1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng protein trong thức ăn đến sinh sản của cá rô phi vằn (oreochromis niloticus) chọn giống dòng novit 04

87 522 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 6,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ---& --- NGUYỄN THỊ HOA NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HÀM LƯỢNG PROTEIN TRONG THỨC ĂN ĐẾN SINH SẢN CỦA CÁ RÔ PHI VẰN Oreochromis

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-& -

NGUYỄN THỊ HOA

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HÀM LƯỢNG PROTEIN TRONG THỨC ĂN ĐẾN SINH SẢN CỦA CÁ RÔ PHI VẰN

(Oreochromis niloticus) CHỌN GIỐNG DÒNG NOVIT 04

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Nuôi trồng thuỷ sản

Mã số: 60.62.70

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Công Dân

HÀ NỘI - 2008

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu viết trong bản luận văn này là trung thực và

chưa từng công bố ở bất kỳ công trình hay báo cáo học thuật nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi số liệu, thông tin trích dẫn trong bài luận văn này

đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Nguyễn Thị Hoa

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết em xin cảm ơn Ban Lãnh đạo Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản

1, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, Dự án NORAD, Dự án Iternship đã tạo điều kiện cho em tham gia khoá học và hoàn thành bản luận văn!

Em xin gửi tới các thầy cô giáo tham gia giảng dạy lớp Cao học thủy sản niên khoá 2006 - 2008 lời cảm ơn sâu sắc Sự tận tình của các thầy cô đã giúp cho

em có kiến thức tổng hợp vô cùng quý báu góp phần hoàn thiện bản luận văn của mình!

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn: TS Nguyễn Công Dân, người đã định hướng và không quản ngại khó khăn dành thời gian chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình thực hiện bản luận văn này!

Lời cảm ơn chân thành xin được gửi tới TS Phạm Anh Tuấn và ThS Trần Đình Luân đã luôn quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt thời gian triển khai thực hiện đề tài cũng như hoàn thành bản luận văn!

Qua đây em xin được cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của thầy giáo: PGS.TS Vũ Duy Giảng và bạn Tống Hoài Nam đã luôn ủng hộ và có những góp ý chân thành nhất để hoàn thiện bản luận văn!

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đối với các cô các chú, anh chị em bạn bè đồng nghiệp của phòng Sinh học thực nghiệm, Trung tâm Nghiên cứu Quan trắc cảnh báo môi trường và Phòng ngừa dịch bệnh thuỷ sản khu vực miền Bắc, Phòng HTQT

- Đào tạo - Thông tin, Viện Nghiên cứu NTTS1 Sự giúp đỡ động viên của mọi người đã giúp em hoàn thành nghiên cứu của mình!

Cuối cùng em xin được cảm ơn những thân trong gia đình luôn là chỗ dựa tinh thần cho bản thân em trong suốt khóa học và mãi sau này!

Bản luận văn của em sẽ không thể hoàn thiện hơn nếu không có sự góp ý của các thầy cô giáo, anh chị em và bạn bè đồng nghiệp cùng tất cả các bạn trong lớp! Tôi xin chân thành cảm ơn!

Nguyễn Thị Hoa

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH SÁCH CÁC BẢNG vi

DANH MỤC ĐỒ THỊ vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC x

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1 Giới thiệu về cá rô phi vằn chọn giống dòng NOVIT04 4

2 Một số đặc điểm sinh học sinh sản chính của cá rô phi 6

2.1 Đặc điểm sinh sản của cá rô phi O.niloticus 6

2.2 Tập tính sinh sản của cá rô phi 7

3 Chỉ tiêu đánh giá sức sinh sản của cá rô phi 10

4 Nhu cầu dinh dưỡng của cá rô phi 11

4.1 Nhu cầu protein 11

4.2.Lipid 11

4.3 Carbohydrat 12

4.4 Vitamin 13

4.5 Khoáng 13

5 Vai trò của protein trong thức ăn đối với đời sống của cá 14

6 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sinh sản cá rô phi 15

6.1 Mật độ thả ghép cá bố mẹ 15

6.2 Hàm lượng protein trong Thức ăn 15

7 Điều kiện sinh thái và môi trường sống của cá rô phi 17

7.1 Hàm lượng ôxy 17

7.2 Nhiệt độ 17

7.3 pH 18

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

1 Vật liệu nghiên cứu 19

1.1 Cá thí nghiệm 19

Trang 5

1.2 Thức ăn 19

1.3 Ao thí nghiệm 21

1.4 Giai thí nghiệm 21

1.5 Hệ thống ấp trứng và cá con 21

2 Bố trí thí nghiệm 22

2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 22

2.2 Chăm sóc và quản lý 23

3 Thu thập và xử lý số liệu 24

3.1 Phương pháp xác định hàm lượng dinh dưỡng trong thức ăn 24

3.2 Phương pháp xác định các giai đoạn phát triển của trứng cá 26

3.3 Phương pháp thu thập số liệu về khả năng sinh sản của cá rô phi 29 3.4 Phương pháp thu thập số liệu về các chỉ số môi trường 30

3.5 Xử lý số liệu 30

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

1 Ảnh hưởng của hàm lượng protein trong thức ăn đến khả năng sinh sản của cá rô phi 31

1.1 Thời điểm tham gia sinh sản của cá 31

1.2 Hệ số thành thục 33

1.3 Tỷ lệ đẻ 35

1.4 Số lượng trứng và cá bột 36

1.5 Năng suất trứng 39

3.6 Sức sinh sản thực tế 40

1.7 Tỷ lệ nở 42

1.8 Số lượng cá bột 44

1.9 Năng suất cá bột 46

2 Theo dõi yếu tố môi trường nước ao 48

2.1 Biến động nhiệt độ nước ao sinh sản 48

2.2 Biến động hàm lượng ôxy hoà tan trong nước ao thí nghiệm 50

2.3 Biến động độ pH môi trường nước ao 51

2.4 Theo dõi biến động hàm lượng ammonia (NH 3 ) 53

2.5 Theo dõi hàm lượng Nitrite 54

2.6 Theo dõi biến động nhiệt độ trong bể ấp trứng 54

Trang 6

3 Hạch toán chi phí giá thành trên một đơn vị sản phẩm đầu ra 56

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 58

1 Kết luận 58

2 Đề xuất 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

I Tài liệu trong nước 60

II Tài liệu nước ngoài 62

PHỤ LỤC 66

Trang 7

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Các giai đoạn phát triển của trứng cá rô phi 7

Bảng 2.1: Khối lượng trung bình bố mẹ (TB±SE) trước khi đưa vào giai sinh sản 19

Bảng 2.2: Tỷ lệ phối trộn nguyên liệu trong các công thức thức ăn 20

Bảng 2.3: Thành phần dinh dưỡng của các công thức thức ăn sau khi sản xuất .20

Bảng 3.1 Hệ số thành thục (HSTT %) của cá cái qua các lần kiểm tra 34

Bảng 3.2: Tỷ lệ đẻ (%) của cá cái qua các lần thu trứng 35

Bảng 3.3: Số lượng trứng (hạt) và cá bột (con) thu được qua các lần thu 37

Bảng 3.4: Năng suất trứng qua các lần thu (hạt/kg cá cái cho đẻ) 39

Bảng 3.5: Sức sinh sản thực tế (Số trứng/kg cá cái) 41

Bảng 3.6: Tỷ lệ nở (%) của trứng ở 3 công thức và các lần thu 42

Bảng 3.7: Số lượng cá bột thu được (con) qua các lần thu trứng 44

Bảng 3.8: Năng suất cá bột qua các lần thu (con/kg cá cái đưa vào nuôi vỗ) 46 Bảng 3.9: Hạch toán chi phí của ba công thức thí nghiệm 56

