Hoằng Hoá là một huyện nằm phía ñông của Thanh Hoá với 12 km bờ biển và 2 cửa Lạch ăn sâu vào ñất liền Lạch Hới và Lạch Trường, nối liền Lạch Hới và Lạch Trường là dòng sông Cung ñã tạo
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ ðỨC GIANG
NGHIÊN CỨU NGUYÊN NHÂN THÀNH CÔNG - THẤT BẠI CỦA NGHỀ NUÔI TÔM SÚ TẠI HUYỆN HOẰNG HOÁ TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
Mã số : 60 62 70
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN HUY ðIỀN
HÀ NỘI - 2008
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các s ố liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc, xuất xứ
rõ ràng và k ết quả nghiên cứu này chưa ñược công bố trong bất kỳ công trình
nghiên c ứu khoa học nào khác
Thanh Hoá, ngày 15 tháng 10 n ăm 2008
TÁC GIẢ
Lê ðức Giang
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong su ốt thời gian thực hiện luận văn này, tôi ựã ựược sự giúp ựỡ tận
tình c ủa nhiều cơ quan, của thầy hướng dẫn, gia ựình và bạn bè Tôi xin chân
thành bày t ỏ lòng biết ơn sâu sắc ựến:
Ớ Phòng đào tạo và hợp tác Quốc tế Viện nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ
s ản I Bắc Ninh và các thầy, cô ựã tham gia quản lý, giảng dạy, ựộng viên giúp
ựỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, học tập
Ớ Khoa sau ựại học trường đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Ớ TS Lê Thanh Lựu là người ựịnh hướng ựặt nền móng cho luận văn
Ớ TS Nguyễn Huy điền Ờ Người thầy Ờ Người hướng dẫn khoa học ựã tận
tình ch ỉ bảo, giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu ựể hoàn thành luận
v ăn này
Ớ Lãnh ựạo Sở Thuỷ Sản Thanh Hoá (nay là sở Nông nghiệp và PTNT
Thanh Hoá), S ở Tài nguyên và Môi trường Thanh Hoá, Chi cục Thống kê
Thanh Hoá, đài khắ tượng thuỷ văn Bắc Trung bộ, UBND huyện Hoằng Hoá,
UBND các xã Ho ằng Phụ, Hoằng Phong, Hoằng Yến và các hộ nuôi trồng
thu ỷ sản ựã tạo ựiều kiện thuận lợi trong việc cung cấp số liệu trong quá trình
nghiên c ứu
Ớ Gia ựình, bạn bè và ựồng nghiệp ựã ựộng viên giúp ựỡ, khắch lệ trong
quá trình h ọc tập, nghiên cứu
M ặc dù có nhiều cố gắng, nhưng luận văn tốt nghiệp không thể tránh
kh ỏi thiếu sót Kắnh xin ựược sự góp ý, chỉ dẫn thêm của Hội ựồng khoa học,
th ầy, cô và các bạn
Xin chân thành c ảm ơn!
MỤC LỤC
Trang 4Nội dung Trang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vii
Danh mục các bảng viii
Danh mục các hình ix
PHẦN I: MỞ ðẦU 1.1 Mở ñầu 1
1.2 Mục tiêu luận văn 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2.Mục tiêu cụ thể 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tình hình nuôi trồng thuỷ sản trên thế giới 3
2.1.1 Nuôi cá biển 5
2.1.2 Nuôi nhuyễn thể: 5
2.1.3 Rong biển 6
2.2 Tình hình nuôi tôm sú trên thế giới 6
2.3 Tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản ven biển Việt Nam 7
2.4 Hiện trạng phát triển nuôi trồng thuỷ sản tại Việt Nam 8
2.5 Hiện trạng nuôi tôm tại Việt Nam 9
2.6 Những thách thức trong nuôi tôm sú 11
2.6.1 Bùng phát dịch bệnh 11
2.6.2 Ô nhiễm và suy thoái môi trường 11
2.6.3 Chất lượng con giống 12
2.6.4 Quy hoạch 14
Trang 53.1 Nội dung nghiên cứu 16
3.1.1 đánh giá hiện trạng và tiềm năng nghề nuôi tôm sú tại huyện Hoằng Hoá tỉnh Thanh Hoá 16
3.1.2 đề xuất các giải pháp phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản ở Hoằng Hoá - Thanh Hoá 16
3.2 Phương pháp nghiên cứu 16
3.2.1 Chọn ựịa ựiểm nghiên cứu 16
3.2.2 Chọn mẫu nghiên cứu 17
3.2.3 Thời gian nghiên cứu 17
3.2.4 Phương pháp thu thập số liệu 17
3.2.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp 18
3.2.4.2 Số liệu ựiều tra 18
3.2.5 Phương pháp xử lý và phân tắch số liệu 20
3.2.5.1 Xử lắ số liệu 20
3.2.5.2 Phân tắch số liệu 20
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Thực trạng phát triển nuôi trồng thuỷ sản mặn, lợ ở Thanh Hoá 21
4.1.1 Tình hình phát triển thuỷ sản mặn, lợ ở Thanh Hoá 21
4.1.2 Tình hình chuyển ựổi ựất 22
4.1.3 Chắnh sách phát triển nuôi trồng thuỷ sản của Thanh Hoá 22
4.2 Tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biển hoằng hoá thanh hoá 24
4.2.1 đặc ựiểm chung của vùng nghiên cứu 24
4.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng ựến nghề nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biển huyện Hoằng Hoá 27
4.2.2.1 Các yếu tố tự nhiên 27
4.2.2.2 đặc ựiểm vùng ven biển 31
Trang 64.2.2.3 ðặc ñiểm vùng nội ñịa 31
4.2.2.4 ðặc ñiểm môi trường và nguồn lợi sinh vật huyện Hoằng Hoá 31
4.2.2.5 Mặt nước bãi triều 32
4.2.2.6 Chế ñộ thuỷ triều 32
4.2.2.7 Mặt nước mặn lợ vùng ven biển 33
4.2.3 Các nhân tố xã hội 33
4.2.3.1 Một vài ñặc trưng của kinh tế xã hội vùng ven biển huyện Hoằng Hoá 33
4.2.3.2 Nguồn lực lao ñộng 34
4.3.Thực trạng nghề nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biển huyện hoằng Hoá 36
4.3.1 Sơ lược về sự phát triển nghề nuôi trông thuỷ sản vùng ven biển Hoằng Hoá 36
4.3.1.1 Diện tích nuôi trồng thuỷ sản 36
4.3.1.2 Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản huyện Hoằng Hoá 37
4.3.2 Các hình thức nuôi trồng thuỷ sản 38
4.3.2.1 Hệ thống nuôi sinh thái 38
4.3.2.2 Hệ thống nuôi bán thâm canh 40
4.3.2.3 Các ñối tượng nuôi theo các hình thức nuôi trồng thuỷ sản 41
4.3.3 ðặc ñiểm kinh tế xã hội của nông hộ nuôi trồng thuỷ sản 44
4.3.3.1 Tuổi của chủ ñầm 44
4.3.3.2 Nghề nghiệp các nông hộ 45
3.3 Kinh nghiệm nghề nghiệp và mức ñộ chuyên hoá 46
4.3.3.4 Trình ñộ văn hoá 47
4.3.3.5 Một số vấn ñề có liên quan ñến nuôi trồng thuỷ sản ven biển 47
4.3.4 Các yếu tố kỹ thuật trong nghề nuôi trồng thuỷ sản ven biển 50
4.3.4.1 ðặc ñiểm ao, ñầm nuôi 50
4.3.4.2 Hệ thống cấp thoát nước 51
