thùy, thành phế nang, tác giả dùng thuật ngữ xơ hóa phổi để mô tả những tổnthương như vậy [11].Nhiều thập kỷ sau đó đã có những hiểu biết về nguyên nhân của nhiềuILD như mối liên quan gi
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh phổi mô kẽ (interstitial lung disease) là bệnh đường hô hấp dướimạn tính không do nhiễm khuẩn cũng không phải là ác tính có đặc điểm làviêm tổ chức kẽ và phá hủy cấu trúc thành phế nang Đáp ứng của phổi làviêm ở phế nang, viêm ở mô kẽ và xơ dày ở vách liên phế nang Xơ phổi mô
kẽ là giai đoạn tiến triển cuối cùng của bệnh phổi mô kẽ
Hiện nay người ta liệt kê được hơn 180 bệnh trong nhóm bệnh phổi mô
kẽ mà hay gặp nhất là các bệnh phổi mô kẽ mạn tính [1]
Biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh phổi kẽ trở nên phức tạp
và đa dạng do các yếu tố nguy cơ tăng, nguyên nhân gây bệnh mới làm choviệc chẩn đoán, điều trị và tiên lượng trở nên khó khăn, phức tạp hơn
Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) là một bệnh tự miễn của mô liên kết, có
thể ảnh hưởng đến mọi bộ phận cơ thể [2]
Cùng với sự tiến bộ của y học, ngày càng phát hiện ra nhiều các bấtthường miễn dịch học của bệnh: kháng thể kháng nhân, kháng thể khángDNA chuỗi kép, kháng tế bào, kháng phân tử, các phức hợp miễn dịch lắngđọng, sự hoạt hóa bổ thể Với các bất thường miễn dịch như vậy, lupus ban
đỏ hệ thống có thể coi là điển hình của những bệnh hệ thống không đặc hiệu
cơ quan Theo quá trình tiến triển, bệnh có thể gây tổn thương tất cả các cơquan trong cơ thể, từ da - niêm mạc, xương - khớp đến toàn bộ các cơ quannội tạng: thận, hệ máu, thần kinh, gan cũng như tim, phổi - màng phổi [2]
Trong số các tổn thương nội tạng, phổi thường là một trong những cơquan đích hay gặp nhất Tổn thương phổi trên bệnh nhân Lupus ban đỏ hệthống là viêm phổi kẽ, ít gặp các tổn thương phổi không đặc hiệu khác Đây làmột trong những triệu chứng và cũng là biến chứng của bệnh với mức độ trầm
Trang 2trọng và kộo dài, gõy ảnh hưởng nhiều đến tiờn lượng bệnh và chất lượngsống của bệnh nhõn Biểu hiện phổi trờn lõm sàng thường nghốo nàn và khụngđặc hiệu Với cỏc phương tiện chẩn đoỏn hỡnh ảnh hiện đại như chụp cắt lớp
vi tớnh phổi, tỷ lệ phỏt hiện tổn thương phổi ngày càng tăng, giỳp chẩn đoỏnsớm, nõng cao hiệu quả điều trị
Trờn thế giới nhiều tỏc giả đó tiến hành cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu vềnhững thương tổn phổi ở bệnh nhõn SLE với cỏc biểu hiện lõm sàng, cận lõmsàng cũng như sự đỏp ứng với điều trị như: Osler (1904), Eisenberg (1974),Quismorio FD (1988), Weinrid L và cộng sự (1994)…[3]
Ơ’ Việt Nam, từ 1970 đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu vềSLE đợc thực hiện ở nhiều chuyên ngành khác nhau nh: Nội khoa, Da liễu, Dịứng - miễn dịch lâm sàng, Huyết học [2],[3],[4],[5],[6],[7] Trong đó nhiều đềtài nghiên cứu về các biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh cũng có đềcập phần nào đến các tổn thơng phổi và màng phổi Tuy nhiên, vẫn cha cómột công trình nghiên cứu nào đi sâu đánh giá các tổn thơng viờm phổi kẽ
ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống Để góp phần nghiên cứu sâu hơn về các
đặc điểm tổn thơng cơ quan hô hấp trong bệnh SLE, chúng tôi tiến hành đề
tài: "Đặc điểm lâm sàng, cận lõm sàng và hình ảnh chụp cắt lớp vi tớnh ngực của viờm phổi kẽ ở bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống" nhằm 2
mục tiêu:
1 Tỡm hiểu đặc điểm lâm sàng và cận lõm sàng viờm phổi kẽ ở bệnh nhõn Lupus ban đỏ hệ thống.
2 Mụ tả hỡnh ảnh tổn thương viờm phổi kẽ trờn phim Chụp cắt lớp
vi tớnh ngực ở bệnh nhõn Lupus ban đỏ hệ thống.
