1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo ĐTM nhà máy sản xuất kết cấu thép công nghệ cao phục vụ xuất khẩu

70 1,4K 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng nhu cầu đầu tư cần thiết và gắt gao của nhà đầu tư cho một nhàxưởng hoàn thiện về hình thức, chủng loại và chất lượng, Công ty TNHH sản xuất xâydựng và thượng mại Khải Phát

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

CÁC TỪ VIẾT TẮT 5

MỞ ĐẦU 6

1 Xuất sứ của dự án 6

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường 7

2.1 Các văn bản liên quan 7

2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam áp dụng 8

2.3 Các nguồn tài liệu sử dụng trong quá trình lập báo cáo 8

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM 10

3.1 Quy trình tiến hành đánh giá ĐTM 10

3.2 Các phương pháp sử dụng trong đánh giá ĐTM 10

4 Tổ chức thực hiện ĐTM 10

CHƯƠNG 1 – MÔ TẢ DỰ ÁN 12

1.1 Tên dự án 12

1.2 Cơ quan chủ dự án 12

1.3 Vị trí địa lý của dự án 12

1.4 Các hạng mục xây dựng dự án 13

1.5 Quy trình sản xuất 14

1.6 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án 15

1.7 Quy mô dự án 15

1.8 Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật 16

1.9 Kế hoạch thực hiện dự án 17

1.10 Tổng mức đầu tư và nguồn vốn 17

1.11 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 17

CHƯƠNG 2 – ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI 18

2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường 18

2.1.1 Điều kiện về khí tượng, thủy văn 18

2.1.2 Điều kiện về địa hình, địa chất 20

Trang 2

2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên 21

2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội (KT-XH) khu vực 23

CHƯƠNG 3 – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 25

3.1 Đánh giá tác động môi trường 25

3.1.1 Nguồn tác động có liên quan đến chất thải 25

3.1.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải 35

3.1.3 Đánh giác tác động môi trường 35

3.1.4 Dự báo những rủi ro, sự cố môi trường do dự án gây ra 39

3.2 Đánh giá về phương pháp sử dụng 40

CHƯƠNG 4 - BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG XẤU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 41

4.1 Các biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị 41

4.1.1 Biện pháp bảo vệ môi trường và kỹ thuật an toàn lao động 41

4.1.2 Giảm thiểu các tác động do các phương tiện vận chuyển vật liệu và thiết bị 42

4.1.3 Giảm thiểu các tác động do chất thải sinh hoạt 42

4.1.4 Giảm thiểu các tác động do dầu mỡ thải 42

4.1.5 Biện pháp phòng chống cháy nổ 43

4.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động 43

4.2.1 Giảm thiểu các tác động gây ô nhiễm môi trường không khí 43

4.2.2 Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước thải 45

4.2.3 Các biện pháp kiểm soát chất thải rắn 47

4.2.4 Các biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường 48

4.2.5 Các phương án trồng cây xanh 49

4.2.6 Các biện pháp hỗ trợ khác 49

CHƯƠNG 5 – CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 50

5.1 Chương trình quản lý môi trường 50

5.2 Chương trình giám sát môi trường 50

5.2.1 Mục tiêu giám sát 50

5.2.2 Các thành phần môi trường cần giám sát 51

Trang 3

5.2.3 Tần xuất giám sát 51

5.2.4 Kinh phí thực hiện 52

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53

PHỤ LỤC 55

PHỤ LỤC 1 CÁC TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG 56

Phụ lục 1.1 Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 5937:2005 56

Phụ lục 1.2 Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 5938:2005 57

Phụ lục 1.3 Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 5939:2005 60

Phụ lục 1.4 Quy chuẩn Việt Nam 08:2008/BTNMT 62

Phụ lục 1.5 Quy chuẩn Việt Nam 09:2008/BTNMT 64

Phụ lục 1.6 Tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN 5945:2005 65

PHỤ LỤC 2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG 67

PHỤ LỤC 3 CÁC VĂN BẢN CÓ LIÊN QUAN 68

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 - Danh sách cán bộ đơn vị tư vấn tham gia lập báo cáo 11

Bảng 2 - Tóm tắt các hạng mục của dự án 13

Bảng 3 - Danh mục, máy móc thiết bị của dự án 15

Bảng 4 - Nhu cầu nguyên vật liệu của dự án 16

Bảng 5 - Tốc độ gió, tần suất và hướng gió tại Đà Nẵng 19

Bảng 6 - Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng môi trường không khí 21

Bảng 7 - Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng môi trường nước 22

Bảng 8 - Thành phần các chất ô nhiễm trong khí thải xe ôtô 25

Bảng 9 - Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải xe ôtô 26

Bảng 10 - Nồng độ chất ô nhiễm phát tán trong không khí khi có gió thổi 26

Bảng 11 - Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thi công (dBA) 28

Bảng 12 - Thành phần các chất ô nhiễm trong khí thải xe ôtô 31

Bảng 13 - Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải xe ôtô 31

Bảng 14 - Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn điện kim loại 31

Bảng 15 - Hệ số ô nhiễm của máy phát điện 32

Bảng 16 - Tải lượng ô nhiễm của máy phát điện (MPĐ) 32

Bảng 17 - Nồng độ chất ô nhiễm của máy phát điện 32

Bảng 18 - Khối lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 33

Bảng 19 - Tải lượng các chất ô nhiễm sinh hoạt tại nhà máy 34

Bảng 20 - Tóm tắt một số tác hại của khí NO2 38

Bảng 21 - Độ tin cậy của các phương pháp đánh giá dùng trong báo cáo 40

Trang 5

CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD : Nhu cầu oxy sinh hoá

BVMT : Bảo vệ môi trườngBTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trườngKHCNMT : Khoa học công nghệ và môi trường

BCCT : Bê tông cốt thépCOD : Nhu cầu oxy hoá học

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

WTO: Tổ chức thương mại thế giớiWHO : Tổ chức Y tế thế giới

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Xuất xứ của dự án

Trong tình hình hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển và tăngtrưởng đều về nhiều mặt Đặc biệt năm 2006, Việt Nam đã chính thức gia nhập TổChức Thương Mại Thế Giới (WTO) Do đó, dòng vốn đầu tư trong và ngoài nước tạiViệt Nam đang tăng trưởng mạnh mẽ, Việt Nam trở thành địa điểm đầu tư tin cậy củanhà đầu tư trong và ngoài nước

Xuất phát từ thực tế nêu trên, nhu cầu về đầu tư xây dựng nhà xưởng để chuẩn

bị hoạt động sản xuất của nhà đầu tư là rất cần thiết, cấp bách, thời gian xây dựng nhàxưởng phải nhanh và chất lượng phải đảm bảo trong suốt quá trình sản xuất kinh doanh

Để đáp ứng nhu cầu đầu tư cần thiết và gắt gao của nhà đầu tư cho một nhàxưởng hoàn thiện về hình thức, chủng loại và chất lượng, Công ty TNHH sản xuất xâydựng và thượng mại Khải Phát chuyên sản xuất khung nhà tiền chế, sản xuất sản phẩm

cơ khí, xây dựng công nghiệp, sản xuất kết cấu thép phục vụ công nghiệp nặng – sảnphẩm sử dụng công nghệ cao phục vụ cho các nhà xưởng, nhà máy là rất phù hợp vìđáp ứng được nhu cầu cần thiết cho nhà đầu tư, tạo công ăn việc làm cho người laođộng và góp phần gia tăng sản phẩm hàng hóa đem lại hiệu quả kinh tế thiết thực chođất nước

Mục tiêu lâu dài của Công ty là xây dựng một nhà xưởng sản xuất trên quy môphát triển tăng dần nhằm đáp ứng kịp nhu cầu sản phẩm cho thị trường Ngày càngnâng cao nghiệp vụ kỹ thuật, chú trọng hơn về chất lương sản phẩm, đa dạng hóa mẫu

mã, chủng loại hàng hóa, tìm mọi biện pháp nhằm giảm tối đa chi phí trong quá trìnhsản xuất để giảm giá thành sản phẩm vừa túi tiền người tiêu dùng và thị trường tiêu thụchấp nhận được Nói chung, dự án nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của các nhà đầu tưtrong, ngoài nước và góp phần đẩy mạnh nền kinh tế trong nước, gia tăng sản phẩmnội địa

