Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội --- --- Nguyễn Trọng ái Thành phàn sâu hại củ khoai tây nhập khẩu từ tỉnh vân nam trung quốc tại cửa khẩu lào cai, đặc điểm
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo trường đại học nông nghiệp hà nội
- -
Nguyễn Trọng ái
Thành phàn sâu hại củ khoai tây nhập khẩu từ tỉnh vân nam trung quốc tại cửa khẩu lào cai, đặc điểm hình tháI, sinh học của ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella Zeller và biện pháp kiểm dịch thực vật
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và hoàn toàn chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ ñể thực hiện luận văn này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Trọng Ái
Trang 3LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, hướng dẫn tận tình và ñộng viên của các nhà khoa học, của tập thể giáo viên Bộ môn Côn trùng, các cán bộ của Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng VIII Lào Cai
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến GS.TS Hà Quang Hùng ñã trực tiếp, tận tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện tốt cho tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu và hoàn chỉnh luận văn này
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành các thày cô Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của Lãnh ñạo và tập thể cán bộ Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng VIII Lào Cai ñã ñộng viên và tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài nghiên cứu của luận văn và hoàn thành khóa học cao học
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các nhà khoa học, bạn bè ñồng nghiệp ñã ñộng viên, góp ý cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện luận văn này
Hà Nội, ngày 19 tháng 9 năm 2009
Tác giả luận văn
Nguyễn Trọng Ái
Trang 43 ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU, NÔI DUNG VÀ
4.1 Xác ñịnh thành phần sâu hại trên củ khoai tây nhập khẩu từ tỉnh
Vân Nam Trung Quốc tại cửa khẩu Lào Cai năm 2008-2009 384.2 ðiều tra sự hiện diện của ngài củ khoai tây tại Lào Cai, Hà Giang
4.3 Một số ñặc ñiểm hình thái, sinh học của ngài củ khoai tây 46
Trang 54.3.2 Một số ựặc ựiểm sinh học của ngài củ khoai tây 514.3.2.1 Thời gian phát dục các pha của ngài củ khoai tây 51 4.3.3 Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và mức ựộ gây hại
4.3.4 Diễn biến số lượng trưởng thành ngài củ khoai tây trên củ khoai
4.3.4.1 Kết quả ựánh giá khả năng gây hại của ngài củ khoai tây Phthorimaea
operculella Zeller trên củ khoai tây trong ựiều kiện bảo quản 56 4.3.4.2 Khả năng gây hại kinh tế do ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella
Zeller gây ra trong ựiều kiện bảo quản 58 4.4 Khảo sát biện pháp xử lý ngài củ khoai tây bằng Methyl bromide
4.5 Phân tắch nguy cơ dịch hại ựối ngài củ khoai tây Phthorimaea
4.5.2.1 đánh giá tiềm năng du nhập của ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella
Zeller vào vùng PRA (các tỉnh phắa Bắc Việt Nam) 65 4.5.2.2 đánh giá khả năng thắch nghi của ngài củ khoai tây nếu có mặt trong vùng
4.5.2.3 đánh giá khả năng lan rộng của ngài củ khoai tây nếu như có mặt trong
4.5.2.4 đánh giá tiểm năng gây hại kinh tế 73
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
4.1 Thành phần côn trùng hại trên củ khoai tây nhập khẩu từ tỉnh
Vân Nam, Trung Quốc tại cửa khẩu Lào Cai năm 2008-2009 39 4.2 Thành phần sâu hại trên khoai tây tại Lào Cai năm 2009 41 4.3 Thành phần sâu hại trên khoai tây tại Hà Giang năm 2009 43 4.4 Thành phần sâu hại trên khoai tây tại Hà Nội năm 2009 45 4.5 Vòng ñời của ngài củ khoai tây trong phòng thí nghiệm (nhiệt ñộ
4.6 Mức ñộ gây hại của ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella trên
cây khoai tây trồng trong lồng lưới (nhiệt ñộ 25oC, ẩm ñộ 80%) 53 4.7 Diễn biến số lượng trưởng thành của ngài củ khoai tây
(Phthorimaea operculella Zeller) trong thí nghiệm bảo quản 55
4.8 Mức ñộ gây hại của ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella
Zeller trên củ khoai tây trong thí nghiệm bảo quản 57
4.9 Thiệt hại do ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella Zeller
4.10 Hiệu lực phòng trừ ngài ñục củ khoai tây của thuốc xông hơi khử
4.11 Số lô, khối lượng và mục ñích nhập khẩu củ khoai tây từ tỉnh
Vân Nam, Trung Quốc vào Việt Nam tại cửa khẩu Lào Cai từ
4.12 Tỷ lệ số lô và khối lượng nhiễm ngài củ khoai tây trên củ khoai
tây nhập khẩu từ tỉnh Vân Nam Trung Quốc tại cửa khẩu Lào Cai
4.13 Bảng ñánh giá khả năng du nhập của ngài củ khoai tây 70
Trang 74.15 đánh giá khả năng lan rộng của ngài củ khoai tây 73
4.17 Bảng tổng hợp các biện pháp quản lý nguy cơ 77
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
4.10 Vòng ñời của ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella Zeller 50
4.11 Mức ñộ gây hại của ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella
Zeller trồng trong lồng lưới (nhiệt ñộ 250C và ẩm ñộ 80%) 53 4.12: Diễn biến số lượng trưởng thành của ngài củ khoai tây
Phthorimaea operculella Zeller trong thí nghiệm bảo quản củ sau
4.13 Mức ñộ gây hại của ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella
Zeller trên củ khoai tây trong thí nghiệm bảo quản 57 4.14 : Sâu non ngài củ khoai tây gây hại củ khoai tây bảo quản 58 4.15 Tỷ lệ tổn thất củ khoai tây thương phẩm do ngài củ khoai tây
Phthorimaea operculella Zeller gây ra trong ñiều kiện bảo quản 60 4.16 Hiệu lực phòng trừ ngài ñục củ khoai tây của thuốc xông hơi khử
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 ðặt vấn ñề
Cây khoai tây Solanum tuberrosum L thuộc họ Cà Solanaceae là cây
trồng có vai trò ñặc biệt quan trọng trong việc bố trí cơ cấu cây trồng (lúa xuân - lúa mùa - khoai tây ñông) tại hầu hết các tỉnh miền Bắc Việt Nam Khoai tây không chỉ là cây trồng có giá trị kinh tế cao, mà còn là cây lương thực ñặc biệt quan trọng, góp phần xoá ñói giảm nghèo cho nông dân các tỉnh ðồng bằng và Trung du phía Bắc
ðể khắc phục những khó khăn trong công tác bảo quản giống khoai tây bằng phương thức thông thường từ vụ trước cho vụ sau, nhằm ñáp ứng nguồn giống cho sản xuất cũng như tiêu dùng Trong những năm gần ñây tình hình nhập khẩu khoai tây từ tỉnh Vân Nam Trung Quốc qua cửa khẩu Lào Cai tăng một khối lượng rất lớn (mỗi năm khoảng 30000 tấn) bao gồm củ khoai tây thương phẩm và khoai tây giống, ðiều ñó tạo nguy cơ cho việc mang theo các loại Dịch hại kiểm dịch thực vật và dịch hại thông thường ñã làm ảnh hưởng không nhỏ ñến việc nhập khẩu tại cửa khẩu và sản xuất khoai tây trong nước