Chương 1
Trang 3TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Lịch sử nghiên cứu
1.1.1 Bệnh phổi kẽ
Năm 1700 Bernardino Ramazzini da Capri (1633-1714) mô tả nhữngtriệu chứng đầu tiên ở những công nhân có biểu hiện ho khan, suy kiệt henphế quản, phù Tác giả nhấn mạnh đến vai trò của độ ẩm và gợi ý những kísinh trùng nhỏ không thể nhìn thấy bằng mắt thường, có trong các hạt phấnhoa lúa mỳ có thể gây bệnh Đây được xem là mô tả lâm sàng đầu tiên vềbệnh phổi kẽ gây ra do phổi nhiễm nghề nghiệp [8]
Năm 1868, Austin Flint mô tả một loại bệnh gọi là viêm phổi mãn tính.Đặc trưng của loại viêm phổi này là tiết ra dịch viêm, xung huyết, không có
mủ, gây tổn thương đông đặc và xơ hóa phổi, chính Flint quan sát đầu ngón taycủa một bệnh nhân viêm phổi kẽ trông giống củ hành và chính Flint là ngườiđầu tiên mô tả mối liên quan giữa ngón tay dùi trống và bệnh viêm/ xơ hóaphổi kẽ [9] Vài năm sau đó, Domnic Corrigan, một bác sỹ tim mạch ngườiAilen đã dùng thuật ngữ xơ hóa phổi bởi các tổn thương tương tự xơ gan
Hai thập kỷ sau đó, Wilson Fox, một giáo sư giải phẫu bệnh người Anh
đã ghi nhận vi thể của phù mao mạch, sự tích tụ những biểu mô sắc tố ở phếnang và tĩnh mạch phổi của bệnh nhân viêm phổi kẽ [10]
Năm 1892, William Osler đã mô tả một trường hợp tử vong sau 3 thángkhởi phát bệnh cấp tính, tổn thương phổi có màu trắng và xám như sụn vàmột số bệnh nhân có tổn thương viêm phổi kẽ có những thay đổi dạng tơhuyết, nguồn gốc tổn thương ban đầu từ phế quản, mạch máu, vách liên tiểu
Trang 4thùy, thành phế nang, tác giả dùng thuật ngữ xơ hóa phổi để mô tả những tổnthương như vậy [11].
Nhiều thập kỷ sau đó đã có những hiểu biết về nguyên nhân của nhiềuILD như mối liên quan giữa các tổn thương phổi kẽ với các bệnh hệ thống,thuốc, hít phải các tác nhân từ môi trường hoặc nghề nghiệp (bụi vô cơ và hữucơ), mặc dù vậy vẫn còn nhiều nhóm ILD không xác định được nguyên nhân
và có nhiều thuật ngữ được sử dụng để mô tả nhóm bệnh này như xơ hóa mô
kẽ tiên phát mạn tính, viêm phế nang xơ hóa lan tỏa, hội chứng Haman - Rich,
xơ phổi tiên phát, xơ hóa phổi phế nang lan tỏa, viêm phổi kẽ tiên phát
Năm 1935, Loui Haman và Arnol Rich (Đại học y khoa Johns Hoa Kỳ) lần đầu tiên mô tả hiện tượng suy hô hấp tiến triển ở những bệnhnhân trẻ, hiện tượng này được gọi là hội chứng Haman - Rich và sau này phânloại thành viêm phổi kẽ cấp [12] Đến năm 1944 thuật ngữ này dùng để mô tảbất kỳ bệnh phổi xơ hóa tiên phát lan tỏa nào bao gồm cả cấp và mạn tính Năm 1957, Rubin và Lubliner tổng hợp 48 trường hợp hội chứngHaman - Rich và thêm vào 15 trường hợp của họ, từ thời điểm này, viêmphổi/ xơ hóa phổi kẽ lan tỏa không được xem là một bệnh hiếm gặp nữa [13].Năm 1960, viêm phổi kẽ có thêm 2 thuật ngữ mới đó là xơ hóa phổitiên phát và viêm phế nang xơ hóa không rõ nguyên nhân (viêm phổi kẽthông thường)
Hopkins-Hiện nay bệnh phổi mô kẽ được phân loại:
Trang 5Có 6 loại bệnh phổi mô kẽ cấp và mạn tính [14]
Trang 61.1.2 Lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
Thuật ngữ "lupus" được dùng từ đầu thế kỷ XIX để mô tả các bệnhnhân bị thương tổn ở mặt, phá hủy tổ chức lan ra xung quanh [15]
Năm 1872, Kaposi đã tách riêng 2 thể lâm sàng là lupus lan toả vàlupus dạng đĩa Dạng lan toả được mô tả với các biểu hiện da, đau khớp,thương tổn nội tạng trong đó quan trọng nhất là các biểu hiện tiêu hoá, viêmnội tâm mạc, viêm ngoại tâm mạc, viêm cầu thận cấp và chảy máu niêm mạcmiệng Osler cho rằng "sự tái phát" là nét đặc trưng của bệnh, các đợt cấp cóthể xuất hiện theo từng tháng hoặc lâu hơn và có những đợt cấp có thể khôngxuất hiện tổn thương da [15]
Năm 1937, Keil khẳng định các dạng lupus lan toả (SLE) và lupus dạngđĩa có liên quan với nhau: ở 1-5% số trường hợp lupus dạng đĩa mạn tính cóthể chuyển thành lupus đỏ hệ thống sau nhiều năm [15]
Năm 1942, Klemperer và Bachs đã nghiên cứu bệnh lupus theo hướngcủa các bệnh Collagenoses