Trang 74.3.4.3 Nguồn nước, hình thức và tần suất thay nước 51
4.3.4.4 Việc thả giống và một số vấn ñề có liên quan 52
4.3.4.5 Cho ăn 57
4.3.4.6 Thời gian nuôi và thu hoạch 57
4.3.4.7 Tình hình dịch bệnh 58
4.3.4.8 Năng suất nuôi tôm 58
4.3.4.9 Phân tích kinh tế 59
4.4 Nguyên nhân thất bại của nghề nuôi tôm sú và các giải pháp triển bền vững nghề NTTS tại Hoằng Hoá - Thanh Hoá 64
4.4.1 Nguyên nhân thất bại 64
4.4.1.1 Nguyên nhân khách quan 64
4.4.1.2 Nguyên nhân chủ quan 65
4.4.2 Các giải pháp phát triển bền vững nghề NTTS tại Hoằng Hoá - Thanh Hoá 67
4.4.2.1 Những ñặc ñiểm của vùng nuôi tôm hiệu quả - bền vững 67
4.4.2.2.Các giải pháp thực hiện 68
PHẦN V: KẾT LUẬN 75
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Stt Chữ viết tắt Giải thích nghĩa
1 BTC Bán thâm canh
2 BC/ STS Báo cáo của Sở Thuỷ sản
3 BC/ UBND Báo cáo của Uỷ ban nhân dân
4 FAO Tổ chức nông lương thế giới
5 HðND Hội ñồng nhân dân
6 KHKT Khoa học kỹ thuật
7 NTCN Nuôi tôm công nghiệp
8 NTTS Nuôi trồng thuỷ sản
9 NQ - CP Nghị quyết của chính phủ
10 NQ/TU Nghị quyết của Tỉnh uỷ
11 NQ/HU Nghị quyết của Huyện uỷ
12 Qð - UBND Quyết ñịnh của Uỷ ban nhân dân
13 QCCT Quảng canh cải tiến
14 THCT Tôm he chân trắng
15 UBND Uỷ ban nhân dân
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1: Các trại sản xuất tôm sú giống ñược hỗ trợ ñầu tư
theo Quyết ñịnh 4100 của UBND tỉnh Thanh Hoá 23
Bảng 2: Tỷ lệ dân số trong ñộ tuổi lao ñộng (% so với dân số) các xã ven biển Hoằng Hoá 2003 - 2007 27
Bảng 3: Biên ñộ thuỷ triều ở các cửa lạch huyện Hoằng Hoá 31
Bảng 4: Diện tích mặt nước lợ vùng ven biển Hoằng Hoá 32
Bảng 5: Lao ñộng thuỷ sản ven biển huyện Hoằng Hoá 34
Bảng 6 : Tình hình sử dụng diện tích mặt nước lợ ở huyện Hoằng Hoá 36
Bảng 7: ðịnh hướng phát triển kinh tế nuôi trồng thuỷ sản 2005 – 2010 huyện Hoằng Hoá 37
Bảng 8: Các số liệu về tình hình sản xuất tôm huyện Hoằng Hoá 42
Bảng 9: Tình hình trồng rong câu ven biển huyện Hoằng Hoá 44
Bảng 10: Phân bố tuổi của các chủ ñầm 45
Bảng 11: Nghề chính của các nông hộ 46
Bảng 12: Tuổi nghề nuôi của các chủ ñầm 46
Bảng 13: Số vốn ñầu tư cơ sở hạ tầng cho nuôi trồng thuỷ sản ven biển từ năm 2002 ñến nay (triệu ñồng) 50
Bảng 14 : Diện tích nuôi trung bình của ñầm nuôi ở ñịa bàn nghiên cứu 50
Bảng 15: ðộ sâu trung bình của các ñầm nuôi ở ñịa bàn nghiên cứu 51
Bảng 16 : Tình hình chuẩn bị ao, ñầm nuôi 53
Bảng 17: Thời vụ thả giống những ñầm nuôi tôm 56
Bảng 18: Tần suất các loại bệnh trong ao nuôi tôm (n = 86) 58
Bảng 19: Năng suất nuôi tôm của các nông hộ trong vùng nghiên cứu 59
Bảng 20 : Tỷ lệ ñầu tư các chi phí cho một ha nuôi QCCT (n=72) 61
Bảng 21: Tỷ lệ hộ nuôi có lãi và bị lỗ 64
Trang 10huyện Hoằng Hoá 26 Hình 5: đồ thị biểu diễn nhiệt ựộ trung bình các tháng
trong năm vùng ven biển Hoằng Hoá 28 Hình 6: Lượng mưa trung bình các tháng trong năm
vùng ven biển huyện Hoằng Hoá 29 Hình 7: Sản lượng nuôi trồng nước lợ năm 2002 Ờ 2007 38 Hình 8: Trình ựộ văn hoá của các thành viên tham gia nuôi trồng thuỷ sản 47 Hình9 : đánh giá chất lượng tôm giống theo quan ựiểm của người dân 55 Hình 10: Mùa vụ thu hoạch các ựầm nuôi tôm 57
Trang 12PHẦN I: MỞ ðẦU 1.1 Mở ñầu
Thanh Hoá là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, cách Hà Nội 150 km về phía Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.560 km Vùng ven biển Thanh Hoá có diện tích 110.665 ha, chiếm 9,95% diện tích toàn tỉnh, ñịa hình tương ñối bằng phẳng Chạy dọc theo bờ biển là các cửa sông và vùng ñất cát ven biển có ñộ cao trung bình 3-6 m, có bãi tắm Sầm Sơn nổi tiếng …
có những vùng ñất ñai rộng lớn thuận lợi cho việc phát triển các khu công nghiệp, dịch vụ kinh tế biển
Thanh Hoá nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa, có 4 mùa rõ rệt, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1600-2300 mm, mỗi năm có khoảng 90-130 ngày mưa, ñộ ẩm khoảng 85% Nhiệt ñộ trung bình hàng năm là 240C, chế ñộ nhật triều, biên ñộ thuỷ triều dao ñộng từ 1-3 m Toàn tỉnh có 102 km bờ biển,7 cửa lạch trong ñó có 5 cửa lạch chính và 2 cửa lạch nhỏ tạo cho Thanh Hoá trên chục ngàn ha bãi bồi, mặt nước có khả năng phát triển nuôi trồng thuỷ sản
Hoằng Hoá là một huyện nằm phía ñông của Thanh Hoá với 12 km bờ biển và 2 cửa Lạch ăn sâu vào ñất liền (Lạch Hới và Lạch Trường), nối liền Lạch Hới và Lạch Trường là dòng sông Cung ñã tạo cho Hoằng Hóa gần 3000 ha mặt nước lợ, trong ñó hơn 2000 ha có thể sử dụng ñể nuôi tôm sú, ñây là huyện có diện tích nuôi trồng thuỷ sản mặn lợ lớn nhất tỉnh Thanh Hoá
Nghề nuôi tôm sú ở ñây ñã hình thành từ vài thập kỷ nhưng năng suất, sản lượng chưa cao và không ổn ñịnh Trong khi ñó, nuôi tôm sú là nghề chủ lực trong nuôi trồng thuỷ sản mặn lợ của huyện Hoằng Hoá tỉnh Thanh Hoá Những năm trước ñây, nuôi tôm sú ñã có những bước phát triển nhanh và ñạt ñược nhiều thành quả kinh tế - xã hội quan trọng góp
Trang 13phần xoá ựói giảm nghèo thay ựổi diện mạo nông thôn Một vài năm gần ựây nghề nuôi tôm sú ựã và ựang gặp không ắt khó khăn dẫn ựến năng suất, sản lượng nuôi giảm, nhiều hộ nuôi thua lỗ gây tâm lý hoang mang ựến một bộ phận nhân dân làm nghề nuôi tôm Việc nghiên cứu những nguyên nhân thành công cũng như thất bại từ ựó ựưa ra các giải pháp nhằm ựưa nghề nuôi trồng thuỷ sản của huyện Hoằng Hoá phát triển theo hướng bền vững tương xứng với tiềm năng của nó là việc làm cần thiết Xuất phát
từ vấn ựề ựó chúng tôi thực hiện ựề tài: ỘNghiên cưú nguyên nhân thành công Ờ thất bại của nghề nuôi tôm sú tại huyện Hoằng Hoá tỉnh Thanh HoáỢ
1.2 Mục tiêu luận văn
1.2.1 Mục tiêu chung: Góp phần phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản bền