Trang 8

DANH MỤC ĐỒ THỊ

Đồ thị 3.1: Tỷ lệ đẻ của cá qua các đợt thu trứng 36

Đồ thị 3.2 Số trứng thu được qua các lần 38

Đồ thị 3.3 Năng suất trứng trung bình qua các đợt thu 40

Đồ thị 3.4: Sức sinh sản thực tế của cá 41

Đồ thị 3.5 Tỷ lệ nở của trứng ở các lần thu 43

Đồ thị 3.6: Số lượng cá bột thu được qua các đợt 45

Đồ thị 3.7: Năng suất cá bột qua các lần thu 47

Đồ thị 3.8: Biến động nhiệt độ nước ao qua các tháng thí nghiệm 49

Đồ thị 3.9: Biến động hàm lượng ôxy trong ao qua các tháng thí nghiệm 50

Đồ thị 3.10 Biến động độ pH trong môi trường nước ao 52

Đồ thị 3.11: Biến động hàm lượng NH3 trong môi trường nước ao 53

Đồ thị 3.12: Biến động hàm lượng NO2 trung bình các tháng 54

Đồ thị 3.13: Biến động nhiệt độ nước bể ấp trứng cá 55

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Đặc điểm cơ quan sinh dục phụ của cá rô phi 8

Hình 1.2: Cá rô phi cái đẻ trứng và ấp trong miệng 9

Hình 2.1 : Ao và giai bố trí thí nghiệm nuôi vỗ và sinh sản cá rô phi 21

Hình 2.2: Hệ thống ấp trứng cá rô phi 22

Hình 2.3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm nuôi vỗ và sinh sản cá rô phi 22

Hình 2.4: Chuẩn độ mẫu sau chưng cất xác định hàm lượng protein thô 25

Hình 2.5 : Kiểm tra buồng trứng của cá cái 26

Hình 2.6: Sơ đồ quá trình làm tiêu bản mô tuyến sinh dục 27

Hình 3.1a: Tế bào trứng cắt lát kiểm tra tháng 3 31

Hình 3.1b: Ảnh hiển vi cắt lát tế bào trứng kiểm tra 15/4/2008 32

Hình 3.2: kiểm tra cá thí nghiệm vào buổi sáng sớm 51

Trang 10

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

GIFT: Genetic Improvement of Farm Tilapia

NORAD: Dự án nâng cao năng lực nghiên cứu, khuyến ngư, đào tạo cho Viện

nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 do chính phủ Na uy tài trợ

Trang 11

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Xác định độ ẩm của thức ăn sau khi sản xuất 66

Phụ lục 2: Xác định hàm lượng chất béo của thức ăn sau khi sản xuất 66

Phụ lục 3: Xác định hàm lượng protein của thức ăn sau khi sản xuất 66

Phụ lục 6: Tỷ lệ nở của trứng (%)qua các lần thu 68

Phụ lục 7: Sức sinh sản thực tế của cá cái qua các lần thu 69

Phụ lục 8: Số lượng cá bột qua các lần thu 70

Phụ lục 9: Năng suất cá bột qua các lần thu 70

Phụ lục 10: Biến động nhiệt độ nước ao qua các tháng (oC) 71

Phụ lục 1: Biến động hàm lượng ôxy nước ao qua các tháng (mg/l) 71

Phụ lục 12: Số liệu theo dõi biến đổi độ pH nước ao qua các tháng 71

Phụ lục 13: Biến động hàm lượng ammonia nước ao qua các tháng (mg/l) 72

Phụ lục 14: Biến động hàm lượng nitrite nước ao qua các tháng (mg/l) 72

Phụ lục 15: Nhiệt độ nước trong bể ấp trứng 73

Phụ lục 16: Phân tích phương sai về hệ số thành thục của cá cái 74

Phụ lục 17: Phân tích phương sai về tỷ lệ đẻ của cá cái 74

Phụ lục 18: Phân tích phương sai về số lượng trứng của cá 74

Phụ lục 19: Phân tích phương sai về sức sinh sản thực tế của cá cái 75

Phụ lục 20: Phân tích phương sai về Tỷ lệ nở của trứng 75

Phụ lục 21: Phân tích phương sai về năng suất trứng của cá 75

Phụ lục 22: Phân tích phương sai về số lượng cá bột 76

Phụ lục 23: Phân tích phương sai về năng suất cá bột 76

Trang 12

MỞ ĐẦU

Cá rô phi là đối tượng nuôi có giá trị kinh tế cao được nuôi ở rất nhiều nước trên thế giới Hiện nay cá rô phi là mặt hàng có giá trị thương mại trên toàn cầu Cá rô phi được nuôi chủ yếu ở các nước đang phát triển và là một nguồn thu nhập quan trọng góp phần nâng cao sinh kế cho người dân ở những nước thuộc châu Á và một số nước thuộc các châu lục khác (Phạm Anh Tuấn, 2007) Trong định hướng chiến lược quốc gia (2006 - 2015), Chính phủ Việt Nam đã xác định nuôi cá rô phi là một đối tượng nuôi chính góp phần phát triển nuôi trồng thuỷ sản

Trong những năm gần đây, nhà nước đã đặc biệt quan tâm và đầu tư cho các nghiên cứu, chương trình, dự án phát triển công nghệ giống và các công nghệ nuôi cá rô phi đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm Một trong những nghiên cứu nhằm thúc đẩy nghề nuôi cá rô phi nước ta đó là đó là chương trình chọn giống cá rô phi dòng NOVIT04 của Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 Chương trình chọn giống cá rô phi của Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1

đã và đang cung cấp một lượng lớn cá bố mẹ chất lượng tốt cho tất cả các tỉnh thành trong cả nước Trong đó chú trọng vào các Trung tâm sản xuất giống, các trạm trại, công ty đủ năng lực và điều kiện sản xuất con giống có chất lượng cao đáp ứng cho nhu cầu của người nuôi

Để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ cá rô phi trên thế giới, công nghệ nuôi ngày một tiên tiến và hiện đại đòi hỏi nhu cầu về con giống ngày càng cao Ở nước ta, sản xuất giống cá rô phi đang đứng trước thách thức lớn đó là nhu cầu tiêu thụ giống ngày càng lớn mà số lượng sản xuất ra chỉ có hạn, gần như chỉ đáp ứng được 50% nhu cầu Do đó cần quan tâm và chú trọng đến kỹ thuật sản xuất

Trang 13

giống hợp lý đáp ứng nhu cầu giống trong từng điều kiện khác nhau (vùng địa

lý, sinh thái) (Nguyễn Trọng Hiền và ctv, 2006)

Trong những năm gần đây sản lượng giống rô phi ở nước ta giảm sút rõ rệt và hầu như chỉ tập trung ở vụ xuân hè và từ 1-1,5 tháng cho mỗi vụ, số lượng cá bột thu được ở mỗi lần sinh sản thấp Năng suất và sản lượng cá bột rô phi ở hầu hết các trung tâm giống, trạm trại bị giảm do nhiều nguyên nhân như: có thể chương trình chọn giống chú trọng tạo ra những thế hệ con có tốc độ sinh trưởng cao do đó hạn chế khả năng sinh sản của cá rô phi; theo Lwama và ctv (1997 Trích Nguyễn trọng Hiền, 2006) thì nguyên nhân làm giảm chất lượng

và sản lượng cá bột là do cá bố mẹ bị stress Yếu tố môi trường không đảm bảo, chế độ dinh dưỡng thấp đã gây nên hiện tượng stress ở cá bố mẹ (Bhujel, 1999.) Do vậy nghiên cứu chế độ dinh dưỡng đặc biệt là hàm lượng protein trong thức ăn cho cá bố mẹ trên một thế hệ chọn giống của cá rô phi là rất cần thiết

Một số nghiên cứu cho thấy nuôi vỗ cá rô phi bố mẹ với hàm lượng protein là 40% đã cho sản lượng cá bột nhiều hơn so với các khẩu phần protein thấp hơn

(Santiago và ctv); đối với nuôi vỗ cá rô phi O.niloticus trong bể xi măng khẩu

phần protein 35% cho số lượng cá bột nhiều hơn các khẩu phần protein khác (Wee & Tuan, 1988) Tuy nhiên ở một số trung tâm, trại sản xuất giống rô phi

