Năm 1957 đã có sự chuẩn hóa hệthống dụng cụ nội nha cổ điển bằng thép không gỉ theo ISO với độ thuôn 2%.Nhưng dụng cụ truyền thống này không thể tạo hình vách ống tủy một cáchđồng nhất v
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh lý tủy răng là bệnh lý răng miệng rất thường gặp, chiếm tỉ lệ caotrong các bệnh răng miệng Chúng ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cũng nhưkhả năng lao động của người bệnh Viêm tủy răng nếu không điều trị hoặcđiều trị không đảm bảo sẽ dẫn đến viêm quanh cuống răng
Từ những năm 30 của thế kỷ XX, coolidge, Prinz và Appleton đã đặt nềnmóng cho việc điều trị bảo tồn răng dựa trên cấu trúc giải phẫu và sinh lý củarăng, coi một răng không còn mô tủy vẫn là một đơn vị sống trên cung hàm
Từ đó thuật ngữ “điều trị nội nha” ra đời với hệ thống các nguyên tắc cơ sinhhọc nhằm mục đích kéo dài tuổi thọ của răng để duy trì sức nhai
Trải qua hơn một thế kỷ, đã có nhiều quan điểm mới trong điều trị nộinha, song yếu tố quan trọng và then chốt quyết định cơ bản cho điều trị nộinha thành công là hoàn thiện việc làm sạch - tạo hình hệ thống ống tủy [1],[2].Muốn vậy cần phải có dụng cụ chuyên biệt Đó là lý do tại sao những phươngpháp, vật liệu, dụng cụ điều trị tủy không ngừng cải tiến
Lịch sử về dụng cụ nội nha được kể đến từ năm 1852, Arthur đã sử dụngmột cây trâm nhỏ để làm rộng ống tủy răng Năm 1957 đã có sự chuẩn hóa hệthống dụng cụ nội nha cổ điển bằng thép không gỉ theo ISO với độ thuôn 2%.Nhưng dụng cụ truyền thống này không thể tạo hình vách ống tủy một cáchđồng nhất với hình dạng thuận tiện cho làm sạch và hàn kín ống tủy [3] Mộtthách thức lớn là việc làm sạch và tạo hình ống tủy ở những ống tủy cong Vìvậy vào những năm 1990 các nhà sản xuất đã đưa ra dụng cụ trâm xoay máynhư Profile, protapper…đươc sử dụng trong nội nha [3] Đã có nhiều bằngchứng khoa học đã chứng tỏ rõ rằng các dụng cụ quay máy này đã tạo đượcdạng ống tủy đồng nhất, ít đẩy chất bẩn ra vùng chóp và định vị rất tốt ở phầntrung tâm ống tủy Tuy vậy, kinh nghiệm lâm sàng cũng chỉ ra các khiếm
Trang 2khuyết của hệ thống trâm xoay máy protapper như: tăng độ mềm dẻo ở nhữngcây trâm có số lớn và thuôn hơn, hiệu quả hơn khi cắt, an toàn hơn trong sửdụng [4] Năm 2010 hệ thống trâm xoay mới ra đời Endo- Express với nhữngthiết kế cải tiến nhằm khắc phục những vấn đề trên,có khả năng kiểm soát lực
và tốc độ của trâm xoay đã giúp cho việc sửa soạn ống tủy được hiệu quả và
an toàn với thời gian làm việc ngắn hơn Sự xuất hiện của chúng đã tạo thànhcuộc cách mạng trong ngành nội nha và là động lực đẩy cao trình độ chữa tủyrăng hiện nay
Với mong muốn góp phần tìm giải pháp sử dụng dụng cụ điều trị nội nhahiệu quả, an toàn và dễ dàng hơn cho bác sĩ trong điều trị tủy, kéo dài tuổi thọcủa các răng vĩnh viễn trên cung hàm, nhất là các răng hàm lớn, chúng tôi
chọn đề tài nghiên cứu: “Đánh giá kết quả điều trị nội nha nhóm răng hàm lớn hàm dưới bằng hệ thống Endo-Express”.
Trang 3CHƯƠNG 1TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số nét về cấu trúc giải phẫu và đặc điểm mô học của răng.
1.1.1 Giải phẫu hình thể ngoài của răng.
Răng được chia thành 3 phần: thân răng, cổ răng, và chân răng (do men,ngà và xê măng tạo thành)
- Cấu tạo của răng gồm men răng, ngà răng, tủy răng.
* Men răng: phủ mặt ngoài ngà thân răng, có nguồn gốc ngoại bì, là
mô cứng nhất trong cơ thể, hàm lượng hydroxyapatit chiếm 86% thể tích và96% trọng lượng
* Ngà răng : có nguồn gốc từ trung bì, kém cứng hơn men, chứa tỉ lệ chất
vô cơ thấp hơn men (75%)
- Bề dày của ngà răng thay đổi theo thời gian do hoạt động của nguyênbào ngà Ngà răng ngày càng dày theo hướng hốc tủy răng, làm cho hốc tủyrăng hẹp dần theo tuổi Tuổi càng tăng thì thể tích hốc tủy càng thu hẹp
Hình 1.1 Cấu tạo của răng[5]
Trang 4* Tủy răng
- Tủy răng là một mô mềm, được ngà răng bao bọc toàn bộ Tủy răngnhư nằm trong một hộp kín Theo Shillder, mô tủy có đặc tính quan trọng liênquan tới bệnh lý tủy và quá trình điều trị tủy [6]
* Đặc điểm mô học liên quan đến bệnh lý tủy.
- Về mặt hóa học, mô tủy chứa 70% nước, 30% là chất hữu cơ Áp lực bìnhthường trong tủy là từ 8mmHg, được điều hòa bởi cơ chế vận mạch TheoShillder, khi tủy viêm thì áp lực có thể tăng tới 35mmHg [6]
- Khi tủy viêm rất ít có khả năng hồi phục, thường nhanh chóng hoại tửtoàn bộ và tiến triển thành bệnh cuống răng
* Đặc điểm mô học liên quan tới quá trình điều trị tủy
- Theo nghiên cứu mô học của Hatton năm 1918, giới hạn mô tủy làđường ranh giới xê măng - ngà Tuy nhiên đây là mốc rất khó có thể xác địnhđược trên lâm sàng Qua nghiên cứu invivo và invitro, năm1955 Kuttler đãxác định được mốc tin cậy để áp dụng trong lâm sàng Đó là điểm cách cuốngrăng trên XQ 0,5-1mm, điểm được coi là tận hết của HTOT [8]
