BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI --- NGUYỄN HOÀNG HIỆU NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHỮNG YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG CHÍNH TỚI SỰ PHÁT SINH GÂY HẠI CỦA SÂU CUỐN LÁ NHỎ VÀ BƯỚ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN HOÀNG HIỆU
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHỮNG YẾU TỐ KHÍ TƯỢNG CHÍNH TỚI SỰ PHÁT SINH GÂY HẠI CỦA SÂU CUỐN LÁ NHỎ VÀ BƯỚC ðẦU XÂY DỰNG MÔ HÌNH CẢNH BÁO SÂU CUỐN LÁ NHỎ VỤ XUÂN VÙNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS ðẶNG THỊ DUNG
HÀ NỘI, 2009
Trang 2Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn nay
là hoàn toàn trung th ực và chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào
Các thông tin, tài li ệu trong luận văn này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc
Tác giả
Nguyễn Hoàng Hiệu
Trang 3Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành c ảm ơn khoa Nông học, khoa đào tạo sau đại
h ọc, Ban Giám hiệu, Phòng đào tạo trường đại học Nông nghiệp Hà
ựã nhiệt tình giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin bày t ỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS đặng Thị Dung ựã
dành nhi ều thời gian quý báu tận tình hướng dẫn và giúp ựỡ tôi trong
quá trình th ực hiện luận văn
Tác giả luận văn
Nguyễn Hoàng Hiệu
Trang 4Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………iii
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3
2.2 Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nước 5 2.2.1 Nghiên cứu về thành phần và phân bố của sâu CLN 5
2.2.4 ðặc ñiểm sinh vật học và sinh thái học của sâu CLN 8 2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát sinh phát triển và gây hại của
2.2.7 Biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ 21 2.2.8 Một số mô hình về thời tiết và sâu, bệnh hại 26
Trang 5Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦiv
4.1 Phân tắch ựiều kiện khắ hậu chung ở Hà Nội 34
4.2 Diễn biến mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ tại Hà Nội 41 4.3 Xây dựng mô hình cảnh báo khả năng phát sinh gây hại của sâu
4.3.1 đánh giá ảnh hưởng của khắ hậu thời tiết với khả năng phát sinh
4.3.2 Xây dựng phương trình dự báo mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ 56
4.4.3 Dự báo mật ựộ dựa vào trưởng thành 59
Trang 6Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………v
DANH MỤC BẢNG
4.1 Nhiệt ñộ trung bình tháng tại Hà Nội từ năm 1997 - 2009 34 4.2 Ngày bắt ñầu và kết thúc mùa nóng tại Hà Nội 36 4.3 Ẩm ñộ trung bình tháng tại Hà Nội từ năm 1997 ñến 2008 36 4.4 Tổng lượng mưa tháng từ năm 1997-2009 tại Hà Nội 38 4.5 Số ngày có mưa trong tháng tại các ñịa ñiểm 40 4.6 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ vụ xuân năm 2004 ñến 2006 41 4.7 Diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ vụ xuân năm 2007 ñến 2009 42 4.8 Diện tích lúa bị nhiễm sâu cuốn lá nhỏ từ năm 1997 ñến 2008 44 4.9 Phân cấp mức ñộ mẫn cảm của cây lúa với sâu cuốn lá nhỏ 57 4.10 Chỉ số tương ứng với giai ñoạn STPT của cây lúa 58
Trang 7Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………vi
4.8 Diễn biến diện tích lúa bị nhiễm nặng sâu cuốn lá nhỏ từ 1997
4.9 Sinh khí hậu ñồ của năm 1997 ở vùng Hà Nội với ñiều kiện tối
4.10 Sinh khí hậu ñồ của năm 1998 ở vùng Hà Nội với ñiều kiện tối
4.11 Sinh khí hậu ñồ của năm 1999 ở vùng Hà Nội với ñiều kiện tối
4.12 Sinh khí hậu ñồ của năm 2000 ở vùng Hà Nội với ñiều kiện tối
4.13 Sinh khí hậu ñồ của năm 2001ở vùng Hà Nội với ñiều kiện tối
4.14 Sinh khí hậu ñồ của năm 2002 ở vùng Hà Nội với ñiều kiện tối
4.15 Sinh khí hậu ñồ của năm 2003ở vùng Hà Nội với ñiều kiện tối
Trang 8Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………vii
4.16 Sinh khí hậu ñồ của năm 2004ở vùng Hà Nội với ñiều kiện tối
4.17 Sinh khí hậu ñồ của năm 2005 ở vùng Hà Nội với ñiều kiện tối
4.18 Sinh khí hậu ñồ của năm 2006 ở vùng Hà Nội với ñiều kiện tối
4.19 Sinh khí hậu ñồ của năm 2007 ở vùng Hà Nội với ñiều kiện tối
4.20 Sinh khí hậu ñồ của năm 2008 ở vùng Hà Nội với ñiều kiện tối
Trang 9Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………1
1 MỞ ðẦU
1.1 ðẶT VẤN ðỀ
Lúa là cây lương thực chủ yếu và có tầm quan trọng ñặc biệt trên thế giới, một nửa dân số của thế giới sử dụng gạo làm lương thực chính Ở Việt Nam, lúa là cây lương thực quan trọng nhất giúp ñảm bảo cho nền an ninh lương thực quốc gia
Trong mấy chục năm qua, nước ta ñã có nhiều thay ñổi cơ cấu mùa vụ
và mở rộng ngày càng nhiều các giống thâm canh, ñặc biệt là các giống nhập nội từ Viện Lúa quốc tế và Trung Quốc Phân bón hóa học và hóa chất bảo vệ thực vật ñược sử dụng ngày càng nhiều ñã dẫn ñến những thay ñổi sâu sắc về sinh quần ñồng ruộng Do ñó, vấn ñề sâu, bệnh hại trở thành một trở ngại rất lớn cho sản xuất nông nghiệp, nó không chỉ làm giảm năng suất, chất lượng sản phẩm mà còn gây ảnh hưởng xấu ñến môi trường sống, môi trường kinh
tế, xã hội Một số loài trước ñây gây hại ñáng kể, nhiều năm gây hại nghiêm trọng nhưng hơn chục năm trở lại ñây có thể coi chúng không còn là dịch hại nữa như sâu gai, sâu cắn gié Trong khi ñó một số loài trước ñây là loài dịch hại thứ yếu thì trong hơn 20 năm trở lại ñây ñã trở thành loại dịch hại chủ yếu,
trong ñó có sâu cuốn lá nhỏ (Cnaphalocrocis medinalis Guenée)
Sâu cuốn lá nhỏ trong những năm gần ñây thường có diện tích bị nhiễm nặng cao nhất trong các loài dịch hại lúa với diện tích bị nhiễm nặng hàng năm từ hàng chục ñến hàng trăm ngàn hecta, mật ñộ sâu non nhiều nơi lên tới hàng trăm con trên mét vuông Năm 1968, nhiều tỉnh ở miền Bắc ñã bị sâu cuốn lá phá hại rất nặng: Ở Bắc Thái có 6.832 ha lúa bị hại, ở Nghệ An có 80% diện tích lúa bị hại Tháng 7/1963, sâu cuốn lá nhỏ hại lúa con gái, lúa bị hại trắng xóa cánh ñồng, tỷ lệ bị hại 80 - 90% tại Hà Tây Mặc dù công tác phòng trừ hiện nay ñã tích cực hơn nhiều so với trước ñây song do ñiều kiện thâm canh, giống lúa mới ngày càng nhiều, nhất là các giống có bản lá rộng,
Trang 10Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………2
phàm ăn nên sâu cuốn lá nhỏ có nhiều ñiều kiện ñể gây hại
Vì vậy, vấn ñề cảnh báo và dự báo sâu, bệnh cần thiết phải ñược ñẩy mạnh ñể có thể dự báo trước ñược những nguy cơ về dịch hại của cây trồng, thông qua ñó có thể ñưa ra ñược các biện pháp kỹ thuật ñể phòng tránh và giảm thiểu các thiệt hại do tác ñộng của dịch hại Tầm quan trọng của vấn ñề này không chỉ ñược sự quan tâm của các nhà lãnh ñạo, các nhà khoa học nông nghiệp mà của cả những người nông dân
Ở các nước tiên tiến trên thế giới ñã có rất nhiều công trình nghiên cứu
về lĩnh vực dự báo sâu, bệnh khác nhau ðối với Việt Nam, vấn ñề nghiên cứu các phương pháp dự báo sâu bệnh hại cây trồng cũng ñã ñược tiến hành
từ khá lâu tuy nhiên công tác dự báo, cảnh báo sâu bệnh vẫn mang tính chất kinh nghiệm và chưa có một mô hình chính thức nào ñược áp dụng
ðể tiếp cận trình ñộ dự tính dự báo của các nước tiên tiến trên thế giới, giúp cho các nhà quản lý và người nông dân có một cái nhìn tổng quát hơn và
xa hơn sự diễn biến của sâu, bệnh hại cây trồng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
"Nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố khí tượng chính tới sự
phát sinh gây hại của sâu cuốn lá nhỏ và bước ñầu xây dựng mô hình cảnh báo sâu cuốn lá nhỏ vụ xuân vùng Hà Nội".