Từ năm 2000 ñến nay tại cửa khẩu Lào Cai ñã nhiều lần phát hiện thấy dịch hại Kiểm dịch thực vật trên củ khoai tây nhập khẩu như bệnh ghẻ bột khoai tây (trước ñây là dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam); ngài củ
khoai tây Phthorimaea operculella Zeller là dịch hại kiểm dịch thực vật nhóm
II của Việt Nam Trên củ khoai tây còn nhiều loại dịch hại có nguy cơ xâm nhập và gây hại trực tiếp không chỉ cho khoai tây mà còn gây hại trên các loại cây trồng thuộc họ cà
ðể có thêm những cơ sở khoa học cho công tác kiểm dịch thực vật hiện nay ñối với củ khoai tây nhập khẩu từ tỉnh Vân Nam-Trung Quốc tại cửa khẩu Lào Cai, chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài:
Trang 10“Thành phần sâu hại củ khoai tây nhập khẩu từ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc tại cửa khẩu Lào Cai, ñặc ñiểm hình thái, sinh học của ngài củ
khoai tây Phthorimaea operculella Zeller và biện pháp kiểm dịch thực vật”
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
- Kết quả nghiên cứu sẽ ñưa ra bảng thành phần sâu hại trên củ khoai tây nhập khẩu từ tỉnh Vân Nam Trung Quốc tại cửa khẩu Lào Cai
- Bổ sung các dẫn liệu khoa học giúp cho công tác quản lý dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam nói chung và dịch hại trên củ khoai tây nói riêng có cơ sở khoa học, góp phần phục vụ công tác xuất nhập khẩu tại cửa khẩu Lào Cai ñạt hiệu quả kinh tế và môi trường
Trang 112 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
2.1.1 Sản suất khoai tây và công tác kiểm dịch thực vật
* Sản xuất khoai tây:
Khoai tây là một cây trồng cổ ựại Các bằng chứng khoa học, lịch sử và ngôn ngữ học cũng như thực vật học ựều chứng minh rằng khoai tây có nguồn gốc từ Nam Mỹ Nhiều loài khoai tây hoang dại còn tồn tại ựến ngày nay, ựặc biệt ở dãy Andes thuộc Peru Cây khoai tây có thể trồng ựược ở hầu hết các
ựộ cao và các loại khắ hậu Hiện nay, thế giới ựã vượt xa con số 100 nước trồng khoai tây so với năm 1997 Vị trắ quan trọng của cây khoai tây ựược khẳng ựịnh hàng ựầu ở nhiều nước Châu Âu (Liên Xô cũ, Hà Lan, đức), Nam Mỹ và Châu Mỹ Latinh với mức tiêu thụ khoai tây ựạt bình quân 33 - 35 kg/người/năm Riêng ở đức, mức tiêu thụ hàng ựầu thế giới (140-144 kg/người/năm) [20] Theo thống kê của FAO (2004 - 2005), diện tắch trồng khoai tây toàn thế giới có xu hướng giảm dần, từ 20.028.896 ha xuống 18.652.381 ha Giữa các châu lục có sự chênh lệch về số nước trồng khoai tây, diện tắch và năng suất ựạt ựược Châu Á có số nước trồng khoai tây nhiều nhất (42 nước) Dẫn ựầu về diện tắch trồng là Trung Quốc (4,602 triệu ha) tiếp theo là Châu Âu (38 nước) với nước Nga chiếm diện tắch 3,211 triệu ha Châu đại Dương có 6 nước trồng, chiếm diện tắch nhỏ nhất Về năng suất, Newzealand ựạt năng suất cao nhất thế giới (50 tấn/ha), tiếp ựến là Hà Lan (43,4 tấn/ha) và Mỹ (40,16 tấn/ha) Năng suất thấp nhất là đông Timo (2,5 tấn/ha) [20]
Hiện nay, khoai tây là cây trồng ựược các nhà khoa học gọi là
"lương thực cho tương lai" và ựó là một phần không thể thiếu trong hệ thống lương thực toàn cầu Khoai tây là một loại lương thực không hạt số một trên
Trang 12thế giới và sản lượng khoai tây của toàn thế giới năm 2007 ñã ñạt mức kỷ lục
320 triệu tấn [22] Tiêu dùng khoai tây ñang tăng mạnh ở các nước ñang phát triển Hiện nay, khoai tây ñang chiếm hơn một nữa sản lượng lương thực trên toàn thế giới, dễ canh tác và hàm lượng năng lượng cao, trồng khoai tây là một nguồn thu lớn cho hàng triệu nông dân Trung Quốc nước sản xuất khoai tây lớn nhất, với sản lượng 72 triệu tấn năm 2007 [22] Do vậy cây khoai tây
có khả năng trở thành chìa khoá giải quyết vấn ñề ñói lương thực do giá thành lương thực tăng cao, dân số thế giới tăng nhanh Tuy nhiên, Trung tâm Khoai tây quốc tế (CIP) và FAO cho biết, việc mở rộng lợi ích từ việc sản xuất khoai tây phụ thuộc vào những tiến bộ trong chất lượng giống cây trồng, các hệ thống nông nghiệp ñể ñảm bảo bền vững hơn trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên, và các giống cần phải tăng cường khả năng chịu hạn, nâng cao sức ñề kháng với sâu bệnh và tính chống chịu trong trường hợp ñối mặt với ñiều kiện thời tiết biến ñộng
* Công tác kiểm dịch thực vật:
Do sự ngăn cách về ñịa lý, nhiều loài sâu hại chỉ phân bố tại vùng nguyên sản của nó Nhưng từ khi hoạt ñộng buôn bán, giao lưu thương mại giữa các nước phát triển, theo con ñường lưu thông hàng hoá, rất nhiều các loài dịch hại ñã lây lan phát tán ñến các vùng mới Việc du nhập của các dịch hại không chỉ theo nông sản phẩm, cây giống, hạt giống, mà còn qua ñất (bầu ươm) theo phương tiện chuyên chở (ôtô, tàu hoả, máy bay, ), ñồ chèn lót (hòm gỗ, bao bì) Khi ñến các vùng phân bố mới dịch hại có thể bị chết vì ñiều kiện sinh sống không phù hợp, song cũng có thể sinh sản rất mạnh và gây hại nghiêm trọng Do một số nguyên nhân như ở vùng phân bố mới chưa
có sẵn lực lượng thiên ñịch của loài sâu mới xâm nhập, gặp ñiều kiện thuận lợi về thức ăn, khí hậu, Người ta hiểu rằng loài mới xâm nhập còn ít và tất nhiên chưa chọn ñược biện pháp phòng trừ chúng kịp thời có hiệu quả
Trang 13Hiện nay trong xu thế toàn cầu hoá, việc buôn bán các sản phẩm nông nghiệp giữa các nước trên thế giới ựang ựược gia tăng rất nhiều, chỉ riêng ở
Mỹ doanh số ựạt ựến 200 tỷ ựô la vào năm 2005, tăng gấp 5 lần so với 10 năm trước (Christinia Deorshak, 2002) Nhu cầu tiêu thụ các mặt hàng mới cũng tăng cao, làm cho nguy cơ lây nhiễm các dịch hại mới vào những vùng trước ựây chưa hề có dịch hại này là rất cao Vấn ựề ựặt ra là vừa phải ựảm bảo các
cơ hội thương mại ựồng ựều cho tất cả các nước, ựồng thời vừa ựảm bảo an toàn tránh dịch hại đó là lý do ra ựời các thoả thuận Quốc tế như thoả thuận
về áp dụng các biện pháp vệ sinh dịch tễ và Kiểm dịch ựộng thực vật (SPS), thoả thuận về hàng rào kỹ thuật ựối với thương mại (TBT) của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Công ước Quốc tế về Bảo vệ thực vật (IPPC) và Công ước về đa dạng sinh học (CBD), trong ựó có Nghị ựịnh thư Cartagena
về an toàn sinh học (CP)
Riêng ựối với hoạt ựộng buôn bán nông sản phẩm, việc xuất nhập khẩu còn bị chi phối bởi một số thoả thuận quốc tế khác nữa như Nghị ựịnh thư Montreal về việc giảm thiểu thuốc khử trùng xông hơi Methyl bromide; Công ước Rotterdam và thoả thuận giảm ngững dư lượng tối ựa Chắnh vì thế, nền nông nghiệp thế giới hiện nay thường gắn với những khái niệm mới làm tiền