ở khu vực miền Bắc nước ta hàm lượng protein trong khẩu phần nuôi vỗ cá bố

mẹ từ 18 - 20% được áp dụng nhiều nhất Đây cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến sức sinh sản của cá rô phi chọn giống bị giảm sút rõ rệt, việc sản xuất gặp nhiều khó khăn Để góp phần làm sáng tỏ vấn đề này trong điều kiện sản xuất giống rô phi ở miền Bắc Việt Nam chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài:

Trang 14

“Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng protein trong thức ăn đến sinh

sản của cá rô phi vằn Oreochromis niloticus chọn giống dòng NOVIT 04”

Mục tiêu của đề tài

Xác định hàm lượng protein trong khẩu phần thức ăn hợp lý cho giai đoạn nuôi vỗ và sinh sản cá rô phi chọn giống dòng NOVIT04

Nội dung nghiên cứu

• Đánh giá ảnh hưởng của hàm lượng protein trong thức ăn đến khả năng sinh sản của cá rô phi: hệ số thành thục của cá bố mẹ, thời điểm bắt đầu tham gia sinh sản của cá, tỷ lệ đẻ, tỷ lệ nở của trứng, sức sinh sản thực tế, số lượng trứng, năng suất trứng, số lượng cá bột, năng suất cá bột

• Theo dõi biến động một số yếu tố môi trường ao nuôi ảnh hưởng đến chất lượng nước, làm cơ sở quản lý chất lượng nước ao nuôi vỗ, sinh sản: nhiệt độ,

pH, ôxy, NH3, NO2

Trang 15

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 Giới thiệu về cá rô phi vằn chọn giống dòng NOVIT04

Cá rô phi vằn dòng GIFT (Genetic Improvement of Farm Tilapia) là kết quả lai tạo của tám dòng cá rô phi khác nhau, trong đó bốn dòng cá được lấy ngoài tự nhiên châu Phi và bốn dòng đã được nuôi ở các nước khác nhau thuộc châu Á Quá trình lai tạo này được thực hiện tại Trung tâm cá thế giới trụ sở đặt tại Phillipine

Sau khi lai tạo thành công, cá rô phi dòng GIFT đã dược chọn giống nhằm nâng cao tốc độ sinh trưởng Qua các thế hệ chọn giống tại Phillipine đã khẳng định dòng cá rô phi chọn giống cho kết quả tăng trưởng cao Do vậy chúng đã được phát tán đi nuôi thử nghiệm ở một số nước như: Bangladesh, Thái Lan, Trung Quốc, Việt Nam,…Kết quả nuôi thử nghiệm cho thấy dòng

cá rô phi chọn giống cho kết quả tăng trưởng cao hơn hẳn so với các dòng cá

rô phi khác đang được nuôi tại những nước này

Ưu điểm của cá rô phi chọn giống dòng GIFT có tốc độ tăng trưởng nhanh, thời điểm tham gia sinh sản muộn hơn, số lần đẻ trong năm thưa hơn so với các dòng cá rô phi khác Cá rô phi dòng GIFT được nhập vào nước ta tại Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 để tiếp tục nghiên cứu:

• Lần 1: nhập về năm 1994 từ thế hệ chọn giống thứ 2 của ICLARM tại Phillippin Sau khi được nhập về Việt Nam dòng cá này được nuôi thử nghiệm so sánh tốc độ tăng trưởng với các dòng cá khác như: dòng Việt, dòng Thái lan Kết quả cho thấy cá rô phi chọn giống dòng GIFT có tốc

độ tăng trưởng cao hơn hẳn cá dòng Việt và dòng Thái lan

Trang 16

• Lần 2: nhập về năm 1997 từ cá chọn giống thế hệ thứ 5 của ICLARM tại Phillipine

Đàn cá nhập về năm 1997, sau khi được thuần hóa được sử dụng làm vật liệu cho sinh sản tạo ra thế hệ ban đầu phục vụ chương trình chọn giống cá rô phi theo hai tính trạng tăng trưởng và khả năng chịu lạnh Từ năm 1999 đến năm

2004, kết quả chọn giống cá rô phi dòng GIFT đã tạo ra 5 thế hệ có tốc độ tăng trưởng cao hơn 30% so với các dòng cá gốc nhập về ban đầu, khả năng chịu lạnh tốt hơn trong điều kiện mùa đông ở miền Bắc Kết quả nuôi thử nghiệm cá rô phi chọn giống dòng GIFT qua các năm tại một số địa phương ở nước ta như: Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Hải Dương, Nam Định, Thái Bình, Nghệ An,…đều cho kết quả tốt Năm 2004 cá rô phi chọn giống dòng GIFT

đã được đăng ký với Cục Sở hữu Trí tuệ Việt Nam và gọi tên là cá rô phi chọn giống dòng NOVIT04 Năm 2005 cá rô phi chọn giống của Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản 1 đã được trao tặng giải thưởng Khoa học sáng tạo (VIFOTEX) Hiện nay cá rô phi chọn giống NOVIT04 không những được đánh giá chất lượng cao ở thị trường trong nước mà xuất khẩu sang một

số nước trên thế giới với ứng dụng nghiên cứu và sản xuất giống (Trần Đình Luân và ctv, 2006) Chương trình chọn giống cá rô phi thực hiện trong thời gian dài từ năm 1999 đến năm 2007, qua 8 thế hệ chọn giống tốc độ tăng trưởng và khả năng chịu lạnh của cá vẫn được tăng lên Do vậy chương trình chọn giống vẫn được tiếp tục, trong những năm tới cá rô phi chọn giống sẽ có tốc độ tăng trưởng cao hơn nữa phục vụ nhu cầu sản xuất giống và nuôi cá rô phi thương phẩm trong cả nước

Trang 17

2 Một số đặc điểm sinh học sinh sản chính của cá rô phi

2.1 Đặc điểm sinh sản của cá rô phi O.niloticus

Trong tự nhiên cá rô phi O.niloticus sinh sản muộn hơn cá O mossambicus

(Macintosh và Little, 1995) Khi điều kiện môi trường thuận lợi, giàu dinh dưỡng, cá rô phi lớn nhanh và phát dục ở kích cỡ lớn, ngược lại trong điều kiện môi trường không đầy đủ chế độ dinh dưỡng, cá thành thục ở kích thước nhỏ (Low - McConell,1982) Sự phát dục và thành thục lần đầu của cá rô phi phụ thuộc vào loài cá, môi trường sống và chế độ dinh dưỡng (Nguyễn Thị

An, 1999) Trong tự nhiên cá rô phi thành thục lần đầu sau 4-6 tháng tuổi khi

cá đạt trọng lượng từ 100 - 150g (Heppher và Pruginin, 1982; Phạm Văn Nhỏ, 1996; Nguyễn Công Dân, 1998 a,b) Chu kỳ sinh sản của cá rô phi thường kéo dài 3 - 4 tuần (Little và Macintosh, 1995) Ở Việt Nam trong điều kiện nuôi vỗ trong ao, cá rô phi dòng GIFT phát dục muộn hơn các dòng cá khác, chúng thường phát dục sau năm tháng nuôi Chu kỳ sinh sản là 30 - 35 ngày trên một lứa đẻ Ở các tỉnh phía Nam ấm quanh năm chúng có thể đẻ 11-12 lần/năm, còn ở miền Bắc cá chỉ đẻ 5-6 lần/năm Khi nhiệt độ nước xuống dưới 20oC kéo dài trong nhiều ngày, cá rô phi ngừng sinh sản (Nguyễn Công Dân và Trần Văn Vỹ, 1996) Cá rô phi thuôc nhóm cá đẻ nhiều lần trong năm, mỗi lần đẻ từ vài trăm trứng đến vài nghìn trứng (Macintosh and Little, 1995) Sau khi đẻ, giải phẫu buồng trứng có thể quan sát thấy tất cả các pha phát triển của noãn bào từ thể noãn bào non nhất cho tới trạng thái trứng chín sẵn sàng rụng (Nguyễn Thị An, 1999)

