Giải pháp nâng cao hiệu quả marketing trực tiếp qua mạng internet cho công ty tnhh quảng cáo dịch vụ thương mại ký thủy
Trang 1BÁO CÁO T T NGHI P ỐT NGHIỆP ỆP
Đ TÀI: Ề TÀI:
GI I PHÁP NÂNG CAO HI U QU MARETING ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ MARETING ỆP ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ MARETING
TR C TI P QUA M NG INTERNET CHO CTY ỰC TIẾP QUA MẠNG INTERNET CHO CTY ẾP QUA MẠNG INTERNET CHO CTY ẠNG INTERNET CHO CTY TNHH QU NG CÁO D CH V TH ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ MARETING ỊCH VỤ THƯƠNG MẠI KÝ Ụ THƯƠNG MẠI KÝ ƯƠNG MẠI KÝ NG M I KÝ ẠNG INTERNET CHO CTY
CHUYÊN NGÀNH: QU N TR KINH DOANH – 211207 ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ MARETING ỊCH VỤ THƯƠNG MẠI KÝ
Tp H Chí Minh, ngày 1 tháng 6 năm 2015 ồ Chí Minh, ngày 1 tháng 6 năm 2015
GVHD: TH.S HỒ TRÚC VI SVTH:
LỚP: DHQT7A KHÓA: 2011 – 2015
KHOA QU N TR KINH DOANH ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ MARETING ỊCH VỤ THƯƠNG MẠI KÝ
Trang 3-Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên c u c a riêng tôi Các s li u, k t quứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả ủa riêng tôi Các số liệu, kết quả ố liệu, kết quả ệu, kết quả ết quả ảnghiên c u nêu trong báo cáo t t nghi p này là t thu th p, trích d n Tuy t đ iứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả ố liệu, kết quả ệu, kết quả ự thu thập, trích dẫn Tuyệt đối ập, trích dẫn Tuyệt đối ẫn Tuyệt đối ệu, kết quả ố liệu, kết quảkhông sao chép t b t kỳ m t tài li u nào.ừ bất kỳ một tài liệu nào ất kỳ một tài liệu nào ột tài liệu nào ệu, kết quả
Tp.HCM, ngày 1 tháng 6 năm 2015
Sinh viên th c hi nự thu thập, trích dẫn Tuyệt đối ệu, kết quả
Huỳnh H i Ph ngả ụng
Trang 4L I C M N ỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ MARETING ƠNG MẠI KÝ
Đ bài báo cáo này để bài báo cáo này được hoàn thành, em xin gửi lời cảm ơn chân ược hoàn thành, em xin gửi lời cảm ơn chânc hoàn thành, em xin g i l i c m n chânửi lời cảm ơn chân ời cảm ơn chân ả ơn chânthành nh t đ n cô H Trúc Vi, đã t n tình hất kỳ một tài liệu nào ết quả ồ Trúc Vi, đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong ập, trích dẫn Tuyệt đối ướng dẫn, chỉ bảo trongng d n, ch b o trongẫn Tuyệt đối ỉ bảo trong ả
su t quá trình đ tài đố liệu, kết quả ề tài được thực hiện ược hoàn thành, em xin gửi lời cảm ơn chânc th c hi n.ự thu thập, trích dẫn Tuyệt đối ệu, kết quả
Em xin g i l i c m n ửi lời cảm ơn chân ời cảm ơn chân ả ơn chân đ nết quả quý th y cô ầy cô trười cảm ơn chânng Đ i H c Côngại Học Công ọc CôngNghi p Thành ph H Chí Minhệu, kết quả ố liệu, kết quả ồ Trúc Vi, đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong , đã t n tình truy n đ t ki n th c vàập, trích dẫn Tuyệt đối ề tài được thực hiện ại Học Công ết quả ứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả
nh ng kinh nghi m quý báu trong su t th i gian em h c t p t iững kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian em học tập tại ệu, kết quả ố liệu, kết quả ời cảm ơn chân ọc Công ập, trích dẫn Tuyệt đối ại Học Công
trười cảm ơn chânng Xin chúc quý th y cô có th t nhi u s c kh e, thành công trongầy cô ập, trích dẫn Tuyệt đối ề tài được thực hiện ứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả ỏe, thành công trongcông vi cệu, kết quả
Và em cũng xin được hoàn thành, em xin gửi lời cảm ơn chânc g i l i c m n đ n Ban Giám Đ c và các anhửi lời cảm ơn chân ời cảm ơn chân ả ơn chân ết quả ố liệu, kết quả
ch trong cty ị trong cty TNHH Qu ng cáo Thả ươn chânng m i D ch v Ký Th y, cại Học Công ị trong cty ụng ủa riêng tôi Các số liệu, kết quả húctoàn th các anh ch trong cty th t nhi u s c kh e, công tác t t Kínhể bài báo cáo này được hoàn thành, em xin gửi lời cảm ơn chân ị trong cty ập, trích dẫn Tuyệt đối ề tài được thực hiện ứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả ỏe, thành công trong ố liệu, kết quảchúc quý cty ngày càng phát tri n v ng m nh.ể bài báo cáo này được hoàn thành, em xin gửi lời cảm ơn chân ững kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian em học tập tại ại Học Công
M t ột tài liệu nào l nầy cô n a xin chân thành c m n!ững kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian em học tập tại ả ơn chân
Tp.H Chí Minh, ngày ồ Chí Minh, ngày 1 tháng 6 năm 2015
Sinh viên th c hi n ự thu thập, trích dẫn Tuyệt đối ệu, kết quả
Trang 5
NH N XÉT C A C QUAN TH C T P ẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ỦY ƠNG MẠI KÝ ỰC TIẾP QUA MẠNG INTERNET CHO CTY ẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Tp.HCM, ngày … tháng năm 2015
Trang 6NH N XÉT C A GI NG VIÊN H ẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ỦY ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ MARETING ƯỚNG DẪ NG D ẪN
Tp.HCM, ngày … tháng … năm 2015
Gi ng viên hả ướng dẫn, chỉ bảo trongng d nẫn Tuyệt đối
Th.s H Trúc Vi ồ Chí Minh, ngày 1 tháng 6 năm 2015
Trang 7NH N XÉT C A GI ẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ỦY ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ MARETING NG VIÊN PH N BI N ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ MARETING ỆP
Tp.HCM, ngày … tháng … năm 2015
Gi ng viên ph n bi nả ả ệu, kết quả
Trang 8M C L C Ụ THƯƠNG MẠI KÝ Ụ THƯƠNG MẠI KÝ
DANH M C BI U Đ , S ĐỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Ồ, SƠ ĐỒ Ơ ĐỒ Ồ, SƠ ĐỒ xi
DANH M C B NG BI UỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ẢNG BIỂU ỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ xii
DANH M C CÁC T VI T T TỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Ừ VIẾT TẮT ẾT TẮT ẮT xiii
CHƯƠ ĐỒNG 1: T NG QUAN V Đ TÀIỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI Ề TÀI: Ề TÀI: 1
1.1 LÝ DO CH N Đ TÀIỌN ĐỀ TÀI Ề TÀI: 1
1.2 M C ĐÍCH NGHIÊN C UỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ỨU 3
1.3 Đ I TỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ƯỢNG NGHIÊN CỨUNG NGHIÊN C UỨU 3
1.4 PH M VI NGHIÊN C UẠM VI NGHIÊN CỨU ỨU 3
1.5 PHƯƠ ĐỒNG PHÁP NGHIÊN C UỨU 3
1.6 B C C Đ TÀIỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Ề TÀI: 4
2.1 T NG QUAN V MARKETING TR C TI PỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI Ề TÀI: ỰC TIẾP ẾT TẮT 5
2.1.1 Khái ni m Marketing tr c ti pệu, kết quả ự thu thập, trích dẫn Tuyệt đối ết quả 5
2.1.2 L i th Marketing tr c ti pợc hoàn thành, em xin gửi lời cảm ơn chân ết quả ự thu thập, trích dẫn Tuyệt đối ết quả 6
2.1.3 Các y u t t o nên s thành công cho m t chi n d chết quả ố liệu, kết quả ại Học Công ự thu thập, trích dẫn Tuyệt đối ột tài liệu nào ết quả ị trong cty .8
2.2 GI I THI U PHỚI THIỆU PHƯƠNG THỨC MARKETING TRỰC TIẾP MỚI_ INTERNET ỆU PHƯƠNG THỨC MARKETING TRỰC TIẾP MỚI_ INTERNET ƯƠ ĐỒNG TH C MARKETING TR C TI P M I_ INTERNET ỨU ỰC TIẾP ẾT TẮT ỚI THIỆU PHƯƠNG THỨC MARKETING TRỰC TIẾP MỚI_ INTERNET MARKETING 14
2.2.1 Gi i thi u Internet Marketing và các ng d ng c a phớng dẫn, chỉ bảo trong ệu, kết quả ứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả ụng ủa riêng tôi Các số liệu, kết quả ươn chânng ti n truy n ệu, kết quả ề tài được thực hiện thông internet 14
2.2.2 L i ích c a internetợc hoàn thành, em xin gửi lời cảm ơn chân ủa riêng tôi Các số liệu, kết quả 16
2.2.3 M c tiêu c a Internet Marketing và Marketing truy n th ngụng ủa riêng tôi Các số liệu, kết quả ề tài được thực hiện ố liệu, kết quả 17
2.3 CÁC MÔ HÌNH CH T LẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN ƯỢNG NGHIÊN CỨUNG D CH V TR C TUY NỊCH VỤ TRỰC TUYẾN ỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ỰC TIẾP ẾT TẮT 17
CHƯƠ ĐỒNG 3: PHƯƠ ĐỒNG PHÁP NGHIÊN C UỨU 20
3.1 T NG QUAN V TI N TRÌNH NGHIÊN C UỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI Ề TÀI: ẾT TẮT ỨU 20
3.2 TI N TRÌNH NGHIÊN C UẾT TẮT ỨU 20
3.3.2 Thu th p thông tin s c pập, trích dẫn Tuyệt đối ơn chân ất kỳ một tài liệu nào .21
CHƯƠ ĐỒNG 4: PHÂN TÍCH TH C TR NG HO T Đ NG MARKETING TR C TI P ỰC TIẾP ẠM VI NGHIÊN CỨU ẠM VI NGHIÊN CỨU ỘNG MARKETING TRỰC TIẾP ỰC TIẾP ẾT TẮT T I CTY C TNHH TM&DV QU NG CÁO KÝ TH YẠM VI NGHIÊN CỨU ỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI ẢNG BIỂU ỦY 24
4.1 PHÂN TÍCH THÔNG TIN TH C PỨU ẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN 24
4.1.1 T ng quan v cty TNHH Qu ng Cáo D ch V Thổng quan về cty TNHH Quảng Cáo Dịch Vụ Thương Mại Ký Thủy ề tài được thực hiện ả ị trong cty ụng ươn chânng M i Ký Th yại Học Công ủa riêng tôi Các số liệu, kết quả 24 4.1.2 K t qu ho t đ ng kinh doanh c a cty trong giai đo n 2010 – 2013ết quả ả ại Học Công ột tài liệu nào ủa riêng tôi Các số liệu, kết quả ại Học Công 25
Trang 94.1.4 Các y u t môi trết quả ố liệu, kết quả ười cảm ơn chânng Marketing tr c ti p c a ctyự thu thập, trích dẫn Tuyệt đối ết quả ủa riêng tôi Các số liệu, kết quả 27
4.1.5 Phân tích th c tr ng ho t đ ng Marketing tr c ti p t i cty TNHH Qu ng ự thu thập, trích dẫn Tuyệt đối ại Học Công ại Học Công ột tài liệu nào ự thu thập, trích dẫn Tuyệt đối ết quả ại Học Công ả Cáo D ch V Thị trong cty ụng ươn chânng M i Ký Th yại Học Công ủa riêng tôi Các số liệu, kết quả 29
4.2 PHÂN TÍCH THÔNG TIN S C PƠ ĐỒ ẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN 31
4.2.1 Nh n xét mô t th ng kêập, trích dẫn Tuyệt đối ả ố liệu, kết quả 31
4.1.2 Th ng kê các ng d ng internet đố liệu, kết quả ứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả ụng ược hoàn thành, em xin gửi lời cảm ơn chânc nhi u ngề tài được thực hiện ười cảm ơn chân ửi lời cảm ơn chân ụng 32i s d ng 4.1.3 Th ng kê các m i quan tâm c a ngố liệu, kết quả ố liệu, kết quả ủa riêng tôi Các số liệu, kết quả ười cảm ơn châni dùng khi s d ng d ch v c a ửi lời cảm ơn chân ụng ị trong cty ụng ủa riêng tôi Các số liệu, kết quả công ty 33