1.1.1.2 Giải phẫu hình thể trong của OT.
a Hình thái và cấu trúc hệ thống ống tủy răng
Hình thái và hệ thống ống tủy là một vấn đề rất quan trọng trong điều trịnội nha Khi răng mới mọc buồng tủy và ống tủy thường rộng, nhưng dần dầnhẹp theo lứa tuổi do lớp ngà thứ phát vẫn tiếp tục được hình thành trong suốtquá trình tồn tại Ở người cao tuổi buồng tủy hẹp có khi trần gần sát với sàntủy, do vậy khi mở tủy dễ làm tổn thương đến sàn tủy hay thủng sàn Từ năm
1925, qua những nghiên cứu của Hess W và Zurcher E sự phân nhánh củacác ống tủy chính (thành các ống tủy phụ hay các ống tủy bên), sự đa dạng củaống tủy có sự liên thông, tiếp nối giữa các ống tủy trong cùng một chân răng
Trang 5hoặc các chân răng liền nhau là các yếu tố gây khó khăn trong việc chuẩn bịống tủy và hàn kín ống tủy [22]
Trần buồng tủy: tùy từng độ tuổi có thể cách xa hoặc gần sát với sàn
buồng tủy Theo Major M.A [5], ở độ tuổi từ 25 đến 30, chiều cao buồng tủycủa nhóm răng cửa bằng 1/2 chiều cao thân răng, ở nhóm răng hàm lớn bằng1/3 chiều cao thân răng Nhưng ở người càng cao tuổi thì trần và sàn buồngtủy càng tiến gần lại với nhau, còn ở người già thì buồng tủy chỉ còn là mộtvạch ngang Bên cạnh quá trình tích tuổi của ngà, thì các kích thích về cơ họchoặc hoá học đặc biệt là tổn thương sâu răng hoặc mòn răng sẽ làm buồng tủyhẹp nhanh hơn
Sàn buồng tủy: các răng một chân không có sàn buồng tủy Các răng
hàm lớn có sàn buồng tủy điển hình, các răng hàm nhỏ sàn buồng tủy thườngkhông rõ Sàn buồng tủy là ranh giới phân định giữa tủy buồng và tủy chân
Ống tủy chân: bắt đầu từ sàn buồng tủy và kết thúc ở lỗ cuống răng
Trang 6Ở sàn, ống tủy tương đối rộng nhưng ngay sau đó thu hẹp lại (ở đoạn nàyống tủy có hình phễu), do vậy để thông hết chiều dài của ống tủy rất khó khăn
Ống tủy phụ và ống tủy bên: được hình thành ngay từ giai đoạn hình
thành và phát triển chân răng, nên ở những người trẻ dưới 35 tuổi các ống tủybên, ống tủy phụ rộng và rõ nét hơn, nhưng ở độ tuổi trung niên những ốngtủy này bắt đầu thu nhỏ lại và ở những người già thì những ống tủy nàythường bị ngà lấp gần như kín, đặc biệt khi có kèm theo bệnh viêm quanhrăng, quan niệm này cũng đã tạo nên một số thay đổi trong chuẩn bị và hànkín ống tủy
Hình 1.3 Hình ảnh của ống tủy phụ (Mũi tên chỉ ống tủy phụ) [5]
b Định khu hốc tủy
Theo Henry O , Kim S., Trowbridge H , thể tích hốc tủy của các răng vĩnhviễn thay đổi theo hình dạng, kích thước từng răng, từng chân răng và theotuổi Tuổi càng tăng thì thể tích hốc tủy càng thu hẹp, sự thu hẹp này diễn ranhiều ở vùng trần, sừng tủy và một phần sàn, thành bên buồng tủy [12], [13].Đồng thời cũng diễn ra sự thu hẹp đường kính tủy chân và lỗ chóp, khi càngnhiều tuổi thì thể tích buồng tủy càng thu hẹp dần, do các tạo ngà bào bị lớpngà thứ phát đẩy lùi vào khoang tủy, cũng như vậy ở chân răng, ống tủy bị thuhẹp dần Sự phân chia này có thể hoàn toàn hoặc không hoàn toàn (giữa cácống tủy được phân chia có sự liên thông)
Trang 7Trần buông tủy Hốc tủy Ống tủy chân
Hình 1.4: Tiêu bản cắt dọc qua răng [5]
c Giải phẫu vùng cuống răng
- Lỗ cuống răng là nơi mạch máu và dây thần kinh đi vào và đi ra khỏibuồng tủy để nuôi răng Số lượng và vị trí lỗ cuống răng thường không phụthuộc vào số lượng chân răng và số ống tủy
Lỗ cuống răng: trước đây, chúng ta quan niệm mỗi ống tủy chỉ có một lỗ
cuống răng, còn nếu có thêm các lỗ khác thì được coi là bất thường Trongnhững năm của thập kỷ 80, rất nhiều nghiên cứu hình thái ống tủy trên kínhhiển vị lập thể cho thấy một chân răng, thậm chí một ống tủy, có nhiều lỗcuống răng Các lỗ cuống răng này có thể gặp bất kỳ vị trí nào của chân răng[4], [10], [48]
- Chóp chân răng giải phẫu: là đầu tận cùng của chân răng Trên phim
XQ, chóp răng XQ chính là chóp răng giải phẫu
- Vị trí thắt chóp: là nơi OT ở phần chóp răng có đường kính nhỏ nhất
Vị trí này rất đa dạng nhưng thường ngắn hơn 0,5 - 1 mm so với tâm của lỗchóp răng Khoảng cách này có thể thay đổi theo tuổi: khoảng 0,524 mm ởrăng người trẻ và 0,659 mm ở răng người lớn tuổi dành cho tất cả loại răng[4], [10] Từ vị trí thắt chóp đến lỗ chóp răng đường kính được mở rộng dần
Trang 8Hình 1.5 Hình ảnh giải phẫu chóp răng [5]
1: Chóp chân răng giải phẫu, 2: Vị trí thắt chóp, 3: Lỗ chóp răng, 4: Khoảng cách từ vị trí thắt chóp đến lỗ chóp răng, 5,6: Ranh giới cement - ngà
- Vị trí thắt chóp biến đổi khác nhau ở các răng khác nhau TheoDummer [19], có 4 dạng hình thể của vị trí thắt chóp:
Hình 1.6 Hình ảnh các dạng của vị trí thắt chóp theo Dummer [19]
Loại A: Vùng thắt chóp điển hình có 1 điểm thắt đột ngột
Loại B: Vùng thắt chóp có dạng thuôn
Loại C: Vùng thắt chóp có nhiều điểm thắt
Loại D: Vùng thắt chóp dạng song song.
Ở người trẻ, lỗ cuống răng lúc đầu thường rộng, và hình phễu mở rộng
về phía chóp răng Khi chân răng phát triển, lỗ cuống trở nên hẹp dần, mặttrong lỗ chóp được lót một lớp xê-măng dài 0,5-1mm trong ống tủy Vì vậy
mà khi ta điều trị tủy ở những răng tủy còn sống nên hàn cách cuống 1mm, đểkhông phá vỡ đi sự cân bằng sinh lý của vùng cuống răng
- Theo nghiên cứu của Marmasse [18], Ông nghiên cứu về sự mất xương
ở vùng cuống cho rằng lớp xê- măng lót trong lỗ cuống răng khi còn nguyênvẹn có khả năng ngăn cản sự xâm nhập của vi khuẩn và độc tố vi khuẩn
Trang 9xuống vùng cuống răng Nhìn chung thì lỗ cuống răng được đóng kín sau khirăng đó mọc khoảng từ 2,5-3,5 năm tùy theo loại răng.
