1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài ứng dụng phương pháp tọa độ vào giải toán sơ cấp

17 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 538,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đến lớp 12 thì phương pháp toạ độ là một công cụ khá hữu hiệu để giải các bài toán hình học.. Để giúp các em thấy được tầm quan trọng của phương pháp toạ độ PPTĐ – phương pháp chuyển từ

Trang 1

MỞ ĐẦU

I.Lý do chọn đề tài

Bằng thực tiễn toán học, lý luận đã khẳng định kiến thức vectơ, toạ độ là cần thiết và không thể thiếu được trong chương trình toán THPT

Phương pháp toạ độ là phương pháp toán cơ bản ở lớp 10, xong việc ứng dụng của nó thì học sinh chưa nhận thấy hết được Đến lớp 12 thì phương pháp toạ độ

là một công cụ khá hữu hiệu để giải các bài toán hình học Để giúp các em thấy được tầm quan trọng của phương pháp toạ độ (PPTĐ) – phương pháp chuyển từ việc nghiên cứu hình học Ơclit bằng phương pháp sơ cấp (phương pháp tổng hợp) sang việc nghiên cứu nó bằng công cụ mới đại số và giải tích, tôi chọn đề tài này nhằm hướng dẫn học sinh lớp 10 giải các bài toán hình học phẳng bằng PPTĐ để các em không bị bỡ ngỡ khi giải các bài toán hình học không gian bằng phương pháp này trong chương trình lớp 12

Trong thực tế, một số bài toán hình học phẳng ở lớp 10 sẽ được giải quyết nhanh gọn, dễ hiểu hơn nếu ta sử dụng PPTĐ để giải so với các phương pháp sơ cấp khác

II.Mục đích nghiên cứu

Với những lý do như ở trên tôi đã chọn dề tài này nhằm mục đích sau:

- Làm sáng tỏ cơ sở khoa học của PPTĐ

- Đề xuất phương án xây dựng quy trình giải bài toán hình học phẳng bằng PPTĐ

III.Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng : Hướng dẫn học sinh lớp 10 giải toán hình học phẳng bằng PPTĐ

- Phạm vi : Hình học lớp 10

Trang 2

IV.Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nhắc lại các kết quả về PPTĐ

- Xây dựng quy trình giải toán hình học phẳng bằng PPTĐ

- Thực hành

V.Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận

- Tổng kết kinh nghiệm

- Thực nghiệm

Trang 3

NỘI DUNG

1.Toạ độ của vectơ và của diểm trên trục

- Cho u nằm trên trục (O, i)   a  R sao cho: u  a i Số a như thế được gọi là toạ độ của vectơ u đối với trục (O, i)

O I

x’ i x

- Cho điểm M trên trục (O, i )   OM  m i số m như thế được gọi là toạ

độ của điểm M trên trục (O, i )

M u

x’ O x

2.Hệ trục toạ độ y

- Trong mặt phẳng gồm 2 trục ox và oy

vuông góc với nhau i

Vectơ đơn vị trên trục ox, oy lần lượt là O j x

i

, j

Điểm O gọi là gốc trục toạ độ; ox, oy lần

lượt là trục hoành, trục tung

Hệ trục toạ độ vuông góc như trên còn được gọi là hệ trục toạ độ kí hiệu là Oxy hay (O; i , j)

3.Toạ độ của vectơ, của một điểm đối với hệ trục toạ độ

- Đối với hệ trục toạ độ (O; i , j) nếu a  x  y j thì cặp số (x ;y) được gọi

là toạ độ của vectơ a , ký hiệu là a  (x, y)hay a (x, y); x là hoành độ, y là tung

độ của vectơ a

- Trong mặt phẳng toạ độ Oxy toạ độ của vectơ OM được gọi là toạ độ của điểm M

Trang 4

4.Các phép toán

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho 2 vectơ : u x y( ; ) , ( ; );v x y , ,

( ; );

u v x x y y

u v x x y y

ku kx ky k R

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5.Phương trình của đường thẳng

- Mọi đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ đều có dạng ax + by = 0 ,

abo

- Đường thẳng d đi qua 2 điểm A( x1 ;y1) và B ( x2 ; y2) thì phương trình của đường thẳng d là : - ( y2 – y1 ) ( x – x1 ) + ( x2 – x1) ( y – y1) = 0