Năm 1948, Hargraves và cộng sự đã tìm ra tế bào LE tạo cơ sở đầu tiêncho cho việc hiểu biết cơ chế bệnh sinh tự miễn của SLE Năm 1950, Hassiktìm ra yếu tố tự miễn có vai trò quan trọng trong sự hình thành tế bào LE(hiện tượng Hassik), quan điểm về 1 bệnh tự miễn được hình thành [15]
Cuối cùng, sự phát hiện ra kháng thể kháng nhân do Coons và Frionnăm 1957 đã đánh dấu mốc quan trọng khẳng định lupus ban đỏ là bệnh tựmiễn [16]
Từ năm 1958, liệu pháp corticoid được ứng dụng để điều trị SLE Mặc
dù không phải là thuốc điều trị nguyên nhân nhưng corticoid đã làm thay đổiđáng kể tiên lượng của các bệnh nhân SLE, kéo dài cuộc sống bệnh nhân đặcbiệt là các bệnh nhân có tổn thương nội tạng và đã trở thành một trong nhữngthuốc chính trong điều trị, quản lý bệnh nhân SLE [6], [17]
Trang 7- Tổ chức kẽ quanh phế quản và mạch máu,
- Tổ chức kẽ dưới màng phổi (vách liên thùy, vách liên tiểu thùy),
- Tổ chức kẽ trong tiểu thùy (quanh phế nang)
Tổ chức kẽ giữa phế nang Cấu trúc một tiểu thùy thứ cấp
Trang 8Viêm phổi kẽ (Interstitial pneumonia) là bệnh lý phổi đặc trưng bởi tìnhtrạng viêm và có thể xơ hoá tiến triển tại phế nang và khoảng kẽ phổi Vị tríthương tổn không chỉ ở thành phế nang, thành mao mạch phổi, tổ chức liên kếtxung quanh mà còn ở các tiểu phế quản và các mạch máu nhỏ Sự tiến triển củabệnh sẽ gây ra sự xơ hoá trong tổ chức kẽ của phổi, dẫn đến mất vĩnh viễn khảnăng hô hấp và vận chuyển oxy Các phế nang cũng như tổ chức phổi xungquanh và các mao mạch phổi bị phá huỷ do sự hình thành tổ chức sẹo [19],[20].Bệnh có thểtiến triển từ từ hoặc nhanh Sự tiến triển của các triệu chứng
ở phổi cũng giống như quá trình tiến triển bệnh ở các cơ quan khác trong cơthể Bệnh nhân bị viêm phổi kẽ có thể biểu hiện rất nhiều triệu chứng, từ rấtnhẹ đến rất nặng Tình trạng bệnh có thể không nặng thêm trong một thời giandài hoặc có thể nặng lên rất nhanh Diễn biến của viêm phổi kẽ thường khôngthể dự đoán trước được Nếu bệnh đang tiến triển, tổ chức phổi bị dày lên vàcứng, làm cho bệnh nhân phải gắng sức khi thở [21]
Tổn thương phổi kẽ có biểu hiện lâm sàng rõ rệt gặp trong 3 - 13% cácbệnh nhân SLE nhưng hiếm khi nặng Các trường hợp viêm phổi kẽ khôngtriệu chứng thường hay gặp hơn và trong một số nghiên cứu cho thấy sự bấtthường về chức năng hô hấp gặp trong 2/3 bệnh nhân SLE [22],[23],[24].Theo một số tác giả, tỷ lệ bệnh cao hơn nhiều khi sinh thiết phổi và trênHRCT, với triệu chứng bệnh phổi kẽ được thấy trong 60% các bệnh nhân cótriệu chứng lâm sàng, trong 38% các bệnh nhân không triệu chứng và Xquang phổi thẳng bình thường, và trong 32% các bệnh nhân được lựa chọnngẫu nhiên Trong một nghiên cứu của Fenlon HM và cộng sự, nhóm nghiêncứu đã đánh giá về X quang phổi thường quy, các test chức năng hô hấp, CT -scaner có độ phân giải cao (HRCT scans - High Resolution ComputedTomographic scans) trên 34 bệnh nhân SLE, kết quả cho thấy: 8 bệnh nhân cóbất thường trên X quang thường (24%) và 24 bệnh nhân trên HRCT (70%);
Trang 911 bệnh nhân được chẩn đoán là có tổn thương phổi kẽ trên HRCT (32%), 9trong số này không có biểu hiện lâm sàng, 7 trong 11 bệnh nhân này có bấtthường về chức năng hô hấp [25].
Trong một số trường hợp có viêm phổi kẽ với các biểu hiện lâm sàng vàbất thường về chức năng phổi nhưng lại không thấy tổn thương trên HRCT,chẩn đoán dựa vào sinh thiết phổi [23]
Tuy nhiên, nhiễm trùng phổi cũng là một nguyên nhân hay gặp, chiếmkhoảng 50% các biểu hiện phổi màng phổi trong SLE và là nguyên nhân haygặp nhất gây ra các đám mờ ở phổi trên Xquang Các bệnh nhân dùng liều caocorticoid hoặc bệnh thận thường có nhạy cảm đặc biệt với nhiễm trùng Sốt vàtổn thương phổi trên các bệnh nhân như vậy nên được coi như một bằngchứng có cơ sở của nhiễm trùng đe doạ cuộc sống cho đến khi chứng tỏ được
là do nguyên nhân khác Nhiễm trùng có thể do các vi sinh vật mắc phải cộngđồng hoặc nhiễm trùng cơ hội do tình trạng tổn thương hệ miễn dịch Trongmột nghiên cứu sinh thiết hàng loạt, cho thấy 44% bệnh nhân có viêm phếquản phổi, 8% có viêm phổi do hít và 7% có nhiễm trùng cơ hội [26] Hai loạiviêm phổi này có triệu chứng giống nhau, do đó, nguyên nhân nhiễm trùngluôn luôn phải được loại trừ trước khi chẩn đoán bệnh phổi do SLE Để xácđịnh xem liệu nhiễm trùng có phải là nguyên nhân gây viêm phổi hay khôngcần phải làm thêm: soi cấy đờm, soi phế quản, rửa phế quản lấy bệnh phẩmxét nghiệm, sinh thiết phổi, xét nghiệm đờm [27]
