1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số yếu tố liên quan viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ 18-49 tuổi tại huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2012

99 671 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và một số yếu tố liên quan viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ 18-49 tuổi tại huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2012”, với

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm nhiễm đường sinh dục dưới (VNĐSDD) là một trong những bệnhphụ khoa thường gặp nhất ở người phụ nữ Bệnh có thể gây biến chứngnghiêm trọng như viêm tiểu khung, vô sinh, thai ngoài tử cung Ở phụ nữ cóthai bị VNĐSDD có thể gây viêm màng ối, vỡ ối sớm, đẻ non, nhiễm trùngsau sinh cho bà mẹ và sơ sinh Mặt khác các nhiễm trùng đường sinh dục cònlàm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS Ở các nước đang phát triển cũng như

ở Việt Nam, VNĐSDD chiếm tỷ lệ cao vào khoảng 60% [23] Trong sốnhững người bị bệnh phụ khoa đến khám tại các cơ sở y tế, khoảng 20% làVNĐSDD

Viêm nhiễm đường sinh dục dưới thường chỉ gặp ở những phụ nữ đếnkhám tại các cơ sở y tế khi đã có biểu hiện bệnh Trong thực tế, có nhiềutrường hợp bị bệnh mà không đi khám đặc biệt là những phụ nữ ở nông thôn,vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện sống khó khăn và những phụ nữ laođộng nặng nhọc, do tâm lý ngại đi khám bệnh hoặc nhiều khi họ không thấyảnh hưởng gì đến sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày mà chỉ là khó chịu mơ hồthoảng qua thì họ không quan tâm đến chúng [17], [20], [21] Điều này đồngnghĩa với việc những trường hợp này đã bị bỏ sót và không được chăm sóc.Việc phát hiện được các trường hợp mắc bệnh phụ khoa nói chung, VNĐSDDnói riêng ở cộng đồng sẽ giúp chúng ta hiểu về những mối liên quan giữa điềukiện vệ sinh, lao động, môi trường và tỷ lệ mắc bệnh cũng như mối quan hệgiữa môi trường sống và bệnh tật trong đó có các yếu tố phát sinh các bệnhphụ khoa [17], [20], [21] Từ đó ngành y tế có cơ sở để lập kế hoạch thựchiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản cộng đồng

Hưng Yên là một tỉnh không có rừng, núi và biển, nằm trong vùng khíhậu nhiệt đới gió mùa, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, trong vùng kinh

tế trọng điểm phía bắc Kim Động là một trong 10 huyện, thành phố của tỉnhHưng Yên, nằm về phía Tây Nam của tỉnh, trên trục quốc lộ 39A Diện tích

Trang 2

toàn huyện là 11.474,22 ha, gồm 18 xã và một thị trấn Đời sống nhân dâncòn gặp nhiều khó khăn do sản xuất và chăn nuôi không ổn định, Hộ nghèocòn chiếm tỷ lệ 11,7% (theo tiêu chí mới của nhà nước qui định) [62] 80% số

hộ gia đình có máy nghe nhìn Là huyện nông nghiệp nên việc sử dụng thuốctrừ sâu và thuốc bảo vệ thực vật rất phổ biến Vệ sinh môi trường bị ô nhiễm

do thói quen sinh hoạt, tập quán địa phương và hệ thống cấp thoát nước cònthiếu nhất là vùng nông thôn, các xã hầu như chưa có nước máy Nguồn nước

bề mặt bị ô nhiễm Có 80,1% hộ gia đình sử dụng nước giếng khoan hoặcnước mưa, còn 19,9% hộ gia đình dùng nước bề mặt Tỷ lệ hộ gia đình có hố

xí hợp vệ sinh còn thấp 75,6% [7]

Chăm sóc sức khỏe (CSSK) cho người dân đặc biệt phụ nữ và trẻ em đã

và đang là một trong những mục tiêu của tỉnh Hưng Yên nói chung và huyệnKim Động nói riêng Tại Hưng Yên đã có nhiều đề tài được thực hiện nhằmđánh giá tình trạng sức khỏe cho người phụ nữ nhưng chúng tôi chưa thấy đềtài nào nói về thực trạng viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ trong

độ tuổi sinh sản

Khi thực hiện chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản (CSSKSS)cộng đồng tại huyện Kim Động của tỉnh Hưng Yên, chúng tôi nhận thấy tỷ lệviêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ trong huyện là khá phổ biến,

chiếm 55,2% [7] Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng

và một số yếu tố liên quan viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ 18-49 tuổi tại huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2012”, với hai mục tiêu:

1 Xác định tỷ lệ mắc bệnh và các hình thái tổn thương bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ 18 đến 49 tuổi tại huyện Kim Động, Hưng Yên năm 2012.

2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới.

Trang 3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Đại cương về giải phẫu bộ phận sinh dục nữ

Bộ phận sinh dục nữ bao gồm đường sinh dục trên (đường sinh dụccao) và đường sinh dục dưới (đường sinh dục thấp) Đường sinh dục trên baogồm tử cung (TC), vòi tử cung và buồng trứng Đường sinh dục dưới bao gồm

âm hộ (AH), âm đạo (AĐ) và cổ tử cung (CTC) Viêm nhiễm đường sinh dụcdưới là những bệnh lý viêm nhiễm ở AH, AĐ và CTC

1.1.3 Cổ tử cung

Khi chưa sinh đẻ, lỗ ngoài hình tròn, nếu đã sinh đẻ lỗ ngoài hình bèngang hay hình mõm cá mè Mặt ngoài CTC được bao phủ bởi lớp tế bào láttầng không sừng hóa, ống CTC được bao phủ bởi lớp tế bào trụ tiết nhày [66]

Do bộ phận sinh dục dưới nằm ngoài phúc mạc nên nguy cơ xảy ra viêmnhiễm tương đối cao

Trang 4

1.2 Đặc điểm sinh lý âm đạo, cổ tử cung

1.2.1 Dịch âm đạo

+ Thành phần của dịch âm đạo

Bình thường dịch âm đạo có màu trắng, hơi quánh, thành phần gồm các

tế bào AĐ đã bong, các chất tiết từ tuyến bã, tuyến mồ hôi, tuyến skène, tuyếnBartholin, dịch thấm từ thành âm đạo, dịch nhày cổ tử cung, dịch tiết từbuồng tử cung và vòi tử cung [19]

Xét nghiệm dịch âm đạo có một vài bạch cầu đa nhân, một hệ vi khuẩnđặc biệt đó là trực khuẩn Doderlin (trực khuẩn lactobacili) đơn thuần hay phốihợp với các vi khuẩn khác Trong những ngày hành kinh, dịch âm đạo cóthêm các thành phần của máu kinh nguyệt, như: hồng cầu, các tế bào niêmmạc, tử cung, âm đạo Khi AĐ bị viêm nhiễm thì trong dịch âm đạo có thể có:

nấm, trichomonas, các loại trực khuẩn Gram (+), Gram (-), hoặc nhiều vi

khuẩn khác [21]

+ Tính chất sinh lý của dịch âm đạo

Phụ nữ trong độ tuổi hoạt động tình dục, bình thường pH dịch CTCmang tính kiềm nhẹ, thay đổi từ 7 - 7,5 pH dịch âm đạo có tính acid từ 3,8 -4,6 Môi trường acid tự nhiên này có liên quan mật thiết với trực khuẩnDoderlin có trong AĐ pH âm đạo còn phụ thuộc nhiều vào lượng Estrogencủa buồng trứng tiết ra Sự có mặt của trực khuẩn Doderlin, lượng Estrogenhợp lý, các tế bào âm đạo, mặt ngoài CTC tạo khả năng bảo vệ AĐ và CTCkhông bị các tác nhân gây bệnh tấn công [68]

Khi bị viêm âm đạo, pH sẽ thay đổi Nếu viêm âm đạo do G Vaginalisthì pH là 6-7; nếu viêm âm đạo do trichomonas thì pH < 4; nếu viêm do nấmCandida thì pH > 7 Và môi trường pH thay đổi là điều kiện thuận lợi cho vikhuẩn hoặc nấm phát triển

Trang 5

Bình thường, niêm mạc AĐ và mặt ngoài CTC gồm 2 lớp: Biểu mô phủ

và lớp đệm Biểu mô phủ là biểu mô lát tầng không sừng hóa, lớp tế bào nàychứa nhiều glycogen, vì thế khi bôi lugol vào âm đạo ta thấy có màu nâu doiod tác dụng lên glycogen, nếu thiếu glycogen niêm mạc âm đạo chỉ nhuộmmàu vàng nhạt của Lugol Niêm mạc âm đạo có nhiều glycogen hay không làtùy thuộc vào nồng độ Estrogen theo từng lứa tuổi của phụ nữ Thời kỳ sơsinh, biểu mô AĐ và mặt ngoài CTC dầy, nhiều lớp, mọng nước, giàuglycogen do được hưởng Estrogen từ người mẹ Sau đó lượng glycogen giảmdần, đến cuối tháng thứ nhất biểu mô âm đạo và mặt ngoài tử cung chỉ còn 1-2lớp tế bào mầm và mất dần glycogen Đến thời kỳ dậy thì, lượng glycogentăng dần làm biểu mô AĐ và mặt ngoài CTC phát triển như phụ nữ ở thời kỳhoạt động tình dục bao gồm 5 lớp tế bào [66]

1.2.2 Hệ vi sinh bình thường trong âm đạo

Dịch âm đạo chứa 108 đến 1012 vi khuẩn/ml [63], gồm trực khuẩnDoderlin, các cầu khuẩn, các trực khuẩn không gây bệnh, trong đó trực khuẩnDoderlin chiếm khoảng 50-88% [22], [71] Ở phụ nữ bình thường, hệ vi sinhvật có trong âm đạo ở trạng thái cân bằng động Mất sự cân bằng này có thểdẫn tới tình trạng viêm nhiễm âm đạo [68], [69]

Cơ chế chống lại vi khuẩn của đường sinh dục dưới [68], [69]:

+ pH âm đạo toan < 4,5 là môi trường không thuận lợi cho vi khuẩngây bệnh phát triển Để có được môi trường âm đạo toan cần phải nhờ đến sự

có mặt bình thường của vi khuẩn Doderlin có sẵn trong âm đạo Các vi khuẩnnày chuyển glycogen có trong tế bào biểu mô âm đạo thành acid lactic

+ Niêm mạc âm đạo có dịch thấm từ tĩnh mạch, bạch mạch, dịch này cóenzym kháng khuẩn [19]

+ Chất nhầy cổ tử cung cũng có enzym kháng vi khuẩn như lysozym,peroxydase, lactoferin [19], [21]

Trang 6

Dịch sinh lý âm đạo không bao giờ gây ra các triệu chứng cơ năng nhưkích thích, ngứa hay đau khi giao hợp, không có mùi, không chứa bạch cầu đanhân và không cần điều trị.