vững tại Hoằng Hoá - Thanh Hoá
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
- đánh giá hiện trạng nghề nuôi tôm sú tại Hoằng Hoá -Thanh Hoá
- Xác ựịnh các ựiểm mạnh, ựiểm yếu, các yếu tố tác ựộng ựến nghề nuôi tôm sú tại Hoằng Hoá - Thanh Hoá
- Xây dựng các giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản bền vững tại Hoằng Hoá - Thanh Hoá
Trang 14PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tình hình nuôi trồng thuỷ sản trên thế giới
Nuôi trồng thuỷ sản (NTTS) hiện nay cung cấp khoảng 36% tổng sản lượng thuỷ sản thế giới, nhưng chiếm tới 40% sản lượng thuỷ sản dùng làm thực phẩm Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản thế giới tăng từ 33,9 triệu tấn năm
1996 lên 51,4 triệu tấn năm 2002 ñạt tốc ñộ tăng trưởng bình quân 7,17%/năm (trong khi tốc ñộ tăng trưởng của khai thác có dấu hiệu âm).[38]
Nước có ngành nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh nhất trên thế giới là Trung Quốc Chỉ tính riêng năm 1996 sản lượng nuôi trồng của nước này chiếm tới 67,8% sản phẩm nuôi trồng thế giới Nhật Bản mặc dù chỉ chiếm 4% sản lượng nuôi trồng thuỷ sản thế giới nhưng chiếm tới 8% về giá trị bởi nước này tập trung nuôi các ñối tượng hải sản có giá trị cao như cá ngừ, sò, ñiệp…[50], [38]
Do giá trị xuất khẩu rất cao, tôm sú ñược xếp vào các loài giáp xác hàng ñầu ñược nuôi trồng trong những năm gần ñây Gần như toàn bộ sản phẩm tôm sú nuôi trồng nằm trong các vùng khí hậu nhiệt ñới và cận nhiệt ñới
Trong tổng sản lượng nuôi trồng thuỷ sản thế giới thì sản phẩm nuôi ngọt chiếm 60%, còn sản lượng nuôi biển và nuôi lợ chiếm 40% Tuy nhiên, xét về giá trị thì nuôi biển và nuôi nước lợ mang lại 55% tổng giá trị thu ñược
Mặc dù nuôi cá và nuôi các loài ñặc sản có những ñóng góp to lớn cho sản lượng thuỷ sản nhiều quốc gia, tuy nhiên phải nói rằng số lượng giống loài nuôi từng nước chưa nhiều Chẳng hạn các nước Trung Quốc, Ấn ðộ chủ yếu nuôi các loài cá thuộc họ cá chép, Nhật Bản, Triều Tiên, Pháp chủ yếu
Trang 15S¶n l−îng nu«i trång thuû s¶n thÕ giíi
giai ®o¹n 1964-2004
0 20 40 60 80
Nguồn: Thống kê của FAO (2005)
Hình 1: Diễn biến sản lượng nuôi trồng thuỷ sản thế giới giai ñoạn
1964 - 2004
Trong tổng số 59.408 nghìn tấn thuỷ sản nuôi năm 2004, nuôi thuỷ sản mặn, lợ (ven biển) của thế giới ñạt 33.600 nghìn tấn chiếm 56,6% tổng sản lượng nuôi của thế giới Nuôi nước ngọt chỉ ñóng góp 25.800 nghìn tấn chỉ chiếm 43,4%
Sản lượng nuôi trồng thuỷ sản biển chủ yếu từ trồng rong biển, tôm, nhuyễn thể, cá
Mười nước ñứng ñầu thế giới với sản lượng mỗi nước hơn 700 nghìn tấn năm 2004 bao gồm: Trung Quốc, Ấn ñộ, Philippin, Inñônêsia, Nhật Bản, Việt
Trang 16Nam, Hàn Quốc, Bănglañét, Chi Lê và trong 10 nước ñứng ñầu thế giới có tới
9 nước thuộc khu vực Châu Á thái Bình Dương [38]
ñó nhóm cá cam khoảng 140 ngàn tấn [21]
2.1.2 Nuôi nhuyễn thể:
Sản phẩm nhuyễn thể hai mảnh vỏ nuôi của thế giới tăng trung bình hàng năm 10.9% trong 10 năm qua từ mức sản lượng 5,3 triệu tấn năm 1993 lên 11,2 triệu tấn năm 2003 Sự ñóng góp của các loài nuôi trong tổng sản lượng nhuyễn thể 2 mảnh vỏ của thế giới ñã tăng từ 72,8% năm 1993 lên 84,0% và
56,6%
43,4%
Nước ngọt Nước mặn lợ
Trang 17ựóng góp 79% tổng sản lượng nuôi của thế giới năm 2003 Nhật Bản là nước cung cấp ựứng thứ hai với 951.400 tấn (7,2%), theo sau là Mĩ (6,3%) và Hàn Quốc (2,9%), Tây Ban Nha (1,7%) và Pháp [38]
Trong nhóm nhuyễn thể nuôi, Hàu Thái Bình Dương vẫn là ựối tượng có sản lượng cao nhất, ựạt 4,6 triệu tấn, tăng hơn gấp 4 lần về sản lượng so với
1984, tiếp là Ngao, Sò ựạt 4,1 tấn tăng 12,5 lần về sản lượng Cá ựối tượng khác cũng có sản lượng cao là vẹm xanh 1,9 triệu tấn, điệp 1,2 triệu tấn[21],[36]
2.1.3 Rong biển:
Rong biển nuôi tập trung chủ yếu ở khu vực Châu Á và Thái Bình Dương Sản lượng rong biển nuôi ựã ựóng góp 88% tổng sản lượng thu hoạch của toàn thế giới Rong biển nuôi làm thực phẩm ựược cung cấp chắnh từ Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc[38]
Một số loài rong biển chắnh là rong câu chỉ vàng, rong sụn, rong mứt, rong mơ
2.2 Tình hình nuôi tôm sú trên thế giới
Nuôi trồng thủy sản ựang ngày càng phát triển với tốc ựộ rất nhanh trên thế giới, trong ựó nuôi tôm có tốc ựộ phát triển nhanh nhất và rộng khắp nhất trên toàn thế giới, gần như các nước có biển ựều có nghề nuôi tôm Tổng sản lượng tôm nuôi năm 1998 khoảng 1,1 triệu tấn, tăng hơn 5 lần so với năm
1985 Trong ựó tôm sú (P.monodon) chiếm hơn 50% tổng sản lượng tôm nuôi
thế giới (Yop, 2001) Nghề nuôi tôm sú ựã ựóng góp ựáng kể trong sự phát triển kinh tế của nhiều quốc gia như Thái Lan, đài Loan, Indonesia, Malaysia, Việt Nam[37]
Tuy nhiên, trong những năm gần ựây tình hình dịch bệnh ựã làm giảm hiệu quả của nghề nuôi tôm: đài Loan tình hình dịch bệnh ựã làm giảm sản lượng tôm nước này từ 90.000 tấn năm 1987 xuống còn 30.000 tấn năm 1998,
Trang 18Trung Quốc từ 220.000 tấn (1992) xuống 78.000 tấn (1993), Ecuado năm
1992, Việt Nam, Thái Lan và nhiều quốc gia nuôi tôm khác cũng nằm trong tình trạng chung Các ñợt dịch bệnh không kiểm soát ñược phần nào liên quan ñến chất lượng con giống mà con ñường lây truyền từ tôm bố mẹ (phần lớn ñánh bắt từ ngoài tự nhiên) sang con giống là một trong những con ñường lây lan chính Trong ñó, các bệnh do vius gây ra như MBV, ñốm trắng, ñầu
vàng [25]
Theo nhận ñịnh của Sudari Pawirro/INFISH trong báo cáo tổng quan về nuôi biển ở Hội thảo phát triển nuôi biển trong khu vực Châu Á và Thái Bình Dương tại Trung Quốc vào tháng 3/2006, tôm he chân trắng P.vannamei (THCT) và tôm sú P.monodon là 2 loài tôm chính ñóng góp 77% tổng sản lượng tôm nuôi của thế giới năm 2003[21]