Các bệnh phổi không hồi phục và xơ phổi đặc trưng bằng sự biến đổi
về cấu trúc phổi, tổn thương dạng tổ ong, và dày vùng dưới màng phổi Cầnphân biệt với viêm phổi lupus cấp tính với đặc điểm là tổn thương hình kính
mờ và có thể phục hồi bằng liệu pháp corticoid Việc phân biệt này rất quantrọng vì với bệnh phổi có thể phục hồi cần phải được điều trị nhanh chóng để
Trang 10ngăn ngừa xơ hoá phổi và tăng áp lực động mạch phổi thứ phát [27] Viêmphổi kẽ mãn tính có thể là hậu quả của viêm phổi lupus cấp tính [15]
Về mô bệnh học, viêm phổi kẽ SLE thường là viêm phổi kẽ không đặchiệu với các biểu hiện: thâm nhiễm các tế bào viêm, tăng sinh lympho bàoquanh phế quản, xơ hoá khoảng kẽ, tăng sinh các phế bào type II [28], [29]
Về huyết thanh học, trong một nghiên cứu người ta thấy có sự kết hợpgiữa kháng thể kháng SS - A và viêm phổi kẽ lupus với 81% trường hợp viêmphổi kẽ có sự hiện diện của kháng thể này [28] Các nghiên cứu khác lạikhông thấy có sự liên quan giữa bất thường huyết thanh (Anti- SSA, Anti-SSB, Anti Sm) với xét nghiệm chức năng hô hấp [28]
Người ta cũng thấy rằng, ở các bệnh nhân SLE có kèm theo bệnh cảnhkiểu xơ cứng bì như: hội chứng Raynaud, cứng da đầu chi, xơ cứng ngón,sưng khớp liên đốt, khó thở…thường có sự liên quan rõ rệt hơn với rối loạnthông khí hạn chế Các viêm phổi kẽ tiến triển nặng thường hay gặp trênbệnh nhân SLE có kết hợp thêm bệnh cảnh của các bệnh tự miễn khác như:
xơ cứng bì, viêm khớp dạng thấp, viêm da cơ… (hội chứng overlap) [27]
Viêm phổi kẽ thường nhạy cảm với corticoid, các thuốc ức chế miễndịch cũng có hiệu quả điều trị Tuy nhiên, ở giai đoạn muộn thường khôngđáp ứng hoặc đáp ứng rất kém với điều trị
1.2.2 Chuẩn đoán Viêm phổi kẽ / Lupus
1.2.2.1 Viêm phổi kẽ
Lâm sàng: thường là các biểu hiện: khó thở, tăng dần theo thời gian, tăng
khi gắng sức, ho khan, đau ngực, nghe phổi có ran nổ (thường ở 2 đáy phổi),ngón tay dùi trống trong giai đoạn muộn, là dấu hiệu thiếu oxy mãn tính
Cận lâm sàng: - Chức năng phổi: biểu hiện rối loạn thông khí hạn chế
(giảm VC, giảm TLC), giảm DLCO
- Khí máu: giảm PaO2, giảm SaO2 (tình trạng thiếu oxy
máu mạn tính)
Trang 11X quang phổi- HCRT: Có thể dựa vào Xquang phổi thường quy hoặc
chụp CLVT độ phân giải cao (HRCT) giúp chẩn đoán viêm phổi kẽ với độnhạy tương ứng là 80% và 90% Chụp CLVT ngực với các lớp mỏng giúpđánh giá được tình trạng phổi kẽ và có thể thấy được cả các tổn thương kínđáo mà X quang tim phổi thường không phát hiện được [27]
Các biểu hiện trên Xquang ngực và HRCT cũng tương tự như ở cácbệnh nhân viêm phế nang xơ hoá không rõ nguyên nhân Dựa vào lâm sàng,Xquang phổi, HCRT, chức năng phổi cho chẩn đoán chính xác trên 80% cáctrường hợp và có thể loại bỏ phần lớn các chỉ định sinh thiết
1.2.2.2 Lupus ban đỏ hệ thống:
Tiêu chuẩn chẩn đoán SLE được khởi xướng năm 1944 Năm 1971, hộithấp học Hoa kỳ (ARA nay là ACR) đã đưa ra 14 tiêu chuẩn chẩn đoán SLE.Năm 1982 rút xuống còn 11 tiêu chuẩn Năm 1997, hội nghị ACR đã sửa lạimột số tiêu chuẩn chẩn đoán [17]
Tiêu chuẩn chẩn đoán SLE của ACR năm 1997 bao gồm:
(1) Ban cánh bướm ở mặt: ban đỏ cố định, phẳng hoặc gờ lên mặt da, ở
gò má, ít khi lan đến rãnh mũi má
(2) Ban dạng đĩa: các vết đỏ nổi trên mặt da có vẩy sừng bám chắc và
nút sừng nang lông; có thể thấy sẹo teo da trên các tổn thương cũ
(3) Nhạy cảm ánh sáng: ban ở da do phản ứng không bình thường với
ánh sáng mặt trời, trong tiền sử bệnh hay do thầy thuốc nhận xét
(4) Loét miệng: loét miệng hoặc mũi họng, không đau, do thầy thuốc
quan sát
(5) Viêm khớp: viêm không phá huỷ khớp, ít nhất 2 khớp ngoại vi, đặc
trưng bởi đau, sưng và tràn dịch khớp
Trang 12- Protein niệu thường xuyên > 0,5g/24h hoặc trên (+++).
