VŨ TRÍ HIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT MỞ NẮP SỌ GIẢM ÁP TRONG ĐIỀU TRỊ... • Phẫu thuật mở nắp sọ giảm áp được sử dụng rộng rãi khi điều trị bảo tồn, hồi sức tích cực vẫn không kiểm so
Trang 1VŨ TRÍ HIẾU
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT
MỞ NẮP SỌ GIẢM ÁP TRONG ĐIỀU TRỊ
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
• Chấn thương sọ não (CTSN) nặng chiếm 10% trong tổng
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ
• Trong hai thập niên gần đây, kỹ thuật đo ALNS liên tục áp dụng rộng rãi trong điều trị CTSN nặng
• Phẫu thuật mở nắp sọ giảm áp được sử dụng rộng rãi khi điều trị bảo tồn, hồi sức tích cực vẫn không kiểm soát được áp lực trong sọ
• Tại Việt Nam, hầu hết các nghiên cứu chỉ đề cập tới MNSGA phối hợp với lấy máu tụ chứ không phải
MNSGA điển hình với những trường hợp CTSN nặng không có máu tụ trong sọ
Trang 4MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh chấn thương sọ não nặng không có máu tụ trong sọ được mở
nắp sọ giảm áp.
2 Đánh giá kết quả phẫu thuật mở nắp sọ giảm áp ở bệnh
nhân chấn thương sọ não nặng không có máu tụ trong sọ
Trang 5• Năm 1968, Greenwood sử dụng phương pháp PT
này đối với những trường hợp phù não nặng
• Munch.E và cộng sự (2000) báo cáo kết quả 49
bệnh nhân CTSN nặng được điều trị bằng PT mở
sọ giảm áp cho kết quả khả quan
Trang 6TỔNG QUAN
Tại Việt Nam:
• Lê Văn Cư và cộng sự đã nghiên cứu trong 2 năm
1999 – 2000: PT lấy máu tụ + phẫu thuật mở rộng sọ giảm áp tỉ lệ tử vong 23,27%.
• Hoàng Chí Thành (2003) PT lấy máu tụ + giảm áp
• Nguyễn Hữu Hoằng (2010) đánh giá tác dụng của mannitol làm giảm ALNS.
• Trần Trung Kiên (2012) ALSN thường tăng cao vào ngày thứ 3 sau CTSN
Trang 8Thuyết Monroe-Kellie
KICP = Vblood + Vbrain+ Vcsf
• Não nằm trong trong 1 hộp kín, không thể giãn nở
(xương sọ)
• Khi thể tích của một khoang tăng, các khoang khác
có thể bù trừ bằng cách giảm thể tích để duy trì ICP hằng định
• Đầu tiên là dịch não tủy bị đẩy ra khỏi khoang nội sọ
• Tiếp theo là thể tích máu tĩnh mạch
• Khi không còn khả năng bù trừ, thì ICP sẽ tăng
TỔNG QUAN
Trang 9 LÂM SÀNG BỆNH NHÂN CTSN NẶNG
Tri giác (GCS) ≤8 điểm
Rối loạn chức năng sống: Mạch chậm, huyết
áp tăng, rối loạn nhịp thở
Đồng tử
Liệt nửa người
Trang 10- Máu tụ trong não
- Chảy máu não thất
Trang 11TỔNG QUAN
Trang 12TỔNG QUAN
A Trong não thất C Dưới màng não
B Ngoài màng cứng D Trong não
Trang 13- Có thể phối hợp với phẫu thuật
Trang 14 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
• CTSN nặng, GCS: 3-8 điểm
• Đo áp lực trong sọ với dụng cụ Camino của
hãng Integra (đặt trong nhu mô)
• ICP > 20 mmHg
• CLVT: không có máu tụ trong sọ hoặc máu tụ
nhỏ hơn 20 gram
• Bệnh nhân được phẫu thuật mở nắp sọ giảm áp
• Theo dõi sau điều trị ≥ 1 tháng
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Trang 15ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn loại trừ
• Mở nắp sọ giảm áp không đo ICP
• Không theo dõi được ICP liên tục
• Không phẫu thuật
• Mổ lấy máu tụ và mở nắp sọ giảm áp với khối máu tụ > 20 gram
Trang 16ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
• Nghiên cứu can thiệp không đối chứng thực hiện tại Khoa Phẫu thuật Thần kinh và Khoa Hồi sức Tích cực Bệnh viện Việt Đức từ tháng 6/2012 đến tháng 8/2013
• n = 27 bệnh nhân
Trang 17ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
Bệnh nhân hôn mê GCS ≤ 8, CLVT có tổn thương
Bệnh nhân hôn mê GCS ≤ 8
Trang 18ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 19ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đặt máy đo ALNS
Bước 1: Chuẩn bị dụng cụ
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 20ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bước 2: Chuẩn bị bệnh nhân
Bước 3: Tiến hành kỹ thuật
- Nguyên tắc chọn bên đo ICP
+ Bán cầu không ưu thế + Bên có ít tổn thương, không có tổn thương
- Vị trí cách gốc mũi 12-13cm, cách đường giữa 2-3cm
- Rạch da 1cm
- Khoan 1 lỗ bằng khoan Bolt
- Chọc thủng màng cứng, dùng dụng cụ chỉnh áp lực về mức 0mmHg, nối Catheter với máy đo.