Trong những nghiên cứu về sự phát triển buồng trứng của cá rô phi cho thấy,

sự phát triển của trứng được chia làm 6 giai đoạn như những loài cá khác Tiêu chuẩn phân chia các giai đoạn của trứng dựa vào kích thước của noãn

Trang 18

bào có trong màng buồng trứng Theo Tacon và ctv (1996) mô tả các giai đoạn phát triển của tế bào trứng cá rô phi được thể hiện ở bảng 1.1

Bảng 1.1: Các giai đoạn phát triển của trứng cá rô phi

Giai đoạn Kích thước noãn bào (µm)

2.2 Tập tính sinh sản của cá rô phi

Đối với cá rô phi, sự phát triển và hình thành các đặc điểm, dấu hiệu sinh dục phụ được thể hiện rất rõ ở cả con đực và con cái trước và khi tham gia sinh sản (Ambali, 1990) Cá đực đến tuổi phát dục, mép vây đuôi, vây lưng, vây bụng có màu rực rỡ (từ hồng tím đến xanh đen) giống như “khoác bộ áo cưới” (Trần Đình Luân, 2006) Cá cái có màu hơi vàng ở cổ, không có gì thay đổi

Trang 19

về màu sắc bên ngoài Quan sát lỗ huyệt sinh dục có thể phân biệt được cá đực cá cái (Hình 1.1) như sau:

+ Cá đực: có hai lỗ, phía trước là lỗ hậu môn, phía sau là rãnh huyệt (huyệt niệu sinh dục)

+ Cá cái: có ba lỗ, phía trước là lỗ hậu môn, phía sau là lỗ niệu sinh dục và ở giữa là lỗ sinh dục

Hình 1.1: Đặc điểm cơ quan sinh dục phụ của cá rô phi

(Nguồn: Kỹ thuật nuôi và sản xuất giống rô phi dòng NOVIT04 của dự án

NORAD)

Khi cá đã thành thục sẵn sàng tham gia sinh sản, chúng đào tổ sẵn trên nền đáy ao (đường kính tổ từ 20-30cm) Cá cái đẻ trứng vào tổ, cá đực tiết sẹ thụ tinh cho trứng

Sau khi trứng đã được thụ tinh, cá cái hút trứng và ấp trứng trong miệng Thời gian ấp trứng được tính từ khi cá được thụ tinh đến khi cá bột tiêu hết noãn hoàng và có thể bơi lội tự do Thời gian này kéo dài khoảng 10 ngày tuỳ theo nhiệt độ môi trường Cá bố mẹ còn tiếp tục bảo vệ và chăm sóc cá con đến khi chúng có thể tự kiếm ăn được, thường thời gian chăm sóc kéo dài khoảng 1-4 ngày Trong suốt thời gian ấp trứng cá mẹ không bắt mồi cho đến khi cá bột

Trang 20

phát triển của tứng phụ thuôc vào nhiệt độ, theo Macintosh và Little (1995), ở

nhiệt độ 200C thời gian ấp của cá rô phi kéo dài khoảng 10-15 ngày, ở nhiệt

độ 280C là 4-6 ngày và khi nhiệt độ tăng lên đến 340C thì thời gian ấp trứng

chỉ còn từ 3-5 ngày

Hình 1.2: Cá rô phi cái đẻ trứng và ấp trong miệng

(Kỹ thuật nuôi và sản xuất giống rô phi dòng NOVIT04 của dự án NORAD)

Khi cá bắt đầu bơi lội tự do, chúng thường tập hợp thành đàn bơi nơi nước ấm

và nông xung quanh ao (Haller & Parker, 1981) Giai đoạn đầu cá rô phi ăn

động vật phù du, sau chuyển sang ăn động vật và các loại ấu trùng, động vật

trong nước và ở đáy ao Trong điều kiện ấp nhân tạo cá con mới nở gặp phải

điều kiện không đảm bảo như trong miệng của mẹ chúng nên ảnh hưởng đến

tỷ lệ sống của chúng Thời gian này kéo dài từ 10-12 ngày (Macintosh, 1985)

Cá cái bắt đầu bắt mồi tích cực sau khi kết thúc đợt ấp trứng để chuẩn bị cho

đợt đẻ kế tiếp (Macintosh, 1985) Chúng kiếm ăn mạnh nhất khi thời kỳ ấp

trứng đã kết thúc hoàn toàn, chuyển sang giai đoạn tái phát dục và tham gia

sinh sản Giai đoạn kiếm ăn tích cực kéo dài khoảng 2-4 tuần đến khi cá đã

sẵn sàng tham gia sinh sản lần kế tiếp Chu kỳ sinh sản của cá rô phi kéo dài

Trang 21

khoảng 30-45 ngày Tuy nhiên khoảng cách giữa hai lần sinh sản còn phụ thuộc vào điều kiện dinh dưỡng, hàm lượng ôxy hoà tan và nhiệt độ

3 Chỉ tiêu đánh giá sức sinh sản của cá rô phi

Khi mô tả khả năng sinh sản của cá rô phi, kích thước buồng trứng và số lượng trứng là những chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng sinh sản Tương quan giữa khối lượng buồng trứng và khối lượng cơ thể cá rô phi được biểu thị rõ là: nếu trứng có kích thước lớn thì buồng trứng chứa ít trứng hoặc số lượng trứng nhiều thì kích thước trứng nhỏ (Marm & Mills, 1979 Trích theo Bongco, 1991) Số lượng trứng của các lần đẻ là tổng số trứng được sản xuất, đây là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sự khác nhau về khả năng sinh sản của

cá rô phi

Hai chỉ tiêu xác định khả năng sinh sản được coi là quan trọng đối với sản xuất là: khả năng sinh sản tuyệt đối (số trứng được sản xuất của cá cái tại thời điểm đẻ) và khả năng sinh sản tương đối (số trứng được sản xuất trên một kg

cá cái) Khả năng sinh sản của cá liên quan đến loài, tuổi cá, kích thước của

cá bố mẹ (Bromage & ctv, 1989) Thông thường cá cái kích thước lớn sẽ đẻ trứng lớn hơn, ngược lại cá cái nhỏ sẽ đẻ trứng nhỏ hơn

Khối lượng trứng có khác nhau là do lượng noãn hoàng chứa trong trứng Sau khi thụ tinh thì lượng nước có trong trứng lên tới 50-60% khối lượng của trứng (Wee & Tuấn, 1998 Trích Nguyễn Thị An, 1999) Theo tác giả thì sức sinh sản tuyệt đối có khuynh hướng tăng lên theo khối lượng cơ thể Ở cá rô phi, trong suốt thời kỳ sinh sản kích thước trứng có sự khác nhau giữa các lần

đẻ Cá lớn và nhiều tuổi sản xuất ra những trứng lớn hơn và nhiều hơn trong một lần đẻ so với cá nhỏ và non (Rana & Macintosh, 1988)

Trang 22

4 Nhu cầu dinh dưỡng của cá rô phi

Nhu cầu dinh dưỡng của cá rô phi thay đổi thuỳ thuộc từng giai đoạn phát triển Để đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu tăng trưởng, sinh sản và các chức năng sinh lý của cá thì cần đáp ứng đầy đủ các chất dinh dưỡng như: protein, lipid, năng lượng, vitamin và khoáng

4.1 Nhu cầu protein

Protein là thành phần quan trọng nhất trong xây dựng tổ chức cá và sản xuất enzyme cho cơ thể Cá không có nhu cầu protein cố định song đòi hỏi sự phối hợp của 20 axit amin chính thiết yếu và không thể thiếu để tạo nên các protein (Vũ Duy Giảng, 2007) Nhu cầu protein của cá rô phi bị ảnh hưởng bởi các yếu tố sau: tuổi cá, kích cỡ cá, thành phần thức ăn, tỷ lệ cho ăn, thức ăn tự nhiên, nhiệt độ nước, mật độ thả Cá rô phi sinh trưởng tốt ở khẩu phần 25% protein trong môi trường giàu thức ăn tự nhiên, nhưng yêu cầu protein của cá

rô phi cao hơn khi nuôi trong môi trường nghèo thức ăn tự nhiên (Lowell, 1989; trích từ Li và ctv, 2000)