- Trụ tế bào: có thể là hồng cầu, huyết sắc tố, trụ hạt, trụ ống hoặc hỗn hợp
(8) Rối loạn thần kinh- tâm thần: động kinh hoặc loạn thần, không phải
do dùng thuốc hoặc các rối loạn chuyển hoá như: tăng ure máu, toan cetonhoặc mất cân bằng điện giải
(9) Rối loạn huyết học:
- Thiếu máu huyết tán với tăng hồng cầu lưới Hoặc
- BC <4000/mm3 ở ít nhất 2 lần xét nghiệm Hoặc
- TC<100 000/ mm3 không phải do thuốc
(10) Rối loạn miễn dịch học: DNA hoặc Sm hoặc
Anti-phospholipid ở hiệu giá bất thường
(11) Kháng thể kháng nhân: ANA ở hiệu giá bất thường bằng phương pháp
miễn dịch huỳnh quang hay một xét nghiệm tương đương tại bất cứ thời điểm nào,
và không dùng các thuốc được biết là gây ra hội chứng “lupus do thuốc”
Chẩn đoán xác định SLE khi có 4/11 tiêu chuẩn trên
Hình 1.1: Ban cánh bướm trong SLE
Trang 131.2.2.3 Các biểu hiện tổn thương nhu mô phổi kẽ ở bệnh SLE [18],[14],[21],[28]
+ Tổn thương lỗ chỗ kiểu tổ ong (Hình 1.2): là tổn thương xơ hoá mô
kẽ giai đoạn tiến triển, các nang khí và xơ hoá mô kẽ sẽ thay nhu mô phổibình thường Các nang này có thể do giãn các tiểu phế quản hô hấp và tiểuphế quản tận Hình ảnh tổn thương dạng tổ ong biểu hiện trên phim với nhiềucấu trúc nang có đậm độ khí, nằm cạnh nhau, thành dày không đều, kíchthước khác nhau, thường lan toả hai bên
+ Tổn thương dạng đường mờ (Hình 1.3): dạng đường mô kẽ trên phimthường do dày các vách trong tiểu thuỳ hay vách liên tiểu thuỳ Biểu hiệnbằng các đường Kerley A, B, C Đường Kerley A là các đường mờ, thường cóhình cung, chiều dài 3-5cm, dày 3-4mm, nằm ở vùng đỉnh phổi, trung tâm,phía trong nhu mô Đường Kerley B là các đường mờ, chiều dài dưới 2cm, bề
Trang 14dày dưới 2mm, nằm ở vùng đáy, phía ngoại biên và vuông góc với màngphổi Đường Kerley C do sự chồng nhau của các đường Kerley A, B Ngoài
ra còn có các tổn thương dạng đường không liên quan với vách tiểu thuỳ, màliên quan với các tổn thương xơ dạng đường
+ Tổn thương dạng nốt (Hình 1.4): gồm các tổn thương ít nhiều códạng hình cầu Các tổn thương dạng nốt mô kẽ có bờ và giới hạn rõ, không
có tính hợp lưu như bóng mờ phế nang Các nốt nhỏ có kích thước khácnhau Kích thước dưới 1mm gọi là các nốt rất nhỏ, 1-3mm gọi là các nốtnhỏ, 3-5mm là các nốt trung bình và nốt lớn khi kích thước trên 5mm
+ Tổn thương dạng lưới (Hình 1.5): là mạng lưới các đường cong mảnh
có thể ví như hình lưới với các mắt lưới có kích thước khác nhau
+ Tổn thương mô kẽ quanh các bó mạch phế quản biểu hiện trên Xquang với hình ảnh mờ vùng rốn phổi và quanh bó mạch phế quản
+ T n thổn thương mô kẽ có thể hợp lưu các nốt để tạo ra hình ảnh khối ương mô kẽ có thể hợp lưu các nốt để tạo ra hình ảnh khốing mô k có th h p l u các n t ẽ có thể hợp lưu các nốt để tạo ra hình ảnh khối ể hợp lưu các nốt để tạo ra hình ảnh khối ợp lưu các nốt để tạo ra hình ảnh khối ư ốt để tạo ra hình ảnh khối để hợp lưu các nốt để tạo ra hình ảnh khối ạo ra hình ảnh khối t o ra hình nh kh iảnh khối ốt để tạo ra hình ảnh khốichoán ch ho c ám ông ỗ hoặc đám đông đặc Các vùng đông đặc này xoá mất cấu trúc ặc đám đông đặc Các vùng đông đặc này xoá mất cấu trúc đ đ đặc đám đông đặc Các vùng đông đặc này xoá mất cấu trúcc Các vùng ông đ đặc đám đông đặc Các vùng đông đặc này xoá mất cấu trúcc n y xoá m t c u trúcày xoá mất cấu trúc ất cấu trúc ất cấu trúcbình thường hoặc bệnh lý khác và có thể có hình ảnh khí phế quản đồng ho c b nh lý khác v có th có hình nh khí ph qu n ặc đám đông đặc Các vùng đông đặc này xoá mất cấu trúc ệnh lý khác và có thể có hình ảnh khí phế quản đồ ày xoá mất cấu trúc ể hợp lưu các nốt để tạo ra hình ảnh khối ảnh khối ế quản đồ ảnh khối đồ
ho c khí ph nang ặc đám đông đặc Các vùng đông đặc này xoá mất cấu trúc ế quản đồ đồ bên trong nên còn g i l vùng ông ọi là vùng đông đặc giả tổn ày xoá mất cấu trúc đ đặc đám đông đặc Các vùng đông đặc này xoá mất cấu trúcc gi t nảnh khối ổn thương mô kẽ có thể hợp lưu các nốt để tạo ra hình ảnh khối
thương mô kẽ có thể hợp lưu các nốt để tạo ra hình ảnh khốing ph nang.ế quản đồ
- A: tổn thương dạng đường mờ
Trang 15MỘT SỐ HÌNH ẢNH TỔN THƯƠNG PHỔI TRÊN PHIM XQUANG VÀ CLVT NGỰC
Hình 1.3 Tổn thương dạng kính mờ Hình 1.4 Tổn thương lỗ chỗ tổ ong
Hình 1.5 Hình ảnh tổn thương dải đường mờ
Hình 1.6 Hình ảnh tổn thương dạng nốt
Trang 16
Hình 1.7 Hình ảnh tổn thương lưới
Hình 1.8 Hình ảnh tổn thương lưới nốt
Trang 171.3 Các tổn thương màng phổi
Trong các bệnh mô liên kết thì SLE là nguyên nhân hay gặp nhất gâyviêm màng phổi [30] Bình thường chỉ có một ít dịch trong khoang màngphổi Bệnh lupus tạo ra các phức hợp miễn dịch và lắng đọng ở các mạch máuvùng màng phổi gây nên các phản ứng viêm tại màng phổi [31], [32] Viêmmàng phổi lupus có thể gặp từ nhẹ với đau ngực nhẹ tới nặng đe doạ cuộcsống với tràn dịch màng phổi số lượng nhiều Tổn thương màng phổi thườngkết hợp với sự nặng lên của SLE [30]