1.3 Khái niệm và phân loại viêm nhiễm đường sinh dục ở phụ nữ

Khái niệm nhiễm khuẩn đường sinh dục do Hiệp hội sức khoẻ phụ nữthế giới đưa ra năm 1987, nay được sử dụng rộng rãi trên thế giới là một tập

hợp gồm 3 nhóm bệnh [14], [23], [20].

- Các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục: Giang mai, lậu,

AIDS, nhiễm Chlamydia trachomatis vv

- Các nhiễm khuẩn nội sinh do phát triển quá mức các vi sinh vật

sống cộng sinh trong đường sinh dục: Viêm âm đạo không đặc hiệu, nhiễm

nấm candida.

- Các nhiễm khuẩn do vi sinh vật xâm nhập từ ngoài vào không qua

đường tình dục, như thực hiện các kỹ thuật thăm khám phụ khoa, sinh đẻ hoặc

các biện pháp kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ), từ môi trường tự nhiên dothiếu vệ sinh vv

Như vậy, nhiễm khuẩn đường sinh dục bao gồm nhiều loại bệnh vàmầm bệnh khác nhau Có nhiều cách phân loại tuỳ theo các tiêu chí lựa chọn

và mục đích tiếp cận Hiện nay đang phổ biến 4 cách phân loại như sau:

- Theo cơ chế lây truyền: Gồm các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường

tình dục, các nhiễm khuẩn nội sinh và các nhiễm khuẩn do VSV xâm nhập từngoài vào không qua đường tình dục Đây là cách phân loại phổ biến nhấthiện nay [12]

- Theo vị trí tổn thương trên lâm sàng: Gồm nhiễm khuẩn đường sinh

dục dưới (từ âm hộ đến cổ tử cung) và nhiễm khuẩn đường sinh dục trên (từ

tử cung lên buồng trứng, vòi trứng, dây chằng ) [66]

Trang 7

- Theo căn nguyên gây bệnh: Viêm nhiễm do vi khuẩn, virus hoặc ký

sinh trùng [28]

- Theo hình ảnh tế bào bệnh học: Viêm cấp và viêm mạn [54], [64].

1.4 Đặc điểm và triệu chứng lâm sàng của viêm nhiễm đường sinh dục dưới.

Viêm nhiễm đường sinh dục dưới là những bệnh khá phổ biến: 80 - 83,9%phụ nữ mắc bệnh phụ khoa là viêm sinh dục [33] VNĐSDD có tầm quantrọng trong bệnh lý phụ khoa vì nó là nguyên nhân gây nhiều rối loạn trongđời sống và hoạt động tình dục của người phụ nữ

Viêm nhiễm đường sinh dục dưới hay gặp trong độ tuổi hoạt động tìnhdục Có thể gặp ở hình thái cấp hoặc mãn tính, nhưng chủ yếu gặp hình tháimãn tính Do đó điều trị thường kéo dài, kém hiệu quả Phát hiện sớm, điều trịkịp thời, bệnh sẽ khỏi hẳn và tránh được những biến chứng xấu có thể xảy ra,như: viêm tắc ống dẫn trứng, vô sinh, chửa ngoài tử cung, ung thư hoá [29],[25], [90]

Theo giáo sư Dương Thị Cương, lâm sàng của các bệnh viêm nhiễm ởđường sinh dục được biểu hiện bằng ba triệu chứng chính: ra khí hư, ra máu bấtthường và đau bụng Trong đó triệu chứng ra khí hư là phổ biến nhất [21], [17]

- Tính chất của khí hư phụ thuộc vào nguyên nhân gây bệnh Có ba loại khí

Trang 8

Khí hư đặc trắng: Là khí hư có màu trắng, kết dính lại như bột, thườngđọng lại ở các túi cùng âm đạo, có tác giả so sánh dạng như: “váng sữa” xét

nghiệm thường tìm thấy nấm Candida [17], [90].

Khí hư xanh, vàng, có bọt: Là khí hư loãng đục, có màu vàng hoặc xanh,hoặc có bọt, mùi hôi, phủ khắp CTC, các cùng đồ, xét nghiệm thường tìm thấytạp trùng gây bệnh hoặc trùng roi AĐ hoặc lậu cầu [17], [69], [66], [92]

- Đau bụng: Khiến người phụ nữ đi khám là triệu chứng thứ hai, đâycũng là triệu chứng khá phổ biến, song không phải triệu chứng điển hình vì cóthể lẫn với đau bụng do các nguyên nhân khác ở đường tiêu hóa, tiết niệu…[21], [17]

- Ra máu âm đạo bất thường: có thể là kinh nguyệt kéo dài, có thể domột vài chấn thương như sau giao hợp, sau thăm khám phụ khoa và thườnggặp trong một số viêm nhiễm cấp tính đường sinh dục dưới [1], [69], [66]

1.5 Chẩn đoán bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới

Cùng với việc ứng dụng các thành tựu mới của y - sinh học hiện đại,chẩn đoán nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới hiện nay có nhiều phương pháp.Cách phổ biến nhất trong phân loại các phương pháp chẩn đoán hiện nay gồmcác phương pháp chẩn đoán lâm sàng và cận lâm sàng Về lâm sàng có 2 cáchtiếp cận: Chẩn đoán theo căn nguyên và chẩn đoán theo triệu chứng Về cậnlâm sàng có các phương pháp: Chẩn đoán vi sinh vật, chẩn đoán miễn dịch,chẩn đoán mô tế bào, chẩn đoán hình ảnh vv Mỗi phương pháp có ưu điểm

và hạn chế riêng, có phạm vi ứng dụng khác nhau [16], [28], [64]

Phương pháp chẩn đoán lâm sàng có ưu điểm là dễ áp dụng nhưng độchính xác thấp, chỉ đạt khoảng 40 - 60% và phụ thuộc nhiều vào kiến thức,kinh nghiệm của thầy thuốc Tuy nhiên, đối với chẩn đoán viêm âm đạo, cổ tửcung hiện nay ở các tuyến vẫn phải dựa vào lâm sàng là chính

Trang 9

Trong các phương pháp cận lâm sàng, phương pháp chẩn đoán vi sinhvật có khả năng ứng dụng rộng rãi, dễ chấp nhận về giá thành và có độ chínhxác khá cao, khoảng trên 80% tuỳ từng phương pháp cụ thể Ngoài ra phươngpháp này còn cho phép xác định loài, tình trạng kháng thuốc và tính nhạy cảmkháng sinh của các loài vi sinh vật gây bệnh Phương pháp chẩn đoán miễndịch thuận tiện, chính xác, thời gian nhanh và có thể áp dụng cho nhiều loạimầm bệnh như: vi khuẩn, virus, nấm và ký sinh trùng Hiện nay có một số

“kit” thương mại có thể tiến hành xét nghiệm hàng loạt ở công đồng với giá

cả chấp nhận được như các bộ kit chẩn đoán phát hiện Chlamydia

Trachomatis, HBsAg, giang mai vv Phương pháp chẩn đoán tế bào học

được xem là có độ chính xác cao nhất, thường trên 80%, khi kết hợp vớiphương pháp mô học có thể đạt tới 90 - 95%, nếu kết hợp thêm phương pháphoá mô - tế bào, độ chính xác có thể đạt tới 99% [32]

1.6 Điều trị bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới

Khó khăn chính trong điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới ởnước ta hiện nay được một số tác giả đề cập đến bao gồm: tính chất phức tạpcủa mô hình bệnh tật với đặc điểm tổn thương nhiều cơ quan với nhiều loạicăn nguyên cùng một lúc, sự kháng thuốc khá phổ biến của nhiều loài vi sinhvật, thường phải điều trị nhiều ngày, kết hợp đặt thuốc tại chỗ với kháng sinhtheo đường uống, đường tiêm, phần lớn phải điều trị cả chồng hoặc bạn tìnhmặc dù có thể không có triệu chứng cộng với những khó khăn trong chẩnđoán và giám sát, thói quen lạm dụng kháng sinh của người dân vv Vì vậy,điều trị cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây [12], [14], [64]:

- Cần chẩn đoán bệnh chắc chắn, xác định rõ căn nguyên

- Điều trị đúng phác đồ, không quan hệ tình dục trong thời gian điều trị

- Phải điều trị đồng thời cho cả chồng hay bạn tình mặc dù có thểkhông có triệu chứng

Trang 10

- Phải theo dõi sau điều trị đúng kỳ hạn để đánh giá kết quả xem có cầnduy trì điều trị thêm hay là khi hết các triệu chứng lâm sàng: ngứa, khí hư

