mục lục 2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 3 3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3 4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 Chương 1: Tổng quan tài liệu 5 1.1 Nghiên cứu về các họ ruồi
Trang 1Bùi Minh Hồng
Thμnh phần loμi ruồi bộ Diptera ăn rệp muội,
đặc điểm sinh học, sinh thái của ba loμi ruồi có
ý nghĩa vμ khả năng sử dụng chúng trong phòng chống rệp muội hại rau họ hoa thập tự ở
vùng Hμ Nội vμ phụ cận
Luận án tiến sĩ nông nghiệp
Hμ Nội - 2009
Trang 2Bùi Minh Hồng
Thμnh phần loμi ruồi bộ Diptera ăn rệp muội,
đặc điểm sinh học, sinh thái của ba loμi ruồi có
ý nghĩa vμ khả năng sử dụng chúng trong phòng chống rệp muội hại rau họ hoa thập tự ở
GS.TS Hà Quang Hùng
Hμ Nội - 2009
Trang 3T«i xin cam ®oan c«ng tr×nh nghiªn cøu nµy lµ cña riªng t«i C¸c sè liÖu, kÕt qu¶ nªu trong luËn ¸n lµ trung thùc vµ ch−a ®−îc ai c«ng bè trong bÊt
kú c«ng tr×nh nµo kh¸c
T¸c gi¶ luËn ¸n
Bïi Minh Hång
Trang 4Hoàn thành bản luận án này trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới GS.TS Hà Quang Hùng người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu của mình
Tôi xin chân thành cám ơn GS TS Nguyễn Văn Đĩnh, GS TS Nguyễn Viết Tùng, TS Trần Đình Chiến, PGS TS Nguyễn Thị Kim Oanh, PGS TS
Đặng Thị Dung, TS Hồ Thị Thu Giang và các thầy cô trong bộ môn Côn Trùng, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã có những đóng góp quý báu cho tôi trong quá trình hoàn thành đề tài này
Tôi xin chân thành cám ơn Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Nông học, Viện Đào tạo Sau đại học, trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội và các thầy cô khoa Sinh học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành tốt đề tài này
Tôi xin bày tỏ lòng cám ơn chân thành tới Ban lãnh đạo và bà con nông dân hợp tác xã Đặng Xá - Gia Lâm, Lĩnh Nam - Thanh Trì, Vân Nội - Đông Anh, Phú Diễn - Từ Liêm, Song Phương - Hà Tây đã tạo điều kiện bố trí ruộng thí nghiệm để tôi thực hiện đề tài
Cuối cùng tôi xin cám ơn gia đình tôi tạo mọi điều kiện về cơ sở vật chất để tôi hoàn thành tốt luận án
Trang 5mục lục
2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 3
3 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
Chương 1: Tổng quan tài liệu 5
1.1 Nghiên cứu về các họ ruồi bộ Diptera ăn rệp muội 5
1.2 Nghiên cứu thành phần các loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội 8
1.3 Nghiên cứu về đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và
các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của các
loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội
12
Trang 61.3.1 Đặc điểm hình thái của các loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội 12
1.3.2 Đặc điểm sinh học của các loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội 14
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của các
loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội
19
1.4 Vai trò của các loài ruồi bộ Diptera trong việc hạn chế số lượng rệp muội 21
1.5 Biện pháp phòng trừ rệp muội hại rau họ hoa thập tự 23
2.1 Nghiên cứu về thành phần các loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội 26
2.2 Nghiên cứu về đặc điểm hình thái, sinh học sinh thái của
các loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội
26
2.2.1 Đặc điểm hình thái của các loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội 26
2.2.2 Đặc điểm sinh học của các loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội 27
2.3 Vai trò của các loài ruồi bộ Diptera trong việc hạn chế số lượng rệp muội 28
2.4 Biện pháp phòng trừ rệp muội hại trên rau họ hoa thập tự ở
vùng Hà Nội và phụ cận
29
Chương 2: Địa điểm, vật liệu và phương pháp nghiên cứu 29
2.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 29
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài đồng 30
2.4.1.1 Điều tra, xác định thành phần loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội 30
2.4.1.2 Phương pháp điều tra diễn biễn mật độ ấu trùng các loài ruồi
bộ Diptera ăn rệp muội và rệp muội hại rau họ hoa thập tự
31
2.4.1.3 Bảo vệ, khích lệ và sử dụng ấu trùng của ba loài ruồi bộ Diptera
khống chế rệp muội hại rau họ hoa thập tự trên đồng ruộng
31
Trang 7* Bảo vệ, khích lệ các loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội trên
rau họ hoa thập tự
31
+ Đánh giá hiệu lực của thuốc hóa học đến các loài rệp
muội hại trên cải bắp ngoài đồng ruộng
31
+ ảnh hưởng của số lần phun thuốc hóa học đến diễn biễn mật
độ ấu trùng ruồi bộ Diptera ăn rệp muội trên cải bắp ngoài
đồng ruộng
32
+ ảnh hưởng của cải bắp trồng xen và trồng thuần đến diễn
biễn mật độ ấu trùng ruồi bộ Diptera ăn rệp muội
33
*Bước đầu sử dụng thả bổ sung ấu trùng ba loài ruồi bộ
Diptera ăn rệp muội vào hệ sinh thái đồng ruộng phòng
chống rệp muội hại rau họ hoa thập tự
34
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng 35 2.4.2.1 Xác định đặc điểm hình thái của loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội 35 2.4.2.2 Xác định đặc điểm sinh học, sinh thái của loài ruồi bộ
Diptera ăn rệp muội
36
Xác định thời gian phát dục các pha và vòng đời của một
số loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội
37
Xác định khả năng ăn các loài rệp muội khác nhau của ấu
trùng ba loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội
38
Xác định khả năng ăn rệp muội ở từng tuổi của ấu trùng ba
loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội
38
Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn thêm đến thời gian sống
trưởng thành của ba loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội
38
Xác định thành phần và vai trò của côn trùng ký sinh ruồi
bộ Diptera ăn rệp muội hại rau họ hoa thập tự
39 Xác định ảnh hưởng của thuốc hoá học đến khả năng sống 39
Trang 8của ấu trùng ruồi bộ Diptera ăn rệp muội
2.5 Phương pháp làm mẫu và phân loại 41 2.6 Phương pháp tính toán và phân tích số liệu 43
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 44 3.1 Các loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội hại rau họ hoa thập tự
3.1.2 Thời gian xuất hiện của một số loài ruồi bộ Diptera ăn rệp
muội trên rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội và phụ cận
46
3.1.3 Mối quan hệ giữa các loài ruồi bộ Diptera và rệp muội trên
một số cây ký chủ trồng ở vùng Hà Nội và phụ cận
48
3.1.4 Diễn biễn mật độ ấu trùng ba loài ruồi có ý nghĩa và rệp muội
trên một số cây rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội và phụ cận
51
3.2 Đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái của các loài ruồi bộ
Diptera ăn rệp muội
77
3.2.1 Đặc điểm hình thái của một số loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội 77
3.2.1.1 Leucopis sp (Diptera: Chamaemyiidae) 77
3.2.1.2 Syrphus ribesii (Linnaeus) (Diptera: Syrphidae) 79
3.2.1.3 Episyrphus balteatus (De Geer) (Diptera: Syrphidae) 83
3.2.1.4 Syrphus confrater (Wiedemann) (Diptera: Syrphidae) 86
3.2.1.5 Megaspis zonata (Fabricius) (Diptera: Syrphidae) 87
3.2.1.6 Paragus quadrifasciatus (Meigen) (Diptera: Syrphidae) 87
3.2.1.7 Ischiodon scutellaris (Fabricius) (Diptera: Syrphidae) 88 3.2.2 Đặc điểm sinh học, sinh thái của ba loài ruồi có ý nghĩa bộ Diptera
