1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

PHÂN BÀO CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN

5 364 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 77,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bài này, học sinh cần: - Nêu được chu kì tế bào.Mô tả được các giai đoạn khác nhau của chu kì tế bào.. - Mô tả được đặc điểm của các kì trong nguyên ph

Trang 1

Ngµy so¹n: 26/03/2013

Buæi 1

PHÂN BÀO CHU KÌ TẾ BÀO VÀ QUÁ TRÌNH NGUYÊN PHÂN, GIẢM PHÂN

I Mục tiêu bài học:

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:

- Nêu được chu kì tế bào.Mô tả được các giai đoạn khác nhau của chu kì tế bào

- Mô tả được đặc điểm của các kì trong nguyên phân, quá trình giảm phân

- Nêu được ý nghĩa của quá trình nguyên phân, giảm phân

- Nêu được sự khác biệt giữa quá trình giảm phân và nguyên phân

II ChuÈn bÞ

- HS: ¤n l¹i kiÕn thøc

- Gv: ChuÈn bÞ hÖ thèng c©u hái vµ bµi tËp

III Tổ chức hoạt động dạy

1 Ổn định lớp

2 Bài mới:

- GV: Chu kì tế bào là gì? kể tên

các giai đoạn?

- GV

Các pha Đặc điểm

Pha G1

Pha S

Pha G2

- GV chỉnh sửa, bổ sung

- HS: trả lời

- HS: hoàn thành

Các pha

Đặc điểm

Pha

G 1

Tổng hợp những chất cần thiết cho sinh trưởng

Pha S NST nhân đôi

Pha

G 2

Tổng hợp những chất cần thiết cho phân bào

A Lý thuyÕt

I Chu kì tế bào:

- Khái niệm: chu kì tế bào là khoảng thời gian giữa hai lần phân bào

- Chu kì tế bào gồm giai đoạn trung gian chiếm phần lớn thời gian của chu

kì và một giai đoạn phân chia

- Giai đoạn trung gian gồm 3 pha:

+ Pha G 1: là giai đoạn tổng hợp những chất cần thiết cho sinh trưởng

+ Pha S: là giai đoạn các NST nhân

đôi

+ Pha G 2: là giai đoạn tổng hợp tất cả những gì cần thiết cho phân bào

- Chu kì tế bào được điều khiển bởi một cơ chế hết sức tinh vi và chặt chẽ Các tế bào trong cơ thể đa bào chỉ

Trang 2

GV: Hoµn thiÖn b¶ng

Các kì Đặc điểm

Kì đầu

Kì giữa

Kì sau

Kì cuối

- GV: Cho biết ý nghĩa của quá

trình nguyên phân ?

- HS: Thùc hiÖn

Các kì

Đặc điểm

Kì đầu

- NST kép co xoắn lại

- Màng nhân dần tiêu biến

- Thoi phân bào dần xuất hiện

Kì giữa

- NST xoắn cực đại

-Tập trung ở mặt phẳng xích đạo

Kì sau

- Nhiễm sắc tử tách nhau, đi về hai cực của

tế bào

Kì cuối

- NST dãn xoắn

- Màng nhân xuất hiện

- HS trả lời

- HS trả lời

phân chia khi có tín hiệu phân bào

- Nếu cơ chế điều khiển sự phân bào trục trặc hoặc bị hư hỏng thì cơ thể có thể lâm bệnh

*Quá trình nguyên phân:

1 Phân chia nhân:

Gồm 4 kì:

+ Kì đầu: NST kép co xoắn lại, màng

nhân dần tiêu biến, thoi phân bào dần xuất hiện

+ Kì giữa : các NST co xoắn cực đại,

tập trung thành một hàng ở mặt phẳng xích đạo Thoi phân bào đính vào 2 phía của NST tại tâm động

+ Kì sau: các nhiễm sắc tử tách nhau

và đi về hai cực của tế bào

+ Kì cuối: NST dãn xoắn dần và màng

nhân xuất hiện

2 Phân chia tế bào chất:

Sau khi hoàn tất phân chia nhân, tế bào chất cũng phân chia thành 2 tế bào con

3 Ý nghĩa của quá trình nguyên phân:

Từ 1 TB mẹ → 2 TB con

- Tăng số lượng tế bào, giúp sinh vật lớn lên

- Giúp tái sinh mô hoặc cơ quan bị tổn thương

- Duy trì ổn định tính đặc trưng của bộ NST của loài

II Gi¶m ph©n

Đặc điểm:

Trang 3

GV Hãy cho biết đặc điểm của

quá trình giảm phân?