ựề xuất nhập khẩu Ộdư lượng thuốc từ dịch hạiỢ, Ộthực hiện nông nghiệp tốt (GAP)Ợ, Ộsản xuất xanh và canh tác bền vữngỢ, Ộcanh tác hữu cơỢ và Ộquản lý dịch hại tổng hợpỢ Trên cơ sở ựó những tiêu chuẩn (Standard) quốc tế ựược thiết lập Một số cơ quan quốc tế ựó ựược thiết lập và ựảm trách việc xây dựng các tiêu chuẩn như Cơ quan quốc tế về sức khoẻ ựộng vật (OIE) (Office International des Epizoties), Công ước Quốc tế về Bảo vệ thực vật (IPPC)
Vì vậy, mỗi quốc gia cũng hình thành nhưng cơ quan nhà nước về các vấn ựề
có liên quan ựến việc vận dụng và hài hoà các tiêu chuẩn quốc tế Ở nước ta,
Trang 14Cục Bảo vệ thực vật là cơ quan nhà nước ñược giao chức năng kiểm dịch thực vật theo hướng vận dụng và hài hoà các tiêu chuẩn quốc tế thuộc IPPC
Trong công tác bảo vệ và kiểm dịch thực vật, trên thế giới các nước với mục ñích nhằm ngăn ngừa sự du nhập của các dịch hại kiểm dịch thực vật vào lãnh thổ của nước mình, cơ quan kiểm dịch quốc tế ở mỗi nước ñược thành lập Với quyền lực nhà nước, bằng hành lanh Pháp luật và các biện pháp
kỹ thuật cần thiết, cơ quan kiểm dịch thực vật của mỗi nước có nhiệm vụ ngăn ngừa sự lây lan di chuyển của các loài dịch hại giữa các nước và ngay cả ở nội bộ nước mình, giới hạn vùng phân bố của một số loài dịch hại nguy hiểm
ñể có biện pháp tiêu diệt chúng Xuất phát từ yêu cầu và nhiệm vụ này công tác kiểm dịch thực vật còn chia làm hai bộ phận là kiểm dịch ñối ngoại và kiểm dịch ñối nội
Theo quy chế của của Tổ chức Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật Quốc tế, các nước xuất khẩu hàng hoá nông sản phẩm phải ñảm bảo hàng hoá không ñược mang các mầm mống dịch hại thuộc dịch hại kiểm dịch của nước nhập khẩu Trong trường hợp cơ quan kiểm dịch thực vật của nước nhập khẩu tại các cửa khẩu phát hiện hàng có mang theo dịch hại kiểm dịch thực vật thuộc Danh mục dịch hại kiểm dịch thực vật của nước mình, thì ñược phép áp dụng các biện pháp
xử lý như: trả lại hàng hoá về nơi xuất xứ, xử lý triệt ñể bằng các biện pháp hoá học (xông hơi khử trùng) hoặc tiêu huỷ nếu xét thấy nguy hiểm cho nước mình, tất cả mọi chi phí này nước xuất hàng phải chịu Vì vậy tất cả các nước ñều có quyền áp dụng các biện pháp kiểm dịch thực vật ñể ñiều chỉnh việc nhập khẩu thực vật, sản phẩm thực vật và các vật thể khác có khả năng mang theo dịch hại thực vật Vấn ñề sinh vật ngoại lai ñược quan tâm trong công tác kiểm dịch thực vật Nếu không thực hiện tốt công tác kiểm dịch thực vật, các dịch hại kiểm dịch thực vật có nguy cơ du nhập và lan rộng, tạo nên những dịch hại nguy hiểm gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp của các quốc gia
Trang 15Việc công bố danh mục dịch hại kiểm dịch thực vật của mỗi nước là một trong những ñiều cần thiết ñối với công tác quản lý xuất, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện kiểm dịch thực vật Vì vậy, mỗi nước có một danh mục riêng của mình
2.1.2 Nghiên cứu về ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella Zeller
2.1.2.1 Vị trí phân loại
Theo CABI International (2004)[30], ngài củ khoai tây Phthorimaea
operculella Zeller có vị trí phân loại như sau:
Tên khoa học : Phthorimaea operculella Zeller
Bryotropha solanella Boisduval
Gelechia operculella Zeller
Gelechia tabacella Ragonot
Gelechia terella Walker
Gnorimoschema operculella Zeller
Trang 162.1.2.2 Phân bố, ký chủ và triệu chứng gây hại của ngài củ khoai tây
Phthorimaea operculella Zeller
- Phân bố: Ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella Zeller có nguồn
gốc ở vùng Nam Mỹ Chúng là loài dịch hại phổ biến ở vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, ñược xác ñịnh là loài hại nguy hiểm trên 2 cây trồng là khoai tây và thuốc lá (Lloydc D.C., 1972) [41]
Theo thống kê của Tổ chức bảo vệ thực vật Châu Âu và vùng ðịa Trung Hải ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella Zeller ñã ñược phát hiện trên 103 nước trên thế giới, trong ñó các nước ở vùng khí hậu ẩm nhiệt ñới bị loài này gây hại nghiêm trọng và nguy hiểm trên củ khoai tây ở cả ngoài ñồng và trong kho bảo quản (Pritam Singh và R.F Moore, 1985) [45]
Ở Mỹ từ năm 2002, ngài củ khoai tây P operculella là dịch hại chính gây hại khoai tây trên các vùng trồng khoai tây [49]
Ngài củ khoai tây P operculella là dịch chủ yếu hại khoai tây ở
Newzealand, các nước nam Mỹ và một số nước ở châu Phi [52]
Ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella Zeller là loài dịch hại phân
bố hầu khắp trên thế giới, phát triển mạnh tại các vùng nóng ẩm, vùng nhiệt ñới và cận nhiệt ñới (CABI, 2004) [30], [50]
- Ký chủ: Ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella Zeller gây hại chủ
yếu trên khoai tây; ngoài ra chúng còn gây hại một số loại cây trồng khác thuộc
họ cà (Solanaceae) như thuốc lá, cà tím, cà chua, ớt, Những cây ký chủ của ngài củ khoai tây ñã ñược nghiên cứu từ những năm 1912 ñến năm 1991 Theo Das G.P và Raman K.V (1994) [33] ghi nhận hơn 60 loài thực vật là ký chủ
của Phthorimaea operculella Zeller gồm cả những cây trồng chủ yếu và cây
dại Hầu hết các cây ký chủ thuộc họ cà và một số cây thuộc họ khác
- Triệu chứng gây hại: Ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella
Zeller gây hại khoai tây cả giai ñoạn cây ngoài ñồng và sau khi thu hoạch,
bộ phận bị hại chính là lá, cuống lá, rễ và củ Triệu chứng gây hại ñặc trưng
Trang 17nhất là trên củ, phân sâu non ñùn ra ở ngay mắt củ, khi bổ củ thấy có nhiều ñường ñục ngoằn nghèo trong thịt củ [51], [52]
- Mức ñộ gây hại: Ở Tunisia, Algeria, và Turkey, năng suất khoai tây
giảm hơn 86% do ngài củ khoai tây P operculella gây hại mặc dù có sử dụng
thuốc hoá học [49]
Gây thiệt hại nghiêm trọng ñối với củ khoai tây, chỉ cần 5 - 6 sâu non là
có thể phá hỏng và gây thối củ do còn tạo ñiều kiện cho nấm và nhện gây hại bên trong các lỗ ñục [51]
2.1.2.3 Nghiên cứu về hình thái và sinh học sinh thái của ngài hại khoai tây
Phthorimaea operculella Zeller
ðặc ñiểm nhận biết, phân loại và một số ñặc ñiểm hình thái của các pha
phát triển và tập tính sinh thái của ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella
ñã ñược Povolny D (1991) [44] nghiên cứu và minh hoạ
Theo kết quả nghiên cứu từ Trung tâm Nghiên cứu ñiều tra của nước Cộng hoà Georgia về sự sinh trưởng và phát triển của ngài củ khoai tây cho thấy: khoai tây củ là thức ăn của sâu non, khả năng phát triển của ngài củ khoai tây khá rộng trong khoảng nhiệt ñộ từ 10 ñến 35oC Nhưng ở nơi có nhiệt ñộ thấp, thời gian phát triển của loài côn trùng này ngắn, có 4 giai ñoạn phát triển gồm trứng, sâu non, nhộng và trưởng thành thì các hoạt ñộng của sâu non bị suy giảm, trọng lượng của nhộng tăng và màu sắc của trưởng thành ñậm hơn Tuy nhiên, ở ñiều kiện nhiệt ñộ 10oC, ñộ ẩm 60-70% trứng và hầu hết sâu non có thể chết ðiều kiện thích hợp cho ngài củ khoai tây phát triển