Do vậy, hàn kìn ống tủy trong bệnh viêm tủy đơn thuần khác với hàn kínống tủy trong bệnh viêm quanh cuống răng
Hình 1.7 Lỗ cuống răng [5]
d Phân loại hình thái hệ thống ống tủy
Theo Weine thì sự thay đổi thông thường ở HTOT của bất kỳ một chânrăng nào cũng có thể được phân thành bốn loại như sau:
- Loại I: có một OT từ BT đến lỗ chóp chân răng
- Loại II: có hai OT tách ra từ BT, tạo thành hai OT riêng biệt nhưnggặp nhau ở gần chóp để tạo thành một OT và ra khỏi chân răng bằngmột lỗ chóp
- Loại III: có hai OT tách ra từ BT tạo thành hai OT riêng và đi khỏichân răng bằng hai lỗ chóp riêng biệt
- Loại IV: có một OT từ BT nhưng sau đó chia ra thành hai OT riêng
và đi ra khỏi chân răng bằng hai lỗ chóp riêng biệt
Loại I Loại II Loại III Loại IV
Hình 1.8 Phân loại hệ thống ống tủy theo weine [23]
Trang 101.1.2 Các bệnh lý thường gặp ở các răng có chỉ định điều trị nội nha.
1.1.2.1 Bệnh lý tủy răng:
Nguyên nhân: gồm 3 nhóm chính:
- Vi khuẩn: Là nguyên nhân chủ yếu, phần lớn vi khuẩn ở tủy răng là vi
khuẩn kỵ khí, vi khuẩn có thể xâm nhập vào mô tủy theo các đường sau:
+ Do sâu răng, vi khuẩn theo ống tomes vào tủy răng, hoặc do lỗ sâu hở ở
sừng tủy, buồng tủy
+ Lõm hình chêm ở cổ răng.
+ Kẽ nứt của răng, thiểu sản men răng.
+ Viêm quanh răng có thể gây viêm tủy ngược dòng.
+ Qua đường máu: hiếm gặp
+ Yếu tố nhiệt: do quá trình mài răng, đánh bóng chất hàn, sinh ra nhiệt
trong quá trình chất hàn rắn lại
Phân loại: Theo Seltzer và Bender:
- Các thể bệnh trong giai đoạn viêm
+ Chứng đau tủy:
-Tăng nhạy cảm
-Xung huyết tủy
Trang 11+ Viêm tủy đau:
- Giai đoạn thoái hóa
+ Thoái hóa thể teo
+ Can xi hóa, loạn dưỡng khoáng hóa
- Phân loại:Theo Ingle:
+ Thể bệnh có đau:
1 Viêm quanh cuống cấp tính
2 Thể tiến triển của viêm quanh cuống cấp:
a Áp xe quanh cuống cấp tính
b Áp xe thứ phát của thể mãn tính
c Áp xe quanh cuống mãn tính
Trang 12+ Thể bệnh không đau:
1 Viêm xương đặc vùng cuống răng
2 Viêm quanh cuống mãn tính
3 Viêm quanh cuống mãn tính tiến triển:
- Nguyên nhân chủ quan:
a Chẩn đoán không chính xác, tiên lượng kém,kỹ thuật thực hiện không tốt và thiếu thận trọng trong điều trị
b Sự thấm qua chóp do hàn thiếu, lỗi kỹ thuật, chỉ định sai
- Nguyên nhân khách quan:
a Thiếu các dụng cụ tốt để thực hiện
b Hệ thống OT phức tạp, có cấu trúc đặc biệt
Triệu chứng:
- Bệnh cảnh lâm sàng:
a Thể đau: - Viêm quanh cuống cấp tính
-Viêm quanh cuống bán cấp
b Thể bệnh không đau:
- Viêm mạn tính vùng cuống răng
- Không có phản ứng vùng cuống
Trang 13- Hình ảnh X quang: các hình ảnh nhận thấy khi điều trị nội nha thất bại, bao gồm:
a Hệ thống ống tủy không được trám bít chặt theo ba chiều không gian.
b Hệ thống ống tủy không được trám bít hoàn toàn
c Chất trám bít đi quá cuống răng
d Hình ảnh dụng cụ gãy trong lòng ống tủy
e Hình ảnh di lệch lỗ cuống răng
1.2 Nghiên cứu về kết quả điều trị nội nha
1.2.1 Các phương pháp điều trị nội nha.
1.2.1.1 Dụng cụ và vật liệu trong điều trị nội nha.
a Các dụng cụ tạo hình
* Dụng cụ cầm tay:
- Năm 1950 Ingle đã đưa ra bộ dụng cụ cầm tay gồm các loại trâm nong,giũa K, trâm giũa H, cây nạo Reamer, dũa K-flex, dũa GT và các cây thăm dò.Vật liệu để làm các dụng cụ cũng khác nhau, tùy theo từng nhà sản xuất
- Năm 1958 Ingle và Levine đã đưa ra tiêu chuẩn về dụng cụ
- Năm 2002 hệ thống số được sửa lại có các số từ 06-140 dựa vàođường kính của phần đầu dụng cụ, chiều dài dụng cụ là 25mm, với chiều dàilàm việc là 16mm, độ thuôn là 2% theo tiêu chuẩn ISO
- Các đặc điểm của trâm nội nha theo tiêu chuẩn ISO (International
Standars Organization) [44] bao gồm:
+ Chiều dài lưỡi cắt là 16mm
+ Chiều dài của châm là 21, 25, 28, 31mm, thích hợp cho việc sửa soạncác răng ở các vị trí và có chiều dài làm việc khác nhau
Trang 14
Bảng 1.1: Minh họa mã màu của dụng cụ
Xanh
lá cây Đen
Hợp kim Nikel titanium được sáng chế bởi William Buehler vào đầunhững năm 60 của thế kỷ 20 Andreasen và Hilleman đưa vào sử dụng trongnắn chỉnh răng vào năm 1971 và lần đầu tiên được sử dụng trong nội nha bởiWalia và cộng sự vào năm 1988 Từ đó đến nay, có rất nhiều hệ thống trâmxoay tay và xoay máy Niti ra đời, tạo ra bước tiến lớn trong lĩnh vực nội nha.Hợp kim Niti có modun đàn hồi bằng 1/4 đến 1/5 của thép không rỉ, biếndạng, đàn hồi lớn, mềm dẻo hơn thép không rỉ, khả năng ghi nhớ hình dạngtốt, thích hợp với ống tủy
* Ưu điểm:
- Rẻ tiền, dễ kiếm
- Sử dụng được trong những ống tủy có kích thước và độ thuôn nhỏ
- Khắc phục được một số nhược điểm của phương pháp bước lùi
* Nhược điểm:
- Làm quá nhiều (10-13 lượt)
- Mất quá nhiều thời gian (8-10 phút)
- Tốn nhiều công sức
- Dễ xảy ra sai sót (tạo khấc, gãy dụng cụ, di lệch lỗ chóp )
- Cần rèn luyện kỹ năng ở mức độ nhất định
Trang 15- Không tạo được độ thuôn rộng của ống tủy.