- Cho đường thẳng d cắt ox tại điểm A( a ; 0 ) và cắt oy tại điểm B ( 0 ; b) thì phương trình theo đoạn chắn là : x y 1

a b  , a bo

6.Các bài toán cơ bản

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho 2 vectơ : u x y( ; ) , ( ; );v x y , , và 2 đường thẳng

dd, lần lượt có phương trình tổng quát sau :

d ax by c

d a x b y c

  

a) Bài toán vuông góc

u v   u v   0 x x ,y y ,0

b) Bài toán cùng phương

Vectơ u và v vectơ cùng phương  x y , x y, 0

Chứng minh :

Vectơ u và v vectơ cùng phương

,

,

: ( ; ) ( ; )

(1)

k R u k v x y k x y

x kx

y ky

 

 

Trang 5

Nếu k = 0 từ (1) 0

0

x y

 

 do đó (1)  xy,  x y, 0

Nếu:

0 (1)

0

k kxy x ky xy x y

xy x y

c) Toạ độ giao điểm của 2 đường thẳng

Toạ độ giao điểm của dd, là nghiệm của hệ phương trình : , , ,0

0

ax by c

a x b y c

  

e) Góc giữa dd, được tính bằng công thức sau :

,

( , )

a a b b cos d d

a b a b

f) Khoảng cách từ điểm M0( x0 ; y0 ) đến đường thẳng d

d ( M0 , d ) = ax0 2by02 c

a b

7.Phương trình đường tròn

Đường tròn tâm I ( a ;b ) bán kính R có phương trình là : ( x-a )2 + ( y- b )2 = R2

Đặc biệt tâm I là gốc toạ độ và bán kính R thì phương trình là

x2 + y2 = R2

Trang 6

Chương 2 : Xây dựng quy trình giải bài toán hình học bằng phương pháp toạ độ

1.Diễn đạt sự kiện hình học bằng ngôn ngữ vectơ

a) Điểm M trùng với điểm N  OM  ON

( với O là điểm bất kỳ )

b) I là trung điểm của đoạn thẳng AB  IA  IB 0

  

hay I là trung điểm của đoạn thẳng AB 1 ( )

2

OI OA OB

( với O là điểm bất kỳ )

c) G là trọng tâm ABCGA  GB  GC 0

 hay G là trọng tâm 1 ( )

3

ABCOGOAOBOC

 ( với O là điểm bất kỳ )

d) Đường thẳng a song song với đường thẳng b  ABkCD k R(  )

( với vectơ AB

có giá là a, CD vectơ có giá là b ) e) Ba điểm A, B, C thẳng hàng  ABk BC k R(  )

f) Đường thẳng a vuông góc với đường thẳng b  AB CD 0

 

( với vectơ AB có giá là a, CD vectơ có giá là b )

g) Tính độ dài đoạn thẳng AB

Sử dụng công thức AB AB  AB2

2.Diễn đạt ngôn ngữ vectơ bằng ngôn ngữ toạ độ

Trong hệ trục toạ độ Oxy

x x

OM ON

y y

 

với M ( x1 ; y1 ) và N ( x2 ; y2 )

b) IA IB 0 ( 1 2; 1 2)

x x y y

  

với A ( x1 ; y1 ) và B ( x2 ; y2 )

x x x y y y

GAGBGC   G    

   

với A ( x1 ; y1 ) , B ( x2 ; y2 ) và C ( x3 ; y3 )

d) Vectơ a và vectơ b cùng phương  x y1 2 x y2 1 0

Trang 7

với a x y b x y( ; ), ( ; ).1 1  2 2

e) a b   x y1 1x y2 20

AB AB  ABxxyy

giải toán

hình học bằng phương pháp toạ độ

I Một số chú ý trong giảng dạy vấn đề PPTĐ

1 Cần hướng dẫn học sinh ôn tập làm cho học sinh nắm vững kiến thức vectơ đặc biệt là các kiến thức về toạ độ của các phép toán trên các vectơ để làm

cơ sở cho việc nghiên cứu toạ độ

2 Cần cho học sinh thấy rõ sự tương ứng 1 – 1 giữa các tập hợp điểm và tập hợp số

-Trên đường thẳng : mỗi điểm ứng với một số thực xác định

-Trên mặt phẳng : mỗi điểm ứng với một cặp số thực sắp thứ tự

Từ đây dần dần làm nổi bật cho học sinh thấy được rằng mỗi hình trong mặt phẳng là một tập hợp điểm sắp thứ tự theo một quy tắc nào đó, do vậy mỗi hình đó được xác định bởi một hệ rằng buộc nhất định tương ứng nào đó về mối liên hệ giữa các toạ độ của các điểm trên hình đó, thể hiện học sinh phải

có các kỹ năng cơ bản sau :