ăn rệp muội hại rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội và phụ cận
91
3.2.2.1 Đặc điểm sinh học, sinh thái của loài ruồi Leucopis sp 91
Trang 9* Đặc điểm sinh học của loài ruồi Leucopis sp 91
* Khả năng ăn mồi của pha ấu trùng loài ruồi Leucopis sp
trên thức ăn là rệp bông Aphis gossypii (Glover)
93
* Tính ăn thêm của loài ruồi Leucopis sp trưởng thành 94
* Khả năng ăn mồi của ấu trùng loài ruồi Leucopis sp trên
các loại thức ăn khác nhau
95
3.2.2.2 Đặc điểm sinh học, sinh thái của loài ruồi Syrphus ribesii (Linnaeus) 97
* Đặc điểm sinh học của loài ruồi Syrphus ribesii (Linnaeus) 97
* Khả năng ăn mồi của ấu trùng loài ruồi Syrphus ribesii
(Linnaeus) trên thức ăn là rệp bông Aphis gossypii (Glover)
100
*Tính ăn thêm của loài ruồi Syrphus ribesii (Linnaeus) trưởng thành 102
3.2.2.3 Đặc điểm sinh học, sinh thái của loài ruồi Episyrphus balteatus (De Geer) 104
* Đặc điểm sinh học của loài ruồi Episyrphus balteatus (De Geer) 104
* Khả năng ăn mồi của ấu trùng loài ruồi Episyrphus balteatus
(De Geer) trên thức ăn là rệp bông Aphis gossypii (Glover)
3.4 Bảo vệ, khích lệ và sử dụng ấu trùng của ba loài ruồi khống
chế rệp muội hại rau họ hoa thập tự
115 3.4.1 Bảo vệ, khích lệ loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội hại rau họ hoa thập tự 115
+ ảnh hưởng của cải bắp trồng xen và trồng thuần đến diễn biễn 115
Trang 10mật độ ấu trùng ruồi bộ Diptera ăn rệp muội trên cải bắp ngoài
đồng ruộng
+ ảnh hưởng của thuốc hóa học đến khả năng sống của ấu
trùng ruồi bộ Diptera ăn rệp muội trong phòng thí nghiệm
122
* Hiệu lực của thuốc hóa học đến các loài rệp muội hại cải
bắp ngoài đồng ruộng
124
3.4.2 Bước đầu sử dụng thả bổ sung ấu trùng ba loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội
vào hệ sinh thái đồng ruộng phòng chống rệp muội hại rau họ hoa thập tự
128
3.4.2.1 Sử dụng ấu trùng loài ruồi Leucopis sp 129
3.4.2.2 Sử dụng ấu trùng loài ruồi Syrphus ribesii (Linnaeus) 130
3.4.2.3 Sử dụng ấu trùng ruồi Episyrphus balteatus (De Geer) 131
Trang 11Danh mục các bảng
TT Bảng trang
3.1 Thành phần loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội hại rau họ
hoa thập tự ở vùng Hà Nội và phụ cận năm 2005 - 2007 45 3.2 Thời gian xuất hiện của một số loài ruồi bộ Diptera ăn
rệp muội trên rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội và phụ
3.3 Mối quan hệ giữa các loài ruồi bộ Diptera và rệp muội
trên một số cây ký chủ trồng ở vùng Hà Nội và phụ cận
3.4 Diễn biễn mật độ ấu trùng ruồi bộ Diptera và rệp muội
tổng số trên cải bắp tại vùng Gia Lâm, Hà Nội năm 2005 52 3.5 Diễn biễn mật độ ấu trùng ruồi bộ Diptera và rệp muội
tổng số trên cải bắp tại vùng Gia Lâm, Hà Nội năm 2006 54 3.6 Diễn biễn mật độ ấu trùng ruồi bộ Diptera và rệp muội tổng
số trên cải xanh tại vùng Gia Lâm, Hà Nội năm 2005 56 3.7 Diễn biễn mật độ ấu trùng ruồi bộ Diptera và rệp muội tổng
số trên cải xanh tại vùng Gia Lâm, Hà Nội năm 2006 57 3.8 Diễn biễn mật độ ấu trùng ruồi bộ Diptera và rệp muội tổng
số trên cải bắp tại vùng Đông Anh, Hà Nội năm 2005 59 3.9 Diễn biễn mật độ ấu trùng ruồi bộ Diptera và rệp muội tổng
số trên cải bắp tại vùng Đông Anh, Hà Nội năm 2006 60 3.10 Diễn biễn mật độ ấu trùng ruồi bộ Diptera và rệp muội tổng số
trên cải xanh tại vùng Đông Anh, Hà Nội năm 2005 62 3.11 Diễn biễn mật độ ấu trùng ruồi bộ Diptera và rệp muội tổng
số trên cải xanh tại vùng Đông Anh, Hà Nội năm 2006 63
Trang 123.12 Diễn biễn mật độ ấu trùng ruồi bộ Diptera và rệp muội tổng số
trên cải bắp tại vùng Song Phương, Hà Tây năm 2005 64 3.13 Diễn biễn mật độ ấu trùng ruồi bộ Diptera và rệp muội tổng số
trên cải bắp tại vùng Song Phương, Hà Tây năm 2006 66 3.14 Diễn biễn mật độ ấu trùng ruồi bộ Diptera và rệp muội tổng
số trên cải xanh tại vùng Song Phương, Hà Tây năm 2005 67 3.15 Diễn biễn mật độ ấu trùng ruồi bộ Diptera và rệp muội tổng
số trên cải xanh tại vùng Song Phương, Hà Tây năm 2006 69 3.16 Diễn biễn mật độ ấu trùng ruồi bộ Diptera và rệp muội
tổng số trên cải bắp tại vùng Từ Liêm, Hà Nội năm 2005 70 3.17 Diễn biễn mật độ ấu trùng ruồi bộ Diptera và rệp muội
tổng số trên cải bắp tại vùng Từ Liêm, Hà Nội năm 2006 71 3.18 Diễn biễn mật độ ấu trùng ruồi bộ Diptera và rệp muội tổng
số trên cải xanh tại vùng Từ Liêm, Hà Nội năm 2005 73 3.19 Diễn biễn mật độ ấu trùng ruồi bộ Diptera và rệp muội tổng
số trên cải xanh tại vùng Từ Liêm, Hà Nội năm 2006 74 3.20 Kích thước các pha phát dục của loài ruồi Syrphus ribesii
(Linnaeus) bộ Diptera ăn rệp muội 80 3.21 Kích thước các pha phát dục của loài ruồi Episyrphus
3.22 Kích thước cơ thể của pha trưởng thành một số loàii ruồi bộ Diptera
ăn rệp muội trên rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội và phụ cận 90
3.23 Vòng đời của loài ruồi Leucopis sp khi nuôi trên thức ăn
là rệp bông Aphis gossypii (Glover) 92
3.24 Khả năng ăn mồi của pha ấu trùng loài ruồi Leucopis sp
trên thức ăn là rệp bông Aphis gossypii (Glover) 93
Trang 133.25 ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống của
loài ruồi Leucopis sp trưởng thành 95 3.26 Khả năng ăn mồi của ấu trùng loài ruồi Leucopis sp trên
các loại thức ăn khác nhau 96
3.27 Vòng đời của loài ruồi Syrphus ribesii (Linnaeus) khi
nuôi trên thức ăn là rệp bông Aphis gossypii (Glover) 99
3.28 Khả năng ăn mồi của ấu trùng loài ruồi Syrphus ribesii
(Linnaeus) trên thức ăn là rệp bông Aphis gossypii (Glover) 101 3.29 ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống của
loài ruồi Syrphus ribesii (Linnaeus) trưởng thành 102
3.30 Khả năng ăn rệp muội của ấu trùng loài ruồi Syrphus
ribesii (Linnaeus) trên các loại thức ăn khác nhau 103
3.31 Vòng đời của loài ruồi Episyrphus balteatus (De Geer)
khi nuôi trên thức ăn là rệp bông Aphis gossypii Glover 105
3.32 Khả năng ăn rệp của ấu trùng loài ruồi Episyrphus balteatus
(De Geer) trên thức ăn là rệp bông Aphis gossypii (Glover) 107 3.33 ảnh hưởng của thức ăn bổ sung đến thời gian sống của
loài ruồi Episyrphus balteatus (De Geer) trưởng thành 108
3.34 Khả năng ăn rệp muội của ấu trùng loài ruồi Episyrphus
balteatus (De Geer) trên các loại thức ăn khác nhau 109 3.35 Thành phần ong ký sinh trên một số loài ruồi bộ Diptera
ăn rệp muội ở vùng Hà Nội và phụ cận 111
3.36 Tỷ lệ ấu trùng ruồi Episyrphus balteatus (De Geer) và
Syrphus ribesii (Linnaeus) bị ong ký sinh trên rau họ hoa
thập tự ở vùng Hà Nội và phụ cận 114
Trang 143.37 ảnh hưởng của xen canh cải bắp với cây ngô đến mật độ
ấu trùng ruồi bộ Diptera ăn rệp muội tại Đặng Xá - Gia
Lâm, Hà Nội vụ Đông năm 2007 117 3.38 ảnh hưởng của xen canh cải bắp với cây đậu đũa đến mật
độ ấu trùng ruồi bộ Diptera ăn rệp muội tại Vân Nội -
Đông Anh, Hà Nội vụ Đông năm 2007 118 3.39 ảnh hưởng của xen canh cải bắp với cây hoa hồng đến
mật độ ấu trùng ruồi bộ Diptera ăn rệp muội tại Phú Diễn
- Từ Liêm, Hà Nội vụ Đông năm 2007 120 3.40 ảnh hưởng của xen canh cải bắp với cây dưa chuột đến
mật độ ấu trùng ruồi bộ Diptera ăn rệp muội tại Song
Phương - Hoài Đức, Hà Tây vụ Đông năm 2007 121 3.41 Hiệu lực của thuốc hóa học đối với ấu trùng của các loài