từ 10 - 25oC Trong khoảng nhiệt ñộ từ 20 - 25oC hầu hết con ñực chết trước con cái, ngược lại ở nhiệt ñộ từ 15 - 20oC thì con ñực có thời gian sống lâu hơn con cái (Markosyan A.F., 1992) [42]
Theo Kroschel J và Koch W (1994) [39] thì sự phát triển của ngài củ
khoai tây Phthorimaea operculella Zeller ở Yemen là rất mạnh chủ yếu lá do
Trang 18yếu tố khí hậu Quá trình sinh sản của loài côn trùng này diễn ra chủ yếu vào mùa hè từ tháng 6 ñến tháng 8 và có khoảng 8 lứa trong một năm Giai ñoạn phát triển từ trứng ñến trưởng thành ít nhất là 30 ngày vào mùa hè và khoảng
70 ngày vào mùa ñông
Ở vùng ðịa Trung Hải, mỗi năm có khoảng 6 thế hệ Trưởng thành thường xuất hiện từ tháng 4 cho ñến tháng 10, các thế hệ phát triển gối tiếp nhau Khi nhiệt ñộ thấp dưới 100C sâu non có sức phát trển kém hoặc bị ngừng lại [49]
Ở Newzealand, suốt mùa hè trong một năm có thể xuất hiện 6 – 8 thế
hệ Giữa ñiều kiện mùa hè, một thế hệ mới ñầy ñủ chỉ cần 4 – 6 tuần Trong kho bảo quản, các thế hệ nối tiếp nhau gây hại củ khoai tây, số lượng vòng ñời phụ thuộc chặt vào nhiệt ñộ bảo quản [52]
Ở Ấn ðộ, ngài củ khoai tây ñẻ trung bình 200 trứng trên nách lá hay mắt củ Sâu non mới nở thường ñục hang ở lá rồi chui vào trong thân Một
số sâu non nhả tơ buộc vài lá lại với nhau ñể tạo chỗ ẩn náu Bộ lá bị gây hại sẽ làm giảm khả năng quang hợp nên kìm hãm sự phát triển của cây khoai tây Sâu non mới nở ñục thành những ñường hầm bên trong củ Khi sâu non ñẫy sức chúng rời lá hoặc củ ñể hoá nhộng dưới ñất lẫn trong lá
mục Vòng ñời của ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella Zeller nuôi
trên môi trường khoai tây, trong ñiều kiện nhiệt ñộ 15 - 29oC và ẩm ñộ 60-70% tối tiểu là 22 ngày và tối ña là 40 ngày, trung bình là từ 28,46 tới
34,82 ngày (G.W.Rahalkar et al., 1985) [36]
2.1.2.4 Những nghiên cứu về gia tăng số lượng của ngài củ khoai tây
Phthorimaea operculella Zeller
Theo Ali M.A (1993) [28], sự gia tăng số lượng của ngài củ khoai tây
Phthorimaea operculella khi ñược nghiên cứu trên cánh ñồng khoai tây ở
Trang 19Khartoum, Sudan, trong năm 1987 - 1989 là chậm ở giai ñoạn ñầu tiên trồng
sau ñó tăng nhanh và ñạt tới cực ñại khi cây khoai tây chuẩn bị thu hoạch
Theo Afifi F và CS (1990) [27] cho thấy khi nghiên cứu và ñiều tra
sâu non của ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella trên cánh ñồng
trồng khoai tây xen với hành và tỏi so với không trồng xen trong năm 1988- 1989 ở Giza, Ai Cập thì sự gia tăng số lượng của sâu non ngài củ
khoai tây P operculella tăng 80-91%
Số lượng của ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella thấp trên các
ruộng trồng khoai tây ở trên ñồi và trong thung lung tại Shillong, Meghalaya,
Ân ðộ (Lakshman L., 1991) [40]
Berlinger M.J và CS (1992) [29] ñã cho lây nhiễm ngài hại củ khoai
tây P operculella ở nhiệt ñộ 25-27oC, sau 10 ngày lây nhiễm bắt ñầu mang ra trồng trên cánh ñồng ðiều tra cho thấy có mối quan hệ chặt giữa khoai tây giống bị nhiễm với cây khoai tây trên cánh ñồng cụ thể là số lượng sâu non trên lá khoai tây tăng rất cao ñối với khoai tây bị nhiễm với củ khoai tây bị hại chiếm 8,4%
2.1.2.5 Những nghiên cứu về biện pháp phòng trừ ngài hại khoai tây
Phthorimaea operculella Zeller
* Biện pháp sinh học:
Biện pháp phòng trừ sinh học ñối với ngài củ khoai tây ñã ñược áp dụng từ năm 1918 ở Pháp và Mỹ Theo Lioyd D.C (1972) [41] sử dụng ong
ký sinh Bracon gelichiae với mật ñộ cao sẽ giảm thiểu ñược sự gây hại của
ngài củ khoai tây ở Bắc Argentina và Nam Brazil Bốn loài ong ký sinh là
Apanteles subandinus , Copidosoma koehleri, Orgilus lepidus và
B gelechiae ñã ñược áp dụng trong phòng trừ sinh học ở một số nước rất có hiệu quả (CABI, 2004)[30]
Trang 20Nhiều loài ký sinh trên sâu non và nhộng của ngài củ khoai tây ñã ñược
thu thập như ong ký sinh sâu non Apanteles subandinus và ong ký sinh trứng
Temelucha sp chúng ñóng vai trò rất to lớn trong việc làm giảm
số lượng của sâu non ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella làm cho mật
ñộ sâu non luôn luôn thấp trên cánh ñồng (Lloyd D.C., 1972) [41]
Loài ký sinh sâu non Apanteles subandinus and Orgilus lepidus là
2 loài ký sinh quan trọng của ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella ở
Australia ñã ñược mô tả và minh hoạ ảnh hưởng của thuốc hoá học tới 2 loài
ký sinh này cũng ñã ñược nghiên cứu và bàn luận (Horne P.A., 1990) [37]
Ở miền Tây Nam nước Mỹ loài ngài củ khoai tây Phthorimaea
operculella Zeller ñược xác ñịnh là loài hại nguy hiểm trên 2 cây trồng là
khoai tây và thuốc lá Các loài tuyến trùng thuộc giống Hexamermis ñã ñóng
vai trò quan trọng trong việc làm giảm số lượng của sâu non ngài củ khoai
tây Phthorimaea operculella làm cho mật ñộ sâu non luôn luôn thấp trên
cánh ñồng (Lloyd D.C., 1972) [41]
Sử dụng dầu từ vỏ quả cam ñể phòng trừ ngài củ khoai tây
Phthorimaea operculella với liều lượng thử nghiệm là 40, 80, 160 và 220 lít dầu từ vỏ quả cam, trong khoảng thời gian tiếp xúc 30, 60 và 120 phút
cho thấy tỷ lệ trứng của ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella không
nở là 0-30% (Sharaby A., 1988) [48]
Theo Parker B.L và Hunt G.L (1989) [43] thì sử dụng Pheromones trên cánh ñồng trồng khoai tây tại Ethiopia, Kenya, Rwanda, Burundi, Tanzania và
Zaire trong năm 1987-1988 ñối với con cái ngài củ khoai tây Phthorimaea
operculella ñã cho kết quả tốt trong việc phòng trừ trưởng thành Tác giả cũng cho thấy vai trò và hiệu quả của phương pháp phòng trừ này trong việc làm hạn chế số lượng của loài côn trùng này khi khoai tây ñược bảo quản trong kho
Trang 21Salem S.A (1991) [47] ñã chỉ ra rằng việc sử dụng tinh dầu chiết xuất
từ hạt “Neem” ñem lại hiệu quả phòng trừ cao ñối với ngài củ khoai tây
Phthorimaea operculella trên khoai tây bảo quản trong kho Sử dụng tinh dầu hạt Neem với liều lượng 100 ppm ñể bảo quản khoai tây trong sáu tháng và
các trưởng thành P operculella của các sâu non bị xử lý bằng tinh dầu hạt
Neem bị biến dạng
Ở Ý, việc sử dụng Baculovirus ñã ñược nông dân hiểu biết và áp dụng
rộng rãi trong phòng trừ sinh học ñối với ngài củ khoai tây P operculella ñã
ñem lại hiệu quả cao và giá thành áp dụng thấp (CIP, 1992) [32] Ở Israel việc
sử dụng nấm Bacillus thuringiensis trong phòng trừ ngài củ khoai tây trên các
cánh ñồng cà chua và khoai tây là yêu cầu bắt buộc Ở Mỹ, sử dụng virus và