Hàm lượng protein tối ưu cho sinh trưởng của cá hương giống khoảng 35%, đồng thời hàm lượng này cũng tối ưu cho sinh sản của cá rô phi trong các bể thí nghiệm (Wee và Tuấn, 1988; Luquyet, 1991) Nghiên cứu của

27-Macintosh (1985) cho thấy cá rô phi O niloticus sinh sản tốt khi cho ăn thức

ăn viên của cá hồi có hàm lượng protein là 43-46%

4.2.Lipid

Nhu cầu lipid của động vật thủy sản được xác định dựa vào nhu cầu về năng lượng, yêu cầu về acid béo cần thiết, nhu cầu về phospholipid và cholesterol, đặc điểm sống và dự trữ lipid của loài Đối với cá, hàm lượng lipid thay đổi

Trang 23

tùy theo loài, tuy nhiên mức đề nghị từ 6-10% Theo Jauncey (1998) cho biết

cá rô phi không sử dụng mức cao của khẩu phần lipid như cá hồi và cá chép

Cá rô phi trên 25g nên sử dụng lipid là 10% và giảm xuống 6% khi cá đã lớn

Khi nghiên cứu nhu cầu lipid cho cá rô phi O niloticus cái với các khẩu phần

ăn chứa lipid là: 5%, 9% và 12%, Hanley (1991) cho rằng việc tăng hàm lượng lipid trong khẩu phần ăn không làm tăng tốc độ tăng trưởng nhưng lại làm tăng tích luỹ lipid trong cơ thể cá rô phi Ngoài ra nhu cầu này phụ thuộc rất lớn vào hàm lượng và chất lượng protein, hàm lượng và chất lượng của nguồn cung cấp năng lượng khác, và ngay cả chất lượng của dầu

4.3 Carbohydrat

Carbohydrat được xem là nguồn nguyên liệu cung cấp năng lượng rẻ tiền nhất cho động vật thủy sinh Sự tiêu hóa carbohydrat biến động rất lớn giữa các loài và phụ thuộc vào thành phần của carbohydrat trong nguyên liệu Năng lượng trao đổi (ME) carbohydrat của động vật thủy sinh dao động lớn từ 0kcal/g (cellulose) đến 3,8kcal/g (đường đơn) Carbohydrat chiếm tỷ lệ trên 75% ở thực vật, trong khi ở động vật hiện diện với số lượng nhỏ và tồn tại chủ yếu dưới dạng glycogen Carbohydrat là nguồn năng lượng chủ yếu cho toàn bộ hoạt động sống cơ thể

Cá rô phi sử dụng carbohydrat khá tốt, khả năng tiêu hoá từ 75-79% Khẩu phần 40% của carbohydrat thường sử dụng cho sinh trưởng của cá rô phi

Anderson và ctv (1984) cho thấy cá rô phi O niloticus tăng trưởng nhanh hơn

khi tăng khẩu phần carbohydrat tới 40% từ các nguồn glucose, sucrose, dextrin, nhưng không cho a- cellulose

Trang 24

4.4 Vitamin

Vitamin đóng vai trò quan trọng trong thành phần dinh dưỡng của động vật thủy sản Nhiều kết quả nguyên cứu cho thấy, động vật thủy sản không có khả năng hay khả năng tổng hợp rất ít không đủ cho nhu cầu nên việc cung cấp vitamin vào thức ăn cho động vật thủy sản là rất cần thiết Động vật thủy sản

ăn thức ăn không được cung cấp đầy đủ vitamin sẽ sinh trưởng chậm, tỷ lệ sống thấp, khả năng chịu đựng với biến động môi trường kém và dễ bị bệnh Một số dấu hiệu bệnh lý khi thiếu vitamin ở động vật thủy sản đã được ghi nhận như: xuất huyết, dị hình, nứt sọ ở cá, đen thân ở tôm…

Theo Jauncey & Ross (1982) những thông tin về nhu cầu vitamin của cá rô phi là rất ít Theo đánh giá có thể do cá rô phi sử dụng nhiều thức ăn tự nhiên,

đó là nguồn vitamin cần thiết Mặt khác cá rô phi có thể hấp thụ vitamin trực tiếp từ các nguồn khác nhau do khả năng sử dụng thức ăn đa dạng (Patel, 1993; Hepher, 1998)

4.5 Khoáng

Nhu cầu về khoáng cho động vật thủy sản phụ thuộc vào: thành phần và hàm lượng khoáng hiệu quả trong thức ăn, nồng độ khoáng trong môi trường nước, tình trạng dinh dưỡng trước đó của động vật thủy sản Sự thiếu hụt về khoáng làm giảm tăng trưởng của cá, thiếu máu, kém ăn, khung xương biến dạng, cá

lờ đờ Nếu bệnh nặng thì da, vây bị mòn, đục thuỷ tinh thể, cơ thoái hoá, tỷ lệ chết cao

Canxi và phốt pho là hai chất khoáng cần nhất đối với cá nước ngọt có thể tự hấp thụ đủ canxi từ nước nên không cần bổ sung canxi trong premix khoáng cho cá Tuy nhiên phốt pho cần bổ sung trong thức ăn vì nồng độ phốt pho

Trang 25

hoà tan trong nước ngọt quá thấp đối với cá Theo Schmittou và ctv (1998) cho biết nhu cầu phốt pho tiêu hoá đối với cá rô phi là 0,60%, cá chép là 0,45%

5 Vai trò của protein trong thức ăn đối với đời sống của cá

Protein là thành phần chủ yếu tham gia cấu tạo cơ thể, thay tổ chức cũ xây dựng tổ chức mới Các acid amin (AA) sẽ tham gia vào các sản phẩm protein đặc biệt có hoạt tính sinh học cao (hormon, enzyme) Ngoài ra AA sẽ tham gia quá trình tạo thành năng lượng ở dạng trực tiếp hay tích lũy ở dạng glucogen hay lipid

Protein là hợp chất hữu cơ quan trọng đặc biệt đối với cơ thể sống Các loại protein đơn giản chỉ gồm các axit amin Các loại protein phức tạp hơn có liên kết thêm với các nhóm bổ sung Protein chiếm tới trên 50% khối lượng khô của tế bào và là vật liệu cấu trúc của tế bào Protein là thành phần không thể thiếu được của mọi cơ thể sống Chúng đóng vai trò cốt lõi của cấu trúc nhân, của mọi bào quan, đặc biệt là hệ màng sinh học có tính chọn lọc cao Các enzim (có bản chất là protein) đóng vai trò xúc tác cho các phản ứng sinh học Một số protein có vai trò như những “xe tải” vận chuyển các chất trong cơ thể (ví dụ hêmôglôbin) Các kháng thể (có bản chất là protein) có chức năng bảo

vệ cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh Các hoocmôn - phần lớn là protein

có chức năng điều hoà quá trình trao đổi chất trong tế bào và trong cơ thể (ví

dụ insulin điều hoà lượng đường trong máu) Nhiều loại protein tham gia vào chức năng vận động của tế bào và cơ thể (ví dụ miozin trong cơ, các protein cấu tạo nên đuôi tinh trùng) Lúc thiếu hụt cacbohiđrat và lipit, tế bào có thể phân giải protein dự trữ cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể hoạt động (ví dụ albumin, cazêin, protein dự trữ trong các hạt của cây) Ngoài ra, một số