Mười năm qua, sản lượng tôm he chân trắng nuôi ñã tăng 56% hằng năm
từ 109.397 tấn năm 1993 lên 723.858 tấn năm 2003 Trong khí ñó sản lượng nuôi tôm sú bấp bênh vì dịch bệnh nên tốc ñộ tăng trưởng trung bình hằng năm thấp hơn nhiều so với tôm chân trắng, chỉ ñạt khoảng 3,4% trong giai ñoạn 1993 - 2003 [38]
2.3 Tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản ven biển Việt Nam:
Việt Nam là một Quốc gia có 3.260 km bờ biển, một vùng ñặc quyền kinh tế với tổng diện tích khoảng 1 triệu km2, trong ñó có khoảng 710.000 ha diện tích tiềm năng phát triển nuôi trồng thuỷ sản vùng triều Bên cạnh ñó có trên 3.000 hòn ñảo lớn nhỏ, 12 hệ thống ñầm phá và 112 cửa sông chính ñổ trực tiếp ra biển ðây là tiềm năng rất lớn cho việc phát triển nuôi trồng thuỷ sản và ở vùng ven biển Việt Nam[19]
Trên cơ sở ñó, có thể nói Việt Nam là quốc gia có tiềm năng phát triển nuôi biển rất lớn, tập trung ở các vùng cửa sông, vùng biển kín (vũng, vịnh, ñầm phá), các vùng biển hở và các vịnh nước ven ñảo Theo số liệu thống kê
Trang 19của Bộ thuỷ sản tháng 9 năm 2004 ñã xác ñịnh ñược tổng diện tích có khả năng NTTS biển 556.816 ha chiếm 34%, bao gồm nuôi ở cửa sông, các tuyến ñảo vũng vịnh, ñầm phá và vùng biển hở
2.4 Hiện trạng phát triển nuôi trồng thuỷ sản tại Việt Nam
Trong những năm gần ñây, nuôi trồng thuỷ sản Việt Nam có những bước phát triển vượt bậc cả về diện tích, sản lượng và giá trị Thể hiện rõ tốc
ñộ phát triển là kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản liên tục tăng, năm 2004 ñạt trên một tỉ USD, ñến năm 2006 ñạt 2,6 tỉ USD và trong năm 2007, sản lượng thủy sản cả nước ước ñạt 3,9 triệu tấn trong ñó khai thác ñạt 1,95 triệu tấn, nuôi trồng 1,95 triệu tấn, với kim ngạch xuất khẩu 3,75 tỷ USD [4] Dự kiến, năm
2008, tổng sản lượng thủy sản sẽ ñạt 4,1 triệu tấn, trong ñó nuôi trồng là 2,15 triệu tấn, khai thác 1,95 triệu tấn Mục tiêu ñề ra, năm 2008 xuất khẩu thủy sản ñạt kim ngạch khoảng 4,25 tỷ USD, tăng 13,3% so với năm 2007 [4] Phát triển nuôi trồng thuỷ sản ñã mang lại nhiều lợi ích to lớn cho người dân, tạo ra công ăn việc làm cho một bộ phận nông dân nghèo, cải thiện ñời sống vật chất tinh thần của các miền quê Việt Nam, chuyển ñổi ruộng lúa kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản, giảm áp lực lên khai thác tự nhiên… Tuy nhiên, bên cạnh sự phát triển nhanh và mạnh, nuôi trồng thuỷ sản Việt Nam còn tiềm
ẩn nhều yếu tố rủi ro như: Ô nhiễm và suy thoái môi trường, dịch bệnh bùng phát tràn lan, nuôi trồng thuỷ sản một cách tự phát thiếu quy hoạch và không theo quy hoạch, vệ sinh an toàn thực phẩm không ñảm bảo… dẫn ñến những thiệt hại nghiêm trọng cho người nuôi, xâm hại ñến môi trường sinh thái ðứng trước tình hình ñó, Chính phủ, Bộ thuỷ sản (nay là bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn) cùng với các cơ quan ban ngành ñã phối hợp triển khai
Trang 20nhiều chương trình nhằm ñưa nghề nuôi trồng thuỷ sản Việt Nam trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, mang tính bền vững, ổn ñịnh lâu dài
2.5 Hiện trạng nuôi tôm tại Việt Nam
Việt Nam là một trong những nước ñứng ñầu trên thế giới về nuôi và xuất khẩu tôm sú Nghề nuôi tôm sú ñã ñóng góp ñáng kể trong sự phát triển kinh tế quốc gia, hàng năm tôm sú mang về giá trị xuất khẩu trên 1 tỉ USD, ñây là một trong 2 ñối tượng nuôi chủ lực của Việt Nam[25]
Trong những năm gần ñây, nghề nuôi tôm biển ñặc biệt là tôm sú thật sự là ngành sản xuất hàng hóa có hiệu quả cao, góp phần quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế ñất nước Diện tích nuôi tôm ñã tăng từ 250.000 ha năm 2000 lên ñến 478.000 ha năm 2001 và 540.000 ha năm 2003 Chỉ trong vòng 1 năm sau khi ban hành Nghị quyết 09, ñã có 235.000 ha gồm 232.000
ha ruộng lúa, 1.900 ha ruộng muối và 1.200 ha diện tích ñất hoang hoá ngập mặn ñược chuyển ñổi thành ao nuôi tôm[13] Cho ñến nay, diện tích nuôi tôm
ở Việt Nam vẫn tiếp tục tăng, tuy nhiên tốc ñộ ñã có phần chững lại Theo số liệu hiện có, Việt Nam là nước có diện tích nuôi tôm vào loại lớn trên thế giới, vượt xa Inñônêxia, nước có diện tích nuôi tôm lớn nhất vào năm 1996, khoảng 360.000 ha (Hanafi và T., Ahmad, 1999) Số trại sản xuất tôm giống trên cả nước tăng lên ñến 2086 trại vào năm 1998 và sản xuất ñược 6,6 tỷ tôm
PL15 ðến năm 2003, cả nước có hơn 5000 trại tôm giống, nhưng vẫn tập trung chủ yếu ở miền Trung và miền Nam với sản lượng ñạt 25 tỷ tôm PL15 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản của Việt Nam niên vụ 2007 ñã ñạt ñược chỉ tiêu 3,6 tỷ USD, trong ñó, mặt hàng tôm xuất khẩu ñã chiếm ñến 1,5 tỷ USD, tăng trên 12% so với cùng kỳ năm 2006 Theo số liệu của FAO, sản lượng
Trang 21tôm nuôi trong 5 năm 1998-2003 tăng 4 lần và ựạt trên 220.000 tấn năm 2003 Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, sản lượng tôm nuôi năm 2005 ựạt 350.000 tấn Có ựược sự tăng trưởng về sản lượng này chủ yếu là nhờ vào sự phát triển về số lượng của các trang trại nuôi hơn là sự tăng năng suất[52]
Hình 3 : Tình hình xuất khẩu tôm của Việt Nam từ năm 1997 - 2003
(Nguồn http://www.fistenet.gov.vn) Tuy nhiên, bên cạnh những thành quả to lớn thì nghề nuôi tôm Việt Nam hiện nay còn tồn tại nhiều yếu tố rủi ro và người nuôi tôm trên khắp cả nước ựang gặp rất nhiều khó khăn do bùng phát dịch bệnh, ô nhiễm và suy thoái môi trường, sử dụng kháng sinh một cách bừa bãi, các rào cản thương mạiẦBáo chắ và dư luận ựã bàn nhiều về nguyên nhân và các khó khăn của những hộ nuôi tôm thất bại như gia sản khánh kiệt, nợ nần chồng chất, ựất ựai
