1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả điều trị bệnh trứng cá thông thường bằng thuốc bôi klenzit c

55 803 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 25,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐIỀU TRỊ BỆNH TRỨNG CÁ THÔNG THƯỜNG Bốn nguyên tắc chính khi điều trị là: - Điều chỉnh những thay đổi về sừng hóa nang lông - Giảm hoạt động tiết bã - Giảm sự phát triển của vi khuẩn,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ NGỌC

HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH TRỨNG CÁ THÔNG THƯỜNG

BẰNG THUỐC BÔI KLENZIT-C

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS PHẠM THỊ LAN

Trang 2

 Hình thái lâm sàng và căn nguyên đa dạng

 Trứng cá là bệnh lành tính nhưng tiến triển dai dẳng, vị trí thường ở mặt ,nặng =>

sẹo xấu…ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của BN

Trang 3

 Chưa có NC nào về hiệu quả thuốc bôi tại chỗ kết hợp 2 thành phần: Clindamycin + adapalene

Trang 4

Mục tiêu nghiên cứu

1 Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh trứng cá thông

thường bằng thuốc bôi Klenzit- C tại bệnh viện

Da Liễu Trung Ương từ tháng 3/2013- 8/2013.

2 Đánh giá tác dụng không mong muốn của

Klenzit- C.

Trang 5

SINH BỆNH HỌC TRỨNG CÁ

1.Tăng sản xuất chất bã

- Tăng hormon sinh dục (Testosteron )

- Tăng gắn Testosteron với các thụ thể tuyến bã

- Tăng hoạt động của men 5α reductase

- Lượng SHBG gắn Testosteron đi đến tuyến bã nhiều.Ngoài ra còn chịu tác tác động : di truyền, tress, thời tiết…

2 Sừng hóa cổ nang lông tuyến bã

- Tăng Testosterone

- Thiếu hụt acid linoleic

- Tăng acid béo tự do ở tuyến bã

3 Vi khuẩn trong nang lông

P acnes, P Grannulosum

Trang 6

Cơ chế hình thành trứng cá

TÍCH TỤ CHẤT BÃ NHỜN

TĂNG TIẾT CHẤT BÃ NHỜN

TỔN THƯƠNG KHÔNG VIÊM

Trang 7

Đặc điểm lâm sàng bệnh TCTT

Tổn thương không viêm

 Nhân mở hay nhân đầu đen

 Nhân kín hay nhân đầu trắng

Trang 9

PHÂN LOẠI TCTT

Phân loại theo Karen McCoy (2008)

- Mức độ nhẹ: + <20 thương tổn không viêm, hoặc:

+ <15 thương tổn viêm, hoặc:

+ Tổng số thương tổn <30

- Mức độ trung bình: + 20-100 thương tổn không viêm,

+ 15-50 thương tổn viêm, hoặc:

+ Tổng số thương tổn 30-125.

- Mức độ nặng: + >5 nốt/cục, hoặc:

+ >100 thương tổn không viêm, hoặc:

Trang 10

ĐIỀU TRỊ BỆNH TRỨNG CÁ THÔNG THƯỜNG

Bốn nguyên tắc chính khi điều trị là:

- Điều chỉnh những thay đổi về sừng hóa nang lông

- Giảm hoạt động tiết bã

- Giảm sự phát triển của vi khuẩn, đặc biệt là P.acnes

- Chống viêm

Trang 11

Cơ chế tác dụng của thuốc điều trị TCTT

Toàn thân

Isotretinoin dạng uống:

Giảm bã nhờn Giảm sừng hóa

cổ nang lông Diệt P acnes gián tiếp

Giảm viêm

Nội tiết: thuốc

Tại chỗ

Retinoids bôi ngoài da:

Giảm sừng hóa cổ nang lông

Giảm viêm

Trang 12

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

1.1 ĐỐI TƯỢNG NC

BN đến khám tại PK Bv DLTƯ được CĐ là bệnh TCTT từ 3/2013 - 8/2013

1.2 TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN BỆNH TCTT

 Dạng thương tổn: nhân kín, nhân mở, sẩn, mụn mủ, cục, nang.