+ Khi lấy M thuộc hình H thì các toạ độ của M phải thoả mãn hệ rằng buộc

về các toạ độ điểm của hình H

+ Ngược lại nếu có điểm M có toạ độ thoả mãn hệ rằng buộc về các toạ độ điểm của hình H thì M thuộc hinh H

II Hướng dẫn học sinh giải toán bằng PPTĐ

Với những bài toán hình học phẳng có chứa các quan hệ hình học : thẳng hàng, song song, vuông góc hay có chứa các yếu tố khoảng cách, tính góc, nếu ta chọn hệ toạ độ thích hợp thì ta có thể chuyển về bài toán đại số với quan hệ giữa các số và giữa các vectơ, giữa các phép toán Các bài toán này rất có khả năng tìm ra được lời giải, thậm chí còn rất ngắn gọn

Việc giải bài tập bằng PPTĐ đòi hỏi học sinh phải được luyện tập vận dụng tổng hợp các kiến thức liên quan

 Học sinh cần nắm được quy trình :

Trang 8

- Chọn hệ trục toạ độ thích hợp ( đây là vấn đề mấu chốt của bài toán, nếu chọn thích hợp thì bài toan sẽ được giải quyết nhanh gọn )

- Phiên dịch bài toán đã cho sang ngôn ngữ vectơ

- Chuyển bài toán từ ngôn ngữ vectơ sang ngôn ngữ toạ độ

- Dùng các kiến thức toạ độ để giải toán

- Phiên dịch kết quả từ ngôn ngữ toạ độ sang ngôn ngữ hình học

III Một số dạng toán cơ bản

Dạng 1 : Bài toán chứng minh 2 đoạn thẳng vuông góc

Bài 1 : Cho ABC cân tại A Gọi M là trung điểm của cạnh AB, G là trọng tâm

ACM

 Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp ABC Chứng minh rằng GI CM

Giải :

Hướng dẫn : Do ABC cân tại A nên ta chọn hệ toạ độ có trục oy qua A và vuông góc BC, ox qua BC

Từ gt ta đi tìm toạ độ của các điểm I, G, M theo toạ độ của 3 điểm A, B, C Tính toạ độ của vectơ GI CM ,

Sau đó xét GI CM 

Lời giải :

- Gọi O là trung điểm cạnh đáy

BC

- Dựng hệ toạ độ Oxy ( như hình

vẽ )

- Các điểm A, B, C có toạ độ

A( 0 ;h ) , B ( - a ; 0 ), C ( a ; 0 )

( ở đây giả sử BC = 2a, Oa = h )

Do M là trung điểm của AB nên M

( ; )

2 2

a h

M là trọng tâm AMC

G A C M

G A C M

a a

h h

 

Trang 9

Vậy toạ độ của điểm G là G ( ; ).

6 2

a h

Gọi I ( 0 ; y0 ) ( ; 0)

2 2

a h

IMy

  

mà AB

( 0 ; - h ) Theo giả thiết IMABIM AB 0

   

Hay ( ).( ) ( 0).( ) 0

0

0

0

2 2

2

a h

y h

h a y

h

Vậy điểm I có toạ độ là I

2

h a h

a h h a IG

h

Ta có ( ; ) ( 3 ; )

CM    a  

0

IG CM



Vậy IGCM

( đpcm )

Chú ý : Cách giải trên không phụ thuộc vào góc A là nhọn, vuông hay tù Nếu

giải bằng phương pháp toán học thuần tuý, thì khi vẽ hình thì phải xét 3 trường hợp trên Đó cũng chính là lợi thế của PPTĐ

Bài 2 : Cho hình vuông ABCD cạnh a, M, N lần lượt là trung điểm của DC và

CB

Chứng minh rằng AMDN

Giải :

Hướng dẫn :

- Để cho bài toán được đơn giản nhất ta chọn hệ trục toạ độ sao cho D trùng với O, 2 cạnh AD, DC nằm trên 2 truc ox và oy

- Tìm toạ độ của M, N

- Xét  AM DN

Lời giải :

- Chọn hệ trục toạ độ Oxy ( như hình vẽ )