1.2 MỤC ðÍCH, YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI
Trang 11Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………3
- Thu thập số liệu quá khứ của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa vùng Hà Nội
- ðiều tra diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ở Hà Nội vụ xuân
2009
- Xây dựng mô hình tương quan về một số yếu tố khí hậu chính với biến ñộng số lượng sâu cuốn lá nhỏ ñề từ ñó ứng dụng trong công tác dự báo
1.3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
- Cung cấp nguồn thông tin cho khoa học những dẫn liệu về sự tương quan giữa những yếu tố khí tượng với sự phát triển của sâu cuốn lá nhỏ
- Bước ñầu xây dựng mô hình cảnh báo sâu cuốn lá nhỏ ñể có thể áp dụng vào thực tiễn phục vụ cho công tác cảnh báo, dự báo sâu cuốn lá nhỏ trong sản xuất nông nghiệp
- Kết quả của ñề tài là cơ sở ñể tiếp tục tiến hành nghiên cứu khả năng xây dựng mô hình cảnh báo và dự báo cho những loài sâu, bệnh hại khác
Trang 12Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………4
2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
ði cùng với sự tiến bộ vượt bậc về khoa học kỹ thuật, sản xuất nông nghiệp càng ngày càng ñược áp dụng nhiều biện pháp kỹ thuật tiến tiến nhằm ñẩy cao năng suất và chất lượng của sản phẩm Tuy nhiên vẫn ñề ñó ñã vô tình làm phá vỡ mối cân bằng sinh thái vốn có trong tự nhiên, làm cho sâu bệnh hại cây trồng càng ngày càng phát sinh gây hại mạnh và diễn biến thêm phức tạp Chính việc thâm canh cao ñã khiến cho sâu bệnh có xu hướng phát triển và gây hại mạnh hơn, do ñó khiến cho việc phòng trừ sâu bệnh càng khó khăn hơn
Do nhu cầu thực tiễn về lương thực, tốc ñộ thay ñổi giống ở nhiều nơi diễn ra quá nhanh gây ra mất cân ñối giữa các nhu cầu của giống và ñiều kiện
ñể thỏa mãn, mâu thuẫn giữa năng suất cao và ñặc tính chống chịu sâu bệnh, giữa phẩm chất nông sản và tính chống chịu, mất cân ñối giữa các yêu cầu của giống và ñiều kiện ñể thỏa mãn các nhu cầu ñó là những ñiều kiện ñể thúc ñẩy
sự phát triển của sâu bệnh và làm tăng tác hại của chúng
Phân bón cũng là một nhân tố góp phần vào sự phát triển của sâu bệnh nếu như bón không hợp lý Nếu thừa hoặc thiếu ñều tạo nên những mất cân ñối cho cây lúa và toàn bộ hệ sinh thái tạo ñiều kiện tốt cho các loài vi sinh vật gây hại phát triển Bón phân ñạm vô cơ nhiều cho cây lúa sẽ tạo ñiều kiện thuận lợi cho nhiều loại sâu bệnh phát triển, trong ñó phải ñể ñến ñối tượng sâu cuốn lá nhỏ
Trước những năm 60 của thế kỷ 20, sâu cuốn lá nhỏ chỉ là loài sâu hại thứ yếu Tuy nhiên ñến sau những năm 70 của thế kỷ 20 thì sâu cuốn lá nhỏ
ñã trở thành mỗi nguy hiểm thực sự cho các vùng trồng lúa Những năm gần ñây sâu cuốn lá nhỏ ñã trở thành một ñối tượng sâu hại chủ yếu ở các vùng trồng lúa của Việt Nam với phạm vi phân bố rộng, mức ñộ gây hại lớn và
Trang 13Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………5
công tác phòng trừ sẽ không ñạt hiệu quả mong muốn nếu như không tiến hành kịp thời
Theo thống kê của Cục Bảo vệ thực vật năm 1997 cả nước gieo cấy ñược 7 triệu ha lúa thì riêng diện tích nhiễm sâu cuốn lá nhỏ là 906.360 ha, trong ñó diện tích nhiễm nặng là 29.860 ha; Năm 2003 tổng diện tích nhiễm sâu cuốn lá nhỏ là 1.235.540 ha Năm 2004 tổng diện tích nhiễm sâu cuốn lá nhỏ chỉ bằng khoảng 50% so với năm 2003 song diện tích lúa ñông xuân bị nhiễm là 216.944 ha, tăng 3,2 lần so với năm 2003, diện tích nhiễm nặng là 94.843 ha, tăng 1,5 lần so với năm 2003 và diện tích mất trắng khoảng 500
ha, tập trung chủ yếu ở Nam ðịnh, Thái Bình, Ninh Bình [12]
Với những tác hại hết sức to lớn như vậy của sâu cuốn lá gây ra cho sản xuất nông nghiệp tuy nhiên chúng ta vẫn chưa có một hệ thống cảnh báo khả năng phát sinh và gây hại của sâu cuốn lá nhỏ nào mang tính chất vừa công nghệ, vừa hữu dụng và ñơn giản ñể không chỉ dùng cho các nhà hoạch ñịnh, chỉ ñạo sản xuất nông nghiệp mà còn có cho người nông dân trực tiếp sử dụng
Từ những cơ sở khoa học trên với mục ñích góp phần làm giảm nhẹ thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra cho cây lúa, giảm thiểu chi phí về phân bón và thuốc bảo vệ thực vật và góp phần ñưa nông nghiệp Việt Nam theo hướng tiên tiến và bền vững, góp phần ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia, chúng tôi tiến hành nghiên cứu xây dựng mô hình cảnh báo khả năng phát sinh sâu cuốn lá nhỏ trên cây lúa ở Việt Nam
2.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
2.2.1 Nghiên cứu về thành phần và phân bố của sâu cuốn lá nhỏ
Theo nghiên cứu của W.H Reissig, E.A Heinrichs, J.A Litsinger và
K Moondy [52] ñã cho thấy ở châu Á có bốn loài sâu cuốn lá nhỏ là các loài:
Cnaphalocrocis medinalis Guenée, Marasmia exigua Butler, Marasmia
Trang 14Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ6
patnalis Bredley và Marasmia ruralis Warlker Cả bốn loài này ựều thuộc họ
ngài sáng (Pyralidae), bộ cánh vảy (Lepidoptera) và phân bố ở hầu hết các vùng trên thế giới
Sâu cuốn lá có phạm vi phân bố rất rộng, là một trong những loài sâu hại chắnh ở nhiều vùng trồng lúa trên thế giới, tập trung nhiều nhất ở châu Á Bản ựồ phân bố của sâu cuốn lá nhỏ ựược CIE thể hiện năm 1987, sau ựó Khan và cộng sự bổ sung và ựược Barrion hoàn thiện [46],[59]
Loài Cnaphalocrocis medinalis Guenée là loại ựược tìm thấy phổ biến nhất, phân bố rộng nhất, ựiển hình là ở Trung Quốc, Apganixtan, Thái Lan, Băng La đét, Butan, Bruney, Philippin, Singapore, Malaysia, Indonesia và một số khu vực thuộc châu Úc Như vậy sâu cuốn lá nhỏ phân bố chủ yếu ở vùng Nam và đông Nam Á, thuộc những nước có khắ hậu nhiệt ựới gió mùa
và là nơi có diện tắch trồng lúa lớn nhất thế giới [41]
Còn ở Việt Nam, theo kết quả ựiều tra cơ bản công trùng của Viện Bảo
vệ thực vật (1976) [35] thì sâu cuốn lá nhỏ phân bố ở hầu hết tất cả các vùng trồng lúa trên cả nước từ Bắc vào Nam, từ vùng ven biển ựến vùng núi cao Tuy nhiên thời gian phát sinh và mức ựộ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ ở mỗi vùng ựịa lý có sự khác nhau, ựiều này phụ thuộc vào ựiều kiện thời tiết khắ hậu, chủ yếu là ôn, ẩm ựộ của môi trường cũng như ựiều kiện và tập quá canh tác của mỗi ựịa phương
Nhìn chung các tỉnh vùng ven biển sâu cuốn lá nhỏ thường có thời gian phát sinh sớm và mức ựộ gây hại cao hơn các nơi khác (Báo cáo tổng kết Cục Bảo vệ thực vật, 2002, 2005) [5],[7] Các tỉnh miền Bắc trong mấy năm gần ựây sâu cuốn lá nhỏ phân bố rộng, chủ yếu tập trung ở các tỉnh vùng ven biển như: Hải Phòng, Thái Bình, Ninh Bình, Nam định, Quảng NinhẦ, diện tắch nhiễm ở mỗi vụ lên ựến hàng trăm ngàn hecta, mật ựộ sâu non nơi cao lên tới trên 500 con/m2 Các tỉnh vùng ựồng bằng miền núi sâu cuốn lá nhỏ có diện tắch phân bố và mức ựộ gây hại thường nhẹ hơn
Trang 15Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………7
Vùng Gia Lâm - Hà Nội ñã xác ñịnh ñược thành phần sâu cuốn lá nhỏ
có 2 loài gây hại chính ñó là Cnaphalocrocis medinalis và Marasmia exigua Trong mấy năm gần ñây ñã có nhiều tác giả nghiên cứu về thành phần sâu cuốn lá nhỏ trên ñồng ruộng, ñặc biệt là trên cây lúa thì kết quả cũng chỉ thu ñược một loài ñó là Cnaphalocrocis medinalis
2.2.2 Phạm vi ký chủ
Sâu cuốn lá nhỏ ký sinh chính trên cây lúa (Oryza sativa L.) Ngoài ra
còn có một số cây trồng khác thuộc họ hòa thảo như ngô, lúa miến, cỏ lồng vực và một số họ khác như khoai lang, bông, dâu, cỏ môi, cỏ lá tre [39],[40],[41]
Khi nghiên cứu sâu cuốn lá nhỏ Barrion (1991) [39] ñã xác ñịnh từ giai ñoạn sâu non ñến trưởng thành thì thấy chúng có 19 loại ký chủ khác nhau với phổ ký chủ tương ñối rộng Sâu cuốn lá nhỏ có thể tồn tại khi trên ñồng ruộng thiếu vắng ký chủ chính, sự chu chuyển của chúng qua các mùa vụ nhờ các ký chủ phụ là các cây trồng hoặc các cây dại quanh ruộng lúa