Trong quá trình tiến triển của bệnh viêm màng phổi xuất hiện trongkhoảng 17- 60% trường hợp [33], [34] Các đau ngực do viêm màng phổi gặptrong 45 - 60% bệnh nhân, có thể có hoặc không có tràn dịch màng phổi kèmtheo [33], [34] Theo nhiều nghiên cứu thì các biểu hiện tràn dịch màng phổi
rõ rệt trên lâm sàng được thấy ở 25 - 50% bệnh nhân SLE và trong gần 93%các ca giải phẫu tử thi [33] Trong một nghiên cứu trên 520 bệnh nhân SLE
do Dubois và Tuffanelli tiến hành, đau do viêm màng phổi tái phát xuất hiệntrong 45% bệnh nhân, và tràn dịch màng phổi được thấy ở 30% bệnh nhân Tuynhiên, ở các bệnh nhân SLE khởi phát muộn thì viêm màng phổi thậm chí cònhay gặp hơn [35] Purnell DC và cộng sự đã tiến hành sinh thiết màng phổi hàngloạt trên 54 bệnh nhân SLE và thấy rằng tỷ lệ viêm màng phổi xơ hoá là 40%bệnh nhân, xơ và dày màng phổi gặp trong khoảng 33% bệnh nhân [30] Tràndịch màng phổi thường thấy ở cả 2 bên, gặp trong 50% bệnh nhân, nhưng cũng
có thể tràn dịch 1 bên với tỷ lệ là 17% ở mỗi bên, và thay đổi từ bên này sangbên kia gặp trong 17% SLE thường gây tràn dịch màng phổi số lượng ít, có khikhông phát hiện được trên Xquang, nhưng đôi khi có thể thấy tràn dịch toàn bộmột bên phổi Tràn dịch nhiều cả 2 bên hiếm gặp [30]
Trang 18Biểu hiện màng phổi có thể là một trong các biểu hiện sớm nhất củabệnh và có thể không kèm theo các tổn thương nhu mô phổi Theo Dubois vàTuffanelli viêm màng phổi và tràn dịch màng phổi là biểu hiện khởi đầu củabệnh gặp tương ứng trong 3% và 1% bệnh nhân [35] Winslow và cộng sự đãbáo cáo là gặp 13 trên 57 (22,8%) bệnh nhân có biểu hiện sớm nhất là ở màngphổi [30] Trong khoảng 5% các trường hợp SLE thì tràn dịch màng phổi làbiểu hiện lâm sàng duy nhất của bệnh [36] Các triệu chứng màng phổi có thểxuất hiện trước các biểu hiện khác nhiều tháng hoặc nhiều năm, dẫn đến sựchậm trễ trong chẩn đoán SLE [30] Tỷ lệ tái phát của tràn dịch màng phổi là13% theo Hargrave và cộng sự Tràn dịch thường thấy ở các bệnh nhân xơphổi mặc dù vẫn chưa rõ về mối liên quan này [31], [37] Các nghiên cứucũng cho thấy rằng các trường hợp lupus do thuốc cũng thường có biểu hiệnviêm màng phổi Trong đó tràn dịch màng phổi hay gặp nhất trong lupus doprocainamide Thường khởi phát âm thầm hơn so với SLE tự phát và cải thiệnnhanh triệu chứng màng phổi sau khi ngừng thuốc gây lupus [30]
Về đặc điểm lâm sàng thì đau ngực là triệu chứng hay gặp nhất của viêmmàng phổi lupus, có thể một bên hoặc hai bên Đau ngực là do sự viêm cácthành của khoang màng phổi Thường đau khu trú ở vùng mép sườn hoành.Các cơn đau thường tồn tại trong vòng vài ngày đến vài tuần Đau ngực có thểkhá nặng và cần phân biệt với đau do nhồi máu phổi hay do viêm phổi nhiễmtrùng [30] Khó thở cũng là triệu chứng hay gặp, thường là trong trường hợptràn dịch nhiều gây chèn ép cơ học Tuy nhiên, có khi khó thở xuất hiệnkhông liên quan tới mức độ oxy máu hay số lượng dịch màng phổi Ho khan
có thể xảy ra thứ phát do chèn ép phổi và sự kích thích phế quản Điển hình,hầu hết các bệnh nhân viêm màng phổi lupus đều có sốt, đau ngực, ho khan
Trang 19và khó thở Nhưng cũng có nhiều bệnh nhân tràn dịch màng phổi không triệuchứng [30]
1.4 Các thăm dò cận lâm sàng
- XQ thẳng: Khi nghi ngờ có tràn dịch màng phổi, có thể chụp phổithẳng để xác định Số lượng dịch ít biểu hiện trên phim thẳng là sự mờ gócsườn hoành, thường là > 100ml dịch Nếu thể tích dịch màng phổi trên 500mlthì chắc chắn thấy trên phim thẳng Các trường hợp tràn dịch khu trú có váchngăn có thể nhầm với tổn thương thâm nhiễm nhu mô phổi
- Siêu âm màng phổi: Siêu âm có thể giúp xác định được tràn dịch với sốlượng rất ít trong màng phổi Siêu âm chẩn đoán rất nhạy trong các trườnghợp có vách ngăn trong khối dịch màng phổi Tràn dịch ít hoặc khu trú thìchọc tốt nhất là dưới sự hướng dẫn của siêu âm
- CLVT ngực không phải là một thăm dò cho chẩn đoán bước đầu bệnhmàng phổi Chụp CLVT rất có ích trong chẩn đoán phân biệt bệnh nhu môphổi và màng phổi Chụp CLVT là lý tưởng khi mà trên phim thẳng thấy cóbất thường màng phổi vì nó cho hình ảnh của toàn bộ màng phổi giúp phânbiệt xem đó là dịch màng phổi hay dày màng phổi hoặc các khối u màng phổi.Dịch màng phổi trong viêm màng phổi lupus thường là dịch tiết, tuynhiên, tràn dịch màng phổi dịch thấm cũng đã được báo cáo Tiêu chuẩn đểxác định dịch tiết hay dịch thấm được Light và Colleagues đưa ra (1972).Dịch màng phổi là dịch tiết nếu có một trong các tiêu chuẩn sau:
- Protein dịch màng phổi/ protein huyết thanh > 0,5
- LDH dịch màng phổi/ LDH huyết thanh > 0,6
- Mức độ LDH dịch màng phổi lớn hơn 2/3 giới hạn trên của LDH bìnhthường trong huyết thanh [38]
Trang 20Màu sắc dịch màng phổi trong SLE thường là trong hoặc vàng chanh,nhưng đôi khi có thể hơi đục hoặc có máu Nồng độ Glucose trong dịch màngphổi thường trên 60mg/dl và pH > 7,35; tuy nhiên, khoảng 15-20% trườnghợp có pH và glucose thấp Báo cáo của Halla và cộng sự cho thấy viêmmàng phổi lupus thường nồng độ glucose > 80mg/dl, LDH dưới 500IU/l và
pH trên 7,2; trái lại viêm màng phổi do viêm khớp dạng thấp thì lại cóglucose < 25mg/dl, LDH > 700IU/l, và pH < 7,2 [30], [37]
Loại tế bào hay gặp trong dịch màng phổi của các bệnh nhân SLEthường là bạch cầu Số lượng bạch cầu có thể thay đổi từ vài trăm đến 15000/
L, khi bắt đầu có viêm màng phổi thì bạch cầu đa nhân chiếm ưu thế nhưngtheo thời gian thì các bạch cầu lympho lại dần dần chiếm ưu thế trong dịchmàng phổi Nếu tràn dịch màng phổi do nhiễm trùng thì số lượng bạch cầucao hơn nhiều so với tràn dịch màng phổi do SLE Có thể gặp số lượng nhiềucủa cả hai loại bạch cầu trong viêm màng phổi lupus [30]
Về mặt miễn dịch học thì người ta đã tìm thấy kháng thể kháng nhân(ANA), kháng thể kháng DNA, tế bào LE cũng như sự giảm nồng độ bổ thể
và sự có mặt các phức hợp miễn dịch trong dịch màng phổi [30], [33], [39].Đặc điểm có ích nhất giúp phân biệt viêm màng phổi lupus với các nguyênnhân khác là các xét nghiệm miễn dịch Nồng độ bổ thể giảm rất có ích đểphân biệt với tràn dịch do các bệnh mô liên kết khác (trừ viêm khớp dạngthấp) Sự có mặt của kháng thể kháng DNA hoặc tế bào LE trong dịch màngphổi giúp chẩn đoán SLE vì chúng không có trong dịch màng phổi trong viêmkhớp dạng thấp hay các bệnh khác Tế bào LE cũng thấy trong dịch màngphổi của lupus do thuốc [30] Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu của các tác giảkhác nhau cho thấy rằng chuẩn độ ANA tăng cao không những trong viêmmàng phổi do SLE mà còn trong cả tràn dịch màng phổi do một số nguyên
Trang 21nhân khác (viêm màng phổi không do lupus, bệnh ác tính…) Do vậy, ANAdịch màng phổi là một xét nghiệm có độ nhạy cao nhưng độ đặc hiệu lạikhông cao trong chẩn đoán viêm màng phổi lupus [30].
Sinh thiết màng phổi làm miễn dịch huỳnh quang rất có ích trong chẩnđoán viêm màng phổi lupus nhưng ít cần thiết Sinh thiết nhìn chung chỉ làmtrong các trường hợp nghi ngờ có nguyên nhân khác gây tràn dịch màng phổi.Các tổn thương thường là không đặc hiệu, thường thấy thâm nhiễm cáclympho bào và tương bào, đôi khi cũng gặp các bạch cầu hạt, có thể thấy xơhoá, viêm xơ màng phổi [30], [33] Pertschuk và cộng sự đã mô tả hình ảnhmiễn dịch huỳnh quang của các mảnh sinh thiết màng phổi ở bệnh nhân SLE,
đó là các kháng thể kháng IgG, kháng IgM hoặc kháng C3 [30] Nội soi màngphổi có thể thấy các nốt trên lá tạng màng phổi, sinh thiết các nốt này làmmiễn dịch huỳnh quang thấy có các phức hợp miễn dịch lắng đọng [33], [40] Các bệnh nhân đã được chẩn đoán SLE có thể bị tràn dịch màng phổi
do bản thân bệnh lupus hoặc do các nguyên nhân khác (như viêm phổi, nhồimáu phổi, suy tim xung huyết, hay các rối loạn khác) Rất nhiều nghiên cứu
đã hy vọng tìm ra được một chất chỉ điểm nào đó trong dịch màng phổi đểgiúp xác định chẩn đoán viêm màng phổi chính xác là do lupus [30]
Điều trị dựa vào mức độ của bệnh Tràn dịch ít, không triệu chứng khôngcần điều trị đặc hiệu Các thuốc kháng viêm non - steroid có thể hiệu quảtrong viêm màng phổi có triệu chứng nhẹ Với các trường hợp nặng hoặc cácbệnh nhân đã điều trị corticoid, thì cần phải tăng liều corticoid Thuốc chốngsốt rét tổng hợp có thể được dùng để quản lý bệnh nhân trong thời gian dài.Các thủ thuật xâm nhập như chọc tháo dịch màng phổi hoặc "gây dính màngphổi" (pleurodesis) để điều trị ít khi được dùng [33]
1.4.1 Chức năng hô hấp trong SLE
Trang 22Các bất thường về chức năng hô hấp trên bệnh nhân SLE đã được nói tớitrong một số nghiên cứu Sự suy giảm các chỉ số chức năng hô hấp này là hậuquả của các tổn thương phổi và màng phổi Tuy nhiên, các nghiên cứu cũngchỉ ra rằng các bất thường chức năng hô hấp cũng gặp trên cả những bệnh nhânSLE không có triệu chứng phổi cả trên lâm sàng và Xquang Các rối loạn chứcnăng hô hấp hay gặp trong SLE là rối loạn thông khí hạn chế với sự giảm FVC,TLC và rối loạn khả năng khuếch tán với sự giảm DLCO Trong bệnh phổi kẽthường có sự kết hợp của hai loại rối loạn thông khí này Ngoài ra các tác giảcòn nhận thấy có một tỷ lệ bệnh nhân có biểu hiện rối loạn thông khí tắc nghẽnvới sự giảm FEV1, PEF, FEV1/FVC, FEF25-75 [41], [42], [43].