* Dụng cụ quay chạy máy:
Trâm xoay được ra đời từ đầu những năm 90 Dụng cụ quay chạy máyđược chia ra làm 3 nhóm: - Sử dụng trên tay khoan thường
- Sử dụng trên tay khoan Giromatic
- Sử dụng các dụng cụ nội nha siêu âm
Gattes Glidden: phần mũi khoan hình ngọn lửa, có 6 số từ số 1 đến số 6 Có
2 chiều dài là 15mm và 19mm
- Peeso: tương tự như mũi Gate nhưng bờ cắt song song
Dụng cụ dùng sóng siêu âm: gắn vào đầu siêu âm chuyên dụng, tạo sóng âm
từ 150Hz lên tới 20 000 Hz để hỗ trợ làm sạch ống tủy và, tạo hình ống tủy
Trâm xoay máy Niti: hợp kim Ni-Ti có hai đặc tính ưu việt là có độ dẻo và
độ đàn hồi cao, có khả năng phục hồi lại hình dạng ban đầu và tự tìm đườngđường vào ống tủy
Bảng 1.2 Bảng phân loại trâm xoay máy bằng Niti.
Loại III: loại
hoạt động
Diện cắt hình tam giác gồm PowR, Flex master, Hero, Protaper
Loại này có tác dụngxoay thủng sâu, mạnh
Một số động tác được sử dụng để tạo hình ống tủy:
Trang 16 Động tác cân bằng lực (Balanced force) Xoay trâm theo chiều kimđồng hồ 90 độ với lực ấn nhẹ về phía chóp để gài ngà vào rãnh xoắn,sau đó quay trâm ngược chiều kim đồng hồ tối thiểu 120 độ với lực ấnnhẹ về phía chóp để cắt ngà.
Phối hợp động tác xoay và kéo (Turn- pull) Xoay 1/4 vòng theo chiềukim đồng hồ với lực đẩy vào nhẹ và kéo ra
Động tác lên dây cót đồng hồ (Watch winding) xoay trâm với biên độnhỏ, cùng chiều và ngược chiều kim đồng hồ kết hợp với một lực nhẹhướng về phía chóp
b Các dung dịch làm sạch hệ thống ống tuỷ:
- Oxy già (H 2 O 2 ): hiện tượng giải phóng oxy nguyên tử từ dung dịch
oxy già làm tan rã các mảnh mô hoại tử, đặc biệt là các tế bào mủ từ mô tủy,đưa các thành phần này ra khỏi hệ thống ống tuỷ
- Nước muối sinh lý: không độc nếu bị đẩy ra ngoài cuống, có thể loại
sạch các hạt nhỏ bằng cơ chế học, nhưng không có tác dụng hoà tan và sátkhuẩn nên không được sử dụng
Trang 17- Hypochlorite Natri (NaOCl) là một dung dịch được sử dụng rộng rãi
nhất để rửa ống tuỷ Dung dịch này có các đặc tính: diệt khuẩn, phân hủy cáccặn bã hữu cơ của mô tủy hoại tử, làm trơn và lấy đi một phần ngà mủn suốtdọc chiều dài ống tuỷ Rosenfeld đã chứng minh dung dịch hypoclorite5.25% phân huỷ mô tuỷ sống, là chất hoà tan mô hoại tử tốt hơn nhiều so vớinồng độ 2.6%, 1%, 0.5% Hasselgren nhận thấy hiệu quả phân huỷ mô tuỷcủa dung dịch hypochlorite tăng lên khi kết hợp với Ca(OH)2 Kết hợp dungdịch hypochlorite 5.25% với EDTA sẽ tăng cường thêm hiệu quả diệt vikhuẩn và lấy hết lớp mùn ngà bẩn trong OT
Năm 1969 Stewart đã phát hiện ra RC.Prep, là hợp chất của EDTA vàperoxyt urê, nó không có thể hoà tan nước Thường được sử dụng kếthợp với dung dịch hypochlorite, làm tăng sự tương tác của peroxyt urêtrong RC.Prep với dung dịch hypochlorite, tạo tác dụng sủi bọt và đẩymùn ngà ra ngoài
Trang 18c Dụng cụ quay chạy máy Endo-Express.
- Đây là trâm xoay máy mới nhất , thiết kế đặc biệt cải thiện quá trìnhchuẩn bị OT, đặc biệt những OT khó và cong nhiều
- Với kết cấu mềm dẻo giúp trâm loại bỏ những lực đè nén, dễ dàng sửasoạn trong ống tủy cong mà không có nguy cơ bị bít hay gãy Đặc biệt
là khả năng loại bỏ mùn ngà còn sót trong không gian đã sửa soạn, dichuyển ngắn và nhanh
- Hơn thế nữa, tuổi thọ sử dụng trâm dài giúp bác sĩ thật sự tiết kiệm sovới các hệ thống nội nha khác
- Thiết kế đặc biệt được cấp bằng sáng chế độc quyền
- Phần phẳng dọc chiều dài tạo không gian nhanh chóng đưa mùn ngà rangoài
Hình 1.10: Cây trâm Safesider [75]
- Trâm mềm dẻo, dễ sửa soạn những ống tủy cong mà không lo gãy
- Khả năng loại bỏ mùn ngà còn sót trong ống tủy sửa soạn
- Tuổi thọ sử dụng trâm dài giúp bác sĩ thật sự tiết kiệm so với hệ thống khác
1.2.1.2 Các phương pháp điều trị nội nha:
Tất cả các tổn thương viêm tủy không hồi phục và biến chứng của tủy
là viêm quanh cuống đều có chỉ định điều trị nội nha
a Các nguyên tắc trong điều trị nội nha
Cho đến nay, nguyên tắc cơ bản của điều trị nội nha vẫn không thay đổi
so với những năm giữa thế kỷ XX, đó là “ tam thức nội nha”:
Trang 19* 5 nguyên tắc cơ học
+ Sửa soạn OT dạng thuôn liên tục và nhỏ dần về phía cuống răng.+ Đường kính nhỏ nhất sau khi sửa soạn OT tại đường ranh giới xêmăng - ngà
+ Tạo thành OT có hình thuôn, thành trơn nhẵn và phải giữ được hìnhdạng ban đầu của OT theo ba chiều không gian
+ Giữ đúng vị trí nguyên thủy của lỗ cuống răng
+ Giữ đúng kích thước ban đầu của lỗ cuống răng
- Làm sạch hệ thống OT
Trang 20Theo Buchanan, Glikman G.N Làm sạch HTOT phải đảm bảo “làmsạch cơ- hóa học”, dung dịch sát khuẩn phải đảm bảo loại trừ hoàn toàn cáctác nhân gây bệnh như các mảnh hữu cơ từ mô hoại tử, vi khuẩn, sản phẩmchuyển hóa của vi khuẩn, mùn ngà và các bó sợi tạo keo của mô tủy, sỏi tủy
và các chất hàn cũ ra khỏi HTOT
Phải phối hợp làm sạch bằng các dụng cụ hoặc siêu âm và các dungdịch bơm rửa Thể tích bơm rửa tối thiểu cho mỗi lần là 2ml Nên sử dụngdung dịch NaOCl 2,5% đến 5,25% (có khả năng diệt khuẩn, tiêu chất hữu cơ)cùng với EDTA (tạo phức hợp vòng càng với Ca++ của ngà mềm, ngà mủn)
để làm sạch HTOT, tạo môi trường tốt cho việc trám bít OT
b Kỹ thuật tạo hình ống tủy
Để đạt hiệu quả tạo hình tốt, trước tiên chúng ta cần xác định chiều dàilàm việc của ống tủy cũng như lựa chọn được giới hạn phía cuống mà dụng
cụ được phép hoạt động
* Lựa chọn giới hạn phía cuống trong khi chuẩn bị và hàn ống tủy.