ruồi bộ Diptera ăn rệp muội trong phòng thí nghiệm 123 3.42 Hiệu lực của một số loại thuốc đối với các loài rệp muội
hại trên rau cải bắp tại Lĩnh Nam - Thanh Trì, Hà Nội 125 3.43 ảnh hưởng của số lần phun thuốc hóa học đến mật độ ấu trùng ruồi
bộ Diptera ăn rệp muội trên cải bắp tại Song Phương, Hà Tây 127
3.44 Khả năng khống chế rệp muội của ấu trùng loài ruồi Leucopis
sp trên cải bắp tại Lĩnh Nam - Thanh Trì, Hà Nội 129
3.45 Khả năng khống chế rệp muội của ấu trùng loài ruồi Syrphus
ribesii (Linnaeus) trên cải bắp tại Lĩnh Nam - Thanh Trì, Hà Nội 131
3.46 Khả năng khống chế rệp muội của ấu trùng loài ruồi Episyrphus
balteatus (De Geer) trên cải bắp tại Lĩnh Nam - Thanh Trì, Hà Nội 132
Trang 15Danh mục hình
TT Hình trang
1 Các loại thuốc hóa học sử dụng trong thí nghiệm 41
2 Đặc điểm cánh ruồi nhà Musca domestica 42
3 Đặc điểm cánh ruồi họ Syrphidae 42
4 Đặc điểm đầu ruồi Syrphidae 42
5 Diễn biễn mật độ ấu trùng ruồi và rệp muội trên cải bắp ở
9 Các pha phát dục của loài ruồi Leucopis sp 78
10 Các pha phát dục của loài ruồi Syrphus ribesii (Linnaeus) 81
11 Các pha phát dục của loài ruồi Episyrphus balteatus (De Geer) 85
12 Một số hình ảnh loài ong ký sinh ấu trùng và nhộng ruồi bộ Diptera
ăn rệp muội
113
Trang 16C¸c ký hiÖu viÕt t¾t trong luËn ¸n
Trang 17Mở Đầu
1 tính cấp thiết của đề tμi
Rau là nguồn thực phẩm không thể thiếu trong đời sống hàng ngày của tất cả chúng ta Rau còn là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế cao Hơn 50% sản lượng các loại rau là họ hoa thập tự, chiếm một phần lớn trong cơ cấu cây trồng các loại rau hàng năm (Mai Văn Quyền và CTV, 1994) [15] ở Việt nam sản xuất rau tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng sông Hồng với 27 - 28
% diện tích và 32 - 33 % sản lượng rau của cả nước (Trần Khắc Thi, 1996) [19] Cho đến nay do mức độ đô thị hoá của các tỉnh thành làm cho diện tích
đất trồng rau bị thu nhỏ lại kéo theo sản lượng rau cung cấp cho cả nước và Hà Nội nói riêng ngày càng thiếu
Vùng ngoại thành Hà Nội là nơi sản xuất rau chủ yếu cung cấp cho Thành phố Hà Nội Trong đó có tới 12 loại rau thuộc họ hoa thập tự như: cải bắp, su hào, súp lơ, cải xanh, cải thìa, cải ngọt…Vì sự thu nhỏ của diện tích trồng, nên người nông dân phải tăng hệ số quay vòng trồng rau và sự chuyên canh ngày càng cao đã làm cho các loài sâu hại phát triển mạnh
Sự phát sinh phát triển và gây hại của các loài sâu đã làm năng suất giảm mạnh thậm chí một số diện tích bị mất trắng không cho thu hoạch Trong quá trình trồng rau người nông dân vì lợi ích trước mắt đã sử dụng thuốc trừ sâu hóa học như biện pháp hữu hiệu và chủ yếu Đây là biện pháp cho hiệu quả cao, nhanh, đơn giản và dễ sử dụng
Theo Phạm Bình Quyền và CTV (1995) [16] một số khu vực ngoại thành Hà Nội người nông dân đã phun thuốc từ 28 - 30 lần/ vụ rau, như vậy sự lạm dụng quá nhiều vào thuốc bảo vệ thực vật kéo theo sự biến đổi cấu trúc hệ sinh thái nông nghiệp làm tổn hại to lớn đến quần thể các loài thiên địch Số lượng các loài sâu hại trên rau không ổn định mà thay đổi từng thời kỳ và làm cho một số loài sâu hại trước kia là loài thứ yếu nay trở thành loài chủ yếu mặt khác còn gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ con người
Trang 18Sản phẩm nông nghiệp làm ra là để phục vụ cho con người, nhưng phải
đảm bảo sức khỏe cộng đồng Một trong những sản phẩm nông nghiệp cần cho mỗi bữa ăn hàng ngày của con người đó là rau Vấn đề sản xuất rau an toàn đã và đang được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu khoa học, quản lý kinh tế, chính sách nhằm áp dụng vào thực tế sản xuất rau
Theo thống kê của Viện BVTV (1976) [24] thành phần sâu hại trên rau khá phong phú, trong đó rệp muội là nhóm sâu hại nguy hiểm và quan trọng Rệp muội là nhóm côn trùng chích hút, rệp muội vừa làm giảm phẩm chất năng suất của rau đáng kể, vừa là vectơ truyền bệnh virus cho rau Vì vậy việc phòng chống rệp muội hại rau trở nên hết sức quan trọng và cần thiết
Trong những năm gần đây việc sử dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp trên rau (IPM) đang được áp dụng rộng rãi và đã đem lại hiệu quả kinh tế, xã hội một cách rõ rệt Biện pháp sinh học trong IPM được đặc biệt chú ý và trở thành cốt lõi vì việc sử dụng thuốc hóa học quá nhiều đã làm tăng tính chống thuốc của rệp Nhưng trong chuỗi thức ăn thì rệp muội bị rất nhiều thiên địch khống chế, đặc biệt là các loài bọ rùa, ruồi ăn rệp, ong kí sinh (Nguyễn Viết Tùng, 1990) [22]
Trong mối quan hệ giữa cây kí chủ (cây rau)- rệp muội và thiên địch ruồi bắt mồi bộ Diptera có vai trò đặc biệt trong điều hòa số lượng rệp muội ở ngoài tự nhiên
ở Việt Nam những nghiên cứu về ruồi bộ Diptera ăn rệp muội còn rất
ít Căn cứ vào yêu cầu của khoa học và thực tế sản xuất rau an toàn chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Thành phần loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội, đặc điểm sinh học, sinh thái của ba loài ruồi có ý nghĩa và khả năng sử dụng chúng trong
phòng chống rệp muội hại rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội và phụ cận”
Trang 192 Mục đích vμ yêu cầu Của đề tμi
2.1 Mục đích của đề tài
Xác định thành phần loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội hại rau họ hoa thập tự, đặc điểm sinh học, sinh thái của loài ruồi có ý nghĩa làm cơ sở để bảo
vệ, sử dụng chúng trong điều hòa số lượng rệp muội hại rau họ hoa thập tự ở vùng nghiên cứu
2.2 Yêu cầu của đề tài
1 Thu thập và xác định thành phần loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội hại rau họ hoa thập tự ở vùng nghiên cứu
2 Mô tả đặc điểm hình thái, xác định đặc điểm sinh học, sinh thái của
ba loài ruồi Leucopis sp., Episyrphus balteatus (De Geer), Syrphus ribesii
(Linnaeus) bộ Diptera ăn rệp muội
3 Bước đầu đề xuất khả năng bảo vệ, khích lệ và sử dụng loài ruồi bộ Diptera góp phần phối hợp với các biện pháp khác trong quản lý tổng hợp rệp muội hại rau họ hoa thập tự
3 ý nghĩa khoa học vμ thực tiễn của đề tμi
Trang 203.2 ý nghĩa thực tiễn
- Bước đầu đề xuất biện pháp bảo vệ, khích lệ và sử dụng ba loài ruồi
Leucopis sp., Episyrphus balteatus (De Geer), Syrphus ribesii (Linnaeus)
trong điều hòa số lượng loài rệp muội chủ yếu hại rau họ hoa thập tự ở vùng
Hà Nội và phụ cận
- Xây dựng kỹ thuật nhân nuôi ba loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội trong phòng thí nghiệm để sử dụng bổ sung chúng vào hệ sinh thái đồng ruộng rau
- Là tài liệu hướng dẫn cán bộ kỹ thuật, người sản xuất nhận biết những loài ruồi bộ Diptera có ý nghĩa trong phòng chống rệp muội hại rau họ hoa thập tự ở vùng Hà Nội và phụ cận
4 Đối tượng vμ phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
+ Các loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội hại rau họ hoa thập tự Tập trung
nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của ba loài ruồi Leucopis sp., Episyrphus balteatus (De Geer), Syrphus ribesii (Linnaeus) trên rau họ hoa
thập tự, rệp muội họ Aphididae
+ Các loại rau họ hoa thập tự tiến hành điều tra quan sát gồm: cải bắp
(Brassica oleracea var capitata), su hào (Brassica oleracea var gongylodes), cải xanh (Brassica chinensis L.), súp lơ (Brassica oleracea var botrytis L.)