- Phải có biện pháp phòng bệnh tái phát

1.7 Các hình thái viêm nhiễm đường sinh dục dưới thường gặp

1.7.1 Viêm âm hộ thường hay kèm theo với viêm âm đạo.

Tuyến Bartholin có thể viêm mãn, nang hóa: tuyến rắn, đau ít, có ít mủchảy ra khi nắn

- Viêm tuyến Bartholin:

Thường viêm một bên môi lớn, ở vị trí có tuyến Bartholin, do tình trạngnhiễm khuẩn dẫn đến viêm cấp có thể gây áp xe hoặc dẫn đến tình trạng viêmmãn làm tắc ống bài tiết, các chất tiết ứ đọng lại thành nang Cần dùng khángsinh mạnh điều trị để tránh dẫn đến viêm mạn tạo thành kén tuyến và tríchrạch tháo mủ ổ áp xe viêm nhiễm tạo thành ổ áp xe hoặc bóc bỏ nang này khi

đã bị viêm mãn tạo nên túi kén [18], [71]

Trang 11

1.7.2 Viêm âm đạo và cổ tử cung

Viêm âm đạo và cổ tử cung thường phối hợp với nhau vì do cùng mộtbiểu mô phủ (biểu mô lát tầng không sừng hóa):

* Viêm do Trichomonas Vaginalis là một loại trùng roi chuyển động,

hình trái lê, hình thìa hay hình tròn, có 3 - 5 roi, kích thước 10 - 20 mm thuộc

loại đơn bào kỵ khí [47] Trichomonas vaginalis ký sinh chủ yếu trong âm đạo

và trong niệu đạo nữ, nhưng ở nam giới Trichomonas vaginalis cũng thường

ký sinh ở niệu đạo Theo Mc Gregor thì Trichomonas vaginalis sản xuất ra

phospholipase A2 sẽ chuyển phospholipide hình thành acid arachidonic là tiềnchất của prostaglandin, từ đó có thể gây vỡ ối non, vỡ ối sớm, đẻ non [74],[79], [82]

Viêm do ký sinh trùng Trichomonas vaginalis là một bệnh thường gặp

ở phụ nữ, có biểu hiện:

- Viêm âm hộ, âm đạo, cổ tử cung đỏ, phù nề

- Khí hư xanh, loãng, có bọt nhiều, hôi, ngứa Đặc điểm của khí hư cótính chất riêng biệt với khí hư do nấm và các tác nhân khác

- Lau sạch khí hư và bôi dung dịch Lugol 3% thấy biểu mô âm đạo, cổ

tử cung bắt màu nâu sậm, trên màu nâu có nhiều chấm trắng hay ổ trắng(chứng nghiệm Schille)

- Xét nghiệm khí hư: soi tươi thấy ký sinh trùng, thể đơn bào, di động(ít gặp), hoặc nhuộm tiêu bản với Fushin, soi thấy ký sinh trùng với bờ không

rõ nét

Viêm âm đạo do Trichomonas gặp ở phụ nữ nhiều nước và mọi chủng

tộc, nhiều nhất ở phụ nữ 16 - 35 tuổi Theo GS Dương Thị Cương và cộng sựđiều tra ở Viện BVBMTSS cho biết tỷ lệ này là 1,25 % [21] Phan Thị KimAnh (1994) nghiên cứu tại viện BVBMTSS nhận thấy có 3,3% đến 5,8% số

Trang 12

bệnh nhân đến khám phụ khoa bị nhiễm Trichomonas [2] Theo Nguyễn Thị

Ngọc Khanh (2004) nghiên cứu trên phụ nữ có thai tại Hà Nội thì tỷ lệ viêm

âm đạo do Trichomonas chiếm từ 10-16% [39] Nguy cơ của viêm âm đạo do

Trichomonas trong thời kỳ thai nghén được biết đến nhiều Theo Thaiyooth,

Trichomonas là mầm bệnh hay gặp nhất ở những trường hợp đẻ non [86]

Phụ nữ có thai tỷ lệ nhiễm Trichomonas cao hơn so với không có thai Quan hệ tình dục với nhiều người và với người bị nhiễm T Vaginalis; thiếu

estrogen và âm đạo kiềm tính đo pH âm đạo > 4,5 (là môi trường thuận lợi

cho T Vaginalis) Đó là những yếu tố nguy cơ gây viêm âm đạo Phụ nữ bị nhiễm T vaginalis thường bị nhiễm lậu kèm theo

Chẩn đoán xác định viêm âm đạo do Trichomonas vaginalis khi tìm thấy Trichomonas trong dịch âm đạo bằng phương pháp soi tươi hoặc phương

pháp nhuộm Gram hoặc nuôi cấy [1], [70]

* Viêm do nấm candida albicans

Nấm Candida là tác nhân gây bệnh thường gặp trong viêm nhiễm

đường sinh dục dưới ở phụ nữ [19], [69], [91].

Khi người phụ nữ trong thời gian mang thai, biểu mô âm đạo có nhiềuglycogen Trực khuẩn Doderlin trong âm đạo phân hủy glycogen thành acidlactic nhiều, làm độ pH âm đạo xuống thấp (giảm xuống còn 3,5 - 4,5) Đây làmức pH không có lợi cho các vi khuẩn nhưng rất thuận lợi cho nấm pháttriển, nhất là trong 3 tháng cuối thai kỳ

Ở người điều trị corticoid có nguy cơ làm giảm sức đề kháng của cơ

thể, thuận lợi cho nấm Candida phát triển [77], [81].

Dùng thuốc tránh thai có thể làm thay đổi độ pH trong âm đạo, dùngkháng sinh kéo dài làm rối loạn hệ vi sinh vật của âm đạo làm pH âm đạothay đổi pH thay đổi sẽ tạo điều kiện cho nấm dễ phát triển

Trang 13

Các bệnh như đái tháo đường, lao, ung thư, làm tăng khả năng mắc

bệnh nấm Candida

Ở người bị viêm do nấm Candida anbicans thường có biểu hiện:

- Âm hộ, âm đạo, cổ tử cung đỏ sẫm, có thể bị sây xước nhiễm khuẩn

do gãi, trường hợp nặng bị viêm cả vùng tầng sinh môn và đùi bẹn

- Khí hư trắng như váng sữa, thành mảng dày dính vào thành âm đạo, ởdưới có vết chợt đỏ đặc như bột hoặc sánh, có khi trong như vảy nhỏ [15], [88]

- Ngứa rát

- Bôi dung dịch lugol: âm đạo, cổ tử cung bắt màu nâu sẫm, nham nhở

có những mảng không hoặc ít bắt màu với lugol

Xét nghiệm: nhuộm soi khí hư thấy sợi nấm, bào tử nấm như hạt thóc,test Sniff âm tính

Viêm âm đạo do nấm thường gặp nhiều hơn ở phụ nữ sống tại vùng nhiệtđới và cận nhiệt đới Ở Việt Nam, theo kết quả nghiên cứu của Phan Kim Anh(1994), tỷ lệ viêm âm đạo do nấm ở phụ nữ đến khám tại viện BVBMTSS là52,45% [2], kết quả nghiên cứu của GS Dương Thị Cương và cộng sự (1995) tỷ

lệ này là 23,3% [21] Kết quả nghiên cứu Nguyễn Ngọc Khanh (2004) nghiêncứu trên phụ nữ có thai tại Hà Nội là 44,9% - 54,3% [39]

Chẩn đoán viêm âm đạo do nấm dựa vào triệu chứng lâm sàng và xétnghiệm Xét nghiệm có giá trị là soi tươi, nhuộm Gram và nuôi cấy tìm nấmCandida

* Viêm âm đạo do vi khuẩn thường (tạp khuẩn)

Tất cả các loại vi khuẩn đều có thể gây viêm đường sinh dục dưới Thường

là nhiễm trùng cơ hội do mất cân bằng vi khuẩn yếm khí trong âm đạo [55] Hay gặp ở trẻ em và người mãn kinh, đã bị cắt 2 buồng trứng, do lớpbiểu mô lát tầng không có glycogen, pH âm đạo trở thành kiềm tính, tạo điềukiện thuận lợi cho các vi khuẩn phát triển Thường biểu hiện không đặc hiệu

Trang 14

bệnh nhân ra nhiều khí hư nhưng không biểu hiện đau, viêm âm hộ, âm đạo.Bệnh không phải chủ yếu lây qua đường tình dục nên không cần điều trị cho

người đàn ông Căn nguyên chủ yếu do vi khuẩn Gardnerella vaginalis và có

thể phối hợp với một số vi khuẩn yếm khí khác

Theo Phan Thị Kim Anh (1994) xét nghiệm vi khuẩn âm đạo thấy tụ cầu

gây bệnh chiếm 27,2%, E coli chiếm 24,5%, liên cầu A tan huyết chiếm

17,3%, trực khuẩn Gr (-) khác chiếm 15,5%, liên cầu đường ruột chiếm

14,4%, N catarrhalis chiếm 0,8%, phế cầu chiếm 0,3% [2].