Theo Kuttler [8], ống tủy chính được tạo bởi 2 hình nón ngược nhau,.Chiều cao của hình nón cement là 0,506mm ở người trẻ và 0,784mm ở ngườigià Việc nong rửa và tạo hình ống tủy nên dừng lại ở điểm ranh giới cementngà, thường cách chóp răng trên phim XQ khoảng 0,5-1mm
Hình 1.11: Giải phẫu vùng chóp răng [10]
Độ rộng ống tủy tại đường ranh giới cement ngà là 0,189mm (gần bằngđầu trâm số 20) và đường kính của foramen là 0,54mm Khi tuổi càng cao thì
Trang 21có sự chệnh lệch foramen so với trục chóp răng và độ rộng của nó tăng do có
sự bồi đắp của cement
* Các phương pháp xác định chiều dài làm việc
Xác định chính xác chiều dài làm việc là một bước quan trọng của điều
trị nội nha
- Phương pháp xác định bằng X-quang: các bác sĩ cần phải có kiến thức
về hình ảnh bình thường của răng và tổ chức nha chu trên phim XQ, nhữngthay đổi về cấu trúc giải phẫu cũng như hình ảnh bệnh lý Đây là phươngpháp xác định cơ bản, XQ thường đã trở nên phổ biến Nếu trên phim X-quang không thấy tiêu chân răng và xương quanh chóp răng thì độ dài sẽ ngắn
đi 1mm, nếu thấy tiêu xương quanh chóp răng thì độ dài trừ đi 1,5mm, nếu cảchân và xương quanh chóp tiêu thì trừ đi 2mm
Hình 1.12 Hình ảnh Xquang vùng chóp răng [73]
- Phương pháp dùng máy đo chiều dài ống tủy bằng điện: Các thế hệ máymới được giới thiệu vào năm 1990 như: Apit (Osada electric) Root ZX(Morita), Afa (Kerr) cho phép đo được chiều dài ống tủy trong môi trườngướt với sự hiện diện của máu, mô tủy, mủ và các chất điện giải Khi đo bằngmáy chú ý là không được sử dụng ở những bệnh nhân có mang máy trợ tim, sửdụng những trâm có cán làm bằng nhựa
- Côn giấy, bằng cách đưa côn giấy vào thấm khô Nếu có máu chảy là
có khả năng đã qua cuống răng Nếu đầu côn giấy ướt là sắp tới điểm chópcủa ống tủy
Trang 22- Với khoa học kỹ thuật như ngày nay, người ta có thể dùng X- quang kỹthuật số để xác định chiều dài làm việc của ống tủy Khi sử dụng X-quang kỹthuật số cho thấy có nhiều ưu việt:
+ Hình ảnh theo không gian ba chiều
+ Có độ tương phản cao+ Ăn ít tia
+ Thời gian chụp nhanh 2,5 giây+ Hình ảnh thu được tương ứng với răng thật+ Đo được chiều dài chính xác của ống tủy+ Đo được các góc độ cong của ống tủy+ Xác định hình thái ống tủy ở mỗi chân răng
- Nếu không có phim thì phải tạm ước tính chiều dài theo giải phẫu học
và theo cảm giác tay của thầy thuốc
* Các phương pháp tạo hình ống tủy:
Có nhiều kỹ thuật để chuyển bị tạo hình ống tủy khác nhau , nhưngnhìn chung đều tựa trên các nguyên tắc của Schilder, theo các phương pháp
kỹ thuật chính sau : - Kỹ thuật bước lùi (Step back)
- Kỹ thuật bước xuống (Crown down)
- Kỹ thuật lai (Hybrid)
- Kỹ thuật bước lùi (Step- back)
Đây là kỹ thuật tạo hình ống tủy từ chóp răng tới thân răng Khởi đầu
từ chóp răng với những cây trâm nhỏ rồi lùi dần trở lên với những cây trâm có
số lớn dần
Ưu điểm: tránh được những tai biến do sự di chuyển của dụng cụ tại 1/3 chóp
Nhược điểm: đẩy các chất cặn bã, vi khuẩn ra khỏi chóp, tắc, tạo khấc,
dịch chuyển, rách, loe chóp hoặc thủng
- Kỹ thuật bước xuống (Step- down):
Trang 23Khởi đầu từ lỗ miệng ống tủy với những dụng cụ có số lớn và đi xuống
tới chóp răng với những dụng cụ có số nhỏ dần
Ưu điểm: giảm các nguy cơ đẩy cặn bã hoại tử, mùn ngà về phía cuống
răng trong khi sử dụng các dụng cụ
Nhược điểm: tuy nhiên, kỹ thuật này làm tăng nguy cơ bị tắc ống tủy,
gãy dụng cụ và làm thay đổi giải phẫu ống tủy
- Kỹ thuật lai: (Hybrid technique)
Kỹ thuật này phối hợp được những ưu điểm của cả hai kỹ thuật trên
c Kỹ thuật tạo hình ống tủy bằng máy Endo- express: Chúng tôi sẽ trình
bày ở phần phương pháp nghiên cứu
1.2.2 Một số nghiên cứu về kết quả điều trị nội nha răng RHL hàm dưới.
1.2.2.1 Trên thế giới:
Peters O.A [76] và cộng sự đã nghiên cứu về sửa soạn ống tủy bằng trâmmáy, đưa ra đánh giá mối liên quan giữa kiểm soát lực Torque và cấu trúc ốngtủy Nghiên cứu cho rằng: việc duy trì tốc độ ổn định của trâm xoay là yếu tốquan trọng giảm tai biến gãy dụng cụ và biến dạng dụng cụ khi sửa soạn ống tủyYared G và cộng sự [77] đã nghiên cứu về kiểm soát lực Torque thườngxuyên của mô tơ điện và những thất bại khi sửa soạn OT bằng trâm máy
Qvist đã đưa ra một số kết quả nghiên cứu của trường đại học Temple(Mỹ) về tỉ lệ thành công của điều trị nội nha là 95,2% sau 1 năm tái khám và
Trang 24L Scherman/P Sultan (2009) cộng hòa Pháp [78], đã nghiên cứu tỉ lệthành công điều trị tủy bằng hệ thống endo-express là 96,2% sau 1 năm điều trị.