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là đi sâu nghiên cứu đặc điểm hình thái,
sinh học, sinh thái của ba loài ruồi Leucopis sp., Episyrphus balteatus (De Geer), Syrphus ribesii (Linnaeus) bộ Diptera trên rau họ hoa thập tự làm cơ sở
để bảo vệ, sử dụng chúng trong điều hòa số lượng rệp muội hại rau họ hoa thập tự ở vùng nghiên cứu
Trang 21Chương 1 Tổng quan tμi liệu
1 Tình hình nghiên cứu ở ngoμi nước
1.1 Nghiên cứu về các họ ruồi bộ Diptera ăn rệp muội
Các họ ruồi thuộc bộ Diptera ăn rệp muội (Aphididae: Homoptera) gồm 6 họ
[49], [92], [107]
1.1.1 Họ Cecidomyiidae
Cơ thể rất nhỏ, mềm yếu Râu đầu dạng chuỗi hạt, xung quanh có lông
Có hoặc không có mắt đơn Mạch cánh đơn giản, thường có từ 2-3 đường
mạch cánh chạy tới mép cánh, không có đường mạch ngang rõ rệt Đốt chậu
chân sau không kéo dài [49]
Con trưởng thành kích thước cơ thể rất nhỏ, trưởng thành cái của loài
ruồi họ Cecidomyiidae thường xuyên quan sát nơi sống của tập đoàn rệp muội
hại cây trồng Khi trên cây trồng xuất hiện mật độ rệp muội thích hợp, con
trưởng thành cái đẻ trứng vào trong tập đoàn rệp muội
ấu trùng của ruồi sinh sống trên cây, trong thân gỗ hoặc các u bướu
của lá và cành, ấu trùng không thể di chuyển với khoảng cách lớn ấu trùng
của họ muỗi năn có số lượng lớn là loài bắt mồi ăn thịt chủ yếu các loài rệp
muội, một vài loài ấu trùng thuộc họ này ăn mô tế bào của cây tạo cho cây
trồng có sự phát triển không bình thường và tiết ra các vị đắng
Nghiên cứu khả năng ăn rệp muội của ấu trùng loài muỗi năn đã được
thực hiện trên cây táo ở vùng Wisconsis từ tháng 6 đến tháng 7 Kết quả cho
thấy ấu trùng của loài muỗi năn có khả năng ăn các loài rệp muội với số lượng
lớn và ấu trùng của loài muỗi năn đã được sử dụng trong biện pháp sinh học
phòng trừ rệp muội hại táo, rau, đậu đỗ (Scudder and Cannings, 2006) [107]
Phạm vi vật mồi của ấu trùng: Rệp xám (Lipaphis erysimi Kaltenbach),
rệp đào (Myzus persicae Sulzer), rệp bông (Aphis gossypii Glover), rệp đậu
Trang 22(Schizaphis graminum Rondani), rệp cải (Brevicoryne brassicae Linnaeus), rệp ngô (Rhopalosiphum maidis Fitch)
1.1.2 Họ Asilidae
Họ Asilidae là một trong họ lớn của bộ hai cánh Diptera Cho đến nay trên thế giới đã xác định hơn 400 giống và 7000 loài, trong đó ở vùng Đông Phương có 81 giống và 915 loài (Geller Grimm, 2000; Hradsky, Geller Grimm, 1998; Oldroy, 1972) [57], [63], [90] Đây là nhóm ruồi bắt mồi tích cực, linh hoạt trong hệ sinh thái Nông nghiệp
Trưởng thành: cơ thể dài mảnh, kích thước trung bình hoặc lớn, nhiều lông Mắt kép nhô lồi Có 3 mắt đơn Miệng chích hút hóa kitin cứng Trên cánh mạch R1 rất dài Về phía sau đỉnh cánh ít nhất có 4 đường mạch cánh chạy tới mép cánh Chân dài, khỏe, đệm móng to Vật lồi giữa móng thành dạng lông cứng Trưởng thành có tính bắt mồi ăn thịt các loại côn trùng trong
đó có rệp muội
ấu trùng: sống trong đất hoặc trong gỗ mục ấu trùng có tính ăn thịt hoặc ăn các chất hữu cơ mục nát Cơ thể hình ống tròn, đầu nhọn, màu đậm, lỗ thở ở hai đầu cơ thể
1.1.3 Họ Dolichopodidae
Ruồi trưởng thành có màu xanh lục ánh kim, đôi khi màu vàng hoặc nâu đỏ Chúng sống nhiều ở gần đầm lầy, sông suối, rừng và đồng cỏ Trưởng thành là loài bắt mồi ăn thịt những côn trùng nhỏ và ăn rệp muội
ấu trùng của ruồi họ Dolichopodidae cũng là loài ăn thịt các côn trùng trong đó có rệp muội, chúng thường sống ở môi trường ẩm ướt hoặc đất có nhiều chất hữu cơ mục nát (Papp, Merz and Foldvari, 2006) [92]
1.1.4 Họ Chamaemyiidae
Cơ thể nhỏ, màu đen ánh bạc đến màu nâu nhưng đôi khi có màu đen bóng, mảnh lưng ngực có những sọc màu đen
Trang 23Đầu nhỏ, râu đầu ngắn tròn, hai mắt kép màu đỏ Ngực rộng và lớn hơn phần bụng, trên ngực có lông nhỏ (Papp, Merz and Foldvari, 2006) [92]
Cánh dài hơn cơ thể, mạch cánh có cấu tạo đơn giản, các mạch gần như chạy song song với nhau, mạch mép ngoài rất ngắn, mạch Sc dài Phần bụng ngắn nhỏ, mỗi đốt bụng có đôi lông ở hai bên
ấu trùng sống trong tập đoàn rệp, ấu trùng có 3 tuổi, cơ thể màu trắng
và là loài bắt mồi ăn thịt, chủ yếu ăn rệp muội
1.1.5 Họ Sciomyzidae
Ruồi trưởng thành cơ thể nhỏ đến trung bình, thường có màu vàng hoặc nâu nâu, có nhiều vết đốm và các hoa văn trên cơ thể Chúng thường xuất hiện phổ biến dọc trên các cây ở bờ sông, suối, ao và đầm lầy
ấu trùng ăn trứng của ốc sên và ốc sên Trưởng thành là loài bắt mồi
ăn thịt các côn trùng nhỏ và mềm trong đó có rệp muội [49]
1.1.6 Họ Syrphidae
Trưởng thành có màu vàng, bụng màu đen có sọc vằn, trông bề ngoài giống như một con ong nhỏ Trưởng thành kích thước cơ thể trung bình hoặc lớn, không có lông cứng Mình có những vết đốm vệt rõ nét Đốt ngọn râu đầu không có lông Có một bộ phận mạch cánh song song với mép ngoài của cánh Buồng R5 đóng kín Giữa mạch R và M có một mạch giả (Scudder and Cannings, 2006) [107]
Ruồi trưởng thành thường hoạt động trên không trung hoặc bay lên các chùm hoa, thức ăn của nó là phấn hoa và mật hoa, trưởng thành không có tính
ăn thịt Trưởng thành tìm tập đoàn rệp muội để đẻ trứng
ấu trùng không có đầu và không có chân có màu vàng nhạt đến màu xanh sáng ấu trùng có 3 tuổi, là loài bắt mồi ăn thịt ấu trùng ăn chủ yếu rệp muội ấu trùng đẫy sức có kích thước lớn hơn 1/4 chiều dài của trưởng thành Chúng thường vào nhộng ngay trong tập đoàn rệp muội sau khi ăn rệp
Trang 24Nhộng có màu nâu vàng, màu xanh hoặc màu trắng
Vòng đời của ruồi họ Syrphidae có thời gian từ 14 ngày đến 28 ngày tùy thuộc vào điều kiện nhiệt độ và độ ẩm Có sự khác nhau giữa các lứa trong năm
1.2 Nghiên cứu thành phần các loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội
Thành phần thiên địch của rệp muội đã được nhiều tác giả nghiên cứu trên từng loài rệp ở từng vùng lãnh thổ và ở mỗi vùng thường có những tập
đoàn thiên địch đi theo, tập đoàn thiên địch này cũng thay đổi khi điều kiện sống cũng như các yếu tố khác ảnh hưởng tới chúng
Các tác giả Alexander, Barnaoff, Falcoz, Goetghebuer, Kroeber, Lengersdorf, Abbe (1926) [29] cho biết ở Đông Dương có 47 loài ruồi ăn rệp thuộc 22 giống đã được xác định
Trên thế giới người ta đã phát hiện có khá nhiều loài ruồi ăn rệp, ít nhất
49 loài ruồi thuộc họ Syrphidae ăn rệp đào Myzus persicae (Sulzer) (Van
Emden, 1956) [126]
Điều tra thu thập ruồi họ Syrphidae trên các cây trồng ở Nhật Bản đã định danh được hơn 200 loài ruồi ăn rệp (Tokuichi Shiraki, 1968a, 1968b) [124],[125]
ở Bungari, tác giả Slabospitskii (1980) [111] cho rằng thiên địch của
rệp cải là các loài ruồi Episyrphus balteatus (De Geer); Syrphus ribesii (Linnaeus); Metasyrphus corollae (Fabricius); Sphaerophoria rueppelli (Wiedmann); Sphaerophoria sarmatica (Bank)
Tại cộng hòa Czechoslovakia thu thập được 63 loài ruồi họ Syrphidae trong đó số lượng loài ruồi Episyrphus balteatus (De Geer) chiếm nhiều nhất (Kula, 1981) [78]
ở ấn độ, tác giả Agarwala et al.,(1981) [26] đã công bố rệp Aphis fabae (Scopoli) ; Aphis gossypii (Glover); Lipaphis erysimi (Kaltenbach) bị ấu trùng của loài ruồi Episyrphus balteatus (De Geer) tấn công, các loài thiên địch