GV hoàn thành

Các kì Đặc điểm

Kì đầu I

Kì giữa I

Kì sau I

Kì cuối I

GV chỉnh sửa, kết luận

GV: hoàn thành

Các kì Đặc điểm

Kì đầu II

Kì giữa II

Kì sau II

Kì cuối II

KếtquảPB2

GV chỉnh sửa, kết luận

- HS trả lời

- HS trả lời

- Trải qua 2 lần phân bào nhưng chỉ 1

lần nhân đôi ADN

- 1TB (2n)  4TB TB (n)

* Giảm phân I:

1 Kì đầu I:

- NST kép: gồm 2 crômatit dính nhau tại tâm động Các NST kép bắt đầu co xoắn lại

- Các NST kép bắt đôi theo từng cặp tương đồng và có thể trao đổi các đoạn crômatit cho nhau gọi là hiện tượng trao đổi chéo

- Thoi phân bào dần hình thành và một

số sợi thoi cũng dính vào tâm động NST

- Màng nhân và nhân và nhân con dần tiêu biến

2 Kì giữa I:

Các NST co xoắn cực đại, tập trung thành hai hàng ở mặt phẳng xích đạo Thoi vô sắc chỉ dính vào 1 phía của 1 NST trong cặp tương đồng

3 Kì sau I:

Mỗi NST kép trong cặp tương đồng sẽ trượt trên tơ vô sắc về 1 cực của tế bào

4 Kì cuối I:

NST dãn xoắn dần, màng nhân và nhân con dần xuất hiện, thoi vô sắc biến mất

Kết quả: 1TB (2n đơn)  2TB (n kép)

* Giảm phân II:

Trang 4

GV Cho biết ý nghĩa của quá

trình giảm phân?

- Gåm 4 k×: K× ®Çu II, K× gi÷a II, K× sau II, K× cuèi II

- DiÔm biÕn c¸c k× t¬ng tù c¸c k× cña nguyÓn ph©n

Kết quả: 1TB (n kép)  2 TBTB (n đơn)

Qua 2 lần phân bào:

1 TB (2n đơn)  4TB TB (n đơn)

* Ý nghĩa của quá trình giảm phân:

Từ 1 TB → 4 TB con với số NST giảm đi một nửA

- Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, là nguồn nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên, giúp các loài có khả năng thích nghi với những điều kiện sống mới

- Duy trì bộ NST đặc trưng của loài qua các cơ chế: nguyên phân, giảm phân, thụ tinh

B Bµi tËp

4 Củng cố

So s¸nh nguyªn ph©n vµ gi¶m ph©n

5 .Hướng dẫn về nhà

¤n tËp vµ lµm bµi tËp s¸ch bµi tËp

Kì đầu II - NST kép co xoắn lại

- Màng nhân dần tiêu biến

- Thoi phân bào dần xuất hiện

Kì giữa II - NST xoắn cực đại

-Tập trung ở mặt phẳng xích đạo

Kì sau II - Nhiễm sắc tử tách nhau, đi về hai cực của tế bào

Kì cuối II - NST dãn xoắn

- Màng nhân xuất hiện

Kì đầu I - NST kép bắt đầu co xoắn lạiNST kép bắt đôi, trao đổi đoạn

- Thoi phân bào dần hình thành, màng nhân và nhân con dần tiêu biến

Kì giữa I - NST co xoắn cực đại, tập trung thành hai hàng

- Tơ vô sắc dính vào 1 phía của NST

Kì sau I Mỗi NST kép trượt trên tơ vô sắc về 1 cực của tế bào

Kì cuối I Kết quả : 1TB (2n đơn)  2TB (n kép)

Ngày đăng: 05/11/2015, 16:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w