bỏ hoang điều chúng ta quan tâm là cách nào có thể giúp cho họ vượt qua tình huống khó khăn và khôi phục lại môi trường Ngành nuôi tôm ở Việt Nam phát triển muộn hơn các nước trong khu vực đông Nam Á và Nam Á
Trang 22Những ñiều ñó ñặt ra cho nghề nuôi tôm Việt Nam cần phải có những biện pháp mạnh và kịp thời ñể bảo vệ và phát triển nghề nuôi tôm xứng ñáng với tiềm năng và lợi thế ðể làm ñược ñiều này cần có sự hỗ trợ từ các cấp chính quyền, các tổ chức nghề cá và sự ủng hộ của chính những người nuôi
sú nhiễm ñốm trắng lên tới 30% Theo Trung tâm Khuyến ngư của tỉnhThanh Hoá, tính ñến 16/5/2007 ñã có khoảng 1300 ha (chiếm khoảng 30% diện tích nuôi tôm) bị nhiễm bệnh với khoảng 1670 ao nuôi và lượng con giống ước tính là 173,5 triệu con
Vụ nuôi năm 2008 tình hình dịch bệnh lại xảy ra trầm trọng trên phạm
vi cả nước Mùa tôm mới của ðBSCL ñã bước vào mấy tháng, tình trạng tôm
sú chết hàng loạt ñã diễn ra gay gắt, trên khoảng 100.000ha, trong ñó hơn 85% là diện tích luân canh lúa - tôm sú kết hợp Tại các tỉnh Cà Mau, Trà Vinh, Bạc Liêu, Sóc Trăng, Kiên Giang mức ñộ thiệt hại từ 20%-90%, cá biệt có nhiều vùng tôm ở Kiên Giang mức thiệt hại ñến 100% diện tích Tại Bình ðịnh, ñã có hàng trăm hecta trong tổng số 2.000ha mặt nước nuôi tôm bị dịch bệnh phải thu hoạch sớm [50] Việc tăng trưởng quá nóng về diện tích nuôi tôm ñã nảy sinh nhiều bất cập về ô nhiễm, kiểm soát dịch bệnh, chất lượng sản phẩm dẫn ñến thiệt hại không nhỏ về kinh tế cũng như môi trường [51]
2.6.2 Ô nhiễm và suy thoái môi trường
Trang 23Ước tính mỗi năm, hoạt ñộng nuôi trồng thuỷ sản ñã thải ra môi trường nước xấp xỉ 4 triệu tấn bùn ở dạng chất thải hữu cơ gần như chưa ñược xử lý Mầm bệnh từ các ao nuôi cũng ñã ñi theo nguồn chất thải này ra hệ thống sông rạch làm chất lượng nhiều vùng nước suy giảm nặng nề [55] Một trong những ñối tượng nuôi trồng gây nhiều tác ñộng ñến môi trường là con tôm Nguồn nước ô nhiễm và kỹ thuật nuôi chưa mang tính chuyên nghiệp, ñặc biệt là ý thức cộng ñồng không cao là những nguyên nhân khiến những hộ nuôi tôm trên cả nước bị thất thu Chính ñiều này cũng làm cho phong trào nuôi tôm sú ở Việt Nam trong vài năm trở lại ñây ñang ñứng trước nguy cơ sụp ñổ Theo nhận ñịnh của các nhà khoa học, thủ phạm gây ô nhiễm không phải con tôm mà do con người thiếu hiểu biết và ñối xử quá thô bạo với thiên nhiên; chất thải hữu cơ, các loại hoá chất và vi sinh vật gây hại tồn tại dưới dạng trầm tích ngày càng dày Viện Nghiên cứu thuỷ sản III ñã thống kê trung bình 1ha tôm sú bán thâm canh, mỗi năm thải ra môi trường 1 – 2, 5 tấn chất thải gồm phân, sinh vật chết, dư lượng thuốc và hoá chất là nguyên nhân tích
tụ mầm bệnh và thường xuyên gây ra bệnh dịch cục bộ trên tôm nuôi Ngoài
ra, còn có khoảng 2 – 2, 5 tạ vôi cùng với Domolite tồn dư khiến ñất bị vôi hoá và gần 2 tạ saponin, chlorin, thuốc tím… là những chất lắng ñọng dạng vôi, dạng mangan hydroxide, làm thay ñổi ñộ pH, biến ñổi hệ sinh thái ñất, ảnh hưởng ñến hệ sinh vật của vùng nước [50]
2.6.3 Chất lượng con giống
Tình hình sản xuất giống tôm sú trong mấy năm ñầu triển khai chương trình phát triển nuôi trồng thuỷ sản, tốc ñộ phát triển nuôi tôm nhanh hơn cả
dự kiến, thị trường tôm giống “cầu” lớn hơn “cung” ñã dẫn ñến việc hình thành hàng loạt trại tôm sú giống ở các tỉnh Trung bộ mà vẫn không ñáp ứng kịp nhu cầu Vào thời vụ do thả giống ñồng loạt tập trung nên cần rất nhiều giống, nguồn tôm sú bố mẹ vào thời ñiểm ñó cũng rất khan hiếm Thời gian
Trang 24này tình trạng sản xuất giống chạy theo số lượng không ñảm bảo chất lượng rất phổ biến Nhiều cơ sở sản xuất giống không ñảm bảo ñiều kiện vệ sinh thú
y, tôm giống chưa ñủ tuổi ñã xuất bán, hoặc khai thác quá mức tôm bố mẹ cho
ñẻ nhiều lần trong một kỳ, tôm giống các lứa sau kích cỡ rất nhỏ, không ñều khi thả nuôi ñã bị hao hụt rất lớn Việc bán tôm giống có sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các cơ sở sản xuất, trốn tránh kiểm dịch Chất lượng giống không ñảm bảo yêu cầu ñã ảnh hưởng tới kết quả sản xuất của toàn ngành, gây thiệt hại không nhỏ cho người nuôi, ñiều ñó ñặt ra trách nhiệm nặng nề cho công tác quản lý, tổ chức ñiều hoà giống và kiểm soát chất lượng Hiện nay công tác kiểm soát chất lượng tôm giống ñã ñược chú trọng, chất lượng tôm giống ñược nâng lên Các trại giống ñã thực hiện dán nhãn mác và kiểm dịch trước khi xuất bán Các vùng nuôi tăng cường công tác quản lý sản xuất nên hầu hết diện tích nuôi thâm canh, bán thâm canh ở phía Nam mua tôm giống miền Trung ñều ñược kiểm dịch, chỉ có một phần diện tích nuôi quảng canh, thả rải rác, trái vụ, mua số lượng ít là chưa làm tốt kiểm dịch[49]
Tôm sú giống từ miền Trung ñược vận chuyển cung cấp cho hầu hết các vùng nuôi tôm trong cả nước Các tỉnh có phong trào sản xuất tôm sú giống phát triển mạnh là Ninh Thuận, Khánh Hoà, Bình Thuận, Phú Yên, Quảng Nam Năm 2005 toàn khu vực Trung bộ có 2.582 trại tôm giống sản xuất ñược 13,9 tỷ con giống Trong ñó, tỉnh Ninh thuận có 1.190 trại sản xuất ñược 4,4 tỷ tôm giống Tại Khánh Hoà sản xuất tôm giống ñang có xu hướng giảm dần, năm 2004 có 1.249 trại sản xuất ñược 2,9 tỷ tôm giống, năm 2005
có 1200 trại sản xuất ñược 2,5 tỷ tôm giống ðể có thể giải quyết ñược một phần khó khăn về giống, các ñịa phương Bắc Trung bộ cũng ñã sản xuất tôm giống thành công, hiện nay có 127 trại tôm giống, năm 2005 sản xuất ñược
639 triệu tôm giống Song sản xuất giống ở phía Bắc khó khăn hơn, thường bị
Trang 25muộn thời vụ, chi phí sản xuất lớn hơn, kết quả và hiệu quả kinh tế chưa cao [49]