4.2 TH NG KÊ MÔ T T NG NHÓM NHÂN TỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ẢNG BIỂU Ừ VIẾT TẮT ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 34
4.2.1 Nhân t thi t k webố liệu, kết quả ết quả ết quả 34
4.2.2 Nhân t d ch v khách hàngố liệu, kết quả ị trong cty ụng 35
4.2.3 Nhân t truy c pố liệu, kết quả ập, trích dẫn Tuyệt đối 36
4.4.1 Phân tích nhân t cho các bi n đ c l p:ố liệu, kết quả ết quả ột tài liệu nào ập, trích dẫn Tuyệt đối 42
4.5.2 Đánh giá đ phù h p c a mô hình h i quy tuy n tính b iột tài liệu nào ợc hoàn thành, em xin gửi lời cảm ơn chân ủa riêng tôi Các số liệu, kết quả ồ Trúc Vi, đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong ết quả ột tài liệu nào .47
4.5.3 Ki m đ nh đ phù h p c a mô hìnhể bài báo cáo này được hoàn thành, em xin gửi lời cảm ơn chân ị trong cty ột tài liệu nào ợc hoàn thành, em xin gửi lời cảm ơn chân ủa riêng tôi Các số liệu, kết quả 48
4.5.4 Phươn chânng trình h i quyồ Trúc Vi, đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo trong 48
CHƯƠ ĐỒNG 5: K T LU N VÀ GI I PHÁPẾT TẮT ẬN VÀ GIẢI PHÁP ẢNG BIỂU 52
5.1 M C TIÊU PHÁT TRI NỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ 52
5.2 K T LU N VÀ ĐÁNH GIÁẾT TẮT ẬN VÀ GIẢI PHÁP 52
5.2.1 Thu n l iập, trích dẫn Tuyệt đối ợc hoàn thành, em xin gửi lời cảm ơn chân 52
5.2.2 Khó khăn 53
5.3 M T S GI I PHÁP NÂNG CAO HI U QU HO T Đ NG MARKETING ỘNG MARKETING TRỰC TIẾP ỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ẢNG BIỂU ỆU PHƯƠNG THỨC MARKETING TRỰC TIẾP MỚI_ INTERNET ẢNG BIỂU ẠM VI NGHIÊN CỨU ỘNG MARKETING TRỰC TIẾP TR C TI P THÔNG QUA INTERNET C A CTY TNHH QU NG CÁO D CH V ỰC TIẾP ẾT TẮT ỦY ẢNG BIỂU ỊCH VỤ TRỰC TUYẾN ỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ THƯƠ ĐỒNG M I KÝ TH YẠM VI NGHIÊN CỨU ỦY 55
5.3.1 Nhóm gi i pháp chungả 55
5.3.2 Gi i pháp c th cho t ng nhân tả ụng ể bài báo cáo này được hoàn thành, em xin gửi lời cảm ơn chân ừ bất kỳ một tài liệu nào ố liệu, kết quả 57
5.4 H N CH C A Đ TÀI VÀ HẠM VI NGHIÊN CỨU ẾT TẮT ỦY Ề TÀI: ƯỚI THIỆU PHƯƠNG THỨC MARKETING TRỰC TIẾP MỚI_ INTERNET NG NGHIÊN C U TI P THEOỨU ẾT TẮT 59
5.5 K T LU NẾT TẮT ẬN VÀ GIẢI PHÁP 59
Trang 10DANH M C BI U Đ , S Đ Ụ THƯƠNG MẠI KÝ ỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Ồ CHÍ MINH ƠNG MẠI KÝ Ồ CHÍ MINH
Trang 11DANH M C B NG BI U Ụ THƯƠNG MẠI KÝ ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ MARETING ỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Trang 12DANH M C CÁC T VI T T T Ụ THƯƠNG MẠI KÝ Ừ VIẾT TẮT ẾP QUA MẠNG INTERNET CHO CTY ẮT
TNHH : Trách nhi m h u h nệu, kết quả ững kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian em học tập tại ại Học Công
B2B : Bussiness to Bussiness
B2C : Bussiness to Customer
C2C : Customer to Customer
SEO : T i u hóa công c tìm ki m ố liệu, kết quả ư ụng ết quả
(Search Engine MarketingSEM : T p h p t t c các th thu t Marketing online quaập, trích dẫn Tuyệt đối ợc hoàn thành, em xin gửi lời cảm ơn chân ất kỳ một tài liệu nào ả ủa riêng tôi Các số liệu, kết quả ập, trích dẫn Tuyệt đối
công c tìm ki m (Search Engine Optimization)ụng ết quảISDN : M ng s tích h p đa d ch v ại Học Công ố liệu, kết quả ợc hoàn thành, em xin gửi lời cảm ơn chân ị trong cty ụng
(Intergrated Services Digital Netword)CSDL : C s d li uơn chân ở dữ liệu ững kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian em học tập tại ệu, kết quả
GDP : T ng s n ph m qu c n i ổng quan về cty TNHH Quảng Cáo Dịch Vụ Thương Mại Ký Thủy ả ẩm quốc nội ố liệu, kết quả ột tài liệu nào
(Gross Domestic Product)SPSS : Ph n m m th ng kê cho khoa h c xã h i ầy cô ề tài được thực hiện ố liệu, kết quả ọc Công ột tài liệu nào
(Satistical Package for the Social Sciences)ANOVA : Phân thích phươn chânng sai (Anlysis Variance)
EFA : Phân thích nhân t khám phá ố liệu, kết quả
(Exploratory Factor Anlysis)KMO : H s Kaiser – Mayer – Olkinệu, kết quả ố liệu, kết quả
SIG : M c ý nghĩa quan sátứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả
Trang 13CH ƯƠNG MẠI KÝ NG 1: T NG QUAN V Đ TÀI ỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI Ề ĐỀ TÀI Ề ĐỀ TÀI
1.1LÝ DO CH N Đ TÀI ỌC CÔNG NGHIỆP TP HỒ CHÍ MINH Ề ĐỀ TÀI
Chúng ta và thế giới đã và đang trải qua những biến động dữ dội và bấtngờ, khó lường trong tất cả các lĩnh vực đời sống từ kinh tế, chính trị, văn hóa,khoa học công nghệ Đặc biệt là sự biến động và phát triển vũ bão của khoa họccông nghệ làm cho nền kinh tế của chúng ta trở nên sôi động và phức tạp hơnbao giờ hết Để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới
và lựa chọn phương pháp kinh doanh sao cho phù hợp nhất, tiết kiệm nhất vàmang lại hiệu quả cao nhất
Trong thời đại nền kinh tế khoa học - kĩ thuật, công nghệ thông tin truyền thông pháttriển như vũ bão như ngày nay Ngày càng có nhiều doanh nghiệp mọc lên từ cácngành nghề, quy mô khác nhau Do đó, nếu muốn tổn tai và cạnh tranh được cácdoanh nghiệp cần phải có tầm nhìn bao quát về kế hoạch kinh doanh Song song đó,ngoài việc tổ chức từ: xây dựng chiến lược, cũng cố hệ thống nhân lực, lên kế hoạch
và phân bổ nguồn lực tài nguyên một cách hợp lí thì doanh nghiệp còn phải hoạch địnhchiến lược Marketing cho riêng mình để kiểm soát và đảm bảo hiệu quả nhất quán vớicác chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt trong tình hình cạnh tranh gaygắt như hiện nay thì Marketing là công cụ hữu hiệu giúp cách doanh nghiệp quảng báthương hiệu của mình với đối tác, nhà phân phối, khách hàng hiện hữu, khách hàngtiềm năng vv
Một trong những công cụ Marketing hiện nay mà các doanh nghiệp thường hay sửdụng là Marketing trực tiếp Đây là công cụ tao ra chiếc cầu nối thu ngắn khoảng cáchgiữa doanh nghiệp với khách hàng, giữa nhu cầu của khách hàng với sản phẩm, dịch
vụ của doanh nghiệp nếu được đầu tư đúng mức thì Marketing trực nếp sẽ trở thành vũkhí “'sắc bén” giúp doanh nghiệp xây dựng thương hiệu, gia tăng thì phần Qua đó,chúng ra có thể nhận thấy sức ảnh hưởng rất lớn của hoạt động Marketing nói chung
và của Marketing trực tiếp nói riêng đến hoạt động sản xuất và kmh doanh của doanhnghiệp
Theo Báo cáo Hiệu quả Marketing Thế giới năm 2014, Maketing trực tiếp hay thuậtngữ mới là Marketing quan hệ hiện đang được các nhà quản trị Marketing trên toàn thểgiới đánh giá là phương pháp Marketing hiệu quả số một Không nằm ngoài xu hướng
đó, từ những ngày đầu mới thành lập (2005) cty TNHH Quảng Cáo Dịch Vụ ThươngMại Ký Thủy đã áp dụng truyền thông này vào hoạt động Marketing của mình và bướcđầu đạt được một số thành công nhất định
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đã có những bước phát triền mạnh
mẽ, kéo theo đó là những đòi hỏi cao hơn về khả năng chuyên môn của nghề nghiệp
Vì vậy, với mục những người muốn nâng cao tay nghề trong công việc và giúp các bạntrở thành một Marketing giỏi cty cũng đã sử dụng Marketing trực tiếp cho chiến lược
Trang 14truyền thông của mình Tuy nhiên với mục tiêu trọng tâm mà cty đặt ra trong nhữngnăm đầu thành lập là “tăng cường sự nhận biết của khách hàng về Marketing” “củng
cố và gia tăng mối quan hệ với khách hàng mục tiêu” thì Marketing trực tiếp cũng cầnchú trọng đến công cụ truyền thông internet Bởi lẽ ngày nay Intenet được cho là lựachọn số một cho việc cung cấp thông tin, tin tức
Với internet, chỉ cần một vài lần click chuột là bất cứ đâu trên thế giới này bạn cũng cóthể biết thông tin của bất kỳ sản phẩm, dịch vụ hay như các thông tin mà bạn muốn.Nếu trang web của bạn không có tính năng trong tìm kiếm từ khoá đó, mô tả ngànhnghề hoặc sản phẩm của bạn, một khách hàng đang tìm kiếm sản phẩm dịch vụ mà bạnkhông cung cấp nó trên internet là bạn đang mất đi một cơ hội kinh doanh
Theo khảo sát của hãng khảo sát thị trưòng Internet Pando Networks (Mỹ), năm 2011Việt Nam đạt tốc độ kết nối Internet trung bình 374 KBps (1B bằng khoảng 8h), nhanhnhất khu Vực Đông Nam Á, đứng thứ 3 ở Châu Á, sau Hàn Quốc (2.202 KBps) vàNhật Bản (1.364 KBps) Theo Netlndex (trang web, tính toán theo kết quả đo củapeedtest.net) cho biết: cuối năm 2011 tốc độ tải xuống Internet Việt Nam ở mức 9,79Mbps (39/180 quốc gia) và tốc độ tải lên là 5,47 Mbps (đứng thứ 22/180 quốc gia)
Có hơn 20 triệu người Việt Nam dùng Internet với các mục đích chính là: tán gẫu, tìmkiếm, chơi game, đọc tin tức, mua bán kinh doanh Các số liệu trên cho thấy đượcmạng lưới hạ tầng viễn thông, internet của Việt Nam rất phát triển thuận lợi rất nhiềucho hoạt động Internet Marketing từ đó nâng cao Marketing trực tiếp
Chính vì thế Internet đã trở thành một kênh Marketing hấp dẫn hơn bao giờ hết vớinhững lợi ich mà các kênh Marketing khác không có được như là: tính tương tác, tínhchuyên biệt và giá cả Nhận thức được tầm quan trọng của internet, em quyết định lựa
chọn đề tài: “GIẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ MARETING TRỰC TIẾP QUA MẠNG INTERNET CHO CTY TNHH QUẢNG CÁO DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
KÝ THỦY” Với đề tài này, xác định sẽ sử dụng internet như là một công cụ
Marketing trực tiếp giúp cty thu hút thêm nhiều khách hàng trong mục tiêu của cty.Bằng kiến thức đã học, cũng như sự hỗ trợ, giúp đỡ của thầy cô và các anh chị trongcty, em hi vọng đề tài này sẽ có tính khả thi và hữu dụng đối với cty Kết quả nghiêncứu của tác giả được trình bày ở những phần tiếp theo sau đây
Nghiên cứu các vấn đề lý luận về việc áp dụng phương tiện truyền thông internet trongMarketing trực tiếp
Điều tra nghiên cứu về tình hình sử dụng phương tiện internet của giới sinh viên, nhânviên ở các bộ Marketing trong việc tìm kiếm thông tin cũng như sự hài lòng về chươngtrình Internet Marketing của cty đang cung cấp
Trang 15Phân tích số liệu thực tế khảo sát, từ đó đưa ra kế hoạch xây dựng Marketing trực tiếpthông qua việc sử dụng phương tiện truyền thông internet nhằm giúp cty thực hiệnđược mục tiêu của mình.