1.2.2.2 Ở Việt Nam:
Kết quả của điều trị bảo tồn răng bằng phương pháp nội nha ngày càngđược nâng cao, nhờ vào những tiến bộ của các phương tiện, dụng cụ và sựhiểu biết thấu đáo hơn của các nha sĩ về hệ thống giải phẫu ống tủy Tuynhiên vẫn còn có những biến chứng sau điều trị nội nha
Theo nhiều báo cáo về tỉ lệ thành công trong điều trị nội nha trongnhững năm gần đây cho thấy khoảng 90,0% như vậy tỉ lệ thất bại vẫn là 10%
Chỉ tính riêng ở Mỹ mỗi năm có tới 50 triệu răng được điều trị nội nha,điều này cũng đồng nghĩa có khoảng 5 triệu răng bị điều trị nội nha thất bại
Theo một số công trình nghiên cứu của các tác giả trong nước:
Đỗ thị Hồng Nga [55] tỉ lệ thành công 92,6% sau 9 tháng theo dõiNguyễn thị Ngọc Dung [67] ti lệ thành công 89,6% sau 1 năm điều trị.Phạm Thị Thu Hiền [68] tỉ lệ thành công là 95% sau 2 năm theo dõi.Nguyễn Quốc Trung [69] tỉ lệ thành công là 91,0% sau 9 tháng theo dõi.Trần Thị Lan Anh [70] tỉ lệ thành công X-quang là 91,0%: Lâm sàng là94,0% sau 9 tháng theo dõi
Lê thị Hường [71] tỉ lệ thành công là 84,3% sau 6 tháng điều trị
Nguyễn Mạnh Hà [72] tỉ lệ thành công là 75-100% sau 6-12 theo dõi.Trịnh Thị Thái Hà [73] tỉ lệ thành công 90,6% sau 1 năm điều trị
Phạm Đan Tâm [74] tỉ lệ thành công là 93,3% theo dõi sau 6 năm.Cao Huy Bình [80] tỉ lệ thành công là 96% theo dõi sau 9 tháng
CHƯƠNG 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 25- Các bệnh nhân có răng hàm lớn hàm dưới chỉ định điều trị nội nha tạikhoa Chữa răng và nội nha bệnh viện Răng Hàm Mặt trung ương Hà Nội
2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn:
- Bệnh nhân có các răng hàm lớn hàm dưới có chỉ định điều trị nội nha
- Răng viêm tủy không hồi phục
- Tủy hoại tử
- Răng viêm quanh cuống cấp
- Răng viêm quanh cuống mãn
- Răng đã điều trị tủy phải điều trị tủy lại
2.1.2.Tiêu chuẩn loại trừ:
- Loại trừ khỏi mẫu nghiên cứu những răng có tổn thương sau:
- Răng VQC mãn tính có nang chân răng lớn phải kết hợpđiều trị nội nha với nội nha phẫu thuật
- Răng chưa đóng kín cuống,
- Răng hàm lớn thứ 3
- Vùng quanh răng tiêu xương quá 1/2 chiều dài chân răng
- Bệnh nhân không hợp tác điều trị
- Bệnh nhân có bệnh lý toàn thân nặng: tim mạch, cao huyết
áp, bệnh tiểu đường, bệnh tâm thần
2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
- Địa điểm: nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Chữa răng và Nội nha bệnh
viện Răng Hàm Mặt Trung Ương Hà Nội
- Thời gian: nghiên cứu từ 1/1/2013 đến 1/10/2013.
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không đốichứng
2.2.2 Cỡ mẫu nghiên cứu:
- Số lượng răng được tính theo công thức sau:
Trang 26
Trong đó:
- n: cỡ mẫu tối thiểu
- pa: là tỷ lệ thành công ước lượng của điều trị nội nha bằng hệ thốngEndo-Express trong nghiên cứu này (ước lượng pa=0,9), qa= 1- pa
- po: Là tỷ lệ thành công điều trị nội nha bằng hệ thống Express trong nghiên cứu của L.Scherman/P Sultan và cộng sự năm
Endo-2009 (po=0,96) [78], qo= 1- po
- α: Mức ý nghĩa thống kê, chọn α=0,05; tra bảng Z1-α/2=1,96
- 1-β: Lực mẫu (=90%); tra bảng Z1-β=1,28
Từ đó thay vào công thức ta có: n = 50
2.2.3 Kỹ thuật chọn mẫu nghiên cứu:
- Sử dụng kỹ thuật lấy mẫu không xác suất, mẫu thuận tiện Với thiết
kế nghiên cứu như trên, chúng tôi đã lựa chọn được 50 bệnh nhân với 52 răng
bị các bệnh lý tủy, bệnh lý cuống và điều trị tủy lại
2.3 Quy trình tiến hành nghiên cứu:
Học viên trực tiếp tiến hành nghiên cứu các bước như sau:
2.3.1 Lập phiếu thu thập thông tin
- Phiếu thu thập thông tin được lập theo biểu mẫu thiết kế sẵn( phụ lục 1)gồm các phần sau:
1 Hành chính
2 Bệnh sử, tiền sử
3 Khám lâm sàng , cận lâm sàng
4 Thực hiện điều trị
5 Khám lại sau điều trị 1 tuần
6 Khám lại sau 1 tháng, 3 tháng, 9 tháng Trên lâm sàng vàXquang
Trang 272.3.2 Thu thập thông tin trước điều trị:
2.3.2.1 Thông tin chung:
- Phần hành chính, giới, tuổi bệnh nhân, chia 3 nhóm tuổi là <20; 20-40;
>40
- Nghề nghiệp, địa chỉ, số điện thoại liên lạc
- Lý do đến khám
2.3.2.1 Khám lâm sàng:
- Vị trí răng tổn thương trên cung hàm
- Nguyên nhân gây bệnh cần điều trị nội nha: Biến chứng sâu răng, tổnthương tổ chức cứng không do sâu răng, chấn thương răng
- Vị trí lỗ sâu, mức độ tổn thương
- Màu sắc của răng: đổi màu hay không đổi màu
- Gõ dọc, gõ ngang: đau hay không đau
- Răng có lung lay không
- Thử nghiêm tủy: thử nóng, thử lạnh
- Tình trạng niêm mạc: lợi, nghách lợi
- Lỗ dò vùng cuống răng
- Chẩn đoán xác định: + Viêm tủy
+ Viêm quanh cuống
Trang 28- Xác định tổn thương vùng quanh răng và cuống răng:
+ Vùng cuống răng bình + Giãn dây chằng quanh răng + Tổn thương vùng cuống: Có u hạt?, Nang?