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 21ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các bước kỹ thuật
Trang 22ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 23- Đo ALNS tại thời điểm đặt, tại thời điểm phẫu thuật và sau phẫu thuật
- Theo dõi ALNS:
Trang 24ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 25ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 26ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Điều trị và theo dõi sau phẫu thuật:
Biến chứng
Trang 27ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Khám lại bệnh nhân (đánh giá theo bảng điểm GOS)
Trang 28ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
XỬ LÝ SỐ LIỆU
• Tính các tỷ lệ phần trăm (%) và giá trị trung bình,
so sánh sự thay đổi các chỉ số nghiên cứu với test χ² (hiệu chỉnh theo Exact test khi thích hợp) Ttest để kiểm định hai giá trị trung bình, sự khác biệt có ý nghĩa khi p < 0,05
• Sử dụng phần mền SPSS 15.0
Trang 29KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
NHÓM TUỔI
- Tuổi trung bình: 31,30 ± 15,96
- Trương Phước Sở (2009): 30,9 ± 14,4
Trang 30KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
GIỚI
- Tỷ lệ Nam/Nữ: 13,5/1
- Đồng Văn Hệ (2009): 19,5/1
Trang 31KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
NGUYÊN NHÂN CHẤN THƯƠNG
Trang 32KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
TRI GIÁC KHI ĐẾN BỆNH VIỆN
Tri giác giảm từ lúc vào viện: 7,52 ± 2,36 xuống 5,75 ± 1,36
GCS
Thời gian
Trang 33KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Nhóm BN mê sâu GCS (3-5) chiếm 51,9%
Nhóm BN mê nông GCS (6-8) chiếm 48,1%
TRI GIÁC TẠI THỜI ĐIỂM PHẪU THUẬT
GCS
Tỷ lệ
Trang 34KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
TRIỆU CHỨNG THẦN KINH KHU TRÚ TẠI THỜI ĐIỂM VÀO VIỆN
Liệt nửa người Đồng tử dãn 1 bên Đồng tử dãn 2 bên
Trang 35KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
DẤU HIỆU THẦN KINH THỰC VẬT
Số BN Tỷ lệ%
Mạch (lần/phút)
• Không có trường hợp nào mạch chậm (< 60 lần/ phút)
• Nhiệt độ tăng ≥ 38°C: 44,4% Đồng Văn Hệ (2010): 56,5%.
• Rối loạn nhịp thở: 11,1% Đồng Văn Hệ (2010): 57,9%.
Trang 36KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
CÁC TỔN THƯƠNG TRÊN CLVT KHI VÀO VIỆN
Thương tổn Số BN (n=27) Tỷ lệ (%) Máu tụ NMC nhỏ 1 3,7% Máu tụ DMC nhỏ 9 33,3% Máu tụ trong não nhỏ 5 18,5% Chảy máu não thất nhỏ 2 7,4% Chảy máu màng mềm 25 92,6%
Xóa bể đáy 9 33,3% Thương tổn cùng bên 21 77,8% Thương tổn khác bên 17 63%
Trang 38THỜI ĐIỂM ĐO ALNS
Trang 42Tại thời điểm mổ 27 25 63 43,07 ± 10,91
DIỄN BIẾN ALNS SAU PHẪU THUẬT
Số BN Nhỏ nhất ALNS Lớn nhất ALNS (mmHg) ±SD p Tại thời điểm mổ 27 25 70 43,07 ± 10,91
Ngày thứ 1 27 18 60 32,19 ± 10,09 0,004
Ngày thứ 2 25 12 70 28,52 ± 17,35 0,523
Trang 45• Nhóm ALNS > 40 mmHg tỷ lệ tử vong là 5/14 BN chiếm 35,7%.