Hoạt động Marketing trực tiếp của cty, đánh trọng tâm là vào hoạt động InternetMarketing và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với nó Cácsản phẩm dịch vụ, khóa học đào tạo của cty
Vì khả năng và thời gian có hạn nên đề tài chỉ nghiên cứu trong một giới hạn chophép:
Đề tài tập trung nghiên cứu, khảo sát những khách hàng hiện có (những người đangtheo học tại cty, những đối tác đến cty) và những khách hàng tiềm năng (những người
đã biết đến cty thông qua các chương trình do cty phát động, những sinh viên thực tậptại cty, những sinh viên của trường đại học mà cty đang hoạt động Marketing,…)
Đề tài chỉ đưa ra một số yếu tố ảnh hưởng sự hài lòng của khách hàng Cụ thể là: antoàn (thể hiện qua độ bảo mật thông tin của trang web); Độ tin vậy (thể hiện quanhững chức năng kỹ thuật chính xác của trang web, thông tin về sản phẩm và cam kếtcung cấp dịch vụ chuẩn); Truy cập (thể hiện qua tốc độ truy cập vào trang web); Thiết
kế trang web (thể hiện qua giao diện web thiết kế hoàn hảo, thông tin thích hợp vànhiều chức năng cho khách hàng); dịch vụ khách hàng (thế thiện qua khả năng phảnhồi và giúp đỡ nhanh chóng khi khách hàng cần của đội ngũ nhân viên) Các yếu tốkhác xem như không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng rất nhỏ đến sự hài lòng của kháchhàng khi sử dụng website
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, điều tra khảo sát và thu thập dữ liệu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định tính: nhầm khám phá, hiệu chỉnh bổ sung và hoàn thiện bảng câu hỏi.Được thực hiện thông qua hai giai đoạn:
(1) Nghiên cứu cơ sở lý thuyết thông qua phương pháp thu thập dữ liệu dựa trên các cơ
sở lý thuyết
(2) Sử dụng phưong pháp phỏng vấn chuyên gia là quản lí tại cty, phụ trách hướng dẫnthực tập Hoàn thành bảng câu hỏi và sau đó xin ý kiến của giảng viên hướng dẫn vàchỉnh sửa để hoàn thành bảng câu hỏi cuối cùng để đưa vào khảo sát
Nghiên cứu định lượng: được thực hiện với 130 khách hàng thông qua bảng câu hỏitrên Sau khi quá trình khảo sát hoàn thành tiếp đến là việc phân tích dữ liệu khảo sát,cũng như ước lượng và kiểm định mô hình nghiên cứu Đề tài sử dụng nhiều công cụphân tích dữ liệu: thống kê mô tả, phân tích nhân tố khám phá (EFA), kiểm định thang
Trang 16đo (Cronbach Alpha), phân tích hồi quy tuyến tính, ANOVA Bảng câu hỏi do đốitượng tự trả lời và là công cụ chính để thu thập dữ liệu với phần mềm SPSS
1.6 B C C Đ TÀI ỐT NGHIỆP Ụ THƯƠNG MẠI KÝ Ề ĐỀ TÀI
Đề tài được kết cấu thành 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài Trình bày ngắn gọn lý do chọn đề tài, mụctiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu
và kết cầu đề tài
Chương 2: Cơ sở lý luận Trình bày cơ sở lý thuyết liên quan các khái niệm nền tảngcủa Marketing trực tiếp và Internet Marketing Bên cạnh đó tham khảo các mô hìnhnghiên cứu ứng dụng trong nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng trong dịch vụ trựctuyến
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu Trình bày tổng quan vấn đề nghiên cứu quy trìnhnghiên cứu, phương pháp thu thập thông tin
Chương 4: Phân tích thực trạng hoạt động Marketing tại cty TNHH Quảng Cáo Dịch
Vụ Thương Mại Ký Thủy Trình bày thông tin về mẫu khảo sát, kiểm định mô hình và
đo lường các khái níệm nghiên cứu, phân tích đánh giá kết quả có được
Chương 5: Kết luận và giải pháp Trình bày mục tiêu phát triển đề tài, đánh giá điểmmạnh yếu và từ đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp cụ thể
Trang 17CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 T NG QUAN V MARKETING TR C TI P ỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI Ề ĐỀ TÀI ỰC TIẾP QUA MẠNG INTERNET CHO CTY ẾP QUA MẠNG INTERNET CHO CTY
2.1.1 Khái ni m Marketing tr c ti p ệm Marketing trực tiếp ực tiếp ếp
Khái niệm marketing trực tiếp ra đời vào thập kỷ 90 của thế kỷ trước, được giới doanh nhân sử dụng phổ biến trong hoạt động kinh doanh nhằm thiết lập, duy trì và phát triểnmối quan hệ với khách hàng
Trải qua nhiều năm, thuật nữa Marketing trực tiếp đã được hiểu theo nghĩa mới Lúcđầu, Marketing trực tiếp chỉ là hình thức Marketing trong đó sản phẩm hay dịch vụđược chuyển từ người sản xuất đến người tiêu dùng mà không dùng một trung giannào, theo định nghĩa này thì những cty sử dụng nhân viên bán hàng trực tiếp cho ngườitiêu dùng cuối cùng hay tổ chức ra của hàng bán lẻ đều sử dụng Marketing trực tiếpSau này, thuật ngữ được dùng để chỉ Marketing thực hiện qua bưu điện, lức làMarketing bằng Catalog hay Marketing bằng thư trực tiếp
Về sau khi điện thoại và các phương tiện truyền thông khác được sử dụng nhiều trongcông việc như chào hàng trực tiếp cho khác hàng thì thuật ngữ Marketing trực tiếp mớinhư ngày nay Cho nên có thể thấy quá trình định nghĩa về thuật ngữ marketing gắnkết với sự phát triển của các phương tiện truyền thông mới phổ biến hơn thì doanhnghiệp có càng nhiều phương tiện tiếp cận khách hàng mục tiêu của mình
Marketing trực tiếp có thể được định nghĩa là việc thực hiện các chương trình truyềnthông trực tiếp tới khách hàng nhằm tạo ra phản ứng trực tiếp như tìm hiểu thông tin,tới thăm của hàng hay đặt hàng trực tiếp ngay lập tức của khách hàng mực tiêu Kháiniệm này cho thấy, mục tiêu của Marketing trực tiếp là có được phản ứng nhanh chóng
từ khách hàng bằng các chương trình truyền thông
Một định nghĩa khác: “Marketing trực tiếp là sự phối hợp giữa những suy nghĩ sángtạo, những hiểu biết về khách hàng cùng với việc ứng dụng công nghệ hiện đại để cánhân hoá thông điệp truyền thông cũng như các giải pháp kinh doanh qua hàng loạtphương tiện” Marketing trực tiếp phải bắt nguồn từ cơ sở dữ liệu về khách hàng, nógiúp thực hiện việc thiết lập mối quan hệ cá nhân giữa khách hàng tiềm năng vớidoanh nghiệp
Hiệp hội Marketing trực tiếp DMA, một tổ chức thương mại lớn trên thế giới được hầuhết các doanh nhân công nhân đã đưa ra một khái niệm hoàn chỉnh nhất về Marketingtrực tiếp như sau: Marketing trực tiếp là hệ thống Marketing hoạt động thường xuyên
có sự tương tác của một số phương tiện quảng cáo và truyền thông nhằm tạo ra cácphản ứng và giao dịch (có thể đo lường) của một khu vực thị trường
Như vậy chúng ta có thể định nghĩa về Marketing trực tiếp như sau: Marketing trựctiếp là một hệ thống tương tác của marketing sử dụng một hay nhiều phương tiệntruyền thông quảng cáo trả lời trực tiếp (gởi thư trực tiếp, catalog, marketing qua điện
Trang 18thoại, mua hàng qua hệ thống điện tử ) để tạo ra phản ứng đáp lại đọ được hay mộtnhiệm vụ giao dịch tại bất kì địa điểm nào, Marketing trực tiếp cho phép bán hàng vàtìm hiểu về một khách hàng cụ thể đã được nhập và cơ sở dữ liệu nhằm thiết lập mốiquan hệ thường xuyên và đầy đủ với khách hàng
2.1.2 L i th Marketing tr c ti p ợi thế Marketing trực tiếp ếp ực tiếp ếp
Hiện nay, Marketing trực tiếp đang phát triển với nhịp độ nhanh hơn cả và được cácnhà sản xuất, những người bán lẻ, các cty dịch vụ và các tổ chức khác sử dụng So vớiMarketing thông thường, Marketing trực tiếp có nhiều điểm vượt trội như:
Đo lường được kết quả
Chính marketing trực tiếp cho phép chúng ta tạo ra được một loại những phản ứng cụthể từ các nhóm khách hàng mục tiêu đo khả năng đo lường được hiệu quả của nó Đolượng mức độ thành công của các chiến dịch marketing một các chính xác bằng phântích và hiểu được các phản ứng từ phía khách hàng Trong khi quảng cáo có nhiệm vụlàm cho khách hàng biết đến hoặc yêu thích một nhãn biệt, Marketing trực tiếp lại chophép đo lường chính xác kết quả của các hành động được thực hiện Điều này giúpbiết được mỗi quảng cáo, mỗi bức thư sẽ đem lại chính xác bao nhiêu đơn đặt hàngMỗi một khách hàng hưởng ứng (hoặc không hưởng ứng) thường gắn liền với một láthư tìm hiểu, đặt hàng hay một dạng thức phản ứng nào đó
Người làm Marketing trực tiếp sử dụng các dữ liệu sẵn có và những thông tin mới thuthập được về hành vi mua và các thông tin khác về khách hàng để phân tích và lập kếhoạch cho chương ttrình Marketing mới Các dữ liệu này là nền tảng cơ bán cho mộtchương trình Marketing có hiệu quả
Hệ thống tương tác doanh nghiệp khách hàng
Chiến dịch Marketing luôn nhằm đúng vào mục tiêu, quan hệ doanh nghiệp kháchhàng được cá nhân hóa Marketing trực tiếp chính là hệ thống hoạt động thường xuyên
mà trong đó, người làm Marketing và khách hàng tiềm năng cùng tham gia, hình thành
sự tương tác, thông tin được luân chuyển hai chiều Với Marketing trực tiếp, doanhnghiệp cung cấp thông tin và tạo cho khách hàng cơ hội hưởng ứng Doanh nghiệp cóđược cơ sở lập kế hoạch chương trình Marketing trực tiếp theo linh hoạt và phù hợpvới từng đối tượng khách hàng Ngoài ra, khi sử dụng Marketing trực tiếp, mọi nỗ lựccủa doanh nghiệp cho Marketing trực tiếp đều được tập trung hướng tới đối tượngmuốn và có khả năng mua sản phẩm, hiệu quả cao với chi phí thấp
Sử dụng hiệu quả nguồn lực
Marketing trực tiếp cùng lúc đóng các vai trò sau:
Là cách thức truyền thông (quan hệ cá nhân)Là chiến thuật (mục tiêu là khách hàngnói chung hoặc một phân khúc thị trường)
Trang 19Là cách thức phân phối (không qua trung gian)
Là cách thức bán hàng (trực tiếp)
Như vậy, hoạt động Marketing trực tiếp đã kết họp sức mạnh của quảng cáo, kích thíchtiêu thụ, PR hiệu quả, bán hàng với chi phí thấp
Việc áp dụng tổng lực các kênh truyền thông có thể gây ra chi phí cao Song, bên cạnh
đó, ta thấy rằng tỉ 1ệ khách hàng bị tác động bởi Marketing trực tiếp lớn hơn nhiều lần
so với Marketing thông thường, đồng thời trung thành hơn với sản phẩm cty Như vậy,chi phí cao thực chất là sự sử dụng tối đa nguồn lực hiện có của cty nhằm đạt đượchiệu quả tối đa Hơn nữa, Marketing trực tiếp hướng tới đối tượng khách hàng cụ thể,nên nhìn chung, doanh nghiệp sẽ tốn ít chi phí hơn thay vì quảng cáo đại trà
Kêu gọi hành động của khách hàng:
Marketing trực tiếp hướng việc tạo ra hành động Nhưng muốn tạo ra được hành động
từ khách hàng không phải là chuyện đơn giản Thực tế cho thấy, marketing trực tiếpkhông thể thiếu sự hỗ trợ của các công cụ marketing khác Nói cách khác, nó vẫn chỉ
là một trong những công cụ marketing mà doanh nghiệp nên sử dụng kết hợp với nhautạo nên một phối thức marketing hiệu quả Marketing trực tiếp cần đến sự trợ giúp củacác phương tiện truyền thông đại chúng đưa tin về sản phẩn và doanh nghiệp một cáchiệu ủa Việc đưa thông tin này không đơn thuần là quảng cáo mà nó kêu gọi kháchhàng hành động cụ thể
Tinh linh hoạt cao
Một đặc điểm không thể không kể đến của Marketing trực tiếp là tính linh hoạt cao VìMarketing trực tiếp sử dụng hàng loạt công cụ phong phủ, có tỉ lệ thành công cao, nên
có thể áp dụng trong hầu hết các loại hình doanh nghiệp (kích cỡ từ doanh nghiệp siêunhỏ đến đa quốc gia, từ quốc doanh, tư doanh, hay tổ chức phi chính phủ…), với cácloại sản phẩm (hàng công nghiệp Marketing B2B, hàng tiêu dùng Marketing B2C,C2C ), với cả thị trưòng nội địa và thị trường nước ngoài áp dụng cho một chiếnlược dài hạn hay một chiến dịch ngắn hạn Marketing trực tiếp có thể được thực hiện ởbất kỳ nơi nào, việc phải tới tại điểm bán lẻ hay gặp gỡ trực tiếp khách hàng bằng cácnhân viên bán hàng chuyên nghiệp trở nên không cần thiết người mua và người bán cóthể liên hệ với nhau thông qua thư tin, qua điện thoại hay Fax, Internet hay mộtphương tiện truyền thông hiện đại nào đó
Khi một doanh nghiệp muốn áp dụng Marketing trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình, doanh nghiệp không cần phải thay đổi toàn bộ hệ thống Marketing
cũ, mà chỉ cần tăng thêm yếu tố tương tác và đo lường được trong quan hệ khách hàngthì sẽ tăng hiệu quả cho hệ thống cũ
Tàng hình chiến lược
Trang 20Việc cá nhân hóa sự giao tiếp hai chiều giữa khách hàng và doanh nghiệp khiến choMarketing trực tiếp có khả năng đảm bảo bí mật về chiến dịch với các đối thủ cạnhtranh Các công cụ Marketing truyền thống rất dễ bị đổi thủ cạnh tranh nhận biết vàtiếp cận để đánh giá và bắt chước chương trình hành động của ta
Marketing của doanh nghiệp (bắt chước cải tiến sản phẩm, phân phối, giá) Với khảnăng “tàng hình”, các đối thủ cạnh tranh sẽ khó có cơ hội biết được thực sự doanhnghiệp đang làm gì trong hoạt động marketing để rồi khi nhận ra, thì đã muộn để để racác chiến lược phản công Cần chú ý thêm rằng Marketing trực tiếp cũng hưởng tớiviệc thu nhận thông tin một cách tức thì Vậy là, Marketing trực tiếp trở nên rất lợi hại,khi doanh nghiệp đang muốn tung ra mặt hàng mới, song vẫn e dè những nhãn hiệusẵn có trên thị trường
2.1.3 Các y u t t o nên s thành công cho m t chi n d ch ếp ố tạo nên sự thành công cho một chiến dịch ạo nên sự thành công cho một chiến dịch ực tiếp ột chiến dịch ếp ịch
Marketing trực tiếp
Theo M L Robert, tác giả cuốn Direct Marketing Management Quản trị Marketingtrực tiếp, thì đúng đầu trong việc tạo nên thành công của một chiến dịch Marketingtrực tiếp là hệ thống CSDL khách hàng đúng 50%, tiếp đến là chào hàng đúng tứcthông điệp đúng 20%, thời gian đúng và cuối cùng là phương tiện thông tin đúng 10%
CSDL khách hàng đúng; 50.00%
Trang 21Bi u đ 2 ểu đồ 2 ồ Chí Minh, ngày 1 tháng 6 năm 2015 1 T m quan tr ng trong danh sách các ph ầm quan trọng trong danh sách các phương tiện tiến hành ọng trong danh sách các phương tiện tiến hành ương tiện tiến hành ng ti n ti n hành ệm Marketing trực tiếp ếp
Marketing trực tiếp (nguồn: Direct Marketing Management)
2.1.3.1 C s d li u khách hàngơn chân ở dữ liệu ững kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian em học tập tại ệu, kết quả
Marketing CSDL một phương thức có thể coi là đỉnh cao của Marketing trực tiếp.Marketing CSDL sử dụng công nghệ CSDL và các phương pháp phân tích tinh viđược kết hợp với các phương pháp Marketing trực tiếp để tạo ra một phản ứng đáp lạimong muốn trong các nhóm mục tiêu và các cá nhân CSDL Marketing chứa đựngnhững số liệu nhân khẩu học, tâm lý học, thói quen sử dụng các phương tiện truyềnthông, các mức tiêu thụ mới gần đây, suất, số tiền và những chỉ số hữu quan cá nhânviệc xây dựng CSDL
Marketing đòi hỏi phải đầu tư vào phần cứng tinh vi trung tâm và hệ thống ngoại vi,phần mềm xử lý dữ liệu, các chương hoàn thiện thông tin, các đường truyền, nhân sựthu thập dữ liệu, chi phí, huẩn luyện người sử dụng thiết kế các chương trình phân tích
Hệ thống này phải sử dụng và thuận tiện đổi với các nhóm Marketing khác nhau:nhóm quản lý sản phẩm và nhãn hiệu, phát triển sản phẩm mới, quảng cáo và khuyếnmại, thư gửi trực tiếp, marketing qua điện thoại, bán hàng, thực hiện đơn hàng và phục
vụ khách hàng
Việc xây dựng một CSDL Marketing đòi hỏi phải có thời gian và khá nhiều chi phí đểthu thập dữ liệu một cách chính xác nhưng khi có một hệ CSDL chính xác đi hoạtđộng tốt thì cty sẽ đạt năng suất rất cao
2.1.3.2 Thông đi p h i tho i ệp hội thoại ội thoại ại
Trung tâm của một chiến dịch Marketing trực tiếp hiệu quả luôn là sự trao đổi hộithoại được cá nhân hóa cao độ với những phân khúc khách hàng xác định Trường hợp
lý tưởng nhất là mỗi thông điệp khác biệt nhau được gửi đi cho một cá nhân trong sốcác khách hàng mục tiêu nào đó
Đối thoại trực tiếp hoàn toàn: Hình thức nói chuyện, tán gẫu phỏng vấn, hiện tại là nóichuyện qua điện thoại, hoặc gửi tin nhắn, thông điệp là những hình thức đối thoại cổxưa nhất của Marketing
Đối thoại trực tiếp có sử dụng các phương tiện truyền thông: Trong thực tế, Marketingtrực tiếp và Marketing truyền thống đều sử dụng các phương tiện giống nhau Chỉ cókhác ở mục đích của Marketing trực tiếp luôn hưởng đến phản hồi của khách hàng.Các phương tiện đóng vai trò trợ giúp trong việc thu thập, xử lý và phản hồi thông tin
2.1.3.3 Ph ư ng ti n truy n t i thông đi p c a Marketing tr c ti p Internet ệp hội thoại ền tải thông điệp của Marketing trực tiếp Internet ải thông điệp của Marketing trực tiếp Internet ệp hội thoại ủa Marketing trực tiếp Internet ực tiếp Internet ếp Internet Marketing (Marketing tr c tuy n) ực tiếp Internet ếp Internet
E-Marketing (Internet Marketing hay Marketing online), hay tiếp thị qua mạng, tiếp thịtrực tuyến là hoạt động tiếp thị cho sản phẩm và dịch vụ thông qua mạng lưới kết nối
Trang 22toàn cầu Internet Các dữ liệu khách hàng kỹ thuật số và các hệ thống quản lý quan hệkhách hàng điện tử (ECRM) cũng kết hợp với nhau trong việc tiếp thị Intenet.