Trang 25của rệp muội gồm 27 loài côn trùng trong đó có 5 loài ruồi ăn rệp Thomson (1981) [123] đã công bố 129 loài ruồi họ Syrphidae có mặt trên cây trồng tại ấn độ
Tại Thụy Sỹ đã thu thập và định danh được 121 loài ruồi họ Syrphidae trên các cây trồng ở đỉnh núi cao (Dethier, Tiefenau, 1982) [51]
Pek (1982) [95] đã thu thập được 101 loài ruồi họ Syrphidae ở vùng núi cao Tien Shan và Pamir (Liên Xô)
Tác giả Kadamshoev (1984) [71] cho rằng thiên địch của rệp xám
Brevicoryne brassicae (Linnaeus) hại trên cây cải bắp ở Liên Xô gồm 20 loài trong đó chủ yếu là loài ruồi họ Syrphidae ăn rệp muội như Metasyrphus
corollae (Fabricius); Episyrphus balteatus (De Geer)
Vokerth và Thompson (1987) [127] đã định danh và mô tả được 6000 loài thuộc 200 giống nằm trong 3 họ phụ của họ Syrphidae bao gồm Syrphinae, Microdontinae và Eristalinae Người ta đã tiến hành thu thập ruồi
họ Syrphidae ở tất cả các châu lục và vẽ được bản đồ phân bố của các loài
ở Thổ Nhĩ Kỳ, tác giả Elmali et al., (1984) [52] đã thu được khá nhiều
thiên địch của rệp muội trên lúa mỳ bao gồm 3 loài ruồi ăn rệp
Trong hội nghị lần thứ 3 về ruồi ăn rệp, các nhà khoa học Nhật Bản cho biết đã thu thập và định danh được 630 loài ruồi ở vùng đảo và trong lục địa Với 282 loài ruồi đặc hữu chiếm 44,8%, trong đó 90 loài ruồi chiếm 14,3% có mặt cả ở vùng đảo và trong lục địa Chỉ tính riêng phần lục địa thì có 12,2% loài ruồi đặc hữu và 18,3 % tổng số loài ruồi đại diện cho vùng đảo Xét riêng trong hệ động vật của Hokkaido thì có 40% loài ruồi ăn rệp muội đặc hữu cho vùng, Honshu chiếm 57% và ở Sikkoku chiếm 58% Ruồi ăn rệp muội đóng vai trò là thiên địch và được xem là nhân tố chính nhằm hạn chế số lượng,
điều khiển quy mô quần thể rệp muội (Mutin, 2005) [89]
Trang 26ở Costa Rica, đã phát hiện được trên 200 loài ruồi ăn rệp tuy nhiên chưa được miêu tả cụ thể Họ lại nhận thấy riêng các loài thuộc họ phụ Microdontinae không tìm thấy con trưởng thành trên hoa
Theo Vokerth và Thompson (1987) [127], cho rằng những loài ruồi
không ăn rệp phổ biến ở Nông trang của California bao gồm: Eistalis sp ấu
trùng của loài này sống trong phân lỏng hoặc hồ nước thải; Eumerus sp ấu
trùng của loài này ăn phần củ của cây; Syritta pipiens, ấu trùng của loài này
sống trong phân hoặc phân trộn Nhiều quan sát cho rằng người ta có thể nhầm lẫn những loài trên với loài ruồi ăn rệp muội
Trưởng thành của ruồi ăn rệp có thể dễ dàng được thu thập theo các phương pháp khác nhau, đầu tiên phát hiện ruồi ăn rệp muội trực tiếp trên cây bằng mắt sau đó thu mẫu bằng vợt, ống hút, bẫy Malaise và bẫy nước
Để đánh giá số lượng trứng, ấu trùng, nhộng của ruồi ăn rệp muội người ta thu toàn bộ cây mang về phòng thí nghiệm kiểm tra bằng mắt thường một cách chi tiết và kết hợp với kiểm tra trên đồng ruộng (Lapchin et al., 1987) [80]
Theo Gilbert (1993) [58]; Stubbs và Falk (1996) [115]; Tenhumberg và
Poehling (1995) [120], cho rằng loài ruồi Episyrphus balteatus (De Geer) xuất
hiện phổ biến nhất ở Châu âu và Hồng Kông, loài ruồi này chiếm ưu thế nhất trên đồng ruộng
ở trang trại của Bilogna thuộc Italy người ta đã sử dụng bẫy Malasie và vợt để thu thập thành phần loài ruồi họ Syrphidae, có 31 loài ruồi được thu thập trong đó 19 loài ruồi được bắt bằng bẫy, 20 loài ruồi được bắt bằng vợt
Kết quả đã cho thấy loài ruồi Lejogaster tarsata (Meigen) xuất hiện phổ biến
trên cây trồng (Burgio, Sommaggio, 2002) [38]
Theo Saribiyik et al.,(2003) [103], đã nghiên cứu hệ động vật ở vùng phía Tây biển chết của Thổ Nhĩ Kỳ từ giữa năm 1996 đến năm 2003 có 105 loài Syrphidae được ghi nhận, trong đó có 45 loài ruồi thuộc họ phụ Syrphidae
Trang 27và 60 loài ruồi thuộc họ phụ Milesiinae Trong đó có 15 loài ruồi của họ phụ Syrphidae và 18 loài ruồi của họ phụ Milesiinae mới phát hiện
John F Tooker, Martin Hauser và Lawrence M Hanks (2006) [68] khi nghiên cứu phạm vi ký chủ của 2 họ Syrphidae và Tachinidae thuộc bộ Diptera trên 257 loài thực vật ở Illinois thuộc nước Mỹ có 86 loài ruồi bắt mồi
ở Ba Lan, tác giả Elzbieta Kaczorowska (2006) [53] đã thu thập và giám định 38 loài ruồi bắt mồi họ Syrphidae trong đó có 14 loài là những loài
mới phát hiện Epistrophe grossulariae (Meigen), Epistrophe eligans (Harr), Platycheirus immarginatus (Zett), Platycheirus podagratus (Zett), Trichopsomyia flavitariss (Meigen), Cheilosia albitarsis (Meigen), Cheilosia illustrata (Harris), Cheilosia laticornis (Rond), Cheilosia latifrons (Zett), Cheilosia loewi (Beck), Pelecocera tricincta (Meigen), Orthonevra intermedia (Lundb), Sphegina verecunda (Coll), Xylota abiens (Meigen)
ở miền nam Tây Ban Nha, các tác giả Pascul Villalobos, Lacasa, Gonzales, Varo, Garcia (2006) [93] đã thu thập và xác định trên rau diếp có 4 loài ruồi bắt
mồi đó là Episyrphus balteatus (De Geer), Eupeodes corollae (Fabricius), Sphaerophoria rueppelli (Wiedemann) và Sphaerophoria scripta (Linnaeus)
Burgio và Sommaggio (2007) [37], đã sử dụng các loại bẫy như bẫy Malaise, Spray- yellow, Glue - yellow để thu bắt thành phần ruồi bắt mồi Có
55 loài ruồi bắt được bằng bẫy Malaise, 26 loài ruồi bắt được bằng bẫy Spray- yellow, 25 loài ruồi bắt được bằng bẫy Glue -Yellow Trong đó, loài ruồi
Melanostoma mellinum (Linnaeus) bắt được nhiều nhất ở bẫy Malaise chiếm
31,1%, loài ruồi Episyrphus balteatus (De Geer) bắt nhiều nhất ở bẫy Spray- Yellow chiếm 32,8%, loài ruồi Eristalis tenax (Linnaeus) bắt nhiều nhất ở bẫy
Glue- Yellow chiếm 31,0%
Trên thế giới có 20 giống ruồi thuộc họ Chamaemyiidae ăn rệp muội
được ghi nhận Có từ 100 đến 150 loài ruồi có mặt ở phía bắc của nước Mỹ,
Trang 28nhưng có gần một nửa số loài ruồi này chưa được mô tả và chỉ có 55 loài được mô tả thuộc 9 giống ở Canada có 105 loài ruồi thuộc họ Chamaemyiidae
được tìm thấy (Scudder and Cannings, 2006) [107]
ở vùng Columbia, tác giả Scudder và Cannings (2006) nghiên cứu ruồi
họ Chamaemyiidae ăn rệp muội, đã xác định được ít nhất 4 giống ruồi đó là
Chamaemyia Meigen, Leucopis Meigen, Plunomia Curran và Pseudodinia Coquillett Trong giống ruồi Chamaemyia Meigen có 3 loài ruồi châu âu là: Chamaemyia geniculata (Zetterstedt), Chamaemyia herbarum (Robineau- Devoidy) và Chamaemyia juncorum (Fallenaeus); giống ruồi Leucopis Meigen gồm các loài ruồi sau Leucopis ocellaris (Malloch), Leucopis pulvinariae (Malloch); giống ruồi Plunomia Curran gồm các loài ruồi sau Plunomia elegans (Curran), Plunomia transversa (Malloch); giống ruồi Pseudodinia Coquillett gồm các loài ruồi sau Pseudodinia nitens (Melander
&Spule), Pseudodinia varipes (Coquillett) [107]
Năm 2004 và 2005 ở Thái Lan đã ghi nhận được 11 loài ruồi họ
Chamaemyiidae trong đó 1 loài ruồi Leucopis sp mới phát hiện (Papp, Merz
và Foldvari, 2006) [92]
Papp (2005) [91] đã thu thập 2 loài ruồi Leucopis Meigen thuộc họ
Chamaemyiidae ở vùng Đài Loan
1.3 Nghiên cứu về đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng, phát triển của các loài ruồi bộ Diptera
ăn rệp muội