Nhiễm tạp khuẩn đặc biệt là tụ cầu, liên cầu khuẩn có khả năng gâybiến chứng cho thai phụ và thai nhi như: rỉ ối, ối vỡ non, nhiễm khuẩn ối,

nhiễm khuẩn sau đẻ, nhiễm khuẩn trẻ sơ sinh, sau đó là E coli Các tác nhân

này rất thường gặp và có thể gây những hậu quả nặng nề sau đẻ [17], [75]

Triệu chứng lâm sàng ở người bị viêm nhiễm đường sinh dục dưới,thường: âm đạo, cổ tử cung không có biểu hiện viêm đỏ Khí hư vàng như

mủ, hoặc trắng xám như kem phết đều ở thành âm đạo một lớp mỏng, có thểlẫn ít máu, hôi như mùi cá ươn do đó người bệnh đi khám Lau mạnh: biểu

mô dễ bong, gây chảy máu

Xét nghiệm nhanh test Sniff: nhỏ một giọt KOH 10% vào dịch khí hưthấy mùi cá ươn và mùi đó mất đi nhanh (phản ứng dương tính)

Soi dịch âm đạo: thấy trên 10 vi khuẩn/vi trường, cùng với tế bào viêm

số lượng trên 100 bạch cầu Nhuộm soi: lượng vi khuẩn tập trung dày đặccùng nhiều tế bào viêm bị phá hủy (bạch cầu)

* Viêm do Chlamydia Trachomatis

Chlamydia là một nhóm vi khuẩn bắt màu gram âm, ký sinh nội bàobắt buộc Gồm nhiều loại, chủng gây bệnh thường nhắc đến bao gồm C

Trachomatis gây viêm nhiễm đường sinh dục tiết niệu và mắt hột, phụ nữ có

Trang 15

thai mắc bệnh có thể gây sảy thai [49], [76] Chlamydia Trachomatis gây viêm

cổ tử cung, viêm phần phụ và viêm niệu đạo ở phụ nữ Nam giới gây viêm màotinh hoàn, viêm khớp, trẻ sơ sinh gây viêm phổi, viêm kết mạc [49], [85], [80]

Vào những năm 80, Bắc Mỹ và Châu Âu đã quan tâm nhiều đến

Chlamydia Trachomatis và đã phát hiện ra đây là một trong những bệnh lây

truyền qua đường tình dục phổ biến nhất ở các nước này Theo Ducandas

(1998), tỷ lệ nhiễm Chlamydia Trachomatis ở phụ nữ có thai là 10%, Carey là

14,3% Simhan là 8,8%, ối vỡ non là 12,5-19,6% Theo nghiên cứu của Nadafi

trên phụ nữ có thai 6 tháng đầu kết luận: 18,8% thai phụ bị nhiễm Chlamydia, trong đó có 2% nhiễm cùng với Candida, 1,7% nhiễm cùng với T vaginalis

và 1,7% nhiễm cùng với G Vaginalis [78], [83], [87]

Ở Việt Nam, tỷ lệ nhiễm Chlamydia ở phụ nữ đến khám phụ khoa từ

4,4% đến 11,9% và ở phụ nữ có thai 6,67- 9,3% [20], [27]

Chlamydia Trachomatis gặp nhiều ở lứa tuổi trẻ, phụ nữ dưới 25 tuổi có

tỷ lệ nhiễm cao gấp 3,3 lần so với lứa tuổi trên 34 Người có từ 3 bạn tình trởlên có nguy cơ nhiễm khuẩn cao gấp 8 lần so với người có 1 bạn tình Haygặp thể không có triệu chứng cơ năng và thực thể nào Các triệu chứng lâmsàng có thể gặp là ra khí hư như mủ, đái khó, ra máu Khi khám nhận thấy 20%

số trường hợp thấy lộ tuyến cổ tử cung, cổ tử cung phì đại, chảy máu khi chạmvào hoặc có dịch tiết như mủ nhầy ở cổ tử cung [19 ], [59]

1.7.3 Các tổn thương lành tính khác của đường sinh dục dưới

Trang 16

âm hộ có khi lành tính bình thường, đôi khi nó là tiền triệu của ung thư âm hộcho nên vết trắng âm hộ cần được theo dõi cẩn thận [18], [61], [71].

* Lộ tuyến cổ tử cung

Lộ tuyến CTC là một tổn thương do xuất hiện tế bào trụ ở mặt ngoàicủa CTC, nơi mà bình thường chỉ có tế bào lát bao phủ Lộ tuyến CTC là mộttổn thương khá thường gặp với một tỷ lệ 80-90% [18], [61], [71] Lộ tuyếnCTC có thể là bẩm sinh, cũng có thể do sang chấn ở CTC sau nạo, sau đẻ vàcũng có thể do cường Estrogen làm cho các tuyến có xu thế phát triển rangoài và chế tiết chất nhầy Lộ tuyến CTC có thể tự khỏi sau khi mãn kinh[18], [71]

Triệu chứng của lộ tuyến CTC chủ yếu là ra khí hư nhiều do các tuyến bịkích thích nên tăng tiết, đây cũng là dấu hiệu khó chịu của người bệnh đôi khi

có ra máu bất thường sau những chấn thương như giao hợp, sau khi thămkhám phụ khoa [61]

Chẩn đoán lộ tuyến CTC thường dễ bằng cách mở mỏ vịt và nhìn thấyCTC bị mất lớp lát bóng, thay thế vào đó là một vùng gồm nhiều nụ to nhỏ,màu đỏ và nếu lấy axit acetic 3% bôi lên thì các tuyến se lại và nếu soi CTC

sẽ thấy chúng tập trung thành từng nhóm như chùm nho và làm chứng nghiệmlugol thấy không bắt màu [18], [71]

Đây là loại tổn thương rất thường gặp cho nên cần thiết phát hiện vàđiều trị tại cộng đồng vì các phương pháp điều trị rất đơn giản, trước hết làchống viêm để cho biểu mô lát tự tái tạo để lấn át sự phát triển của biểu môtuyến Nếu sự tái tạo không tốt người ta cần sử dụng các phương pháp diệttuyến bằng đốt điện, đốt nhiệt, đốt lạnh hoặc đốt bằng tia laser [18], [71]

Tiến triển của lộ tuyến CTC nói chung là tốt nếu như không viêm nhiễm,nhưng nếu có viêm nhiễm mà không được điều trị thì sẽ dẫn đến sự tạo thành các

Trang 17

nang Naboth Đây thường là hậu quả của lộ tuyến CTC mạn tính, có sự tái tạo củabiểu mô lát, làm lấp các cửa tuyến, chất chế tiết không ra ngoài được đọng lại tạothành các nang, nói chung đây là một bệnh lành tính [18], [71] và có khi tái tạobất thường.

1.7.4 Viêm cổ tử cung

Cần phân biệt viêm loét cổ tử cung với lộ tuyến cổ tử cung

* Viêm loét cổ tử cung: Trong trường hợp viêm cổ tử cung do mầm

bệnh phối hợp (do vi khuẩn, do nấm…) biểu hiện: cổ tử cung có diện loétnông hay sâu tùy theo tình trạng viêm nhiễm Diện loét chảy máu khi chạmvào, không bắt màu lugol Nghiệm pháp với Nitrat bạc 3% thấy: bờ và đáy vếtloét có màu trắng

* Viêm lộ tuyến cổ tử cung: là tổn thương lành tính thường gặp ở CTC.

Tế bào biểu mô lát tầng mặt ngoài cổ tử cung bị phá hủy và lớp biểu mô tuyến(tế bào hình trụ) trong ống cổ tử cung lộ ra ngoài Lộ tuyến CTC có các dấuhiệu sau:

- Cổ tử cung không nhẵn bóng, mà có vùng xù xì, màu đỏ, ranh giới rõ,

có lớp khí hư đục bao phủ

- Bôi dung dịch acid acetic 3%: vùng tổn thương se lại, chất nhày đôngđặc, có thể nhìn rõ các tuyến hình chùm nho trên máy soi cổ tử cung (chứngnghiệm Hinselmann)

- Bôi dung dịch lugol 3%: Vùng tổn thương vẫn giữ màu hồng, khôngbắt màu nâu, ranh giới quanh tổn thương không rõ rệt

Các hình ảnh tái tạo của viêm lộ tuyến CTC: thông thường, biểu mô láttầng bao giờ cũng tìm cách diệt biểu mô tuyến để phục hồi lại vùng biểu môtuyến bị xâm lấn, sự phục hồi đó gọi là sự tái tạo của biểu mô lát tầng Sự táitạo thường bắt đầu từ chu vi vùng lộ tuyến bò dần về phía lỗ cổ tử cung, cũng

có khi từ lỗ cổ tử cung (ranh giới lát trụ) bò dần ra ngoài

Trang 18

Trong quá trình tái tạo, có thể trọn vẹn không sót lại biểu mô tuyến nào

và vùng tái tạo sẽ bắt màu lugol, có màu nâu sẫm Nhưng cũng có khi vùngtái tạo để lại một số vết tích của biểu mô tuyến, gọi là các di chứng lành tínhbiểu hiện:

- Cửa tuyến: là trường hợp biểu mô lát bao quanh một miệng tuyến

- Đảo tuyến: là trường hợp biểu mô lát bao quanh một số tuyến

- Nang Naboth: là trường hợp biểu mô lát phủ lên miệng một tuyến,nhưng tuyến đó vẫn chế tiết

Ngoài những di chứng lành tính, trong quá trình tái tạo của biểu mô láttầng vẫn có thể có những di chứng bất thường, cần theo dõi sự tiến triển sau3-5 năm, vì các di chứng bất thường đó đôi khi có thể dẫn tới ung thư: đó làvết trắng, vết lát đá, vết chấm đáy, vùng loét, các mạch máu bất thường (đó làcác tổn thương nghi ngờ ở CTC)

1.8 Một số yếu tố liên quan đến viêm nhiễm đường sinh dục dưới

1.8.1 Tuổi

Bệnh VNĐSDD có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng hay gặp ở độ tuổi sinhsản Theo Barbone F, Austin H, Louv W, et al tuổi càng tăng thì tỷ lệ nhiễm

Trichomonas càng giảm [74]

Trong nghiên cứu của Vương Tiến Hòa và cộng sự tại huyện Kim Bảng

- Hà Nam Ninh (1996) cho thấy các nhóm tuổi khác nhau đều có tỷ lệVNĐSDD khác nhau Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ dừng lại ở mô tả màchưa đi sâu tìm hiểu mối tương quan giữa các nhóm tuổi và bệnh [30]