Ưu điểm là chi phí thấp, lượng thông tin lớn, người tiêu dùng có thể truy cập tìm kiếmthông tin, giao dịch mọi lúc mọi nơi, tiết kiệm được rất nhiều chi phí (bán hàng, thuêmặt bằng ) và dễ dàng phát triển ra toàn cầu Nhược điểm là đòi hỏi khách hàng phải
sử dụng kĩ thuật mới và không phải mọi đối tượng khách hàng đều sử dụng chúng,đường truyền tốc độ chậm cũng là tác nhân gây khó khăn cho việc tiếp thị internet
Thư trực tiếp (Junk mail, Mailing, Direct mail, Ad mail, Bulk mail)
Đây là công cụ được sử dụng nhiều nhất, gửi thư giấy, có thể thu được kèm theo giấybáo, catalogs, CD miễn phí… và những mặt hàng khác tới hòm thư tại nhà nhà, công
sở, hay hòm thư của người tiêu dùng khách hàng
Ưu điểm là giá rẻ, nhanh chóng và quan trọng nhất cá nhân hoá, cụ thể hoá mục tiêu,
có khả năng mang theo thông điệp riêng cho từng khách hàng, cho phép thảo luận,thích ứng với nhiều loại sản phẩm và dịch vụ Nhược điểm là khách hàng tỏ ra nhàmchán và rất nhiều khách hàng bỏ qua email, tỉ lệ hồi đáp thấp (chỉ từ 1-3%) và giao tiếpmột chiều
Điện thoại (TeleMarketing, Phoning )
Đây là hình thức phổ biến thức hai của Marketing trực tiếp, sử dụng nhiều cho hàng tưliệu sản xuất và hàng tiêu dùng cao cấp Khi doanh nghiệp chủ động gọi khách hàng:
Ưu điểm của hình thức này là thông điệp được cá nhân hoá, thường thu được hiệu quảlớn, khả năng thuyết phục khách hàng cao
Nhược điểm là nhiều khi làm khách hàng thấy không thích thú vì một cuộc điện thoạichỉ để marketing như thế, họ dễ thấy bị làm phiền
Việc tiếp nhận cuộc gọi tại doanh nghiệp: Ưu điểm là có một số lượng lớn khách hàng
đã có quan tâm tới sản phẩm của doanh nghiệp mới gọi điện liên lạc nên khả năng lờichào hàng được chấp nhận là lớn hơn Nhược điểm là giá thành cao
Catalog
Doanh nghiệp gửi các catalog tới các khách hàng tiềm năng qua đường bưu điện, dựatrên các catalog này khách hàng sẽ đặt hàng cũng qua đường bưu điện Hình thức nàyphù hợp với nhiều loại hình doanh nghiệp, sản phẩm và dịch vụ, phương thức kinhdoanh
Ưu điểm là khả năng phân loại khách hàng theo khu vực địa lý (rất rộng hoặc rất cụthể), theo cách sống, giá rẻ, vẫn mang lại sự tôn vinh món hàng Nhược điểm là khảnăng nhận được phản hồi thấp giống như email, thiếu sự cá biệt hoá, riêng vớicatalogue thì giá thành soạn thảo, in ấn, phân phát là rất lớn
Trang 23Phát thanh và truyền hình
Về phát thanh: Các quảng cáo phát thanh sử dụng âm thanh, âm nhạc, lời nói đểtruyền đạt thông điệp Đây là công cụ thuyết phục tốt với thị B2C Yêu cầu của đoạnquảng cáo truyền thanh phải dễ nhớ, độc đáo, hấp và phải phát từ 15 đến 20 lần mới cóthể được khách hàng ghi nhớ đi vào tâm trí của khách hàng
Về truyền hình: Cả truyền hình mạng lẫn truyền hình cáp ngày càng nhiều phương tiệnphục vụ Marketing trực tiếp Truyền hình đem lại kết hợp tuyệt vời khi sử dụng cả âmthanh, hình ảnh để chuyển thông điệp quảng cáo tới người tiêu dùng
Điện thoại di động
Sử dụng SMS (Short Message Service: dịch vụ tin nhắn) hay MMS (MultimediaMessege Service: dịch vụ tin nhắn đa phương tiện) tin nhắn sử dụng công nghệ diđộng hiện nay, cho phép email và SMS kết nối với nhau, hoặc gửi tin tới điện thoại cốđịnh bằng công nghệ ISDN Hiện nay tại Việt Nam chỉ có nhắn tin quảng cáo, nhưng ởcác nước phát triển, ngành quảng cáo còn sử dụng công cụ tìm kiếm và tương tác bánhàng giao dịch qua di động và dùng dấu vấn tay để xác nhận giao dịch…
Ưu điểm là trong B2B, SMS và MMS cho phép nhà cung cấp và khách hàng liên lạcnhanh chóng, tiện lợi Trong B2C, SMS và MMS đặc biệt thích hợp khi khách hàngmục tiêu là giới trẻ, với tính nhanh chóng, mới mẻ, cá nhân hoá, thông điệp thích ứngvới từng phân khúc thị trường Nhưng nhược điểm là cần chú ý là mật độ SMS dàyđặc, hoặc gửi thư mà không được cho phép sẽ gây ra tác động xấu lên người tiêu dùngvới hiện tượng fam SMS, các dịch vụ nhắn tin lừa đảo còn rất phổ biến tại Việt Nam
và các nhà mạng chỉ có thể hạn chế mà chưa thể kiểm soát được
Bán hàng trực tiếp (Direct selling)
Bán hàng trực tiếp là cách thức bán hàng trong đó nhà sản xuất có sự tiếp xúc trực tiếpvới khách hàng Người bán hàng trực tiếp sẽ nói chuyện, giới thiệu sản phẩm, thuyếtphục mua hàng theo kiểu “face to face” với khách hàng Đây là một hình thức giao tiếpmang tính chọn lọc cao cho phép nhà tiếp thị đưa các thông điệp có tính thuyết phục
Trang 24Dễ nhận hồi đáp
Khó nhận hồi đáp
Chi phí caoChi phí thấp
đến các nhu cầu cụ thể của từng người mua hoặc người ảnh hưởng đến các quyết địnhmua Phương pháp bán hàng trực tiếp để thích nghi với những thay đổi hoàn cảnh của
cả người mua và người bán, thúc đẩy sự tương tác giữa hai phía để dẫn tới một giảipháp hiệu quả, tiết kiệm thời gian, tiền bạc cho cả hai khi mà cần rất nhiều thông tincung cấp từ sản phẩm người ta thường sử dụng bán hàng trực tiếp
Dưới đây là sơ đồ so sánh giữa các phương tiện truyền tải thông điệp của Marketingtrực tiếp và dễ dàng thấy được rằng với phương tiện truyền thông internet thì mang lạinhiều lợi ích cũng như hiệu quả cho doanh nghiệp
S đ 2 ơng tiện tiến hành ồ Chí Minh, ngày 1 tháng 6 năm 2015 1 Ma tr n so sánh các ph ận so sánh các phương tiện truyền thông ương tiện tiến hành ng ti n truy n thông ệm Marketing trực tiếp ền thông
Ấn phẩm thường kì
Internet
Catalog
Điện thoạiBán hàng trực tiếp
Báo Tạp chí Phát thanh Truyền hình
Trang 25Những ấn phẩm thường kì hoặc nhật báo dành cho khách hàng mang các thông tinquan trọng về doanh nghiệp, thu hút sự chú ý của khách hàng về một vấn đề gì đó nói được chuyên môn của doanh nghiệp, đem đến một hội thoại với khách hàng
Chương trình bán hàng
Mục đích có thể là tăng số lượng bán hàng, chăm sóc những đơn hàng quan trọng thúcđẩy tiêu thụ hàng mới hình ảnh của doanh nghiệp được đặt xuống sau Xúc tiến bánhàng có thể được thực hiện bởi những nghiệp vụ lẽ trong thời gian ngắn (hàng hạ giá,hàng mới về) hoặc bởi các chương trình hoạch định trong thời gian dài (bán trả góp,chăm sóc khách hàng…)
Tổ chức sự kiện
Nhằm lôi kéo khách hàng mới, làm khách hàng cũ trung thành, hỗ trợ cho chiến dịch
PR sản phẩm mới, hoạt động thường kì của câu lạc bộ khách hàng Các sự kiệnthường đem lại những dấu ấn tốt về tình cảm cho một thông điệp quảng cáo hoặc chomột sản phẩm gắn liền với: khai trương, ngày “mở cửa”, kỷ niệm thành lập cty, giớithiệu sản phẩm, hội thảo, sự kiện dành cho khách hàng, sự kiện thể thao nhằm gắnkết khách hàng thông qua các sự kiện
2.2 GI I THI U PH ỚNG DẪ ỆP ƯƠNG MẠI KÝ NG TH C MARKETING TR C TI P M I_ ỨU ỰC TIẾP QUA MẠNG INTERNET CHO CTY ẾP QUA MẠNG INTERNET CHO CTY ỚNG DẪ
INTERNET MARKETING
2.2.1 Gi i thi u Internet Marketing và các ng d ng c a ph ới thiệu Internet Marketing và các ứng dụng của phương tiện ệm Marketing trực tiếp ứng dụng của phương tiện ụng của phương tiện ủa phương tiện ương tiện tiến hành ng ti n ệm Marketing trực tiếp
2.2.1.1 Gi i thi u Internet Marketing ới thiệu Internet Marketing ệp hội thoại
Phương tiện truyền thông Marketing mới này, hay còn được gọi một cách phổ biến làInternet Marketing, là hình thức quảng cáo trên mạng, quảng cáo trên cộng đồng mạngnhằm thúc đầy xúc tiến việc bán hàng, quảng bá thương hiệu, hình ảnh, dịch vụ của ctyđến với khách hàng Internet Marketing kết hợp sự sáng tạo và kỹ thuật của Internet,bao gồm thiết kế, phát triển, quảng cáo và bán hàng Các hoạt động của InternetMarketing bao gồm: search engine Marketing (SEM), search engine Optimization(SEO), web display advertising (đăng quảng cáo trên web), e-mail Marketing, blogMarketing, mobile Marketing vv
Đặc điểm của Internet Marketing
Khách hàng có thể tương tác với quảng cáo, có thể click chuột vào quảng cáo để muahàng, để lấy thông tin về sản phẩm hoặc có thể so sánh sản phẩm này với sản phẩmkhác, nhà cung cấp này với nhà cung cấp khác và cả chi phí
Internet Marketing sẽ giúp cho nhà cung cấp có thể lựa chọn được khách hàng mụctiêu và tiềm năng mà doanh nghiệp muốn hướng tới từ đó giúp doanh nghiệp cắt giảmđược nhiều chi phí, nâng cao hiệu quả của công việc kinh doanh
Trang 26Hiệu quả của Internet Marketing
Chỉ cần một vài lần click chuột là bất cứ đâu trên thế giới này bạn cũng có thể biếtthông tin của bất kỳ sản phẩm, dịch vụ hay như các thông tin mà bạn muốn Việcquảng cáo trên mạng sẽ giúp bạn lựa chọn định vị được khách hàng tiềm năng, kháchhàng mục tiêu do đó sẽ tiết kiệm rất nhiều chi phi giúp doanh nghiệp nâng cao hiệuquả trong việc kinh doanh Thêm vào đó hiện nay số người sử dụng Internet đang tăngvới tốc độ rất nhanh, do đó quảng cáo hay kinh doanh trên mạng (thương mại điện tử)
sẽ là một lựa chọn tốt nhất cho doanh nghiệp về lâu về dài
2.2.1.2 Các ng d ng c a ph ứng dụng của phương tiện truyền thông internet ụng của phương tiện truyền thông internet ủa Marketing trực tiếp Internet ư ng ti n truy n thông internet ệp hội thoại ền tải thông điệp của Marketing trực tiếp Internet
Blog
Blog dùng để chỉ một tập các nhân trực tuyến, blog khi xưa được hiểu đơn thuần mộtquyển nhật ký dựa trên nền web Ngày nay khi mà blog ngày càng phát triển thì cáccty có thể dùng blog để thăm dò và phản hồi ý kiến của khách hàng hay những nhà đầu
tư
Các cá nhân có thể tạo blog để chia sẻ cùng thể giới những kinh nghiệm và hiểu biếtcủa họ về một chủ đề nào đó làm cho công cụ blog trở nên phố biến khi mà blogđược hỗ trợ lập trình rất hiện đại không thua kém gì một website chuyên nghiệp vớichi phí rất thấp Blog hiện được xem như là một công cụ Marketing quan trọng và hiệuquả
Website
Website bao gồm toàn bộ thông tin, dữ liệu, hình ảnh về các sản phẩm, dịch vụ và hoạtđộng sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp muốn truyền đạt tới người truy cậpInternet Website không chỉ đơn thuần là nơi cung cấp thông tin cho người xem, chocác khách hàng và đối tác kinh doanh của doanh nghiệp, nó còn phải phản ánh đượcnhững nét đặc trưng của doanh nghiệp
Ưu điểm nổi trội là nó cho phép người truy cập có thể trực tiếp thực hiện nhiều việctrên website như giao tiếp, trao đổi thông tin với quản trị website, hỗ trợ tư vấn và vớinhững người truy cập khác, tìm kiếm, mua bán vv Hiện nay có khoảng 2,4 tỷ người
sử dụng internet trên toàn thế giới, không bị giới hạn trong phạm vi lãnh thổ hoặc giờlàm việc
Đối với một doanh nghiệp, Website là một cửa hàng trực tuyến với hàng hóa dịch vụ
có thể được giới thiệu và rao bán trên thị trường toàn cầu hoạt động 24 giờ một ngày, 7ngày một tuần, quanh năm Cho phép khách hàng của bạn tìm kiếm thông tin, xem,mua sản phẩm và dịch vụ bất cứ lúc nào họ muốn
Email là các tệp văn bản trong máy tính và được chuyển đi qua đường Internet E-mail
là cách tốt nhất để giao dịch với khách hàng Doanh nghiệp có thể gởi thông điệp củamình đến mười ngàn người khác nhau, ở bất kỳ nơi đâu, trong thời gian nhanh nhất.Tuy nhiên, để không quấy rầy khách hàng như các spam email, người gởi email nênxác nhận yêu cầu được cung cấp thông tin hoặc sự chấp thuận của khách hàng Nếukhông, các thông điệp e-mail được gởi đến sẽ bị cho vào thùng rác Để tránh điều này,mọi thông tin do doanh nghiệp gởi đi phải mới mẻ, hấp dẫn và có ích đổi với kháchhàng để đạt được tỉ lệ click xem thông điệp cao
Công cụ tìm kiếm
Công cụ tìm kiếm là một phần mềm cho phép người dùng tìm kiếm và đọc các thôngtin có trong nội dung phần mềm đó, trên một trang Web Người ta phân biệt hai loạicông cụ tìm kiếm:
Máy truy tìm dữ liệu (search engine) là một phần mềm nhằm tìm ra các trang trênmạng Internet có nội dung theo yêu cầu người dùng đưa vào các thông tin mà chúng
có
Công cụ truy vấn dữ liệu (search 1001): là một loại chương trình tiện ích được nhiềutrang Web hay các phần mềm ứng dụng hỗ trợ nhằm giúp cho người dùng có thể tìmkiếm cụm từ, bài viết, đề tài, hay dữ liệu được cung cấp bởi trang web đó một cáchnhanh chóng và đầy đủ hơn
2.2.2 L i ích c a internet ợi ích của internet ủa Marketing trực tiếp Internet
Chi phí thấp
Internet được xem là một công cụ hiệu quả trong thời kì khủng hoảng thời kì mà ngânsách dành cho Marketing ngày càng hạn hẹp Với tính phổ biến của internet như hiệnnay, Marketing Internet tập trung hướng tới đối tượng muốn hay có khả năng mua sảnphẩm trên phạm vi rộng Do đó, hiệu quả cao với chi phi thấp
Linh hoạt về nội dung
Khi quảng bá sản phẩm trên các kênh truyền thống thì doanh nghiệp sẽ rất khó thayđổi được nội dung của mẫu quảng cáo trong trường hợp bị sai sót Ví dụ trường hợpdoanh nghiệp đăng quảng cáo trên báo giấy và phát hiện ra một lỗi nghiêm trọng trong
Trang 28mẫu quảng cáo này Chắc chắn doanh nghiệp sẽ không thể thu hồi những tờ báo đãbán ra để mà sửa lỗi Trong khi đó Marketing internet có thể linh hoạt thay đổi nộidung ngay cả khi thông điệp Marketing khi quảng cáo đã chạy
Hướng đúng vào đối tượng truyền thông mục tiêu
Marketing internet có khả năng tương tác rất tốt với người sử dụng Internet nhờ
“đánh” đúng nhóm đối tượng mục tiêu điều mà Marketing truyền thống không dễ cóđược
Phương tiện truyền thông internet đang làm gia tăng tốc độ của truyền miệng bởi lẽcác ứng dụng trên internet như blogs, email, trang tạp chí trên mạng, các trang web cánhân có khả năng liên kết và truyền tải nội dung nhanh chóng
2.2.3 M c tiêu c a Internet Marketing và Marketing truy n th ng ụng của phương tiện ủa phương tiện ền thông ố tạo nên sự thành công cho một chiến dịch
Có thể khẳng định rằng mục tiêu chính của Internet Marketing và Marketing truyềnthống không khác nhau Jeff Bezos người sáng lập và đồng thời là chủ tịch củaAmazon.com, một trong những cty kinh doanh qua mạng hàng đầu thế giới với doanh
số năm 2013 khoảng 67.9 tỷ USD nhiều hơn 49.6 tỷ USD so với nhà bán lẻ lớn thứ 2thế giới là Apple đã phát biểu rằng: “Mọi cty đều phải chú trọng tới khách hàng,hướng tới nhu cầu của khách hàng trước khi đề cập tới sản phẩm của mình, cho dùtrong thời đại công nghệ thông tin hay các thời đại khác” Điều này cho thấy, trongthời đại công nghệ thông tin hiện nay, Internet Marketing hay Marketing truyền thốngđều hướng tới cùng một đối tượng, đó là khách hàng
Tuy nhiên, Internet Marketing khác với Marketing truyền thống ở hai điểm chính đólà: môi trường kinh doanh và phương tiện thực hiện Đối với môi trường kinh doanh,Internet Marketing tập trung vào các hoạt động Marketing trong môi trường Internet
và Web Về phương tiện thực hiện: Internet Marketing sử dụng Internet và các thiết bịđiện tử như máy tính, điện thoại di động và các thiết bị điện tử khác
Bản chất của Internet Marketing không khác so với Marketing truyền thống, vẫn nhầmthoả mãn nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, khách hàng trong thời đại công nghệthông tin sẽ có những đặc điểm khác với khách hàng truyền thống về thói quen tiếpcận thông tin, quá trình lựa chọn hàng hóa dịch vụ Hành động mua hàng khi thực hiệnqua mạng cũng khác so với truyền thổng
Marketing truyền thống cần rất nhiều các phương tiện khác nhau như tạp chí, tờ rơi,thư từ, khiến cho sự phối hợp giữa các bộ phận khó khăn hơn, tốn nhiều thời gianhơn; còn Internet Marketing thông qua các mạng viễn thông, đặc biệt là Internet, vàcác phưong tiện điện tử có thể tiến hành tất cả các hoạt động khác của Marketing như:nghiên cứu thị trường, quảng cáo, thu thập ý kiến phản hồi từ phía người tiêu dùng,mua sắm, sản xuất, bán hàng, dịch vụ sau bán một cách nhanh chóng, hiệu quả vớichi phí thấp
Trang 292.3 CÁC MÔ HÌNH CH T L ẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN ƯỢNG NGHIÊN CỨU NG D CH V TR C TUY N ỊCH VỤ THƯƠNG MẠI KÝ Ụ THƯƠNG MẠI KÝ ỰC TIẾP QUA MẠNG INTERNET CHO CTY ẾP QUA MẠNG INTERNET CHO CTY
Thang đo SERVQUAL với 10 thành phần được phát triển bởi Parasuraman et al.(1985, 1988) nhằm mục đích cung cấp một công cụ chung để đo lường chất lượng dịch
vụ truyền thống Do sự khác biệt giữa chất 1ưọngdịch vụ truyền thống và trực tuyếnnên không thể áp dụng thang đo SERVQUAL để đo lường chất lượng dịch vụ trựctuyến Tuy nhiên hầu hết những thang đo chất lượng dịch vụ trực tuyến này đều đượcphát triển dựa trên thang đo SERVQUAL
B ng 2 ảng 2 1 M t s mô hình nghiên c u ch t l ột chiến dịch ố tạo nên sự thành công cho một chiến dịch ứng dụng của phương tiện ất lượng dịch vụ trực tuyến ượi thế Marketing trực tiếp ng d ch v tr c tuy n ịch ụng của phương tiện ực tiếp ếp
Abels White & Hahn
(1999)
Khảo sát 148 người sửdụng trang web để pháttriển công cụ đo lườngchất lượng dịch vụ trựctuyến của trang web
Cách sử dụng, Nội dung,Cấu trúc, Đường link,Công cụ tìm kiếm, Giaodiện trang web
Sul1ivan & Walstrom
(2001) Khảo sát 82 nhà thiếtkế để đo lường chất
lượng dịch vụ trựctuyến của trang web
Phương tiện hữu hình,Tin Cậy, Phản hồi, Đảmbảo Đồng cảm
Li, Tan & Xie (2002) Khảo sát 202 người sử
dụng trang web muasắm để đo lường chấtlượng dịch vụ trựctuyến của trang web
Đáp ứng, Năng lực phục
vụ, Thông tin, Đồngcảm, Trợ giúp, Gọi điệnthoại lại cho kháchhàng
Santos (2003) Khảo sát 278 người sử
dụng trang web muasắm để đo lường chấtlượng dịch vụ trựctuyến của trang web
Dễ sử dụng, giao diện,
sự kết nối, cấu trúc, nộidung, hiệu quả, tin cậy,
sự truyền đạt, an toànchiết khấu, hỗ trợ kháchhàng
Yang et al (2004) Khảo sát 189 người sử
dụng trang web muasắm để đo lường chấtlượng dịch vụ trựctuyến của trang web
Tin cậy, Phản hồi, Khảnăng/năng lục, Dễ sửdụng, An toàn, Danhmục sản phẩm
Gounaris at al (2005) Khảo sát 206 người sử
dụng trang web để đolường chất lượng dịch
vụ của trang web
Thiết kế trang web,Thông tin, Độ tin cậy,Phản hồi, Danh tiếngcty
Trang 30Tin cậy (reliability): Chức năng kỹ thuật chính xác của trang web, thông tin về sản phẩm, cam kết cung cấp dịch vụ chuấn.