1.3.1 Đặc điểm hình thái của các loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội
Các nghiên cứu về đặc điểm hình thái của ruồi ăn rệp tập trung chủ yếu vào hệ thống gân cánh, dạng vân, màu sắc cơ thể và cấu trúc phần phụ sinh dục của ruồi trưởng thành Đây là các đặc điểm chủ yếu đang được sử dụng để
Trang 29định loại Bên cạnh phương pháp định loại này các nhà khoa học đề cập đến sự kết hợp giữa phương pháp so sánh hình thái với phân tích bộ gen
ở California, Smith và Hagen (1956) [112] mô tả một số loài ruồi ăn rệp muội rất phổ biến như sau:
+ Loài ruồi Scaeva pyrastri (Linnaeus) có kích thước lớn, con trưởng
thành dài 1,27 cm, bụng màu tối, 6 vạch màu trắng và cong ấu trùng cơ thể màu xanh nhạt có một vạch màu trắng theo chiều dọc lưng
+ Loài ruồi phương tây Syrphus opinator (Osten Sachen), con trưởng
thành nhỏ hơn loài ruồi Syrphus pyrastri (Linnaeus), cơ thể màu vàng, đầu
nhỏ có 2 vết màu đen và 2 vạch kéo dài qua đốt bụng
+ Loài ruồi Metasyrphus meadii (Jonis), con trưởng thành giống như loài ruồi Syrphus opinator (Osten Sachen) nhưng có 2 chấm màu đen ở trên
mặt và phần ngực thì sáng
+ Loài ruồi Eupodes volucris (Osten Sacken), trưởng thành cái giống
với loài ruồi lớn, chiều dài cơ thể 0,85 cm, con trưởng thành đực phần cuối bụng hình trụ hẹp
+ Loài ruồi Allograpta obliqua (Say), con trưởng thành có chiều dài khoảng 0,85 hoặc ngắn hơn, cơ thể thon hơn loài ruồi Eupodes volucris (Osten
Sacken) Trên bụng của loài ruồi này có vạch ngang màu vàng và 2 vết chéo màu vàng ở gần cuối bụng Bề mặt cơ thể ấu trùng mịn, màu xanh có vạch giữa màu trắng rộng, ống thở lồi lên
+ Loài ruồi Sphaerophoria cylindria (Say), con trưởng thành có kích
thước giống như loài ruồi Allograpta obliqua (Say) nhưng ở phần bụng hình trụ hẹp, ấu trùng màu vàng xanh và trong hơn
Justine L Moyle and Paul C Jepson (1993) [70], đã tiến hành quan sát
trên loài ruồi Episyrphus balteatus (De Geer) và 3 loài ruồi Metasyrphus sp
thì thấy hình dạng, màu sắc các vân trên cơ thể ruồi trưởng thành có sự thay
Trang 30đổi theo mùa Điều này lý giải dựa trên giả thuyết “ Sự thay đổi màu vân cơ thể có liên quan và ảnh hưởng tới khả năng điều hòa thân nhiệt của động vật’’ Tuy nhiên, sự thay đổi này không phải bị chi phối bởi một yếu tố duy nhất là nhiệt độ môi trường mà còn là yếu tố khác Ví dụ, ở một số loài ruồi
họ Syrphidae thời gian phát dục của pha nhộng quyết định cuối cùng tới màu vân trên cơ thể của con ruồi trưởng thành
Theo Cole và Schneider (1969) [45] dựa vào đặc điểm con trưởng thành
và Heiss (1938) [61] dựa vào đặc điểm của ấu trùng, nhộng để người ta phân loại họ Syrphidae
1.3.2 Đặc điểm sinh học của các loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội
ở Philippine, tác giả Alfiler và Calilung (1981) [30] đã tiến hành nuôi
sinh học loài ruồi Ischiodon scutellaris (Fabricius) với con mồi là 2 loài rệp phổ biến Melanaphis sacchari (Zhnt) và Rophalosiphum maidis (Fitch) cho
thấy thời gian phát dục của pha trứng 3 - 4 ngày, ấu trùng 5 - 7 ngày, ấu trùng
có 3 tuổi Pha nhộng 4 - 12 ngày Trưởng thành đực có thời gian sống từ 7- 8 ngày Trưởng thành cái có thời gian sống từ 11- 12 ngày Một ruồi cái có khả năng đẻ được từ 32 - 51 trứng
Tại Nam phi, các nghiên cứu về ruồi ăn rệp muội chưa nhiều nhưng đã
điều tra và ghi nhận sự có mặt của ruồi ăn rệp muội, các quan sát thấy rằng ruồi trưởng thành xuất hiện quanh năm nhưng mùa thuận lợi nhất là mùa xuân
và mùa hè Trưởng thành có xu tính dương với màu vàng và màu trắng Thời gian sống của trưởng thành dao động từ vài ngày đến vài tuần
Trong điều kiện có các yếu tố thời tiết, yếu tố thức ăn thuận lợi thì một
số loài ruồi hoàn thành vòng đời: Trứng - ấu trùng (có 3 tuổi) - Nhộng - Trưởng thành trong vòng khoảng 30 ngày Sự phân bố của ruồi ăn rệp muội khá rộng, tuy nhiên các tác giả cũng không tìm thấy loài ruồi nào xuất hiện trên sa mạc
Trang 31Nghiên cứu về đặc điểm sinh học của ruồi ăn rệp muội, nhiều tác giả cho rằng trưởng thành của loài Allograpta obliqua (Say) có vòng đời kéo dài 3 tuần trong mùa hè và 9 tuần trong mùa đông, trứng được đẻ đơn độc trên mặt lá hoặc cành non nơi quần thể rệp muội sinh sống Mùa hè trứng của ruồi nở trong vòng 2-3 ngày và 8 ngày vào mùa đông ở phía nam Califolida (Campbell
và Davidson, 1924; Wadleg, 1931) [39],[128] đã phát hiện một ấu trùng của
ruồi bắt mồi tiêu thụ 240 rệp Toxoptera aurantii (Fonscolombe) và 270 loài
rệp muội khác
Jones (1922) [69] đã chỉ rõ ấu trùng của ruồi có thời gian phát dục trong
vòng 9 ngày Miller (1929) [88] đã công bố ấu trùng phát dục 10 - 14 ngày,
trung bình một ấu trùng có thể ăn 34 rệp muội/ngày
Curran, Howard (1920) [46] cho thấy rằng giai đoạn phát triển của ấu trùng dao động 12- 20 ngày, một ấu trùng có thể ăn 205 rệp muội, trung bình
ăn 17 rệp/ngày ấu trùng bám thân của chúng vào lá và cành nhỏ khi chúng chuẩn bị vào nhộng, giai đoạn nhộng 8- 10 ngày ở mùa hè và 18- 33 ngày trong mùa đông (Campel và Davidson, 1924) [39] Wadley (1931) [128] đã công bố giai đoạn nhộng thay đổi 6- 11 ngày, trung bình 8,3 ngày
Agarwala, Bhaumil, Gilbert (1989) [27] đã nghiên cứu đặc điểm sinh học của 6 loài ruồi ăn rệp phổ biến ở ấn Độ cho thấy cả 6 loài ruồi đều thích
ăn rệp Lipaphis erysimi (Kaltenbach) tuổi 4 hơn tuổi 2 và tuổi 3
Theo các tác giả Janice M Hickman, Gasbor L Lovei và Stephen D
Wratten (1995) [67] khi phân tích ruột của loài ruồi Melanostoma fasciatum
(Macquart) thu thập được từ bãi cỏ ở New Zealand tìm thấy 6 loại phấn hoa có trong ruột, trung bình chúng có thể ăn ít nhất 2,71 loại phấn hoa Các tác giả cũng tiến hành phân tích 15 con ruồi thì thấy trong ruột của chúng đều chứa phấn hoa của chuối, ngô và một số cây trồng khác
Khi nghiên cứu về quần thể rệp muội và vị trí đẻ trứng của ruồi họ Syrphidae các tác giả Ankersmit, Dijman (1986) [31]; Chambers (1986) [41];
Trang 32Chandler (1968a; 1968b) [42],[43]; Dean (1982) [50]; Entwistle và Dixon (1989) [54]; Irvin, Wratten, Frampton, Bowie, Evans, Moar (1999) [66]; Poehling (1988) [98]; Scholz và Poehling (2000) [106]; Tenhumberg và Beauveria (1995) [118]; Tenhumberg và Poehling (1991) [119]; Tenhumberg
và Poehling (1995) [120], đều quan sát thấy ruồi cái họ Syrphidae ăn rệp muội thích đẻ trứng ở quần thể rệp non và tránh những cây trồng bị rệp muội phá hại nặng Sương mật và rệp muội là một tín hiệu cho ruồi nhận biết để bắt đầu
đẻ trứng bên cạnh hoặc trong quần thể rệp muội
Họ giải thích đi u này nếu trứng của ruồi được đẻ trong quần thể rệp muội thì đảm b o có c h i n cao, không b đào th i ấu trùng của loài ruồi
Epistrophe nitidiollis chủ yếu được tìm thấy trong các quần thể rệp non
Các tác giả Pineda, Morales (2005)[96]; Pineda, Marcos Garcia, Ferees
(2007) [97] khi nghiên cứu về ruồi Episyrphus balteatus (De Geer) thấy rằng
ruồi cái thường đẻ trứng trong quần thể rệp muội và không bao giờ đẻ trứng trong quần thể rệp muội đã bị ký sinh
C ng nghiờn c u v v trớ đ tr ng c a ru i cỏi Episyrphus balteatus