 Vị trí: tổn thương khư trú ở vùng da dầu: mặt, ngực, lưng

 Phân độ bệnh theo Karen Macoy :

Mức độ trung bình: + 20-100 thương tổn không viêm, hoặc:

+ 15-50 thương tổn viêm, hoặc

+ Tổng số thương tổn 30-125

Trang 13

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC

Trang 14

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng so sánh

2 Cỡ mẫu

Tính cỡ mẫu theo công thức nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng của Tổ chức Y Tế thế giới

Kết quả tính cỡ mẫu của mỗi nhóm là n1 = n2 = 31,

dự kiến tỷ lệ bỏ cuộc là 10% >>> cỡ mẫu NC khoảng 35 BN

Trang 15

Vật liệu nghiên cứu

+ Dạng thuốc: viên nang

sử dụng qua đường uống

+ Hàm lượng: 250mg/viên.

C28H28 C18H34ClN2O8PS

Trang 16

Các bước tiến hành NC

 BN TCTT mức độ tb, đủ tiêu chuẩn và đồng ý tham gia nghiên cứu được đưa vào 2 nhóm: NNC và NĐC, mỗi nhóm 35 BN theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn

 Hỏi bệnh, khám bệnh, chụp ảnh trực tiếp đối tượng NC

 Ghi vào mẫu bệnh án nghiên cứu.

 Tiến hành điều trị theo 2 nhóm:

+ Nhóm NC:

Klenzit- C thoa 1 lần/tối x 8 tuần

+ Nhóm ĐC:

Klenzit- C thoa 1 lần/tối x 8 tuần

Azithromycin 250mg x 2 v/ngày x 3 ngày/ tuần x 4 tuần đầu

1 v/ngày x 3 ngày/ tuần x4tuần tiếp theo.

BN được đánh giá hiệu quả sau 4 tuần, 8 tuần điều trị

Trang 17

Kĩ thuật thu thập số liệu

Số liệu được thu thập theo mẫu bệnh án thống nhất:

Trang 18

Đánh giá hiệu quả điều trị

 Đánh giá hiệu quả điều trị dựa trên giảm số lượng thương tổn không viêm , tt viêm và tổng tt sau 4 tuần, 8 tuần điều trị của từng nhóm và so sánh 2 nhóm với nhau

Trang 19

Đánh giá hiệu quả điều trị

 Đánh giá dựa trên thang

điểm cải thiện tổng thể

tuần, 8 tuần điều trị

Thang điểm Cảm nhận cải thiện tổng thể LS

Trang 20

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC

THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

3/2013 – 8/2013

XỬ LÝ SỐ LIỆU

Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê y – sinh học, sử dụng phần mềm SPSS 16.0

Trang 21

1.Giới ( n=62)

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NC

Trang 22

2 Tuổi

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NC

Tuổi :15-24 gặp nhiều nhất: 75,8%

Trần Thị Song Thanh: 15-25 tuổi: 73,4%

Shen Y: < 15: 5,6% 15-24: 72%

Trang 23

3 Thời gian mắc bệnh

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Nguyễn Thị Minh Hồng: 1-2 năm: 57,8%, > 2 năm; 23,1%

Trang 24

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4 Phân bố theo tiền sử gia đình

Vũ Văn Tiến: 45,8%

Hoàng Ngọc Hà: 47,1%

Goulden: 50%

Trang 25

5 Phân bố theo nghề nghiệp

Trang 26

6.Phân bố theo địa dư

Trang 28

8 Các loại thương tổn

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Nguyễn Thị Thanh Nhàn: Nhân trứng cá 84,9%; Sẩn 78,1%; Mụn mủ 35,9%

Nguyễn Minh Long: Nhân trứng cá 88,6%; Sẩn 91,4%

Trang 29

9 Triệu chứng cơ năng

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Nguyễn Minh Long: 60% BN không có TC cơ năng; ngứa 22,8%;

Trang 30

10 Đặc điểm đối tượng của từng nhóm NC

Trang 31

Kết quả điều trị của nhóm nghiên cứu

Số lượng thương tổn trước và sau điều trị

Trang 32

Kết quả điều trị của nhóm nghiên cứu

Tỷ lệ % giảm thương tổn sau điều trị

Thương tổn viêm 24,6 ± 9,6 57,7 ± 10,3Tổng thương tổn 23,6 ± 7,9 52,8 ± 6

Prasad S: 4 tuần: 30%; 8 tuần 60%; 12 tuần 79,7%

Wolf JE: 12 tuần TT không viêm 42,5%, TT viêm 55%, tổng thương tổn 46,7%

Zhang: 12 tuần Tổng TT 41,6%: 24 tuần 92,1%

Trang 33

Kết quả điều trị của nhóm nghiên cứu

Trang 34

Sau 4 tuần: giảm nhiều và vừa : 45,2% ( NCV )& 41% BN.

Sau 8 tuần: giảm nhiều và vừa: NCV và BN 100%

Kết quả điều trị của nhóm nghiên cứu

Thang điểm cảm nhận tổng thể lâm sàng sau điều trị

Trang 35

Kết quả điều trị của nhóm đối chứng

Số lượng thương tổn trước và sau điều trị

Trang 36

Kapadia: 4 tuần TT viêm: 60%; 12 tuần 80%

Balestri: 4 tuần tổng TT: 20%; 8 tuần 61,5% BN giảm > 75%

Kết quả điều trị cứu của đối chứng

Tỷ lệ % giảm thương tổn sau điều trị

Trang 37

Kết quả điều trị cứu của đối chứng

Trang 38

Sau 4 tuần: giảm nhiều và vừa: 61,3% ( NCV )& 71% BN.

Sau 8 tuần: giảm nhiều và vừa: NCV và BN 100%

Kết quả điều trị của nhóm nghiên cứu

Thang điểm cảm nhận tổng thể lâm sàng sau điều trị

Tuần Điểm

Trang 39

So sánh kết quả điều trị 2 nhóm

Mức độ đáp ứng sau 4 tuần Mức độ đáp ứng sau 8 tuần

Trang 40

Không có sự khác biệt về số lượng nhân trứng cá

trước, sau 4 tuần và 8 tuần dt ở 2 nhóm

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

So sánh số lượng nhân trứng cá trước và sau điều trị

Khởi đầu Sau 4 tuần Sau 8 tuần

X ± SD

Nhóm NC 51,8 ± 17,6 40,1 ± 15,5 26,3 ± 9,3

Trang 41

So sánh kết quả điều trị 2 nhóm

So sánh số lượng thương tổn viêm trước và sau điều trị

Khởi đầu Sau 4 tuần Sau 8 tuần

X ± SD

Nhóm NC 29,7 ± 9,4 22,3 ± 7,3 12,2 ± 4,1

Nhóm ĐC 28,6 ± 3,8 19,3 ± 3,2 11,4 ± 2,2

p p > 0,05 p < 0,05 p > 0,05

Trang 42

So sánh kết quả điều trị 2 nhóm

So sánh tổng số thương tổn trước và sau điều trị

X ± SD

Trang 46

ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

CỦA THUỐC KLENZIT- C

1.Tác dụng không mong muốn của NNC

Tỷ lệ tác dụng không mong muốn

Trang 47

2.Tác dụng không mong muốn của NĐC

Tỷ lệ tác dụng không mong muốn

Triệu chứng Sau 4 tuần n, % Sau 8 tuần n, %

Trang 49

3.So sánh tỷ lệ tác dụng không mong muốn ở 2 nhóm

Trang 50

Giảm thương tổn không viêm:23%, tổng thương tổn 23.6% , không

có sự khác biệt với pp dùng Klenzit- C phối hợp azithromycin, p>0,05.

- Sau 8 tuần đt:

ở 2 pp dùng Klenzit- C đơn thuần và pp dùng Klenzit- C phối hợp azithromycin.

kém 3,2%, tương đương với pp dùng Klenzit-C phối hợp azithromycin

giảm bệnh và NCV đánh giá là tương đương nhau ở 2 nhóm sau 4

Trang 51

KẾT LUẬN

2 Tác dụng không mong muốn của Klenzit-C

Trong quá trình điều trị tác dụng không mong muốn của Klenzit-C được ghi nhận là : đỏ da, khô da, tróc vảy da, rát, tăng nhạy cảm ánh nắng Những tác dụng phụ này đều chiếm tỷ lệ thấp và ở mức độ BN có thể chấp nhận được

Trang 52

KHUYẾN NGHỊ

- Trong điều trị bệnh TCTT thể trung bình có thể chỉ dùng thuốc bôi tại chỗ Klenzit-C ( clindamycin/adapalene) mà không nhất thiết phải dùng thêm KS đường uống>>>hạn chế sự kháng KS của P.acne và chi phí điều trị cho BN

- Cần có thêm nhiều NC với thời gian điều trị dài hơn và

số lượng bệnh BN nhiều hơn để đánh giá hiệu quả 1 cách toàn diện

Trang 53

Ảnh bệnh nhân trước – sau điều trị

Trước điều trị Sau 1 tháng điều trị

Trang 54

Ảnh bệnh nhân trước – sau điều trị

Trước điều trị Sau 1 tháng điều trị

Sau 2 tháng điều trị

Ngày đăng: 05/11/2015, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w