Đáp ứng (responsiveness): Khả năng phản hồi và giúp đỡ nhanh chóng,
Truy cập (access): Khả năng truy cập vào trang Web nhanh Chóng
Sự linh động (flexibility): Cách thức chi trả, mua hàng, giao hàng, trả lại hàng… có tính chất linh hoạt
Định hướng sử dụng dễ dàng (Ease of Nevigation): Sử dụng các chức năng của trang web được dễ dàng, nhanh chóng, không quá khó khăn
Hiệu quả (efficiency): Trang web thiết kế hoàn hảo, đơn giản cho việc sử dụng, không yêu cầu khách hàng nhập quá nhiều thông tin
Sự tin tưởng (Trust): Sự tin tưởng của khách hàng khi giao dịch qua trang web, sản phẩm và dịch vụ cung cấp là rõ ràng, có thông tin đáng tin cậy
An toàn (Security): Mức độ an toàn về các thông tin cá nhân
Kiến thức về giá cá (Price Knowlegde): Mức giá cả mà khách hàng có thể chấp nhận được
Giao diện của trang web (Site Aesthethic): Sự thân thiện của giao diện trang web, để nhìn, dễ sử dụng
Cách bố cục theo nhu cầu khách hàng (Personalization)
Trang 31CH ƯƠNG MẠI KÝ NG 3: PH ƯƠNG MẠI KÝ NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU
3.1 T NG QUAN V TI N TRÌNH NGHIÊN C U ỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI Ề ĐỀ TÀI ẾP QUA MẠNG INTERNET CHO CTY ỨU
Bài báo cáo được hoàn thành dựa trên tiến trình nghiên cứu khoa học và
hệ thống dữ liệu có cơ sở Những tài liệu được sử dụng phục vụ việc nghiêncứu bao gồm:
Dữ liệu thông tin thứ cấp:
Tài liệu giới thiệu tổng quan về cty bao gồm: thông tin về cty, các bộ phận, phòng ban,chức năng, mục tiêu cty
Các tài liệu báo cáo tài chính của cty, bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh năm tài chính 2010-2013
Các thông tin được đăng tải trên website của cty hoicho.net
Các thông tin được thu thập về thị trường các cty, trung tâm đào tạo ngành nghềMarketing, hoạt động Marketing trực tiếp, thông qua phương tiện internet
Các thông tin từ sách báo, giáo trình có liên quan
Dữ liệu thông tin sơ cấp:
Thông tin có được rút ra từ quá trình thống kê, phân tích bảng câu hỏi điều tra khảo sátđối với các nhân viên, khách hàng của cty
3.2 TI N TRÌNH NGHIÊN C U ẾP QUA MẠNG INTERNET CHO CTY ỨU
Để có được một tiến trình nghiên cứu phù hợp với đề tài “GIẢI NÂNG CAO HIỆU QUẢ MARETING TRỰC TIẾP QUA MẠNG INTERNET CHO CTY TNHH QUẢNG CÁO DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI KÝ THỦY”, trước hết đi vào xem xét
những vấn đề mấu chốt làm cơ sở lý thuyết cho toàn bộ tiến trình nghiên cứu Qua quátrình thực tế tại cty, tiến hành nắm bắt những vấn để tổng quan về cty, đặc biệt mấuchốt trong hoạt động Marketing hiện tại của cty Tiếp theo, để có cái nhìn tổng quan vềmôi trường kinh doanh mà cty là một thành phần trong đó, những đối thủ cạnh tranh,những yếu tố rủi ro và thuận lợi cho hoạt động Marketing của cty, tiến hành tìm kiếm
và tóm tắt tài liệu về thị trường của ngành nghề Marketing nói chung, của việc kinhdoanh các khóa học đào tạo cũng như tư vấn và cung cấp Marketing nói riêng
Để những thông tin thứ cấp được hoàn thiện, xử 1ý tốt hơn trong quá trình nghiên cứu
đề tài, bước tiếp theo được thực hiện là thiết kế hàng câu hỏi điều tra khảo sát đánh giácủa khách hàng cty về vấn đề liên quan hoạt
Tài liệu nội bộ về giới thiệu cty, các sản phẩm của cty, tài liệu về phòng ban và bộphận.Ngoài ra, trong quá trình thực tập, một số thông tin thứ cấp khác cũng được thuthập đề phuc vụ nghiên cứu đề tài như:
Trang 32Các bài viết, thông tin thị trường trên website của cty và các nguồn website uy tínkhác.
Các tài liệu lý luận được thu thập từ sách, giáo trình về Marketing và hoạt độngmarketing
3.3.2 Thu th p thông tin s c p ận so sánh các phương tiện truyền thông ơng tiện tiến hành ất lượng dịch vụ trực tuyến
3.3.2.1 Cách th c ti n hành ứng dụng của phương tiện truyền thông internet ếp Internet
Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua việc điều tra khảo sát nhân viên, khách hàng
và khách hàng tiềm năng thông qua hàng câu hỏi theo trình tự các bước:
Bước 1: Thiết kế hàng câu hỏi khảo sát
Bước 2: Trực tiếp tiếp cận các sinh viên, nhân viên cty để thực hiệnkhao Sát
Bước 3: Khảo sát trực tiếp, nhận lại bằng câu hỏi
Bước 4: Xử Iý thông tin sơ cấp bằng phần mềm SPSS
3.3.2.2 N i dung câu h i đi u tra kh o sát ội thoại ỏi điều tra khảo sát ền tải thông điệp của Marketing trực tiếp Internet ải thông điệp của Marketing trực tiếp Internet
Bảng câu hỏi khảo sát được xây dựng với 6 câu hỏi, bao gồm: câu hỏi mở đầu, câu hỏi hâm nóng, câu hỏi hỏi đặc thù Sau khi kết hợp và tổng hợp các mô hình đo lường chấtlượng dịch vụ trực tuyến hiện có, một mô hình được đề xuất, trong đó bao gồm 5 thành phần chính:
Truy cập: khách hàng có thể truy cập vào website của cty một cách nhanh chóng bằng cách nhập trực tiếp hoặc thông qua các đường textlink, banner quảng cáo hoặc trên cáccông cụ tìm kiếm
Độ tin cậy: bao gồm những chức năng kỹ thuật chính xác của trang web, thông tin vềsản phẩm và cam kết cung cấp dịch vụ chuẩn
An toàn: Mức độ an toàn, bảo mật về các thông tin cá nhân
Thiết kế trang web: giao diện web rất quan trọng để khi khách hàng truy cập vào là sẽđưa ra quyết định tiếp tục hoặc rời khỏi Thiết kế web ảnh hưởng đến nhận thức củakhách hàng với cty, cho nên trang web được thiết kế hoàn hảo, thông tin thích hợp vànhiều chức năng cho khách hàng
Dịch vụ khách hàng: khả năng phản hồi và giúp đỡ nhanh chóng khi khách hàng cần,dịch vụ nhanh chóng Có thể tóm tắt qua mô hình nghiên cứu sau:
Trang 33SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN
S đ 3 ơng tiện tiến hành ồ Chí Minh, ngày 1 tháng 6 năm 2015 2 Mô hình nghiên c u ứng dụng của phương tiện
Sau khi tổng hợp, so sánh nhận thấy mô hình nghiên cứu đề xuất trên (5 thành phần)
chứa dụng tất cả nội dung của mô hình E-SQ do Parasuraman, Zeithaml & Malhotra
(2005)
3.3.2.3 Đ i t ối tượng được điều tra khảo sát ượi ích của internet ng đ ượi ích của internet c đi u tra kh o sát ền tải thông điệp của Marketing trực tiếp Internet ải thông điệp của Marketing trực tiếp Internet
Đối tượng được điều tra khảo sát bao gồm nhân viên cty, những học viên của trung
tâm, những khách hàng thường xuyên, những người đã biết đến cty những người có
nhu cầu muốn học tập và nâng cao khả năng nghiệp vụ Marketing và sử dụng các dịch
vụ mà cty cung cấp
3.3.2.4 Phát phi u đi u tra kh o sát ếp Internet ền tải thông điệp của Marketing trực tiếp Internet ải thông điệp của Marketing trực tiếp Internet
Gọi N là tổng số mẫu điều tra khảo sát (kích thước mẫu)
Ta có: số biến khảo sát là 25 Suy ra N >25*5 = 125
Chọn N = 170
Thời gian khảo sát thời gian thực tập tại cty
Cách thức tổ chức khảo sát: Khảo sát viên trực tiếp liên hệ đối tượng và khảo sát trực
tiếp, phiếu được thu lại ngay sau khi phỏng vấn đối tượng, khảo sát gián tiếp thông qua
phiểu khảo sát trực tuyến
Cách thức khảo sát đối tượng: Khảo sát viên đưa ra câu hỏi và tự ghi chép, tránh tình
trạng bảng khảo sát bị xót thông tin gây khó khăn cho việc xử lý số liệu Khảo sát viên
luôn đặt đối tượng vào tầm quan sát và kiểm soát đồng thời phải đưa ra hàng câu hỏi
để cho người được khảo sát thấy rõ
Trang 343.3.2.5 Xác đ nh n i dung phân tích, tính chính xác, đ tin c y c a d li u ịch ột chiến dịch ột chiến dịch ận so sánh các phương tiện truyền thông ủa phương tiện ữ liệu ệm Marketing trực tiếp
Nội dung phân tích: các vấn đề được đề cập trong hàng câu hỏi khảo sát bám sát cácvấn đề và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ
mà các mô hình nghiên cứu trước đây từng đề cập đến Thông qua các kết quả khảo sát
như tần suất, mô tả thống kê, giá trị trung bình… để nhận xét, đánh giá những yếu
tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ và mức độ của các yếu tố đó
Để kiểm tra tính chính xác của dữ liệu được phân tích và độ tin cậy của kết quả phântích, cần thiết phải tíển hành kiểm định Cronbach's alpha để kiểm định độ tin cậychung của các dữ liệu thu thập Qua đó tiến hành phân nhóm và lập phương trình hồiquy thể hiện sự tương quan của các nhân tổ được khảo sát
Trang 35CH ƯƠNG MẠI KÝ NG 4: PHÂN TÍCH TH C TR NG HO T Đ NG ỰC TIẾP QUA MẠNG INTERNET CHO CTY ẠNG INTERNET CHO CTY ẠNG INTERNET CHO CTY Ộ CÔNG THƯƠNG
MARKETING TR C TI P T I CTY C TNHH TM&DV QU NG ỰC TIẾP QUA MẠNG INTERNET CHO CTY ẾP QUA MẠNG INTERNET CHO CTY ẠNG INTERNET CHO CTY ỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI ẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ MARETING
4.1.1 T ng quan v cty TNHH Qu ng Cáo D ch V Th ổng quan về cty TNHH Quảng Cáo Dịch Vụ Thương Mại Ký ền thông ảng 2 ịch ụng của phương tiện ương tiện tiến hành ng M i Ký ạo nên sự thành công cho một chiến dịch
Th y ủa phương tiện
4.1.1.1 L ch s hình thành và phát tri n ịch sử hình thành và phát triển ử hình thành và phát triển ển
Tên chính thức: cty TNHH Quảng Cáo Dịch Vụ Thương Mại Ký Thủy
Tên viết tắt: KYTHUY CO.,LTD
Mã số thuể: 0303940820
Giấy phép kinh doanh: ngày cấp: 25/08/2005
Trụ sở chính: 471A Lê Quang Định, P.1, Q Gò Vấp, TP.HCM
Chi nhánh: 184/3/16 Nguyễn Xí, Phường 26, Quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí MinhNgày hoạt động: 10/08/2005 đến nay đã gần 10 năm hoạt động
Từ khi cty được thành lập và đi vào hoạt động đã gặp không ít khó khăn, nhưng nhờ
có đội ngũ giáo viên giỏi, chương trình học phù hợp với nhu cầu chung cùng với đội ngũ nhân viên lành nghệ đã giúp cty nhanh chóng ổn định, doanh thu tăng dần, quy mô
mở rộng hơn và trở thành cty vững mạnh về lĩnh vực đào tạo Marketing Tính đến nay
đã có rất nhiều người biết danh tiếng cty đến đăng ký nhập học và thường xuyên mở các lớp mới cho học viên mới và ký được nhiều hợp đồng làm việc với nhiều doanh nghiệp khác nhau trên toàn nước