(De Geer), tỏc gi Scholz và Poehling (2000)[106] cho r ng ru i cỏi cú kh
n ng nh n di n đ c n i cú m t đ r p mu i cao c ng nh n i cú m t đ r p
mu i th p Trờn th c t , ru i cỏi thớch đ tr ng n i cú m t đ r p mu i cao
Markhmoor và Verma (1989) [86] khi nghiờn c u sinh h c c a loài
ru i Metasyphus confrater (Wied) trong đi u ki n phũng thớ nghi m từ tháng
2 cho đến tháng 9, nhi t đ 9,1- 14,30
C, m đ 75%, đó nh n th y ru i cỏi giao ph i cú th i gian đ tr ng là 21 ngày t ng ng v i s l ng tr ng đ là 17,34 qu Khi theo dõi từ tháng 2 cho đến tháng 4 nhi t đ 13,6 - 19,40
C, m
đ 65% ru i cỏi đó giao ph i cú th i gian đ tr ng là 12 ngày và s tr ng đ
đ c là 56,3 qu
Trang 33Sadeghi và Gilbert (2000a) [101], nghiên c u kh n ng đ tr ng và
Khi tìm hi u y u t v t m i c a ru i n r p mu i, hai tác gi Sadeghi
và Gilbert (2000b) [102] đã làm thí nghi m v i ch tiêu đánh giá t l tr ng
đ trên các loài r p mu i khác nhau c a ru i Episyrphus balteatus (De Geer)
và ru i Syrphus ribesii (Linnaeus) K t qu thu đ c v i cây tr ng có r p
Acyrthosiphon pisum (Harris) và r p mu i trên c©y hoa hång thì ru i cái
Episyrphus balteatus (De Geer) đ n đ tr ng nhi u h n chi m t l 32% Trong khi đó trên cây có 2 loài r p Microlophium carnosum (Buckton) và Siphonophora rubi t l tr ng ru i th p nh t 2,3% i u này c ng x y ra
t ng t v i ru i Syrphus ribesii (Linnaeus) K t qu này phù h p v i s
phân b th c t ngoài đ ng ru ng Tuy nhiên, các tác gi c ng cho bi t đây không ph i là y u t duy nh t mà còn nhi u y u t khác nh h ng đ n s phân b c a u trùng ru i ngoài đ ng ru ng (Sutheland, Sullivan và Poppy, 2001) [117]
Xu t hi n trên t p đoàn r p mu i cùng v i u trùng ru i n r p mu i còn có b rùa, chu n chu n c … S c nh tranh v th c n t t y u x y ra Agarwala, Bhaumil, Gilbert (1989) [27] đã xem xét m i t ng tác gi a các loài ru i n r p Thí nghi m đ c ti n hành trên cây dâm b t có loài r p bông
Aphis gossypi (Glover) Quan sát th y loài b rùa Scymnus posticalis (Sicard)
có m t trong qu n th r p Aphis gossypii (Glover) đ u tiên, sau đó u trùng
c a nó cùng v i u trùng c a ru i Eupeodes freguens (Matsumura) kh ng ch
qu n th r p trong 3 tu n, khi đó không có s tham gia c a các loài b rùa n
Trang 34th t kớch th c l n S t ng tỏc gi a hai loài này đ c nghiờn c u trờn nh
h ng c a l p sỏp bao ph c th loài Scymnus posticalis (Sicard) K t qu
Tác giả Beverley A Holloway (1976)[33], đã phân tích phấn hoa từ các loại cây trồng và giải phẫu ruột của 11 loài ruồi họ Syrphidae ở New Zealand,
ông đã khẳng định rằng ruồi trưởng thành ăn 99% mật hoa từ các cây trồng Tuy nhiên, khi thiếu rệp muội ấu trùng của một vài loài ruồi có thể tồn tại trên hoa của cây như là loài ruồi Melanostoma sp., Allograpta obliqua
(Say) (Schneider, 1969) [105] và loài ruồi Toxomerus sp (Mesograpta) (Cole
Trang 351.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của các loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội
Nghiên cứu về mối quan hệ giữa mùa vụ và sự xuất hiện của ruồi ăn rệp muội, nhiều tác giả cho rằng trưởng thành của loài Allograpta obliqua (Say) xuất hiện quanh năm ở phía Bắc Floria và xuất hiện liên tục ở Gainesville vào giữa tháng 2, nhưng chúng có mật độ nhiều nhất trong suốt vụ xuân và vụ hè, còn ở phía Nam Floria chúng thường có mật độ cao trong suốt các tháng mùa
đông (Campbell và Davidson, 1924; Wadleg, 1931) [39], [128]
Khi nghiên cứu về mối quan hệ giữa khí hậu thời tiết và biến động của ruồi ăn rệp, người ta cho rằng ở vùng thung lũng Sacramento các loài ruồi
Eupodes sp., Scaeva pyrastri (Linnaeus) và Syrphus spp có mật độ cao từ cuối
thu đến đầu hè, rồi dường như biến mất cùng với sự bất lợi của thời tiết nóng Ngược lại loài ruồi nhỏ hơn như Toxomerus sp và Paragus tibialis (Fallen) rất
phổ biến trong suốt mùa hè ở vùng ven biển, loài ruồi Scaeva pyrastri
(Linnaeus) ăn rệp muội có kích thước lớn hơn thường vẫn có mật độ cao trong suốt mùa hè (dẫn theo Bugg và Wilson, 1989) [36]
Trưởng thành của loài ruồi ăn rệp quyết định đẻ trứng dựa theo kích cỡ của quần thể rệp muội để đảm bảo khả năng sống của ấu trùng (Kan 1988a, 1988b, 1988c) [72], [73], [74] Tuy nhiên số lượng ruồi ăn rệp còn thay đổi theo mật độ của quần thể rệp muội hoặc theo chủng loại rệp muội
Chandler (1968a,1968b) [42],[43], đã công bố ruồi Platycheirus manicats (Meigen) đẻ trứng phụ thuộc vào mật độ rệp muội, nếu mật độ rệp
cao thì số trứng đẻ của ruồi Platycheirus manicats (Meigen) trên cây nhiều Ruồi Platycheirus manicats (Meigen) đẻ trứng có sự lựa chọn cây ký chủ, cây
ký chủ có mật độ rệp cao thì ruồi đẻ trứng còn trên cây ký chủ không có rệp chúng hoàn toàn không đẻ trứng
Hurej (1984) [64] tìm hiểu ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến sự xuất hiện loài ruồi ăn rệp muội, kết quả cho thấy trên ruộng củ cải đường không phun thuốc trừ
Trang 36sâu ở Wroclow và Klodzko (Ba Lan) trong 2 năm 1979 và 1980, ruồi họ Syrphidae chiếm 93,87% và 73,00% so với tổng số các loài ăn rệp muội ở hai vùng này
chúng đã góp phần tiêu diệt hoàn toàn quần thể rệp Aphis fabae (Scopoli)
Các tác giả Zubkov, Aksytova, Gusev (1982) [131] tìm hiểu về mối
quan hệ của các loài ruồi ăn rệp muội đối với quần thể rệp xám Brevicoryne brassicae (Linnaeus) trên hai cánh đồng trồng cải vùng Anuar (Mỹ) năm 1977
đã kết luận côn trùng ăn thịt chủ yếu là ấu trùng của ruồi họ Syrphidae và ấu trùng của ruồi họ Cecidomyiidae làm giảm 20% quần thể rệp muội
Mahmoud et al., (1983) [85] nghiên cứu rệp đào và thiên địch của chúng trên cây đào ở vùng Mosul (Irắc) năm 1977 - 1978, đã nhận thấy mối quan hệ khá chặt giữa đỉnh cao về mật độ của rệp muội xảy ra vào cuối tháng tư và đầu tháng năm với sự xuất hiện của thiên địch Các loài ruồi ăn rệp muội
chiếm 53,04% tổng số các loài ăn thịt rệp, sau đó đến bọ mắt vàng Chrysopa carnea (Steep) là 29,71%
Laska (1984) [81] cho rằng ấu trùng của ruồi ăn rệp muội là quan trọng hơn so với kí sinh rệp muội Sudoi và Rotich (1997) [116] đã tiến hành nhân nuôi với số lượng lớn ấu trùng Xanthogramma aegyptium (Ischiodon
aegyptium) để sử dụng chúng trong phòng trừ sinh học đối với rệp chè
Toxoptera aurantii (Fonscolombe) ở Kenya, ấu trùng của loài này sinh trưởng phát triển nhanh cùng với sự gia tăng của lượng thức ăn
ấu trùng của ruồi ăn rệp có vai trò lớn trong việc hạn chế số lượng rệp muội, nhưng còn có những mặt hạn chế nhất định Rotheray (1984) [100], đã nhận xét hầu hết các ấu trùng và nhộng của ruồi ăn rệp đều bị ong kí sinh Trong một số
năm, tác giả nghiên cứu thì thấy ấu trùng và nhộng của loài Allograpta obliqua
(Say) bị kí sinh hơn 50%
Nhiều loài rệp được công bố là con mồi của loài ruồi bắt mồi Allograpta
obliqua (Say) và các loài rệp muội có tầm quan trọng về mặt kinh tế đó là
Trang 37Acyrthosiphon pisum (Harris), Aphis craccivora (Koch), Aphis gossypii (Glover), Aphis pomi (De Geer), Aphis spiraecola (Patch), Brevicoryne brassicae (Linnaeus), Chromaphis juglandicola (Kaltenback), Macrosiphum rosae (Linnaeus), Myzus cerasi (Fabricius), Myzus persicae (Sulzer), Rhopalosiphum maidis (Fitch), Schizophis graminum (Rondani), Toxoptera aurantii (Fonscolombe) (Campbell, Davidson, 1924 [39]; Curran, Howard,