vi khuẩn (chuyển gen Bt-cry5) vào cây là hướng ñi tiềm năng trong việc phòng chống ngài củ khoai tây P operculella nhằm tạo ra nông sản an toàn,
giảm thiểu gây ô nhiễm môi trường [49]
Sử dụng ong ký sinh trứng Copidosoma koehleri trong việc phòng trừ
ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella ñã ñược nghiên cứu và ứng dụng
Những ñặc ñiểm hình thái và sinh học sinh thái của loài ký sinh này cũng
ñã ñược nghiên cứu và mô tả (Raman KV et al., 1993) [46]
Ở Nga, các loài tuyến trùng Steinernema feltiae, S bibionis,
S carpocapsae và Heterorhabditis heliothidis ñã ñược sử dụng trong thí nghiệm ñể diệt trừ sâu non các tuổi của ngài củ khoai tây Phthorimaea
operculella. Tuyến trùng ñược hoà tan trong nước phun trên bề mặt khoai tây
củ cho mỗi công thức ñể phòng trừ ngài hại củ khoai tây Phthorimaea
operculella cho thấy hiệu quả ñạt ñược từ 93.1 tới 95.5% ñối với sâu non ở tất
cả các tuổi sau 6 ngày lây nhiễm (Ivanova et al., 1994) [38]
Trang 22* Biện pháp hoá học:
Ở Ai Cập, người ta ñã sử dụng Abamectin, Profenofos, Bacillus
thuringiensis và Granulosis virus ñể phòng chống ngài củ khoai tây
Phthorimaea operculella Zeller ngoài ñồng rất có hiệu quả, năng suất củ khoai tây ñạt là 14,26; 14,21; 12,58 và 12,08 tấn/ha khi xử lý lần lượt các loại thuốc trên, còn ñối chứng chỉ thu ñược 9,04 tấn/ha Trong kho bảo quản, Abamectin cũng có hiệu quả trừ loài côn trùng này, tiếp theo là Fenitrothion,
B thuringiensis và Granulosis virus (CABI, 2004) [30]
Quinalphos và Diflubenzuron cũng làm giảm sự gây hại của ngài củ khoai tây và năng suất củ ñạt cao nhất khi xử lý Quinalphos ở Ấn ðộ (Chandramonhan N và Nanjan K., 1993) [31]
Có 9 loại thuốc bảo vệ thực vật ñược ñưa vào thử nghiệm tiêu diệt ngài
củ khoai tây Phthorimaea operculella ỏ Maharashtra, Ấn ðộ từ năm 1983 ñến
1986 với liều lượng thuốc Monocrotophos (0.6 kg a.i./ha), Phenthoate (0.1 kg a.i./ha), Chlorpyrifos (0.5 kg a.i./ha), Fenitrothion (0.5 kg a.i./ha), Phoxim (0.5 kg a.i./ha), Permethrin (0.125 kg a.i./ha), Cypermethrin (0.1 kg a.i./ha), Deltamethrin (0.0125 kg a.i./ha) and Fenvalerate (0.2 kg a.i./ha) cho thấy: một trong các loại thuốc này sẽ bị loài ngài củ khoai tây kháng thuốc sau khi
sử dụng lặp lại từ 2-3 lần (Raj BT và Trivedi TP, 1993)
Theo Das G.P và Raman K.V (1994)[33], trong phòng trừ P
operculella trên khoai tây bảo quản, sau 3 tháng xử lý bằng deltamethrin,
granulosis virus và Bacillus thuringiensis sự gây hại của ngài củ khoai tây
giảm ñáng kể mà không ảnh hưởng tới tỷ lệ nảy mầm của khoai tây
Khoai tây nhập khẩu vào các nước thuộc khối Liên minh Châu Âu phải
xử lý bằng Methyl bromide ở ñiều kiện nhiệt ñộ tối thiểu là 10oC, với liều lượng từ 14 - 16 g/m3 trong thời gian 14 giờ (EPPO Standard, 1998) [34]
Trang 232.2 Những nghiên cứu ở trong nước
2.2.1 Tình hình sản xuất khoai tây
Khoai tây là cây trồng nhập nội, ựược người Pháp ựưa vào trồng trọt năm 1890 tại một số vùng: Hải Phòng (1901), Trà Lĩnh - Cao Bằng (1907), Thường Tắn - Hà Nội (1917) [20] Hiện nay, khoai tây ựược trồng tập trung ở vùng ựồng bằng thuộc châu thổ Sông Hồng, đà Lạt (Lâm đồng), gần ựây khoai tây ựược ựược trồng ở một số tỉnh vùng núi phắa Bắc như Sa Pa (Lào Cai), Hoà An (Cao Bằng), Quảng Bạ (Hà Giang) Kết quả nghiên cứu cho thấy khoai tây trồng ở ựộ cao so với mặt nước biển ựều cho năng suất cao, chất lượng tốt, tắnh thắch ứng cao, ắt sâu bệnh.[20]
Khoai tây là sản phẩm vụ ựông quan trọng, khoai tây cung cấp nguồn thực phẩm cân bằng và tăng thu nhập trên một ựơn vị canh tác trong vòng 3 tháng cao hơn cây lúa, ngô hay khoai lang đặc biệt là ở những vùng như ựồng bằng sông Hồng, nơi mà sản xuất chiếm khoảng 85% sản lượng khoai tây của cả nước trong khắ ựó vùng đà Lạt chiếm khoảng 15% sản lượng Diện tắch trồng khoai tây hàng năm chỉ dao ựộng khoảng 30.000 - 35.000 ha với năng suất bình quân khoảng 11-12 tấn/ha, một trong những nguyên nhân chủ yếu dẫn ựến năng suất thấp là do giống Như vậy, việc xây dựng hệ thống sản xuất, kiểm ựịnh, xác nhận, bảo quản và cung ứng giống khoai tây cần ựược quan tâm ựúng mức Còn ựối với các giống khoai tây nhập khẩu hiện nay từ Trung Quốc có ý nghĩa rất quan trọng ựể thúc ựẩy sản xuất khoai tây phát triển Vì nguồn từ Trung Quốc là nguồn giống tương ựối thuận lợi ựối với nước ta trong thời ựiểm hiện nay kể cả không gian cũng như thời gian Nếu chất lượng giống ựược kiểm soát chặt chẽ sẽ là cơ hội tốt cho nông dân chủ ựộng nguồn giống ựể mở rộng diện tắch khoai tây vụ ựông
Trang 242.2.2 Nhập khẩu khoai tây
Với chính sách mở cửa và hội nhập, trong những năm qua việc buôn bán trao ñổi hàng hoá thuộc diện Kiểm dịch thực vật thông qua xuất, nhập khẩu của Việt Nam với các nước trên thế giới ngày càng tăng về
vệ thực vật, từ năm 2004 ñến năm 2008 ñã kiểm dịch ñược một khối lượng khoai tây như sau:
- Năm 2004 kiểm tra, kiểm dịch ñược 932 lô với khối lượng 32.620 tấn
- Năm 2005 kiểm tra, kiểm dịch ñược 891 lô với khối lượng 31.623 tấn
- Năm 2006 kiểm tra, kiểm dịch ñược 870 lô với khối lượng 29.851 tấn
- Năm 2007 kiểm tra, kiểm dịch ñược 846 lô với khối lượng 30.304 tấn
- Năm 2008 kiểm tra, kiểm dịch ñược 585 lô với khối lượng 26.169 tấn Chất lượng củ khoai tây giống nhập khẩu từ Trung Quốc ñang là vấn ñề nhận ñược sự quan tâm của nhiều người sản xuất trong nước Do việc cơ quan quản lý chức năng của Trung Quốc thực hiện kiểm soát chặt chẽ chất lượng mặt hàng củ khoai tây giống xuất khẩu Chỉ cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật là khoai tây giống với những lô hàng ñạt tiêu chuẩn do ñơn vị có công bố chất lượng về sản xuất giống của Trung Quốc, các trường hợp còn lại thì chỉ cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật là khoai tây thương phẩm Cho nên kể từ năm 2007 số lô củ khoai tây giống nhập về Việt Nam không
Trang 25nhiều, còn năm 2008 và ñến hết 6 tháng ñầu năm 2009 không có lô củ khoai tây giống nào nhập vào Việt Nam qua cửa khẩu Lào Cai
Trên củ khoai tây nhập khẩu có khả năng mang theo rất nhiều loại dịch hại như nấm bệnh, côn trùng, cỏ dại, tuyến trùng, vi khuẩn, virus Khó khăn trong việc kiểm dịch củ khoai tây nhập khẩu từ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc là: thường nhập khẩu trong một thời gian ngắn với số lô và khối lượng rất lớn (tập trung từ tháng 9 ñến tháng 11 hàng năm) Trong ñó, một khối lượng không nhỏ củ khoai tây thương phẩm ñược sử dụng ñể làm giống Do vậy, nguồn nhập khẩu khoai tây từ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc nếu không ñược kiểm tra, kiểm dịch một cách chặt chẽ trước khi sử dụng làm giống sẽ gây ra những thiệt hại cho sản xuất khoai tây trong nước