- Trong hệ toạ độ nay D( 0 ; 0), A( 0 ; a), C ( a ; 0) và B ( a ; a)

Trang 10

Khi đó M ( ;0),

2

a

N ( ( ; )

2

a a

( ; ); ( ; )

AM DNa   a



hay AMDN ( đpcm )

Bài 3 : Trên cung AB của đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật ABCD ta lấy

điểm M khác A và B Gọi P, Q, R, S là hình chiếu của M trên các đoạn thẳng

AD, AB, BC, CD Chứng minh rằng PQRS và giao điểm của chúng nằm trên 1 trong 2 đường chéo của hình chữ nhật ABCD

Giải :

Hướng dẫn :

- Nếu gọi O là tâm hình chữ nhật ABCD thì O cũng là tâm đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật đó

- Do đó ta chọn gốc trục toạ độ là O, các trục thì song song với các cạnh của hình chữ nhật

- Tìm toạ độ của P, Q, R, S theo toạ độ của A, B, C, D

- Viết phương trình của PQ, RS , AC, BD

Lời giải :

- Gọi O là tâm của hình chữ nhật ABCD

( tức cũng là tâm của đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật )

- Dựng hệ toạ độ Oxy( như hình vẽ ),( trục ox, oy lần lượt song song với AD,

AB )

- Giả sử bán kính đường tròn là R Phương trình đường tròn : x2 + y2 = R2

- Trong hệ trục toạ độ này giả sử toạ độ các đỉnh ABCD của hình chữ nhật là : A (-a;-b), B (-a;b), C (a;b), D (a;-b)

Trang 11

AC2 = 4R2 = 4a2 + 4b2 Suy ra a2 + b2 = R2.

Giả sử M (x0; y0) bất kỳ thuộc cung AB nên x02 + y02 = R2

Ta có toạ độ hình chiếu P, Q, R, S

là:

P (x0;-b), Q (-a;y0), R (x0;b), S

(a;y0)

PQ   a x y b RSa x y  b

Nên

PQRS  axyb



Vậy PQRS

Đường thẳng PQ đi qua P (x0;-b) và có vectơ pháp tuyến n(y0b a x;  0) Nên có phương trình PQ là : (b y 0)(x x 0)  (a x 0)(y b ) 0

(b y x 0)  (a x y x y 0)  0 0  ab 0

Tương tự phương trình RS là : (b y 0)(x a ) ( x0 a y y)(  0) 0

(b y x 0)  (a x y 0)  x y0 0  ab 0

Gọi I ( xI ; yI ) là giao điểm của PQ và RS thì ta có ( xI ; yI ) là nghiệm của hệ

b y x a x y x y ab

b y x a x y x y ab

Cộng vế với vế của (1) và (2) ta được bx + ay = 0

Suy ra bxI + ayI = 0 (3)

Do điểm B (-a;b), D (a;-b) nên phương trình đương chéo BD có dạng :

( b + b )( x + a ) - ( a + a ) ( y + b ) = 0

Hay ay + bx = 0 Từ đẳng thức (3) chứng tỏ I ( xI ; yI )  BD (đpcm )

Dạng 2 : Bài toán quỹ tích

Bài 4 : Cho ABC, M là điểm di động trên cạnh BC Hạ MN, PQ tương ứng vuông góc và song song với AB ( NAB, QBC ) Gọi P là hình chiếu của Q trên AB, I là tâm của hình chữ nhật MNPQ

Tìm quỹ tích tâm I khi M chạy trên cạnh AB

Giải :

Hướng dẫn :

- Gọi O là chân đường cao hạ từ C xuống AB

- Chọn hệ trục toạ độ Oxy sao cho Aox, oy qua BC

Trang 12

- Tìm toạ độ của N, Q, I theo toạ độ của điểm A, B, C, M

- Tìm mối liên hệ tung độ và hoành độ của điểm I chú y điều kiện của điểm M Lời giải :

- Gọi O là chân đường cao hạ từ C

xuống AB

- Chọn hệ trục toạ độ Oxy ( như

hình vẽ )

Giả sử toạ độ các đỉnh A, B, C là :

A ( a;0 ), B ( b;0 ), C ( 0; h ) , h > 0

Phương trình đường thẳng AB theo

đoạn chắn :

x y 1

ah

Phương trình đường thẳng BC theo đoạn chắn :

x y 1

bh  Giả sử MQ có phương trình y = m (0 m h)

