Nhận xét nguyên nhân ngộ độc cấp gây rối loạn ý thức tại TTCĐ BM 2.. Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng các ngộ độc cấp gây rối loạn ý thức... Khái niệm chung Ý thức: Khả năng n
Trang 1Hướng dẫn khoa học: TS Hà Trần Hưng
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2Đặt vấn đề
Ngộ độc cấp: cấp cứu thường gặp
– WHO (2002): 4 triệu NĐC, TV ~ 350.000
– VN: tỷ lệ NĐC cao ~ 80/100.000 dân, TV: 10-12%
– TTCĐ: năm 2000: 740 ca, gần đây > 2000 ca/năm
NĐC ảnh hưởng nhiều cơ quan đặc biệt hệ TKTW
Trang 3+ Khó khăn trong chẩn đoán
(1) PlumF, Posner JB ( 1980) Diagnosis of Stupor and coma
(2) Forsberg, S., et al (2009), "Coma and impaired consciousness in the emergency room:
characteristics of poisoning versus other causes" Emerg Med J 26(2) p: 100-2.
Trang 4Mục tiêu
1 Nhận xét nguyên nhân ngộ độc cấp gây rối loạn ý
thức tại TTCĐ BM
2 Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng các
ngộ độc cấp gây rối loạn ý thức
Trang 5Tổng quan
1 Khái niệm chung
Ý thức: Khả năng nhận thức về bản thân, mối quan hệ với môi trường xung quanh
Gồm: Nhận thức - khả năng thức tỉnh
Phụ thuộc: 2 BCĐN – hệ thống lưới hoạt hóa
Rối loạn ý thứ c:Tổn thương 2 bán cầu đại não hoặc hệ thống lưới hoạt hóa hoặc cả 2
Stevens, R.D and A Bhardwaj (2006), "Approach to the comatose patient" Crit
Trang 62 Sinh lý bệnh
TKTW: th/phần lipid lớn + cung cấp máu nhiều
→ đích của nhiều thuốc/độc chất
3 đặc trưng RLYT do NĐC:
(1) liên quan với liều lượng
(2) xảy ra ngay khi tiếp xúc hoặc sau th/gian tiềm tàng ngắn
(3) cải thiện sau ngừng tiếp xúc độc chất,
trừ khi có tổn thương thứ phát (co giật/thiếu oxy kéo dài…)
Tổng quan
Trang 7Tổng quan
RLYT do NĐC thuốc/độc tố thường do:
và ứ/chế lan tỏa vỏ não
- Ứ/chế trực tiếp màng TB thần kinh hệ thống lưới hoạt hóa
và vỏ não (ethanol và thuốc mê toàn thân)
- Tác động tới các thụ thể TK và chất dẫn truyền TK
Trang 8Tổng quan
máu, ↓ Na, ↓ K, ↑ K, ↓ G, nhiễm toan,thiếu vitamin
- Tạo NO ở TKTW thông qua enzym nitric synthase
→ hoạt hóa thụ thể N-methyl-D-aspartat (NMDA)
→ thoái hóa thần kinh
Trang 10CC-* Teasdale G, Jennet B (1974) Assessment of coma and impaired consciousness A practical scale, 81 – 83.
** Chan B, Gaudry P, Grattan – Smith TM, Mc Neil R (1993) The use of Glassgow Coma Scale in poisoning J Emerg Med,
579 - 582
Trang 11Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Kèm N/n chấn thương, TBMMN, nhiễm trùng TKTW
- Tuổi < 16
- Ko xác định N/n NĐ rõ ràng
Trang 12Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp: mô tả loạt ca bệnh
Xử lí số liệu: SPSS 16.0, tính tỷ lệ %, TB ± độ lệch chuẩn, so sánh TB bằng t test, so sánh tỷ lệ % bằng
χ 2 (hoặc Fisher exact test)
Thời gian: T1/2012 → T9/2013
Địa điểm
Địa điểm : TTCĐ BV Bạch Mai
Trang 13Kết quả nghiên cứu
Trang 14Kết quả nghiên cứu
Nguyên nhân NĐC có RLYT (p = 0,011)
14
Forberg S: rượu (36%), an thần (20%) Nguyễn Liễu: an thần (35,8%) Ngô Hữu Hà: an thần-
Trang 15Kết quả nghiên cứu
Trang 16Kết quả nghiên cứu
Đường ngộ độc
Trang 17Kết quả nghiên cứu
Thời gian đến viện
Trang 19Đặc điểm lâm sàng
Liên quan nguyên nhân và thời gian điều trị
Thời gian (ngày) Nguyên
Trang 20Hóa chất BVTV
Chất gây nghiện
Chống trầm cảm
Khí độc Khác Tổng
Khỏi (88,6%) 82
(44,1%)
48 (25,8%)
19 (10,2%)
15(8,1%)
14(7,5%)
5(2,7%)
3(1,6%)
186(100%)
0(0%)
0(0%)
0(0%)
17(100%)
Di chứng (3,3%) 1
(14,3%)
2(28,6%)
1(14,3%)
2(28,5%)
0(0%)
1(14,3%)
0(0%)
7(100%)
Trang 21Đặc điểm lâm sàng
Trang 22Đặc điểm lâm sàng
Thở chậm và ngừng thở (n = 90)
Hạ thân nhiệt ít gặp: 3 Bn nhóm rượu, 2 Bn nhóm BVTV
Trang 23Thuốc chống trầm cảm
19*
(44,2%)
3(7%)
0(0%)
0(0%)
43(100%)
82(44,1%)
48(25,8%)
19(10,2%)
15(8,1%)
14(7,5%)
5(2,7%)
3(1,6%)
186(100%)
Trang 2418 (24,7%)
13 (17,8%)
7 (9,6%)
2 (2,7%)
1 (1,4%)
2 (2,7%)
73 (100%)
Nhiễm trùng
(33,8%)
30 (42,3%)
15 (21,1%)
13 (18,3%)
7 (9,9%)
2 (2,8%)
2 (2,8%)
2 (2,8%)
71 (100%)
Viêm phổi
(31%)
29 (44,6%)
15 (23,1%)
11 (16,9%)
5 (7,7%)
2 (3,1%)
1 (1,5%)
2 (3,1%)
65 (100%)
Tiêu cơ vân
(28,6%)
21 (35%)
14 (23,3%)
14 (23,3%)
7 (11,7%0
2 (3,3%)
1 (1,7%)
1 (1,7%)
60 (100%)
Trụy mạch
(22,9%)
16 (33,3%)
14 (29,2%)
10 (20,8%)
5 (10,4%)
3 (4,2%)
0 (0%)
1 (2,1%)
48 (100%)
Suy thận cấp
(15,2%), p < 0,01
2 (6,3%)
12 (37,5%)
12 (37,5%)
4 (12,5%)
0 (0%)
1 (3,1%)
1 (3,1%)
32 (100%)
Co giật
(7,6%)
1 (6,3%)
0 (0%)
0 (0%)
0 (0%)
16 (100%)
ARDS
(3,8%)
1 (12,5%)
0 (0%)
0 (0%)
8 (100%)
Trang 25Đặc điểm cận lâm sàng
Một số biến đổi sinh hóa
Nguyên nhân Sinh
hóa máu
An thần- gây ngủ Rượu
Hóa chất BVTV
Chất gây nghiện
Chống trầm Cảm
12(23,5%)
11(21,6%)
7(13,7%)
1(2%)
1(2%)
1(2%)
51(100%)
GPT ≥ 40
(ui/l) (23,3%)
16(32,7%)
11(22,4%)
8(16,3%)
11(22,4%)
1(2,1%)
2(4,1%0
0(0%)
49(100)
Creatinin ≥ 130 µmol/l
(14,8%),
1(3,2%)
13(42%)
11(35,5%)
4(12,9%)
0(0%)
1(3,2%)
1(3,2%)
31(100%)
Trang 26Chất gây nghiện
Chống Trầm cảm
8(6,6%)
9(7,4%)
2(1,6%)
1(0,8%)
122(100%)
Na (mmol/l)
Hạ Na(11,9%)
8(32%)
8(32%)
4(16%)
1(4%)
4(16%)
0(0%)
0(0%)
25(100%)
Tăng Na(7,1%)
3(20%)
5(33,3%)
2(13,3%)
3(20%)
1(6,7%)
1(6,7%)
0(0%)
15(100%)
Glucose
(mmol/l)
Hạ đường máu(8,1%)
5(29,3%)
8(47,1%)
2(11,8%)
2(11,8%)
0(0%)
0(0%)
0(0%)
17(100%)
Trang 27Đặc điểm cận lâm sàng
Một số đặc điểm điện tâm đồ
Nguyên nhân Điện tâm đồ
An thần gây ngủ Rượu
Hóa chất BVTV
Chất gây nghiện
Chống Trầm cảm Khí độc Khác Tổng
Nhịp xoang
74(41,1%)
56(31,1)
23(12,8%)
16(8,9%)
2(1,1%)
6(3,3%)
3(1,7%)
180(100%)
QRS giãn
0(0%)
0(0%)
0(0%)
0(0%)
11(100%)
0(0%)
0(0%)
11(100%)
QTC dài
6(100%)
0(0%)
0(0%)
0(0%)
0(0%)
0(0%)
0(0%)
6(100%)
NTTT
2(66,7%)
0(0%)
1(33,3%)
0(0%)
0(0%)
0(0%)
0(0%)
3(100%)
(10%)
2(20%)
3(30%)
3(30%)
1(10%)
0(0%)
0(0%)
10(10%)
Trang 28Chất gây nghiện
Chống Trầm cảm Khí độc Khác
4(14,8%)
14*
(73,7%)
4(28,6%)
5*
(83,3%)
0(0%)
Toan chuyển hóa
(80/210 = 38,1%)
4(4,8%)
3(21,4%)
0(0%)
1(33,3%)
Kiềm hô hấp
(4/210 = 1,9%)
4(4,8%)
0(0%)
0(0%)
0(0%)
0(0%)
0(0%)
0(0%)
Bình thường
(37/210 = 17,6%)
22(26,5%)
1(1,7%)
4(14,8%)
0(0%)
7(50%)
1(16,7%)
2(66,7%)
Trang 29Đặc điểm cận lâm sàng
Đặc điểm nhóm toan chuyển hóa (n = 80)
Nguyên nhân Khoảng
trống
ALTT, anion
An thần gây ngủ
Rượu* Hóa chất
BVTV
Chất gây nghiện
1(33,3%)
0(0%)
11(73,3%)
2(100%)
1(50%)
1(100%)
16(22,9%)
Tăng(p < 0,01)
2(66,7%)
47(100%)
4(26,7%)
0(0%)
1(50%)
0(0%)
54(77,1%)
Khoảng
Trống anion
Bình thường
2(66,7%)
11(23,4%)
3(20%)
0(0%)
0(0%)
0(0%)
16(22,9%)
Tăng
1(33,3%)
36
12(80%)
2(100%)
2(100%)
1(100%)
54(77,1%)
Trang 30Kết luận
1 Nguyên nhân NĐC gây RLYT
- Đứng đầu: nhóm an thần – gây ngủ, chủ yếu Gardenal
- Thứ 2: nhóm rượu (methanol)
- Thứ 3: nhóm hóa chất BVTV (PPHC, neirestoxin, carbamat, abamectin)
- Thứ 4: ma túy ( heroin)
- Ngoài ra chống TC, khí độc (CO, Methan)
- 95,7% ngộ độc có RLYT nặng là tự tử, lạm dụng rượu, ma túy
- NĐC có RLYT nặng là do tự tử và lạm dụng (95,7%)
Trang 31Kết luận
2 Đặc điểm LS, CLS các NĐC gây RLYT
- RLYT do NĐC tỉ lệ 4,4%, gặp nhiều ở lứa tuổi trẻ
- Chủ yếu qua đường tiêu hóa
- T tiếp xúc độc chất đến khi phát hiện RLYT ngắn, t đến viện sớm, t hôn mê ngắn
- Khỏi 88,6%, tử vong 8,1%, di chứng 3,3%
- Thở chậm, ngừng thở, M nhanh, ↓ HA: an thần – gây ngủ, ma túy, methanol, BVTV
Trang 32Kết luận
- PX ánh sáng đồng tử hầu hết còn, đồng tử co: an thần- gây
ngủ, ma túy, BVTV
- PXGX thường ↓: an thần – gây ngủ, rượu
- Ít có dấu hiệu TK khu trú, co giật ít
- Biến chứng: SHH, viêm phổi, tiêu cơ vân, trụy mạch, suy thận cấp, ARDS
- Thường gặp ↓ K, rối loạn G, ↓ Na
- Toan hô hấp: khí độc, ma túy, an thần – gây ngủ Toan CH: rượu, BVTV
- QRS giãn ( TCA), QTc dài (rotundin)
Trang 33Xin ch©n thµnh c¶m ¬n
Em Xin Trân Trọng
Cảm Ơn!