1.8.2 Số lần đẻ

Theo Vương Tiến Hòa, Lưu Thị Hồng và cộng sự (1996) nhóm phụ nữsinh nhiều con (trên 3 con) có tỷ lệ VNĐSDD cao hơn nhóm chị em có số lầnsinh ít con [30] Trong nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan Hương (1996) cũng

Trang 19

cho kết quả tương tự Nhưng tác giả cho rằng có thể có các yếu tố khác đứngphía sau làm tăng tỷ lệ bệnh và cần nghiên cứu sâu thêm để khẳng định [36]

1.8.3 Tiền sử nạo hút thai

Nghiên cứu các yếu tố nguy cơ của nhiễm Trichomonas tại Trung Quốc,

Zhang Zuo Feng tìm thấy mối liên quan rõ rệt giữa tỷ lệ mắc bệnh và số lầnnạo/sảy thai Phụ nữ có tiền sử nạo/sảy thai trên 2 lần có nguy cơ nhiễmkhuẩn cao gấp 3 lần so với phụ nữ không có tiền sử này [92], [81]

1.8.4 Các biện pháp tránh thai và thói quen vệ sinh

Các biện pháp tránh thai, thói quen và phương pháp vệ sinh phụ nữ, vệsinh kinh nguyệt, điều kiện kinh tế gia đình… đều được các nghiên cứu đềcập đến và cho các kết quả rất khác nhau [31], [42], [46] Theo Amsel, phụ nữđặt dụng cụ tử cung hoặc dùng màng ngăn âm đạo có tỷ lệ nhiễm khuẩn(18,8%) cao hơn những người không sử dụng biện pháp này (5,4%) [73] Cácthuốc nội tiết tránh thai cũng làm tăng nguy cơ nhiễm nấm do làm thay đổi độtoan trong âm đạo, gây mất cân bằng của hệ vi khuẩn trong âm đạo, do đónấm dễ phát triển [49]

1.8.5 Sử dụng các thuốc khác

Hệ vi khuẩn ở đường ruột và âm đạo có thể bị phá hủy do điều trịkháng sinh kéo dài Trong số các kháng sinh: Tetracyclin, Penicilin,Cephalosporin diệt vi khuẩn Lactobacili nhiều hơn các kháng sinh khác Khicác vi khuẩn thường có trong âm đạo mất đi, pH âm đạo bị thay đổi sẽ tạođiều kiện cho vi khuẩn và nấm phát triển gây bệnh Do đó sử dụng các loạikháng sinh này kéo dài sẽ làm tăng nguy cơ VNĐSDD [69]

1.9 Nghiên cứu viêm nhiễm đường sinh dục dưới trong và ngoài nước

1.9.1.Nghiên cứu ở nước ngoài

Năm 1987 Ronald Meltrer điều tra 2,5 triệu phụ nữ mắc các bệnh lây

truyền qua đường tình dục, thấy tỷ lệ mắc Trichmonas là: 5- 10% ở các phòng

Trang 20

khám tư; 13 - 15% ở các bệnh viện phụ khoa; 18 - 32% ở các bệnh viện chữalây nhiễm qua đường tình dục; 50% ở gái mại dâm [84].

Theo Thaiyooth Chintama năm 1999 nghiên cứu trên 1197 phụ nữ

chọn ngẫu nhiên tại 2 bệnh viện lớn ở Thái Lan thấy tỷ lệ nhiễm Trichomonas

là 15,5% [86]

Hàng ngày tại Mỹ có 70% phụ nữ đến khám tại các phòng khám phụkhoa có biểu hiện VNĐSDD Một ngày một phòng khám phụ khoa cơ sở Mỹtiếp nhận điều trị cho 2- 4 bệnh nhân bị VNĐSDD [79]

Spear GT, Kendrick SR và cộng sự nghiên cứu khả năng đáp ứng miễndịch của niêm mạc đường sinh dục dưới [85]; Mirmonsef P, Gilbert D,Veazey R, S J Wang Kendrick, Spear G SourceRush Trung tâm Đại học Y,Miễn dịch học/Vi sinh vật, nghiên cứu tại Chicago, Hoa Kỳ cho thấy pH âmđạo được tạo ra do việc sử dụng glycogen tạo acid acetic, pH này có tác dụngchống lây nhiễm HIV [80]

Achilles SL, Reeves MF; Hội Kế hoạch Gia đình Hoa kỳ nghiên cứumột trong nhiều nguyên nhân gây nhiễm trùng đường sinh dục dưới là do pháthai Nếu dùng kháng sinh 12 giờ trước khi phá thai có thể giảm nguy cơnhiễm trùng [72] Theo Source Department Sản phụ khoa, BV Phụ sảnAberdeen, Vương quốc Anh hoặc C Theo Collet T, Macnaughton T, Walsh

T, Debattista J thì điều trị dự phòng bằng thuốc kháng sinh hiệu quả chống lại

Trachomatis hoặc nhiễm khuẩn âm đạo; làm giảm khoảng một nửa nguy cơ

nhiễm trùng hậu phá thai [77] Theo Penney GC: Hội Kế hoạch gia đình Hoa

Kỳ, để ngăn ngừa nhiễm trùng sau phá thai nếu bị nhiễm trùng Chlamydia

Trachomatis không được điều trị có thể dẫn đến tai biến viêm vòi trứng, viêm

vùng chậu cuối cùng là tắc ống dẫn trứng gây vô sinh [81]

Trang 21

1.9.2 Nghiên cứu ở Việt Nam

Mô hình bệnh tật ở Việt Nam là mô hình của những nước nghèo vànhững nước đang phát triển Bệnh nhiễm khuẩn, tử vong mẹ, tử vong chusinh, suy dinh dưỡng thiếu máu, sốt rét, nạo phá thai, ô nhiễm môi trường

là những biểu hiện đặc trưng Theo Phan Thị Kim Anh và Dương Thị Cươngnăm 1995 đã xác định có 50% phụ nữ đến khám ở viện BVBMTSS bị mắcVNĐSDD [3], [20]

Theo Vương Tiến Hòa và cộng sự 1994 - 1995, khám phụ khoa ở phụ

nữ lứa tuổi sinh đẻ đã xác định tỷ lệ VNĐSDD ở Thanh Trì - Hà Nội là 36% [31] và ở Kim Bảng - Hà Nam là 46,9% [30]

35-Kết quả nghiên cứu của bác sĩ Nguyễn Thị Huệ và cộng sự (2001) trên

600 bệnh nhân (15- 49 tuổi có chồng) đến khám tại phòng khám của ViệnBVBMTSS, cho thấy: Tỷ lệ nhiễm khuẩn đường sinh dục cao nhất ở lứa tuối25- 40: chiếm tỷ lệ 68,7%, VNĐSDD do nguyên nhân tạp khuẩn chiếm tỷ lệ

83%, do nấm Candida albican 48,5%, do Trichomonas là 4% Trong 600

bệnh nhân tham gia nghiên cứu tỷ lệ viêm âm đạo là 83%, viêm cổ tử cung là60% (trong đó viêm lộ tuyến cổ tử cung 18%), viêm âm hộ 21% [33]

Kết quả nghiên cứu của bác sĩ Trương Quý Dương và cộng sự tạiTrung tâm CSSKSS tỉnh Hòa Bình, năm 2001: Nghiên cứu 598 bệnh nhân(15- 49 tuổi có chồng) cho thấy tỷ lệ VNĐSDD là 68,4%, vi sinh vật gây

bệnh chủ yếu là nấm Candida albican 25,67% [26].

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Tú và Bác sĩ Trần Thị Hạnh tại tỉnhThanh Hóa năm 2000 trên 773 phụ nữ (15 - 49 tuổi có chồng) cho kết quả: tỷ

lệ VNĐSDD là 63% Vi sinh vật gây bệnh hay gặp là: do tạp khuẩn 61,7%;

do nấm là 3,62%; do Trichomonas là 0,21%; phối hợp tạp khuẩn và nấm là 34,4%; phối hợp tạp khuẩn và nấm Trichomonas là 0,21% [59].

Trang 22

Nghiên cứu của Nguyễn Hoàng Châu và cộng sự Trung tâm CSSKSS

Đà Nẵng trong 1000 phụ nữ (15-49 tuổi có chồng) cho kết quả tỷ lệVNĐSDD chiếm 58,6%, trong đó viêm lộ tuyến cổ tử cung là 39%; viêm âmđạo là 17,1% [22]

Năm 2002, Đỗ Thị Thanh Thu và cộng sự nghiên cứu tại bệnh việnphụ sản tỉnh Hà Tây trên 1026 phụ nữ (15-49 tuổi có chồng) cho kết quả tỷ lệmắc bệnh phụ khoa ở phụ nữ nông thôn phía bắc tỉnh Hà Tây là 45,6% Trong

đó tỷ lệ VNĐSDD chiếm 84,4% Vi sinh vật gây bệnh chủ yếu là vi khuẩnGram (-) chiếm 61,2% [61]

Nghiên cứu của Đào Thị Thu Hiền (2004) trên phụ nữ tuổi sinh đẻ 15-49tuổi có chồng tại một số xã miền núi tỉnh Quảng Trị cho thấy tỷ lệ VNĐSDD là63,8% Trong đó viêm âm đạo đơn thuần là 37,42%; viêm CTC là 26,08%.Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng: nguyên nhân chủ yếu gây VNĐSDD là do tạpkhuẩn (59,82%), do nấm (23,31%) và do Trichomonas là 0,61% [27]

Lê Thị Oanh nghiên cứu trên 2500 phụ nữ lứa tuổi 18-45 tại các tỉnh HàNội, vùng núi Nghệ An, vùng chiêm trũng Hà Nam, nông thôn đồng bằng HảiDương và nông thôn ven biển Thái Bình Kết quả khám và xét nghiệm cho thấy, tỷ

lệ viêm nhiễm đường sinh dục của phụ nữ ở các địa phương này cao từ 42-64%.Cao nhất là ở phụ nữ dân tộc Thái tại Nghệ An chiếm 64% [53]

1.10 Sơ lược về địa bàn nghiên cứu

Trung tâm hành chính của tỉnh Hưng Yên là thành phố Hưng Yên nằmcách thủ đô Hà Nội 64 km về phía đông nam, cách thành phố Hải Dương 50

km về phía tây nam Phía bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía đông giáp tỉnh HảiDương, phía tây và tây bắc giáp thủ đô Hà Nội, phía nam giáp tỉnh Thái Bình

và phái tây nam giáp tỉnh Hà Nam với tổng diện tích đất 923,09km2 và dân số

là 1.128.702 người (theo điều tra dân số 01/04/2009) Mật độ dân số 1.223

Trang 23

người/ km2 [48] Cây trồng gắn với chinh phục châu thổ Sông Hồng nên trướcđây văn minh, văn hoá Hưng Yên là văn minh lúa nước, văn minh sông Hồng.