2.3.2.3 Ghi lại thông tin vào phiếu thu thập thông tin.
2.3.2.4 Lập kế hoạch điều trị
2.3.3 Các bước tiến hành điều trị răng.
2.3.3.1 Chuyển bị dụng cụ và vật liệu:
- Bộ khay khám: gương, gắp, thám trâm nội nha
- Mũi khoan mở tủy và tạo lối vào ống tủy: tròn, endo Z, endo-AccessBur, mũi pesso(số 2-4)
- Bộ đam cao su cách ly
- Trâm gai
- Thước đo nội nha
- Cây Finger, đèn cồn, bông gòn, côn giấy
- Bơm rửa, dung dịch NaOCl 5,25%, dung dịch H2O2 10 thể tích, bơmtiêm bơm rửa ống tủy
- Thuốc sát trùng ống tủy: Ca (OH)2
- Xquang kỹ thuật số
- Bộ trâm xoay máy Safesiders, máy Endo-Express và các trâm K, H số 8-40
- Vật liệu hàn vĩnh viễn: Composite, Amagam, GIC
Một số dụng cụ, máy móc được sử dụng trong điều trị nội nha
Trang 29
Hình 2.1: Hình ảnh minh họa dụng cụ và vật liệu trong nghiên cứu
2.3.3.2 Các bước tiến hành điều trị răng
Bước 1: Mở tủy
- Mở buồng tủy, lấy hết trần buồng tủy bằng mũi khoan tròn hoặc mũikhoan Endo Access, làm nhẵn thành với mũi khoan Endo Z, bơm rửa buồngtủy bằng NaOCl 5,25%
Trang 30- Xác định lỗ miệng OT bằng thám trâm số 17 Lấy tủy bằng trâm gaiphù hợp Trâm gai không nên đi qua 2/3 chiều dài làm việc.bơm rửa OT bằngNaOCl 5,25%.
- Xác định chiều dài làm việc của OT trên phim cận chóp, đánh dấuchiều dài này trên cây file bằng nút chặn cao su Dùng K file số 8-10, uốncong nhẹ đầu file dò đường vào OT với động tác nhẹ nhàng, lắc xoay, tới luichậm và tăng dần cho tới hết chiều dài làm việc Nếu gặp cản trở thì dừng lại
và bơm rửa rồi lại tiếp tục thông cho tới hết chiều dài làm việc Tạo hình OT
và xác định chiều dài làm việc của OT bằng máy Apex express và khẳng địnhlại bằng Xquang kỹ thuật số Chiều dài làm việc của OT thường cách điểmapex khoảng 0,5-1mm
- Trường hợp tủy đã hoại tử, trâm gai chỉ có thể lấy đi một phần cácmảnh vụn bẩn trong lòng ống tủy, phần còn lại phụ thuộc vào việc sửa soạn
và bơm rửa OT
Bước 2: Làm sạch và tạo hình
- Chúng tôi sửa soạn ống tủy với hệ thống máy Endo-Express, và trâmxoay Safesider
- Ưu điểm của hệ thống Endo-Express:
+ Chuyển động qua lại bền vững
+ Không bao giờ đạt tới giới hạn mỏi
+ Hoạt động linh hoạt
+ Giảm độ ma sát của dụng cụ, cho phép tiến hành nhanh hơn và
giảm khả năng đi quá đỉnh chóp
+ Thích hợp cho việc sửa soạn ống tủy cong
+ Sử dụng lại được nhiều lần và giảm chi phí.
Trang 31Trâm Safesider Trâm thông thường
Sửa soạn OT với hệ thống Endo-Express, sử dụng trên tay khoan Gyromatic được thiết kế đặc biệt với vận động xoay qua, xoay lại 30° với tốc
độ 2000-2500 vòng /phút.
- Không cần dùng chất bôi trơn
- Trâm 8, 10 : sử dụng bằng tay và đi tới chóp
Từ trâm 15 trở đi ta sử dụng kết hợp với tay khuỷu
- Trâm 15/02 : đi tới chóp
- Trâm 20/02 : đi tới chóp
- Sử dụng mũi Pleezer (chỉ cần đưa vô không ấn mạnh như các sản phẩmkhác, Pleezer sẽ tự động hướng dẫn khoan) để mở rộng phía trên của ống tủy
và giải quyết đường cong - đến tới nửa chiều dài của ống tủy răng
- Trâm 25/02 : đi tới chóp
- Trâm 30/04 : cách chóp 1mm
- Trâm 25/06 : đi tới chóp
Trang 33Bước 3: Thử côn chính
- Côn Gutta percha có độ thuôn 4-6% số tương ứng cỡ trâm hoàn tất cuối cùng
- Đạt được chiều dài làm việc, khít với OT ở 1/3 cuống (3-4mm) Khi thửcôn có cảm giác mút giữ lại giữa đầu côn và thành OT khi ta rút côn ra
- Chụp Xquang kiểm tra: chiều dài chính xác: đến đúng điểm thắt chóp hayranh giới cement- ngà
Hình 2.2: Thử côn guttapercha với chiều dài chính xác [75]
o Côn tới cuống hoặc cách cuống < 1mm là đạt yêu cầu
o Côn cách cuống >1mm: tạo hình lại đoạn cuống, thử côn lại cho
đủ chiều dài Kiểm tra lại Xquang
Hình 2.3: Thử côn guttapercha quá ngắn chưa tới chóp răng[75]
o Côn quá cuống: cắt đoạn côn thừa, dùng nghiệm pháp côn giấy, Kiểmtra lại bằng Xquang
Trang 34Hình 2.4 Thử côn guttapercha đi quá chóp răng[75]
Bước 4: Hàn ống tủy
- Làm khô OT bằng côn giấy
- Chuẩn bị xi măng EZ-Fill Express: làm mềm bằng nhiệt.
- Lentulo đưa ximăng vào OT: khi quay chất hàn vào OT, phải rút
ngắn chiều dài làm việc ít nhất là 3mm Quay nhẹ trâm ngược chiềukim đồng hồ tạo một lớp xi măng mỏng bám khắp thành 2/3 trên củaống tủy
- Dùng cây côn chính đã được đánh dấu chiều dài OT, nhúng một lớp ximăng EZ- fill express vào đầu côn từ từ đưa vào ống tủy tới hết chiềudài
Hình 2.5 Xi măng trên côn Gutta [75]
- Cắt bỏ phần guttapercha trong buồng tủy bằng cây nạo ngà hơ nóng Tiếptheo dùng cây nhồi, hơ nóng và nhồi phần gutta percha về phía cuống Sử dụnggutta percha đã được làm mềm tiếp tục nhồi cho đầy vùng 1/3 trên OT
Trang 35- Mô tơ điện mini sử dụng cho nội nha “ Máy Apex- Express của hãngIonyx - Cộng hòa Pháp”.