Với những yêu cầu chặt chẽ về kiểm dịch thực vật, kiểm nghiệm chất lượng giống, các tổ chức cá nhân của Việt Nam nhập khẩu khoai tây giống Trung Quốc khi ký hợp ñồng thương mại cần có các ñiều khoản cụ thể về kiểm dịch, chất lượng giống Thực hiện ñầy ñủ thủ tục kiểm dịch theo quy ñịnh trước khi nhập khẩu ñể vừa ñảm bảo chất lượng hàng nhập khẩu, vừa ñảm bảo lợi ích của mình và cho người sản xuất trong nước
2.2.3 Sâu hại khoai tây
So với các loại cây trồng khác có lịch sử trồng trọt lâu ñời ở nước ta như lúa, ngô, khoai tây có thành phần sâu hại ít hơn Cho ñến nay có khoảng hơn 50 loài côn trùng phá hoại trên cây khoai tây, hầu hết những sâu hại này ñều là những loài ăn sống, phá hại nhiều ở trên nhiều cây trồng
và cây dại của nước ta Một số sâu hại chuyên tính hẹp, thường gây tác hại rất lớn ở nhiều nước trồng khoai tây trên thế giới như sâu cánh cứng khoai
tây Leptinotarsa decemlineata hiện là dịch hại kiểm dịch thực vật nhóm I, ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella Zeller là dịch hại kiểm dịch
Trang 26thực vật nhóm II của nước ta ựã ựược phát hiện thấy tại vùng đà Lạt -Lâm đồng, chưa có mặt ở các tỉnh phắa Bắc
Dựa vào mức ựộ tác hại và tắnh chất quan trọng về kinh tế của các loài sâu hại khoai tây ựã phát hiện ở nước ta, có thể chia làm mấy nhóm như sau:
- Nhóm I: Những sâu hại chủ yếu trên các vùng trồng khoai tây ở các tỉnh phắa Bắc, gồm một số ắt các loài sau ựây: sâu xám cắn phá mầm trong giai ựoạn cây con làm giảm mật ựộ, sâu khoang và bọ rùa 28 chấm gây hại trong cả thời kỳ cây phát triển và làm củ, rệp sáp thường gây hại trong kho bảo quản và cây mới trồng; rệp ựào phá hoại trên ựồng ruộng, chủ yếu là
vụ xuân, loài này còn là mô giới truyền bệnh virus
- Nhóm II: Những sâu hại tương ựối phổ biến trên các vùng trồng khoai tây , nhưng chỉ gây tác hại nhẹ hoặc chỉ phá hại nhẹ ở một vài ựịa phương, gồm: dế dũi gặm củ khoai tây, rầy xanh hút nhựa làm quăn mép lá, rệp bông hút nhựa cây và còn là mô giới truyền bệnh virus cho khoai tây rệp hại gốc khoai tây (Aphidea) gây hại ở rễ, (gây hại trong vụ ựông sau trồng 30-50 ngày) gây vàng thân lá, chết cả khóm, nhện trắng hại lá gây hiện tượng tắm nhỏ lá ngọn mới (termitidea) hại các bộ phận cây dưới ựất (ở một số vùng miền núi và trung du)
- Nhóm III: Những sâu hại tương ựối phổ biến nhưng ắt gây tác hại gồm
một số loài châu chấu (Atractomorpha chinensis, Trilophidia annulata
Thunb), rầy trắng, bọ phấn, bọ trĩ, sâu ựo
- Nhóm IV: Những sâu hại ắt phổ biến trên cây khoai tây tác hại không ựáng kể Nhóm này chiếm phần ựông hơn cả, gồm khoảng hơn 30 loài thì chỉ châu chấu nhỏ, ve sầu sừng, một số loài bọ xắt, ban miêu ựầu ựỏ, bọ nhảy sọc cong vỏ lạc, sâu ựục thân ngô
Trên khoai tây còn có rất nhiều dịch hại là như bệnh hại, cỏ dại Trong ựó phải kể ựến một số bệnh như mốc sưng gây hại toàn bộ thân, lá,
Trang 27củ Héo xanh vi khuẩn gây chết héo cây trên ruộng, chủ yếu gây hại vụ xuân; Héo vàng do nấm, gây hại làm cho cây vàng úa, ngừng sinh trưởng; Bệnh virus, gây xoắn lá lùn cây hoặc có hiện tượng hoa lá, cây mất màu xanh, giảm khả năng quang hợp
Với các dịch hại có thể theo củ khoai tây nhập khẩu vào Việt Nam Theo Quyết ựịnh số 73/2005/Qđ - BNN ngày 14 tháng 11 năm 2005 của
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành kèm theo Danh
mục ựối tượng kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trên khoai tây có 15 loài là dịch hại kiểm dịch thực vật, gồm 2 loài côn trùng, 2 loài nấm, 1 loài vi khuẩn, 4 loài tuyến trùng và 5 loài cỏ dại
Trong ựó, ngài củ khoai tây Phthorimaea operculella Zeller là dịch hại kiểm
dịch thực nhóm II của Việt Nam, ựã phát sinh - phát triển và gây hại ở vùng trồng khoai tây ở Thái Phiên - đà Lạt - Lâm đồng
Những nghiên cứu ựầu tiên về loài côn trùng này ựã ựược thực hiện tại Thái Phiên - đà Lạt - Lâm đồng với sự tham gia của các ựơn vị như Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng II - Tp HCM, Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Lâm đồng và Trung tâm Nghiên cứu Khoai tây đà Lạt (Viện Cây lương thực
và Cây thực phẩm) từ những năm 1985 - 1986
Theo tài liệu của Cục Bảo vệ thực vật (1997), ngài củ khoai tây thuộc
họ Gelechiidae, bộ Lepidoptera, cơ thể nhỏ, dài 5 - 6 mm, có màu xám Thời gian sâu non ựục trong củ là 9 - 33 ngày, vòng ựời thay ựổi từ 27-92 ngày (tuỳ thuộc vào ựiều kiện khắ hậu và thức ăn) Một năm có 5-8 lứa, có khi lên ựến 12 lứa trong năm
Theo báo cáo của Chi cục KDTV vùng II, ngài củ khoai tây có khả năng sinh trưởng phát triển ở khu vực Thái Phiên - đà Lạt - Lâm đồng Trên ruộng trồng khoai tây giống có diện tắch 600 m2, tỷ lệ củ khoai tây bị nhiễm
Trang 28loài côn trùng này trung bình là 2% (thời ñiểm 28/1 - 9/5/1994) và tỷ lệ này ñạt 28% (thời ñiểm 20/12/1994 - 27/3/1995)
Vùng trồng khoai tây ở các tỉnh ven biên giới Việt - Trung như Lào Cai, Lai Châu, Hà Giang và một số tỉnh trồng khoai tây trong nội ñịa, trong những năm gần ñây việc sử dụng ngồn giống nhập khẩu từ Trung Quốc khá phổ biến ðây là một nguy cơ cho việc xâm nhập và lan rộng của ngài củ
khoai tây Phthorimaea operculella Zeller, cũng như các loài dịch hại khác
vào và gây hại nếu không ñược kiểm tra kiểm dịch trước khi nhập khẩu
Việc kiểm dịch củ khoai tây nhập khẩu từ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc vào Việt Nam trong nhưng năm qua, ngoài việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình kỹ thuật trong công tác kiểm dịch thực vật Cục Bảo vệ thực vật ñã ban
hành một Tiêu chuẩn cơ sơ: Quy trình kiểm dịch khoai tây nhập khẩu, không
nhằm mục ñích tăng cường hơn nữa kiểm soát củ khoai tây nhập khẩu ðối với những lô củ khoai tây nhiễm bệnh ghẻ bột trước ñây cũng như ngài củ
khoai tây Phthorimaea operculella Zeller hiện nay ñều ñược xử lý triệt ñể
bằng biện pháp xông hơi khử trùng bằng thuốc Methyl bromide tại cửa khẩu nhập khẩu Sau ñó ñược cơ quan kiểm dịch thực vật sau nhập khẩu và kiểm dịch thực vật nội ñịa tiếp tục theo dõi tại nơi tiêu thụ và gieo trồng trên ñồng ruộng (nếu là giống) ðồng thơì cơ quan kiểm dịch thực vật cũng khuyên cáo các tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu củ khoai tây từ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc, cần chú ý nguồn gốc xuất xứ, hoặc yêu cầu ñược xử lý bằng khử trùng trước khi nhập khẩu về Việt Nam
Trang 293 ðỊA ðIỂM, THỜI GIAN, VẬT LIỆU, NÔI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu
* ðịa ñiểm thu mẫu:
- Thu mẫu từ nguồn củ khoai tây nhập từ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc tại Cửa khẩu Quốc tế Lào Cai
* ðiều tra sự hiện diện của ngài củ khoai tây:
- Vùng trồng khoai tây ở Lào Cai, Hà Giang và Hà Nội
* ðịa ñiểm bố trí thí nghiệm:
- Nhà trồng cây kiểm dịch Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng VIII Lào Cai
3.2 Thời gian nghiên cứu
Tháng 12 năm 2008 ñến tháng 7 năm 2009
3.3 Vật liệu nghiên cứu
* ðối tượng vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật:
- Củ khoai tây nhập khẩu từ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc
* ðối tượng dịch hại trên vật thể:
- Sâu hại trên củ khoai tây nhập khẩu
* Dụng cụ nghiên cứu:
- Lồng nuôi: loại nhỏ kích thước 30 x 50 x30 cm (D x R x C) và loại to kích thước 65 x 65 x 60 (D x R x C) băng khung nhôm lưới nylon
- Giá ñể lồng nuôi bằng khung nhôm
- Khay ñựng thức ăn nhân nuôi ngài
Trang 30- Hộp ñựng thức ăn
- Hộp ñựng mẫu
- Hộp nhựa ñể thu trứng, nhộng, sâu non, trưởng thành
- Xô nhựa ñể trồng cây
- Sàng có kích thức mắt 1,7 mm
- Khoai tây nhân nuôi ngài, khoai tây giống ñể trồng cây thí nghiệm
- ðĩa petri, ống nghiệm, giá ống nghiệm, giấy lọc, dao, panh, kéo, bút lông, chổi lông, tuý nilon, bông, dụng cụ thí nghiệm khác như cốc ñong, ñũa thuỷ tinh, thẩu thuỷ tinh,
- ðất khử trùng ñể trồng cây
- Phòng ñiều hoà, tủ ñịnh ôn
- Hoá chất phục vụ nghiên cứu: Melthyl bromide 94,4%
3.4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp ñiều tra thành phần sâu hại củ khoai tây nhập khẩu từ
tỉnh Vân Nam Trung Quốc tại cửa khẩu Lào Cai
Phối hợp với Chi cục kiểm dịch thực vật vùng VIII kiểm tra các lô khoai tây nhập khẩu từ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc vào Việt Nam
ðể tiến hành ñiều tra thành phần sâu hại trên củ khoai tây nhập khẩu, chúng tôi tiến hành ñiều tra thu thập mẫu ở các lô khoai tây nhập khẩu từ tỉnh Vân Nam, Trung Quốc vào Việt Nam theo Tiêu chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn Ngành, Tiêu chuẩn cơ sở sau:
• TCVN 4731- 89 Kiểm dịch thực vật phương pháp lấy mẫu
Theo Tiêu chuẩn này các ñiểm lấy mẫu ñược quy ñịnh như sau:
Trang 31Các ñiểm lấy mẫu ñược quy ñịnh như sau:
- Theo 5 ñiểm chéo góc, ñại diện cho cả 3 tầng của lô hàng
- Mẫu trung bình của lô củ, quả (ñồng thời cũng là mẫu phân tích) bao gồm những củ, quả bị nhiễm, bị hại, nghi bị nhiễm, với khối lượng củ ñể phân tích từ 10 – 300 củ, quả tuỳ theo kích thước củ, quả
- Lấy mẩu lô củ, quả ñóng trong bao, kiện như sau:
Số bao của lô củ, quả Số bao ñược chỉ ñịnh lấy mẫu
- Dưới 10 bao 1 – 4 bao
- Từ 10 – 100 bao 4 bao và cứ thêm 20 bao thì lấy thêm 1 bao
ñược chỉ ñịnh lấy mẫu
- Từ 101 – 500 bao 8 bao và cứ thêm 50 bao thì lấy thêm 1 bao
ñược chỉ ñịnh lấy mẫu
- Từ 501 – 1.000 bao 16 bao và cứ thêm 100 bao thì lấy thêm 1 bao
ñược chỉ ñịnh lấy mẫu
- Trên 1.000 bao thì chia làm nhiều lô
- lô củ, quả ñổ rời thì cứ 25kg ñược tính 1 bao
Trang 32- Thời gian ñiều tra thu mẫu: ðịnh kỳ 10 ngày một lần
Trên các lô củ khoai tây ñiều tra thu thập sâu hại theo 10TCN 336-98
Qð số 91/1998/Qð/BNN-BVTV, ngày 2/7/1998 TCCS 01: 2006 Kiểm dịch
thực vật - Quy trình kiểm dịch khoai tây nhập khẩu:
• 10TCN 336-98 Kiểm dịch thực vật phương pháp kiểm tra củ, quả xuất nhập khẩu và quá cảnh
- Lô củ, quả: là lô vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật ở dạng củ, quả ñược ñưa vào lưu thông dưới mọi hình thức
- Trên lô khoai tây nhập khẩu chúng tôi tiến hành ñiều tra thu thập mẫu trực tiếp Tiến hành quan sát bằng mắt với kính lúp cầm tay trên bề mặt củ, những khe kẽ bao bì ñóng gói Lấy mẫu theo 5 ñiểm chéo góc, các ñiểm lấy mẫu ñại diện cho các tầng của lô hàng Việc giám ñịnh mẫu thực hiện tại phòng thí nghiệm Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng VIII Lào Cai
- Phân tích mẫu: chú ý côn trùng, nhện bám vào cuống, mắt, khe lõm, vết nứt, lỗ ñục trên mặt củ, chú ý những loại có khả năng bật nhảy ra khỏi củ, rệp sáp, rệp bám vào củ, cuống và mép củ Những củ nghi có côn trùng ñều phải ñược bổ ra ñể thu bắt côn trùng
- ðịnh loại: Sinh vật gây hại trong quá trình quan sát lấy mẫu và sau khi giám ñịnh ñều ñược ñịnh loại bằng phương pháp so sánh hình thái kết hợp với triệu chứng củ bị hại Trong trường hợp cần có các ñiều kiện khác, thì ñịnh loại bằng phương pháp khác hoặc kết hợp phương pháp khác như phản ứng hoá sinh, phân tích gen, kháng huyết thanh, lây bệnh nhân tạo v v…
Công tác giám ñịnh và ñịnh loại dưới sự hướng dẫn của GS.TS Hà Quang Hùng
- Phương pháp lưu và giữ mẫu
Mẫu củ khoai tây tươi ñược lưu giữ trong phòng bảo quản mẫu ít nhất
là 15 ngày
Trang 33Lưu giữ mẫu côn trùng ướt; ngay sau khi thu thập ñược mẫu côn trùng trong các lần kiểm tra, thu thập, mẫu ñược cho vào lọ thuỷ tinh có chứa cồn 700 và lưu giữ ở nhiệt ñộ 5 - 100C
Lưu giữ mẫu côn trùng khô: cần có tủ ñịnh ôn, các khay ñể sấy, các lọ
- Những sinh vật gây hại phải ñược lưu ý khi kiểm tra lô củ khoai tây dịch hại Kiểm dịch thực vật của Việt Nam hiện hành, xuất xứ, hành trình vận chuyển
• TCCS 01- 2006 Kiểm dịch thực vật - Quy trình kiểm dịch khoai tây nhập khẩu:
* Tiêu chuẩn này áp dụng ñể kiểm tra kiểm dịch thực vật ñối với các lô khoai tây nhập khẩu trên phạm vi cả nước
* Thuật ngữ và ñịnh nghĩa: Trong Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và ñịnh nghĩa sau ñây:
- Khoai tây giống: Khoai tây dạng củ dùng ñể làm giống
- Khoai tây thương phẩm: Khoai tây dạng củ dùng ñể chế biến, tiêu dùng
* Các bước tiến hành
Trang 34- Trước khi nhập khẩu:
+ Căn cứ vào kết quả ñánh giá nguy cơ dịch hại, tìm hiểu một số thông tin như: các loài dịch hại kiểm dịch trên khoai tây của Việt Nam, dịch hại nguy hiểm cần phải quan tâm
+ Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu: Hồ sơ cấp giây phép nhập khẩu theo quy ñịnh
- Tại cửa khẩu cần kiểm tra các loại giấy tờ sau:
+ Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu
+ Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật của nước xuât khẩu
+ Giấy ñăng ký kiểm dịch thực vật
+ Các giấy tờ có liên quan khác nếu có (sơ ñồ hàng hoá, giấy chứng nhận ñã qua xử lý hoặc bảo quản hàng hoá)
- Kiểm tra thực tế:
+ Dụng cụ ñể kiểm tra tại cửa khẩu: Vợt côn trùng, thước ño, cốc ñong, găng tay, kính lúp cầm tay, panh, chổi, bút lông, lọ ñộc, túi, hộp ñựng mẫu, dao, kéo, và các ñồ dùng khác phụ vụ cho công tác kiểm tra lấy mẫu,
+ Dụng cụ ñể giám ñịnh trong phòng: Kính lúp soi nổi, kính hiển vi, máy ảnh, cân phân tích, cân kỹ thuật, tủ sây, tủ ñịnh ôn, tủ lạnh, thẩu, bình tam giác, chai lọ, ống nghiệm, ñĩa Petti, giấy lọc, rây, sàng, hoá chất các loại phụ vụ cho công tác giám ñịnh trong phòng thí nghiệm,