Trang 26

protein còn có vai trò là giá đỡ, thụ thể… Sự đa dạng của cơ thể sống do tính đặc thù và tính đa dạng của protein quyết định Cấu trúc của protein quy định chức năng sinh học của nó Protein có cấu trúc và chức năng sinh học đa dạng nhất trong số các hợp chất hữu cơ có trong tế bào Chức năng của protein: cấu trúc, trao đổi chất, điều hoà sinh trưởng, vận động, bảo vệ, giá đỡ, thụ thể…

Với những chức năng quan trọng trên, không có vật chất nào có khả năng thay thế protein trong cơ thể Khi thức ăn thiếu protein thì động vật chậm sinh trưởng, chậm phát dục, sức sinh sản giảm Do đó, protein là chất dinh dưỡng được đặc biệt chú ý trong thức ăn Mục đích của nuôi động vật thủy sản là biến đổi protein từ thức ăn (tự nhiên và nhân tạo) thành protein cấu tạo cơ thể động vật thủy sản có chất lượng cao

6 Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng sinh sản cá rô phi

6.1 Mật độ thả ghép cá bố mẹ

Mật độ tốt nhất cho sinh sản của cá rô phi là 5 con/m2 với tỷ lệ 1 đực và 2 cái Nếu tăng mật độ lên 10 con/m2 thì lượng cá giống thu được sẽ giảm (Hugles

và Behrends, 1983) Tỷ lệ nở của trứng thu được từ giai đoạn 1 đến giai đoạn

4 thường đạt 46% (Little, 1990) Ở mật độ 10 con/m2 với tỷ lệ đực cái là 1:1,5 hoặc 1:2 đã thu được 29 con cá bột/m2/ngày (Hughes và Behrends, 1983) Ở mật độ 2 con/m2, khả năng sản xuất được 65 con cá bột/m2/ngày (Little,

1990), số lần đẻ của cá cái O niloticus sẽ tăng lên khi giảm số cá cái trên một

đơn vị diện tích cho đẻ (Lovshin, 1982)

6.2 Hàm lượng protein trong Thức ăn

Mặc dù cá rô phi là loài ăn tạp và chúng có khả năng thích nghi cao với môi trường sống, chúng có thể thay đổi và chuyển tính ăn cho phù hợp với môi

Trang 27

trường (Phillipart & Ruwet, 1982) Tuy nhiên trong điều kiện nuôi dưỡng tốt,

cá lớn nhanh, thành thục ở kích thước lớn Số lượng trứng của từng loài đẻ ra nhiều hay ít là do tính thích nghi của loài thống nhất với môi trường, số lượng trứng của cùng loài thay đổi là do điều kiện sống quyết định, đặc biệt là dinh dưỡng

Có một số nghiên cứu về ảnh hưởng của hàm lượng protein lên cá rô phi bố

mẹ hay chất lượng và số lượng cá bột Khẩu phần nuôi vỗ cá bố mẹ (O niloticus) với hàm lượng protein 40% thu được sản lượng cá bột cao hơn so

với thức ăn có hàm lượng protein thấp hơn (Santiago & ctv, 1985) và tương

tự đã tìm thấy việc tạo ra nhiều cá bột hơn ở khẩu phần nuôi vỗ với 45% protein trên cá rô phi hồng (Chang & ctv, 1988) Ðối với việc nuôi vỗ cá rô

phi vằn O niloticus trong các hệ thống bể xi măng thì khẩu phần nuôi vỗ hợp

lý là 35% protein, kết quả cho thấy số lượng cá bột nhiều hơn so với các khẩu phần nuôi vỗ với các hàm lượng protein khác (Wee và Tuan, 1988) Gunasekera & ctv (1995) đã chứng minh được rằng noãn bào phát triển và chín tốt nhất ở các khẩu phần nuôi vỗ với hàm lượng protein là 32% và 40% Một thí nghiệm với hai mức độ protein (30 và 40%) kết hợp với hai nguồn lipid (dầu cá thu và dầu đậu nành với các hàm lượng trong các nghiệm thức thí nghiệm: 6% dầu cá thu, 6% dầu đậu nành và 3% dầu cá thu + 3% dầu đậu nành) được thành lập nhằm nghiên cứu khả năng ảnh hưởng của cả hàm lượng protein và lipid trong khẩu phần nuôi vỗ lên cá bố mẹ, chất lượng và sản lượng con bột được tạo ra (Nguyễn Trọng Hiền và ctv, 2006)

Tần số sinh sản và sức sinh sản thực tế của cá rô phi gia tăng khi hàm lượng protein tăng Sức sinh sản thực tế và sức sinh sản tuyệt đối ở hàm lượng

Trang 28

protein 40% tốt hơn ở cá cho ăn thức ăn có hàm lượng protein thấp hơn (Abdel-Fattah và ctv, 2003)

7 Điều kiện sinh thái và môi trường sống của cá rô phi

7.1 Hàm lượng ôxy

Cá rô phi có khả năng sống trong môi trường nước có hàm lượng ôxy hòa tan thấp nhờ khả năng sử dụng ôxy trên mặt nước Trong môi trường có hàm lượng ôxy hòa tan thấp dưới 1mg/l, cá rô phi vẫn có thể sống nhưng không thể kéo dài khi hàm lượng ôxy dưới 0,7mg/l (Balarin & Heller, 1982) Cá rô

phi O niloticus chỉ sống trong thời gian ngắn khi hàm lượng ôxy ở mức

0,1mg/l (Chervinski, 1982; Maygid & Babiker, 1975) Hàm lượng ôxy thường giảm ở buổi sáng sớm ảnh hưởng đến sự phát triển của tuyến sinh dục và giảm tần số đẻ của cá, hoạt động sinh sản xảy ra mạnh hơn khi hàm lượng ôxy cao vào buổi chiều (Little, 1990)

7.2 Nhiệt độ

Nhiệt độ là một trong những yếu tố môi trường quan trọng nhất ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cá rô phi Cá rô phi là loài cá có nguồn gốc từ các nước nhiệt đới, nên cá rô phi thích nghi ở điều kiện nhiệt độ cao Biên độ nhiệt độ của cá dao động từ 11 - 42oC (Bardach & ctv, 1972) Philippart & Ruwet (1982) đã ghi nhận biên độ nhiệt của cá rô phi từ 8 -

42oC Nhiệt độ thích hợp cho cá rô phi sinh trưởng và phát triển là 28 - 30oC (Lê Quang Long, 1964; Balarin & Haller, 1982) Cá rô phi ngừng hoạt động

và hoàn toàn ngừng ăn khi nhiệt độ nước xuống dưới 16oC (Kelly, 1956) Quá trình sinh sản của cá rô phi xảy ra khi nhiệt độ nước trên 22oC, nhiệt độ thích hợp cho cá rô phi sinh sản là 26 - 29oC Nhiệt độ nước xuống dưới 20oC tuyến sinh dục ngừng phát triển (Chervinski, 1982; Behrends & ctv, 1990)

Trang 29

Nhiệt độ ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của trứng và cá con sau khi nở (Herzig & Winkler, 1986) Nhiệt độ thích hợp cho sự phát triển của phôi cá rô phi là 25 - 30oC và cho cá con là 28 - 30oC Thời gian ấp trứng của cá rô phi thay đổi tùy thuộc nhiệt độ nước Ở nhiệt độ 20oC thời gian nở là 6 ngày, ở

28oC thời gian nở là 4 ngày, thời gian nở chỉ còn 2-3 ngày khi nhiệt độ nước

30oC(Wantannebe & ctv, 1984; Ranna, 1990; Macintosh & Little, 1995)

7.3 pH

Đối với cá rô phi và một số loài cá nước ngọt pH thích hợp cho sinh trưởng và phát triển của chúng là 6,5 - 8,5 Cá rô phi có thể sống được ở biên độ pH dao động từ 4- 11 (Chervinski, 1982), pH thấp hoặc cao quá ngưỡng cho phép đều ảnh hưởng không tốt đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cá rô phi Quá trình sinh trưởng và khả năng sinh sản của cá rô phi giảm rõ rệt khi giá trị pH thấp dưới 6,5 (Boyd, 1985 Trích theo Bongco, 1991)