Sự phát triển về kinh tế kéo theo sự phát triển về y tế, giáo dục…Đờisống văn hóa của người dân Hưng Yên ngày càng được nâng lên Người dân

có ý thức hơn trong việc chăm sóc sức khoẻ và cũng được tiếp cận với cácdịch vụ y tế nhiều hơn và sớm hơn trước

Kim Động liền kề ở phía bắc thành phố Hưng Yên và huyện Tiên Lữ,phía Đông giáp huyện Ân Thi, phía tây giáp thành phố Hà Nội và tỉnh HàNam, phía Bắc giáp huyện Khoái Châu Trên địa bàn huyện có hệ thống cáctuyến giao thông quan trọng gồm: quốc lộ 39A, 38, tỉnh lộ 195, 208, 205…

và có sông Hồng tiếp giáp phía tây của huyện

Nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt ở huyện Kim Động được lấy từ 2nguồn: nước bề mặt là nước mưa được lưu giữ trong các hồ ao, kênh mương,mặt ruộng; nước ngầm có hàm lượng sắt rất cao

Tại Kim Động, 69% là sản xuất nông nghiệp, 12% công nghiệp và tiểuthủ công nghiệp, 19% thương mại, đang ở giai đoạn đầu của sự nghiệp côngnghiệp hoá, hiện đại hoá, các ngành kinh tế-xã hội chưa phát triển, các trungtâm kinh tế-xã hội, thị trấn, thị tứ đang phát triển nên mức độ ô nhiễm môitrường nước, không khí, đất đai có phần nghiêm trọng Các tuyến đường trongtình trạng xuống cấp, lạc hậu, các hộ dân xây dựng để vật liệu bừa bãi, làmcho không khí có hàm lượng bụi vượt tiêu chuẩn cho phép cùng với việc dùng

các chất đốt dạng thô (than đá, củi, rơm rạ) trong sinh hoạt của nhân dân.

Trong sản xuất nông nghiệp việc sử dụng các chế phẩm hoá học để trừ sâu,diệt cỏ dại và phân bón hoá học rất đa dạng Các nguyên nhân cơ bản trên đều

có ảnh hưởng xấu đến môi trường nông thôn

Dân số Kim Động là 114.691 người trong đó phụ nữ 18-49 tuổi là 26.192

có chồng là 21.966 Tỷ lệ sinh thô là 15,9‰, chết thô là 6,9‰, tỷ lệ phát triển

Trang 24

dân số tự nhiên là 0,9%, tỷ lệ tăng dân số cơ học là 0,37%, quy mô chất lượngnguồn nhân lực của huyện không tốt Tỷ lệ sinh con thứ 3 là 7,3%, giới tínhkhi sinh là 112 nam/100 nữ Số khám phụ khoa năm 2011 là 10.283 trong đó

có 5.655 người mắc và được điều trị [8], [7]

100% số xã có trạm y tế Sự nghiệp y tế trên địa bàn huyện luôn được tăngcường Toàn huyện có 20 cơ sở y tế bao gồm 1 bệnh viện huyện, và 19 trạm y

tế Tính đến tháng 12 năm 2011 toàn huyện có 32 bác sỹ, 185 giường bệnh

166 y sỹ, y tá, dược sỹ, dược tá Có 17/19 xã có trạm y tế kiên cố, 19 xã đạtchuẩn Quốc gia về y tế [8], [7]

Lương Bằng là thị trấn của huyện có dân số đông nhất trong huyện là9.618 người, phụ nữ 18-49 tuổi là 2.158, tỷ lệ sinh con thứ 3 là 13%, tỷ lệphát triển dân số tự nhiên là 1,12% Theo báo cáo tổng kết y tế xã năm 2011

số khám phụ khoa là 585 trong đó 515 người mắc bệnh phụ khoa chiếm88,1% 78% sử dụng các biện pháp tránh thai, 95% sử dụng nước hợp vệ sinh,86% sử dụng hố xí hợp vệ sinh Tại xã số đối tượng làm nông nghiệp chiếm33,4%, công nhân 15%, buôn bán và nghề phụ là 46,6%, 5% không có việclàm, thu nhập bình quân đầu người là 12.500.000đ/năm [9], [4]

Vũ Xá là xã nghèo thuần nông, nông nghiệp chiếm hơn 70%, dân số 5.649,

nữ 18-49 là 1.438, tỷ lệ sinh con thứ 3 là 10,4% Theo báo cáo y tế năm 2011

tỷ lệ mắc bệnh phụ khoa là 44%, tỷ lệ đặt dụng cụ tử cung là 76,3% Tỷ lệ hộnghèo cao 15%, thu nhập bình quân đầu người là 9.700.000đ/năm [11], [6] Ngũ Lão là xã thuần nông, dân số 6196, nữ 18-49 là 1.646, tỷ lệ sinh conthứ ba là 9,9% Theo báo cáo y tế năm 2011 tỷ lệ mắc bệnh phụ khoa 47,8%,thu nhập bình quân đầu người là 10.300.000đ/năm [10], [5]

Trang 25

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

* Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Phụ nữ từ 18 – 49 tuổi

- Đã có chồng

- Thường trú tại Thị Trấn Lương Bằng và 2 xã Vũ Xá, Ngũ Lão của HuyệnKim Động tỉnh Hưng Yên

* Tiêu chuẩn loại trừ:

- Các đối tượng bị mắc bệnh tâm thần, bị chấn thương, đang hành kinh hayđang trong thời gian điều trị bệnh phụ khoa hoặc đang dùng kháng sinh

- Đã mổ cắt tử cung, buồng trứng

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm nghiên cứu: tại thị Trấn Lương Bằng và 2 xã Vũ Xá, Ngũ Lãocủa Huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên

Thời gian nghiên cứu: từ ngày 01/04/2012 đến ngày 31/12/2012

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Đề tài được thiết kế nghiên cứu theo phương pháp dịch tễ học mô tả cắtngang có so sánh

n α/

p = 0,58; là tỷ lệ nhiễm khuẩn đường sinh dục của phụ nữ tỉnh HưngYên theo nghiên cứu của Hoàng Thế Nội [50]

Trang 26

q = 1 – p

z: độ tin cậy lấy ở ngưỡng xác suất α = 0,05 (Z =1.96)

d: độ sai lệch mong muốn giữa tỷ lệ thu được từ mẫu so với tỷ lệ thựccủa quần thể và được lấy là 0,05

Qua tính toán cỡ mẫu tối thiểu để nghiên cứu được xác định là 375 vàlàm tròn là 400

2.3.3 Chọn mẫu

Chọn huyện: chọn huyện Kim Động

+ Chọn xã:

- Chọn thị trấn Lương Bằng

- Chọn 2 xã Vũ Xá và Ngũ Lão (ngẫu nhiên)

+ Chọn đối tượng khám lâm sàng phụ khoa: theo kỹ thuật chọn mẫu ngẫunhiên hệ thống, phụ nữ 18-49 tuổi đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu, gồm cácbước sau:

 Bước 1: lập danh sách phụ nữ 18-49 của thị trấn Lương Bằng và 2 xã

Vũ Xá, Ngũ Lão với các thông tin đầy đủ về họ tên, tuổi, địa chỉ

Thị trấn Lương Bằng: dân số 9.618 Phụ nữ 18-49 tuổi là 2.158.

Xã Vũ Xá : dân số 5.649 Phụ nữ 18-49 tuổi là 1.438.

Xã Ngũ Lão : dân số 6.196 Phụ nữ 18-49 tuổi là 1.646.

 Bước 2: xác định khoảng cách mẫu “k”, bằng tổng số đối tượng 3 xãchia cho cỡ mẫu là 400 (2158 + 1438 + 1646)/ 400 ≈ 13

 Bước 3: Bốc thăm ngẫu nhiên số thứ tự từ 1- 13 để lấy ĐTNC đầu tiênvào mẫu gọi là n1 Trong nghiên cứu này n1 = 5

 Bước 4: tiếp theo chọn người thứ 2 là n2 = n1 + k, n3 = n2 +k, tương tựnhư vậy đến khi chọn đủ 400 ĐTNC được lấy trong danh sách phụ nữ18-49 tuổi Trong ngiên cứu này ta có : 5 , 18 , 31,…

Trang 27

+ Chọn đối tượng để điều tra nguyên nhân VNĐSDD: trong số đối tượngđiều tra nếu ai mắc bệnh tiến hành soi tươi hoặc nhuộm soi bệnh phẩm để xácđịnh tỷ lệ mắc bệnh theo nguyên nhân gây bệnh.