- Quan sát: Quan sát từ tổng thể ñến chi tiết, từ ngoài vào trong, bao gồm: khối lượng kích thức hàng hoá, phương tiện vận chuyển, những biểu hiện khác thường của củ khoai tây như thối, triệu chứng khác, những dấu hiệu dịch hại (bay, bò xung quanh ñống củ, trên bao bì, phương tiện vận chuyển, ñồ chèn lót, tàn dư thực vật)
Trang 35- Lấy mẫu: Tiến hành lấy mẫu theo quy ñịnh, thu thập những củ bị hại
và sinh vật gây hại, ghi nhãn và lập biên bản lấy mẫu Vị trí, số lượng các ñiểm lấy mẫu, cách lấy mẫu và số lượng, khối lượng mẫu ban ñầu, cách lập
mẫu và khối lượng mẫu trung bình thực hiện theo TCVN 4731-89 Kiểm dịch
thực vật - Phương pháp kiểm tra lấy mẫu
- ðối với lô khoai tây nhập khẩu ñược vận chuyển bằng ñương bộ (xe ôtô, container, xe kéo, .) Trước hết kiểm tra bên ngoài của phương tiên chuyển chở khoai tây Nếu có ñiều kiện thì kiểm tra cả bên trong các phương tiện chuyên chở, nếu không có ñiểu kiện quan sát thì việc quan sát, lấu mẫu lô khoai tây ñược tiến hành trong quá trình bốc dỡ vào kho bãi tại cửa khẩu hoặc sang phương tiện chuyên chở Trường hợp lô khoai tây ñược ñưa vào kho bãi thì phải xem xét tình hình sinh vật hại của kho bãi trước khi ñưa lô khoai tây vào Vừa quan sát, vừa lấy mẫu lô củ khoai tây trong và sau khi bốc dỡ
- Những lưu ý khi kiểm tra khoai tây: Xuất xứ, hành trình vận chuyển của lô củ khoai tây, nhưng loại sâu bệnh xuất hiện và gây hại trên củ khoai tây
và trong quá trình bảo quản
Trang 36+ Trường hợp không phù hợp với yêu cầu kiểm dịch thực vật của Việt Nam: Các lô khoai tây nhập khẩu ñược coi là không phù hợp với yêu cầu kiểm dịch thực vật của Việt Nam bao gồm: bị nhiễm dịch hại kiểm dịch thực vật của Việt Nam hoặc dịch hại lạ Vi phạm những quy ñịnh về kiểm dịch thực vật nhập khẩu như không có hoặc vi phạm các quy ñịnh trong Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu, giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu, nội dung khai báo không ñúng, không ñảm bảo các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình vận chuyển
+ Biện pháp xử lý: Phụ thuộc vào từng trường hợp cụ thể
++ ðối với củ khoai tây bị nhiễm dịch hại kiểm dịch thực vật hoặc dịch hại lạ thì xử lý bằng Methyl bromide (CH3Br) theo quy trình khử trùng ngài
- Giám sát xử lý: Tất các lô khoai tây bị xử lý phải chịu sự giám sát của
cơ quan kiểm dịch thực vật
3.4.2 Phương pháp ñiều tra sự hiện diện của ngài củ khoai tây Phthorimaea
operculella Zeller tại các vùng trồng khoai tây ở Sa Pa (Lào Cai), Hà Giang và Hà Nội
- Phối hợp với Chi cục Bảo vệ thực vật tỉnh Lào Cai, Hà Giang và
thành phố Hà Nội
Trang 37- Thực hiện theo quyết ñịnh số 82/2003/ Qð-BNN Phương pháp ñiều
tra trên cây rau màu và cây công nghiệp ngày ngắn
3.4.3 Nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái của ngài củ khoai tây Phthorimaea
- Pha trứng: ño chiều dài và chiều rộng
- Sâu non: ño chiều dài và ñộ rộng của ñầu
- Nhộng: ño chiều dài cơ thể và phần rộng nhất của cơ thể
- Trưởng thành: ño chiều dài cơ thể, ñộ dài sải cánh
Kích thước trung bình tính theo công thức:
N : số con theo dõi
3.4.4 Nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của ngài củ khoai tây Phthorimaea
operculella Zeller
Chúng tôi tiến hành theo phương pháp nhân nuôi của Cục BVTV năm
2002
* Thời gian phát dục:
- Bố trí thí nghiệm theo phương pháp nuôi cá thể với số lượng cá thể
n = 30, với loại thức ăn là củ khoai tây, ñiều kiện nhiệt ñộ cố ñịnh 25oC, ẩm
ñộ không khí ñược duy trì ở 80%
Trang 38- Theo dõi thời gian phát dục các pha phát dục (trứng, sâu non, nhộng
và trưởng thành)
- Thời gian phát dục trung bình của các cá thể ñược tính theo công thức:
N
n X
Trong ñó:
Xi: thời gian phát dục của cá thể thứ i
X : Thời gian phát dục của từng giai ñoạn ni: Số cá thể lột xác trong ngày thứ i N: Số cá thể theo dõi
- Tính sai số theo công thức:
N
t X
δ
3.4.5 Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và mức ñộ gây hại của
ngài củ khoai tây
Chúng tôi tiến hành theo phương pháp của Viện BTVV năm 1998, 2001
Trang 393.4.5.1Khả năng sinh trưởng, phát triển và mức ñộ gây hại ñối với cây khoai
tây trồng trong lồng lưới
- Bố trí thí nghiệm ñánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và gây hại của ngài củ khoai tây trên cây khoai tây ở 3 công thức: 1 cặp; 5 cặp và 10 cặp trưởng thành mới vũ hoá/1 cây khoai tây/1 lồng Thí nghiệm nhắc lại 3 lần
- Phương pháp thí nghiệm: thả trưởng thành vào các lồng lưới 20 ngày sau trồng cây và tiến hành theo dõi ñịnh kỳ 10 ngày một lần cho ñến khi xuất hiện trưởng thành mới
- Chỉ tiêu theo dõi:
+ Tỷ lệ lá (hoặc lá chét) bị hại %:
Số lá (hoặc lá chét) bị hại TLH (%) = x 100
Tổng số lá (hoặc lá chét) ñiều tra
+ Chỉ số lá (hoặc lá chét) bị hại %:
n1 + 2.n2 + 3.n3 +4.n4 + 5.n5 CSH (%) = x 100
5N Trong ñó: n1 … n5 là số lá (hoặc lá chét) bị hại tương ứng ở mỗi cấp
N là tổng số lá (hoặc lá chét) ñiều tra
Phân cấp lá (hoặc lá chét) bị hại theo thang cấp 5:
• Cấp 0: không có lá (hoặc lá chét) bị hại
• Cấp 1: 1 -10 % diện tích lá (hoặc lá chét) bị hại
• Cấp 2 11 -25 % diện tích lá (hoặc lá chét) bị hại
• Cấp 3: 26 -50 % diện tích lá (hoặc lá chét) bị hại
• Cấp 4: 51 -75 % diện tích lá (hoặc lá chét) bị hại
• Cấp 5: > 75 % diện tích lá (hoặc lá chét) bị hại
Trang 403.4.5.2 Khả năng sinh trưởng, phát triển và mức ñộ gây hại ñối với củ khoai
tây bảo quản trong ñiều kiện thông thương
- ðối với thí nghiệm theo dõi diến biến số lượng trưởng thành và tỷ lệ
và chỉ số củ bị hại
+ Phương pháp thí nghiệm: Thả 1 cặp và 5 cặp trưởng thành ngài củ khoai tây mới vũ hoá vào các lồng lưới có củ khoai tây với khối lượng là 50 kg/1 lồng Mỗi thí nghiệm thả 6 lồng với nhắc lại 3 lần
Theo sơ ñồ sau:
+ Tiến hành theo dõi thí nghiệm 1 tháng 1 lần trong 6 tháng Tại mỗi thời ñiểm kiểm tra lấy 1 lồng/1 lần nhắc lại/1 công thức thí nghiệm ñể ñếm số lượng trưởng thành (sống, chết) và bổ củ theo dõi tỷ lệ và chỉ số củ bị hại (%)
- ðối với thí nghiệm ñánh giá thiệt hại kinh tế:
+ Phương pháp thí nghiệm: Thả 1 cặp; 5 cặp và 10 cặp trưởng thành ngài củ khoai tây mới vũ hoá vào các lồng lưới có củ khoai tây với khối lượng
là 50 kg/1 lồng Thí nghiệm nhắc lại 3 lần
+ Tiến hành theo dõi thí nghiệm sau 3 tháng Cân trọng lượng củ khoai tây sau 3 tháng bảo quản, tính tỷ lệ tổn thấy (%)
* Chỉ tiêu theo dõi:
+ Diễn biến số lượng trưởng thành tại các thời ñiểm kiểm tra
+ Khối lượng củ bị hao hụt (kg) và tỷ lệ hao hụt (%)