Ở Việt Nam, Vũ Quang Côn (1987) [4] ñã tiến hành ñiều tra sự phân bố mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trên một số cây cỏ dại trong thời gian chưa có lúa ngoài ñồng, kết quả cho thấy: cỏ môi có 79,45%, cỏ chỉ có 0,02%, cỏ tranh là 0,01%, cỏ bấc là 10,95%, cỏ lá tre là 6,04%, cỏ lồng vực là 1,73%, cỏ mần trầu là 1% Theo Trần Văn Rao (1982) [24] thì sâu cuốn lá nhỏ qua ñông chủ yếu trên các cây cỏ dại, trên ruộng mạ là không ñáng kể Sự có mặt của sâu cuốn lá nhỏ trên một số ký chủ như sau: lúa chét là 1,3%, cỏ mần trầu là 53,2%, cỏ gà nước là 19,2%, cỏ lồng vực cạn là 13,8%, cỏ trứng ếch là 12,5% Theo Trần Huy Thọ (1983) [30] thì sâu cuốn lá nhỏ sống trên tất cả các cây cỏ như cỏ mần trầu, cỏ gà nước, cỏ lông và cỏ trứng ếch
2.2.3 ðặc ñiểm hình thái sâu cuốn lá nhỏ
Các pha phát dục của sâu cuốn lá nhỏ ñã ñược Barrion cùng cộng sự (1991) công bố như sau [39]:
Trang 16Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………8
- Trứng ñược ñể thành từng quả rải rác hoặc thành cụm từ 3-8 trứng ở mặt dưới lá lúa, trong 24 giờ trứng thành thục dài 0,93mm màu vàng sáng, hình ovan, mặt bụng phẳng, mặt trên gồ lên ở ñoạn giữa
- Sâu non mới nở có mày trắng sữa, ñầu nâu ñậm hoặc ñen sau chuyển sang màu trắng xám hoặc vàng sáng, trên cơ thể có nhiều lông ngắn Tuổi 1
cơ thể nhỏ dài 2mm, rộng 0,2 mm; tuổi 2 dài 4,4 mm, rộng 0,68 mm; tuổi 3 dài 7 mm, rộng 1,2 mm; tuổi 4 cơ thể mập mạp dài 9 - 10 mm, rộng 0,68 mm; tuổi 5 ñầu nâu sáng, cơ thể chuyển màu vàng nhạt, nằm im từ 24 - 48 giờ, giai ñoạn tiền nhộng chuyển sang màu nâu sáng
- Nhộng nằm ở trong tổ cuốn, màu sắc chuyển từ nâu sáng thành nâu
ñỏ, nhộng có chiều dài 9 - 12 mm, rộng 1,6 - 3 mm, nhộng có các rãnh sinh dục rõ ở ñốt bụng thứ 8, con ñực là ñốt bụng thứ 9
- Trưởng thành có màu vàng nâu, vân mép cánh rộng màu nâu ñậm, có
3 vân ngang hình lượn sóng ở cánh trước, vân trong và vân ngoài là vân liền, vân giữa là vân cụt, sải cánh dài 17 - 20 mm, con ñực có túm lông màu nâu nhạt hoặc trắng xám sắp xếp trên mạch C của cánh trước
2.2.4 ðặc ñiểm sinh vật học và sinh thái học của sâu cuốn lá nhỏ
Thông thường sâu cuốn lá nhỏ trải qua 5 tuổi, thời gian hoàn thành giai ñoạn sâu non còn phụ thuộc vào giai ñoạn sinh trưởng của cây lúa Giai ñoạn lúa ñẻ nhánh ở nhiệt ñộ 250C thời gian sâu non là 15,5 - 16,5 ngày, sâu non sống trên lá lúa giai ñoạn làm ñòng là 18,5 - 20,5 ngày, thời gian nhộng là 5,3 ngày ở nhiệt ñộ 300C, 5,8 ngày ở nhiệt ñộ 270C và 7,6 ngày ở nhiệt ñộ 250C
Ở các ñiều kiện khác thì con ñực thường sống lâu hơn con cái (Wada và Kobayashi, 1980) [40]
Chang và cộng sự (1981) [40] cho rằng loài sâu hại này xuất hiện và gây hại ở phía Bắc Trung Quốc từ mùa xuân ñến ñầu mùa hè, còn ở vùng Tây Nam chúng qua ñông và vắt ñầy vào mùa thu Sức ñẻ trứng trung bình là 153 trứng /con cái Sâu cuốn lá nhỏ rất phù hợp với ñiều kiện thời tiết khí hậu ở
Trang 17Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ9
Trung Quốc, giai ựoạn phát dục của sâu cuốn lá nhỏ ngắn lại khi nhiệt ựộ cao Sau khi qua ựông hoạt ựộng sinh sản của con cái trở lại bình thường Có 5 lứa sâu trong 1 năm Vào tháng 8 và tháng 9 quần thể sâu hại tạm ngừng sinh trưởng, ngài sống từ 4 - 7 ngày Theo nghiên cứu của Hirao (1982) [44] tại Trung Quốc thì sự bùng phát dịch của sâu cuốn lá nhỏ gây ra vào các năm
1967, 1970, 1971 và 1981
Ở Philippin, Barrion và cộng sự (1987, 1991), Mun Y.D (1982) [38],[39],[50] thời gian từ ựẻ trứng ựến trưởng thành là 25 - 52 ngày Trong
ựó thời gian trứng là 3 - 6 ngày, sâu non là 15 - 36 ngày, nhộng là 6 - 9 ngày
Ở Ấn độ, sâu cuốn lá nhỏ phát sinh gây hại từ 5 - 6 lứa trong một năm Tại Korala trong ựiều kiện nhân nuôi giai ựoạn trứng là 4 ngày, sâu non có 5 tuổi, thời gian các tuổi trung bình là 3,0; 5,0; 3,8; 4,0; 5,4 ngày Tổng thời gian phát dục của sâu non trung bình là 24,2 ngày, giai ựoạn nhộng dài nhất là 7,4 ngày Trong ựiều kiện nhân nuôi thời gian trứng là 3 - 4 ngày, sâu non là
15 - 17 ngày, nhộng là 6 - 7 ngày, trưởng thành sống 2 - 3 ngày, mỗi con trưởng thành ựẻ trung bình là 100 trứng
Tại đài Loan, sâu cuốn lá nhỏ qua ựộng ở giai ựoạn sâu non và nhộng, sâu non gây hại từ tháng năm ựếm tháng 6 nhưng cao ựiểm vào tháng 10 Tại miền Bắc đài Loan người ta ghi nhận có 7 lứa trong 1 năm, có 3 cao ựiểm của trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ là vào cuối tháng 6, ựầu tháng 10 và giữa tháng
11, thời gian trưởng thành sống từ 4 - 11 ngày
Ở Băng Laựét sâu cuốn lá nhỏ phát sinh mỗi năm 5 - 6 lứa, từ tháng 5 ựến tháng 10 có 4 lứa Lứa 1 từ tháng 5 ựến tháng 6, lứa 2 từ tuần cuối tháng
6 ựến tuần cuối tháng 8, lứa 3 kéo dài từ tháng 8 ựến tuần thứ 2 của tháng 9, lứa 4 từ tuần thứ 2 của tháng 9 ựến giữa tháng 10, lứa 5 là lứa qua ựông kéo dài suốt mùa ựông, lứa 6 tồn tại trên các ký chủ phụ từ tháng 3 ựến tháng 4 Vòng ựời trung bình là 40,7 ngày, dao ựộng trong khoảng 34 - 47 ngày Trong ựiều kiện nhân nuôi thời gian trứng là 5,6 ngày, sâu non là 25 ngày, tiền
Trang 18Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………10
nhộng là 1,5 ngày, nhộng là 6,6 ngày và trưởng thành là 1 - 3 ngày (Alam, 1964) [44]
Tại Malaysia vòng ñời của sâu cuốn lá nhỏ là 35 ngày, các giai ñoạn phát dục trong ñiều kiện nhân nuôi là: trứng 4 ngày, sâu non 21 ngày, nhộng 7 ngày và thời gian trước ñẻ của con trưởng thành là 3 - 4 ngày [21]
Theo những nghiên cứu ở Việt Nam, trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ vũ hóa cả ban ngày và ban ñêm nhưng tỷ lệ trưởng thành cuốn lá nhỏ vũ hóa vào ban ngày chiếm tỷ lệ 3/4 trong tổng số, giờ trưởng thành vũ hóa rộ nhất vào 8h30' ñến 9h30' sáng và buổi chiều từ 3h30' ñến 4h30' Ban ngày trưởng thành sâu cuốn lá nhỏ ẩn nấp trong các khóm lúa, bờ cỏ, ban ñêm mới bay ra hoạt ñộng Trưởng thành ñực hoạt ñộng bay tích cực hơn trưởng thành cái, tìm trưởng thành cái ñể giao phối Trưởng thành ñực có thể tiến hành giao phối sau vũ hóa từ 1 - 2 giờ, do vậy khi vợt trưởng thành cuốn lá nhỏ trên ñồng ruộng thường gặp tỷ lệ trưởng thành ñực cao hơn trưởng thành cái [13],[21],[22]
Thời gian giao phối có thể tiến hành từ 2 - 4 giờ Trong suốt thời gian sống trưởng thành cái chỉ giao phối có 01 lần Trưởng thành cuốn lá nhỏ có
xu tính vớ ánh sáng ñèn Thời gian sống của trưởng thành là từ 4 - 10 ngày [21] Theo nghiên cứu của Cục Bảo vệ thực vật thì thời gian ñó là 2 - 6 ngày [7] hoặc 3 - 5 ngày (Cẩm Phong) [22], sau ngừng ăn 2 - 3 ngày trưởng thành mới chết Trưởng thành của sâu cuốn lá nhỏ ngừng vũ hóa ở nhiệt ñộ dưới
120C và hiện tượng vũ hóa sẽ tiếp tục ở ngưỡng nhiệt ñộ trên 150C
Trưởng thành cuốn lá nhỏ thường tập trung trên các chân ruộng có mật
ñộ gieo cấy dày, khóm lúa mập mạp và màu sắc xanh non, ñây là ñặc ñiểm mang tính chọn lọc ñảm bảo co sự tồn tại của thế hệ sau Sau khi vũ hóa ñược
1 - 2 ngày thì trưởng thành bắt ñầu ñẻ trứng, trứng ñẻ rải rác từng quả ở mặt dưới lá, thường một lá có 01 trứng song cũng có khi 2 - 3 quả trứng / lá Theo
Hà Quang Hùng tỷ lệ trứng ñẻ mặt trên lá là 19,2%, mặt dưới lá là 80,8%,
Trang 19Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………11
mỗi trưởng thành cái ñẻ trung bình là 50 qủa trứng [15]
Theo Nguyễn Văn Hành [13] ở nhiệt ñộ 27 - 290C và ẩm ñộ từ 85 - 90% lượng trứng ñẻ trung bình một trưởng thành cái là trên dưới 100 quả Khi theo dõi khả năng ñẻ của trưởng thành cuốn lá nhỏ, Trần Huy Thọ nhận ñịnh nếu cho trưởng thành ăn thêm nước ñường hoặc mật ong pha loãng 5 - 10% thì lượng trứng tăng rõ rệt
Vụ xuân, thời gian ñẻ trứng từ 5 - 8 ngày, vụ mùa từ 3 - 5 ngày Lượng trứng ñẻ giảm dần theo số lứa trong năm Trong ñiều kiện phòng thí nghiệm cho trưởng thành ăn bằng nước ñường pha loãng ở nhiệt ñộ 220C, ẩm ñộ 90% thì trung bình mỗi trưởng thành cái ñẻ khoảng 374 quả và ở nhiệt ñộ khoảng
300C, ẩm ñộ 78% trưởng thành cái chỉ ñẻ 80 trứng Do vậy, ở ñiều kiện nhiệt
ñộ trung bình của vụ chiêm xuân là 23 - 240C, ẩm ñộ từ 85 - 90% là thích hợp cho trưởng thành cuốn lá nhỏ ñẻ trứng hơn so với vụ mùa có nhiệt ñộ trung bình là 27 - 280C
Trưởng thành cuốn lá nhỏ ñẻ trứng mang tính chọn lọc rõ rệt, những ruộng xanh tốt, rậm rạp thường hấp dẫn trưởng thành ñến ñẻ trứng Giai ñoạn sinh trưởng khác nhau của cây lúa cũng quyết ñịnh ñến khả năng ñẻ trứng nhiều hay ít của trưởng thành Theo Nguyễn Văn Hành, Trần Huy Thọ (1989) [14] thì có khoảng 50,7% lượng sâu non trên các trà lúa thời kỳ ñẻ rộ, 35,2% trên trà lúa làm ñòng ñến trỗ và 14% ở các giai ñoạn sinh trưởng khách nhau của cây lúa