+ Chọn đối tượng phỏng vấn: để có kết quả so sánh với số mắc, chủđộng chọn 2 nhóm đối tượng không mắc và số đối tượng mắc bệnh trong tổng

số 400 đối tượng ra khám để làm phỏng vấn

2.4 Nội dung nghiên cứu, các biến số nghiên cứu

2.4.1 Các biến số nghiên cứu về thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

* Tuổi: Tính bằng hiệu giữa 2012 và năm sinh theo năm dương lịch (có

đầy đủ 4 chữ số).

* Nghề nghiệp: chia thành các nhóm làm ruộng, công nhân, cán bộ viên

chức, nội trợ, nghề khác

* Trình độ học vấn: là lớp học cao nhất, chia thành các nhóm tiểu học,

trung học cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT), trung học chuyênnghiệp, cao đẳng và đại học trở lên

* Điều kiện kinh tế: tính theo mức thu nhập bình quân/người/tháng,

được chia theo hộ nghèo, hộ trung bình và hộ khá trở lên Hộ nghèo có mứcthu nhập dưới 400.000đ/tháng, hộ trung bình có mức thu nhập từ 400.000-1000.000đ/tháng Hộ khá có mức thu nhập 1000.000/tháng trở lên (theo tiêuchí mới của nhà nước quy định) [62]

* Tình trạng hôn nhân: chia làm 2 nhóm đang ở cùng chồng và không

ở cùng chồng

* Số lần sinh: đối tượng chưa sinh lần nào, sinh 1 lần, 2 lần, ≥ 3 lần.

* Tiền sử nạo, hút thai: đối tượng đã từng phá thai (nạo, hút), sảy thai,

thai lưu

* Phương pháp sinh con: sinh qua đường âm đạo hoặc mổ lấy thai

Trang 28

* Tiền sử điều trị viêm nhiễm đường sinh dục dưới: đối tượng không có

tiền sử VNĐSDD (0 lần) hay đã từng điều trị 1 lần hoặc 2 lần trở lên (≥ 2 lần)

* Biện pháp tránh thai: Đối tượng không sử dụng biện pháp tránh thai

hay có sử dụng các biện pháp tránh thai như: dụng cụ tử cung, uống thuốctránh thai, bao cao su, phương pháp tránh thai tự nhiên

2.4.2 Biến số nghiên cứu về tỷ lệ mắc viêm nhiễm đường sinh dục dưới và

tỷ lệ các hình thái tổn thương

2.4.2.1 Tỷ lệ mắc viêm nhiễm đường sinh dục dưới: là số đối tượng mắc bệnhtrên tổng số khám bệnh

(VNĐSDD là có khí hư, ra máu âm đạo bất thường và đau bụng)

2.4.2.2 Tỷ lệ các hình thái tổn thương: là số đối tượng NC bị viêm ở âm hộ,

âm đạo, cổ tử cung, viêm kết hợp (viêm âm hộ âm đạo, viêm âm đạo cổ tửcung…) trên tổng số đối tượng mắc bệnh

Tình trạng viêm nhiễm đường sinh dục được phân loại theo các hình thái lâmsàng và kết quả xét nghiệm khí hư để tìm tác nhân gây bệnh

* Theo hình thái lâm sàng:

+ Viêm âm hộ: khám âm hộ viêm đỏ có sẩn ngứa; mụn nước lỗ chân

lông; trợt loét, sùi; viêm tuyến Bartholin

+ Viêm âm đạo: bao gồm hình thái viêm cấp; viêm mạn; loét sùi

+ Viêm lộ tuyến cổ tử cung:

Cổ tử cung có tổn thương màu đỏ, diện tổn thương nông hoặc sâu, mấtlớp biểu mô lát, có khí hư ở cổ tử cung Làm test Lugol âm tính

Nhóm viêm CTC bao gồm viêm CTC đơn thuần, viêm lộ tuyến CTC,polip CTC, nang naboth CTC và viêm kết hợp

- Tỷ lệ các hình thái tổn thương viêm nhiễm âm hộ của đối tượng NC: là

số trường hợp bị sẩn ngứa; mụn nước lỗ chân lông; trợt loét, sùi; viêm tuyếnBartholin trên tổng số đối tượng bị viêm âm hộ

Trang 29

- Tỷ lệ các hình thái tổn thương viêm nhiễm âm đạo của đối tượng NC:

là số trường hợp viêm cấp; viêm mạn; loét, sùi trên tổng số đối tượng bị viêm

âm đạo

- Tỷ lệ các hình thái tổn thương viêm nhiễm cổ tử cung của đối tượngNC: là số trường hợp bị viêm đỏ; lộ tuyến; trợt loét, sùi; polip, nang naboth;viêm kết hợp trên tổng số đối tượng bị viêm cổ tử cung

- Nguyên nhân gây bệnh bao gồm: nguyên nhân do vi khuẩn; do nấmCandida; do Trichomonas vaginalis và nguyên nhân kết hợp

 Nấm Candida: soi tươi tìm nấm, nhỏ nước muối sinh lý lên bệnh phẩm

để tìm nấm (tế bào hình tròn hoặc bầu dục)

 Trichomonas vaginalis: soi tươi tìm Trichomonas vaginalis, nhỏ 0,2mldung dịch nước muối sinh lý, trộn đều Cho hỗn hợp này lên lam kính,soi tươi tìm T.vaginalis

 Gardnerella vaginalis: kỹ thuật soi tươi, cho khí hư lên lam kính, nhỏ mộtgiọt KOH 10% lên bệnh phẩm Trộn đều khí hư với KOH 10% Ngửingay, nếu có mùi cá ươn là dương tính, nếu không có mùi là âm tính

2.4.3 Nhóm biến số về một số yếu tố liên quan đến bệnh viêm nhiễm đường sinh dục dưới.

 Nhóm tuổi đối tượng mắc bệnh: chia thành các nhóm < 20; 20 – 29;

30 - 39; 40 - 49

 Địa điểm nghiên cứu: thị trấn Lương Bằng, xã Vũ Xá và xã Ngũ Lãocủa huyện Kim Động, tỉnh Hưng Yên

 Trình độ học vấn đối tượng mắc bệnh

 Số lần sinh của đối tượng mắc bệnh

 Tiền sử nạo hút thai của đối tượng mắc bệnh

 Tiền sử đã mắc bệnh VNĐSDD

Trang 30

 Sử dụng các biện pháp tránh thai: dụng cụ tử cung, bao cao su, thuốctránh thai…của đối tượng mắc bệnh.

 Có kiến thức về triệu chứng, biến chứng, các biện pháp phòng bệnhcủa đối tượng mắc bệnh

 Thói quen, phương pháp vệ sinh bộ phận sinh dục: vệ sinh thườngxuyên; ngâm rửa hay dùng nguồn nước chảy

 Thói quen sử dụng xà phòng hoặc nước vệ sinh để vệ sinh bộ phậnsinh dục

 Thói quen, phương pháp vệ sinh bộ phận sinh dục trước và sau khiquan hệ tình dục: lau hay rửa bằng nước sạch

 Sử dụng nguồn nước: nước không hợp vệ sinh hay nước sạch

 Sử dụng công trình vệ sinh: có hợp vệ sinh hay không hợp vệ sinh

 Sử dụng hay không sử dụng phân bón, hóa chất thuốc bảo vệ thực vậttrong sản xuất nông nghiệp

 Có đi khám phụ khoa định kỳ hay không đi khám định kỳ

 Có thực hành điều trị bệnh hay không điều trị bệnh

2.4.4 Phương pháp thu thập số liệu

2.4.4.1 Thu thập số liệu thứ cấp

Nghiên cứu báo cáo hàng năm về tình hình kinh tế, xã hội của UBNDhuyện Kim Động, UBND thị trấn Lương Bằng, xã Vũ Xá và Ngũ Lão [8], [9],[10], [11]

Nghiên cứu báo cáo về công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản của TTYT

dự phòng huyện Kim Động, 3 trạm y tế Lương Bằng, Vũ Xá và Ngũ Lão [4],[5], [6]

2.4.4.2 Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu (phụ lục 1)

Phỏng vấn, ghi phiếu phỏng vấn, kết quả khám phụ khoa, lấy bệnhphẩm, ghi kết quả xét nghiệm

Trang 31

2.4.4.3 Khám phụ khoa

* Bệnh nhân được khám phụ khoa để đánh giá tình trạng viêm đường

sinh dục dưới, kết quả sẽ được ghi vào phiếu khám lâm sàng (phụ lục 2).

* Biểu hiện ở âm hộ

* Biểu hiện ở âm đạo

* Biểu hiện ở cổ tử cung: viêm lộ tuyến cổ tử cung

* Viêm kết hợp

2.4.4.4 Xét nghiệm chẩn đoán:

Xét nghiệm khí hư để tìm tác nhân gây viêm nhiễm được thực hiện bởicán bộ khoa xét nghiệm Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Hưng Yên Tiến hành soitươi và nhuộm soi tại chỗ (trạm y tế xã) Kết quả được ghi vào phiếu kết quả

2.5 Xử lý số liệu

Các số liệu được làm sạch và xử lý theo phương pháp thống kê y sinhhọc, được thực hiện bởi phần mềm SPSS 13.0 và Epi – Info 6.04 Kết quảđược trình bày bằng các bảng tần số và các hình Sử dụng test kiểm định χ2 và

tỷ suất chênh OR để so sánh sự khác nhau giữa các tỷ lệ phần trăm, và đánhgiá mối liên quan giữa các yếu tố nguy cơ với bệnh

2.6 Hạn chế sai số

Do cỡ mẫu 400 chọn trên 3 xã nên sai số chọn mẫu có thể gặp, cầnkhắc phục:

Trang 32

- Thiết kế bộ câu hỏi phỏng vấn rõ ràng dễ hiểu.