Trang 30

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thí nghiệm được tiến hành trong 10 tháng từ 20/12/2007 đến 26/10/2008 tại Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1

1 Vật liệu nghiên cứu

1.1 Cá thí nghiệm

Thí nghiệm được kế thừa đàn cá rô phi chọn giống NOVIT04 (O.niloticus)

thế hệ thứ 7 ở 2 tuổi cộng Cá bố mẹ được sản xuất từ đề tài “Chọn giống cá

rô phi theo tính trạng sinh trưởng và khả năng chịu lạnh” do hợp phần chọn giống cá rô phi, dự án NORAD, Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản 1 thực hiện Khối lượng trung bình của cá bố mẹ trước khi đưa vào thí nghiệm thể hiện (bảng 2.1)

Bảng 2.1: Khối lượng trung bình bố mẹ (TB±SE) trước khi đưa vào giai sinh

Trang 31

lượng protein thô là 18%, 25% và 30% Tỷ lệ phối trộn nguyên liệu và các thành phần dinh dưỡng chính cho các công thức thức ăn thí nghiệm được thể hiện (bảng 2.2 và bảng 2.3)

Bảng 2.2: Tỷ lệ phối trộn nguyên liệu trong các công thức thức ăn

Trang 32

bể đặt phao tự động Máy bơm tự động bơm nước cấp lên bể theo mức nước đặt của phao, do đó trong quá trình vận hành nước luôn được đảm bảo ổn định

về lưu tốc

Trứng cá rô phi được ấp trên khay bằng nhôm hoặc nhựa Kích thước khay nhôm: 40 x 25 x 8,5 cm Các khay dùng ấp trứng được đặt trên giá đỡ (hình 2.2)

Trang 33

Công thức 1 (ký hiệu CT1): hàm lượng protein trong thức ăn là 18%

Công thức 2 (ký hiệu CT2): hàm lượng protein trong thức ăn là 25%

Công thức 3: (ký hiệu CT3): hàm lượng protein trong thức ăn là 30%

Hình 2.3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm nuôi vỗ và sinh sản cá rô phi

CT2 CT1

CT3

Trang 34

Cá thí nghiệm được nuôi vỗ và sinh sản trong giai và bố trí theo ba công thức thức ăn, mỗi công thức lặp lại ba lần

+ Giai đoạn nuôi vỗ và lưu giữ cá bố mẹ qua đông trong giai thưa có kích cỡ mắt lưới A12, kích thước 4x5x1,6m Giai đoạn này được tiến hành từ ngày 20/12/2007 đến ngày 5/3/2008 Đối với nuôi vỗ tích cực cá bố mẹ mỗi công thức được nuôi tách riêng giai cá đực và giai cá cái đảm bảo chế độ dinh dưỡng không có sự cạnh tranh nhau giữa cá đực và cá cái

+ Giai đoạn nuôi vỗ thành thục từ 6/3/2008 đến ngày 26/4/2008 tiến hành thu trứng

Cá bố mẹ đưa vào nuôi vỗ được lựa chọn dựa vào các chỉ tiêu như: đồng đều

về kích cỡ, cá khỏe mạnh không bị dị tật, không bị xây sát hay bị bệnh

Mật độ thả ghép cá bố mẹ trong giai sinh sản là 4,5 con/m2 Cá cái được lựa chọn và đưa lên giai trước một ngày sau đó chọn cá đực và ghép vào các giai thí nghiệm với tỷ lệ thả ghép cá đực và cá cái là 1:2 (một con đực ghép với 2 con cá cái) Mỗi giai thí nghiệm 20m2 được thả ghép 30 con cá đực và 60 con

cá cái đồng nhất trong cả ba công thức

Do bố trí thí nghiệm trong giai cước mau, cỡ mắt lưới 1,5mm nên 10 ngày tiến hành thu trứng một lần, kéo dài thời gian ấp trứng trong miệng cá cái góp phần làm tăng tỷ lệ của cá nở và giảm thời gian ấp trứng nhân tạo

2.2 Chăm sóc và quản lý

Giai đoạn nuôi vỗ tích cực cá thí nghiệm được cho ăn lượng thức ăn 1,5% khối lượng cơ thể, cho ăn hai lần trong một ngày vào 8h sáng và 16h chiều

Trang 35

Giai đoạn nuôi vỗ thành thục và thời gian sinh sản của cá cho ăn 1,5% khối lượng cơ thể từ ngày thứ 1 đến 5 sau khi thu trứng và giảm xuống 1% khối lượng cơ thể từ ngày thứ 6 đến 10 của mỗi lần thu trứng

Trong quá trình nuôi vỗ tích cực mỗi tháng cấp thêm nước mới 2 - 3 lần, thời gian nuôi vỗ thành thục và cho sinh sản mỗi tuần cấp bổ sung nước mới một lần Bên cạnh đó dùng máy quạt nước vào mỗi buổi sáng sớm từ 5h - 7h khắc phục hiện tượng thiếu ôxy cục bộ vào buổi sớm

3 Thu thập và xử lý số liệu

3.1 Phương pháp xác định hàm lượng dinh dưỡng trong thức ăn

• Thiết lập công thức thức ăn cho cá bố mẹ dựa vào phần mềm WUFFA,

Khối lượng mẫu trước khi sấy - khối lượng mẫu sau khi sấy

Độ ẩm (%) = x 100 Khối lượng mẫu trước khi sấy

+ Xác định hàm lượng protein thô bằng phương pháp Kjeldahl: mẫu thức ăn

được vô cơ hóa bằng hệ thống Digestion 12 - 1009 Digester Unit Sau đó được chưng cất bằng Kjeltec system - 1026 Distilling Unit và chuẩn độ bằng

Trang 36

axit sunfuric 0,1N để xác định lượng nitơ và xác định hàm lượng protein tổng

số

V x 6,25 x 0,00142

Protein tổng số (%) = x 100

m

Trong đó: V: Thể tích H2SO4 0,1N (ml) dùng trong chuẩn độ mẫu

0,00142: Lượng nitơ tương ứng với 1ml H2SO4 0,1N tính bằng g m: Khối lượng mẫu (g)

+ Xác định hàm lượng chất béo: chất béo được xác định bằng hệ thống Soxtec

HT6

Chất béo (%) = − ∗100

m

b a

Trong đó: a: Khối lượng cốc nhôm chứa mỡ

b: Khối lượng cốc nhôm trắng mẫu

m: khối lượng mẫu dùng vào định lượng

Hình 2.4: Chuẩn độ mẫu sau chưng cất xác định hàm lượng protein thô

Trang 37

3.2 Phương pháp xác định các giai đoạn phát triển của trứng cá

Theo dõi các giai đoạn phát triển của trứng dựa vào phương pháp phân biệt các giai đoạn phát triển của noãn bào trong buồng trứng theo 6 giai đoạn của Nikolski, (1963); Tacon, (1996)

Thu mẫu xác định các giai đoạn phát triển của trứng được tiến hành ở ba công thức Từ tháng 2 đến tháng 4 và tháng 8 đến tháng 10 mỗi tháng thu một lần, mỗi công thức thu 9 con Bắt ngẫu nhiên mỗi công thức 9 con và lấy đều ở cả

ba giai, khi lấy mẫu rồi tiến hành cân khối lượng từng con, mổ bỏ nội quan để quan sát buồng trứng sau đó cân trọng lượng của buồng trứng

Trang 38

+ Phương pháp nghiên cứu mô học để kiểm tra sự phát triển của tế bào trứng: dùng phương pháp mô tế bào học buồng trứng theo phương pháp của

Bộ môn Tế bào học và Sinh học phát triển, Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội (Đặng Ngọc Thanh, 1980) Quá trình làm tiêu bản mô được tóm tắt bằng hình 2.6

• Cố định mẫu: miếng mô được cố định bằng dung dịch Boin trong thời gian 48h, sau đó rửa nước và thay bằng dung dịch cồn 75% trong 24h Thể tích của các dung dịch cố định mẫu gấp 10 lần thể tích mẫu