Trứng sâu cuốn lá nhỏ hình bầu dục, dài 0,7 - 0,8 mm, rộng 0,39 - 0,45
mm, trong quá trình phát dục trứng thay ñổi màu sắc từ màu trắng kem ñến màu vàng nhạt, bề mặt trứng có vân hình mạng lưới [13], nhiệt ñộ và ẩm ñộ không khí có ảnh hưởng rất lớn ñến thời gian nở của trứng Theo nghiên cứu của Nguyễn Văn Hành trong ñiều kiện thí nghiệm với nhiệt ñộ 26,30C, ẩm ñộ xấp xỉ 80% thì thời gian trứng nở là 4 ngày
Theo Cục Bảo vệ thực vật thì thời gian trứng nở là 3 - 4 ngày [5] Màu
Trang 20Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………12
sắc, kích thước sâu non thay ñổi tùy theo ñộ tuổi, lúc mới nở sâu non có màu vàng nhạt, sau trở thành màu xanh nhạt và tuổi cuối có màu xanh vàng, chiều dài cơ thể sâu thay ñổi từ 1,5 - 19 mm (Nguyễn Văn Hành, 1988; Vũ Quang Côn, 1985; Chu Cẩm Phong, 1985) [13],[24] Thời gian phát dục của sâu non thay ñổi tùy thuộc vào ñiều kiện thời tiết, ôn ẩm ñộ môi trường của từng vùng sinh thái, từng năm Nhìn chung thời gian phát dục của sâu non là 13,14 ngày ñến 19,20 ngày Theo nghiên cứu của Cục Bảo vệ thực vật [6] thời gian sâu non là từ 18 - 25 ngày
Sâu non khi ñẫy sức chuyển sang màu vàng hồng chui ra khỏi tổ tìm vị trí hóa nhộng, sâu nhả tơ cắn ñứt 2 mép lá khâu thành bao kín ñể hóa nhộng trong ñó hoặc bò xuống dưới khóm lá lúa hóa nhộng trong bẹ lá, ñôi khi chúng hóa nhộng ngay trong bao lá cũ [33] Thời gian ñể hoàn thành giai ñoạn nhộng phụ thuộc chặt chẽ vào ẩm ñộ môi trương, thời gian này có thể kéo dài từ 4 - 11 ngày, trung bình 6 ngày [13] Nhiệt ñộ từ 25 - 280C, ẩm ñộ
80 - 85%, thời gian nhộng là 6 ngày; nhiệt ñộ 22 - 240C, ẩm ñộ 70 - 80% thời gian nhộng là 7 ngày, nếu nhiệt ñộ dưới 200C thì thời gian nhộng kéo dài 11 -
12 ngày
Theo Nguyễn Văn Hành [13] sâu cuốn lá nhỏ có phạm vi nhiệt ñộ hoạt ñộng là 10 - 320C Trên dưới ngưỡng này mọi hoạt ñộng của sâu ñều bị ức chế nghiêm trọng và có thể dẫn ñến tử vong Yếu tố ẩm ñộ và lượng mưa là những yếu tố quyết ñịnh ñến khả năng gia tăng mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ Ẩm
ñộ từ 85 - 88% là cực thuận cho sâu sinh trưởng phát và phát triển
Khả năng sống và phát triển của sâu non không chỉ phụ thuộc chặt chẽ vào nhiệt ñộ và ẩm ñộ mà còn phụ thuộc vào thức ăn nơi chúng sinh sống Theo dõi quá trình sống của sâu non nuôi bằng lá lúa giai ñoạn ñẻ nhánh thì thời gian hoàn thành giai ñoạn sâu non là 14,1 ngày, nếu thức ăn là lá lúa giai ñoạn làm ñòng thì thời gian này là 15,3 ngày, giai ñoạn lúa trỗ là 16 ngày Như vậy sâu cuốn lá nhỏ ñược ăn lá lúa từ giai ñoạn ñầu sẽ rút ngắn thời gian
Trang 21Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………13
phát dục, góp phần làm tăng số lượng quần thể sâu cuốn lá nhỏ trên ñồng ruộng
Giống như các loài sinh vật khác, sự sinh trưởng, phát dục, sinh sản của sâu cuốn lá nhỏ phụ thuộc vào các ñiều kiện ngoại cảnh Với sâu cuốn lá nhỏ
là ñộng vật biến nhiệt thì sự phụ thuộc này càng chặt chẽ và hầu như sự tăng
số lượng quần thể của sâu cuốn lá nhỏ ñều có liên quan ñến sự thay ñổi của thời tiết khí hậu nơi chúng sinh sống
Nhiệt ñộ và ẩm ñộ cũng ảnh hưởng rất nhiều ñến thời gian hoàn thành các giai ñoạn phát dục của sâu cuốn lá nhỏ từ ñó quyết ñịnh vòng ñời dài hay ngắn, tạo nên số lứa nhiều hay ít trong năm Do vậy, ở mỗi ñịa phương ñể dự báo thời gian phát sinh, diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ phải căn cứ vào ñiều kiện thời tiết từng vùng, từng vụ, từng năm và giai ñoạn sinh trưởng phát triển của lúa ñể kịp thời có những dự báo chính xác thời ñiểm phòng trừ sâu cuốn
lá nhỏ Tuy số lượng trứng sâu cuốn lá nhỏ ñược ñẻ ra nhiều, nhưng tỷ lệ trứng nở lại phụ thuộc vào nhiệt ñộ, ẩm ñộ môi trường, ở ñiều kiện nhiệt ñộ từ 23,4 - 24,80C, ẩm ñộ từ 90 - 92%, tỷ lệ ngày mưa từ 28,6 - 63,4% thì tỷ lệ trứng nở biến ñộng từ 71 - 90% [29]
Ngoài các yếu tố nhiệt ñộ, ẩm ñộ thì các yếu tố canh tác như lượng phân bón, mật ñộ gieo cấy, giống lúa và giai ñoạn sinh trưởng của cây cũng
có ảnh hưởng ñến quy luật phát sinh sâu cuốn lá nhỏ Ruộng bón nhiều ñạm, bón lai rai thì thường bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại nặng, ñó là do ruộng có nền phân bón cao hơn, cây lúa xanh tốt, lá mềm, hấp dẫn trưởng thành ñến ñẻ trứng do ñó mật ñộ sâu non ở ruộng này thường cao hơn các ruộng khác [26]
Nền phân bón khác nhau cũng ảnh hưởng ñến khả năng ñẻ trứng của trưởng thành Theo Nguyễn Thị Thắng [29] cho thấy khả năng ñẻ trứng của một trưởng thành cái ở ruộng có nền thâm canh cao gấp 2,7 lần, tỷ lệ trứng nở gấp 1,7 lần so với nền thâm canh trung bình vào giai ñoạn ñẻ nhánh Còn giai ñoạn lúa làm ñòng thì khả năng ñẻ trứng gấp 1,74 lần và tỷ lệ trứng nở gấp
Trang 22Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ14
1,85 lần Ngoài ra phân lân và kali còn làm tăng tắnh chống chịu của lúa ựối với sâu cuốn lá nhỏ Ngoài ra thì thời vụ gieo cấy cũng là yếu tố ảnh hưởng ựến mức ựộ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ [7], thời vụ gieo cấy tập trung, cấy gọn ựúng thời vụ sẽ hạn chế sự phát sinh và kéo dài sự gây hại của nó trên ựồng ruộng
2.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng ựến sự phát sinh phát triển và gây hại của sâu cuốn lá nhỏ
Sử dụng quá nhiều lượng phân bón sẽ làm tăng mật ựộ của sâu cuốn lá nhỏ, ựặc biệt là phân ựạm Bón phân kali với liều lượng hợp lý có tác dụng làm giảm thiệt hại của sâu cuốn lá nhỏ Theo nghiên cứu của Phaliwal (1979) [40], với thắ nghiệm phân bón ở các công thức thắ nghiệm là 30, 60, 90, 120
và 150 kg N/ha nhằm tìm hiểu mối liên quan giữa tỷ lệ lá hại với chiều tăng của phân ựạm Kết quả cho thấy nhóm lúa ngắn ngày từ 110 - 120 ngày có tỷ
lệ lá hại tăng theo chiều tăng của lượng ựạm ựược bón
Than Gamuthu (1982) tiến hành một thắ nghiệm tại Ấn độ, ruộng ựược bón mới mức 75 kg N/ha với các mật ựộ gieo cấy là: 10x15 cm; 15x20 cm; 20x20 cm và 30x20 cm Sau 55 ngày gieo cấy tiến hành ựiều tra tổng số lá hại
do sâu cuốn lá nhỏ gây ra trên các ô cho thấy ô cấy với mật ựộ 10x15 cm tỷ lệ hại ựạt 36%, ô cấy mật ựộ 15x20 cm tỷ lệ là 12% lá hại [55] Các giống lúa khác nhau thì mức ựộ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ cũng khác nhau Các giống lúa mới ựược lai tạo có năng suất cao, ựẻ khỏe, chịu phân thu hút nhiều trưởng thành ựến ựẻ trứng hơn và có mật ựộ sâu cao hơn các giống khác Ở vùng đông Nam Á chưa có giống nào chống chịu ựược sâu cuốn lá nhỏ
Theo Saroja và Raju (1981) [93-2008], phương pháp bón phân cho lúa cũng ảnh hưởng tứi mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ và tỷ lệ hại, các công thức bón lót ựều bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại nặng hơn, sau ựó mới ựến bón thúc Trong cách bón thúc thì cách vo viên dúi gốc có tỷ lệ hại cao hơn cả
Liang (1984) [47] ựã ựiều tra trứng sâu cuốn lá nhỏ trên các ruộng nền
Trang 23Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ15
phân bón 6, 12, 18 và 24 kg N/ha thu ựược số trứng tương ứng như sau: 72,
76, 121 và 161 trên cùng một số khóm lá ựiều tra Trong khi ựó ở ruộng có bón phân lân và kali thì không thấy có sự khác biệt giữa các ô bón ắt và bón nhiều Tuy vậy ở các ô mà cây lúa phát triển tươi tốt thì số lượng trứng của sâu cuốn lá vẫn nhiều hơn các ô khác, ựặc biệt là các ô cây lúa phát triển kém
Những ruộng gieo cấy có mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ cao hơn ruộng có mật
ựộ gieo cấy thưa Than Gamuthu (1982) tiến hành một thắ nghiệm tại Ấn độ, ruộng ựược bón với mức 75 kg N/ha và mật ựộ gieo cấy là 10x15, 15x20 Sau
55 ngày gieo cấy tiến hành ựiều tra rổng số lá hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra trên các ô tương ứng là 36%, 12% lá hại [55]
Các giống lúa mới ựược lai tạo có năng suất cao, ựẻ khỏe, chịu phân thu hút nhiều trưởng thành ựến ựẻ trứng hơn và có mật ựộ sâu cao hơn các giống khác Ở vùng đông Nam Á chưa có giống nào chồng chịu ựược sâu cuốn lá nhỏ [55]
Dyck (1978) [43], Shen và Lu (1984) [53] cho biết sản lượng của cây lúa sẽ bị giảm nhiều nhất nếu bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại vào giai ựoạn lúa trỗ mức thiệt hại trung bình ở giai ựoạn lúa ựẻ nhánh và hại nhẹ nhất ở giai ựoạn lúa chắn sữa