Toạ độ của điểm Q là nghiệm của hệ phương trình

( ( ); )

a

Q h m m

x h m

Tương tự ta có : M ( (b h m m); )

h  Toạ độ của điểm P là ( ( );0)

a

P h m

h

Gọi I là tâm của hình chữ nhật ABCD Suy ra I là trung diẻm của MP

Khi đó

1

I M P

I I

I M p

a b h m

x Y h

a b h m

(*)

Từ (1) suy ra m h(1 2x I )

a b

 

 (2) suy ra m = 2yI Vì 0 m h  nên

Trang 13

0

0 2

2

I I

a b

a b

c y

y h

(**)

Từ (*) và (**) suy ra quỹ tích tâm I của hình chữ nhật MNPQ là đoạn KH, ở đây K, H lần lượt là trung điểm của OC và AB (đpcm)

Chú ý : Mọi lập luận ở đây không phụ thuộc vào hình dáng của ABC

Bài 5 : Cho đường tròn ( C ) có đường kính AB không đổi, một điểm M di động

trên ( C ) Gọi H là hình chiếu của M trên AB Tìm quỹ tích trung điểm I của MH

Giải :

Hướng dẫn :

- Để phương trình của đường tròn đơn giản ta chọn hệ trục toạ độ có gốc O trùng với tâm O của đường tròn

- Trục Ox đi qua AB

- Tìm toạ độ trung điểm I của MH theo toạ độ điểm M

- Tìn mối liên hệ giữa tung độ và hoành độ của điểm I

Lời giải :

- Chọn hệ trục toạ độ Oxy ( như hình

vẽ )

- Đặt R =

2

AB

, R là không đổi Đường tròn ( C ) có phương trình :

x2  y2 R2

Xét điểm M ( x0; y0 )  ( C )

H là hình chiếu của M trên AB  H

( x0; 0 )

I là trung điểm của MH

0

0 0

0

( ; )

2

I

I I I

y

I x

y

Thay vào (1)  x I2  4y I2 R2 hay

(2 )

I I

Trang 14

Chứng tỏ quỹ tích I là elip (E) :

(2 )

I I

RR  độ dài trục lớn là 2R, trục bé

là R

Dạng 3 : Bài toán đi qua một điểm cố định

Điểm M ( x0; y0 ) được gọi là điểm cố định của họ đồ thị đã cho nếu mọi đồ thị của họ đó ứng với mọi giá trị m  A đều đi qua M

Trong đó giả sử y = f ( m, x ) , m  A là tham số

Bài 7 : Cho góc vuông Oxy, ABCD là hình chữ nhật có chu vi không đổi, A, C

là 2 điểm thay đổi thuộc Ox, Oy Chứng minh rằng đường d vuông góc kẻ từ B vuông góc với đường chéo AC luôn đi qua 1 điểm cố định

Giải

Hướng dẫn :

- Bài toán này có dáng dấp của 1 bài toán đại số tìm điểm cố định, vì thế rất thuận tiện khi ta đại số hoá bằng PPTĐ

- Để đơn giản ta chọn ngay hệ trục toạ độ là Oxy trùng với góc Oxy

Lời giải :

- Chọn hệ trục toạ độ Oxy ( như

hình vẽ )

- Trong hệ trục toạ độ này giả sử

A (a; 0), B (a; c), C ( 0; c)

Đặt a + c = b = const

( vì chu vi OABC không đổi )

Phương trình đường thẳng AB theo

đoạn

chắn là : x y 1

ac

c

y x c a

Phương trình đường thẳng d qua B (a; c) và

vuông góc với AC có dạng :

2

( )

y c x a y x c

(1 )

y x b

    do a + c = b

Giả sử d đi qua điểm cố định M ( x0; y0 ) Khi đó y0 a x0 b(1 a) a

Ngày đăng: 05/11/2015, 18:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ ). - Đề tài ứng dụng phương pháp tọa độ vào giải toán sơ cấp
Hình v ẽ ) (Trang 12)
Hình vẽ ) - Đề tài ứng dụng phương pháp tọa độ vào giải toán sơ cấp
Hình v ẽ ) (Trang 14)
Hình vẽ ) - Đề tài ứng dụng phương pháp tọa độ vào giải toán sơ cấp
Hình v ẽ ) (Trang 15)
Hình vẽ ) - Đề tài ứng dụng phương pháp tọa độ vào giải toán sơ cấp
Hình v ẽ ) (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w