Qua thống kê và so sánh giữa tổng sản lượng tôm nuôi với số lượng tôm giống sản xuất ñược hàng năm thấy có mối tương quan theo tỷ lệ thuận 1/100, nghĩa là cứ sản xuất ñược 100 con tôm giống thì nuôi ñược 1 kg tôm thịt Năm 2004 và 2005 tỷ lệ này giảm còn 1/90, ñiều này một phần cho thấy chất lượng tôm giống có xu hướng tốt hơn
Nhu cầu tôm giống mỗi năm cả nước cần khoảng gần 30 tỷ con, về cơ bản chúng ta ñã chủ ñộng sản xuất giống ñáp ứng ñủ cho nhu cầu Ở miền Trung có ñiều kiện rất thích hợp cho sản xuất giống nên chất lượng tôm giống sản xuất ở miền Trung tốt hơn ở các vùng khác Một trong những khó khăn ñối với sản xuất giống là chúng ta chưa có quy trình công nghệ hoàn chỉnh nuôi tôm bố mẹ thành thục trong ñiều kiện nhân tạo mà vẫn phải dựa vào nguồn tự nhiên hoặc nhập của các nước trong khu vực ðây là vấn ñề ñang ñặt ra cho công tác nghiên cứu phải nhanh chóng giải quyết trong thời gian tới
ñể phục vụ kịp thời cho sản xuất Trước mắt trong những năm vừa qua Bộ Thuỷ sản ñã thực hiện ñề tài thả tôm giống ra biển và chỉ ñạo các ñịa phương thực hiện hàng năm thả một lượng tôm giống ra biển ñể phát triển và tái tạo
nguồn lợi tôm bố mẹ tự nhiên [6]
2.6.4 Quy hoạch
Lồng ghép, cải tiến quy hoạch, tăng cường sự phối hợp của các bên có liên quan và tăng cường sự tham gia của cộng ñồng vào quản lý nuôi tôm Có thể nói, trong ñịnh hướng phát triển nuôi tôm bền vững, các vấn ñề khoa học công nghệ thường ñược ưu tiên giải quyết trước Trong khi các nước ñi sau xem phát triển khoa học công nghệ là ưu tiên thì những nước ñi trước như Thái Lan, ñã giải quyết phần lớn các vấn ñề kỹ thuật, ñã tập trung vào vấn ñề lồng ghép nuôi tôm vào quản lý tổng hợp vùng bờ và tăng cường sự tham gia
Trang 26của các bên liên quan và cộng ñồng vào quản lý nuôi tôm Nhờ lồng ghép và làm tốt công tác quy hoạch, diện tích nuôi tôm ở Thái Lan ñã ñược khống chế
ở mức ổn ñịnh là 80.000 ha trong gần 10 năm qua Một số quốc gia khuyến khích phát triển nuôi tôm trên cơ sở tận dụng diện tích, không tuân theo các tiêu chí chọn ñiểm nuôi trồng, cho phép chuyển ñổi bừa bãi bãi hoang, bãi cát, ruộng nhiễm mặn, rừng ngập mặn thành ao nuôi tôm,… một cách tràn lan Trong bối cảnh như vậy, sự phát triển nuôi tôm phải chấp nhận sự không ổn ñịnh và thiếu bền vững Vì vậy, nếu nói ñến phát triển bền vững cần phải quy hoạch lại, nếu không thì chỉ sau một thời gian nào ñó, theo quy luật tự nhiên, những diện tích không phù hợp cho nuôi trồng sẽ bị ñào thải, bắt buộc phải
cải tạo và phục hồi lại môi trường[52]
Trang 27PHẦN III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Nội dung nghiên cứu
3.1.1 đánh giá hiện trạng và tiềm năng nghề nuôi tôm sú tại huyện Hoằng Hoá tỉnh Thanh Hoá
- điều kiện tự nhiên: đánh giá về diện tắch ựất ựai, môi trường nước, khắ hậu thời tiết
- Nguồn nhân lực: đánh giá về dân số, ựộ tuổi, giới tắnh, trình ựộ KHKT, trình ựộ quản lý
- Cơ sở hạ tầng: đánh giá về ựường, ựiện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống ao nuôi, cống, hệ thống bờ bao, mực nước
- Nguồn lực tài chắnh: đánh giá về nguồn tài chắnh, khả năng tiếp cận, khả năng tự chủ, thị trường, giá cả
3.1.2 đề xuất các giải pháp phát triển nghề nuôi trồng thuỷ sản ở Hoằng Hoá - Thanh Hoá
- Cơ sở hạ tầng
- Phát triển nguồn nhân lực
- Phát triển nguồn lực tài chắnh
- Cơ chế chắnh sách
- Giải pháp khoa học công nghệ
- Tổ chức quản lý sản xuất cộng ựồng
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Chọn ựịa ựiểm nghiên cứu:
Trang 28Hoằng Hoá là một huyện ven biển, nằm ở phắa ựông tỉnh Thanh Hoá ựược giới hạn bởi phắa bắc giáp huyện Hậu Lộc ngăn bởi sông Lạch Trường, phắa tây giáp với huyện Vĩnh Lộc và đông Sơn ựược ngăn bởi sông Mã, phắa nam giáp với thị xã Sầm Sơn, huyện Quảng Xương, TP Thanh Hoá ựược ngăn bởi Lạch Hới, phắa ựông giáp với vịnh Bắc Bộ
Diện tắch tự nhiên toàn huyện là 22.453,57 ha Dân số tắnh ựến ngày 31/12/2007 là 252.000 người, mật ựộ dân số trung bình là 1.122người /1 km2 Toàn huyện có 02 thị trấn và 47 xã
Với hệ thống sông ngòi như trên, ựã tạo cho Hoằng Hoá một diện tắch mặt nước vùng triều là 2890,8 ha, trong ựó có tới 2668,8 ha có thể sử dụng ựể nuôi trồng thuỷ sản, kế hoạch ựưa 2210 ha vào nuôi năm 2010 Diện tắch này nằm rãi rác ở dọc theo hệ thống sông Cung và 2 cửa lạch: lạch Trường và lạch Hới
Diện tắch nuôi trồng thuỷ sản và các dự án ựầu tư cho nuôi trồng thuỷ sản (dự án 327, 773 ) tập trung ở 3 xã: Hoằng Phụ, Hoằng Yến, Hoằng Phong Với những ựặc ựiểm như trên chúng tôi chọn 3 xã trên làm ựịa ựiểm nghiên cứu Việc chọn các xã này dựa trên số liệu của Phòng thuỷ sản huyện Hoằng Hoá Các xã ựược ựiều tra ựảm bảo có các ựiều kiện sau ựây
- Có diện tắch mặt nước nuôi trồng thuỷ sản ven biển
- đầm nuôi có thả nuôi tôm sú
3.2.2 Chọn mẫu nghiên cứu:
Mẫu nghiên cứu là các hộ gia ựình ựang tiến hành nuôi tôm sú và ựội ngũ chuyên gia, cán bộ quản lý, cán bộ KH kỹ thuật tại ựịa bàn nghiên cứu
3.2.3 Thời gian nghiên cứu:
Thời gian thực hiện ựề tài 12 tháng từ tháng 11/2007 - 11/2008 trong ựó:
- Thời gian xây dựng và bảo vệ ựề cương 2 tháng
Trang 29- Thời gian thực hiện ñề tài 10 tháng
- Viết kết quả, hoàn thiện và bảo vệ ñề tài 2 tháng
3.2.4 Phương pháp thu thập số liệu
3.2.4.1 Thu th ập số liệu thứ cấp
Số liệu thu ñược từ UBND tỉnh, Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên môi trường, cục thống kê, Cục khí tượng Bắc trung bộ, UBND huyện Hoằng Hóa và UBND 3 xã nghiên cứu và từ các tài liệu, sách, báo cáo có liên quan Các số liệu này phục vụ những nội dung sau :
- Bản ñồ hành chính
- Tình hình nghề nuôi tôm sú tại huyện Hoằng Hoá - Thanh Hoá các năm gần ñây: Diện tích nuôi, năng suất, sản lượng, kỹ thuật, giống , mật ñộ thả nuôi…