Cũng như ở các nước khác trên thế giới, ở Việt Nam phân bón và thuốc bảo vệ thực vật rất quan trọng trong sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên những hóa chất này sử dụng không ựúng kỹ thuật sẽ gây ra lãng phắ và những ảnh hưởng có hại ựối với môi trường và sức khỏe cộng ựồng Các nhà khoa học ựã chứng minh nếu sử dụng phân bón không cân ựối, bón quá nhiều ựạm không những làm giảm hiệu quả kinh tế trong sản xuất mà còn gây mất cân bằng sinh thái, làm cho tình hình dịch hại nghiêm trọng hơn Hiện nay trong sản xuất lúa ở các tỉnh vùng ựồng bằng sông Hồng việc sử dụng phân ựạm không hợp lý là vấn ựề rất bức xúc [23]
Từ năm 2003 ựến nay với sự tài trợ của dự án quản lý dịch hại tổng hợp
Trang 24Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………16
IPM - Danida, Cục Bảo vệ thực vật ñã kết hợp với các tỉnh vùng ñồng bằng sông Hồng triển khai chương trình quản lý dinh dưỡng trên cây lúa nhằm thực hiện chương trình 3 giảm 3 tăng trong sản xuất, kết quả:
- ðối với sâu cuốn lá nhỏ: Do bón cân ñối, bón ñúng lúc ngay từ ñầu vụ tạo ñược cây lúa khỏe, có khả năng chống chịu ñược sâu hại, ñặc biệt là sâu cuốn lá nhỏ có liên quan ñến chế ñộ dinh dưỡng Các ruộng làm theo mô hình mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ giảm so với ruộng làm theo nông dân ít nhất là 0,9 lần
và nhiều nhất là 5,4 lần
- Về giảm lượng phân ñạm: do kết hợp giữa kinh nghiệm truyền thống với bảng so màu lá lúa nên nông dân ñã bón phân ñạm theo nhu cầu của cây lúa, vì vậy ñã tiết kiệm ñược ít nhất 28kg/ha, cao nhất là 140 kg/ha
- Giảm về lượng giống: mật ñộ cấy có liên quan chặt chẽ ñến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trên ñồng ruộng, mật ñộ cấy càng thưa thì mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ càng giảm và ngược lại Do ñó tùy từng ñiều kiện cụ thể ở từng vùng sinh thái khác nhau mà bố trí mật ñộ cấy cho phù hợp ñể giảm ñược mật ñộ sâu gây hại trên ñồng ruộng
- Giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật: nếu bón phân cân ñối hợp lý, cấy mật ñộ vừa phải, tạo cho cây lúa một sức khỏe tốt thì mức ñộ gây hại của sâu bệnh cũng giảm, từ ñó số lần phun thuốc của ruộng thí nghiệm giảm từ 2 - 3 lần/vụ so với ngoài sản xuất của nông dân
Những kết quả trên ñã cho thấy nếu áp dụng ñúng các giải pháp, cách
tổ chức thực hiện chương trình 3 giảm 3 tăng thì sẽ có ruộng lúa khỏe, tiết kiệm lượng phân ñạm, sâu bệnh ít, giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, hiệu quả kinh tế cao, chất lượng sản phẩm tốt, an toàn, bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng ñồng
2.2.6 Thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ
Ở Trung Quốc có 30 loài ong ký sinh trong ñó loài có khả năng ký sinh
cao nhất là Apanteles cypris và Elasmus sp [40] Các tác giả Chen và Chin
Trang 25Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………17
(1983) [44] cho thấy có 25 loài thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ, trong ñó có 21 loài ong ký sinh, 2 loài nhện ăn thịt và 2 loài nấm gây bệnh Ong
Trichogramma chilonis và Apanteles cypris có mặt thường xuyên trên ñồng
ruộng và là những loài giữ vai trò chủ yế trong việc khống chế số lượng sâu cuốn lá nhỏ
Ở Philippin người ta phát hiện có nhiều loài thiên ñịch bắt mồi sâu
cuốn lá nhỏ như nhện Lycosa sp, Oxyopes sp, Tetragantha sp và 6 loài kiến,
những loài kiến này 1 giờ có thể diệt từ 4 - 10 sâu con cuốn lá nhỏ [38]
Ở Malaysia có 16 loài ký sinh trong ñó Apanteles opacus và Apanteles
cypris là những loài chủ yếu [18]
W.H Reissig và cộng sự (1986) [51] cho biết trên ñồng ruộng vùng nhiệt ñới các kẻ thù tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ hoạt ñộng rất tích cực, chúng tấn công sâu cuốn lá nhỏ ở tất cả các pha phát dục Tuy nhiên mối quan
hê giữa các nhóm thiên ñịch với sâu cuốn lá nhỏ có chặt chẽ hay không, vai trò của từng nhóm ñó hay với mỗi loài trong các nhóm có ảnh hưởng sâu sắc
ra sao với việc ñiều chỉnh số lượng của sâu cuốn lá nhỏ thì không như nhau
Qua các công trình nghiên cứu người ta thấy rằng trong 3 nhóm thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ là nhóm bắt mồi ăn thịt, nhóm ký sinh và nhóm vi sinh vật gây bệnh thì nhóm ký sinh ñặc biệt là ký sinh chuyên tính có mối quan hệ rất chặt chẽ Tuy nhiên nhóm vi sinh vật gây bệnh cho sâu cuốn lá nhỏ bao gồm các loại nấm, virus, vi khuẩn… cũng có vai trò không nhỏ trong việc làm tăng tỷ lệ chết tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ trên ñồng ruộng, làm giảm mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ ở tất cả các pha phát dục
Theo Vincens (1920) [40] thì kẻ thù tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ có vai trò giữ cho chủng quần của sâu cuốn lá nhỏ phát triển dưới ngưỡng gây hại và tại ñó không cần sử dụng biện pháp phòng trừ Côn trùng ký sinh, côn trùng bắt mồi và nhện ăn thịt có vai trò rất quan trọng trong ñấu tranh sinh học Ngày nay với mục tiêu phát triển nền nông nghiệp bền vững, biện pháp ñấu
Trang 26Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………18
tranh sinh học trong ñó nguyên lý cơ bản là lợi dụng các mắt xích thiên ñịch của sâu hại ñể khống chế, ñiều chỉnh mật ñộ cua chúng phát triển dưới ngưỡng gây hại ñang là biện pháp ñược khuyến khích ñể góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường, giữ cân bằng sinh thái
Vai trò của lực lượng thiên ñịch ñối với các loài sâu hại nói chung và sâu cuốn lá nhỏ nói riêng là rất lớn Không những chúng góp phần ñiều chỉnh mật ñộ quần thể sâu cuốn lá nhỏ ở dưới ngưỡng kinh tế trong ñiều kiện nhất ñịnh nào ñó mà còn giúp con người hạn chế ñược số lần phun thuốc hóa học, giữ cho môi trường trong sạch, ổn ñịnh sinh thái do bảo vệ ñược các loài thiên ñịch
Qua nhiều công trình nghiên cứu người ta thấy rằng trong 3 nhóm thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ là nhóm bắt mồi ăn thịt, nhóm ký sinh và nhóm vi sinh vật gây bệnh thì nhóm ký sinh ñặc biệt là các loài ký sinh chuyên tính có mối quan hệ rất chặt chẽ, có vai trò rất quan trọng trong việc làm giảm mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trên ñồng ruộng [40]
Ở Việt Nam, theo Vũ Quang Côn [5] thì trong nhóm thiên ñịch sâu cuốn lá nhỏ thì ong ký sinh có tới 34 loài trong ñó có 23 loài ký sinh bậc 1; 8 loài ký sinh bậc 2, hiệu quả ký sinh chung ñạt 15 - 30%
Kết quả nghiên cứu của Hà Quang Hùng [16] cho thấy ở ñịa bàn Hà Nội sâu cuốn lá nhỏ có 27 loài ký sinh và bắt mồi ăn thịt cả 3 pha trứng, sâu non và nhộng
Theo Phạm Văn Lầm [20] ở nước ta qua các tài liệu nghiên cứu cho thấy ñã phát hiện 344 loài thiên ñịch sâu hại lúa, trong ñó 199 loài bắt mồi
ăn thịt chiếm 57,8% tổng số loài ăn thịt và 137 loài côn trùng ký sinh chiếm 39,8% còn lại là nhóm vi sinh vật gây bệnh cho sâu hại, riêng ñối với thiên ñịch sâu cuốn lá nhor ñã phát hiện tới 47 loài, trong ñó có 9 loài nhện lớn bắt mồi
Cũng theo Phạm Văn Lầm, 1992 [19] cho biết trứng sâu cuốn lá nhỏ
Trang 27Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………19
chủ yếu bị kỳ sinh do ong Trichogramma japonicum, sau ñó ñến
Trichogramma chilonis Loài Apanteles cypris Nixon là một trong những loài
ong ký sinh chuyên tính rất quan trọng của sâu cuốn lá nhỏ, tỷ lệ ký sinh ñạt 30%
Vụ mùa năm 1993 tỷ lệ ký sinh sâu non cuốn lá nhỏ của tập hợp các loài ong ký sinh cao nhất ñạt 87,6% Theo Phạm Văn Lầm ñỉnh cao ký sinh không phụ thuộc vào mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ mà phụ thuộc vào từng thời ñiểm trong các tháng Pha nhộng sâu cuốn lá nhỏ có 5 loài ong cự ký sinh, tỷ
lệ nhộng ký sinh là 27,5% ở vụ xuân và 20% trong vụ mùa [18] Như vậy có thể thấy cả 3 pha trứng, sâu non và nhộng ñều có rất nhiều loài ong ký sinh, tỷ
lệ ong ký sinh ñạt cao tuy nhiên thành phần và tỷ lệ ký sinh của các loài thay ñổi khác nhau tùy thuộc từng vùng sinh thái, nắm bắt ñược thành phần loài ký sinh chủ yếu ở từng khu vực giúp chúng ta bảo vệ, duy trì và tạo ñiều kiện thuận lợi cho chúng gia tăng mật ñộ, khống chế số lượng sâu cuốn lá nhor trên ñồng ruộng, kìm hãm chúng khó phát triển nhanh số lượng
Theo Trần Huy Thọ và cộng tác viên [31] vụ mùa năm 1993 khi nghiên cứu thành phần ký sinh trên sâu non cuốn lá nhỏ thu ñược kết quả: lứa 1 sâu
cuốn lá nhỏ bị ký sinh chủ yếu bởi ong Apanteles sp., tỷ lệ ký sinh ñạt 25 - 100% Cuối lứa 1 ñầu lứa 2 sâu non ký sinh chủ yếu do ong Goniozus
hanoiensis Ong Temelucha ký sinh với tỷ lệ thấp hơn ñạt 7,3 - 28% Cuối vụ mùa ong ký sinh ña phôi Copidosmopis coni phát triển mạnh, tỷ lệ ký sinh ñạt rất cao, lên tới 92,7%
Năm 1989, theo nghiên cứu của Phạm Văn Lầm và cộng tác viên [18] thu ñược 10 loài nhện lớn ăn mồi Nguyễn Viết Tùng và cộng tác viên (1993) [34] khi nghiên cứu thành phần nhóm nhện lớn bắt mồi vùng Gia Lâm - Hà Nội cho biết có 27 loài thuộc 7 họ khác nhau trong ñó phổ biến là nhện nhảy
có 9 loài, nhện lưới có 8 loài, các họ khác có 2 - 4 loài
Ngoài lực lượng ký sinh như nhiều tác giả cho biết là lực lượng quyết
Trang 28Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ20
ựịnh, có liên quan chặt chẽ ựến việc làm tăng tỷ lệ chết tự nhiên của sâu cuốn
lá nhỏ trên ựồng ruộng thì lực lượng thứ 2 cũng có vai trò quan trọng trong việc hạn chế mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ trên ựồng ruộng, ựó là nhóm bắt mồi ăn thịt Kết quả ựiều tra thành phần côn trùng bắt mồi của Trần đình Chiến [2] cho biết có 43 loài thuộc 6 bộ côn trùng và 1 bộ nhện lớn ăn thịt, trong ựó bộ cánh cứng là chủ yếu có 30 loài chiếm 69,77%; bộ cánh nửa 4 loài, bộ cánh thẳng 3 loài, bộ cánh cứng 2 loài, bộ cánh da 1 loài, bộ bọ ngựa 1 loài và bộ nhện lớn 2 loài
Theo Bùi Hải Sơn (1995) [25] thì mật ựộ quần thể nhện lớn bắt mồi trên ruộng cấy giống nhiễm rầy có mật ựộ cao hơn ruộng cấy giống kháng rầy
Mỗi vụ khác nhau thì diễn biến mật ựộ nhện lớn bắt mồi ăn thịt cũng khác nhau, mật ựộ quần thể nhện lớn bắt mồi ăn thịt vào ựầu vụ xuân là 0,2 - 2,8 con/m2, ựỉnh cao là 73,8 - 175,9 con/m2, mật ựộ này bao giờ cũng thấp hơn mật ựộ quần thể nhện lớn bắt mồi ăn thịt ựầu vụ mùa là 4,0 - 19,7 con/m2, cao nhất là 76,9 - 201,6 con/m2 Các ựiều kiện canh tác như giống lúa, chế ựộ nước, số vụ lúa ựều ảnh hưởng ựến sự tắch lũy số lượng quần thể nhện lớn bắt mồi ăn thịt [20]
Việc sử dụng thuốc trừ sâu không hợp lý ựã làm suy giảm số lượng thiên ựịch và là một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn ựến sự bùng phát
số lượng dịch hại, sự suy giảm tắnh ựa dạng sinh học phá vỡ cân bằng tự nhiên trong hệ sinh thái ruộng lúa Do vậy ựể nâng cao hiệu quả của biện pháp sinh học, giảm thiểu lượng chất ựộc rải trên ựơn vị diện tắch thì chúng ta phải sử dụng thuốc hóa học một cách hợp lý, coi biện pháp hóa học là khâu cuối cùng trong hệ thống phòng trừ tổng hợp, chỉ sử dụng khi sâu hại tới ngưỡng phòng trừ, nên sử dụng những loại thuốc có phổ tác ựộng hẹp, ắt ựộc với thiên ựịch nhằm bảo vệ lực lượng vô cùng quý giá của tự nhiên [17]
Trang 29Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ21
2.2.7 Biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ
2.2.7.1 Biện pháp sử dụng giống kháng
đánh giá khả năng kháng của một giống lúa dựa trên phân cấp lá bị hại bằng cách so sánh số lá bị hại với tổng số lá ựiều tra ựể tìm ra giống có thể kháng với sâu cuốn lá nhỏ (Subramani, 1985) [57] Majunder và Pathak (1984) [52] có nhận thấy những giống lúa có bản lá to, màu xanh ựậm, chiều cao cây và chiều dài lớn hơn các giống lúa khác thường bị nhiễm sâu cuốn lá nhỏ nặng hơn
Việc bố trắ tỷ lệ hợp lý các giống kháng sâu cuốn lá nhỏ là một giải pháp nhằm làm giảm áp lực sâu cuốn lá nhỏ ựồng thời tăng tắnh ựa dạng sinh học trên ựồng ruộng nhằm hạn chế thiệt hại do loài sâu này gây ra Pathak M.D [54] đây là một biện pháp chủ ựộng, an toàn sinh thái và nên thực hiện trong hệ thống phòng trừ tổng hợp sâu cuốn lá nhỏ
2.2.7.2 Biện pháp canh tác
Biên pháp canh tác ựối với phòng sâu cuốn lá nhỏ là rất cần thiết, mật
ựộ cấy vừa phải, bón phân cân ựối hợp lý, không bón ựạm quá mức khi lúa trỗ
là biện pháp hạn chế ựáng kể thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ [32] Hồ Khắc Tắn [33] cho rằng việc diệt ký chủ phụ quanh bờ ruộng là nơi trú ẩn và tắch lũy số lượng sâu cuốn lá nhỏ nhằm cắt ựứt nguồn chu chuyển tắch lũy của chúng
Biện pháp canh tác là một biện pháp canh tác là một biện pháp có ảnh hưởng lớn ựến mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ có mặt trên ựồng ruộng Cần chú ý tiêu diệt ký chủ quanh bờ là nơi cư trú của chúng mỗi khi chuyển vụ, là nguồn sâu quan trọng ựể chuyển sang vụ sau, cỏ bấc là một trong những cây ký chủ chắnh ựể sâu cuốn lá nhỏ tồn tại và phát triển Những ruộng lúa gần mương máng nhiều cỏ bấc thì có mật ựộ sâu cao hơn những nơi khác
Mật ựộ cấy cũng có ảnh hưởng lớn ựến mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ phát sinh phát triển, không nên cấy mật ựộ quá dầy, nên cấy với khoảng cách vừa phải (22,5 x 20cm) cũng có tác dụng hạn chế sâu cuốn lá nhỏ Việc bố trắ thời
Trang 30Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………22
vụ gieo cấy cũng có ảnh hưởng ñến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ, nếu bố trí thời vụ cấy sớm thì cây lúa sinh trưởng nhanh, tránh ñược lứa sâu cuốn lá gây hại vào cuối tháng VIII ñầu tháng IX [40]
2.2.7.3 Biện pháp sinh học
Một trong những biện pháp hiệu quả phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ là biện pháp ñấu tranh sinh học ðây là biện pháp sử dụng kẻ thù tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ ñể tiêu diệt nó, khống chế nó dưới ngưỡng gây hại kinh tế Biện pháp này mang lại cân bằng sinh học, hạn chế phun thuốc hóa học làm giảm ô nhiễm môi trường và khác phục những hậu quả xấu do thuốc hóa học mang lại Tuy nhiên trước ñây sử dụng phần nhiều là những thuốc có phổ rộng, tiêu diệt mạnh các loài thiên ñịch dẫn ñến sự suy giảm số lượng quần thể, giảm sự
ña dạng các loài thiên ñịch trên ñồng ruộng do lực lượng này rất mẫn cảm với thuốc trừ sâu
Ngày nay xu hướng phòng trừ tổng hợp ñã là mục tiêu chung của nền nông nghiệp ở tất cả các nước Muốn thực hiện tốt phòng trừ tổng hợp ñối với sâu cuốn lá nhỏ nói riêng và các loài dịch hại nói chung thì phải tìm hiểu ñặc ñiểm sinh vật học, sinh thái học của chúng ñể ứng dụng linh hoạt các biện pháp phòng trừ Các biện pháp này phải ñược phối hợp hài hòa dựa trên ñặc ñiểm sinh thái của từng vùng Do ñó việc nhận biết, tìm hiểu lực lượng thiên ñịch của mỗi loài sâu hại góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả của biện pháp ñấu tranh sinh học
Hiện nay thuốc trừ sâu sinh học do Viện Công nghiệp thực phẩm chế biến và sản xuất ñang ñược nhiều ñịa phương sử dụng rộng rãi, thuốc có hiệu quả cao ñối với sâu cuốn lá nhỏ hại lúa, ít ñộc với người, không gây ô nhiễm môi trường, bảo vệ ñược thiên ñịch
Với sâu cuốn lá nhỏ, việc xác ñịnh sâu non làm chỉ tiêu quyết ñịnh phòng trừ là hợp lý vì mật ñộ trưởng thành cao không ñi ñôi với mật ñộ sâu non cao, tỷ lệ nở phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố thời tiết, tỷ lệ ký sinh trứng
Trang 31Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………23
Hơn nữa việc phun trừ sâu cuốn lá nhỏ có hiệu quả nhất vào giai ñoạn sâu non mới nở rộ
Biện pháp ñấu tranh sinh học là một trong những biện pháp trong hệ thống phòng trừ tổng hợp ñem lại hiệu quả kinh tế, an toàn môi trường và giữ ñược cân bằng trong sinh quần ñồng ruộng Lợi dụng những kẻ thù trong
tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ là mục tiêu của các nhà bảo vệ thực vật với rất nhiều các giải pháp như nhân nuôi, nhập nội, bảo vệ thiên ñịch có sẵn và tăng cường các hoạt ñộng của thiên ñịch bằng cách hạn chế sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật, ñặc biệt là những loại thuốc có phổ tác ñộng rộng, ñộc tính cao
Tại Philippin có 83 loài bắt mồi ăn thịt, 55 loài ký sinh và 6 loài nấm tấn công lên tất cả các giai ñoạn phát dục của sâu cuốn lá nhỏ Tuy nhiên các loài ăn thịt là quan trọng nhất Các loài ăn thịt này thuộc giống Grylidae ăn trứng và ăn sâu non của sâu cuốn lá nhỏ Các loài ký sinh quan trọng gồm một
số loài nấm, trong ñó phải kể ñến Zoophthora radicans có thể tiêu diệt toàn
bộ quần thể sâu non nếu lượng mưa vừa phải phù hợp với sự phát triển của nấm (Barrion và cộng sự, 1991) [39]