- Tập huấn kỹ cho điều tra viên

- Tập huấn lại quy trình khám, lấy bệnh phẩm và làm xét nghiệm

- Điều tra thử và hoàn chỉnh bộ công cụ điều tra

- Giám sát quá trình điều tra, công tác vô khuẩn dụng cụ, quá trình khám

và quy trình làm xét nghiệm trong thời gian nghiên cứu

2.7 Đạo đức trong nghiên cứu

Đối tượng tham gia nghiên cứu được thông báo đầy đủ về mục đích vàyêu cầu nghiên cứu, nội dung phỏng vấn, cách khám phụ khoa và lấy bệnhphẩm để xét nghiệm tìm tác nhân gây bệnh

Chỉ nghiên cứu các đối tượng tự nguyện chấp nhận tham gia Nếu mắcbệnh, đối tượng được hướng dẫn, điều trị viêm nhiễm

Các thông tin cá nhân của đối tượng đều được giữ kín Trong quá trìnhnghiên cứu đảm bảo tính chân thật và chính xác của số liệu và không dùngcho bất kỳ một mục đích nào khác

Trang 33

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu 400 đối tượng là phụ nữ tuổi 18 - 49 tại thị trấn Lương Bằng

và 2 xã Vũ Xá, Ngũ Lão của huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên, chúng tôi thuđược kết quả như sau:

3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi 30 - 39 chiếm tỷ lệ cao nhất: 43% Đứng thứ 2 là nhóm tuổi:

20 – 29: 29,8% Như vậy có tới 72,8% số đối tượng nghiên cứu nằm trong độtuổi 20 – 39 Dưới 20 tuổi chiếm tỷ lệ thấp nhất 4,2% Tuổi trung bình củacác đối tượng nghiên cứu là 33,66 ± 8,12 Tuổi thấp nhất là 18 Tuổi caonhất là 49

Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp

Trang 34

Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn

Nhóm đối tượng có trình độ trung học cơ sở chiếm tỷ lệ cao nhất,70,5% Đứng thứ 2 là nhóm có trình độ trung học phổ thông, 16,8% Thấpnhất là nhóm có trình độ đại học và trên đại học, 1,7%

3.7%

93.6%

2.7%

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

Hộ nghèo Hộ trung bình Hộ khá trở lên

Điều kiện kinh tế

Hình 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo điều kiện kinh tế

Đa số các đối tượng trong nghiên cứu có điều kiện kinh tế ở mức trungbình (hộ trung bình), chiếm 93,6% Hộ nghèo đứng thứ 2, chiếm tỷ lệ 3,7%.Các đối tượng có điều kiện kinh tế khá giả, chiếm tỷ lệ thấp, 2,7%

Trang 35

8.4%

Đang ở cùng chồng Không ở cùng chồng

Hình 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tình trạng hôn nhân

Số đối tượng nghiên cứu đang ở cùng chồng chiếm đa số (91,6%) Không

1 lần 2 lần ≥ 3 lần

Số lần sinh

Hình 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo số lần sinh con

Nhóm sinh 2 lần chiếm tỷ lệ cao nhất: 49,8% Đứng thứ 2 là nhóm sinh

từ 3 lần trở lên: 36,0% Thấp nhất là nhóm chưa sinh lần nào: 1,5%

Trang 36

28.3%

37.5%

0 5 10 15 20 25 30 35 40

4,5%

95,5%

Sinh đường âm đạo

Mổ lấy thai

Hình 3.5 Phương pháp sinh con của đối tượng nghiên cứu

Tỷ lệ sinh qua đường âm đạo chiếm đa số, 95,5% Mổ lấy thai chiếm tỷ

lệ thấp 4,5%

Trang 37

Bảng 3.4 Tiền sử điều trị viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối tượng

Trang 38

3.2 Tỷ lệ mắc bệnh và các hình thái tổn thương

3.2.1 Tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới của đối tượng nghiên cứu

Không Có

Hình 3.6 Tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh dục dưới

Hình 3.6 cho thấy tỷ lệ phụ nữ mắc bệnh VNĐSDD trong nghiên cứucao hơn so với nhóm không mắc bệnh (57,2% so với 42,8%)

Trong 229 đối tượng bị VNĐSDD có 70,3 % đối tượng bị ngứa âm hộ và84,7 % các đối tượng bị ra khí hư

Khí hư khác bao gồm: khí hư như mủ, vàng - xanh có bọt, khí hư lẫn máu

Trang 39

9.6%

0 5 10

Hình 3.7 Đặc điểm khí hư của đối tượng nghiên cứu

Khí hư trắng như bột chiếm tỷ lệ cao nhất (35,5%)

3.2.3 Các hình thái tổn thương

Bảng 3.7 Các vị trí tổn thương viêm nhiễm đường sinh dục dưới của

đối tượng nghiên cứu

AĐ - CTC) chiếm 25,3% Viêm âm hộ 6,6%

Trang 40

Bảng 3.8 Các hình thái tổn thương viêm nhiễm âm hộ của

đối tượng nghiên cứu

Hình thái tổn thương viêm âm đạo mạn tính thường gặp nhất, chiếm tỷ

lệ 71,3%; hình thái viêm cấp đứng thứ 2, chiếm 26,4% Loét sùi chiếm 2,3%

Ngày đăng: 05/11/2015, 17:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo điều kiện kinh tế - Thực trạng và một số yếu tố liên quan viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ  18-49 tuổi tại huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2012
Hình 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo điều kiện kinh tế (Trang 34)
Bảng 3.3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn - Thực trạng và một số yếu tố liên quan viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ  18-49 tuổi tại huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2012
Bảng 3.3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn (Trang 34)
Hình 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tình trạng hôn nhân - Thực trạng và một số yếu tố liên quan viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ  18-49 tuổi tại huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2012
Hình 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tình trạng hôn nhân (Trang 35)
Hình 3.3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo số lần sinh con - Thực trạng và một số yếu tố liên quan viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ  18-49 tuổi tại huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2012
Hình 3.3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo số lần sinh con (Trang 35)
Hình 3.5. Phương pháp sinh con của đối tượng nghiên cứu - Thực trạng và một số yếu tố liên quan viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ  18-49 tuổi tại huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2012
Hình 3.5. Phương pháp sinh con của đối tượng nghiên cứu (Trang 36)
Hình 3.4. Tiền sử nạo hút thai (phá thai, sảy thai, thai lưu) của đối tượng - Thực trạng và một số yếu tố liên quan viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ  18-49 tuổi tại huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2012
Hình 3.4. Tiền sử nạo hút thai (phá thai, sảy thai, thai lưu) của đối tượng (Trang 36)
Hình 3.8. Nguyên nhân gây viêm nhiễm đường sinh dục dưới của - Thực trạng và một số yếu tố liên quan viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ  18-49 tuổi tại huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2012
Hình 3.8. Nguyên nhân gây viêm nhiễm đường sinh dục dưới của (Trang 41)
Bảng 3.10. Các hình thái tổn thương viêm nhiễm cổ tử cung của - Thực trạng và một số yếu tố liên quan viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ  18-49 tuổi tại huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2012
Bảng 3.10. Các hình thái tổn thương viêm nhiễm cổ tử cung của (Trang 41)
Bảng 3.11. Liên quan giữa tuổi của đối tượng nghiên cứu với - Thực trạng và một số yếu tố liên quan viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ  18-49 tuổi tại huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2012
Bảng 3.11. Liên quan giữa tuổi của đối tượng nghiên cứu với (Trang 42)
Bảng 3.14. Liên quan giữa số lần sinh với bệnh viêm nhiễm - Thực trạng và một số yếu tố liên quan viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ  18-49 tuổi tại huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2012
Bảng 3.14. Liên quan giữa số lần sinh với bệnh viêm nhiễm (Trang 43)
Bảng 3.23. Liên quan giữa dùng  xà phòng  vệ sinh bộ phận sinh dục với - Thực trạng và một số yếu tố liên quan viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ  18-49 tuổi tại huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2012
Bảng 3.23. Liên quan giữa dùng xà phòng vệ sinh bộ phận sinh dục với (Trang 49)
Bảng 3.27. Liên quan giữa sử dụng nhà  vệ sinh với bệnh - Thực trạng và một số yếu tố liên quan viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ  18-49 tuổi tại huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2012
Bảng 3.27. Liên quan giữa sử dụng nhà vệ sinh với bệnh (Trang 51)
Bảng 3.29. Liên quan giữa khám phụ khoa định kỳ với bệnh viêm nhiễm - Thực trạng và một số yếu tố liên quan viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ  18-49 tuổi tại huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2012
Bảng 3.29. Liên quan giữa khám phụ khoa định kỳ với bệnh viêm nhiễm (Trang 52)
Bảng 3.28. Liên quan giữa sử dụng phân bón, hóa chất, thuốc trừ sâu - Thực trạng và một số yếu tố liên quan viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ  18-49 tuổi tại huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2012
Bảng 3.28. Liên quan giữa sử dụng phân bón, hóa chất, thuốc trừ sâu (Trang 52)
Bảng 3.30. Liên quan giữa việc điều trị bệnh sớm với bệnh viêm nhiễm - Thực trạng và một số yếu tố liên quan viêm nhiễm đường sinh dục dưới của phụ nữ  18-49 tuổi tại huyện Kim Động tỉnh Hưng Yên năm 2012
Bảng 3.30. Liên quan giữa việc điều trị bệnh sớm với bệnh viêm nhiễm (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w