1920 [46]; Heiss, 1938 [61] và Thompson 1981, 1999 [122], [123])
Clausen et al., (1940) [44] khi nghiên cứu ấu trùng ruồi của họ Chamaemyiidae nhận thấy ấu trùng ruồi của họ này là loài bắt mồi ăn thịt và chủ yếu ăn các loài rệp muội
1.4 Vai trò của các loài ruồi bộ Diptera trong việc hạn chế số lượng rệp muội
Các tác giả Castella et al., (2001) [40]; Sommaggio (1999) [113]; Speight (1986) [114], đã cho rằng họ Syrphidae là họ lớn nhất của bộ Diptera,
ấu trùng của họ này có vai trò hạn chế số lượng rệp muội trên đồng ruộng Krishan C Sharma and Orn P Bhalla (1990) [77], đã nghiên cứu khả năng ăn của hai ấu trùng loài ruồi ăn rệp muội trong quần thể của 3 loài rệp
Brevicoryne brassicae (Linnaeus), Myzus persicae (Sulzer) và Lipaphis erysimi (Kaltenbach) Kết quả cho biết các giai đoạn ấu trùng của ruồi
Episyrphus balteatus (De Geer) có khả năng ăn rệp muội như sau: ấu trùng tuổi 1 ăn được 209 con rệp/ ấu trùng; ấu trùng tuổi 2 ăn được 289 con rệp/ ấu trùng; ấu trùng tuổi 3 ăn được 233 con rệp/ ấu trùng Giai đoạn ấu trùng của
ruồi Ischiodon scutellaris (Fabricius), ấu trùng tuổi 1 ăn được 210 con rệp/ ấu
trùng; ấu trùng tuổi 2 ăn được 113 con rệp/ ấu trùng; ấu trùng tuổi 3 ăn được
218 con rệp/ ấu trùng
Tác giả cũng nghiên cứu ở vùng Himachal Pradesh (ấn độ) cho rằng ruồi ăn rệp muội phát huy hiệu quả tốt hơn bọ rùa vào thời điểm cuối tháng 3, quần thể ruồi bắt mồi khống chế mật độ rệp muội dưới mức gây hại kinh tế
Trang 38ở Philippine, tác giả Alfiler và Calilung (1981) [30], đã tiến hành tìm
hiểu khả năng ăn rệp của ấu trùng ruồi Ischiodon scutellaris (Fabricius) với thức ăn là 2 loài rệp phổ biến Melanaphis sacchari (Zhnt) và Rophalosiphum maidis (Fitch) cho thấy khả năng ăn rệp của ấu trùng ruồi ở tuổi 1 ăn 37
rệp/ngày, tuổi 2 ăn 50 rệp/ngày, tuổi 3 ăn 71 rệp mía Melanaphis sacchari (Zhnt) hoặc 58 rệp ngô Rophalosiphum maidis (Fitch)/ ngày
Leir et al., (1982) [82] cho thấy ấu trùng Metasyrrphus corollae (Fabricius) bỏ đói khi ăn rệp Acyrthosiphon pisum (Harris) sẽ ăn nhanh hơn
so với ấu trùng không bị bỏ đói ấu trùng tuổi lớn ăn nhanh, nhiều so với ấu trùng tuổi nhỏ
ở ấn Độ, Sharma và Bhalla (1988) [108] đã nghiên cứu khả năng ăn
mồi của ấu trùng 3 loài ruồi ăn rệp xám Brevicoryne brassicae (Linnaeus) cho rằng ấu trùng của các loài ruồi Macrosyrphus sp., Episyrphus balteatus (De Geer); Ischiodon scutellaris (Fitch) có khả năng ăn khá lớn Trong suốt thời gian phát dục một ấu trùng của loài ruồi Macrosyrphus sp ăn đ−ợc 268,2 rệp; ấu trùng của loài ruồi Episyrphus balteatus (De Geer) ăn đ−ợc 252 rệp; ấu trùng của loài ruồi Ischiodon scutellaris (Fitch) ăn 222,8 rệp
Tenhumberg et al., (1995) [120] đánh giá khả năng ăn rệp của ấu trùng
loài ruồi Episyrphus balteatus (De Geer) Trong suốt thời gian phát dục của ấu
trùng, một con ấu trùng ăn đ−ợc tối đa 396 rệp, số rệp bị ăn này chỉ bằng 50%
số rệp mà chúng có thể ăn khi nuôi trong phòng vì ở ngoài đồng chúng mất
thời gian tìm kiếm thức ăn
Theo Sadeghi and Gilbert (2000b) [102], ấu trùng của loài ruồi
Episyrphus balteatus (De Geer) ăn hơn 100 loài rệp muội có ở trên thế giới Theo Dadan Hindayana (2001) [47] và Dadan Hindayana et al.,(2001)
[48] đã nuôi ấu trùng tuổi 2 của loài ruồi Episyrphus balteatus (De Geer) bằng
4 loại rệp muội khác nhau Với thức ăn là rệp Aphis gossypii (Glover) thì trung
Trang 39bình 1 ấu trùng ăn đ−ợc 246,5 ± 6,7 con rệp Thức ăn là rệp Aphis fabae (Scopoli) trung bình một ấu trùng ăn đ−ợc 147,5 ± 5,6 con rệp Thức ăn là rệp
Aulacorthum solani (Kaltenbach) trung bình một ấu trùng ăn đ−ợc 83.1 ± 3,2
con rệp Thức ăn là rệp Acyrthosiphon pisum (Harris) trung bình một ấu trùng
tuổi 2 ăn đ−ợc 61,5 ± 2,7 con rệp
Gaimari và Turner (1996) [56] đã sử dụng ấu trùng của loài ruồi
Leucopis spp khống chế rệp muội và nhân nuôi số l−ợng lớn ấu trùng loài
ruồi Leucopis spp bằng các loài rệp muội
ấu trùng loài ruồi Leucopis ninae (Tanasijtshuk) có nguồn gốc ở Trung
Quốc, Iran, Pakistan và Ubekistan đ−ợc sử dụng trong phòng trừ rệp muội tại vùng Colorado (Ahmed H Mohamed, Philip J Lester and Thomas O Holtzer, 2000) [28]
1.5 Biện pháp phòng trừ rệp muội hại rau họ hoa thập tự
Từ rất lâu có nhiều tác giả nghiên cứu phòng trừ rệp muội gây hại trên rau họ hoa thập tự bằng rất nhiều biện pháp khác nhau nh− biện pháp hóa học, biện pháp canh tác, biện pháp sinh học
ở anh hai tác giả Mckinlay và Cochrane (1988) [87] nghiên cứu biện
pháp phòng trừ rệp đào Myzus persicae (Sulzer) trên cải bắp đã sử dụng thuốc
Befenthrin và thuốc Demeton - S - Methyl, kết quả cho thấy thuốc Befenthrin
có hiệu lực trừ rệp cao
Theo Sasaki et al., (1987) [104], ở Brazil đã dùng lá cây Aluminum và
vỏ trấu phủ vào khoảng trống ở giữa các hàng cây để trừ rệp đào Myzus persicae (Sulzer), rệp xám Brevicoryne brassicae (Linnaeus) Kết quả sau 7
ngày phủ hiệu quả diệt rệp đào đạt 90 - 95 %, rệp xám không cánh là 87,7 %
và rệp xám có cánh là 95%
ở Trung Quốc sử dụng Rotenone 0,39 % để trừ rệp đào Myzus persicae
(Sulzer) trên cây cải củ và rau diếp, kết quả cho thấy hiệu lực diệt rệp đào ở
Trang 40cải củ không cao, hiệu lực trừ rệp đào ở cây rau diếp có hiệu quả cao (Yang
Leen, 1995) [130]
Tác giả Ter-Simojnan et al., (1982) [121] đã dùng chế phẩm Bt
(Bacillus thuringiensis) và bọ mắt vàng để trừ rệp cải trong nhà kính
Laksanawati and Dibyantoro (1988) [79] đã dùng thuốc trừ sâu vi
khuẩn có nguồn gốc từ Sterptomyces avermectylis với liều lượng 135 g ai/ha
để trừ rệp đào hại trên cải bắp ở In đô nê xia đạt hiệu quả cao và không ảnh
hưởng đến các loài thiên địch
2 Tình hình nghiên cứu ở trong nước
2.1 Nghiên cứu về thành phần các loài ruồi bộ Diptera ăn rệp muội
ở Việt Nam những nghiên cứu về ruồi ăn rệp vẫn còn ít Các nghiên
cứu mới chỉ tập trung về thu thập thành phần, điều tra diễn biến về mật độ ruồi
bắt mồi trong mối quan hệ với rệp muội trên một số cây trồng ngoài đồng ruộng
Kết quả điều tra cơ bản côn trùng ở miền Bắc Việt Nam của Viện
BVTV năm 1967- 1968 [24] đã thu được trưởng thành của 14 loài ruồi ăn rệp
trên các cây trồng và cỏ dại Nguyễn Văn Cảm (1983) [2] điều tra ở miền
Nam Việt Nam thu được 2 loài ruồi ăn rệp
Nguy n Vi t Tùng (1990) [22] chỉ rõ đồng bằng Sông Hồng thu thập
được 7 loài ruồi ăn rệp trên các cây trồng như Paragus crenulatus (Thomson),
Ischiodon scutellaris (Fabricius), Epistrophe balteatus (De Geer),
Ischyrosyrphus glaucius (Linnaeus), Melanostoma sewlare (Fabricius),
Syrphus searius (Weidemanm), Paragus tibialis (Fallen)
Khi nghiên c u v r p mu i tác giả Nguyễn Th Kim Oanh (1996) [14]
đã thu th p đ c 2 loài ru i ăn rệp trên rau họ hoa thập tự là Ischiodon
scutellaris (Fabricius), Epistrophe balteatus (De Geer)
Nguyễn Xuân Thành (1998) [18], điều tra các loài sâu hại và thiên địch
trên rau không chính vụ ở Thanh Trì đã thu thập được 5 loài ruồi Ischiodon