2.2.7.4 Biện pháp hóa học
Theo một số nghiên cứu ở Việt Nam về thuốc hóa học phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ thì trong 15 loại thuốc sâu ñược sử dụng phổ biến trên ñồng ruộng, có tới 5 loại có ñộ ñộc cấp 4 và 5 loại có ñộ ñộc cấp 3 với bọ rùa ñỏ và
bọ cánh cứng cánh ngắn (Nguyễn Trường Thành, 2002) [27] Gần ñây nhóm Pyrethroid ñược sử dụng ngày càng nhiều trên ñồng ruộng ñể trừ các loại sâu
ăn lá và chích hút ñã ảnh hưởng nghiêm trọng ñến thiên ñịch trên ñồng ruộng
Do vậy cần có một chiến lược dùng thuốc hóa học ñối với sâu cuốn lá nhỏ hợp lý ñể vừa tiêu diệt ñược sâu vừa bảo về ñược thiên ñịch và môi trường
Theo một số kết quả nghiên cứu cho thấy giai ñoạn lúa ñẻ nhánh, khoảng 30 - 40 ngày sau gieo cấy thì không cần phải sử dụng thuốc hóa học
Trang 32Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………24
phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ vì mật ñộ sâu thường xuyên thấp hơn mức gây hại kinh tế Thời kỳ lúa làm ñòng khi bị nhiễm sâu cuốn lá nhỏ chỉ dùng thuốc hóa học nhằm làm cho mật ñộ sâu thấp hơn 22 - 25 con/m2, vừa bảo vệ năng suất lúa, vừa hạn chế ô nhiễm môi trường, hạn chế ảnh hưởng tiêu cực ñến sinh quần ñồng ruộng cũng như hạn chế sự bùng phát quần thể loài sâu ăn lá này [28]
Theo Endo và cộng sự (1987) nông dân sử dụng tới 40% số lần phun thuốc ñể trừ sâu cuốn lá nhỏ, trong ñiều kiện nghiên cứu khi nông dân không phun giai ñoạn ñầu vụ thì không làm thiệt hại kinh tế, tăng thu nhập từ 15 - 30% và tiết kiệm ñược chi phí thuốc trừ sâu
Ngày nay xu hướng sử dụng những thuốc trừ sâu có phổ hẹp ít hoặc không ảnh hưởng ñến thiên ñịch và các loài sinh vật khác Thuốc trừ sâu có nguồn gốc vi sinh và thảo mộc ñược chú trọng Theo nghiên cứu của Saxenna và cộng sự (1980) dầu hạt Neem ñược sử dụng có hiệu quả ñể trừ sâu cuốn lá nhỏ
Thuốc hóa học rất ña dạng và phong phú, nhiều chủng loại khác nhau Tuy nhiên hiện nay nhiều công trình nghiên cứu khoa học ñã khẳng ñịnh răng
ñã có nhiều giống lúa mới có khả năng tự ñền bù thiệt hại nên việc sử dụng thuốc hóa học không còn là vấn ñề cần thiết ñể quản lý loài sâu hại này [40]
Thuốc hóa học sử dụng ngay ñầu vụ là không nên mà chỉ nên phun thuốc ít nhất sau cấy hoặc sạ 30 - 40 ngày do sâu cuốn lá nhỏ chỉ thực sự làm ảnh hưởng ñến năng suất chất lượng của lúa ở giai ñoạn làm ñòng ñến khi lúa trỗ
2.2.7.5 Tình hình gây hại
Trên ñồng ruộng sâu cuốn lá nhỏ gây hại từ giai ñoạn mạ ñến giai ñoạn lúa trỗ, nặng nhất ở giai ñoạn ñòng ñến trỗ Theo ðỗ Xuân Bành và cộng tác viên (1990) [1] cứ 1% lá bị hại thì tỷ lệ giảm năng suất giai ñoạn lúa ñẻ nhánh
là 0,15-0,18%, giai ñoạn lúa ñứng cái - làm ñòng là 0,7 - 0,8%, giai ñoạn
Trang 33Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ25
ựòng già - trỗ là 1,15 - 1,2% nhưng giai ựoạn này ắt xảy ra vì lúc này lá ựòng
ựã cứng, sâu không cuốn tổ ựược, Theo Nguyễn Văn Hành [13] cho biết nếu bông lúa có một lá bị hại năng suất giảm 3,7%, 2 lá bị hại thì năng suất giảm 6%, 3 lá bị hại năng suất giảm 15%, 4 lá bị hại năng suất giảm 33%, trường hợp chỉ có lá ựòng bị hại, các lá khác còn nguyên thì năng suất giảm 20 - 30% sản lượng Theo Nguyễn Trường Thành [26] thì trên giống CR203 nếu có 20 - 30% số lá hại sẽ làm giảm năng suất từ 1,9 - 2,3%, giống nếp cái hoa vàng có
tỷ lệ gây hại như trên thì năng suất giảm từ 4,2 - 5,2%
đánh giá thiệt hại của sâu cuốn lá nhỏ ựối với cây lúa có rất nhiều tác giả nhận ựịnh giai ựoạn lúa ựẻ nhánh và làm ựòng là nguồn thức ăn thắch hợp với sâu cuốn lá nhỏ [1]
Qua nghiên cứu hàm lượng các chất dinh dưỡng ựạt ựỉnh cao vào giai ựoạn lúa ựẻ nhánh, làm ựòng - trỗ, chắnh vì vậy các giai ựoạn này rất hấp dẫn ựối với trưởng thành cuốn lá nhỏ ựến ựẻ trứng Tuy nhiên tác hại của sâu cuốn
lá nhỏ có ảnh hưởng nghiêm trọng ựến năng suất là giai ựoạn lúa làm ựòng - trỗ do lúc này cây lúa không còn khả năng ựền bù Giai ựoạn này nếu cây lúa
bị hại sẽ ảnh hưởng ựến sự phát triển của hạt và gié lúa, số hạt ắt, bông ngắn, trọng lượng nghìn hạt giảm, tỷ lệ lép cap hoặc gây hiện tượng lúa trỗ nghẹn ựòng dẫn ựến năng suất giảm
Năm 1990 - 1991 dịch sâu cuốn lá nhỏ gây hại nặng trên cả nước, năm
2001 sâu cuốn lá nhỏ gây hại 855.000 ha lúa ở các tỉnh phắa Bắc, diện tắch nhiễm và nhiễm nặng do sâu cuốn lá nhỏ liên tục tăng và tăng ở mức cao, từ năm 1999 ựến năm 2003 là cao nhất trong cả nước lên tới 938.643 ha, trong
ựó diện tắch bị hại nặng là 182.950 ha, diện tắch mất trắng là 272 ha, năm
2002 diện tắch lúa nhiễm sâu cuốn lá nhỏ ở các tỉnh miền Bắc là 748.904 ha, trong ựó diện tắch nhiễm nặng là 270.362 ha
Riêng vụ mùa 2003 sâu cuốn lá nhỏ có mật ựộ rất cao, phân bố rộng, diện tắch do sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở 26 tỉnh miền Bắc lên tới 412.146 ha,
Trang 34Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………26
nặng 226.754 ha Năm 2005, diện tích do sâu cuốn lá nhỏ gây hại có xu hướng giảm hơn năm trước Vụ xuân 2006 sâu cuốn lá nhỏ gây hại ở mức bình thường nhưng có diện tích nhiễm và mật ñộ sâu cao hơn vụ xuân năm trước [8][9]
2.2.8 Một số mô hình về thời tiết và sâu, bệnh hại
2.2.8.1 ðối với bệnh hại cây trồng
Trên thế giới, vấn ñề mô hình thời tiết và sâu bệnh hại ñã ñược quan tâm từ lâu và mối quan tâm lớn nhất và ñược nhiều nhà nghiên cứu ñể ý ñến nhất ñó là nghiên cứu về mối quan hệ giữa thời tiết và sự phát sinh của bệnh hại cây trồng và chủ yếu là về nấm bệnh Một chỉ tiêu hết sức quan trọng mà các nhà nghiên cứu ñã và ñang hết sức chú ý ñến ñó chính là chỉ tiêu về thời gian ướt của lá (LWD - Leaf Wetness Duration)
Theo The EFSA Journal (2008) [56], mô hình dựa trên ñiều kiện nhiệt
ñộ ảnh hưởng ñến sự phát sinh phát triển của nấm và tỷ lệ với thời gian ướt lá của cây trồng ðầu ra của mô hình là thời gian ướt lá cần thiết ñể có thể ñạt ñược một mức ñộ xâm nhiễm của nấm ở một ñiều kiện nhiệt ñộ nhất ñịnh Thời gian lá ướt cần thiết (W(T)) tại nhiệt ñộ T ñược tính toán như sau:
Trong ñó, Tmin là nhiệt ñộ tối thấp cho sự xâm nhiễm, Tmax là nhiệt
ñộ tối cao cho sự xâm nhiễm và Topt lá nhiệt ñộ tối ưu; Wmin là giá trị thấp nhất về thời gian lá ướt cần thiết ñể bệnh có thể xâm nhiễm tại bất kỳ ngưỡng nhiệt ñộ nào còn Wmax ứng với nhiệt ñộ tối ưu bởi vì thời gian lá ướt là nhân
tố không luôn luôn có giới hạn tỷ lệ nhất ñịnh
Theo Marchetti et al, 1976 [48] và Melching et al., 1989 [49], thời gian dài sương và nhiệt ñộ từ 150C ñến 290C xuất hiện ñể ñược tối ưu cho sự phát
Trang 35Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………27
triển gỉ ñậu tương Nghiên cứu môi trường ở Brazil ñã cho thấy rằng nhiệt ñộ tối ưu cho nấm nảy mầm, trải dài từ 15 ñến 29°C, với một khoảng thời gian ướt lá tối thiểu 6 giờ cần thiết cho xâm nhiễm và khả năng nhiễm bệnh tăng cao với 8-12 giờ Hơn nữa, thời kỳ tiềm ẩn là một hàm của nhiệt ñộ, với khoảng thời gian ngắn nhất xảy ra dưới 230C
Tại Nam Phi, các nghiên cứu cho thấy rằng không có sự phát triển của bệnh gỉ sắt xảy ra ñối với nhiệt ñộ bằng hoặc ít hơn 150C và bằng hoặc lớn hơn 300C sau khi bị nhiễm trùng và cho rằng ñã ñược nhiệt ñộ trong phạm vi này, tổn thương kích thước ñược tăng lên khi ñộ ẩm không khí tương ñối là 95%, so với 85% (Caldwell, 2005 [42])
Các nghiên cứu cho mối quan hệ giữa khả năng nảy mầm của bào tử urediniospore với bức xạ mặt trời trên những cánh ñồng của Paraguay cho
thấy tỷ lệ Urediniospores pachyrhizi P mà nảy mầm giảm với việc gia tăng
bức xạ mặt trời, không có nảy mầm dưới liều bức xạ mặt trời hàng ngày trên 27,3 MJ /m2 (Isard et al, 2006 [45])
Ở Việt Nam, theo tác giả Nguyễn Văn Viết (1992) [36] ñối với bệnh gỉ sắt thì có 6 chỉ tiêu thích hợp cho gỉ sắt ñược ñặt ra trong ñó có 4 chỉ tiêu về
ẩm và 2 chỉ tiêu về nhiệt ñó là: 1) Những ngày có ẩm ñộ tương ñối trong quần thể lúc 7h30' ñạt 90%; 2) Những ngày có ñiểm sương trung binh; 3) Những ngày có ẩm ñộ trung bình trong quần thể lúc 14h ñạt 60% và ẩm ñộ trong quần thể cùng ngày hoặc sáng hôm sau lúc 7h30' ñạt 90%; 4) Ngày có mưa,