- ðặc ñiểm môi trường ven biển: Các yếu tố thủy lý, thủy hóa, ñộ mặn, pH…
- ðiều kiện khí tượng thủy văn vùng ven biển huyện Hoằng Hóa: Lượng mưa, nhiệt ñộ …
- ðiều kiện tự nhiên: Vị trí ñịa lí, ñặc ñiểm ñịa hình
- ðiều kiện kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu: Dân số, tôn giáo, trình ñộ, các hoạt ñộng sản xuất của người dân trong vùng, chính sách phát triển, sự lãnh ñạo, chỉ ñạo phát triển nuôi tôm sú ở ñịa phương, nguồn nhân lực cán bộ KHKT
3.2.4.2 S ố liệu ñiều tra
Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng phiếu ñiều tra nông hộ
Số liệu này phỏng vấn trực tiếp nông dân dựa trên tập câu hỏi ñiều tra Mỗi hộ nông dân là ñại diện cho một ñầm nuôi ñược xem là một ñơn vị mẫu Trước khi tiến hành ñiều tra tôi tiến hành phỏng vấn thử 10 hộ ñể ñiều chỉnh
Trang 30lại tập câu hỏi ñiều tra cho phù hợp, việc ñiều tra ñược tiến hành ngẫu nhiên trên 86 hộ cụ thể như sau:
• Thông tin về cơ sở hạ tầng phục vụ nuôi tôm:
- Vị trí ñịa lý của các cơ sở nuôi tôm
- Hệ thống ao nuôi
- Hệ thống mương cấp, thoát
- Hệ thống xử lý nước cấp nước thải
• Một số thông tin về nhân lực và tổ chức quản lý
- Lao ñộng
- Tổ chức, quản lý
• Thông tin về qui trình công nghệ
- Phương pháp cải tạo ao ñầm
- Phương pháp xử lý nước
- Chất lượng con giống
- Quản lý môi trường, dịch bệnh
- Chăm sóc quản lý
• Một số thông tin về thiết bị công nghệ
- Thiết bị trợ giúp
- Dụng cụ ño các yếu tố môi trường
• Những thuận lợi, khó khăn trong nuôi tôm sú:
Trang 31- Vấn ñề qui hoạch tổng thể, qui hoạch chi tiết cho từng vùng nuôi tôm
- Số liệu thu thập về sẽ ñược mã hóa và xử lí theo các nội dung qua bộ câu hỏi ñiều tra ñã ñược chuẩn hóa
- Số liệu ñược xử lí bằng phần mềm Excel, phần mềm SPSS
- Phương pháp thống kê mô tả: giá trị trung bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, sai số chuẩn(SE), giới hạn trên, giới hạn dưới, sự sai khác giữa các giá trị trung bình
Trang 32- Sử dụng khung sinh kế bền vững (DFID, 1999) làm công cụ phân tích
các kết quả nghiên cứu
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Thực trạng phát triển nuôi trồng thuỷ sản mặn, lợ ở Thanh Hoá
4.1.1 Tình hình phát triển thuỷ sản mặn, lợ ở Thanh Hoá
Trong những năm qua nghề nuôi trồng thuỷ sản mặn lợ Thanh Hoá ñã có những bước phát triển chậm chạp về diện tích cũng như sản lượng nuôi Nhìn chung diện tích nuôi trồng thuỷ sản mặn lợ Thanh Hoá liên tục tăng trong những năm qua, nhưng tốc ñộ tăng không ñáng kể Năm 2002 tổng diện tích nuôi thuỷ sản mặn, lợ của tỉnh Thanh Hoá là 6100 ha, năm 2003 diện tích ñạt
6500 ha nhưng ñến năm 2007 tổng diện tích nuôi mặn lợ mới lên ñến 7100
ha Loại hình nuôi chủ yếu từ các bãi triều (ao ñầm nước lợ, ruộng lúa nhiễm mặn, cồn bãi, ruộng muối) Các ñối tượng nuôi chủ yếu như tôm sú, tôm he chân trắng, nhuyễn thể, cua và các loại hải sản khác Trong ñó nuôi tôm sú chiếm tổng diện tích lớn nhất ñạt 2100 ha (năm 2002) tăng lên 4200 ha năm
2007, trong ñó có 6 khu nuôi tôm công nghiệp với tổng diện tích 430ha còn lại chủ yếu nuôi ao ñầm với phương thức nuôi chủ yếu QCCT
Trang 33ðối với nuôi tôm he chân trắng, ñây là ñối tượng mới ñược phát triển trong những năm gần ñây, song tốc ñộ tăng trưởng về diện tích rất lớn, dự tính trong năm 2008 ñưa vào nuôi 150 ha Phần lớn các diện tích nuôi theo phương thức bán thâm canh, còn một phần diện tích nhỏ nuôi theo phương thức quảng canh cải tiến
Nuôi nhuyễn thể, ñây là ñối tượng nuôi chủ yếu dựa vào nguồn giống tự nhiên ở các bãi triều ven sông với diện tích nuôi không lớn trong 6 năm qua diện tích này luôn ổn ñịnh, với tổng diện tích 400 ha Phương thức nuôi chủ yếu quảng canh và một số nuôi quảng canh cải tiến (bổ sung thêm một ít giống từ bên ngoài)
Nuôi các hải sản khác, chủ yếu nuôi cua, tôm rão, cá biển và rong câu, ñây là ñối tượng nuôi truyền thống từ xưa ñến nay và chủ yếu nuôi theo phương thức quảng canh cải tiến trong ao nuôi tôm sú và ao nuôi chuyên canh
Cùng với việc tăng nhẹ về diện tích, sản lượng nuôi trồng thuỷ sản mặn
lợ trong những năm qua có những tăng trưởng bất bình thường, từ năm 2001 ñến năm 2003 có tốc ñộ tăng trưởng khá Với năm 2001 tổng sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản mặn lợ trên toàn tỉnh ñạt 4800 tấn tăng lên ñến 6216 tấn năm
2003, nhưng từ năm 2004 ñến năm 2006 sản lượng nuôi trồng của tỉnh liên tục giảm, năm 2007 sản lượng có tăng lên một ít nhờ sự phát triển của ñối tượng tôm he chân trắng
4.1.2 Tình hình chuyển ñổi ñất:
Thực hiện theo Nghị quyết 09/2000 NQ - CP về chuyển ñổi cơ cấu kinh
tế về ñất nông nghiệp, các diện tích ñất canh tác: Trồng lúa, làm muối, làm cói kém hiệu quả sang nuôi trồng thuỷ sản ở vùng ven biển Thanh Hoá là một trong những tỉnh ven biển có tổng diện tích ñất chuyển ñổi khá cao ở khu vực Bắc Trung Bộ
Trang 34Trong những năm qua, tổng diện tích toàn tỉnh ñã chuyển ñổi ñược 1000
ha, ñạt tốc ñộ trung bình 7%/năm Trong ñó năm 2003 ñã chuyển ñược 400
ha, năm 2005 chuyển ñược 400 ha và ñến năm 2007 tỉnh ñã chuyển ñổi ñược
200 ha Trong tổng số diện tích chuyển ñổi ñược ở giai ñoạn năm 2002 - 2007 chủ yếu từ ruộng lúa nhiễm mặn, ruộng muối và cồn bãi
4.1.3 Chính sách phát triển nuôi trồng thuỷ sản của Thanh Hoá
Nhằm tăng cường phát triển NTTS của Thanh Hoá, ngày 24/8/1999 Ban thường vụ Tỉnh uỷ ra Nghị Quyết 08 – NQ/TU về phát triển kinh tế biển, sau hơn 8 năm thực hiện những mục tiêu và nhiệm vụ chủ yếu ñề ra ñã trở thành hiện thực và có bước phát triển tích cực trên tất cả các lĩnh vực: khai thác, nuôi trồng, chế biến dịch vụ hậu cần nghề cá; giá trị xuất khẩu toàn ngành hàng năm tăng bình quân 11,51% Trong năm 2007 giá trị xuất khẩu thuỷ sản toàn ngành ñạt 676,185 tỷ ñồng, giá trị kim ngạch xuất khẩu ñạt 24,3 triệu USD, giải quyết việc làm cho 52.070 lao ñộng
