ểm hoạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ội tiết của ốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ản ánh tình hình sức khỏe nội t
Trang 1Đ T V N Đ ẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề
Kinh nguy t là t m gệt là tấm gương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ấm gương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết củang ph n ánh tình hình s c kh e n i ti t c aản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ức khỏe nội tiết của ỏe nội tiết của ội tiết của ết của ủa
người phụ nữ.i ph n ụ nữ ữ Kinh nguy t đ u đ n ch ng t n i ti t c a ngệt là tấm gương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ều đặn chứng tỏ nội tiết của người phụ nữ ặn chứng tỏ nội tiết của người phụ nữ ức khỏe nội tiết của ỏe nội tiết của ội tiết của ết của ủa ười phụ nữ.i ph nụ nữ ữ.đang th i đi m ho t đ ng t t, đ m b o ch c năng sinh s n cũng nhở thời điểm hoạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ời phụ nữ ểm hoạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ội tiết của ốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ức khỏe nội tiết của ản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ưduy trì nâng cao ch t lấm gương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ượng cuộc sốngng cu c s ngội tiết của ốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như
Kinh nguy t là hi n tệt là tấm gương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ệt là tấm gương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ượng cuộc sốngng ch y máu có tính ch t chu kỳ t bu ngản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ấm gương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ừ buồng ồng
t cung ra ngoài do s bong niêm m c bu ng t cung dự bong niêm mạc buồng tử cung dưới ảnh hưởng ạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ồng ưới ảnh hưởng ản ánh tình hình sức khỏe nội tiết củai nh hưở thời điểm hoạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng nhưng
c a s t t hooc môn sinh d c trong c th ngủa ự bong niêm mạc buồng tử cung dưới ảnh hưởng ụ nữ ụ nữ ơng phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ểm hoạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ười phụ nữ.i ph n ụ nữ ữ
Bình thười phụ nữ.ng chu kỳ kinh nguy t kéo dài 25 đ n 34 ngày, ngày hànhệt là tấm gương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ết củakinh 3 đ n 7 ngày Ho t đ ng c a kinh nguy t ch u s tác đ ng c a tr cết của ạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ội tiết của ủa ệt là tấm gương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ịu sự tác động của trục ự bong niêm mạc buồng tử cung dưới ảnh hưởng ội tiết của ủa ụ nữ
dưới ảnh hưởng ồngi đ i - tuy n yên – bu ng tr ng.ết của ồng ức khỏe nội tiết của Ngoài ra nó còn ch u tác đ ng c aịu sự tác động của trục ội tiết của ủanhi u y u t khác nh ch ng t c, xã h i, môi trều đặn chứng tỏ nội tiết của người phụ nữ ết của ốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ư ủa ội tiết của ội tiết của ười phụ nữ.ng và b nh lý toànệt là tấm gương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết củathân
Rong kinh là tình tr ng hành kinh kéo dài trên m t tu n, còn rongạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ội tiết của ần, còn ronghuy t là hi n tết của ệt là tấm gương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ượng cuộc sốngng ra máu t b ph n sinh d c không ph i kinhừ buồng ội tiết của ận sinh dục không phải kinh ụ nữ ản ánh tình hình sức khỏe nội tiết củanguy t, và kéo dài trên m t tu n, Rong kinh n u kéo dài trên 15 ngàyệt là tấm gương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ội tiết của ần, còn rong ết của
thười phụ nữ.ng bi n thành rong huy t, lúc đó g i là rong kinh – rong huy t,ết của ết của ọi là rong kinh – rong huyết, ết của
trười phụ nữ.ng h p này r t hay g p.ợng cuộc sống ấm gương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ặn chứng tỏ nội tiết của người phụ nữ
Rong kinh rong huy t có th g p m i l a tu i, t tu i tr đ nết của ểm hoạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ặn chứng tỏ nội tiết của người phụ nữ ở thời điểm hoạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ọi là rong kinh – rong huyết, ức khỏe nội tiết của ổi, từ tuổi trẻ đến ừ buồng ổi, từ tuổi trẻ đến ẻ đến ết của
tu i mãn kinh M i m t đ tu i rong kinh rong huy t có đ c thù riêng.ổi, từ tuổi trẻ đến ỗi một độ tuổi rong kinh rong huyết có đặc thù riêng ội tiết của ội tiết của ổi, từ tuổi trẻ đến ết của ặn chứng tỏ nội tiết của người phụ nữRong kinh rong huy t là tri u ch ng c a nhi u nhóm b nh tuy nhiênết của ệt là tấm gương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ức khỏe nội tiết của ủa ều đặn chứng tỏ nội tiết của người phụ nữ ệt là tấm gương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết củahay g p hai nhóm chính đó là nhóm c năng và nhóm có t n thặn chứng tỏ nội tiết của người phụ nữ ơng phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ổi, từ tuổi trẻ đến ương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết củang th cự bong niêm mạc buồng tử cung dưới ảnh hưởng
th ểm hoạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như
Trang 2Rong kinh rong huy t c n đết của ần, còn rong ượng cuộc sốngc phát hi n s m và đệt là tấm gương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ới ảnh hưởng ượng cuộc sốngc đi u tr k pều đặn chứng tỏ nội tiết của người phụ nữ ịu sự tác động của trục ịu sự tác động của trục
th i, vì n u đ kéo dài gây m t máu nh hời phụ nữ ết của ểm hoạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ấm gương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ưở thời điểm hoạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng nhưng đ n sinh ho t h ngết của ạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ằngngày th m chí ận sinh dục không phải kinh
nguy hi m đ n tính m ng, không nh ng th rong kinh rong huy tểm hoạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ết của ạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ữ ết của ết củakéo dài còn t o đi u ki n thu n l i cho vi khu n phát tri n d n đ nạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ều đặn chứng tỏ nội tiết của người phụ nữ ệt là tấm gương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ận sinh dục không phải kinh ợng cuộc sống ẩn phát triển dẫn đến ểm hoạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ẫn đến ết củaviêm nhi m c quan sinh d c, là m t trong nh ng y u t góp ph n gâyễm cơ quan sinh dục, là một trong những yếu tố góp phần gây ơng phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ụ nữ ội tiết của ữ ết của ốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ần, còn rongnên vô sinh n ữ
V n đ rong kinh – rong huy t đấm gương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ều đặn chứng tỏ nội tiết của người phụ nữ ết của ượng cuộc sống ấm gương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết củac r t nhi u nhà s n khoa quanều đặn chứng tỏ nội tiết của người phụ nữ ản ánh tình hình sức khỏe nội tiết củatâm, nhi u tác gi đã nghiên c u v các đ c đi m, nguyên nhân và cácều đặn chứng tỏ nội tiết của người phụ nữ ản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ức khỏe nội tiết của ều đặn chứng tỏ nội tiết của người phụ nữ ặn chứng tỏ nội tiết của người phụ nữ ểm hoạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng nhưphác đ đi u tr rong kinh – rong huy t nh ng ch y u giai đo n tu iồng ều đặn chứng tỏ nội tiết của người phụ nữ ịu sự tác động của trục ết của ư ủa ết của ở thời điểm hoạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ổi, từ tuổi trẻ đến
tr , tu i ti n mãn kinh và mãn kinh, còn kho ng th i gian tu i sinh đẻ đến ổi, từ tuổi trẻ đến ều đặn chứng tỏ nội tiết của người phụ nữ ản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ời phụ nữ ổi, từ tuổi trẻ đến ẻ đến
c a ngủa ười phụ nữ.i ph n ch a đụ nữ ữ ư ượng cuộc sốngc đ c p nhi u Đ đánh giá đều đặn chứng tỏ nội tiết của người phụ nữ ận sinh dục không phải kinh ều đặn chứng tỏ nội tiết của người phụ nữ ểm hoạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ượng cuộc sốngc toàn c nhản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của
b c tranh rong kinh – rong huy t xuyên su t cu c s ng ngức khỏe nội tiết của ết của ốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ội tiết của ốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ười phụ nữ.i ph nụ nữ ữ
nh th nào, chúng tôi th c hi n đ tài :ư ết của ự bong niêm mạc buồng tử cung dưới ảnh hưởng ệt là tấm gương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ều đặn chứng tỏ nội tiết của người phụ nữ
“Tình hình rong kinh – rong huy t ph n đ tu i sinh đ đ n ết ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ đến ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ đến ụ nữ độ tuổi sinh đẻ đến ữ độ tuổi sinh đẻ đến ộ tuổi sinh đẻ đến ổi sinh đẻ đến ẻ đến ết ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ đến khám ph khoa t i b nh vi n ph s n hà n i năm 2014” ụ nữ độ tuổi sinh đẻ đến ại bệnh viện phụ sản hà nội năm 2014” ệnh viện phụ sản hà nội năm 2014” ệnh viện phụ sản hà nội năm 2014” ụ nữ độ tuổi sinh đẻ đến ản hà nội năm 2014” ộ tuổi sinh đẻ đến
Nh m m c tiêu : ằm mục tiêu : ục tiêu :
1- Mô t đ c đi m lâm sàng, c n lâm sàng rong kinh rong huy t ả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng rong kinh rong huyết ở ặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng rong kinh rong huyết ở ểm lâm sàng, cận lâm sàng rong kinh rong huyết ở ận lâm sàng rong kinh rong huyết ở ết ở ở
tu i sinh đ ổi sinh đẻ ẻ.
2- Nh n xét các y u t liên quan rong kinh rong huy t tu i sinh ận lâm sàng rong kinh rong huyết ở ết ở ố liên quan rong kinh rong huyết ở tuổi sinh ết ở ở ổi sinh đẻ đẻ.
Trang 3
CH ƯƠNG 1 NG 1
T NG QUAN TÀI LI U ỔNG QUAN TÀI LIỆU ỆU
1.1 Sinh lý kinh nguy t ệt.
1.1.1 Nh c l i sinh lý c a hi n t ại bệnh viện phụ sản hà nội năm 2014” ủa hiện tượng kinh nguyệt và chu kỳ kinh nguyệt ệnh viện phụ sản hà nội năm 2014” ượng kinh nguyệt và chu kỳ kinh nguyệt ng kinh nguy t và chu kỳ kinh nguy t ệnh viện phụ sản hà nội năm 2014” ệnh viện phụ sản hà nội năm 2014”
* Định nghĩa:
Kinh nguyệt là hiện tượng chảy máu có tính chất chu kỳ hàng tháng từ tửcung ra qua đường âm đạo ra ngoài, do có sự bong nội mạc tử cung dưới ảnhhưởng của sự tụt đột ngột estrogen và progesteron trong cơ thể [7], [12]
Đó là kết quả của một chu kỳ hoạt động sinh dục có phóng noãn nhưngkhông thụ tinh, là biểu hiện hoạt động nội tiết của buồng trứng người phụ nữ[51] Sự bong nội mạc tử cung xảy ra tuần tự trên toàn bề mặt của niêm mạc,bong đến đâu thì nội mạc tử cung lại được tái tạo ngay và vì thế khi bongxong toàn bộ nội mạc tử cung cũng là lúc nội mạc tử cung được tái tạo xong,thời gian kéo dài 3-4 ngày
Dưới ảnh hưởng của các hormon buồng trứng, nội mạc tử cung có sựbiến đổi về cấu trúc và chức năng qua các giai đoạn tăng sinh, chế tiết vàthoái triển [19], [42]
Hình 1.1 Cấu tạo nội mạc tử cung ở giai đoạn tăng sinh [12], [19], [34]
Trang 4Hình 1.2 Nội mạc tử cung ở giai đoạn chế tiết sớm, sau phóng noãn ngày
thứ ba [19], [42]
Kinh nguyệt bình thường là biểu hiện kết quả hoạt động của buồng trứng
và thần kinh của người phụ nữ [51]
Chức năng sinh sản của người phụ nữ được thể hiện nhờ hoạt động của
bộ phận sinh dục, tức là chức năng đảm bảo thụ tinh, làm tổ và phát triển củatrứng trong tử cung Tất cả hoạt động của bộ phận sinh dục chịu ảnh hưởngcủa trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng Trục này hoạt động có chu kỳbiểu hiện kinh nguyệt hàng tháng Nguyên nhân hoạt động có chu kỳ củangười phụ nữ là do cơ chế hồi tác (feed - back) [5], [7]
Chế tiết
Trang 5Hình 1.3 Cơ chế điều khiển của trục vùng dưới đồi - tuyến yên - buồng
trứng [11], [16]
Để có hành kinh đều đặn, người phụ nữ phải có hoạt động của trục dướiđồi - tuyến yên - buồng trứng bình thường Khởi đầu mỗi chu kỳ kinh nguyệt:GnRH của vùng dưới đồi kích thích tuyến yên tiết ra các hormon hướng sinhdục như FSH, LH FSH của tuyến yên kích thích các nang noãn phát triểncùng với tác dụng của LH, nang noãn chế tiết estrogen Khi estrogen đạt tớimức độ nhất định sẽ tác động ngược lên vùng dưới đồi và tuyến yên làm tăngtiết LH (hồi tác dương) Khi LH và FSH đạt nồng độ cao nhất, thì sự phóng
Vùng dưới đồi
Tuyến yên
Buồng trứng
Kích thích
ức chế
Trang 6noãn sẽ xảy ra và sau đó hoàng thể được hình thành Khi estrogen vàprogesteron của hoàng thể tiết ra đủ cao sẽ ức chế vùng dưới đồi (hồi tác âm)
à hormon giải phóng GnRH giảm xuống, tuyến yên ngừng tiết các hormonhướng sinh dục Khi hoàng thể teo đi, estrogen và progesteron giảm xuốnglàm bong nội mạc tử cung dẫn đến kinh nguyệt Lúc này estrogen được tiết ra
và progesteron giảm xuống vùng dưới đồi không bị ức chế nữa và bắt đầu chếtiết lại GnRH mở đầu cho một chu kỳ kinh nguyệt mới [1], [11], [16]
Hình 1.4 Chu kỳ kinh nguyệt
Kỳ kinh Chu kỳ kinh nguyệt
Trang 7Chu kỳ kinh nguyệt, lượng máu kinh, thời gian hành kinh, ngoài ảnhhưởng của hormon sinh dục còn phụ thuộc vào tình trạng và sự đáp ứng củanội mạc tử cung đối với hormon sinh dục.
Nội mạc tử cung bong không đều tại các vùng khác nhau trong tử cung,
vì vậy thời gian hành kinh kéo dài 3 đến 7 ngày [12] Nếu nội mạc tử cungbong đều thì thời gian kinh sẽ ngắn hơn
Dựa vào những nhận xét liên quan đến lâm sàng, tùy hoàn cảnh của sựtụt estrogen hay tụt estrogen và progesteron mà có những cơ chế của chảymáu kinh nguyệt khác nhau
Chỉ riêng estrogen tụt đơn độc cũng đã gây chảy máu kinh nguyệt, ví dụ
ở vòng kinh không phóng noãn, vòng kinh nhân tạo chỉ có estrogen [37].Estrogen và progesteron cũng tụt gặp ở vòng kinh có phóng noãn, vòngkinh nhân tạo phối hợp estrogen và progesteron [12]
Hình 1.5 Nội mạc tử cung ở ngày đầu của kỳ kinh
- Máu kinh là hỗn hợp dịch máu không đông, trong có chứa cả chất nhầycủa nội mạc tử cung, CTC, vòi tử cung, những mảnh nội mạc tử cung, những
tế bào bong của âm đạo Máu thực sự chỉ chiếm khoảng 40%, máu kinh chứa
bong nội mạc
Trang 8một lượng quan trọng các chất protein, prostaglandin Thông thường nhữngcục máu trong âm đạo không chứa sợi huyết mà chỉ là những tích tụ hồngcầu trong chất nhầy [12], [55].
1.1.2 Các th i kỳ ho t đ ng sinh d c c a ng ời kỳ hoạt động sinh dục của người phụ nữ ại bệnh viện phụ sản hà nội năm 2014” ộ tuổi sinh đẻ đến ụ nữ độ tuổi sinh đẻ đến ủa hiện tượng kinh nguyệt và chu kỳ kinh nguyệt ười kỳ hoạt động sinh dục của người phụ nữ i ph n ụ nữ độ tuổi sinh đẻ đến ữ độ tuổi sinh đẻ đến
- Người ta lấy mốc để chia cuộc đời hoạt động sinh dục của người phụ
- Thời kỳ hoạt động sinh sản là thời kỳ bộ phận sinh dục trưởng thành,phụ nữ hành kinh đều đặn, vòng kinh phóng noãn có khả năng sinh sản
- Thời kỳ tiền mãn kinh hay còn gọi là giai đoạn chuyển tiếp trước khimãn kinh thực sự, thường có rối loạn kinh nguyệt, buồng trứng hoạt độngkém, có thể phóng noãn hoặc không phóng noãn
- Lượng máu kinh thay đổi theo tuổi lứa ở lứa tuổi càng cao, lượng máukinh nhiều hơn so với ở lứa tuổi trẻ Lượng máu kinh nhiều vào những ngày
Thời kỳ thơ ấu
Giai đoạn dậy thì
20
49
Trang 9giữa của chu kỳ kinh Lượng máu kinh bình thường trong mỗi chu kỳ kinhkhoảng 60-80 ml Không có mối liên quan giữa độ dài của hành kinh vàlượng máu kinh Lượng máu kinh có thể khác nhau nhiều gấp 4 lần giữangười này và người khác, nhưng không khác nhau bao nhiêu giữa các chu kỳkinh của mỗi người [7], khi niêm mạc tử cung chỉ chịu tác dụng của estrogen(vòng kinh không phóng noãn) máu kinh là máu đông màu đỏ tươi.Trongnhững vòng kinh có phóng noãn máu kinh thường thẫm mầu, ngả về màu nâu,khi có tác dụng của progesteron niêm mạc tử cung chế tiết prostaglandin vàgây đau bụng kinh [52]
1.1.3 Nh ng thay đ i v các y u t đông máu ữ độ tuổi sinh đẻ đến ổi sinh đẻ đến ề các yếu tố đông máu ết ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ đến ố đông máu.
Thay đổi các yếu tố đông máu: Sự xuất hiện của sản phẩm chuyển hoácủa sợi huyết, hay sinh sợi huyết làm hoạt hoá mạnh hệ thống tiêu sợi huyếttrong máu kinh và cả trong huyết thanh của phụ nữ đang hành kinh Sự tăngbất thường của các sản phẩm này gây cản trở quá trình đông máu để bít cácđầu động mạch xoắn có thể làm chảy máu nhiều và kéo dài [4] Thường haygặp trong các bệnh về máu như giảm tiểu cầu vô căn, các bệnh Thalassemie
1.1.4 Nguy c ung th n i m c t cung ơ ung thư nội mạc tử cung ư ộ tuổi sinh đẻ đến ại bệnh viện phụ sản hà nội năm 2014” ử cung
Nguy cơ ung thư nội mạc tử cung: Biểu hiện của nguy cơ không phóngnoãn estrogen cao kéo dài, nội mạc tử cung chịu tác dụng của estrogen lâu dài
là tiền đề sự phát triển của ung thư nội mạc tử cung Các trường hợp ung thưđược chẩn đoán ở phụ nữ dưới 40 tuổi mà phần lớn xảy ra ở những bệnh nhânkhông phóng noãn trong thời gian dài [12] Nguy cơ phát triển ung thưNMTC tăng gấp 3 lần ở các phụ nữ có vòng kinh không phóng noãn kéo dài
so với phụ nữ có vòng kinh bình thường Sự tăng sinh nội mạc tử cung trongthời gian dài sẽ phát triển thành quá sản tuyến nang, có thể dẫn tới quá sảntuyến nang không điển hình, một điều báo trước của ung thư [12]
Trang 101.2 Rong kinh, rong huy t: ết:
Rong kinh, rong huyết là rối loạn hay gặp nhất trong rối loạn kinhnguyệt, có thể gặp trong tất cả các giai đoạn kinh nguyệt của người phụ nữ
1.2.1 M t vài khái ni m c a rong kinh, rong huy t [9][12][14] ộ tuổi sinh đẻ đến ệnh viện phụ sản hà nội năm 2014” ủa hiện tượng kinh nguyệt và chu kỳ kinh nguyệt ết ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ đến
Rong kinh là hiện tượng hành kinh kéo dài > 7 ngày
Rong huyết là hiện tượng ra huyết từ tử cung không có chu kỳ kéo dàitrên 7 ngày
Rong kinh rong huyết khó phân biệt RKRH ở người có vòng kinh khôngđều Ngược lại có nhiều trường hợp ra huyết không theo chu kỳ kinh vẫnmang tính chất chảy máu, cơ chế chảy máu như chảy máu kinh nguyệt nghĩa
là do bong nội mạc tử cung dưới ảnh hưởng của sự tụt đột ngột các hormonsinh dục nữa estrogen hay cả estrogen và progesteron Hiện tượng kinhnguyệt không đều này hay gặp ở giai đoạn chuyển tiếp như tuổi dậy thì hoặctuổi tiền mãn kinh
1.2.2 Phân lo i rong kinh c năng ại bệnh viện phụ sản hà nội năm 2014” ơ ung thư nội mạc tử cung
Có nhiều cách phân loại rong kinh cơ năng khác nhau:
+ Theo Tchanop [5] phân loại theo sự chín muồi chức năng sinh dục.Rong kinh trong thời kỳ trưởng thành sinh dục < 20 tuổi
Rong kinh trong thời kỳ sinh đẻ (20 - 45 tuổi)
Rong kinh trong thời kỳ tiền mãn kinh được tính trung bình 45 -52 tuổi.+ Phân loại dựa vào biểu hiện của rối loạn chức năng [5]
Nhóm rong kinh có phóng noãn
Nhóm rong kinh không phóng noãn
Nhóm rong kinh không có quá trình phóng noãn đầy đủ
+ Dựa theo lâm sàng BVPSTW, phân loại rong kinh cơ năng:
Rong kinh tuổi trẻ từ < 20 tuổi
Rong kinh tuổi sinh sản 20 - 45 tuổi
Trang 11Rong kinh tiền mãn kinh 45 - 52 tuổi
+ Số ngày rong kinh chia làm 3 nhóm [20]:
Nhóm ra kinh từ 7 - 14 ngày
Nhóm ra kinh từ 15 - 30 ngày
Nhóm ra kinh kéo dài hơn 30 ngày
- Đánh giá lượng máu kinh khi rong, so sánh với lượng máu kinh củabệnh nhân ở chu kỳ bình thường [20]
* Lượng máu kinh ít: khi máu kinh ra tương đương ngày kinh đầu tiên,hay ngày kinh cuối kỳ kinh bình thường
* Lượng máu kinh trung bình: khi lượng máu kinh ra tương đươngngày có kinh nhiều nhất của bệnh nhân, thường vào những ngày giữa củachu kỳ kinh
* Lượng máu kinh nhiều: khi lượng máu ra nhiều hơn những ngày cókinh nhiều nhất có thể gọi là băng kinh
* Đánh giá tình trạng máu kinh: màu sắc, máu kinh đỏ hay thẫm màu,
có lẫn máu cục có các mảnh nội mạc tử cung không, khi hành kinh có đaubụng không
1.2.3 Sinh lý b nh c a RKRH ệnh viện phụ sản hà nội năm 2014” ủa hiện tượng kinh nguyệt và chu kỳ kinh nguyệt.
Ngoài những tổn thương thực thể tại đường sinh dục hoặc do bệnh nộikhoa gây nên, thì hầu hết RKRH cơ năng đều có nguyên nhân liên quan đến rốiloạn phóng noãn, rối loạn hoạt động buồng trứng gây bất thường về vòng kinh,vòng kinh không phóng noãn Những rối loạn vòng kinh hay gặp ở giai đoạnchuyển tiếp như tuổi dậy thì, tuổi tiền mãn kinh, chứng minh rằng sự hoạt độngkhông tốt của trục dưới đồi -tuyến yên - buồng trứng hay do kém đáp ứng củabuồng trứng [10], [23]
Trong vòng kinh không phóng noãn, nội mạc tử cung không chịu tác dụngcủa progesteron nên không chế tiết và loạn dưỡng có thể dẫn đến quá sản niêm
Trang 12mạc tử cung Tùy theo nồng độ estrogen chế tiết dao động hay liên tục sẽ biểuhiện trên lâm sàng vô kinh hay rong kinh.
- Rong kinh do vòng kinh không phóng noãn có 2 đặc điểm: mất kinh 2đến 3 tháng sau đó có kinh nhiều và kéo dài Sau một vài tháng không có kinh,niêm mạc chịu tác dụng của estrogen vẫn phát triển do một nguyên nhân nào đóniêm mạc tử cung loạn dưỡng, estrogen tụt xuống đột ngột gây ra bong niêmmạc tử cung quá sản gây cường kinh và rong huyết
- RKRH từng đợt do có sự dao động đáng kể trong việc bài tiết estrogen,estrogen giảm đáng kể xuống dưới ngưỡng chảy máu làm cho nội mạc tử cungbong Không có tác dụng của progesteron khiến nội mạc tử cung bong khôngđều và không triệt để nên ra máu kéo dài
- Rối loạn phóng noãn gồm 3 loại:
Vòng kinh dài do pha tăng sinh dài, đỉnh FSH và LH cách biệt nhau, không
có bất thường pha chế tiết
- Vòng kinh ngắn do pha hoàng thể ngắn dưới 10 ngày, hay thiểu nănghoàng thể trong vòng kinh này nang noãn không trưởng thành do thiếu FSH ởpha tăng sinh, đỉnh E2 thấp hơn bình thường ở pha chế tiết cả estrogen vàprogesteron giảm do thiếu các tế bào vỏ và tế bào hạt
Vòng kinh ngắn do hoàng thể xuất hiện không đầy đủ: pha tăng sinh chếtiết FSH giảm, trong khi LH bình thường dẫn đến nang noãn vẫn trưởng thànhnhưng kém chất lượng, thiếu chủ yếu tế bào hạt chế tiết progesteron Đỉnh E2trước phóng noãn dù thấp hơn bình thường một ít pha hoàng thể, sự chế tiếtprogesteron kém và chế tiết estrogen bình thường
- Vòng kinh ngắn với pha tăng sinh ngắn: do thừa FSH kích thích nangnoãn trưởng thành sớm
Vậy tất cả các rối loạn chu kỳ kinh nguyệt gây rong kinh đều do: có rốiloạn chế tiết giữa estrogen và progesteron Do chế tiết bất thường hai hormon
Trang 13này, hoặc do mất cân bằng giữa hai hormon, hay đáp ứng không tốt của nội mạc
tử cung đối với các hormon thông qua các cơ quan cảm thụ tại nội mạc tử cung
- Tổn thương nội mạc tử cung gây rối loạn chức năng tổng hợp các proteinđặc trưng ở nội mạc tử cung do nguyên nhân:
+ Rối loạn các hệ thống điều hòa trung ương
+ Thay đổi huyết động học hay thay đổi chuyển hóa prostaglandin
1.2.4 Tính ch t chu kỳ kinh ất chu kỳ kinh.
Bình thường chu kỳ 28 - 30 ngày dao động từ 25 - 34 ngày được coi làbình thường Chu kỳ đầu nói lên hoạt động trục dưới đồi - tuyến yên - buồngtrứng bình thường Số ngày thấy kinh bình thường 3 - 5 ngày quá 7 ngày làrong kinh, ít hơn 2 ngày là thiểu kinh [12], [23], [24]
Lượng máu kinh trung bình: 60 - 80 ml ở phụ nữ Việt Nam trung bình
38, 13 24,76ml [8]:
ướt 1 - 2 băng vệ sinh : ít
ướt 3 - 4 băng vệ sinh : trung bình
ướt > 5 băng vệ sinh : nhiều
1.2.5 Nguyên nhân gây RKRH
- Những nguyên nhân gây RKRH do nội khoa: đầu tiên phải loại trừnguyên nhân RKRH cơ năng, thực thể, biểu hiện ngoài phụ khoa [26] [33],thì phải nghĩ đến những bệnh nội khoa, vì nếu bỏ sót, phương án điều trị củanhững nhà phụ khoa sẽ không được hiệu quả
Bệnh về máu: bệnh Willebrand thiếu yếu tố VIII, hay yếu tố chảy máu Agây băng kinh ngay từ những vòng kinh đầu tiên; bệnh rối loạn đông máu,xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu yếu tố đông máu, viêm xơ gan, suy gan suythận mãn, rối loạn đông máu gây rong kinh, điều trị nội tiết ít kết quả
Bệnh nội tiết: bệnh tuyến giáp, tuyến thượng thận, gặp trong suy tủy,cũng như cường tuyến giáp và tuyến thượng thận
Trang 14- Do thuốc: điều trị thuốc chống đông, hormon ngoại lai.
- Những bệnh RKRH do bệnh nội khoa phải điều trị theo bệnh nguyên,khi đó có rong kinh, điều trị cầm máu nhanh nhất để làm giảm lượng máu mất
ít nhất
- Do nguyên nhân phụ khoa [12] [26] [61] có thể chia làm 2 nhóm: rongkinh thực thể và rong kinh cơ năng Ranh giới giữa rong kinh cơ năng và rongthực thể có khi không rõ ràng
+ Rong kinh thực thể: do có tổn thương tại tử cung và buồng trứng, haygặp trong bệnh lý thai nghén, u xơ tử cung, polip buồng tử cung, viêm nộimạc tử cung, ung thư nội mạc tử cung, u nội tiết buồng trứng, dụng cụ tửcung v v
+ Rong kinh cơ năng: là rong kinh khi không có tổn thương thực thể ở tửcung và buồng trứng chủ yếu là do nội tiết
Do vòng kinh không phóng noãn, không có hoàng thể, estrogen tác dụngkéo dài, không có tác dụng của progesteron (trong RKRH dậy thì và RKRHtiền mãn kinh)
- Có phóng noãn nhưng hoàng thể hình thành kém, chóng tàn, chế tiếtprogesteron kém, ra máu giữa chu kỳ (có phóng noãn), ra máu trước kinh(thiểu năng hoàng thể), ra máu sau kinh (tồn tại hoàng thể)
1.3 Ch n đoán rong kinh ẩn đoán rong kinh
1.3.1 Lâm sàng:
Rong kinh rong huyết ở tuổi sinh đẻ chiếm 30 % bệnh nhân bị rong kinhrong huyết [20] có rối loạn về lượng kinh biểu hiện như thiểu kinh, cườngkinh, rối loạn về chu kỳ như kinh mau, kinh thưa Tất cả rong kinh rong huyếttuổi sinh đẻ phải loại trừ được nguyên nhân do thai nghén Nguyên nhân thựcthể gặp nhiều trong thời kỳ này như u xơ tử cung, polip buồng tử cung, lạcnội mạc tử cung, viêm nội mạc tử cung, ung thư nội mạc tử cung, ung thư cổ
Trang 15tử cung, bệnh nguyên bào nuôi Những khối u lành tính, và ác tính gây rongkinh có tỷ lệ khác nhau tùy theo lứa tuổi [44], [58] Trong tuổi sinh đẻ tỷ lệ u
xơ tử cung, polip cổ tử cung cao và là nguyên nhân của 50 -70-% trường hợpcắt tử cung , ung thư nội mạc tử cung là 1-2% [47] Các thuốc tránh thai cũnggóp phần không nhỏ trong rong kinh rong huyết tuổi sinh đẻ
- Hỏi người bệnh một cách có hệ thống tiền sử đầy đủ, cụ thể và chi tiết,thời gian ra máu, mức độ ra máu, có hay không có triệu chứng gì trước khi cókinh Rong kinh có kèm theo triệu chứng trước kinh thì nghĩ đến RKRH cơnăng Ra máu tự nhiên hay có dấu hiệu báo trước, hay ra máu riêng biệt,không có triệu chứng nào kèm theo thì nghĩ đến nguyên nhân thực thể
Hỏi về số lượng, màu sắc, mùi, số lượng tăng lên dần hay giảm đi, mức
độ ra máu có liên quan đến chu kỳ kinh không Hỏi có sử dụng các thuốchormon [20] tên thuốc, chất thuốc, liều dùng, kết hợp thuốc, thời gian, cũngnhư sự quên dùng thuốc hay liều dùng không đều, hay ngừng thuốc đã đượcbao lâu có các triệu chứng báo trước hay không như tức nặng tiểu khung,v.v
- Các bệnh toàn thân ảnh hưởng đến kinh nguyệt, bệnh tim mạch, bệnhgan, bệnh đái tháo đường, tuyến giáp, bệnh về máu
- Khám toàn thân đánh giá mức độ thiếu máu: da, niêm mạc, mạch,huyết áp, nhịp tim cũng như các xét nghiệm sinh hóa máu
- Khám lâm sàng phải cẩn thận phát hiện ra bất thường ở tử cung và haiphần phụ, hệ thống nâng đỡ tử cung, niêm mạc âm đạo biểu hiện các tác dụngcủa estrogen, kiểm tra vú xem có tiết sữa không, đánh giá mức độ ra huyết,thời gian rong huyết
Tìm dấu hiệu bệnh nội tiết, bệnh toàn thân, như suy gan, suy thận, haybệnh về máu, thông qua khám và các xét nghiệm [30], [58], [60]
Trang 161.3.2 Các xét nghi m và thăm dò ệnh viện phụ sản hà nội năm 2014”
Xét nghiệm máu dựa vào lượng hồng cầu:
+ Hồng cầu:
Bình thường 3,5 triệu;
Thiếu vừa 2,5 - 3,5 triệu;
Thiếu nhiều < 2,5 triệu (cần truyền máu)
- Hình ảnh chiều dày nội mạc tử cung chia thành 3 nhóm:
Nội mạc tử cung thay đổi độ dày âm vang theo 3 giai đoạn trong chu kỳkinh [46], [49], [58]
Khi hành kinh nội mạc tử cung không nhìn thấy, chỉ nhìn thấy đườngviền phân đôi buồng tử cung có ít dịch
Pha tăng sinh độ dày trung bình 5 - 8 mm
Pha chế tiết nội mạc tử cung dày 9 - 12 mm
Khi mãn kinh nếu không điều trị nội tiết thay thế nội mạc tử cung mỏng
4mm
Trang 17Khi nội mạc tử dung dày toàn bộ 15 - 40mm nghĩ đến quá sản nội mạc
- Quá sản tuyến nang, nội mạc tử cung (hình ảnh hay gặp trong tiền mãnkinh) khi buồng trứng hoạt động không tốt, không phóng noãn, có sự cườngestrogen và giảm progesteron Nội mạc tử cung dày có những nhú nhỏ, dàihay phình dạng polip Các mạch máu chỉ có lớp nội mạc mỏng, tĩnh mạchphình to thành xoang chèn ép làm biến dạng các ống tuyến, các tiểu độngmạch xoắn ốc cũng tăng phát triển vì các hệ tĩnh mạch, phình trên tạo cho nộimạc tử cung hình thành lỗ chỗ [19] [33] [49]
- Quá sản dạng u tuyến [43] [50]: nội mạc tử cung tăng sinh bất thường,
số lượng tuyến tăng lên không đồng đều nhau về thời gian, phân bố chỗ thìchụm lại, chỗ thì tách xa nhau Giữa các tuyến vẫn còn lớp đệm Biểu môthuộc về loại trụ khối, có khi chế tiết và có khi hình thành những nhú, không
có tế bào bất thường
- Quá sản dạng polip: nội mạc tử cung có chỗ dày lên làm cho bề mặt mấp
mô, kích thước khác nhau, to nhỏ không đều nhau, có khi như túi nhỏ, các tuyếnbiệt hóa rõ, có phủ một lớp biểu mô trụ giả lát tầng, lớp đệm phù nề
- Quá sản không điển hình [59] [60]:
Trang 18Biểu hiện như quá sản tuyến và có thêm những bất thường về tế bào họcnhư tế bào lớn, nhân to, không đều, có ít nhân chia bất thường, rối loạn cựcđáy, nhưng màng đáy chưa bị phá vỡ, các tế bào tuyến xếp theo dạng tuyếnthì không còn hình trụ và bào tương bắt màu axit đậm [59] Nhuộm đặc biệt
để bảo tồn nguyên vẹn màng đáy cũng như chế tiết để phát hiện thể ẩn khi cóbiến loạn sớm trong lòng tế bào Chẩn đoán ung thư tại chỗ khi thấy các tếbào tuyến lớn, bào tương ưa axit, nhân nhạt màu, không có bạch cầu
- Teo nội mạc tử cung [18] [32] [35]
Nội mạc tử cung mỏng, có nhiều ống hẹp, hình ống, phủ ngoài bởi mộtlớp biểu mô trụ, khối vuông nhỏ dẹt, lớp đệm bào nội mạc tử cung mỏng, cóthể bị xơ hóa Đôi khi các tuyến bị giảm, nang hóa, đó là trường hợp teo nanghóa nội mạc tử cung Nhiều dải xơ chia cắt nội mạc và cơ tử cung
Trang 19CH ƯƠNG 1 NG 2
Đ I T ỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU NG VÀ PH ƯƠNG 1 NG PHÁP NGHIÊN C U ỨU
2.1 Đ i t ối tượng nghiên cứu ượng nghiên cứu ng nghiên c u ứu.
2.1.1 Tiêu chu n ch n b nh án đ nghiên c u: ẩn chọn bệnh án để nghiên cứu: ọn bệnh án để nghiên cứu: ệnh viện phụ sản hà nội năm 2014” ể nghiên cứu: ứu:
Tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán rong kinh rong huyết tuổi sinh đẻđến khám tại bệnh viện Phụ sản hà nội năm 2014
Tuổi bệnh nhân thuộc nhóm nghiên cứu 20 – 45 tuổi
2.1.2 Tiêu chu n lo i tr ẩn chọn bệnh án để nghiên cứu: ại bệnh viện phụ sản hà nội năm 2014” ừ
- Bệnh nhân không trong nhóm tuổi nghiên cứu Các bệnh lý toàn thân:bệnh về máu, Basedow, bệnh gan thận, những bệnh nhân đang dùng các loạithuốc tránh thai, hooc môn thay thế
2.2 Ph ương pháp nghiên cứu ng pháp nghiên c u ứu.
2.2.1.Thi t k nghiên c u ết ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ đến ết ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ đến ứu:
Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp mô tả tiến cứu cắt ngang
2.2.2 Các v n đ nghiên c u: ất chu kỳ kinh ề các yếu tố đông máu ứu:
- Tuổi, nghề nghiệp, vùng sinh sống
- Lý do vào khám : ra máu âm đạo
- Tiền sử sản phụ khoa:
+ Bệnh sử phụ khoa: kinh nguyệt đều hay không đều, có rối loạn haykhông, số ngày ra kinh, số ngày rong kinh, số lượng ra kinh, có bệnh lý gì phụkhoa từ trước hay không Đã điều trị lần nào chưa, điều trị thuốc gì, thời gianbao lâu
+ Tiền sử sản khoa: có thai mấy lần, đẻ, nạo, sẩy
- Lâm sàng: Đánh giá toàn trạng, các xét nghiệm sinh hóa liên quan+ Cơ năng: các dấu hiệu liên quan đến kinh nguyệt lần này
Đánh giá số ngày rong kinh chia làm 3 nhóm:
Trang 20+ Toàn thân có bệnh gì liên quan kèm theo.
+ Cận lâm sàng: Tất cả các xét nghiệm đều được tiến hành tại KhoaHuyết học, Khoa sinh hóa, Khoa chẩn đoán hình ảnh và Khoa giải phẫu bệnhcủa Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Xét nghiệm tế bào máu ngoại vi
Sinh hóa máu
Xét nghiệm sinh hóa nước tiểu: thăm dò chức năng thận
Chẩn đoán hình ảnh: Siêu âm mô tả các thành phần (TC - BT - nội mạc
tử cung và các tổ chức xung quanh)
Giải phẫu bệnh: Sinh thiết nội mạc tử cung
Xét nghiệm : β HCG máu
2.2.3 Ti n hành nghiên c u ết ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ đến ứu:
Các bệnh nhân RKRH tuổi sinh đẻ đến khám tại bệnh viện phụ sản Hànội từ tháng 04 đến tháng 11 năm 2014
Trang 21Bệnh án được theo dõi, ghi chép đầy đủ các thông tin theo yêu cầu Tất
cả các bệnh nhân được nghiên cứu theo mẫu thu thập số liệu (phụ lục 1), bệnh
- Xét nghiệm và thăm dò hình ảnh
+ Xét nghiệm máu:
Thiếu vừa 2,5 - 3,5 triệu
Thiếu nhiều < 2,5 triệu (cần truyền máu)
Thiếu vừa 8-11 g/%
Nặng < 8 g/% (cần truyền máu)+ Siêu âm (tốt nhất là siêu âm đầu dò âm đạo): đánh giá vị trí, thể tích tửcung có âm vang đồng nhất hay không, có polip buồng tử cung v.v
Đánh giá độ dày của nội mạc tử cung, với các mức độ:
Mỏng 4mm
Trung bình 5-8mm
Dày 9mm
Trang 22Polip, u xơ : đo kích thước , vị trí nhân xơ.
Đánh giá các bộ phận liên quan: vòi trứng, buồng trứng, hệ thống nâng đỡ Đánh giá tình trạng béo gầy theo chỉ số khối cơ thể BMI, nếu trên 25kg/m2
là béo,
Nhỏ hơn 25 kg/m2 là bình thường Gầy nếu nhỏ hơn 18,5 kg/m2
2.2.4 Các biến số nghiên cứu:
Những đặc điểm đối tượng nghiên cứu :
- Tuổi tính theo năm dương lịch chia thành các nhóm 20- 29, 30-39, 40-45
- Nghề nghiệp : cán bộ viên chức , làm ruộng nghề nghiệp khác
- Địa dư : Hà nội, tỉnh khác
- Tình trạng hôn nhân : có chồng , chưa có chồng
Tiền sử kinh nguyệt :
- Tu i có kinh l n đ u.ổi, từ tuổi trẻ đến ần, còn rong ần, còn rong
- Chu kỳ kinh nguy t có r i lo n hay không đ u, ệt là tấm gương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của ốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ều đặn chứng tỏ nội tiết của người phụ nữ
- Th i gian b t đ u r i lo n kinh nguy tời phụ nữ ắt đầu rối loạn kinh nguyệt ần, còn rong ốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như ệt là tấm gương phản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của
Ti n s s n khoaều đặn chứng tỏ nội tiết của người phụ nữ ản ánh tình hình sức khỏe nội tiết của
2.3 C m u ỡ mẫu ẫu.
Chọn theo thời gian, thu thập tất cả các bệnh án đủ tiêu chuẩn nghiêncứu vào khám tại bệnh viện phụ sản hà nội từ tháng 04 đến 11 năm 2014.Dựa vào công thức lấy mẫu lâm sàng, xác định cỡ mẫu nghiên cứu nhưsau:
N=Z1−α /22 P(x ) Q(x )
d2
Trong đó:
N : Số cá thể của mẫu nghiên cứu
1- : Hệ số tin cậy, thường được chọn là 0,95 tức 95%
Trang 23Vậy ta có Z1−α /22 =1,962 thườngđược dùng trong nghiên cứu.
P : tỷ lệ RKRH tuổi sinh đẻ
Q : 1-P
d = p.
: là sai số ước lượng khi nghiên cứu, ước tính là 20%
Theo nghiên cứu Graraibeh A, El-heraidi [28] Tỷ lệ RKRH ở tuổi sinh
đẻ chiếm 20-30% vì vậy chúng tôi
Chúng tôi chọn P = 0,25
Với công thức trên ta có : Ta tính , Q=0,75, N= 288,12, Chúng tôi lấytròn 290 bệnh nhân
2.4 X lý s li u ử lý số liệu ối tượng nghiên cứu ệt.
Toàn bộ số liệu mẫu nghiên cứu được mã hoá đưa vào máy tính và xử lýtheo chương trình SPSS
Dùng các thuật toán tìm ra các số liệu trung bình X và độ lệch chuẩn
SD của các biến số nghiên cứu, so sánh các tỷ lệ % bằng test 2 Dùng T test
so sánh hai giá trị trung bình Dùng test Anova để so sánh 3 giá trị
2.5 Khía c nh đ o đ c trong nghiên c u ạnh đạo đức trong nghiên cứu ạnh đạo đức trong nghiên cứu ứu ứu.
Đối tượng nghiên cứu được giải thích, biết rõ mục đích nghiên cứu, tựnguyện tham gia vào nghiên cứu
Tất cả những bệnh nhân rong kinh rong huyết vào viện phải được điềutrị cầm máu nhanh nhất, đảm bảo sức khoẻ và tính mạng của bệnh nhân.Mọi thông tin cá nhân được giữ bí mật, bảo đảm sự riêng tư của người bệnh Không có sự phân biệt trong quá trình khám, chẩn đoán và điều trị
Trang 24CH ƯƠNG 1 NG 3
D KI N K Ự KIẾN K ẾN K ẾN K T QU NGHIÊN C U Ả NGHIÊN CỨU ỨU
3.1 Đ c đi m đ i t ặc điểm đối tượng nghiên cứu ểm đối tượng nghiên cứu ối tượng nghiên cứu ượng nghiên cứu ng nghiên c u ứu.
3.1.1 T l RKRH t ỷ lệ RKRH t ệnh viện phụ sản hà nội năm 2014” u i sinh đ ổi sinh đẻ đến ẻ đến so v i RKRH ới RKRH đ n khám t i bvphhn ết ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ đến ại bệnh viện phụ sản hà nội năm 2014”
Bảng 3.1 Tỷ lệ RKRH tuổi sinh đẻ so với RKRH chung.
Số bệnh nhân
Năm
3.1.2 Phân b theo n i s ng ố đông máu ơ ung thư nội mạc tử cung ố đông máu.
Bảng 3.2 Tỷ lệ bệnh nhân RKRH tuổi SĐ theo địa dư
3.1.3 Tu i trung bình ổi sinh đẻ đến
Bảng 3.3 Tuổi trung bình của bệnh nhân
Tuổi
n
Trang 253.1.4 Ngh nghi p ề các yếu tố đông máu ệnh viện phụ sản hà nội năm 2014”
Bảng 3.4 Tỷ lệ nghề nghiệp bệnh nhân RKRH tuổi SĐ đến khám bệnh
3.1.5 Đ c đi m v ch s kh i c th ặc điểm về chỉ số khối cơ thể ể nghiên cứu: ề các yếu tố đông máu ỉ số khối cơ thể ố đông máu ố đông máu ơ ung thư nội mạc tử cung ể nghiên cứu:
Bảng 3.5 Chỉ số khối cơ thể của nhóm đối tượng nghiên cứu
3.2 Đ c đi m kinh nguy t : ặc điểm đối tượng nghiên cứu ểm đối tượng nghiên cứu ệt.
3.2.1 Tu i có kinh l n đ u: ổi sinh đẻ đến ần đầu: ần đầu:
Bảng 3.6 Phân bố đối tượng theo nhóm tuổi lần đầu tiên có kinh nguyệt
3.2.2 Ti n s kinh nguy t c a b nh nhân ề các yếu tố đông máu ử cung ệnh viện phụ sản hà nội năm 2014” ủa hiện tượng kinh nguyệt và chu kỳ kinh nguyệt ệnh viện phụ sản hà nội năm 2014”
Bảng 3.7 Tiền sử kinh nguyệt