1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm hình ảnh động mạch vành sau đặt stent trên chụp cắt lớp vi tính 64 dãy

47 802 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 6,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có giá trị lớn trong tầm soát bệnh mạch vành ở các BN có nguy cơ cao, các BN có dấu hiệu LS bệnh lý mạch vành, có giá trị NPV cao trong đánh giá tái hẹp stent, đặc biệt ở giai đoạn sớm

Trang 1

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LÊ VĂN DIỄN

ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH ĐỘNG MẠCH VÀNH SAU ĐẶT STENT TRÊN CHỤP CLVT 64 DÃY

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN QUỐC DŨNG

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

mắc mới/năm tại Mỹ.

2003 là 11,2 và tăng lên 24% vào năm 2007.

và can thiệp ĐMV qua da.

ĐMV qua da tại Mỹ và khoảng 350.000 T/h tại châu Âu.

và DES khoảng 12-15%.

Trang 4

15 Các nhánh xuyên vách

Trang 5

TỔNG QUAN

Giải phẫu CLVT 64 dãy ĐMV

OM1 OM2 LCx

D1 PA

LA

LA AO

PA LM

LCx

D1 D2

LAD

ĐMV phải Thân chung và ĐMLTTr ĐM mũ

RCA

LM

Trang 6

TỔNG QUAN

1977: Gruentzig nong ĐMV bằng bóng qua da

1986: Sigwart đặt stent ĐMV

2001: Stent phủ thuốc được đưa vào sử dụng

Lịch sử can thiệp ĐMV và các loại stent

Trang 7

Cơ chế tái hẹp sau can thiệp ĐMVĐMV tổn thương sau can thiệp

Sự chun co của

thành mạch

Hoạt hóa thụ thể gây tăng sinh tế bào cơ

trơn: di trú, tiết chất gian bào

Quá sản lớp áo

trong

Viêm (vai trò chính) Huyết khối (vai trò phụ)

Sản xuất các yếu tố gây tăng

trưởng và Cytokine

Tái cấu trúc động mạch Tái hẹp

Trang 8

TỔNG QUAN

Các phương pháp CĐHA

IVUS: cung cấp thông tin về lòng mạch, độ dày và mô mềm thành mạch dự đoán tái hẹp, huyết khối và cơ chế tái hẹp, tuy nhiên là PP xâm lấn, giá thành cao.

Chụp ĐMV qui ước: đánh giá được TT xơ vữa, vôi hóa, vị trí điểm hẹp/tái hẹp nhưng không đánh giá được tính chất của thành mạch, mảng xơ vữa, là thủ thuật.

Trang 9

TỔNG QUAN

Là kỹ thuật không can thiệp, tạo ảnh nhanh.

Có độ phân giải thời gian tốt, tốc độ quét nhanh, giảm được các nhiễu ảnh do chuyển động, giảm được lượng thuốc cản quang.

Có giá trị lớn trong tầm soát bệnh mạch vành ở các BN có nguy cơ cao, các BN có dấu hiệu LS bệnh lý mạch vành, có giá trị NPV cao trong đánh giá tái hẹp stent, đặc biệt ở giai đoạn sớm khi BN chưa có dấu hiệu LS

Chụp CLVT 64 dãy ĐMV

Trang 10

60° 60° 60° 60°

Scan File

Trang 12

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả BN sau đặt stent ĐMV được chụp CLVT 64 dãy tại Khoa CĐHA BV Hữu Nghị từ tháng 06/2012 đến tháng 07/2013.

Tiêu chuẩn lựa chọn

BN đã được can thiệp đặt stent ĐMV.

Có đầy đủ hồ sơ BA, phim và đĩa CD hình ảnh

Tiêu chuẩn loại trừ

BN bị RL nhịp tim, rung nhĩ.

BN suy gan, thận.

BN can thiệp bắc cầu nối chủ-vành.

Đối tượng nghiên cứu

Trang 13

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả, hồi cứu BN dựa trên phim chụp CLVT và các đĩa CD lưu trữ tại khoa.

Lựa chọn đối tượng nghiên cứu

Lựa chọn theo trình tự thời gian, không phân biệt tuổi, giới, tình trạng LS của BN lúc vào viện.

Phương pháp nghiên cứu

Trang 14

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Máy chụp CLVT 64 dãy Light speed (GE)

Phương tiện nghiên cứu

Máy chụp mạch DSA Philips, Alura X per-FD 20

Trang 15

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chuẩn bị BN:

Nhịn ăn, không uống chất kích thích trước 6 giờ.

Giải thích trước chụp cho BN an tâm và hướng dẫn

BN tập thở: “Hít vào-nín thở”.

Dặn BN nằm im tuyệt đối.

Đặt đường truyền TM, ghi điện tim.

Kỹ thuật chụp CLVT 64 dãy ĐMV

Trang 16

Qui trình chụp: Chụp theo Protocol chuẩn đã qui định.

Tiêm thuốc: liều 1-1,5ml/kg, tốc độ 5ml/s, nồng độ 350-370mgI, sau đó tiêm 50ml NaCl 0,9% tốc độ 5ml/s.

Đặt smart- prep ở ĐMC chủ lên, gần lỗ ĐMV.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 17

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Kỹ thuật chụp CLVT 64 dãy ĐMV

Trang 18

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phân tích hình ảnh ĐMV dựa trên 3 dạng ảnh cơ bản là MIP, CPR và VR cho phép đánh giá chi tiết

GP, TT ĐMV, stent và TT stent.

Xác định vị trí stent trong ĐMV, đánh giá tình trạng lưu thông Tcq qua stent.

Đánh giá TT huyết khối, tái hẹp trong lòng stent.

Đánh giá xơ vữa, vôi hóa ĐMV kèm theo.

Phân tích hình ảnh ĐMV trên CLVT 64 dãy

Trang 19

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tạo ảnh MIP: mô tả đường đi, liên quan các nhánh,

đo ĐK lòng mạch, đánh giá tình trạng xơ vữa, vôi hóa.

Trang 21

Tạo ảnh VR: mô tả hình thể ngoài, đường đi, liên quan của toàn

bộ hệ ĐMV.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 22

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung

Đặc điểm LS

Thời gian sau đặt stent: <6 th ; >6-12 th ; >12 th

ĐTN/Tiền sử can thiệp ĐMV.

YTNC: ĐTĐ, THA, RLCH Lipid, Béo phì.

Biến số nghiên cứu

Trang 23

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trên CLVT 64 dãy

Trên chụp DSA

Lấy các biến liên quan để so sánh với CLVT 64 dãy

Biến số nghiên cứu

Trang 24

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bước 1: Tập hợp hồ sơ đạt tiêu chuẩn.

Bước 2: Khai thác thông tin chung trong BA.

Bước 3: Khai thác thông tin trên phim chụp CLVT, DSA.

Trang 25

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tuổi

NN: 42 CN: 86 TB: 69,7

Loutfi (2011): 58,1; Wykrzykowska (2010): 61; Rixe (2006): 58

Đặc điểm chung

Trang 27

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Các yếu tố nguy cơ

Yếu tố nguy cơ Số lượng Tỷ lệ (%)

Có ít nhất 1 YTNC 73 85,9

Trang 28

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tỷ lệ TT theo nhóm YTNC

Không hẹp (n =69)

Có hẹp (n =16)

Trang 33

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Chiều dài stent

Trang 35

Tổng số 127 100 Trần Xuân Ng 76T, MS :38463 Nguyễn Văn H 73T, MS: 36567

Nguyễn Văn V 73T, MS: 38871 Nguyễn Hữu X 61T; MS: 32107

Đặc điểm stent ĐMV trên CLVT

ZHANG (2012) Đoạn gần; 33,3%

Trang 37

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Hình thái tái hẹp

Hình thái tái hẹp chủ yếu là ở trong lòng stent, không gặp trường hợp tái hẹp nào có

tổn thương bờ sau stent.

Trang 38

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tỷ lệ TT tái hẹp theo ĐK stent

Tổn thương tái hẹp gặp nhiều nhất ở nhóm stent có ĐK từ 3-3,5mm Sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê với p<0,05.

Trang 39

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tỷ lệ TT tái hẹp theo chiều dài stent

Tổn thương hay gặp ở stent có chiều dài lớn trên 35mm Sự khác biệt này không có ý

nghĩa thống kê (p>0,05).

Không hẹp Có hẹp

SL % SL %

< 20mm 26 22,4 1 6,3 >0,05 20-35mm 49 42,2 6 37,5 >0,05

Tổng 116 100 16 100

CLVT 64

Đặc điểm tổn thương stent trên CLVT

Trang 40

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Tỷ lệ TT tái hẹp theo nhóm BN

Tổn thương hay gặp ở những trường hợp đặt nhiều stent (từ 2 stent trở lên

chiếm 68,8%) Sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê (p>0,05).

CLVT 64

Đặc điểm tổn thương stent trên CLVT

Trang 43

Bệnh án minh họa

Stent Amazonia 3.5/28mm

Trang 44

Bệnh án minh họa

Stent Xience 3.0/37mm

Trang 45

- Nhóm ĐK >3,5mm tái hẹp 1/16 (6,3%)

- BN đặt 2 stent 68,5%

Trang 46

KẾT LUẬN

2 Giá trị của chụp CLVT 64 dãy so với chụp DSA ở

BN tái hẹp sau đặt stent ĐMV

Sn 88,1%, Sp 95%, PPV 94,1%, NPV 90,5%

Chụp CLVT 64 có giá trị chẩn đoán chính xác cao trong đánh giá vị trí stent ĐMV.

Ngày đăng: 05/11/2015, 17:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thái tái hẹp - Đặc điểm hình ảnh động mạch vành sau đặt stent trên chụp cắt lớp vi tính 64 dãy
Hình th ái tái hẹp (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w