Thực hiện tốt Nghị quyết của HðND tỉnh, UBND tỉnh Thanh Hoá ñã ban hành Quyết ñịnh số 4100/2005/Qð - UBND về việc ñầu tư kết cấu hạ tầng các cơ sở sản xuất giống thuỷ sản, phấn ñấu ñến năm 2010 sản xuất và cung ứng khoảng 70% giống tôm sú ñảm bảo chất lượng cho nhu cầu nuôi tôm trong tỉnh Mức hỗ trợ cụ thể là: ñối với các trại có công suất < 10 triệu con P15/năm, mức hỗ trợ 8 triệu ñồng/1 triệu con, ñối với các trại có công suất >10 triệu con P15 /năm, mức hỗ trợ 10 triệu ñồng /1 triệu con Sau khi có chủ trương này một số cá nhân, doanh nghiệp và các thành phần kinh tế ñã ñầu tư xây dựng ñược hàng chục trại sản xuất tôm sú giống với công suất thiết
kế hàng trăm triệu tôm sú giống P15
Bảng 1 : Các trại sản xuất tôm sú giống ñược hỗ trợ ñầu tư theo Quyết ñịnh 4100/2005/Qð-UBND
Trang 35Quy ñịnh một số chính sách hỗ trợ phát triển NTTS thời kỳ 2005 - 2010 cũng ñã xác ñịnh rõ khuyến khích, hỗ trợ việc phát triển nhanh, mạnh ngành nuôi trồng thuỷ sản trên ñịa bàn toàn tỉnh (miễn, giảm thuế, tiền sử dụng ñất, thuế ñất NTTS; hỗ trợ một lần ñối với vùng mới chuyển ñổi sang NTTS có diện tích từ 5 ha trở lên, mức hỗ trợ 3 triệu ñồng/ha, ñược vay vốn tín dụng ưu ñãi, hỗ trợ lãi xuất sau ñầu tư Căn cứ vào quy ñịnh, UBND huyện Hoằng Hoá ñã tổ chức triển khai và cụ thể hoá ñến từng ñối tượng ñược áp dụng ñối với quy ñịnh này Tuy nhiên việc triển khai thực hiện còn gặp một số khó khăn vướng mắc, ñặc biệt trong việc giao và cho thuê ñất
4.2 Tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biển Hoằng Hoá
Trang 36Thanh Hoá
4.2.1 đặc ựiểm chung của vùng nghiên cứu
Hoằng Hoá là một huyện ựồng bằng ven biển của tỉnh Thanh Hoá Diện tắch tự nhiên toàn huyện là 22.453,57 ha, ựược giới hạn bởi phắa đông giáp biển ựông, phắa bắc giáp huyện Hậu Lộc, phắa Tây giáp các huyện Thiệu Hoá, đông Sơn, phắa Nam giáp huyện Quảng Xương, thành phố Thanh Hoá và thị
Sông Tuần, một nhánh của sông Mã từ Cầu Tào (giáp Hoằng Lý ) ựổ
về Lạch Trường (giáp Hoằng Trường) đoạn ựầu thường gọi là Sông Tào, ựoạn giữa là Sông Bút, đoạn cuối là Sông Ngu
Ngoài ra vùng phắa ựông huyện còn có sông Cung thông với hai cửa lạch, chảy thành vòng cung ôm lấy 8 xã miền biển và một số sông nhỏ như sông Gòng, sông Ấu, sông đằngẦ
Hoằng Hoá có hai dãy núi chắnh thuộc hai tuyến biên giới huyện ựó là dãy Kim Trà ở phắa Tây Bắc còn gọi là núi Nghĩa Trang làm ranh giới với Vĩnh Lộc, Hà Trung, Hậu Lộc ựỉnh cao nhất khoảng 300 m Dãy Kim Chuế thường gọi là núi Hà Rò hay núi Linh Trường nằm ở phắa đông Bắc huyện, làm ranh giới với huyện Hậu Lộc, ựỉnh cao nhất hơn 200 m, có mỏm ựá ăn ra biển, ựây là nơi có cảnh trắ thiên nhiên tươi ựẹp, gắn liền với bao chiến tắch của con người
đoạn quốc lộ 1A và ựoạn ựường sắt Bắc Nam chạy song song xuyên qua lòng huyện 11 km có cầu Hàm Rồng thông thương với thành phố, cầu
Trang 37Tào thông thương giữa 2 vùng trong huyện, là trục giao thông chính vào Nam
ra Bắc rất thuận tiện
Huyện Hoằng Hoá sản xuất nông nghiệp vẫn ñóng vai trò chính trong kinh tế của huyện Tỷ lệ người làm nông nghiệp khá cao (87%) và phần lớn thu nhập của nông dân là từ nông nghiệp Tuy vậy bình quân ruộng ñất không nhiều (646,063m2/người)
Hoằng Hoá có 3 xã có diện tích nuôi trồng thuỷ sản lớn là Hoằng Phụ
260 ha, Hoằng Yến 376 ha, Hoằng Phong 389 ha chiếm gần 50 % diện tích có khả năng nuôi trồng thuỷ sản mặn lợ của huyện và có phong trào nuôi tôm sú
ñã và ñang ñược tiến hành
Tổng diện tích tự nhiên là 2670 ha chiếm 11,89% diện tích toàn huyện, trong ñó ñất nông nghiệp là 992,3 ha
Trang 38Hình 4: Vị trí của Hoằng Phong, Hoằng Phụ, Hoằng Yến trên bản ñồ
huyện Hoằng Hoá
Trang 39Nguồn lực lao ñộng ở ñây khá lớn, tỷ lệ lao ñộng lớn hơn 40% từ năm
2003 - 2007
Bảng 2: Tỷ lệ dân số trong ñộ tuổi lao ñộng (% so với dân số) các
xã ven biển Hoằng Hoá 2003 - 2007
Hoằng Phụ 45,18 46,32 46,07 48,25 46,12 Hoằng Yến 44,23 45,14 45,82 48,89 45,20 Hoằng Phong 46,09 45,84 45,41 46,18 46,22 Tổng số 45,17 45,11 45,77 47,74 45,85 Nguồn: Cục thống kê Thanh Hoá
Dân trong vùng chủ yếu sống bằng nghề nông, nghề ngư một số ít làm nghề buôn bán, chế biến thuỷ sản ðất nông nghiệp cho một ñầu người là 453m2 chủ yếu trồng lúa, ngô, khoai Những vùng không thể trồng ñược 2 vụ lúa thì vụ khoai ñược thay cho lúa
4.2.2 Những nhân tố ảnh hưởng ñến nghề nuôi trồng thuỷ sản vùng ven biển huyện Hoằng Hoá
4.2.2.1 Các yếu tố tự nhiên:
Vùng ven biển Hoằng Hoá ñược kéo dài từ vĩ ñộ 19030’ Bắc ñến 190 50’ Bắc Toàn vùng ñược giới hạn bởi phía Bắc Lạch Trường giáp Hậu Lộc, phía Nam là Lạch Hới giáp với thị xã Sầm Sơn Hoằng Phụ nằm ở cửa Lạch Hới ðồng triều nuôi thuỷ sản của Hoằng Phong từ cửa Lạch Hới ăn sâu vào theo dòng sông Cung Hoằng Yến chạy dọc theo cửa sông Lạch Trường
Trang 40nhiều ngày trong những năm qua Nhiệt ựộ trunh bình tháng tăng dần từ tháng
4 (250C), ựạt cao nhất vào tháng 7 (380C) rồi giảm dần ựến tháng 1 (170C)
Hình 5: đồ thị biểu diễn nhiệt ựộ trung bình các tháng trong năm
vùng ven biển Hoằng Hoá
(Nguồn: đài khắ tượng thuỷ văn Bắc Trung Bộ, 2005)
Biên ựộ nhiệt ựộ trung bình giữa các ngày trong cùng một tháng rất lớn (3 - 8 0C) Biến ựộng nhiệt ựộ khá lớn giữa các tháng trong năm làm cho các ựầm nuôi cần tắnh toán ựể hoạt ựộng phù hợp với mùa vụ Một số ựối tượng thuỷ sản chỉ ựược nuôi vào những tháng nhất ựịnh trong năm do ảnh hưởng của ựiều kiện nhiệt ựộ chi phối
Ớ Chế ựộ thuỷ văn, gió bão và mùa vụ: