1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tìm hiểu giao thức định tuyến và triển khai cấu hình định tuyến lan

35 582 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuật toán định tuyến trạng thái theo đường liên kết , hay còn gọi là thuật toán chọn đường đi ngắn nhất SPF- Shortest Path First, lưu giữ một cơ sở dữ liệu phức tạp các thông tin về cấu

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, công nghệ IP đang ngày càng được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực truyền thông Nó không chỉ được sử dụng để truyền dữ liệu mà còn dùng để truyền các dịch vụ khác như thoại, audio, video, các dịch vụ đa phương tiện

Do vậy, các nhà nghiên cứu viễn thông đã tích cực nghiên cứu phát triển công nghệ IP

để đáp ứng kịp thời cho các nhu cầu thực tế Trong đó vấn đề phát triển các giao thức định tuyến trong mạng IP là một vấn đề hết sức quan trọng Một trong những phát minh gần đây nhất về vấn đề này là giao thức OSPF được phát triển bởi nhóm đặc trách

kĩ thuật Internet IETF OSPF được phát triển để khắc phục những hạn chế của giao thức định tuyến RIP được phát triển trước đó

Đề tài “TÌM HIỂU GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN VÀ TRIỂN KHAI CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN LAN” tìm hiểu các kiến thức cơ bản về giao thức định tuyến và trọng tâm là giao thức định tuyến OSPF,các ứng dụng của nó trong mạng IP ngày nay Ngoài

ra đề tài cũng nhắc lại những kiến thức cơ bản nhất về mạng IP để giúp người đọc dễ dàng hơn trong việc tiếp cận với giao thức OSPF Đề tài bao gồm những nội dung sau:

 Chương 1 Các khái niệm cơ bản về giao thức OSPF

 Chương 2 Giới thiệu tổng quan về giao thức OSPF,các khái niệm và thuật ngữ

sử dụng trong giao thức định tuyến OSPF

 Chương 3 Các ứng dụng và demo quá trình cấu hình giao thức OSPF

Em xin chân thành cảm ơn thầy Trần Bàn Thạch đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình hoàn thành đồ án chuyên nghành này Em chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và bạn bè, những người đã giúp đỡ em trong suốt thời gian qua

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU Giao thức định tuyến nội vi (IGP) có 2 loại chính là định tuyến theo vectơ khoảng cách cà định tuyến theo trạng thái đường liên kết

Thuật toán định tuyến trạng thái theo đường liên kết , hay còn gọi là thuật toán chọn đường đi ngắn nhất (SPF- Shortest Path First), lưu giữ một cơ sở dữ liệu phức tạp các thông tin về cấu trúc hệ thống mạng

Ngày nay, khi hệ thống mạng ngày càng phát triển lớn hơn và phức tạp hơn thì những điểm yếu của giao thức định tuyến theo véctơ khoảng cách lại càng bộc lộ rõ hơn.Vì vậy sự ra đời của giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết là sự tất yếu để sửa chữa các điểm yếu đó.OSPF là một trong những giao thức quan trọng nhất của loại giao thức định tuyến tuyến theo trạng thái đường liên kết.Chúng ta sẽ làm rõ vấn đề này ở nội dung được trình bày sau đây

Trang 3

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

paket

Gói mô tả cơ sở dữ liệu

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 5

CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 5

1.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐỊNH TUYẾN 5

1.1.1 Định Tuyến Động 5

1.2.1 Định Tuyến Tĩnh 5

1.2 KHÁI NIỆM VỀ CÁC GIAO THỨC 5

1.2.1.Tổng Quan Chung Về Các Giao Thức 5

1.2.2 Phân Loại Các Giao Thức Định Tuyến 6

2.2.2.1 Đặc điểm của giao thức định tuyến theo vector khoảng cách 7

CHƯƠNG 2 11

GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN OSPF (Open Shoter Path Fist) 11

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ OSPF (Open Shortest Path First) 11

Hình 2.1 Mạng OSPF được thiết kế phân cấp và chia thành nhiều vùng 11

2.1.1 Thuật Ngữ Của OSPF 11

2.1.2.Thuật Toán Định Tuyến Theo Trạng Thái Liên Kết 15

2.2 CÁC LOẠI MẠNG OSPF 17

2.3 DR VÀ BDR 17

2.4 VÙNG OSPF 18

2.5 KIỂU ĐỊNH TUYẾN 19

2.6 CẬP NHẬT VÀ DUY TRÌ BẢNG ĐỊNH TUYẾN 21

2.7 ĐỊNH DẠNG GÓI HELLO CỦA OSPF 22

2.8 CÁC BƯỚC HOẠT ĐỘNG CỦA OSPF 23

CHƯƠNG 3 26

CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN 26

3.1 PHẦN MỀM MÔ PHỎNG 26

3.1.1 Giới Thiệu Về Phần Mềm Packet Tracer 5.2 26

3.2.2 Khái Niệm Về Cấu Hình Router 26

3.2.2.1 Khái niệm 26

3.2.2.2 Cấu trúc router 27

3.2 CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN VỚI GIAO THỨC OSPF 28

Table 3.1 Bảng mô tá chi tiết IP của các Router 29

3.2.1 Quá Trình Thực Hiện Mô Phỏng 29

3.2.1.1 Các câu lệnh sử dụng trong bài lab 29

3.2.1.2 Cấu hình địa chỉ mạng cho cac cổng của Router: 29

CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 35

Trang 5

CHƯƠNG 1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.1 KHÁI NIỆM VỀ ĐỊNH TUYẾN

Định tuyến là quá trình mà router thực hiện để chuyển gói dữ liệu tới mạng đích.Tất cả các router dọc theo đường đi đều dựa vào địa chỉ IP đích của gói dữ liệu để chuyển gói theo đúng hướng đến đích cuối cùng Để thực hiện được điều này ,router phải học thông tin về đường đi tới các mạng khác Nếu router chạy định tuyến động thì router tự động học những thông tin này từ các router khác Còn nếu router chạy định tuyến tĩnh thì người quản trị mạng phải cấu hình các thông tin đến các mạng khác cho router

1.1.1 Định Tuyến Động

Giao thức định tuyến động cho phép router này chia sẻ các thông tin định tuyến

mà nó biết cho các router khác Từ đó ,các router có thể xây dựng và bảo trì bảng định tuyến của nó

Sau đây là một số giao thức định tuyến :

• Routing information Protocol(RIP)

• Interior Gateway Routing Protocol(IGRP)

• Enhanced Inteior Gateway Routing Protocol(EIGRP)

• Open Shortest Path First(OSPF)

1.2.1 Định Tuyến Tĩnh

Định tuyến tĩnh là phương pháp định mà các thông tin về đường đi phải do người quản trị mạng nhập cho router Khi cấu trúc mạng có bất kỳ thay đổi nào thì chính người quản trị mạng phải xoá hoặc thêm các thông tin về đường đi cho router Những loại đường đi như vậy gọi là đường đi cố định Đối với hệ thống mạng lớn thì công việc bảo trì mạng định tuyến cho router như trên tốn rất nhiều thời gian Còn đối với hệ thống mạng nhỏ ,ít có thay đổi thì công việc này đỡ mất công hơn Chính vì định tuyến tĩnh đòi hỏi người quản trị mạng phải cấu hình mọi thông tin về đường đi cho router nên nó không có được tính linh hoạt như định tuyến động Trong những hệ thống mạng lớn ,định tuyến tĩnh thường được sử dụng kết hợp với giao thức định tuyến động cho một số mục đích đặc biệt

1.2 KHÁI NIỆM VỀ CÁC GIAO THỨC

1.2.1.Tổng Quan Chung Về Các Giao Thức

Ở lớp Internet của bộ giao thức TCP/IP , router sử dụng một giao thức định tuyến IP để thực hiện việc định tuyến

Sau đây là một số giao thức định tuyến IP:

 RIP – giao thức định tuyến nội theo vectơ khoảng cách

Trang 6

 IGRP- giao thức định tuyến nội theo vectơ khoảng cách Cisco

 OSPF – giao thức định tuyến nội theo trạng thái đường liên kết

 EIGRP- giao thức mở rộng của IGRP

 BGP- giao thức định tuyến ngoại theo vectơ khoảng cách

 RIP (Routing information Protocol) được định nghĩa trong RPC 1058:

 Là giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách

 Sử dụng số lượng hop để làm thông số chọn đường đi

 Nếu số lượng hop để tới đích lớn hơn 15 thì gói dữ liệu sẽ bị huỷ bỏ

 Cập nhật theo định kỳ mặc định là 30 giây

 IGRP (Internet gateway routing Protocol)là giao thức được phát triển độc quyền bởi Cisco Sau đây là một số đặc điểm mạnh của IGRP:

 Là giao thức định tuyến theo vectơ khoảng cách

 Sử dụng băng thông ,tải ,độ trễ và độ tin cậy của đường truyền làm thông

 BGP (Border Gateway Protocol) là giao thức định tuyến ngoại Sau đây là các đặc điểm chính của BGP

 Là giao thức định tưyến ngoại theo vectơ khoảng cách

Được sử dụng để định tuyến giữa các ISP hoặc giữa ISP và khách hàng

 Được sử dụng để định tuyến lưu lượng Internet giữa các hệ tự quản (AS)

1.2.2 Phân Loại Các Giao Thức Định Tuyến

Đa số các thuật toán định tuyến được xếp vào 2 loại sau:

Trang 7

2.2.2.1 Đặc điểm của giao thức định tuyến theo vector khoảng cách

Định tuyến theo vectơ khoảng cách thực hiện truyền bản sao của bảng định tuyến từ router này sang router khác theo định kỳ Việc cập nhật định kỳ giữa các router giúp trao đổi thông tin khi cấu trúc mạng thay đổi Thuật toán định tuyến theo vectơ khoảng cách còn được gọi là thuật toán Bellman-Ford

Mỗi router nhận được bảng định tuyến của những router láng giềng kết nối trực tiếp với nó Chuyển bảng định tyến cho router láng giềng theo định kỳ và tính lại vectơ khoảng cách

Hình 1.1 Mô tả quá trình định tuyến vecto khoảng cách

Ở hình trên ta thấy router B nhận được thông tin từ router A Sau đó router B sẽ cộng thêm khoảng cách từ router B đến router A (ví dụ như tăng số hop lên ) vào các thông tin định tuyến nhận được từ A.Khi đó router B sẽ có bảng định tuyến mới và truyền bảng định tuyến này cho router láng giềng khác là router C.Quá trình này xảy ra tương tự cho tất cả các router láng giềng khác

Router thu thập thông tin về khoảng cách đến các mạng khác ,từ đó nó xây dựng

và bảo trì một cơ sở dữ liệu về thông tin định tuyến trong mạng Tuy nhiên , hoạt động theo thuật toán vectơ khoảng cách như vậy thì router sẽ không biết được chính xác cấu trúc của toàn bộ hệ thống mạng mà chỉ biết được các router láng giềng kết nối trực tiếp với nó mà thôi

Bảng định tuyến được cập nhật khi cấu trúc mạng có sự thay đổi Quá trình cập nhật này cũng diễn ra từng bước một từ router này đến router khác.Khi cập nhật ,mỗi router gửi đi toàn bộ bảng định tuyến của nó cho các router láng giềng Trong bảng định tuyến có thông tin về đường đi tới từng mạng đích ,tổng chi phí cho đường đi ,địa chỉ của router kế tiếp

Khi sử dụng định tuyến theo vectơ khoảng cách ,bước đầu tiên là router phải xác định các router láng giềng với nó Các mạng kết nối trực tiếp vào cổng giao tiếp của router sẽ có khoảng cách là 0.Còn đường đi tới các mạng không kết nối trực tiếp vào

Trang 8

router thì router sẽ chọn đường tốt nhất dựa trên thông tin mà nó nhận được từ các router láng giềng

Hình 1.2 Mô tả bảng định tuyến các Router

Hình trên mô tả quá trình router A nhận được thông tin về các mạng khác từ router B.Các thông tin này được đặt trong bảng định tuyến với vectơ khoảng cách đã được tính toán lại cho biết từ router A đến mạng đích thì đi theo hướng nào ,khoảng cách bao nhiêu

2.2.2.2 Đặc điểm của giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết

Thuật toán định tuyến theo trạng thái đường liên kết là thuật toán Dijkstras hay còn gọi là thuật toán SPF (Shortest Path First tìm đường ngắn nhất).Thuật toán định tuyến theo trạng thái đường liên kết thực hiện việc xây dựng và bảo trì một cơ sở dữ liệu đầy đủ về cấu trúc của toàn bộ hệ thống mạng

Định tuyến theo trạng thái đường liên kết sử dụng những công cụ sau:

 Thông điệp thông báo trạng thái đường liên kết (LSA-Link-state Advertisement): LSA là một gói dữ liệu nhỏ mang thông tin định tuyến được truyền đi giữa các router

 Cơ sở dữ liệu về cấu trúc mạng :được xây dựng từ thông tin thu thập được từ các LSA

 Thuật toán SPF :dựa trên cơ sở dữ liệu về cấu trúc mạng ,thuật toán SPF sẽ tính toán để tìm đường ngắn nhất

 Bảng định tuyến :chứa danh sách các đường đi đã được chọn lựa Quá trình thu thập thông tin mạng để thực hiện định tuyến theo trạng thái đường liên

Trang 9

Mỗi router bắt đầu trao đổi LSA với tất cả các router khác, trong đó LSA mang

cơ sở dữ liệu dựa trên thông tin của các LSA

Mỗi router tiến hành xây dựng lại cấu trúc mạng theo dạng hình cây với bản thân nó là gốc ,từ đó router vẽ ra tất cả các đường đi tới tất cả các mạng trong hệ thống Sau đó thuật toán SPF chọn đường ngắn nhất để đưa vào bảng định tuyến Trên bảng định tuyến sẽ chứa thông tin về các đường đi đã được chọn với cổng ra tương ứng.Bên cạnh đó, router vẫn tiếp tục duy trì cơ sở dữ liệu về cấu trúc hệ thống mạng và trạng thái của các đường liên kết Router nào phát hiện cấu trúc mạng thay đổi đầu tiên sẽ phát thông tin cập nhật cho tất cả các router khác.Router phát gói LSA, trong đó có thông tin về router mới, các thay đổi về trạng thái đường liên kết Gói LSA này được phát đi cho tất cả các router khác

Hình 1.3 Quá trình gửi gói LSAs Mỗi router có cơ sở dữ liệu riêng về cấu trúc mạng và thuật toán SPF thực hiện tính toán dựa trên cơ sở dữ liệu này

Hình 1.4 Các router xây dựng bảng định tuyến với đường đi ngắn nhất

Trang 10

Khi router nhận được gói LSA thì nó sẽ cập nhật lại cơ sở dữ liệu của nó với thông tin mới vừa nhận được Sau đó SPF sẽ tính lại để chọn đường lại và cập nhật lại cho bảng định tuyến

Định tuyến theo trạng thái đường liên kết có một số nhược điểm sau:

 Bộ sử lý trung tâm của router phải tính toán nhiều

 Đòi hỏi dung lượng bộ nhớ phải lớn

 Chiếm dụng băng thông đường truyền

Router sử dụng định tuyến theo trạng thái đường liên kết sẽ phải cần nhiều bộ nhớ hơn và hoạt động xử lý nhiều hơn là sử dụng định tuyến theo vectơ khoảng cách.Router phải có đủ bộ nhớ để lưu cơ sở dữ liệu về cấu trúc mạng ,bảng định tuyến.Khi khởi động việc định tuyến ,tất cả các router phải gửi gói LSA cho tất cả các router khác,khi

đó băng thông đường truyền sẽ bị chiếm dụng làm cho băng thông dành cho đường truyền dữ liệu của người dùng bị giảm xuống Nhưng sau khi các router đã thu thập đủ thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu về cấu trúc mạng thì băng thông đường truyền không bị chiếm dụng nữa Chỉ khi nào cấu trúc mạng thay đổi thì router mới phát gói LSA để cập nhật và những gói LSA này chiếm một phần băng thông rộng rất nhỏ

Trang 11

CHƯƠNG 2 GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN OSPF (Open Shoter Path Fist)

2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ OSPF (Open Shortest Path First)

OSPF là một giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết được triển khai dựa trên các chuẩn mở OSPF đựơc mô tả trong nhiều chuẩn của IETF (Internet Engineering Task Force) Chuẩn mở ở đây có nghĩa là OSPF hoàn toàn mở đối với công cộng, không có tính độc quyền

Nếu so sánh với RIP version 1 và version 2 thì OSPF là một giao thức định tuyến nội vi IGP tốt hơn vì khả năng mở rộng của nó RIP chỉ giới hạn trong 15 hop, hội tụ chậm và đôi khi chọn đường có tốc độ chậm vì khi quyết định chọn đường nó không quan tâm đến các yếu tố quan trọng khác như băng thông OSPF khắc phục được các nhược điểm của RIP và nó là một giao thức định tuyến mạnh, có khả năng

mở rộng, phù hợp với các hệ thống mạng hiện đại OSPF có thể được cấu hình đơn vùng để sử dụng cho các mạng nhỏ

Hình 2.1 Mạng OSPF được thiết kế phân cấp và chia thành nhiều vùng

2.1.1 Thuật Ngữ Của OSPF

Router định tuyến theo trạng thái đường liên kết xác định các router láng giềng

và thiết lập mối quan hệ với các láng giềng này

OSPF thực hiện thu thập thông tin về trạng thái các đường liên kết từ các router láng giềng Mỗi router OSPF quảng cáo trạng thái các đường liên kết của nó và chuyển tiếp các thông tin mà nó nhận được cho tất cả các láng giềng khác

Trang 12

Hình 2.2 Link – là một cổng trên router

Link-state: trạng thái của một đường liên kết giữa hai router, bao gồm trạng thái của một cổng trên router và mối quan hệ giữa nó với router láng giềng kết nối vào cổng

đó

Router xử lý các thông tin nhận được để xây dựng một cơ sở dữ liệu về trạng thái các đường liên kết trong một vùng Mọi router trong cùng một vùng OSPF sẽ có cùng một cơ sở dữ liệu này Do đó mọi router sẽ có thông tin giống nhau về trạng thái của các đường liên kết và láng giềng của các router khác

Hình 2.3 Link-state database (Topological database) – danh sách các thông tin về mọi

đường liên kết trong vùng

Trang 13

Hình 2.4 Area - Tập hợp các mạng và các router có cùng chỉ số danh định vùng Mỗi router trong một vùng chỉ xây dựng cơ sở dữ liệu về trạng thái các đường liên kết trong vùng đó Do đó, các router trong cùng một vùng sẽ có thông tin giống nhau về trạng thái các đường liên kết Router nằm trong một vùng được gọi là router nội vùng

Mỗi router áp dụng thuật toán SPF và cơ sở dữ liệu của nó để tính toán chọn đường tốt nhất đến từng mạng đích Thuật toán SPF tính toán chi phí dựa trên băng thông của đường truyền Đường nào có chi phí nhỏ nhất sẽ được chọn để đưa vào bảng định tuyến

Hình 2.5 Cost – giá trị chi phí đặt cho một đường liên kết

Giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết tính chi phí cho một liên kết dựa trên băng thông hoặc tốc độ của đường liên kết đó

Trang 14

Hình 2.6 Routing table – hay còn gọi là cơ sở dữ liệu để chuyển gói

Bảng định tuyến là kết quả chọn đường của thuật toán chọn đường địa dựa trên

cơ sở dữ liệu về trạng thái các đường liên kết.Mỗi router giữ một danh sách các láng giềng thân mật, danh sách này gọi là cơ sở dữ liệu các láng giềng thân mật Các láng giềng được gọi là thân mật là những láng giềng mà router có thiết lập mối quan hệ hai chiều Một router có thể có nhiều láng giềng nhưng không phải láng giềng nào cũng có mối quan hệ thân mật Do đó bạn cần lưu ý mối quan hệ láng giềng khác với mối quan

hệ láng giềng thân mật, hay gọi tắt là mối quan hệ thân mật Đối với mỗi router danh sách láng giềng thân mật sẽ khác nhau

Hình 2.7 Adjacency database – danh sách các router láng giềng có mối quan hệ hai

chiều,mỗi router sẽ có một danh sách khác nhau

Để giảm bớt số lượng trao đổi thông tin định tuyến với nhiều router láng giềng trong cùng một mạng, các router OSPF bầu ra một router đại diện gọi là Designated router (DR) và một router đại diện dự phòng gọi là Backup Designated (BDR) làm điểm tập trung các thông tin định tuyến Mỗi một mạng sẽ có một DR va BDR riêng

Trang 15

Hình 2.8 Design Router (DR) và Backup Designated Router (BDR)

2.1.2.Thuật Toán Định Tuyến Theo Trạng Thái Liên Kết

Thuật toán định tuyến theo trạng thái đường liên kết xây dựng và duy trì một

cơ sở dữ liệu phức tạp về cấu trúc hệ thống mạng bằng cách trao đổi các gói quảng cáo trạng thái đường liên kết LSAs (Link – State Advertisements) với tất cả các router khác trong mạng

Thuật toán định tuyến theo trạng thái đường liên kết có đặc điểm sau:

 Chúng xây dựng và duy trì một cơ sở dữ liệu phức tạp về cấu trúc hệ thống mạng

 Chúng dựa trên thuật toán Dijkstra hay còn gọi là thuật toán SPF (Shortest Path First) tìm đường đi ngắn nhất

Giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết phát triển và duy trì đầy đủ các thông tin về mọi router trong mạng và cấu trúc kết nối của chúng Điều này được thực hiện nhờ quá trình trao đổi LSAs với các router khác trong mạng

Mỗi router xây dựng cơ sở dữ liệu về cấu trúc hệ thống mạng của mình nhờ các thông tin từ các LSA mà nó nhận được Sau đó router sử dụng thuật toán SPF để tính toán chọn đường ngắn nhất đến từng mạng đích Kết quả chọn đường được đưa lên bảng định tuyến của router Trong suốt tiến trình hoạt động, mọi sự thay đổi trong cấu trúc hệ thống mạng như một thành phần mạng bị đứt hay mạng phát triển thêm thành phần mới đều được phát hiện và đáp ứng kịp thời

Việc trao đổi LSA được thực hiện khi có một sự kiện xảy ra trong mạng chứ không được thực hiện theo định kỳ Nhờ vậy tốc độ hội tụ nhanh hơn ví dụ không cần chờ hết thời gian định kỳ các router mới được hội tụ

Trang 16

Hình 2.9.a Mô tả quá trình tính toán trên các router

Hình 2.9.b Mô tả quá trình tính toán đường đi qua bảng định tuyến

Tùy theo từng giao thức và thông số định tuyến tương ứng, giao thức định tuyến

có thể phân biệt được hai đường đến cùng một đích và sử dụng đường tốt nhất Trong hình 2.9.a , trên bảng định tuyến có hai đường đi từ Router A đến Router D Hai đường này có chi phí bằng nhau nên giao thức định tuyến ghi nhận cả hai Có một số giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết có cách đánh giá khả năng hoạt động của hai đường và chọn đường tốt nhất.Nếu đường đi qua Router C gặp trở ngại như bị nghẽn mạch hoặc bị hư hỏng thì giao thức định tuyến theo trạng thái đường liên kết có

thể nhận biết được các thay đổi này và chuyển gói di theo đường qua Router B

Trang 17

2.2 CÁC LOẠI MẠNG OSPF

Các OSPF router phải thiết lập mối quan hệ láng giềng để trao đổi thông tin định tuyến Trong mỗi một mạng IP kết nối vào router, nó đều cố gắng ít nhất là trở thành một láng giềng hoặc là láng giềng thân mật với một router khác Router OSPF quyết định chọn router nào làm láng giềng thân mật là tuỳ thuộc vào mạng kết nối của

nó Có một số router có thể cố gắng trở thành láng giềng thân mật với mọi router láng giềng khác Có một số router khác lại có thể chỉ cố gắng trở thành láng giềng thân mật với một hoặc hai router láng giềng thôi Một khi mối quan hệ láng giềng thân mật đã được thiết lập giữa hai láng giềng với nhau thì thông tin về trạng thái đường liên kết mới được trao đổi

Giao tiếp OSPF nhận biết 3 loại mạng sau:

 Mạng quảng bá đa truy cập như mạng Ethernet

 Mạng điểm nối điểm

 Mạng không quảng bá đa truy cập (NBMA – NonBroadcast Multi Access)

Hình 2.10 Ba loại mạng OSPF

2.3 DR VÀ BDR

Trong mạng đa truy cập không thể biết được là có bao nhiêu router sẽ có thể kết nối được kết nối vào mạng Trong mạng điểm-đến-điểm chỉ có hai router kết nối với nhau

Trong mạng quảng bá đa truy cập có rất nhiều router kết nối vào Nếu mỗi router đều thiết lập mối quan hệ thân mật với mọi router khác và thực hiện trao đổi thông tin về trạng thái đường liên kết với mọi router láng giềng thì sẽ quá tải Nếu có

10 router thì sẽ cần 45 mối liên hệ thân mật, nếu có n router thì sẽ có n*(n-1)/2 mối quan hệ láng giềng thân mật cần được thiết lập

Ngày đăng: 05/11/2015, 17:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Mô tả quá trình định tuyến vecto khoảng cách - tìm hiểu giao thức định tuyến và triển khai cấu hình định tuyến lan
Hình 1.1 Mô tả quá trình định tuyến vecto khoảng cách (Trang 7)
Hình 1.2 Mô tả bảng định tuyến các Router - tìm hiểu giao thức định tuyến và triển khai cấu hình định tuyến lan
Hình 1.2 Mô tả bảng định tuyến các Router (Trang 8)
Hình 1.4 Các router xây dựng bảng định tuyến với đường đi ngắn nhất - tìm hiểu giao thức định tuyến và triển khai cấu hình định tuyến lan
Hình 1.4 Các router xây dựng bảng định tuyến với đường đi ngắn nhất (Trang 9)
Hình 1.3 Quá trình gửi gói LSAs - tìm hiểu giao thức định tuyến và triển khai cấu hình định tuyến lan
Hình 1.3 Quá trình gửi gói LSAs (Trang 9)
Hình 2.2 Link – là một cổng trên router. - tìm hiểu giao thức định tuyến và triển khai cấu hình định tuyến lan
Hình 2.2 Link – là một cổng trên router (Trang 12)
Hình 2.3 Link-state database (Topological database) – danh sách các thông tin về mọi - tìm hiểu giao thức định tuyến và triển khai cấu hình định tuyến lan
Hình 2.3 Link-state database (Topological database) – danh sách các thông tin về mọi (Trang 12)
Hình 2.4 Area - Tập hợp các mạng và các router có cùng chỉ số danh định vùng. - tìm hiểu giao thức định tuyến và triển khai cấu hình định tuyến lan
Hình 2.4 Area - Tập hợp các mạng và các router có cùng chỉ số danh định vùng (Trang 13)
Hình 2.6 Routing table – hay còn gọi là cơ sở dữ liệu để chuyển gói. - tìm hiểu giao thức định tuyến và triển khai cấu hình định tuyến lan
Hình 2.6 Routing table – hay còn gọi là cơ sở dữ liệu để chuyển gói (Trang 14)
Bảng định tuyến là kết quả chọn đường của thuật toán chọn đường địa dựa trên - tìm hiểu giao thức định tuyến và triển khai cấu hình định tuyến lan
ng định tuyến là kết quả chọn đường của thuật toán chọn đường địa dựa trên (Trang 14)
Hình 2.8 Design Router (DR) và Backup Designated Router (BDR) . - tìm hiểu giao thức định tuyến và triển khai cấu hình định tuyến lan
Hình 2.8 Design Router (DR) và Backup Designated Router (BDR) (Trang 15)
Hình 2.12 Mạng OSPF lớn đƣợc thiết kế phân cấp và chia thành nhiều vùng. - tìm hiểu giao thức định tuyến và triển khai cấu hình định tuyến lan
Hình 2.12 Mạng OSPF lớn đƣợc thiết kế phân cấp và chia thành nhiều vùng (Trang 19)
Hình 2.17  Dùy trì thông tin định tuyến. - tìm hiểu giao thức định tuyến và triển khai cấu hình định tuyến lan
Hình 2.17 Dùy trì thông tin định tuyến (Trang 22)
Hình 2.20.a  Bước 1: phát hiện các router láng giềng. - tìm hiểu giao thức định tuyến và triển khai cấu hình định tuyến lan
Hình 2.20.a Bước 1: phát hiện các router láng giềng (Trang 24)
Hình 3.1.Giao diện phần mềm Packet Tracer - tìm hiểu giao thức định tuyến và triển khai cấu hình định tuyến lan
Hình 3.1. Giao diện phần mềm Packet Tracer (Trang 26)
Hình 3.4 Quá trình truyền gói tin từ PC2(Hà Nội) đến PC0(Hồ Chí Minh) thực hiện - tìm hiểu giao thức định tuyến và triển khai cấu hình định tuyến lan
Hình 3.4 Quá trình truyền gói tin từ PC2(Hà Nội) đến PC0(Hồ Chí Minh) thực hiện (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w