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suất của một số giống cà chua mới trồng trong vụ đông tại gia lộc  hải dương
Bảng 4.5. Ảnh hưởng của cỏc cụng thức phõn bún ủến tỉ lệ ủậu quả (%) của (Trang 69)
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của cỏc cụng thức phõn bún ủến cỏc yếu tố cấu thành - ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suất của một số giống cà chua mới trồng trong vụ đông tại gia lộc  hải dương
Bảng 4.6. Ảnh hưởng của cỏc cụng thức phõn bún ủến cỏc yếu tố cấu thành (Trang 70)
Bảng 4.11.  Ảnh hưởng của cỏc cụng thức phõn bún ủến tỉ lệ ủậu quả của - ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suất của một số giống cà chua mới trồng trong vụ đông tại gia lộc  hải dương
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của cỏc cụng thức phõn bún ủến tỉ lệ ủậu quả của (Trang 81)
Bảng 4.13.  Ảnh hưởng của cỏc cụng thức phõn bún ủến năng suất lý thuyết - ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suất của một số giống cà chua mới trồng trong vụ đông tại gia lộc  hải dương
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của cỏc cụng thức phõn bún ủến năng suất lý thuyết (Trang 85)
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của cỏc cụng thức phõn bún ủến ủặc ủiểm hỡnh thỏi - ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suất của một số giống cà chua mới trồng trong vụ đông tại gia lộc  hải dương
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của cỏc cụng thức phõn bún ủến ủặc ủiểm hỡnh thỏi (Trang 89)
Bảng 4.17.  Ảnh hưởng của cỏc cụng thức phõn bún ủến tỉ lệ ủậu quả của - ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suất của một số giống cà chua mới trồng trong vụ đông tại gia lộc  hải dương
Bảng 4.17. Ảnh hưởng của cỏc cụng thức phõn bún ủến tỉ lệ ủậu quả của (Trang 93)
Bảng 4.19.  Ảnh hưởng của cỏc cụng thức phõn bún ủến năng suất lý thuyết - ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suất của một số giống cà chua mới trồng trong vụ đông tại gia lộc  hải dương
Bảng 4.19. Ảnh hưởng của cỏc cụng thức phõn bún ủến năng suất lý thuyết (Trang 96)
Hình 4.3 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống cà chua thí  nghiệm vụ ủụng muộn trờn cỏc nền cụng thức phõn bún khỏc nhau - ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suất của một số giống cà chua mới trồng trong vụ đông tại gia lộc  hải dương
Hình 4.3 Năng suất lý thuyết và năng suất thực thu của các giống cà chua thí nghiệm vụ ủụng muộn trờn cỏc nền cụng thức phõn bún khỏc nhau (Trang 97)
Bảng 4.20  Hiệu quả kinh tế của cỏc cụng thức phõn bún khỏc nhau ủến - ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suất của một số giống cà chua mới trồng trong vụ đông tại gia lộc  hải dương
Bảng 4.20 Hiệu quả kinh tế của cỏc cụng thức phõn bún khỏc nhau ủến (Trang 99)
9. Hỡnh thỏi của cỏc giống cà chua thớ nghiệm vụ ủụng muộn  ở cỏc cụng thức phõn - ảnh hưởng của phân bón đến sinh trưởng và năng suất của một số giống cà chua mới trồng trong vụ đông tại gia lộc  hải dương
9. Hỡnh thỏi của cỏc giống cà chua thớ nghiệm vụ ủụng muộn ở cỏc cụng thức phõn (Trang 128)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm