Trong quá trình thực hiện đề tài “Nhận xét tình trạng sâu răng và các yếu tố liên quan trên những người chịu ảnh hưởng của Dioxin tại Làng trẻ Hữu Nghị Hà Nội năm 20
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI VIỆN ĐÀO TẠO RĂNG HÀM MẶT
***************************************
TRẦN HOÀNG MAI
NHẬN XÉT TÌNH TRẠNG SÂU RĂNG
VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TRÊN
NHỮNG NGƯỜI CHỊU ẢNH HƯỞNG CỦA DIOXIN TẠI LÀNG TRẺ HỮU NGHỊ HÀ NỘI NĂM 2014
Người hướng dẫn khoa học:
TS BSNT Võ Trương Như Ngọc
Hà Nội – 2014
Trang 2Trong quá trình thực hiện đề tài “Nhận xét tình trạng sâu răng và các yếu tố liên quan trên những người chịu ảnh hưởng của Dioxin tại Làng trẻ Hữu Nghị Hà Nội năm 2014”, tôi đã nhận được rất nhiều sự
giúp đỡ, tạo điều kiện của tập thể lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên tại Làngtrẻ Hữu Nghị Hà Nội, tập thể lãnh đạo viện và bộ môn của Viện Đào tạoRăng Hàm Mặt Đại học Y Hà Nội Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành về
sự giúp đỡ đó
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.BSNT Võ Trương NhưNgọc – thầy giáo trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi hoàn thành đề tàinày
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp của tôi tại Lớp Y5FViện Đào tạo Răng Hàm Mặt Đại học Y Hà Nội, Đội Sinh viên tìnhnguyện Đại học Y Hà Nội và gia đình đã động viên, khích lệ, tạo điềukiện và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tàinày
Thưa các thầy cô, các bạn đồng nghiệp, tuy rất chuyên tâm và cẩnthận trong quá trình làm đề tài nhưng tôi không tránh khỏi những khiếmkhuyết sai lầm Rất mong quý thầy cô, các bạn đồng nghiệp góp ý, phảnbiện để đề tài này được hoàn thiện và chính xác nhiều hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2014
Người thực hiện
Trần Hoàng Mai
Trang 3ADN Acid deoxyribonucleic
PCDD Polichlorinated Dibezo-P-DioxinsSmt Chỉ số sâu mất trám ở trẻ em
SMT Chỉ số sâu mất trám ở người lớnTCDD 2,3,7,8-Tetrachloro Dibenzo-p-Dioxin
Trang 4Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Giải phẫu răng 3
1.2 Bệnh sâu răng 4
1.3 Tình hình bệnh sâu răng 8
1.4 Các yếu tố nguy cơ 10
1.5 Các nghiên cứu khác liên quan đến bệnh sâu răng 11
1.6 Nghiên cứu về Dioxin 14
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.1 Đối tượng nghiên cứu 19
2.2 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3 Đạo đức nghiên cứu 27
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 28
3.2 Tình trạng sâu răng của đối tượng nghiên cứu 30
3.3 Thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi của đối tượng nghiên cứu 33
Chương 4: BÀN LUẬN 37
4.1 Đặc điểm về đối tượng và thiết kế nghiên cứu 37
4.3 Phân tích mối liên hệ giữa bệnh sâu răng với một số yếu tố nguy cơ .38 4.4 Thực trạng kiến thức thái độ hành vi của đối tượng về vệ sinh răng miệng 39
KẾT LUẬN 40
KIẾN NGHỊ 42 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5Bảng 1.1 Tỉ lệ SMTR ở các quốc gia phát triển với đối tượng trẻ em 12tuôi
Bảng 1.2 Tỉ lệ SMTR ở các nước đang phát triển
Bảng 2.1 Các chỉ số, biến số nghiên cứu và phương pháp thu thập số liệuBảng 3.1 Tỷ lệ đối tượng được nghiên cứu phân bố theo giới và tuổiBảng 3.2 Tỷ lệ đối tượng được nghiên cứu phân bố theo tình trạng bệnhBảng 3.3 Tỷ lệ sâu răng của đối tượng nghiên cứu phân bố theo giớiBảng 3.4 Tỷ lệ SMTR của đối tượng nghiên cứu phân bố theo nhóm tuổiBảng 3.5 Số lượng răng sâu nguyên phát trung bình của mỗi đối tượngphân bố theo giới
Bảng 3.6 Tỷ lệ sâu tái phát trên các răng đã trám của đối tượng nghiêncứu phân bố theo giới
Bảng 3.7 Phân tích mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ bệnh sâurăng
Bảng 3.8 Đánh giá trung bình điểm kiến thức (K) của đối tượng đượcphân bố theo nhóm tuổi
Bảng 3.9 Đánh giá trung bình điểm thái độ (A) của đối tượng được phân
bố theo nhóm tuổi
Bảng 3.10 Đánh giá trung bình điểm hành vi (P) của đối tượng đượcphân bố theo nhóm tuổi
Trang 6Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ phân bố giới tính
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ sâu tái phát trên các răng đã trám
Biểu đồ 3.3 Đánh giá phân loại điểm kiến thức (K) của đối tượng đượcphân bố theo nhóm tuổi
Biểu đồ 3.4 Đánh giá phân loại điểm thái độ (A) của đối tượng đượcphân bố theo nhóm tuổi
Biểu đồ 3.5 Đánh giá phân loại điểm hành vi (P) của đối tượng đượcphân bố theo nhóm tuổi
Biểu đồ 3.6 Tương quan tuyến tính giữa chỉ số thái độ (A) với Sâu răngnguyên phát
Trang 7Hình 1.1 Giải phẫu răng
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh sâu răng đã được phát hiện từ rất lâu, theo những nghiên cứucủa Vonlenhouseck, trên những sọ người đầu ngắn thời kì đồ đá đã pháthiện thấy sâu răng Theo Firu và Gherga (Rumani) nghiên cứu tỉ lệ sâurăng qua các thời kì cho thấy: Thời kì đồ đá cũ có tỉ lệ sâu răng là 18%,thời kì đồ đồng có tỉ lệ 29%, thời kì trước phong kiến là 60%, thời kìphong kiến là 80% và thời kì xã hội hiện đại có tỉ lệ sâu răng cao chiếmtới 95% Ta có thể thấy, tỉ lệ sâu răng ngày càng tăng dần qua các thời kìlịch sử và với cuộc sống hiện đại từng ngày, tình trạng bệnh sâu răng ngàycàng phổ biến [1]
Do tỉ lệ thường gặp sâu răng trong cộng đồng là rất lớn và nhu cầu
xã hội ngày càng cao, nên việc chăm sóc và dự phòng bệnh sâu răng luôn
là một đề tài cần thiết và luôn nhận được sự quan tâm lớn của tổ chức y tế
và nha khoa các nước trên thế giới Theo Klein và Palmer, tỉ lệ sâu răng ởtrẻ em tại Anh độ tuổi 6 - 15 tuổi là 50% với nam và 56% đối với nữ [2].Phần lớn các nước công nghiệp hóa cao như Canada, Thủy Điển, Úc,Mỹ, những năm 60 – 70 có tỉ lệ sâu răng cao trên 90% dân số, trungbình mỗi trẻ em 12 tuổi có chỉ số SMT từ 7,4 - 12 Tuy nhiên từ năm 80 -
90 đến nay, chỉ số này đã giảm xuống nhiều Trong khi đó ở các nướcđang phát triển, tỉ lệ mắc sâu răng lại có xu hướng tăng lên như chỉ sốSMTR ở trẻ 12 ở Iran là 2,4 (1974) tăng lên 4,9 (1976) Các nước Lào,Campuchia, Bruney, có chỉ số SMT ở trẻ 12 là từ 2,4 - 5,5 (1994).[3]
Ở Việt Nam từ trước đến nay đã có nhiều nghiên cứu về tình trạngsâu răng, ở quy mô khác nhau, kết quả đều cho thấy tỉ lệ sâu răng ở ViệtNam có chiều hướng tăng dần Từ năm 1991 đến năm 1998 tiếp tục cónhiều nghiên cứu đưa ra tỉ lệ sâu răng và chỉ số SMTR ở một số địaphương như Hòa Bình, Yên Bái, Nam Định, cho thấy tỉ lệ sâu răng dao
Trang 9Với một số lượng lớn các nạn nhân nhiễm chất độc Dioxin nhưvậy, việc chăm sóc sức khỏe nói chung và vệ sinh răng miệng nói riêngcần được nghiên cứu Đồng thời, sự liên hệ giữa dị tật bẩm sinh với cácvấn đề bệnh sâu răng cũng đáng lưu tâm phân tích Khoa học về độc học
đã chứng minh các chất độc hóa học nói chung và Dioxin nói riêng có tácđộng ảnh hưởng tới cơ thể và sự phát triển của cơ quan miễn dịch, nộitiết, cơ xương khớp, sinh sản, rối loạn mọc răng, Hiện nay ở Việt Namvẫn còn ít những công trình nghiên cứu về ảnh hưởng của chất độc Dioxintới các vấn đề liên quan đến bệnh răng miệng Vì vậy chúng tôi thực hiện
đề tài "Nhận xét tình trạng sâu răng và các yếu tố liên quan trên những người chịu ảnh hưởng của Dioxin tại làng trẻ Hữu Nghị năm 2014" với hai mục tiêu sau:
1 Nhận xét tỉ lệ mắc bệnh sâu răng
2 Xác định một số yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến bệnh sâu răng
Trang 10Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1.Giải phẫu răng
1.1.1 Hình thể ngoài của răng
- Thân răng: là phần nhìn thấy trên cung hàm, bao gồm các mặt:
Mặt ngoài (hay mặt má, mặt môi)
Mặt trong (hay mặt lưỡi, mặt vòm miệng)
Mặt gần: là mặt tiếp giáp gần đường giữa
Mặt xa: là mặt tiếp giáp xa đường giữa
Mặt nhai – Rìa cắn
- Cổ răng: là phần nối thân răng và chân răng
- Chân răng: là phần tiếp nối với cổ răng có thể là một chân hoặc
nhiều chân và nằm trong xương hàm
1.1.2 Hình thể trong của răng
- Men răng: là phần bao bọc quanh thân răng
- Ngà răng: là phần dưới lớp men ở thân răng và dưới lớp xương
răng ở phần chân răng có tác dụng bao bọc tủy răng
- Tủy răng: thành phần trong cùng của răng bao gồm buồng tủy và
tủy chân răng
Hình 1.1 Giải phẫu răng
Trang 111.2.Bệnh sâu răng
1.2.1 Định nghĩa bệnh sâu răng
Sâu răng là một bệnh phổ biến nhất của loài người Có rất nhiềuđịnh nghĩa về sâu răng như:
Fejerko và Thystrup: Bệnh sâu răng là một quá trình động, diễn ratrong mảng bám vi khuẩn dính trên mặt răng, dẫn đến mất cân bằnggiữa mô răng với chất dịch xung quanh và theo thời gian, hậu quả
là sự mất khoảng của mô răng
Lundeen và Robersoon: Sâu răng là bệnh nhiễm trùng của răng đưađến hậu quả là hòa tan cục bộ và phá hủy các mô vôi hóa
Nikiforuk: Sâu răng là bệnh đặc thù tại chỗ có liên quan đến sự pháhủy mô răng do các sản phẩm chuyển hóa từ vi khuẩn
Nhìn chung ngày nay phần lớn các tác giả đều thống nhất rằng:
Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn của tổ chức calci hóa được đặc trưng bởi sự hủy khoáng của thành phần vô cơ và sự phá hủy thành phần hữu cơ của mô cứng.
Hình 1.2 Hình ảnh sâu răng
Trang 121.2.2 Nguyên nhân bệnh sâu răng
Những năm 1960 của thế kỉ trước, người ta cho rằng sâu răng
có thể do nhiều nguyên nhân Trong đó yếu tố chính là đường, vikhuẩn, đặc biệt là Streptococcus mutas chuyển hóa các chất bột,đường còn dính ở răng tạo thành acid phá hủy tổ chức cứng củarăng và hình thành nên lỗ sâu, thể hiện mối tương quan qua sơ đồKeyes
Hình 1.3 Sơ đồ Keyes
Sau năm 1975, các nhà khoa học đã đưa ra một cái nhìn
chính xác hơn về bệnh sinh bệnh căn của sâu răng Thuyết động
học ra đời với nội dung: cơ chế gây sâu răng xảy ra là quá trình hủy
khoáng chiếm ưu thế hơn tái khoáng, do vai trò chuyển hóa
carbohydrate của vi khuẩn trên mảng bám bề mặt răng
Nội dung của thuyết động học được tóm tắt trong sơ đồWhite (1975) và bệnh sâu răng được giải thích qua sự mất cân bằnggiữa các yếu tố bảo vệ và các yếu tố gây mất ổn định
Đường
Trang 13Hình 1.4 Sơ đồ White (1975)
Hình 1.5 Sơ đồ cơ chế bệnh nguyên bệnh sâu răng
Tóm lại, với các quan điểm hiện nay, bệnh sâu răng là bệnh đa yếu
tố Ngoài các yếu tố trong vòng tròn White, sâu răng là kết quả của sự mấtcân bằng giữa các yếu tố bảo vệ và các yếu tố nguy cơ Ngoài ra, các yếu
tố chính trị, văn hóa xã hội, khoa học kĩ thuật, dị dạng cơ thể, thói quenchăm sóc răng miệng, cũng là những yếu tố phối hợp rất quan trọng đốivới tình trạng bệnh sâu răng
Chất nền
Nước bọt và
các chất trung hòa
YẾU TỐ BẢO VỆ
YẾU TỐ GÂY MẤT ỔN ĐỊNH
Trang 141.2.3 Triệu chứng lâm sàng
Sâu men:
Người ta cho là sâu men thì ngà ráp hoặc có chấm trắng, có cảm
giác buốt khi ăn đường, chua, lạnh Ở giai đoạn này, bệnh nhân
chưa chú ý tới vì nó chưa gây ra triệu chứng chủ quan Tổnthương phát triển thêm, chấm trắng đó có thể lan rộng, biến đổithành màu nâu nhạt rồi sẫm Lúc này bệnh nhân có thể có cảmgiác buốt khi tiếp xúc với thức ăn chua, ngọt, lạnh; nhưng cảmgiác đó sẽ mất ngay sau khi kích thích chấm dứt
Dấu hiệu sớm có thể nhận ra dựa theo tiêu chuẩn của ICDAS làvết trắng nhạt trên men khi thổi khô răng
Theo M Frey, tổn thương men mầu nâu sẫm là một tổn thương
có giới hạn và ngừng tiến triển hoặc tiến triển chậm Ngược lại,tổn thương có màu sáng là một tổn thương tiến triển mạnh hơn
Sâu ngà (Sâu ngà nông và Sâu ngà sâu):
Bệnh nhân cảm thấy buốt khi có kích thích chua, ngọt, lạnh; hếtkích thích sẽ hết đau
Tổn thương sâu răng có thể gặp ở các mặt của răng, tỷ lệ tổnthương ở các vị trí phụ thuộc vào từng độ tuổi hay loại răng.Khi khám thấy đáy lỗ sâu mềm người ta cho rằng đó là sâu răngđang tiến triển Nếu đáy lỗ sâu cứng đó là sâu răng ổn định.Nếu tổn thương sâu răng dưới 2mm là sâu ngà nông (S2), chiềusâu tổn thương trên 2mm là sâu ngà sâu (S3)
1.2.4 Chẩn đoán phân biệt
Sâu răng được chẩn đoán phân biệt với các bệnh sau:
Đối với răng sữa, cần phân biệt với sún răng:
Trang 15Sún răng hay gặp ở răng cửa trên Tổn thương bắt đầu ở giữamặt ngoài răng cửa, lan sang hai bên, tổn thương nhiều sắc tốđen, trẻ thường không ê buốt.
Lõm hình chêm:
Tổn thương thường gặp ở phía ngoài cổ răng 3, 4, 5, có khi gặpở hầu hết các răng Tổn thương hình tam giác, đỉnh quay vàotrong, đáy quay phía ngoài Không có cặn thức ăn và ngà mủnnhư sâu răng
Thiểu sản răng:
Tổn thương gây mất men, ngà và tạo thành rãnh, ngấn ở mặtngoài các răng cửa hay trên mặt nhai các răng hàm
1.3 Tình hình bệnh sâu răng
1.3.1 Tình hình bệnh sâu răng trên thế giới
Theo các số liệu thống kê ở những nước phát triển (Anh, Mỹ,Pháp, ) những năm khoảng từ 1930 đến 1990, đa phần ở các quốc gianày có tỉ lệ sâu răng trên 90% dân số Trung bình mỗi trẻ em 12 tuổi
có chỉ số SMT từ 7,4 - 12 Bước sang thế kỉ XX, tỷ lệ này đã giảm đinhiều ở các nước phát triển, với chỉ số SMT trung bình từ 0,7 - 1,7
Bảng 1.1 Tỉ lệ SMTR ở các quốc gia phát triển với đối
tượng trẻ em 12 tuôi
Theo tài liệu Tổ chức Y tế Thế giới WHO 2012
Trang 16Bảng 1.2 Tỉ lệ SMTR ở các nước đang phát triển
Trang 17Từ trước đến nay đã có nhiều nghiên cứu khác nhau về tìnhtrạng sâu răng ở Việt Nam với những quy mô khác nhau, kết quảđều cho thấy tỉ lệ sâu răng ở nước ta có chiều hướng tăng dần.
Một điều tra của Vũ Xuân Uông (1964) ở Hà Nội trên 10.369 người
có 57,86% người có sâu răng
Võ Thế Quang thông báo năm 1978 về tỉ lệ sâu răng ở lứa tuổi
7 - 15 là 72%, 26 - 45 tuổi là 91%, 45 - 60 tuổi là 94%
Từ năm 1991 đến 1998 có nhiều nghiên cứu ở nhiều địa phươngkhác nhau trên địa bàn cả nước như Hòa Bình, Nam Định, YênBái, cho thấy tỉ lệ sâu răng giao động từ 34,5% đến 62% Chỉ sốSMT từ 1,33 - 4,28
Theo kết quả điều tra bệnh răng miệng ở Việt Nam của Viện RHM
Hà Nội phối hợp với viện nghiên cứu và thống kê sức khỏe răngmiệng Australia từ năm 1999 đến năm 2001 cho thấy tỉ lệ sâu răngtăng lên rõ rệt ở các lứa tuổi:
o Tuổi 12, tỷ lệ sâu răng là 56,6%, chỉ số SMT là 1,87
o Tuổi 18 - 34, tỷ lệ sâu răng là 75,2%, chỉ số SMT là 3,29
o Tuổi 35 - 44, tỷ lệ sâu răng là 83,2%, chỉ số SMT là 4,7
o Tuổi >45 tỷ lệ sâu răng là 89,7%, chỉ số SMT là 8,93
Tỷ lệ sâu răng sữa ở trẻ em từ 6 - 8 tuổi trên cả nước là 84,9%, sốrăng sâu trung bình trên mỗi học sinh là 5,4
Theo nghiên cứu của Trương Mạnh Dũng và cộng sự trường ĐạiHọc Y Hà Nội năm 2010 tại 5 tỉnh, thành phố của Việt Nam ởnhóm tuổi 4 - 8 thấy có 81,6% sâu răng sữa, chỉ số SMT là 4,7; và16% sâu răng vĩnh viễn, chỉ số SMT là 0,3 [1] [3] [4]
Qua các số liệu trên chúng ta có thể đưa ra nhận xét rằng tình trạngsâu răng tại Việt Nam vẫn diễn biến phức tạp, tỷ lệ cao và có xuhướng tăng dần theo tuổi
Trang 181.4 Các yếu tố nguy cơ
Có rất nhiều yếu tố nguy cơ trong đời sống con người có thể dẫnđến sâu răng, nhưng có thể tổng hợp lại thành các nhóm sau:
Do tập quán ăn uống
Do ý thức chăm sóc răng miệng
Do đặc trưng cá nhân của đối tượng nghiên cứu:
o Người ta nhận thấy rằng những răng có rãnh lõm mặt nhaiquá sâu, nhất là những răng hàm mới mọc, là nơi để lắngđọng thức ăn và là điều kiện để vi khuẩn phát triển gây ranguy cơ sâu răng
o Bệnh nhân đái tháo đường tỷ lệ sâu răng cao vì trongnước bọt có nhiều đường
o Những người có vấn đề về tâm thần, thiểu năng trí tuệ, tựkỉ, có tỷ lệ sâu răng cao, có lẽ do ý thức vệ sinh răngmiệng không được nhận thức tốt
Nhiều trường hợp đối tượng có trình độ hiểu biết hạn chế, đời sốngkinh tế eo hẹp, cơ sở hạ tầng y tế thiếu thốn, ít được sự quan tâm chú ýcủa bản thân người bệnh và các cấp ngành Không khám bệnh định kỳ,răng miệng được quan tâm để ý khi bệnh nặng mới được điều trị, đặcbiệt trẻ em để bộ răng sữa bị sâu, hàm răng mọc không có kiểm soátdẫn tới lệch lạc răng làm các bệnh răng miệng phát triển
1.5 Các nghiên cứu khác liên quan đến bệnh sâu răng
1.5.1 Nghiên cứu dịch tễ học bệnh sâu răng
Những thống kê đầu tiên về sâu răng được ấn hành từ thế kỷXIX, là thời gian các trường đại học nha khoa đầu tiên trên thế giớibắt đầu đào tạo sinh viên Sau đó các nghiên cứu dịch tễ học hiệnđại về sâu răng được thực hiện từ những năm 1950 đến nay và đãgặt hái được nhiều thành công Năm 1997, WHO thống nhất trên
Trang 19toàn cầu về tiêu chí chẩn đoán sâu răng, các chỉ số ghi nhận sâurăng cho cá nhân và cộng đồng như tỷ lệ bệnh, chỉ số DMFT(SMTR), DMFS, WHO cũng đưa ra hướng dẫn về mục đích vàphương pháp điều tra dịch tễ học bệnh sâu răng Năm 2005, WHOcông nhận hệ thống phân loại và chẩn đoán, ghi nhận sâu răngICDAS là phương pháp chính thức Hiện nay trên thế giới vẫn đangsử dụng cả hai hệ thống đánh giá theo hướng dẫn của WHO năm
1997 và 2005; hai hệ thống này dùng chung các chỉ số như DMFT,DMFS, DT, MT, FT nhưng khác nhau về tiêu chí đánh giá và ghinhận sâu răng
1.5.2 Nghiên cứu về vi trùng học, miễn dịch học
1.5.3 Nghiên cứu về gen, về các cấu trúc của cơ thế mức độ phân tử
1.5.4 Nghiên cứu về Kiến thức – Thái độ – Hành vi (KAP: Knowledge, Attitude, Practice)
1.5.4.1 Khái niệm
Về kiến thức: Sự hiểu biết của mỗi người thường khác nhau
và thường bắt nguồn từ kinh nghiệm, vốn sống hoặc của ngườikhác truyền lại Hiểu biết nhiều khi không tương đồng với kiếnthức mà chúng ta có thể tiếp thu thông qua những thông tin màthầy cô giáo, cha mẹ, bạn bè, sách vở, báo chí cung cấp Hiểubiết rất khó thay đổi khi hiểu biết là sai và trở thành định kiến
Sự hiểu biết này phụ thuộc vào trình độ văn hoá
Về thái độ: Là tư duy, lập trường, quan điểm của đối tượng
đối với một vấn đề Theo thời gian, lứa tuổi, trình độ hiểu biết
và biên độ xuất hiện bệnh, đối tượng sẽ hình thành nên quanđiểm phải loại trừ bệnh tật và cộng với sự hiểu biết được bổ
Trang 20sung qua thời gian và thực tế sẽ hình thành nên lập trường
"Không chung sống với răng đau"
Về thực hành: Xuất phát từ những hiểu biết, có kiến thức và
thái độ sẽ dẫn đến những hành động của đối tượng Kiến thức vàthái độ đúng sẽ có hành động đúng và ngược lại Ở đối tượnghọc sinh tiểu học người dân tộc miền núi, những kiến thức vàthái độ về bệnh răng miệng sẽ được biểu hiện qua hành động đểphòng chống nó Đương nhiên, kiến thức và thái độ ở mức độthấp thì hành động cũng ở mức độ tương đương
Mục đích nghiên cứu về KAP
Có thể hiểu mô hình KAP tìm ra sự khác biệt giữa nhậnthức – thái độ – hành vi của người tham gia nghiên cứu vềmột vấn đề nghiên cứu cụ thể Trong thực tế cuộc sống córất nhiều người nhận thức đúng đắn nhưng hành vi lạikhông dựa trên nhận thức của họ hoặc bản thân họ cóhành vi đúng đắn nhưng với thái độ thiếu nghiêm túc vớivấn đề thì hành vi của họ sẽ không lâu dài Nghiên cứu vềKAP cho ta một cái nhìn toàn cảnh tổng quan về đốitượng nghiên cứu thông qua kiến thức – thái độ – hành vi,
từ đó đưa ra những nhận xét và tiên lượng cho đối tượngnghiên cứu
1.5.4.2 Những khảo sát về KAP ở nước ta về tình trạng
sâu răng
Bệnh răng miệng là bệnh phổ biến và mang tính chất xã hội,muốn công tác nha học đường mang lại hiệu quả cao, rất cầnthiết phải khảo sát về kiến thức, thái độ và thực hành của cộngđồng học sinh đối với bệnh răng miệng Hiện nay các nghiêncứu tìm hiểu thực trạng bệnh lý, kiến thức, thái độ và thực hành
Trang 21của học sinh về bệnh răng miệng còn rất ít đặc biệt đối với các
em học sinh vùng cao, vùng sâu vùng xa, vùng dân tộc thiểu số.Theo Nông Ngọc Thảo tìm hiểu về kiến thức, thái độ và thựchành đối với bệnh răng miệng nói chung và bệnh sâu răng nóiriêng ở đồng bào dân tộc thiểu số thuộc 6 tỉnh miền Bắc năm
1999 cho thấy: 20% số người có bệnh sâu răng mà không biếtmình có bệnh 80% số người không biết cách giải quyết khi cóbệnh 28% không biết về bệnh sâu răng có thể chữa được vàkhông biết chữa ở đâu 34% số người cho rằng khi bị sâu răngthì có thể điều trị bằng thuốc nam, 4% chọn bệnh viện tỉnh,26,4% số người chọn thầy lang, 15% số người chọn cở sở y tế
tư nhân để chữa răng 56% số người được phỏng vấn chưa biết
về phòng bệnh răng miệng [6] Như vậy vấn đề đánh giá kiếnthức, thái độ, thực hành của người dân đối với sức khỏe răngmiệng là hết sức quan trọng đặc biệt là ở vùng cao, vùng sâuvùng xa, vùng dân tộc thiểu số sinh sống, trình độ hiểu biết cònhạn chế,…Vì vậy, việc đánh giá này rất cần thiết
1.6 Nghiên cứu về Dioxin
1.3.
1.4.
1.5.
1.6.
1.6.1 Đôi nét về Dioxin
Dioxin là tên gọi chung của một nhóm hàng trăm các hợp chấthóa học tồn tại bền vững trong môi trường cũng như trong cơ thểcon người và các sinh vật khác Tùy theo số nguyên tử Cl và vị tríkhông gian của những nguyên tử này, Dioxin có 75 đồng phânPCDD (poly-chloro-dibenzo-dioxines) và 135 đồng phân PCDF
Trang 22(poly-chloro-dibenzo-furanes) với độc tính khác nhau Dioxin cònbao gồm nhóm các poly-chloro-biphényles, là các chất tương tựDioxin, bao gồm 419 chất hóa học trong đó có 29 chất đặc biệtnguy hiểm Trong số các hợp chất Dioxin, TCDD là nhóm độcnhất.
Dioxin là sản phẩm phụ của nhiều quá trình sản xuất chất hóahọc công nghiệp liên quan đến clo như các hệ thống đốt chất thải,sản xuất hóa chất và thuốc trừ sâu và dây truyền tẩy trắng trong sảnxuất giấy
Hình 1.6 Cấu trúc của Dioxin
Dioxin và furan là các hóa chất độc nhất được biết đến hiệnnay trong khoa học Trong bản báo cáo sơ thảo của Cục Bảo vệMôi trường Hoa Kỳ (EPA) năm 1994 đã miêu tả Dioxin như là mộtmối tác nhân đe doạ nguy hiểm đối với sức khoẻ cộng đồng Cũngtheo EPA, dường như không có mức độ phơi nhiễm Dioxin nàođược coi là an toàn
Ngoài chiến tranh Việt Nam, Dioxin trong chất độc màu dacam gây nên thảm hoạ sinh thái ở Seveso (Ý), và Times Beach(Missouri), Love Canal (New York),
1.6.2 Ảnh hưởng của Dioxin tới cơ thể người và động vật
Trang 23Chính các báo cáo của EPA đã công nhận dioxin là một chấtgây ung thư cho con người Năm 1997, Tổ chức quốc tế về nghiêncứu ung thư (IARC) thuộc WHO đã công bố 2,3,7,8-TC DD là chấtgây ung thư nhóm 1 (nghĩa là nhóm đã được công nhận là gây ungthư) Đồng thời, tháng 1 năm 2001, chương trình Độc học Quốc giaHoa Kỳ đã chuyển Dioxin vào nhóm "các chất gây ung thư chongười" Cuối cùng, trong một nghiên cứu kiểm định năm 2003, cácnhà khoa học cũng khẳng định không có một liều lượng nào là antoàn hoặc ngưỡng Dioxin mà dưới nó thì không gây ung thư [7].Điều này có thể hiểu là nếu một người phơi nhiễm Dioxin dù lượngnhỏ nhất thì đã mang trong mình hiểm họa ung thư.
Ngoài ung thư, Dioxin còn có thể liên quan đến một số bệnhnguy hiểm khác như bệnh rám da, bệnh đái tháo đường, bệnh ungthư trực tràng không Hodgkin, thiểu năng sinh dục cho cả nam vànữ, sinh con quái thai hoặc thiểu năng trí tuệ,…
Cơ chế phân tử của Dioxin tác động lên các tế bào và cơ thểngười, động vật vẫn đang còn nhiều tranh cãi về chi tiết Thời gianbán huỷ của Dioxin trong cơ thể động vật là 7 năm hoặc có thể lâuhơn Thông thường, Dioxin gây độc tế bào thông qua một thụ thểchuyên biệt cho các hydratcarbon thơm có tên là AhR (Arylhydrocarbon Receptor) Phức hợp Dioxin - thụ thể sẽ kế hợp vớiprotein vận chuyển ArnT (AhR nuclear Translocator) để xâm nhậpvào trong nhân tế bào Tại đây Dioxin sẽ gây đóng mở một số gengiải độc quan trọng của tế bào như Cyp1A, Cyp1B, Đồng thời,một số thí nghiệm trên chuột cho thấy Dioxin làm tăng nồng độ cácgốc ion tự do trong tế bào Điều này, có thể là làm phá huỷ các cấutrúc tế bào, các protein quan trọng quan trọng hơn cả, nó có thể gâyđột biến trên phân tử DNA
Trang 24Trong một đánh giá về rủi ro và nghiên cứu các vấn đề chínhsách được đưa ra trong Hội nghị Quốc tế về Dioxin tổ chức tạiBerlin, 2004, nhóm tác giả đến từ Cục Môi trường Liên bang Đức(Federal environmental agency) đã đưa ra kiến nghị không có mứcphơi nhiễm Dioxin tối thiểu nào có độ an toàn cho phép [8] (TheoWHO 2002 thì mức phơi nhiễm Dioxin cho phép qua thức ăn củamỗi người là 1 - 10pg đương lượng độc (TEQ/ngày).
1.6.3 Quá trình nhiễm độc Dioxin ở Việt Nam
Ở miền Nam Việt Nam, chất độc màu da cam và các loại thuốcdiệt cỏ khác bắt đầu được thử nghiệm bởi quân đội Hoa Kỳ vàonăm 1961 và được sử dụng rộng rãi với hàm lượng cao trong chiếntranh vào các năm 1967 – 1968, rồi giảm xuống và ngừng sử dụngnăm 1971 Các loại hợp chất này được trộn vào dầu hỏa hoặc nhiênliệu diezen rồi rải bằng máy bay hoặc các phương tiện khác
Theo công bố của một nhóm tác giả trên tạp chí Nature thì cóthể nói chiến dịch dùng hóa chất ở Việt Nam là một cuộc chiếntranh hóa học lớn nhất thế giới [9] Trong thời gian 10 năm đó,quân đội Mỹ và quân đội Nam Việt Nam đã rải 76,9 triệu lít hóachất xuống rừng núi và đồng ruộng Việt Nam Trong số này có64% là chất độc màu da cam, 27% là chất màu trắng, 8,7% chấtmàu xanh và 0,6% chất màu tím
Tổng số lượng Dioxin Việt Nam hứng chịu là vào khoảng
370 kg (trong khi đó vụ nhiễm Dioxin ở Seveso, Ý, 1976 chỉ với 30
kg Dioxin thải ra môi trường mà tác hại của nó kéo dài hơn 20 năm[7]) Tổng số diện tích đất đai bị ảnh hưởng hóa chất là 2,63 triệuhécta Có gần 5 triệu người Việt Nam sống trong 25585 thôn ấpchịu ảnh hưởng độc chất màu da cam
Trang 25Tuy nhiên, Giáo sư Alvin L Young - chuyên gia Dioxin nóirằng: "Không có tác hại sinh thái nào được ghi nhận ở động thựcvật mặc dù một lượng lớn chất diệt cỏ và Dioxin đã được sử dụng",
và rằng "thông tin này chưa được xem xét trong các lần đánh giátrước của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ và Viện Y họcthuộc Viện Hàn lâm Khoa học Quốc gia Hoa Kỳ" Tuy nhiên, giáo
sư lưu ý rằng "các chất diệt cỏ đổ thẳng xuống đất và ngấm sâutrước khi thoái biến thì sẽ có tồn dư và vì vậy là một mối longại"[7] Còn theo Cựu Đại sứ Mỹ tại Việt Nam, ông MichaelMarine vẫn cho rằng mối liên hệ giữa sự phơi nhiễm Dioxin và sứckhoẻ con người vẫn chưa được chứng minh Tuy nhiên ông đã công
bố khoản tài trợ trị giá 400 nghìn USD để nghiên cứu ô nhiễmDioxin và tẩy độc tại sân bay Đà Nẵng.[8]
1.6.4 Dioxin tác động ảnh hưởng tới sức khỏe răng miệng
Thông qua các bằng chứng đã được công nhận như Dioxin gây
ra bệnh đái tháo đường, ức chế miễn dịch, gây dị tật bẩm sinh, rốiloạn chuyển hóa,… Một nghiên cứu của các nhà khoa học PhầnLan: Nghiên cứu trên động vật và trẻ em sống trong vùng bị phơinhiễm chất độc màu da cam Dioxin Kết quả nghiên cứu trên độngvật thí nghiệm in vivo và in vitro là tương thích với những pháthiện trong răng của con người Ngoài ra liều dùng, hiệu ứng nhakhoa congener dioxin là độc hại nhất, 2,3,7,8 tetrachlorodibenzo-pdioxin (TCDD), về cơ bản phụ thuộc vào giai đoạn phát triển răngở thời gian tiếp xúc Biểu hiện của các thụ thể Dioxin cụ thể (AHR)trong các tế bào răng tại TCDD giai đoạn phát triển răng nhạy cảmcho thấy rằng các vấn đề nha khoa ảnh hưởng qua trung gian củaAHR Các tác động sớm cũng phụ thuộc vào các Không dẫn xuấtHalogen hóa polycyclic aromatic hydrocarbons (PAHs) và các dẫn
Trang 26xuất halogen hóa hydrocarbon thơm như polychlorinated p-dioxins và dibenzofurans (PCDD/Fs), và biphenyl đã polyclo hóa(PCBs); các chất này lan rộng ra môi trường gây ô nhiễm và ảnhhưởng trực tiếp tới các sinh vật và cả con người Những nghiên cứucho thấy đối tượng trẻ em phơi nhiễm cao với PCDD/Fs có nhữngbiểu hiện liên quan đến khuyết tật và sự thiểu sản men răng Mốiliên quan giữa phơi nhiễm Dioxin qua sữa mẹ và sự thiếu khoángtrong các răng hàm vĩnh viễn đầu tiên cũng được tìm thấy trong cáctrẻ em khỏe mạnh ở Phần Lan sinh ra trong cuối những năm 1980.Các nghiên cứu này đã cho thấy ngoài tác động ảnh hưởnggián tiếp của Dioxin làm thay đổi hệ gen gây ảnh hưởng đến sựphát triển của răng, chất độc này còn tác động trực tiếp lên răngtrong quá trình sống của trẻ ở những vùng phơi nhiễm.
Trang 27dibenzo-Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Là nạn nhân chất độc màu da cam Dioxin tại Việt Nam, hiện đangsống ở Làng trẻ Hữu Nghị Hà Nội
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn
Hiện đang sống tại làng trẻ Hữu Nghị Hà Nội
Các thế hệ con cháu của những người có liên quan trực tiếphoặc gián tiếp đến nhiễm độc Dioxin được sinh ra từ năm 1975đến nay
Tự nguyện tham gia nghiên cứu
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
Không thuộc các đối tượng nêu trên
Không tự nguyện tham gia nghiên cứu
Không sống tập trung tại Làng trẻ Hữu Nghị Hà Nội
Không hợp tác trong quá trình nghiên cứu
2.1.3 Địa điểm thời gian nghiên cứu
Địa điểm: Làng trẻ Hữu Nghị Hà Nội, xã Xuân Phương, huyện
Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Thời gian nghiên cứu: Ngày 01/10/2014 và ngày 06/10/2014
2.2.Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu: Mẫu chủ đích là Làng Hữu Nghị HàNội
Trang 28 Cỡ mẫu: 60 đối tượng độ tuổi từ 7 - 31 tuổi, theo danh sách củaLàng trẻ Hữu Nghị Hà Nội
2.2.3 Kỹ thuật, phương pháp, phương tiện thu thập thông tin
Thu thập thông tin từ hồ sơ của đối tượng nghiên cứu tại Làngtrẻ Hữu Nghị
Phỏng vấn:
Phỏng vấn đối tượng nghiên cứu bằng các câu hỏi in trong phiếuđiều tra phỏng vấn do Cộng tác viên phối hợp với Bảo mẫu cùnggiao tiếp và thu thập thông tin Các thông tin cần thu thập baogồm các thông tin đặc trưng cá nhân, kiến thức, thái độ, hành vicủa đối tượng
Quan sát:
Thu thập các số liệu về hành vi thực tế của đối tượng nghiêncứu, những dị tật kiểu hình bất thường giúp tiên lượng bệnh,những việc làm vệ sinh răng miệng của đối tượng,
o Bộ khay khám: khay quả đậu, gương, thám trâm, gắp,…
o Bông, cồn 70 độ, găng tay, giấy lau,…
o Phiếu khám về sâu răng (Phụ lục 1)
o Phiếu thu thập thông tin KAP (Phụ lục 2)
Người khám:
Trang 2903 người khám (gồm 02 bác sĩ Viện Đào tạo Răng Hàm MặtĐại học Y Hà Nội và 01 sinh viên phụ trách đề tài) và 06 cộngtác viên được tập huấn và thống nhất phương pháp khám, tiêuchuẩn đánh giá tổn thương, quy trình làm việc và cách ghi sốliệu thống nhất.
2.2.4 Các biến số và chỉ số nghiên cứu
Bảng 2.1 Các biến số, chỉ số nghiên cứu
và phương pháp thu thập số liệu STT Tên Loại chỉ số Phương pháp thu thập
3 Vấn đề tâm thần Định tính Hồ sơ đối tượng
4 Câm điếc bẩm sinh Định tính Hồ sơ đối tượng
5 Dị tật vận động Định tính Hồ sơ đối tượng
6 Dị tật nhìn Định tính Hồ sơ đối tượng
7 Dị tật miệng Định tính Hồ sơ đối tượng
2.2.5 Những tiêu chuẩn xác định về các biến số và chỉ số nghiên cứu
2.2.5.1 Các biến số đặc trưng cá nhân
Các biến số đặc trưng cá nhân bao gồm: thần kinh, câm điếcbẩm sinh, dị tật vận động, dị tật nhìn, dị tật miệng được xác định
có hoặc không Trình độ học vấn được xác định biết chữ hoặckhông biết chữ
2.2.5.2 Các chỉ số nghiên cứu
Trang 30 Chỉ số sâu mất trám răng (SMTR)
o Thân răng sâu (S): Được ghi nhận khi phát hiện mộttổn thương ở hố rãnh hay các mặt bên có đáy mềm,răng có miếng trám từ trước đó nhưng xuất hiện tổnthương sâu mới
o Thân răng mất (M): Được ghi nhận khi không thấythân răng ở vị trí đúng trên cung hàm, xuất hiệnkhoảng trống trong cung răng
o Trám răng (T): Được ghi nhận khi răng hiện có miếngtrám bằng bất cứ vật liệu gì trên thân răng
o Công thức tính chỉ số SMT:
SMTR= R 1+R 2+R 3+R 4
Tổng số người khám
Với:
R1 là Tổng răng mã số 1: Sâu răng nguyên phát
R2 là Tổng răng mã số 2: Sâu răng đã trám và sâulại tái phát
R3 là Tổng răng mã số 3: Mất do sâu
R4 là Tổng răng mã số 4: Đã trám và không sâu lại
o Bảng phân loại mức độ sâu răng của WHO:
Trang 31o Bảng phân loại mức độ chỉ số SMTR củaWHO:
o Mỗi biến số có bộ câu hỏi tương ứng, mỗi câu hỏi cónhiều đáp án đưa ra nhưng chỉ được chọn một đáp ánđúng và tính một điểm, sai không tính điểm
o Đánh giá kết quả xếp loại cho câu trả lời như sau:
Về kiến thức (K) có 10 câu hỏi, điểm tối đa 10
Về thái độ (A) có 5 câu hỏi, điểm tối đa 5
Trang 32 Về hành vi (P) có 10 câu hỏi, điểm tối đa 10.
3.2.6 Cách thức tiến hành nghiên cứu
Lập kế hoạch chọn địa điểm, lập biểu đồ GANTT quản lý kếhoạch, dự trù kinh phí, lập phiếu khám và phiếu điều tra, xiný kiến lãnh đạo viện, các cơ quan tổ chức có liên quan
Chuẩn bị dụng cụ, tập huấn thống nhất cách khám và bộ câuhỏi
Tới địa điểm nghiên cứu là Làng trẻ Hữu Nghị Hà Nội
Trang 33 Mời tất cả người trong Làng trẻ Hữu Nghị được mời đếnphòng phỏng vấn và khám lâm sàng với tinh thần tự nguyện.
Điều tra phỏng vấn, quan sát ghi nhận đặc trưng cá nhân, tiềnsử gia đình, tiền sử bản thân, tìm hiểu kiến thức thái độ hành
vi của đối tượng
Khám lâm sàng thu thập thông tin các tổn thương bệnh lý sâurăng
Tuyên truyền vệ sinh răng miệng kết hợp tặng quà và Tìnhnguyện viên tổ chức các trò chơi, nhằm đạt hiệu quả tuyêntruyền cao
Phân tích, đánh giá số liệu thu thập được Gửi kết quả choLàng trẻ Hữu Nghị Hà Nội