Theo khoản 4, điều 22, Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam quy định “Các dự ánphải lập đánh giá tác động môi trường (ĐTM) chỉ được phê duyệt, cấp giấy phép đầu

tư, xây dựng, khai thác sau khi báo cáo ĐTM đã được phê duyệt” Công ty TNHH sản

xuất xây dựng và thương mại Khải Phát đã tiến hành thực hiện “Lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất kết cấu thép công nghệ cao phục vụ xuất khẩu” Đây là cơ sở để tiến hành xem xét những tác

động đến môi trường từ việc thực hiện Dự án, đồng thời nhằm thực hiện nghiêm túcLuật Bảo vệ môi trường nước ta và Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 củaChính phủ về hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường

Trang 7

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường 2.1 Các văn bản liên quan

- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam (29/11/2005)

- Luật xây dựng số 16/2003/QH 11 (26/11/2003)

- Luật đất đai số 13/2003/QH 11 (26/11/2003)

- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/8/2006 của Chính phủ về việc qui định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường

- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về việc sửađổi, bổ sung một số điều của Nghị định 80/2006

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ vềquản lý chất thải rắn

- Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ vềquy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả thải vàonguồn nước

- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 16 tháng 06 năm 2003 của Chính phủ vềviệc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải

- Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 04 năm 2003 của Chính phủ vềviệc quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy

- Thông tư 05/2008/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2008 của Bộ Tàinguyên Môi Trường về việc hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giátác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường

- Quyết định số 13/2006/QĐ-BTNMT ngày 08/9/2006 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường về việc Ban hành Qui chế về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm địnhBáo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, Hội đồng thẩm định báo cáo đánhgiá tác động môi trường

- Các tiêu chuẩn Nhà nước Việt Nam về môi trường ban hành theo Quyết định

số 35/2002/QĐ- BKHCNMT ngày 25/06/2002 của Bộ KH, CN&MT và Quyết định số22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường

về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường

- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường ban hành theo Quyết định số16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ TN&MT

- Tiêu chuẩn vệ sinh lao động của Bộ Y tế tại quyết định số BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinhlao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động

Trang 8

3733/2002/QĐ Nghị định số 67/2003/NĐ3733/2002/QĐ CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ về phí bảo vệmôi trường đối với nước thải.

- Quyết định 142/2000/QĐ-UB ngày 29/12/2000 của UBND thành phố banhành Qui định về BVMT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;

- Chiến lược Bảo vệ môi trường thành phố Đà Nẵng đến năm 2010 và Quihoạch môi trường công nghiệp giai đoạn 2006-2010

- Căn cứ chứng chỉ quy hoạch số 29/CCQH của Ban quản lý các KCN và chếxuất Đà Nẵng

2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn Việt Nam áp dụng

* Các tiêu chuẩn liên quan đến chất lượng không khí

1 TCVN 5937:2005 - Chất lượng không khí - Tiêu chuẩn chất lượng không khíxung quanh

2 TCVN 5938:2005 - Chất lượng không khí - Nồng độ tối đa cho phép của một

số chất độc hại trong không khí xung quanh

3 TCVN 6438:2001 - Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất chophép của khí thải

* Các tiêu chuẩn liên quan đến tiếng ồn, độ rung động

1 TCVN 5949:1998 - âm học - Tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư - Mức ồntối đa cho phép

2 TCVN 5948:1999 - âm học - Tiếng ồn phương tiện giao thông đường bộ phát

ra khi tăng tốc độ - Mức ồn tối đa cho phép

3 TCVN 6962:2001 - Rung động và chấn động - Rung động do các hoạt độngxây dựng và sản xuất công nghiệp - Mức độ tối đa cho phép đối với môi trường khucông cộng và dân cư

* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến chất lượng nước

1 QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.

2 QCVN 09:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

3 TCVN 5945:2009 - Nước thải công nghiệp - Tiêu chuẩn thải

2.3 Các nguồn tài liệu sử dụng trong quá trình lập báo cáo

a Nguồn tài liệu tham khảo thu thập được

* Tài liệu tiếng Việt:

1 Bảo vệ môi trường trong xây dựng cơ bản, Lê Văn Nãi, NXB KH&KT, 1999

Trang 9

2 Các phương pháp giám sát và xử lý ô nhiễm môi trường - Lê Trình, Phùng Chí

5 Đánh giá tác động môi trường – Phương pháp và ứng dụng” của TS Lê Trình

6 Hội thảo Công nghệ cấp thoát nước và môi trường - Kỉ niệm 40 năm thành lậptrường Đại học xây dựng (1996 – 2006), Trường Đại học xây dựng Hà Nội

7 Hướng dẫn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và cam kết bảo vệ môi trường theo Thông tư 05/2008/TT-BTN&MT

8 Kỹ thuật bảo vệ lao động – NXB Đại học và Trung học chuyên nghiệp, 1979

9 Luật Bảo vệ môi trường và văn bản hướng dẫn thi hành NXB Lao động

12 Tiêu chuẩn Nhà nước Việt nam về môi trường, tập I & II - Bộ KHCN&MT

13 Sổ tay xử lý nước - Tập I – Trân Hiếu Nhuệ - NXB KH&KT Hà Nội 2000

14 Số liệu về điều kiện khí hậu Đà Nẵng, điều kiện kinh tế - xã hội quận LiênChiểu, thành phố Đà Nẵng

* Tài liệu tiếng Anh:

1 Air Pollution Control Engineering, McGraw Hill

2 Assessment of source of air, water and land pollution - WHO, Geneva, 1993

3 Morris P and Therivel R, Methods of Environmental Impact Assessment, UBCPress, Vancouver, 1995

4 Wastwater Engineering, Metcalf & Eddy

b Nguồn tài liệu tham khảo do chủ dự án tạo lập

1 Số liệu đo đạc ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm nhằm xácđịnh các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước tại dự án

2 Báo cáo đầu tư Dự án xây dựng nhà máy sản xuất kết cấu thép công nghệ caophục vụ xuất khẩu

Trang 10

3 Phương pháp áp dụng trong quá trình ĐTM

3.1 Quy trình tiến hành đánh giá ĐTM

- Tổng hợp thu thập, tập hợp các thông tin, số liệu và các đề tài đã nghiên cứutrước đây liên quan để sử dụng đánh giá chất lượng môi trường khu vực dự án;

- Tiến hành khảo sát, điều tra thông tin tại hiện trường: Xác định thông tin vềtình hình hoạt động kinh tế - xã hội, tự nhiên liên quan đến các nguồn tác động tại khuvực dự án

- Tổ chức lấy mẫu, quan trắc đo đạc hiện trường và phân tích các chỉ tiêu chấtlượng môi trường có trong TCVN và QCVN;

- Tổng hợp số liệu, tài liệu, biên soạn nội dung báo cáo đánh giá tác động môitrường cho dự án Kiểm tra các nguồn số liệu, kết quả tính toán, trình bày thông quacác bảng biểu, đồ thị, hình ảnh

- Mời các chuyên gia có kinh nghiệm thực tiễn tham gia các chuyên đề đánh giáchất lượng môi trường, đề xuất các giải pháp quản lý kỹ thuật, tổng hợp

3.2 Các phương pháp sử dụng trong đánh giá ĐTM

a Phương pháp liệt kê số liệu về thông số môi trường: phân tích hoạt động

phát triển, chọn ra thông số liên quan đến môi trường, liệt kê ra và cho các số liệu liênquan đến thông số đó

b Phương pháp danh mục các điều kiện môi trường: liệt kê tất cả các nhân tố

môi trường có liên quan đến hoạt động phát triển được đưa ra đánh giá và tổng hợp lại

c Phương pháp ma trận môi trường:là sự phối hợp các hành động của hoạt

động phát triển với liệt kê các nhân tố môi trường có thể bị tác động vào một bảng.Đây là phương pháp tương đối đơn giản, sử dụng phổ biến, cho phép xem xét tổng thể

và đồng thời các tác động của các hoạt động phát triển đến từng nhân tố môi trườngcũng như nhân tố nào sẽ chịu tác động nhiều nhất khi dự án được triển khai

d Phương pháp sơ đồ mạng lưới: Phân tích các tác động song song và nối tiếp

do các hành động của các hoạt động phát triển gây ra Liệt kê toàn bộ các hành độngtrong hoạt động và xác định các mối liên hệ nhân quả trong các hành động đó Phương

pháp này cho biết được các nguyên nhân, con đường dẫn đến các tác động bất lợi đến

môi trường Từ đó đề xuất các biện pháp tránh ngay từ khâu quy hoạch, thiết kế và tổchức và hành động phát triển

Trang 11

mại Khải Phát là đơn vị chủ đầu tư thực hiện với sự tư vấn của Trung tâm Kỹ thuậtMôi trường Đà Nẵng.

Địa chỉ đơn vị tư vấn: 408/18 Hoàng Diệu – Đà Nẵng

Điện thoại: 0511.3.550977

Bảng 1 - Danh sách cán bộ đơn vị tư vấn tham gia lập báo cáo

Trang 12

1.2.1 Giới thiệu chủ đầu tư

Tên nhà đầu tư: Công ty TNHH sản xuất xây dựng và thương mại Khải Phát

Địa chỉ liên hệ: Đường 11B, Cụm công nghiệp Thanh Vinh, quận Liên Chiểu,thành phố Đà Nẵng

Địa điểm thực hiện dự án: Khu công nghiệp Hòa Khánh, quận Liên Chiểu,thành phố Đà Nẵng

1.2.2 Hình thức đầu tư

Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất, lắp ráp và kinh doanh: nhà tiền chế, nhà kho, nhàxưởng, nhà hộp lắp ghép Sản xuất và kinh doanh kết cấu thép Xây dựng các côngtrình công nghiệp Kinh doanh sắt, thép các loại Dịch vụ cho thuê kho, bãi Sản xuất

và kinh doanh sản phẩm cơ khí

Hình thức kinh doanh: Công ty TNHH

Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới đồng bộ hạ tầng kỹ thuật nhà máy sảnxuất kết cấu thép công nghệ cao phục vụ xuất khẩu bao gồm: san nền, thoát nước, giaothông, cấp nước, cấp điện, cây xanh, vệ sinh môi trường

1.3 Vị trí địa lý của dự án

Khu đất xây dựng dự án thuộc khu công nghiệp Hòa Khánh, quận Liên Chiểu,thành phố Đà Nẵng

* Hiện trạng sử dụng đất

Theo chứng chỉ quy hoạch số 29/CCQH của Ban quản lý các KCN và chế xuất

Đà Nẵng và Hợp đồng thỏa thuận thuê đất số 09/2008/HDKT giữa Công ty phát triển

và khai thác hạ tầng khu công nghiệp Đà Nẵng và Công ty TNHH sản xuất xây dựng

và thương mại Khải Phát với diện tích khu đất là 35.000 m2 với mục đích xây dựngNhà máy sản xuất kết cấu thép công nghệ cao phục vụ xuất khẩu

Trang 13

* Ranh giới xác định như sau

+ Phía Đông – Bắc giáp : Đường số 3

+ Phía Đông – Nam giáp : Công ty XL và CN tàu thủy Miền Trung

Tổng diện tích mặt bằng tại khu vực dự án: 35.000 m2

Trang 14

1.5 Quy trình sản xuất

Thuyết minh công nghệ sản xuất

Nhà máy hợp đồng mua thép tấm và thép hình nguyên liệu từ Trung Quốc Sau

đó được cắt thủy lực theo kích thước của sản phẩm cần hoàn thiện Tiếp theo hàn điện

Trang 15

các kết cấu và định hình chi tiết Các chi tiết được phay và nắn đầu dầm để thuận tiêncho việc lắp ghép Các chi tiết sẽ được hàn ghép tổ hợp thành sản phẩm yêu cầu Sau

đó được phun bi làm sạch bề mặt Sản phẩm sẽ được kiểm tra tổng quát trước khi đưavào công đoạn sơn Tiếp theo sản phẩm sẽ được phơi khô tự nhiên và chuyển vào khothành phẩm

1.6 Danh mục máy móc, thiết bị của dự án

Bảng 3 - Danh mục, máy móc thiết bị của dự án

12 Máy phun hạt thép làm sạch bề mặt

+ Sản xuất nhà thép tiền chế, qui mô 2.000 tấn sản phẩm/năm

+ Sản xuất kết cấu thép, qui mô 1.500 tấn sản phẩm/năm

+ Sản xuất cơ khí, qui mô 1.000 tấn sản phẩm/năm

+ Nhà xưởng xây sẵn cho thuê, qui mô 10.000 m2

Trang 16

b Nguyên nhiên liệu

+ Nước sử dụng cho hoạt động sinh hoạt, tiêu cây, PCCC, dự kiến khoảng 100

+ Nguồn gốc: Nhập từ Trung Quốc

+ Lượng nguyên vật liệu yêu cầu

Bảng 4 - Nhu cầu nguyên vật liệu của dự án

Phần đất nền trong khu vực nhà máy được lu lèn chặt và bêtông hóa

b Hệ thống thoát nước

Nước mưa từ mái nhà máy và sân nền xung quanh được thu gom vào hệ thốngthoát nước bao quanh nhà máy và được dẫn ra cống thoát chung của KCN Hệ thốngthoát nước mưa dùng cống hình chữ nhật, cấu tạo đan hố ga BTCT M200 đá 1x2, mũ

hố ga M200 đá 1x2, thân và móng bằng bê tông M150 đá 2x4, đệm đáy lớp đá dăm4x6 dầm chặt

Nước thải sinh hoạt được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn rồi thoát ra cống chungcủa KCN trên đường số 5

Trang 17

Nguồn vốn đầu tư

+ Vốn đối ứng của doanh nghiệp: Doang nghiệp đối ứng bằng giá trị thuêđất trong 50 năm và 15% giá trị tài sản hình thành từ nguồn vốn vay:

- Vốn đối ứng trị giá: 35.593.482.000 đồng

- Vay tổ chức tín dụng: 100.000.000.000 đồng

1.11 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Chủ dự án trực tiếp quản lý điều hành dự án

+ Sơ đồ tổ chức của nhà máy

Trang 18

CHƯƠNG 2 – ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG

VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI

2.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường

2.1.1 Điều kiện về khí tượng, thủy văn

a Vị trí địa lý

Khu công nghiệp (KCN) Hoà Khánh có vị trí thuộc 2 phường Hoà Khánh vàHoà Hiệp, quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng, cách trung tâm thành phố 10 km vềhướng Tây Bắc Diện tích của KCN theo quy hoạch ban đầu là 423,5 ha, theo quyhoạch mới là 693,2 ha

KCN Hoà Khánh nằm trên hướng phát triển mới về phía Tây Bắc của thànhphố, là cực Bắc của chuỗi công nghiệp Liên Chiểu - Hoà Khánh - Dung Quất KCNnày nằm cạnh Quốc lộ 1A nối Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, cách Sân bay quốc

tế Đà Nẵng 10 km và cảng Tiên Sa 20 km về phía Đông

b Đặc điểm khí tượng, thuỷ văn

Nhà máy sản xuất kết cấu thép công nghệ cao phục vụ xuất khẩu nằm bên trongKCN Hoà Khánh, thuộc địa phận quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng nên điều kiện

tự nhiên điều kiện khí tượng thuỷ văn nói chung thuộc khu vực thành phố Đà Nẵng

- Nhiệt độ trung bình hằng năm: 25,8 0C

- Nhiệt độ cao nhất trung bình nhiều năm: 30,5 0C

- Nhiệt độ thấp nhất trung bình nhiều năm: 22,6 0C

- Nhiệt độ cao tuyệt đối: 40,5 0C

- Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 12,0 0C

- Tháng có nhiệt độ cao nhất từ tháng 5 đến tháng 8 còn tháng có nhiệt độ thấpnhất từ tháng 11 đến tháng 12

* Mưa: Mùa mưa thường tập trung và kéo dài trong mùa khô từ tháng 9 đến

tháng 12, mưa lớn tập trung vào tháng 10 và tháng 11; và chiếm trên 70% tổng lượngmưa cả năm Các tháng ít mưa nhất trong năm là tháng 3, 4, 5, 6

Trang 19

- Lượng mưa trung bình nhiều năm: 1.992 mm

- Lượng mưa cao nhất trung bình nhiều năm: 3.100 mm

- Lượng mưa thấp nhất trung bình nhiều năm: 1.400 mm

- Lượng mưa ngày cao nhất: 590 mm

* Nắng: Ngày nắng thường tập trung và kéo dài trong mùa khô từ tháng 1 đến

tháng 9; giai đoạn nắng nhất trong năm từ tháng 5 đến tháng 6

-Tổng số giờ nắng trung bình trong nhiều năm: 2.253 giờ

- Số giờ nắng cao nhất trong tháng (tháng 5): 248 giờ

- Số giờ nắng thấp nhất trong tháng (tháng 12): 120 giờ

- Lượng bốc hơi trung bình nhiều năm: 1.174 mm

- Lượng bốc hơi cao nhất: 1.286,5 mm

- Lượng bốc hơi nhỏ nhất: 1.025 mm

- Các tháng có lượng bốc hơi cao: tháng 4 đến tháng 8

* Gió: Hướng gió thịnh hành là Đông Bắc và Tây Nam Gíó Đông Bắc thường

xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau và mang theo không khí lạnh, tốc độ giólớn nhất 24 m/s Gió Tây Nam xuất hiện vào tháng 4 đến tháng 9 và mang theo nhiềuhơi nước, tốc độ gió lớn nhất là 15 m/s

- Tốc độ gió trung bình trong năm là 3,3 m/s

- Tốc độ gió lớn nhất: 15-25 m/s

- Tốc độ gió quan trắc khi có bão: 30-40 m/s

Bảng 5 - Tốc độ gió, tần suất và hướng gió tại Đà Nẵng

Tháng Tốc độ gió (m/s) Hướng gió Tần suất hướng gió

Trang 20

* Bão: Bão thường xuất hiện từ tháng 7 đến tháng 11 hằng năm Mỗi năm có ít

nhất là 5 cơn bão gây ảnh hưởng hay trực tiếp đổ bộ lên đất liền Mưa lớn thường xảy

ra cùng thời kỳ có bão kèm theo gió xoáy và giật vô hướng

* Lũ: Lũ tiểu mãn thường xuất hiện vào tháng 5, 6 Lũ chính vụ thường xuất

hiện vào tháng 10 đến tháng 12 Lũ kéo dài do ảnh hưởng lượng mưa từ thượngnguồn sông Hàn

+ Đặc điểm thuỷ văn khu vực

Bàu Tràm là hồ chứa nước nằm trong khuôn viên khu công nghiệp Hoà Khánh,

có diện tích khoảng 61 ha, mực nước tại hồ có độ sâu trung bình 1m, độ sâu tối đa1,8m Hồ Bàu Tràm được sử dụng chủ yếu để nuôi trồng thuỷ sản và một phần tướitiêu, lượng nước ở đây khoảng 1 triệu m3, là nguồn tiếp nhận nước mưa và một phầnnước thải rò rỉ từ khu công nghiệp Hoà Khánh Theo kết quả khảo sát, phân tích trongnhững năm qua cho thấy nước trong hồ đã có dấu hiệu ô nhiễm, nhất là vào mùa khô

Nước tại Bàu Tràm chảy ra kênh nhỏ dọc theo vùng đất nông nghiệp đến sông

Cu Đê rồi chảy ra biển

Ngoài ra, giáp phía Tây Bắc KCN Hoà Khánh là hồ nhỏ nằm giữa KCN HoàKhánh và KCN Thanh Vinh mở rộng

2.1.2 Điều kiện về địa hình, địa chất

a Địa hình

KCN Hoà Khánh có địa hình tương đối cao, cốt tự nhiên từ 3,5 đến 8,5 so vớimực nước biển Địa hình bên trong KCN tương đối bằng phẳng, chủ yếu là vùng đấtcát trắng

b Địa chất công trình

Theo Hồ sơ khảo sát địa chất công trình Khu công nghiệp Hoà Khánh của Công

ty Tư vấn thiết kế xây dựng Đà Nẵng, kết quả khoan khảo sát địa tầng từ trên xuốngnhư sau:

- Lớp đất nền: gồm bê tông đá dăm (LK1 và LK3) đất sét đồi lẫn dăm sạn, đáhộc Lớp này đã được lèn chặt

Trang 21

Bề dày lớp: 0,5m (KK2 và LK4) và 1,2m (LK1 và LK3);

- Lớp cát thô vừa 1: có màu trắng, đáy lớp có màu nâu nhạt Thành phần chủyếu là cát thạch anh Cát hạt có độ mài rất tốt

Ẩm đến bão hoà, kết cấu chặt vừa Bề dày trung bình 2,4m

- Lớp cát thô 2: có màu nâu nhạt, nâu đen được gắn dính lại bằng một lạicriment hữu cơ Lớp này rất chặt và cứng

Bề dày lớp lớn hơn 2 mét

Nước dưới đất ổn định ở độ sâu 2,2 mét so với mặt đất Mực nước ngầm daođộng theo mùa và ít có khả năng ăn mòn bêtông

2.1.3 Hiện trạng các thành phần môi trường tự nhiên

Để có cơ sở đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường và dự báo các tác độngđến môi trường khu vực khi Dự án đi vào hoạt động, chúng tôi đã tiến hành khảo sát,

đo đạc và lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu môi trường nước và không khí tại khu vực dựkiến thực hiện Dự án Kết quả được trình bày ở bảng dưới đây:

a Chất lượng môi trường không khí

Bảng 6 - Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng môi trường không khí

TT Chỉ tiêu Đơn vị Kêt quả Tiêu chuẩn

Trang 22

Ghi chú:

- K 1 : Mẫu lấy trong phân xưởng sản xuất

- K 2 : Mẫu lấy trong khuôn viên nhà máy

- K 3 : Mẫu lấy tại môi trường xung quanh cách nhà máy khoảng 50m

- TCVN 5937 – 2005:Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh

- (1 ) - Tiêu chuẩn 7 – Tiêu chuẩn vi khí hậu - Bộ Y Tế, số 3733/2002/QĐ- BYT

- (2) - Tiêu chuẩn 12 (8h) – Tiêu chuẩn vệ sinh lao động- Bộ Y Tế, số

3733/2002/QĐ-BYT-Tiêu chuẩn tiếng ồn.

- (3) - Tiêu chuẩn 21 (TB 8h) – Tiêu chuẩn vệ sinh lao động- Bộ Y Tế, số

3733/2002/QĐ-BYT-Tiêu chuẩn Hoá chất - Giới hạn cho phép trong không khí vùng làm việc.

- Thời tiết lúc lấy mẫu: Trời nắng

- Ngày khảo sát đo đạc: 15/05/2009

- Cơ quan lấy mẫu và phân tích: Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đà Nẵng

Nhận xét:

- Qua kết quả phân tích chất lượng môi trường không khí tại khu vực nhà máycho thấy, tất cả các chỉ tiêu tại khu vực đo đạc đều nằm trong giới hạn cho phép củatiêu chuẩn môi trường không khí xung quanh (TCVN 5937 – 2005)

- Chất lượng môi trường không khí bên trong xưởng sản xuất cũng chưa có dấuhiệu bị ô nhiễm do bụi và khí độc Tất cả các chỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phépcủa Tiêu chuẩn vệ sinh lao động của Bộ Y tế số 3733/2002/QĐ-BYT

b Chất lượng môi trường nước

+ Môi trường nước mặt

Bảng 7 - Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng môi trường nước

(NG)

QCVN 09:2009

Kết quả (NM)

QCVN 08:2008

- NM: Mẫu nước Bàu tràm – Nước mặt trong khu vực dự án

- NG: Mẫu nước giếng ngầm trong khu vực nhà máy

- QCVN 08:2008 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

Trang 23

- QCVN 09:2008 – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

- Thời tiết lúc lấy mẫu: Trời nắng

- Ngày khảo sát đo đạc: 15/05/2009

- Cơ quan lấy mẫu và phân tích: Trung tâm Kỹ thuật Môi trường Đà Nẵng

Nhận xét:

Qua kết quả phân tích chất lượng nước ngầm tại nhà máy chưa có dấu hiệu bị ônhiễm, các chỉ tiêu lý hóa đặc trưng đều nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩnQCVN 09:2008

Qua kết quả phân tích chất lượng nước mặt trong khu vực dự án cho thấy giá trị cácchỉ tiêu đều nằm trong giới hạn cho phép của quy chuẩn QCVN 08:2008 Riêng các chỉ tiêuBOD5, COD, NO3- đều vượt tiêu chuẩn cho phép Qua ghi nhận hiện trường thực tế, khu vực

dự án là có nhiều cơ sở công nghiệp đang hoạt động Để góp phần giảm thiểu tác động đếnchất lượng nguồn nước khu vực, dự án cam kết thực hiện nghiêm túc các biện pháp bảo vệmôi trường trong khu vực

2.2 Đặc điểm kinh tế xã hội (KT-XH) khu vực

a Dân số

Dân số của quận Liên Chiểu là 72.780 người với mật độ trung bình là 884người/km2 Quận Liên Chiểu gồm có 5 phường: Phường Hoà Minh, Phường HoàKhánh Nam, Phường Hoà Khánh Bắc, Hoà Hiệp Nam, Hoà Hiệp Bắc

Tuy nhiên thực tế, do sự tập trung của các trường đại học và cao đẳng, các nhàmáy, khu công nghiệp nên dân số ở khu vực quận Liên Chiểu lớn hơn rất nhiều Điềunày cũng đem đến nhiều khó khăn trong việc quản lý chỗ ở, việc làm, vấn đề giaothông và an ninh trật tự

b Kinh tế

+ Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp (CN - TTCN)

Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp là một thế mạnh của quận

Trong năm 2008, giá trị CN -TTCN trên địa bàn quận đạt 2.438,987 tỷ đồng,trong đó công nghiệp của Trung ương và Thành phố là 2.228,987 tỷ đồng, Côngnghiệp ngoài quốc doanh do quận quản lý là 210,12 tỷ đạt 85,8% kế hoạch năm Cácdoanh nghiệp đã đầu tư 71,129 tỷ đồng, nâng vốn đầu tư công nghiệp ngoài quốcdoanh lên 217,529 tỷ đồng, tăng 48,5% so với cùng kỳ năm 2005 Vốn đầu tư côngnghiệp tăng nhưng một số doanh nghiệp mới được thành lập, triển khai chậm so với kếhoạch, giá xăng dầu và nguyên liệu đầu vào tăng, mặt khác một số doanh nghiệp phảithực hiện kế hoạch di dời nên ảnh hưởng lớn đến doanh thu của ngành Đặc biệt ngành

CN - TTCN đã giải quyết được lượng lớn về lao động trong khu vực

+ Thương mại và dịch vụ (TM-DV)

Trang 24

Năm 2008 giá trị TM - DV thực hiện đạt 67,4 tỷ/64,8 tỷ đồng, đạt 104% kếhoạch Hoạt động TM - DV khá ổn định, nhiều hộ tư thương đăng ký sản xuất kinhdoanh có hướng đầu tư lâu dài, đa dạng hoá mặt hàng Các ngành kinh doanh có chiềuhướng phát triển tốt như: đại lý bưu điện, trang trí nội thất, vật liệu xây dựng, hàngđiện tử, hàng tiêu dùng…

+ Nông lâm, ngư nghiệp

- Tổng diện tích gieo trồng : 547 ha, đạt 89,6% kế hoạch

- Tổng đàn gia súc và gia cầm: 85.510 con trong đó:

- Tổng giá trị ngành thuỷ sản đạt 17,65 tỷ Với các hoạt động chủ yếu là: nuôi

cá nước ngọt, nuôi tôm giống (tổng diện tích mặt nước nuôi tôm là 172,5 ha), và hoạtđộng đánh bắt

c Xã hội

+ Giáo dục

Toàn quận Liên Chiểu có 2 trường phổ thông trung học (THPT) với 2.038 họcsinh, 4 trường trung học cơ sở (THCS) với 5578 học sinh, 12 trường tiểu học với 7002học sinh Tỷ lệ tốt nghiệp tiểu học 100%, THCS 86,1%; PTTH 90,1%

Đi đôi với việc xây dựng, nâng cấp các trường học, công tác quản lý nhà nướctrên lĩnh vực giáo dục được tăng cường, nâng cao chuyên môn, chất lượng giáo dục…Công tác xoá mù chữ, phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và phổ cập trunghọc thường xuyên được duy trì Hiện có 2/3 phường được công nhận phổ cập trunghọc, 6/11 trường tiểu học đạt tiêu chuẩn quốc gia

+ Y tế và sức khoẻ cộng đồng

Công tác chăm sóc sức khoẻ, khám và điều trị bệnh cho nhân dân có nhiều tiến

bộ, công tác phòng, chống dịch bệnh có nhiều cố gắng, dịch sốt xuất huyết bùng phátmột vài nơi nhưng do làm tốt công tác dập dịch nên không để dịch lây lan trên diệnrộng và kéo dài Công tác vệ sinh an toàn thực phẩm được chú trọng, thường xuyênkiểm tra, phát hiện và xử lý vi phạm hành chính các cơ sở vi phạm vệ sinh an toànthực phẩm

Đã hoàn thành việc khảo sát tình hình y tế ở phường để lập kế hoặc xây dựngTrạm y tế phường theo tiêu chuẩn Quốc gia Lượng người đến khám ở Trung tâm y tếngày càng đông, hàng tháng có hơn 7.000 lượt người đến khám và điều trị, công suất

sử dụng giường bệnh 104,97%

Trang 25

CHƯƠNG 3 – ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

3.1 Đánh giá tác động môi trường

3.1.1 Nguồn tác động có liên quan đến chất thải

a Giai đoạn thi công xây dựng

Nguồn gây ô nhiễm

Các nguồn gây tác động liên quan đến chất thải trong quá trình xây dựng cơ bản

dự án thể hiện như sau:

+ Bụi, khí thải và tiếng ồn sinh ra từ các phương tiện vận tải trong quá trình vậnchuyển vật liệu xây dựng, thiết bị phục vụ việc xây dựng của dự án

+ Chất thải rắn và nước thải sinh hoạt sinh ra từ hoạt động của công nhân tạicông trường

Tải lượng

a.1 Bụi và các khí SO 2 , NO x , CO, VOC từ các phương tiện giao thông

Hoạt động của các phương tiện giao thông vận chuyển nguyên vật liệu, máymóc thiết bị đến lắp đặt và san lấp mặt bằng tại khu vực Dự án cũng góp phần gây ônhiễm môi trường không khí xung quanh Nhiên liệu đốt cho quá trình vận hành cácphương tiện vận tải thường là xăng và dầu Diesel, vì vậy, trong khói thải xe sẽ phátsinh bụi khói và khí độc SO2, NOx, CO, CO2, CxHy

Theo tính chất và quy mô của Dự án thì ước tính hàng ngày có khoảng 15 xeloại tải trọng từ 3,5-16 tấn ra vào khu vực Dự án Thành phần các chất gây ô nhiễm từcác phương tiện vận tải đã được tính toán qua các nguồn tài liệu khác nhau, theo tàiliệu thống kê của cơ quan bảo vệ môi trường Mỹ (USEPA) thì thành phần các chất ônhiễm trong khói thải xe ô tô, xe tải như sau:

Bảng 8 - Thành phần các chất ô nhiễm trong khí thải xe ôtô

Trang 26

Bảng 9 - Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải xe ôtô

Chất ô nhiễm Tải lượng từ 01xe (kg/10km đường dài) (kg/10km đường dài) Tải lượng từ 15 xe

Để xác định nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải động cơ, có thể áp dụng

mô hình phát thải nguồn đường để tính toán nồng độ các chất ô nhiễm Giả sử ta xétnguồn đường có độ cao gần mặt đất, gió thổi vuông góc với nguồn đường phát thảiliên tục, sử dụng mô hình Sutton để xác định nồng độ ô nhiễm như sau:

u : Tốc độ gió trung bình so với nguồn thải tính theo chiều gió thổi

h: Độ cao của mặt đường so với mặt đất xung quanh (lấy bằng 1m)

x: Khoảng cách của điểm tính so với nguồn thải tính theo chiều gió thổi

(Theo Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội – 1997).

Một số kết quả tính toán nồng độ các chất ô nhiễm theo trục x, z ở hai bên đườngtrong trường hợp gió thổi vuông góc với nguồn đường như sau:

Bảng 10 - Nồng độ chất ô nhiễm phát tán trong không khí khi có gió thổi

Chất ô nhiễm Khoảng

cách (m) Nồng độ (mg/m 3 )

TCVN 5937-2005

Trang 27

Từ kết quả tính toán trên ta thấy, khí thải từ các phương tiện giao thông vận tải

có nồng độ thấp hơn nhiều so với tiêu chuẩn cho phép Tuy nhiên, trên thực tế thìmạng lưới giao thông trong khu đất quy hoạch chỉ có một số tuyến đường nhựa vàđường bê tông chính, chất lượng thấp, mặt cắt nhỏ, không có vỉa hè, giao thông nội bộchủ yếu trong các khu dân cư vẫn là đường đất Do vậy, hoạt động vận chuyển nguyênvật liệu xây dựng vào những thời điểm nhất định cũng làm ô nhiễm môi trường khôngkhí với mức độ từ thấp đến trung bình

* Tiếng ồn từ các máy móc, thiết bị thi công và phương tiện vận tải

Tiếng ồn trong giai đoạn xây dựng chủ yếu là do hoạt động của các phương tiệnvận chuyển và thi công

Mức ồn cách nguồn 1m của các phương tiện vận chuyển và thi công được trìnhbày trong bảng sau Mức ồn sẽ giảm dần theo khoảng cách ảnh hưởng và có thể dự báonhư sau:

Lp(x) = Lp(xo) + 20 log10(xo/x)Trong đó:

Lp(xo): mức ồn cách nguồn 1m (dBA)

xo = 1m

Lp(x): mức ồn tại vị trí cần tính toán (dBA)

x: vị trí cần tính toán (m)

Bảng 11 - Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thi công (dBA)

Các phương tiện Mức ồn cách nguồn 1m

Trang 28

T

Mức ồn cách nguồn 20m

Mức ồn cách nguồn 50m Khoảng Trung bình

Tác động này chỉ kéo dài thời gian xây dựng.

a.2 Nước thải

* Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt phát sinh do hoạt động của công nhân xây dựng làm việc tạicông trường:

- Số lượng công nhân làm việc tối đa tại công trường ước tính khoảng 30 ngườitại khu vực dự án

- Nước thải sinh hoạt phát sinh tối đa khoảng:

Q = 35l/người/ngày x 30 người ≈ 1,1 m3/ngàyTrong đó:

- Định mức nước dùng cho sinh hoạt bình quân là khoảng 35l/người/ngày

Theo kinh nghiệm của Viện Kỹ thuật nhiệt đới và Bảo vệ Môi trường(VITTEP), nếu không có các biện pháp khống chế ô nhiễm thì tải lượng tối đa củanước thải sinh hoạt khoảng 2,4 kg COD/ngày (80g COD/ngày/người) Tuy nhiên tácđộng này được giảm thiểu do chúng tôi sẽ xây dựng nhà vệ sinh trước khi tiến hànhxây dựng dự án

* Dầu mỡ

Dầu mỡ thải ra từ quá trình bảo dưỡng, sửa chữa các phương tiện vận chuyển

và thiết bị thi công cơ giới trong khu vực dự án là không thể tránh khỏi Lượng dầu mỡthải ra tại khu vực dự án cao nhất trong giai đoạn thi công xây dựng Tuy nhiên do quátrình thi công xây dựng công trình không tập trung tại một địa điểm, do vậy số lượngmáy thi công tại chỗ rất thấp và lượng dầu mỡ thải phát sinh trên thực tế thấp hơn từ 2

 3 lần

Trang 29

Theo quy chế quản lý chất thải nguy hại thì dầu mỡ thải được phân loại là chất thảinguy hại (mã số A3020, mã số Basel: y8), do đó nếu không được thu gom và xử lý triệt để

sẽ là nguồn gây ô nhiễm tiềm tàng đến môi trường đất

* Ô nhiễm do nước mưa chảy tràn

Nước mưa chảy tràn qua phạm vi công trường đang triển khai xây dựng sẽ cuốntheo các chất ô nhiễm như: Dầu mỡ, bụi đất, bụi xi măng, cát,… chảy vào mương thoátnước chung sẽ góp phần làm tăng mức độ ô nhiễm trong nước mưa Ngoài ra, nước mưacòn cuốn theo đất cát, và các thành phần ô nhiễm khác từ mặt đất vào nguồn nước mặt gâybồi lắng và tác động xấu đến nguồn tài nguyên nước, ảnh hưởng trực tiếp đến tài nguyênsinh vật thuỷ sinh

Lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực dự án (chủ yếu vào mùa mưa) được tính theocông thức:

Q = 0,278.K.I.F

Trong đó:

K - Hệ số dòng chảy (k = 0,6) F - Diện tích khu vực (m2): 35.000m2

I - Cường độ mưa (mm/tháng), lượng mưa trung bình là 214 mm/tháng

Q = 0,278 x 0,6 x 214.10-3 x 35.000 = 1.249,3 m3/tháng

Ngoài ra, nước thải phát sinh trong giai đoạn này còn là nguồn nước thải từ làmmát các máy móc thiết bị thi công hoặc từ các khu vực tồn trữ nhiên liệu, vật liệu xâydựng Tuy nhiên, lượng nước thải này là không nhiều chỉ gây ra trong một thời gian ngắn

a.3 Chất thải rắn

Chất thải rắn phát sinh trong giai đoạn chuẩn bị mặt bằng xây dựng là nguồn có thểgây ô nhiễm đất nếu không có biện pháp quản lý thích hợp Các chất thải rắn phát sinh tronggiai đoạn này bao gồm:

- Chất thải rắn xây dựng là các loại nguyên vật liệu xây dựng phế thải, rơi vãinhư cát, xi măng, sạn, sắt thép vụn Lượng chất thải rắn dạng này không đáng kể và

có thể hạn chế, kiểm soát bằng biện pháp thích hợp

- Bao bì, túi nilon, thức ăn thừa, tàn thuốc,… từ hoạt động sinh hoạt của côngnhân trong các lán trại Đối với loại chất thải rắn dạng này, có thể ước tính sơ bộ đượctải lượng trung bình trong một ngày như sau:

+ Định mức chất thải rắn: 0,3 - 0,35 kg/công nhân/ngày

+ Số lượng công nhân thi công trên công trường: khoảng 30 người/ngày.+ Tổng lượng chất thải rắn ước tính: 9 kg/ngày

Trang 30

Lượng rác này được tính trong trường hợp công nhân được phép ăn uống tạicông trường Trong trường hợp chủ dự án không tổ chức bếp ăn tập thể bên trong khuvực thì lượng rác phát sinh thực tế sẽ ít hơn rất nhiều

a.4 Các nguồn gây tác động khác

* Ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội

Ảnh hưởng đến đời sống dân cư và phân bố lao động: Công tác thi công, xây

dựng dự án sử dụng một số lượng lớn lao động trong một thời gian dài ít nhiều cũngảnh hưởng đến dân cư trong khu vực xung quanh Do các nhu cầu sinh hoạt, giải trícủa công nhân cũng như sự xuất hiện của các hoạt động kinh doanh buôn bán khácgây xáo trộn đời sống của một số bộ phận dân cư quanh khu vực dự án

Nhưng mặt thuận lợi của dự án mang lại là giải quyết được phần nào nhu cầuviệc làm lao động địa phương