• Xử lý mẫu: Khi cố định, mẫu mô sẽ cứng lại Dùng dao sạch cắt miếng mô thành những miếng nhỏ hơn, bề dày từ 0,2 - 0,5cm Cho mẫu vào các cassettes đã ghi nhãn và đậy nắp cassettes lại, sau đó nhúng trong dung dịch cồn 70% Xử lý mẫu mô bằng máy xử lý mẫu tự động Khử nước ở mẫu bằng dung dịch cồn có nồng độ tăng dần, làm sạch mẫu trong xylen

• Đúc Parafin: sau khi đã thấm parafin vào mẫu, đặt mẫu vào khuôn đúc, rót parafin nóng chảy vào khuôn Chỉnh sửa mẫu theo hướng cần cắt và đậy

Xử lý Đúc mẫu Cắt mẫu Nhuộm màu

Đọc mẫu

Trang 39

cassettes lên Đặt khuôn trên dàn lạnh cho đến lúc parafin đông cứng lại Gỡ khối parafin ra khỏi khuôn và gọt thành khối hình thang cân

Hình 2.7: Đúc paraffin mẫu mô tế bào trứng

• Cắt mẫu: Gắn khối parafin chứa mẫu lên máy cắt mô Microtom, dùng tay quay cắt thành các lát mỏng 0,5µ Khi các lát cắt được cắt ra tạo thành dải băng mỏng từ lưỡi dao của máy, dùng kẹp thả dải mô trên nước ấm 45- 480C

để các lát cắt được dãn phẳng ra Dùng kẹp nhẹ nhàng tách các lát cắt từ dải mỏng với độ dài thích hợp Lấy một lam kính sạch luồn xuống dưới lát cắt để vớt chúng từ nước ấm lên Các lam kính được ghi nhãn bằng đầu bút kim cương Sấy khô các lam kính 3 - 4h trong tủ sấy 400C

• Nhuộm màu: Lấy các lam kính đã sấy khô và xếp vào khay rồi tiến hành nhuộm màu Haematoxylin và Eosin Dán lamen lên lam kính bằng keo Bom Canada sao cho khi xylen bay hơi không tạo ra các vùng không có keo hay có bọt khí để tăng độ bền của mẫu

• Đọc mẫu: tiêu bản được gắn trên lam kính và phân loại dưới kính hiển vi Ảnh tiêu bản được chụp bằng kính hiển vi tự động Khi quan sát mẫu ta thấy

Trang 40

3.3 Phương pháp thu thập số liệu về khả năng sinh sản của cá rô phi

Khả năng sinh sản của cá được xác định thông qua các chỉ tiêu: tỷ lệ đẻ, tỷ lệ

nở, sức sinh sản, năng suất trứng, năng suất bột, Số liệu về khả năng sinh sản của cá rô phi được tiến hành thu làm 6 đợt:

bộ lượng trứng thu được để tính toàn bộ số lượng trứng của mỗi công thức thí nghiệm mà cá đẻ ra

B x 200

• Số trứng hay phôi thu được = -

A Trong đó: B là khối lượng trứng thu được

A là khối lượng trung bình của 200 trứng hay phôi của mỗi giai đoạn

Số cá tham gia sinh sản

Ngày đăng: 05/11/2015, 19:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tỷ lệ phối trộn nguyên liệu trong các công thức thức ăn - nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng protein trong thức ăn đến sinh sản của cá rô phi vằn (oreochromis niloticus) chọn giống dòng novit 04
Bảng 2.2 Tỷ lệ phối trộn nguyên liệu trong các công thức thức ăn (Trang 31)
Hình 2.1 : Ao và giai bố trí thí nghiệm nuôi vỗ và sinh sản cá rô phi - nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng protein trong thức ăn đến sinh sản của cá rô phi vằn (oreochromis niloticus) chọn giống dòng novit 04
Hình 2.1 Ao và giai bố trí thí nghiệm nuôi vỗ và sinh sản cá rô phi (Trang 32)
Hình 2.2: Hệ thống ấp trứng cá rô phi - nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng protein trong thức ăn đến sinh sản của cá rô phi vằn (oreochromis niloticus) chọn giống dòng novit 04
Hình 2.2 Hệ thống ấp trứng cá rô phi (Trang 33)
Hình 2.4: Chuẩn độ mẫu sau chưng cất xác định hàm lượng protein thô - nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng protein trong thức ăn đến sinh sản của cá rô phi vằn (oreochromis niloticus) chọn giống dòng novit 04
Hình 2.4 Chuẩn độ mẫu sau chưng cất xác định hàm lượng protein thô (Trang 36)
Hình 2.7: Đúc paraffin mẫu mô tế bào trứng - nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng protein trong thức ăn đến sinh sản của cá rô phi vằn (oreochromis niloticus) chọn giống dòng novit 04
Hình 2.7 Đúc paraffin mẫu mô tế bào trứng (Trang 39)
Hình 3.1b: Ảnh hiển vi cắt lát tế bào trứng kiểm tra 15/4/2008 - nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng protein trong thức ăn đến sinh sản của cá rô phi vằn (oreochromis niloticus) chọn giống dòng novit 04
Hình 3.1b Ảnh hiển vi cắt lát tế bào trứng kiểm tra 15/4/2008 (Trang 43)
Đồ thị 3.2. Trong thực tế ở một số trung tâm sản xuất giống cá rô phi, người ta - nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng protein trong thức ăn đến sinh sản của cá rô phi vằn (oreochromis niloticus) chọn giống dòng novit 04
th ị 3.2. Trong thực tế ở một số trung tâm sản xuất giống cá rô phi, người ta (Trang 49)
Đồ thị 3.3. Năng suất trứng trung bình qua các đợt thu - nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng protein trong thức ăn đến sinh sản của cá rô phi vằn (oreochromis niloticus) chọn giống dòng novit 04
th ị 3.3. Năng suất trứng trung bình qua các đợt thu (Trang 51)
Bảng 3.6: Tỷ lệ nở (%) của trứng ở 3 công thức và các lần thu - nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng protein trong thức ăn đến sinh sản của cá rô phi vằn (oreochromis niloticus) chọn giống dòng novit 04
Bảng 3.6 Tỷ lệ nở (%) của trứng ở 3 công thức và các lần thu (Trang 53)
Đồ thị 3.5. Tỷ lệ nở của trứng ở các lần thu - nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng protein trong thức ăn đến sinh sản của cá rô phi vằn (oreochromis niloticus) chọn giống dòng novit 04
th ị 3.5. Tỷ lệ nở của trứng ở các lần thu (Trang 54)
Bảng 3.8: Năng suất cá bột qua các lần thu (con/kg cá cái đưa vào nuôi vỗ) - nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng protein trong thức ăn đến sinh sản của cá rô phi vằn (oreochromis niloticus) chọn giống dòng novit 04
Bảng 3.8 Năng suất cá bột qua các lần thu (con/kg cá cái đưa vào nuôi vỗ) (Trang 57)
Đồ thị 3.7: Năng suất cá bột qua các lần thu - nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng protein trong thức ăn đến sinh sản của cá rô phi vằn (oreochromis niloticus) chọn giống dòng novit 04
th ị 3.7: Năng suất cá bột qua các lần thu (Trang 58)
Đồ thị 3.8: Biến động nhiệt độ nước ao qua các tháng thí nghiệm - nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng protein trong thức ăn đến sinh sản của cá rô phi vằn (oreochromis niloticus) chọn giống dòng novit 04
th ị 3.8: Biến động nhiệt độ nước ao qua các tháng thí nghiệm (Trang 60)
Đồ thị 3.13: Biến động nhiệt độ nước bể ấp trứng cá - nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng protein trong thức ăn đến sinh sản của cá rô phi vằn (oreochromis niloticus) chọn giống dòng novit 04
th ị 3.13: Biến động nhiệt độ nước bể ấp trứng cá (Trang 66)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w