kể cả lượng mưa nhỏ hơn 25mm; 5) Ngày ẩm, nhiệt ñộ lúc 7h30' trong quần thể ñạt 10 - 150C; và 6) Nhiệt ñộ trung bình ban ngày ñạt 15 - 220C Trong 6 chỉ tiêu ñó thì ngày nào ñạt ñược 4 chỉ tiêu ñược coi như thích hợp cho gỉ sắt phát triển và nếu kéo dài 3-4 ngày sẽ dễ làm bùng phát bệnh trên diện rộng
ðặng Thị Thanh Hà (2005)[11] ñã dùng tổ hợp các yếu tố khí hậu nông nghiệp ñể ñánh giá khả năng phát sinh của sâu bệnh Tác giả ñã tính quy luật
Trang 36Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………28
xuất hiện ñiều kiện khí hậu nông nghiệp ñối với sự phát sinh phát triển của bệnh ñạo ôn và lây lan của chúng trên lúa ở vùng ñồng bằng sông Hồng và ñồng bằng sông Cửu Long trên cơ sở sử dụng các chỉ tiêu sau: Thích hợp (3) cho ñạo ôn phát triển với nhiệt ñộ trung bình tuần 24 - 280C và ñộ ẩm không khí lớn hơn 90%; Ít thích hợp (1) khi nhiệt ñộ trung bình nhỏ hơn 240C và lớn hơn 280C với ñộ ẩm nhỏ hơn 90% và tương ñối thích hợp (2) ở các tổ hợp thời tiết khác Kết quả phân tích tổ hợp cho thấy mức ñộ thích nghi của tổ hợp các yếu tố khí hậu nông nghiệp ñối với sự phát sinh và phát triển của bệnh ñạo ôn ở mỗi nơi mỗi khác Xác suất ở mức thích nghi (3) và ít thích nghi (1) thấp hơn so với mức tương ñối thích nghi (2) Xác suất xảy ra ở tổ hợp các yếu tố khí hậu nông nghiệp ở mức tương ñối thích nghi cho bệnh ñạo ôn phát triển ñều trên 50%, nhiều tháng xuất hiện 99 - 100% như các tháng I, II và III
ở các tỉnh Nam Bộ
2.2.8.2 ðối với sâu hại cây trồng
Ở Việt Nam, theo tác giả Nguyễn Văn Viết (1992) [36] rầy nâu thường xuất hiện vào tháng V, phá hại lúa ñông xuân và xuất hiện vào tháng VI phá hại lúa hè thu và mạ mùa Các chỉ tiêu khí tượng nông nghiệp thích hợp cho rầy nây phát triển là ở ñiều kiện nhiệt ñộ 22 - 280C và ẩm ñộ từ 80 - 85%, số ngày có mưa nhiều thì rầy nâu phát triển càng tốt
Theo ðặng Thị Thanh Hà (2005) [11], ñối với rầy nâu, sự phát sinh và phát triển trong ñiều kiện khí hậu nông nghiệp như sau: Thích hợp khi nhiệt
ñộ trung bình 25 - 300C, ñộ ẩm tương ñối 85 - 90%; Ít thích hợp khi nhiệt ñộ trung bình nhỏ hơn 250C và lớn hơn 300C, ñộ ẩm trung bình nhỏ hơn 85% và lớn hơn 90%; Và tương ñối thích hợp là các tổ hợp khí hậu nông nghiệp khác ngoài 2 tổ hợp trên
Cũng theo ðặng Thị Thanh Hà (2005) [11], tác giả ñã xây dựng phương trình tính toán thời gian phát sinh rầy lứa 1 có dạng: Y = 25,6071 + 0,6172 X với hệ số tương quan r = 0,84 Trong ñó y là số ngày tính từ ngày 01
Trang 37Tr ường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………29
tháng I ñến ñiểm giữa khoảng rộ của lứa 1; x là số ngày có nhiệt ñộ nhỏ hơn
150C trong các tháng XII, I, II Khi tính ñược ñiểm rộ của lứa 1 thì dễ dàng tính ñược ñiểm rộ của các lứa tiếp theo
Còn theo Nguyễn Văn Viết (1992) [36], ñể dự báo mật ñộ rầy lứa 1 sử dụng phương trình: M = 12,33 + 37,94Z, Trong ñó: Z = K/lnN2, N2 - tổng lượng mưa tháng 2; K = T nếu T ≠ 0; K = 0,69 nếu T = 0; T - số ngày có nhiệt
ñộ ≤ 150C của tháng 3; M1 = M5/M; Trong ñó: M1 - mật ñộ của lứa 1; M5 - mật ñộ của lứa 5 năm trước Ngoài ra, tác giả cũng ñã xây dựng phương trình tính toán mật ñộ các lứa khác của rầy nâu
Trong các lứa sâu ñục thân thì lứa 2 phá hại vụ chiêm xuân và lứa thứ 5 phá ở vụ mùa, là 2 lứa nghiêm trọng nhất vì nó phá hại thời ñiểm xung yếu nhất của cây lúa Chúng gây ra bông bạc dảnh héo khi mà cây lúa (lúa chiêm xuân cũng như mùa) không còn khả năng ñẻ nhánh thêm nữa Tác giả [36] cũng ñã xây dựng ñược các phương trình tính toán dự báo về số dảnh héo, bông bạc do sâu ñục thân gây ra
Những nghiên cứu về sâu cuốn lá nhỏ [36] ñã ñưa ra phương trình dự báo về thời gian phát sinh lứa thứ nhất của sâu cuốn lá nhỏ Lứa 1 của sâu cuốn lá nhỏ là lứa do sâu non của lứa cuối cùng năm trước tồn tại hóa nhộng sống qua ñông, dưới tác ñộng của nhiệt ñộ tháng 1 và 20 ngày ñầu tháng 2 có khả năng nhộng nở thành sâu Tốc ñộ nở nhanh hay chậm là do mùa ñông (tháng 1) ấm hay lạnh Nếu mùa ñông lạnh, tổng nhiệt ñộ tháng 1 <4800C thì:
Y = 80,89 + 1,17X , (r = 0,96), nếu tổng nhiệt ñộ tháng 1 ≥ 4800C (mùa ñông
ấm hơn) thì: Y = 42,38 + 55,81lnX, (r = 0,91) với X là số ngày có nhiệt ñộ nhỏ hơn 150C của tháng 12, 1 và 20 ngày ñầu tháng 2
Theo ðặng Thị Thanh Hà [12], sự phát sinh và lây lan của sâu xanh hại bông chịu tác ñộng của các yếu tố môi trường như: ðiều kiện khí tượng nông nghiệp, ký sinh thiên ñịch, cơ cấu cây trồng, trình ñộ thâm canh và tác ñộng của con người Tác giả ñã xây dựng phương trình tính mật ñộ sâu xanh
Trang 38Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ30
ựồng bông cho các vùng như sau: Nam Trung Bộ: Y = 0.357X1 + 2.957X2 - 0.688X3 + 0.348X4 + 2.688X5 - 0.426X6 Ờ 73.608, (r = 0.80) Trong ựó: X1 - Lượng trứng sâu xanh; X2 - Nhiệt ựộ không khắ trung bình tuần; X3 - Nhiệt ựộ không khắ thấp nhất tuyệt ựối tuần; X4 - Thời gian sinh trưởng của bông; X5 -
Số ngày mưa trong tuần; X6 - Mật ựộ nhện bắt mồi đối với vùng đông Nam Bộ: Y = 0.098X1 - 0.12X2 - 0.125X3 + 0.059X4 + 0.351X5 + 0.01X6 - 0.20, (r
= 0.70) Trong ựó: X1 - Lượng trứng sâu xanh; X2 - Lượng trứng sâu ựo; X3 - Mật ựộ nhện bắt mồi; X4 - Lượng trứng sâu ựo bị ong mắt ựỏ ký sinh, X5 - Lượng trứng sâu xanh bị ong mắt ựỏ ký sinh; X6 - Thời gian sinh trưởng của bông
Trang 39Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ31
3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 THỜI GIAN VÀ đỊA đIỂM NGHIÊN CỨU
- đề tài ựuợc thực hiện từ tháng 11 năm 2008 ựến tháng 8 năm 2009 tại Trung tâm Nghiên cứu Khắ tượng Nông nghiệp - Viện Khoa học Khắ tượng Thủy văn và Môi trường - Số 5 ngõ 62 Nguyễn Chắ Thanh, đống
đa, Hà Nội
- điều tra diễn biến mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ trên lúa vụ xuân tại một số ựịa ựiểm thuộc huyện đông Anh - Hà Nội
3.2 đỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Sâu cuốn lá nhỏ Cnaphalocrocis medinalis Guenée hại lúa và các yếu
tố khắ hậu thời tiết liên quan
3.3 VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ NGHIÊN CỨU NGHIÊN CỨU
- Các số liệu về sâu cuốn lá nhỏ hại lúa vùng Hà Nội từ năm 2004 ựến 2009
do Cục Bảo vệ thực vật cấp;
- Các số liệu về khắ hậu thời tiết của các yếu tố nhiệt ựộ trung bình ngày, ẩm
ựộ trung bình ngày và tổng lượng mưa ngày từ năm 1997 ựến năm 2009 tại Trạm thực nghiệm khắ tượng nông nghiệp khu vực ựồng bằng Bắc bộ - Hoài đức - Hà Nội
- Kắnh lúp, vợt côn trùng ựường kắnh 30 cm, cán dài 1 m; túi nilon ựựng mẫu vật
- Cồn 700, rượu ngâm mẫu vật
Trang 40
Tr ường đại học Nông nghiệp Hà Nội Ờ Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ẦẦẦ32
3.4 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1 Nội dung nghiên cứu
- Thu thập số liệu khắ tượng ựại diện cho vùng Hà Nội tại trạm thực nghiệm khắ tượng nông nghiệp khu vực ựồng bằng Bắc bộ - Hoài đức -
Hà Nội về các yếu tố nhiệt ựộ trung bình ngày, ẩm ựộ trung bình ngày và tổng lượng mưa ngày từ năm 1997 ựến năm 2009
- Thu thập số liệu về diện tắch nhiễm sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ở miền Bắc
từ năm 1997 ựến năm 2008 và số liệu về diễn biến mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ hại lúa vùng Hà Nội từ năm 2004 ựến 2008
- điều tra diễn biến mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ở đông Anh - Hà Nội
vụ xuân 2009
- đánh giá ựược mối quan hệ của các yếu tố khắ tượng nông nghiệp chắnh
với sự phát sinh gây hại của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa vùng Hà Nội
- Xây dựng mô hình tương quan về một số yếu tố khắ hậu chắnh với biến ựộng số lượng sâu cuốn lá nhỏ hại lúa vụ xuân vùng Hà Nội
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu
3.4.2.1 Phương pháp ựiều tra diễn biến mật ựộ sâu cuốn lá nhỏ
điều tra ựịnh kỳ 7 ngày 1 lần theo quyết ựịnh số 4094 ngày 29 tháng 12 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về phương pháp ựiều tra phát hiện sinh vật hại lúa điều tra 5 ựiểm chéo góc, 1 ựiểm ựiều tra 10 khóm
- điều tra phát dục, mật ựộ: quan sát từ xa ựến gần sau ựó ựếm trực tiếp số lượng các pha phát dục có trên từng khóm trong ựiểm ựiều tra, phân tuổi của pha sâu non
- Trong thời gian trưởng thảnh rộ, dùng thước ựiều tra ựể gạt lúa theo băng
có chiều rộng 1m, chiều dài 10m, ựếm toàn bộ số trưởng thành có trong băng ựó rồi tắnh ra tổng số trưởng thành/m2