* Ảnh hưởng đến giao thông

Hoạt động của các loại phương tiện vận tải phục vụ công tác thi công xây dựng,lắp đặt sẽ làm gia tăng mật độ lưu thông trên các tuyến đường vào khu vực, mang theobụi bẩn, đất, cát từ công trường vào gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng đường sá, làmxuống cấp nhanh chóng các tuyến đường này Ngoài ra, hoạt động của các phương tiệnvận tải này cũng có thể gây ra tai nạn giao thông cho người đi đường

b Giai đoạn dự án đi vào hoạt động

Nguồn gây ô nhiễm

Từ qui trình hoạt động của nhà máy, có thể xác định được các nguồn gây ônhiễm không khí và các chất gây ô nhiễm chỉ thị như sau:

1- Bụi và các chất khí SO2, NOx, CO sinh ra từ các động cơ xe tải khi vậnchuyển hàng hoá ra vào nhà máy

2 Bụi, khí thải sinh ra do hoạt động của máy phát điện

3 Bụi, tiếng ồn sinh ra từ khu vực bốc dở, chuẩn bị nguyên liệu, xuất sản phẩm

4 Bụi, NO2, SO2, CO2, CO, THC, dung môi hữu cơ, sinh ra từ công đoạn hàn, sơn

5 Nước thải sinh ra từ hoạt động của công nhân

6 Chất thải rắn sinh ra từ quá trình sản xuất và sinh hoạt của công nhân

Tải lượng

b.1 Bụi và các khí SO 2 , NO x , CO sinh ra từ các động cơ xe tải

Theo tính chất hoạt động của dự án thì tải lượng ô nhiễm bụi và khí độc sinh rachủ yếu từ các phương tiện giao thông vận chuyển hàng hóa Đây là nguồn chính gây ônhiễm môi trường không khí xung quanh Nhiên liệu đốt cho quá trình vận hành các

Trang 31

phương tiện vận tải thường là xăng và dầu Diesel, vì vậy trong khói thải xe sẽ phátsinh bụi khói và các khí độc SO2, NOx,CO, CO2, CxHy

Hàng ngày có khoảng 10 xe ra vào dự án nhận hàng và chuyển hàng đi Nhưvậy, theo tài liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì thành phần các chất ônhiễm trong khói thải xe ôtô, xe tải như sau:

Bảng 12 - Thành phần các chất ô nhiễm trong khí thải xe ôtô

Tình trạng vận hành C x H y

(ppm)

CO (%) NO 2 (ppm) CO 2 (ppm)

Bảng 13 - Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải xe ôtô

Chất ô nhiễm Tải lượng từ 01xe (kg/10km đường dài) (kg/10km đường dài) Tải lượng từ 10 xe

b.2 Khí thải từ công đoạn hàn

Trong quá trình hàn các kết cấu thép, kim loại,…, các loại hoá chất chứa trongque hàn bị cháy và phát sinh khói có chứa các chất độc hại, có khả năng gây ô nhiễmmôi trường và ảnh hưởng đến sức khoẻ công nhân lao động Bảng sau cho biết nồng

độ các chất khí độc trong quá trình hàn điện các vật liệu kim loại Căn cứ vào khốilượng và chủng loại que hàn sử dụng sẽ dự báo được tải lượng các chất ô nhiễm khôngkhí phát sinh từ công đoạn hàn

Bảng 14 - Tỷ trọng các chất ô nhiễm trong quá trình hàn điện kim loại

Trang 32

Với lượng que hàn cần dùng trung bình là 50 kg/ngày và giả thiết sử dụng loạique hàn đường kính trung bình 4 mm và 25 que/kg Tải tượng các chất khí độc phátsinh từ công đoạn hàn được dự báo như sau:

- Khói hàn 0,9 kg/ngày

- NOx: 0,04 kg/ngàyVới các phương tiện bảo hộ lao động cá nhân phù hợp, người thợ hàn khi tiếpxúc với các loại khí độc hại sẽ tránh được những ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ

b.3 Bụi và khí thải do hoạt động của máy phát điện

Để dự phòng cho hệ thống điện trong trường hợp mất điện, nhà máy sẽ trang bị

01 máy phát điện có công suất 250KVA – 415/240V – 50Hz để cung cấp điện đến tủphân phối chính Nhiên liệu sử dụng cho máy phát điện là dầu DO, quá trình đốt dầu

DO vận hành máy phát điện sẽ tạo ra khí thải có chứa các chất ô nhiễm như: Bụi, SO2,

NOx, CO2 gây ô nhiễm cho môi trường không khí

Theo phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì hệ số ônhiễm khi đốt dầu DO vận hành máy phát điện là:

Bảng 15 - Hệ số ô nhiễm của máy phát điện

(Nguồn: World Health Organization – 1993)

Bảng 16 - Tải lượng ô nhiễm của máy phát điện (MPĐ)

(Nguồn: World Health Organization – 1993)

Bảng 17 - Nồng độ chất ô nhiễm của máy phát điện

Các chất ô nhiễm Nồng độ chất ô nhiễm MPĐ (mg/m 3 ) TCVN 5939-1995 (loại B)

Trang 33

Qua tính toán cho thấy nồng độ SO2 trong khí thải máy phát điện vượt tiêuchuẩn cho phép, chất ô nhiễm này sẽ gây tác hại nghiêm trọng đến môi trường và conngười Khi vào cơ thể, SO2 sẽ làm rối loạn quá trình chuyển hóa protêin và đường Sựhấp phụ lượng SO2 lớn có khả năng tác động xấu đến hệ tạo huyết và tạo methoglobin.Ngoài ra, SO2 kết hợp với nước trong không khí tạo nên các chất gây ăn mòn kim loại,vật liệu xây dựng và ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái Các khí thải phát sinh từ quátrình đốt nhiên liệu của máy phát điện có thể gây ảnh hưởng đến môi trường xungquanh khi nồng độ của chúng vượt quá mức độ cho phép

Tuy nhiên, máy phát điện chỉ hoạt động trong trường hợp mất điện nên nguồngây tác động này là không đáng kể Nhà máy cũng thực hiện biện pháp giảm thiểunguồn gây tác động này như bố trí tại vị trí hợp lý, đặt trong phòng kín và lắp đặt ốngthoát khói thải ra ngoài

b.4 Nước thải

Từ quy trình hoạt động sản xuất của nhà máy, nguồn gây ô nhiễm môi trườngnước chính của nhà máy là nước thải sinh hoạt Lượng nước này sinh ra từ hoạt độngtắm, rửa chân tay, vệ sinh toilet của đội ngũ công nhân tại nhà máy Nước thải này cóchứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng N, P

và các vi sinh vật

Ngoài ra, vào mùa mưa nước mưa chảy tràn qua mặt bằng sân bãi của nhà máycũng sẽ cuốn theo đất cát, các tạp chất, rác, dầu mỡ, và có khả năng gây ô nhiễmnguồn nước tiếp nhận

Nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt của công nhân chủ yếu chứa các chất cặn bã, chất hữu cơ

dễ thối rữa, vi khuẩn gây bệnh, cần phải được xử lý trước khi thải ra môi trườngxung quanh

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 1993, khối lượng các chất ô nhiễm do mỗingười thải ra hàng ngày khi chưa được xử lý như sau:

Bảng 18 - Khối lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Trang 34

Bảng 19 - Tải lượng các chất ô nhiễm sinh hoạt tại nhà máy

có tác động tiêu cực lớn đến môi trường xung quanh nếu không được xử lý Để khốngchế tác động này, nhà máy sẽ có biện pháp xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn đảm bảo tiêuchuẩn cho phép

Nước mưa chảy tràn

Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua mặt bằng nhà máy sẽ cuốn theo cácchất khoáng vô cơ, dầu mỡ, các tạp chất hữu cơ, Nồng độ các chất này trong nướcmưa chảy tràn thực tế rất thấp Hơn nữa, toàn bộ mặt bằng của nhà máy khi xây dựng

sẽ được bê tông hóa, hệ thống mái, mương thoát nước mưa kiên cố, riêng rẽ Vì vậy,nước mưa chảy tràn có thể thải trực tiếp ra môi trường sau khi tách rác, dầu mỡ bằngcác hố ga có song chắn rác

b.5 Chất thải rắn

Chất thải rắn sản xuất gồm bao bì, sắt thép vụn ước tính trung bình khoảng

100 kg/ngày

Chất thải rắn sinh hoạt:

Chất thải rắn sinh ra trong quá trình hoạt động của nhà máy gồm có bao bì,nylon, giấy vụn các loại, các mảnh thức ăn thừa,… từ hoạt động sinh hoạt hàng ngàycủa đội ngũ công nhân làm việc tại nhà máy

- Lượng phát thải bình quân: 0,3 kg/người/ngày

- Lượng rác thải sinh hoạt khoảng 42,6 kg/ngày

Do thành phần chủ yếu là chất hữu cơ, dễ bị phân hủy, nên nếu để ứ đọng lâungày sẽ gây mùi hôi thối khó chịu, ảnh hưởng đến sức khỏe con người

b.6 Tiếng ồn

Tiếng ồn sinh ra chủ yếu từ hoạt động của các động cơ xenâng, bốc dỡ hàng hóa, từ quá trình phay và nắn đầu dầm Tiếng ồnchủ yếu ảnh hưởng tới công nhân trực tiếp sản xuất Nhà máy sẽ có biện pháp giảmthiểu nguồn gây tác động này

Trang 35

Đối với cơ thể người, tiếng ồn cũng là một tác nhân có khả năng gây hại đếnsức khỏe, nhất là đối với công nhân làm việc gần với các nguồn gây ồn, nếu tiếp xúcthường xuyên với môi trường có độ ồn cao sẽ gây nhức đầu, có khi hoa mắt, chóngmặt Nếu tiếp xúc lâu ngày có khả năng gây bệnh điếc nghề nghiệp

3.1.2 Nguồn tác động không liên quan đến chất thải

a Giai đoạn thi công xây dựng

- Tác động đến công nhân thi công trên công trường: Công nhân thi công dễ

chịu tác động của tiếng ồn, khí thải trong thi công, điều kiện làm việc nắng nóng, sự

cố, tai nạn trong thời gian thi công

- Các tai nạn lao động có thể xảy ra trong quá trình thi công, lắp đặt thiết bịsản xuất

- Tác động đến việc đi lại của nhân dân trong khu vực do mật độ giao thôngtăng, dễ xảy ra tai nạn

- Tập trung một lượng công nhân lao động có khả năng nảy sinh các vấn đề xãhội, an ninh trật tự tại khu vực thực hiện dự án

b Giai đoạn dự án đi vào hoạt động

* Sự cố cháy nổ

Sẽ ảnh hưởng trực tiếp và gây thiệt hại đến tính mạng con người cũng như tàisản tùy vào mức độ lớn hay nhỏ

* Tai nạn lao động

Trong giai đoạn này, các tai nạn lao động có thể xảy ra do các nguyên nhân sau:

- Do công nhân bất cẩn khi vận hành máy móc, thiết bị công nghiệp;

- Do sự cố cháy nổ và điện giật gây ra,

3.1.3 Đánh giác tác động môi trường

a Giai đoạn thi công xây dựng

Tác động đến môi trường không khí

Bụi và các khí độc hại (như SO2, NO2, CO,…) trong khói thải của các phươngtiện vận chuyển nguyên liệu, thiết bị thi công xây dựng sẽ ảnh hưởng nhất định đếnchất lượng môi trường không khí Tuy nhiên, theo tính toán về nồng độ các chất ônhiễm, có thể dự đoán mức độ tác động đến môi trường không khí trong một thời điểmtức thời là không đáng kể

Tác động đến môi trường nước

Lượng nước thải sinh hoạt của công nhân (tắm rửa, ăn uống, vệ sinh, ) tronggiai đoạn này tuy nhỏ nhưng vẫn chứa một hàm lượng chất ô nhiễm nhất định, gópphần gia tăng tải lượng các chất ô nhiễm khi được thải vào nguồn tiếp nhận

Ngày đăng: 05/11/2015, 20:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 - Danh sách cán bộ đơn vị tư vấn tham gia lập báo cáo - Báo cáo ĐTM nhà máy sản xuất kết cấu thép công nghệ cao phục vụ xuất khẩu
Bảng 1 Danh sách cán bộ đơn vị tư vấn tham gia lập báo cáo (Trang 19)
Bảng 2 - Tóm tắt các hạng mục của dự án - Báo cáo ĐTM nhà máy sản xuất kết cấu thép công nghệ cao phục vụ xuất khẩu
Bảng 2 Tóm tắt các hạng mục của dự án (Trang 21)
Bảng 5 - Tốc độ gió, tần suất và hướng gió tại Đà Nẵng Tháng Tốc độ gió (m/s) - Báo cáo ĐTM nhà máy sản xuất kết cấu thép công nghệ cao phục vụ xuất khẩu
Bảng 5 Tốc độ gió, tần suất và hướng gió tại Đà Nẵng Tháng Tốc độ gió (m/s) (Trang 27)
Bảng 7 - Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng môi trường nước - Báo cáo ĐTM nhà máy sản xuất kết cấu thép công nghệ cao phục vụ xuất khẩu
Bảng 7 Kết quả đo đạc và phân tích chất lượng môi trường nước (Trang 30)
Bảng 8 - Thành phần các chất ô nhiễm trong khí thải xe ôtô - Báo cáo ĐTM nhà máy sản xuất kết cấu thép công nghệ cao phục vụ xuất khẩu
Bảng 8 Thành phần các chất ô nhiễm trong khí thải xe ôtô (Trang 33)
Bảng 10 - Nồng độ chất ô nhiễm phát tán trong không khí khi có gió thổi - Báo cáo ĐTM nhà máy sản xuất kết cấu thép công nghệ cao phục vụ xuất khẩu
Bảng 10 Nồng độ chất ô nhiễm phát tán trong không khí khi có gió thổi (Trang 34)
Bảng 9 - Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải xe ôtô - Báo cáo ĐTM nhà máy sản xuất kết cấu thép công nghệ cao phục vụ xuất khẩu
Bảng 9 Tải lượng các chất ô nhiễm trong khí thải xe ôtô (Trang 34)
Bảng 11 - Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thi công - Báo cáo ĐTM nhà máy sản xuất kết cấu thép công nghệ cao phục vụ xuất khẩu
Bảng 11 Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thi công (Trang 35)
Bảng 15 - Hệ số ô nhiễm của máy phát điện - Báo cáo ĐTM nhà máy sản xuất kết cấu thép công nghệ cao phục vụ xuất khẩu
Bảng 15 Hệ số ô nhiễm của máy phát điện (Trang 40)
Bảng 18 -  Khối lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt - Báo cáo ĐTM nhà máy sản xuất kết cấu thép công nghệ cao phục vụ xuất khẩu
Bảng 18 Khối lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Trang 41)
Bảng 19 - Tải lượng các chất ô nhiễm sinh hoạt tại nhà máy - Báo cáo ĐTM nhà máy sản xuất kết cấu thép công nghệ cao phục vụ xuất khẩu
Bảng 19 Tải lượng các chất ô nhiễm sinh hoạt tại nhà máy (Trang 42)
Bảng 20 - Tóm tắt một số tác hại của khí NO 2 - Báo cáo ĐTM nhà máy sản xuất kết cấu thép công nghệ cao phục vụ xuất khẩu
Bảng 20 Tóm tắt một số tác hại của khí NO 2 (Trang 46)
Bảng 21 - Độ tin cậy của các phương pháp đánh giá dùng trong báo cáo - Báo cáo ĐTM nhà máy sản xuất kết cấu thép công nghệ cao phục vụ xuất khẩu
Bảng 21 Độ tin cậy của các phương pháp đánh giá dùng trong báo cáo (Trang 48)
Bảng 4: Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt - Báo cáo ĐTM nhà máy sản xuất kết cấu thép công nghệ cao phục vụ xuất khẩu
Bảng 4 Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt (Trang 71)
Bảng 1 -  Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước ngầm - Báo cáo ĐTM nhà máy sản xuất kết cấu thép công nghệ cao phục vụ xuất khẩu
Bảng 1 Giá trị giới hạn của các thông số chất lượng nước ngầm (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w