4.1.1.2 Ch c năng, nhi m v và các lĩnh v c ho t đ ng ứng dụng của phương tiện truyền thông internet ệp hội thoại ụng của phương tiện truyền thông internet ực tiếp Internet ại ội thoại
Chức năng
Cty là một trung tâm đào tạo các lóp nhập môn Marketing, Marketing tổng hợp,Marketing marketing….dành cho nhà quản lý, đào tạo nghề Marketing
Ngoài ra còn liên kết với các doanh nghiệp trên toàn nước cung cấp nhân viên làm việc
do chính trung tâm đào tạo nên Đáp ứng yêu cầu của các doanh nghiệp cần đào tạonhân viên để nâng cao kiến thức theo cách làm việc của cty đó
Tổ chức bộ máy làm việc chuyên nhận về dịch vụ báo cáo marketing, làm sổ sách chocác doanh nghiệp vừa và nhỏ trên toàn nước…
Trang 36Ban giám đốc
Phòng tài chính kế toán Phòng nhân sự
Phòng kinh doanh marketing
Phòng quản lí
và đào tạo
Nhiệm vụ
Là một doanh nghiệp chuyên đào tạo nên cty phải đảm bảo cung cấp đầy đủ các dụng
cụ cần thiết phục vụ cho việc học như là tài liệu hướng dẫn, giáo trình đào tạo trên chứng từ thực tế để thực hành, phòng học có máy lạnh thoáng mát với phần mềm làm Marketing tiện ích
Không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, tổ chức các trương trình hội thảo bán vềluật marketing và các tình huống xảy ra trong quá trình làm Marketing,
Không ngừng nâng cao trình độ đội ngũ quản lý, nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhânviên
Đặc điểm hoạt động
Hoạt động chính của cty là đào tạo chuyên ngành Marketing và làm dịch vụ liên quanđến quảng cáo
Qua gần 10 năm họat động cty đã tạo được nhiều uy tín trong kinh doanh
4.1.1.3 C c u t ch c c a cty ấu tổ chức của cty ổ chức của cty ứng dụng của phương tiện truyền thông internet ủa Marketing trực tiếp Internet
S đ 4.1 ơng tiện tiến hành ồ Chí Minh, ngày 1 tháng 6 năm 2015 C c u t ch c cty ơng tiện tiến hành ất lượng dịch vụ trực tuyến ổng quan về cty TNHH Quảng Cáo Dịch Vụ Thương Mại Ký ứng dụng của phương tiện
(Nguồn: tài liệu nội bộ cty)
Cơ cấu tổ chức quản lý của cty được tổ chức đơn giản gọn nhẹ, chế độ phân công tráchnhiệm rõ ràng, từng người chịu trách nhiệm về công việc được giao nhằm gắn liền vớitrách nhiệm và quyền lợi
4.1.2 K t qu ho t đ ng kinh doanh c a cty trong giai đo n 2010 – ếp ảng 2 ạo nên sự thành công cho một chiến dịch ột chiến dịch ủa phương tiện ạo nên sự thành công cho một chiến dịch 2013
B ng 4.1 ảng 2. L i nhu n doanh thu 2011-2013ợc hoàn thành, em xin gửi lời cảm ơn chân ập, trích dẫn Tuyệt đối
Chênh
l ch ệm Marketing trực tiếp 2013/201 2
Doanh
thu 34.240.000 37.240.000 77.240.000 3.000.000 40.000.000
L iợc hoàn thành, em xin gửi lời cảm ơn chân (2.260.000 (12.760.000 37.240.00 (19.500.000 50.000.000
Trang 37nhu nập, trích dẫn Tuyệt đối ) ) 0 )
T su t ỷ suất ất kỳ một tài liệu nào
sinh l iời cảm ơn chân -6.60% -34.26% 48.21% -27.66% 82.47%
77240000
-2260000 -12760000
37240000
Doanh thu Lợi nhuận
Bi u đ 4.1 ểu đồ 2 ồ Chí Minh, ngày 1 tháng 6 năm 2015 Doanh thu và l i nhu n trong giai đo n 2011-2013 ợi thế Marketing trực tiếp ận so sánh các phương tiện truyền thông ạo nên sự thành công cho một chiến dịch
Trong chiến lược thay đổi cơ cấu của hoạt động kinh doanh sang vừa cung cấp dịch vụquảng cáo và đào tạo Marketing vẫn còn khá mới mẻ đổi với mọi người đầu tư chi phíxây dựng trong năm 2011 chỉ với 34,24 triệu đồng doanh thu và lợi nhuận -2,26 triệu
do phải chi trả các chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí xây dựng lại các cơ sở, Năm
2012 tình hình vẫn giữ nguyên khi lợi nhuận âm 12,76 triệu và doanh thu không kháhơn là bao nhiêu với 37,24 triệu tăng 3 triệu đồng so với năm 2011 cũng nằm trong dựtính của cty do phải đầu ngũ nhân viên, giảng viên cho lĩnh vực hoạt động đào tạo…cho nên chi phí cho quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác cao hơn năm trước, bêncạnh đó là sự khủng hoảng của nền kinh tế thể giới năm 2012 cũng ảnh hưởng đếnviệc kinh doanh của cty
Tuy nhiên, tốc độ tăng doanh thu cũng như lợi nhuận từ năm 2012 đến 2013 có xuhướng tăng cao rất đáng chúc mừng với doanh thu 77,24 triệu tăng hơn 40 triệu 50 với
2011, và lợi nhuận 37,24 triệu tăng 50 triệu so với năm trước Điều này cũng dễ nhậnthấy khi các hoạt động đầu tư chi phí đã đi vào hoạt động, sắp xếp, xây dựng cũng nhưhoạch định các chiến lược, hướng đi cho cty thì đến năm 2014 cty đã thực sự đi vàohoạt động các lĩnh vực mà cty đã dự định mở rộng, tạo được nhiều uy tín trong kinhdoanh và có hiệu quả cao sau các khóa học, tạo được sự tín nhiệm của các học viêncho nên tình hình kinh doanh của cty cũng đã tăng lên đáng kể với tỷ suất sinh lời năm
2013 là hơn 48%, một con số khá là cao và lạc quan
4.1.4 Các y u t môi tr ếp ố tạo nên sự thành công cho một chiến dịch ường Marketing trực tiếp của cty ng Marketing tr c ti p c a cty ực tiếp ếp ủa phương tiện
4.1.4.1 Môi tr ường vi mô ng vi mô
Khách hàng
Trang 38Sản phẩm chính là các dịch vụ làm quảng cáo, banner, background thiết kế các chiếndịch quảng cáo, quảng cáo online và đào tạo các lớp Marketing tổng hợp thực hànhphù hợp cho đối tượng sinh viên mới ra trường chưa có kinh nghiệm thực tế, các bạn
đã ra trường để nâng cao kiến thức
Ngành Marketing dành cho nhà quản trị cũng là một trong các sản phẩm cần thiết choban lãnh đạo, giám đốc, quản lý những người có chức quyền trong cty học để biết cáchquản lý nhân viên Marketing, cách đọc file báo cáo tình hình hoạt động Marketing
Trung tâm đào tạo Marketing Nhất Nghệ: là một tổ chức giáo dục và tạo chuyên viên,chuyên gia ngành Marketing Marketing Nhất Nghệ phối họp với trung tâm việc làmThanh Niên (trực thuộc TPHCM) hỗ trợ giới thiệu việc làm đến khi có việc làm hoàntoàn miễn phí cho tất cả học viên ngay sau khi kết thúc khóa học
Marketing Sao Vàng: là cty dịch vụ Marketing, bên cạnh đó còn tổ chức các khóa đàotạo Marketing chuyên sâu, thực hành…Đối thủ của cty là những tổ chức có khá nhiềukinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo Thế nên muốn tạo được ưuthế so với đối thủ trong ngành thì cty cần có một chiến lược Marketing hiệu quả
4.1.4.2 Môi tr ường vi mô ng vĩ mô
Môi trường kinh tế
Tuy bị ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thể giới, thế nhưng ngân hàng thế giớiWordBank nhìn nhận về kinh tế Việt Nam 2014 với những đánh giá khá lạc quan như:
“nguy cơ khủng hoảng tài chính ở Việt Nam là thấp”; “Nguy cơ khủng hoảng cán cânthanh toán cũng thấp”; “lạm phát giảm đáng kể trong nửa cuối năm 2013” WordBank
Trang 39dự đoán chỉ số giá tiêu dùng năm 2014 Việt Nam tăng khoảng 4.09% so với năm 2013
và Việt Nam được đánh giá là nước có tăng trưởng GDP đứng đầu khu vực ASEAN.Hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi nâng cao sức cạnh tranh: Thị trường trong nước ngàycàng cạnh tranh khốc liệt: các cty Việt Nam, các cty nước ngoài… các doanh nghiệpnói chung sẽ đầu tư nhiều hơn nữa cho thương hiệu hiện tại của mình, để có thể đủ sứcchống lại sự xâm nhập của các tập đoàn nước ngoài trên sản nhà Thị trường ngày càngphân khúc nhỏ lẻ, thuận lợi cho Marketing trực tiếp
Môi trường công nghệ
Thống kế từ Internet World Stats cho biết ở Quý I 2012 Việt Nam vẫn tiếp tục trụ lạiTop 20 Quốc gia có lượng người dùng Internet nhiều nhất Thế giới Cụ thể chúng ta có30.465.742 người sử dụng Internet, chiếm 34,1% dân số và đứng vị trí 18 thế giới.Trong khu vực Asia, Việt Nam giữ vị trí thứ 7 trong top 10 quốc gia dùng Internetnhiều nhất
Môi trường văn hóa xã hội
Các phương tiện tham khảo thông tin mua sắm ở thể có lợi cho Marketing trêninternet: nhóm tuổi 8x, 9x, 10x (sinh năm 1980 trở về sau) và nhóm trình độ văn hóacao coi internet là kênh tham khảo quan trọng, đặc biệt với mặt hàng vô hình Như
Trang 40vậy, Internet Marketing rất hữu dụng vì sử dụng sức mạnh của Marketing lan tỏatruyền miệng, mối quan hệ lâu dài và khăng khít với khách hàng."
Môi trường nhân khẩu học
Việt Nam là một nước có dân số trẻ, tỷ lệ giới trẻ Việt Nam có học vấn khả năng laođộng, tay nghề cao Do đó tốc độ bắt kịp sự phát triển của công nghệ trên thế giới củagiới trẻ Việt Nam là rất nhanh Theo đánh giá của EMS, Việt Nam là 1 trong số nhữngnước có tốc độ sử dụng Internet phát triển nhanh nhất ở Châu Á Chính điều này gópphần tạo điều kiện cho các doanh nghiệp xúc tiến chiến lược Marketing trên internet
4.1.5 Phân tích th c tr ng ho t đ ng Marketing tr c ti p t i cty ực tiếp ạo nên sự thành công cho một chiến dịch ạo nên sự thành công cho một chiến dịch ột chiến dịch ực tiếp ếp ạo nên sự thành công cho một chiến dịch
TNHH Qu ng Cáo D ch V Th ảng 2 ịch ụng của phương tiện ương tiện tiến hành ng M i Ký Th y ạo nên sự thành công cho một chiến dịch ủa phương tiện
4.1.5.1 Xây d ng c s d li u v khách hàng: ực tiếp Internet ở dữ liệu về khách hàng: ữ liệu về khách hàng: ệp hội thoại ền tải thông điệp của Marketing trực tiếp Internet
CSDL của mỗi khách hàng tiềm năng bao gồm các thông tin như: Họ và tên, số điệnthoại, nơi làm việc, địa chỉ email
Đối với sinh viên khổi ngành kinh tế: cty phối hợp với trung tâm hỗ trợ sinh viên ở cáctrường có đào tạo lĩnh vực Marketing tổ chức các khóa huấn luyện ngắn ngày miễn phí
về các kĩ năng trong kinh doanh cho sinh viên Các sinh viên muốn tham gia khóahuấn luyện sẽ phải đăng kí thông tin cụ thể về mình Thông qua danh sách đăng kí, cty
có được cơ sở dữ liệu về đối tượng sinh viên mà mình hiện đang quan tâm
4.1.5.2 Tiển hành Marketing trực tiếp thông qua phương tiện truyền thông là internet, điện thoại và bán hàng trực tiếp.
Marketing Online