Hình 2.6: Máy Apex- Express
- Sử dụng trên tay khoan Gyromatic, với 4 tốc độ quay của tay khoan
2000 - 2500 - 500 - 300 chu kỳ / phút
- Cơ chế xoay chạy của máy là chuyển động theo đồng hồ quả lắc vớibiên độ qua lại là 30° vẫn đảm bảo nguyên tắc cân bằng lực, loại bỏcác mô men xoắn vặn quá mức
- Máy được cài đặt sẵn 3 chế độ vận hành có thể thay đổi:
* Mode Auto: bắt đầu và dừng tự động khi ở trong ống tủy
* Mode Run: hệ thống sẽ tự động khởi động và dừng mô tơ khi lựachọn chương trình
* Mode Apex Over : vận hành tự động, liên tục
Máy có chế độ tự động nghừng tại chóp
Vận hành trong tất cả các môi trường
Màn hình LCD hiển thị tất cả các thông số: tốc độ tay khoan, chế độvận hành, đèn báo vị trí trâm và âm thanh với sự hỗ trợ của tiếng “bíp”báo hiệu, tiếng kêu càng nhanh khi đến gần điểm chặn đã chọn trướcgiúp bác sĩ dễ dàng kiểm soát trong khi sử dụng máy
Trang 36*Đặc tính của dũa máy Endo - express.
Độ thuôn của hệ thống trâm cổ điển theo tiêu chuần ISO là 2%
Độ thuôn của file Safesider có những ưu điểm sau:
- Tạo được độ thuôn lý tưởng cho OT một cách dễ dàng, nhanh chóng,
an toàn và hiệu quả
- Sửa soạn OT theo nguyên tắc tương hỗ nên đã loại bỏ các mô men xoắnquá mức và đã giảm áp lực lên cây trâm
- Bề mặt phẳng dọc chiều dài làm việc: Giảm độ ma sát của dụng cụ, cho
phép hoạt động nhanh hơn và giảm khả năng đi quá đỉnh chóp Tăng tínhlinh hoạt của dụng cụ mà không phải hy sinh sức đề kháng
- Đỉnh cuối của file được cải tiến có hình nón, như vậy phần mũi
không có tác dụng cắt, chỉ có chức năng hướng dẫn dụng cụ đi theohình dạng OT nên không có nguy cơ tạo ra OT giả, thủng OT cũngkhông xảy ra chỉ có khả năng làm sạch
- Sửa soạn OT đúng chiều dài làm việc mà không gây ra bất cứ sự thayđổi hình dạng lỗ chóp ban đầu
Hệ thống Micromoto của máy gắn với tay khoan Gyromatic nên đảmbảo hoạt động nhẹ nhàng, êm ái, không gây ra các tiếng kêu rít như cácloại tay khoan khác, không sinh nhiệt khi sử dụng
Máy được thiết kế gọn nhẹ, có thể dễ dàng mang đi di động
Trang 372.3.3.3 Ghi kết quả điều trị
- Chụp Xquang kỹ thuật số hoặc Xquang cận chóp ngay sau điều trị
- Theo dõi sau điều trị 1 tuần, 1 tháng, 6 tháng, 9 tháng qua khám lâmsàng và chụp Xquang
2.3.4 Đánh giá kết quả điều trị:
2.3.4.1 Đánh giá kết quả ngay sau hàn OT bằng XQ kỹ thuật số: theo 3 mức
độ (tốt , Khá, Kém) ở bảng 2.1
Bảng 2.1: Tiêu chí đánh giá XQ ngay sau hàn OT [67]
Tốt
- Ống tủy hàn thuôn đều hình côn
- Hàn đủ số lượng, đủ chiều dài OT
- Không được tạo khấc trong lòng OT
- Khối chất hàn đặc , không có khoảng trống
Khá
- OT hàn không tạo được độ thuôn đều hình côn-Tạo khấc trong lòng OT, đặc biệt là vùng OT cong, loe rộng lỗcuống răng
Hàn đủ số lượng, thiếu chiều dài OT< 2mm
Kém
- Gãy dụng cụ, không hàn OT tới chóp răng XQ-Thủng OT
-Thủng, rách lỗ cuống răng-Hàn sót OT, Thiếu chiều dài OT > 2mm hoặc quá cuống
Trang 382.3.4.2 Đánh giá lâm sàng kết quả điều trị sau hàn ống tủy 1 tuần:
- Theo 3 mức độ dựa vào các tiêu chí đánh giá ở bảng 2.2.
Bảng 2.2: Tiêu chí đánh giá lâm sàng sau hàn OT 1 tuần [88].
Sưng đau Không sưng đau Không sưng đau Phản ứng vùng cuống
2.3.4.3 Đánh giá kết quả điều trị 6 tháng, 9 tháng:
- Kết quả điều trị được theo dõi và đánh giá ở 3 mức độ: Tốt, Khá,Kém, dựa trên các tiêu chí về dấu hiệu lâm sàng, Xquang theo bảng 2.3
Bảng 2.3: Tiêu chí đánh giá kết quả điều trị nội nha [68]
Tốt
- Ăn nhai bình thường
- Không sưng đau
- Tổn thương cũ không thay đổi
- Dây chằng quanh răng giãn rộng
Trang 392.3.5 Phương pháp xử lý số liệu
Tất cả các số liệu được ghi nhận vào phiếu kết quả lâm sàng và được
xử lý bằng thuật toán thống kê y học theo chương trình phần mềm SPSS16.0
- Dùng mẫu bệnh án thống nhất để thu thập thông tin
- Tất cả các số liệu đều được chính chúng tôi thu thập
- Các thông tin lâm sàng, cận lâm sàng X-quang để chẩn đoán và điều trịthống nhất và rõ ràng
- Làm sạch số liệu trước khi xử lý
- Khi nhập số liệu và xử lý được tiến hành hai lần để đối chiếu kết quả
2.3.7 Đạo đức trong nghiên cứu
- Số liệu được thu thập, xử lý và phân tích một cách chính xác và tincậy đảm bảo tính đúng của kết quả nghiên cứu
- Các thông tin thu thập được của bệnh nhân được giữ bí mật tuyệt đối
và chỉ dùng với mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu chỉ nhằm vào việc bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho bệnhnhân không nhằm mục đích nào khác
- Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu.Hoàn toàn chấp thuận thamgia nghiên cứu Bệnh nhân có quyền rút bỏ nghiên cứu bất kỳ lúc nào
- Số liệu thu thập có tính khách quan trung thực
CHƯƠNG 3
Trang 40KẾT QỦA NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm lâm sàng và Xquang của nhóm răng hàm lớn hàm dưới được điều trị nội nha bằng máy Endo- Express:
3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:
Bảng 3.1: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi và giới Tuổi
315,0
20100,0
56,7
13,3
1240,0
30100,0
64,0
36,0
1530,0
50100,
Nhận xét:
- Nhóm bệnh nhân nam tỉ lệ gặp chủ yếu (chiếm 75,0%) ở nhóm tuổi
< 20,Tỉ lệ bệnh nhân ở hai nhóm tuổi còn lại gần xấp xỉ nhau
- Nhóm bệnh nhân nữ tỉ lệ gặp ở nhóm tuổi < 20 chiếm tỉ lệ cao nhất (56,7%), tỉ lệ gặp ở nhóm tuổi từ 20 - 40 là thấp nhất (3,3%) Vànhóm tuổi >40 tỉ lệ gặp là 40,0%
- Tỉ lệ gặp bệnh nhân của nhóm tuổi > 40 ở nữ giới cao gần gấp 3 lần
so với nam giới