• Nhóm ALNS ≤ 40 mmHg tỷ lệ tử vong là 3/11 BN chiếm 23,1%.
Trang 46KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
MỐI LIÊN QUAN GIỮA ALNS VÀ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT
Ngày thứ nhất Ngày thứ hai Sống Tử vong p Sống Tử vong p ALNS < 20mmHg 2 0
Trang 47KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
MỐI LIÊN QUAN GIỮA ALNS TẠI THỜI ĐIỂM PHẪU
THUẬT VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
• Nhóm ALNS ≤ 40 mmHg có 8/13 BN hồi phục tốt chiếm 61,5%
• Nhóm ALNS > 40mmHg có 6/14 BN hồi phục tốt chiếm 42,9%
Trang 48KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
MỐI LIÊN QUAN GIỮA THỜI GIAN TỪ KHI TAI NẠN ĐẾN LÚC
PHẪU THUẬT VÀ TỶ LỆ TỬ VONG
- Tỷ lệ TV cao hơn với những BN được PT muộn hơn
- Nhóm BN được PT<72h và PT>72h thấy sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p = 0,027 (<0,05)
Trang 50KẾT LUẬN
ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CLVT CỦA BN CTSN NẶNG:
• Tuổi lao động chiếm tỷ lệ cao 74,1% Nam/Nữ: 13,5/1.
• Nguyên nhân do tai nạn giao thông: 77,8%.
• Tri giác BN giảm dần từ lúc vào viện cho đến khi PT
Nhóm BN (GCS 3-5): 51,9% (GCS 6-8): 48,1%.
• Liệt ½ người: 11,1% Dãn đồng tử: 59,8%.
• Hình ảnh CLVT không có máu tụ hoặc máu tụ trong sọ nhỏ Dập não: 88,9% CMMM: 92,6% Phù não 77,8% Di lệch đường giữa < 5 mm: 51,9%.
Trang 52BỆNH ÁN MINH HỌA
Bệnh án 1
• Nguyễn Quang B Nam 47tuổi số BA 23012
• Tai nạn xe máy lúc 17h ngày 23-7-2013 GCS 9 điểm, kích thích, đồng tử 2 bên 2
mm PXAS(+), không liệt Hình ảnh CLVT: Dập não vùng trán hai bên, phù não
• 14h ngày 24-7-2013 diễn biến tri giác giảm dần: GCS 7 điểm BN được đặt ống NKQ, hồi sức tích cực Chụp lại CLVT hình ảnh dập não trán hai bên nhiều hơn kèm theo phù não và CMMM lan tỏa
• Tiến hành đặt máy đo ALNS:40 mmHg, sau khi hồi sức tích cực ALNS:54 mmHg Bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật mở nắp sọ giảm áp trán hai bên lúc 19h, đến 2h ngày 25-7-2013 được phẫu thuật, ALNS sau phẫu thuật trung bình
60 mmHg, BN diễn biến nặng hơn và gia đình xin về lúc 20h ngày 25-7-2013.
Trang 53BỆNH ÁN MINH HỌA
Bệnh án 2
• Nguyễn Gia H, Nam, 1 tuổi số BA 25822
• Tại nạn ngã cao trên giường lúc 8h ngày 21-8-2012 Sau tai nạn mê GCS 8 điểm, vào BV Việt Đức lúc 11h30
• Bóp bóng qua NKQ, GCS 6 điểm, đồng tử T > P, không rõ liệt,
• CLVT: tụ máu DMC mỏng, chảy máu màng mềm lan tỏa, phù não
• 15h bệnh nhân được đặt máy đo ALNS, ALNS: 30mmHg
• 15h ngày 22-8-2012 ALNS đo được 44mmHg, CLVT lần 2 có hình ảnh thiếu máu não gây phù não
• 24h đầu sau mổ trung bình 26 mmHg, sang ngày thứ hai sau mổ ALNS 16mmHg
Trang 54BỆNH ÁN MINH HỌA
MVI_6233.AVI