Trong một nghiên cứu của Felon và cộng sự, các bất thường về chứcnăng hô hấp được thấy trong 7/11 bệnh nhân có tổn thương phổi kẽ trênHRCT Hyh Tsang và cộng sự đã tiến hành làm chức năng hô hấp trên cácbệnh nhân SLE không có triệu chứng hô hấp và thấy rằng có 72% bệnh nhân
có giảm chức năng phổi, 10 bệnh nhân (56%) có giảm DLCO, trong đó 2bệnh nhân có rối loạn thông khí hạn chế, 1 bệnh nhân có rối loạn thông khíhỗn hợp và 7 bệnh nhân có giảm DLCO đơn độc [41] Nhiều tác giả cho rằng
sự giảm chức năng hô hấp mà không có tổn thương phổi có thể là do cónhững bất thường khác như tổn thương cơ hô hấp, tăng áp lực động mạchphổi, và tổn thương các cơ quan khác…Kết quả nghiên cứu còn cho thấy có
sự kết hợp của các biểu hiện thần kinh với sự giảm FEF25-75 và FEF75 Một sốtác giả khác cũng thấy rằng các biểu hiện não lupus thường kết hợp với bấtthường chức năng phổi [41], [43]
PQ Eichacker và cộng sự đã tiến hành một nghiên cứu đánh giá lại chứcnăng hô hấp trên 25 bệnh nhân SLE đã được chẩn đoán là có bất thường chứcnăng hô hấp trước đó ít nhất là 2 năm Các bệnh nhân này có thể có hoặckhông có triệu chứng hô hấp trên lâm sàng và Xquang Kết quả cho thấy rằng
Trang 23sau thời gian theo dõi, các chỉ số FVC, TLC, DLCO không không được cảithiện, còn tỷ lệ FEV1/FVC và FEF25-75 thấy giảm nặng hơn theo thời gian vàkhông liên quan đến tiền sử hút thuốc [64] Sự giảm FEF25-75 đã được báo cáobởi nhiều tác giả khác nhau, gợi ý một tổn thương ở các phế quản nhỏ Tuynhiên vẫn thiếu các nghiên cứu về giải phẫu bệnh để chứng minh điều này.Thời gian diễn biến bệnh và các triệu chứng thận được thấy là có sự kết hợp
có ý nghĩa với sự giảm DLCO [41], [42] Marten và cộng sự trong một nghiêncứu về rối loạn cơ hô hấp ở bệnh nhân SLE, đã thấy rằng giá trị của FEF25-75
dưới 60% giá trị dự đoán gặp ở 7 bệnh nhân [44] Collin và cộng sự đã đoFEF25-75 ở 17 bệnh nhân và thấy rằng có 6/11 bệnh nhân không hút thuốc cógiá trị này dưới 80%, trung bình là 61% [45]
Các test chức năng phổi được khuyến cáo dùng cho việc xác định sớmcác tổn thương phổi trước khi có triệu chứng Các bất thường chức năng hôhấp có ảnh hưởng trực tiếp tới việc theo dõi và quản lý bệnh trong thời giandài Tuy nhiên, một số tài liệu cho rằng vai trò của các test chức năng hô hấprất hạn chế trong việc xác định hay loại trừ các tổn thương phổi kín đáo lànguyên nhân gây khó thở ở một số bệnh nhân nhưng lại có Xquang ngực vàchức năng phổi bình thường Không có bằng chứng nào nói đến mối liên quangiữa các test chức năng phổi và hình ảnh HRCT trong trường hợp này [46] Trong trường hợp có tổn thương phổi, thì các thăm dò chức năng phổiđược sử dụng một cách thường quy để đưa ra toàn bộ chỉ số về sự suy giảmchức năng hô hấp Dung tích sống (VC), dung tích khí toàn phổi (TLC), vàDLCO được sử dụng nhiều nhất Vài nghiên cứu cho thấy sự liên quan giữachức năng phổi và mức độ tổn thương trên các mẫu sinh thiết phổi Theo dõidiến biến bệnh dựa vào chức năng hô hấp đã được nhiều tác giả đề nghị [46]
1.4.2 Áp lực động mạch phổi trong SLE
Trang 24Tăng áp lực động mạch phổi được xác định khi áp lực động mạch phổitrung bình trên 25 mmHg lúc nghỉ ngơi và trên 30 mmHg lúc hoạt động ởbệnh nhân có áp lực hệ mao mạch phổi bình thường Trên lâm sàng tăng áplực động mạch phổi thường khởi đầu một cách âm thầm với khó thở khi gắngsức, chẩn đoán thường là muộn vì phải loại trừ các nguyên nhân khó thở khác.Mệt mỏi là một triệu chứng khác hay gặp của tăng áp lực động mạch phổi.Biểu hiện muộn của tăng áp lực động mạch phổi là suy giảm chức năng timphải với phù vùng thấp và cổ trướng [47] Tăng áp lực động mạch phổi là mộtbiến chứng nặng và thường dẫn tới tử vong.
Tăng áp lực động mạch phổi là một biểu hiện hay gặp trong các bệnh
hệ thống như: xơ cứng bì hệ thống tiến triển (10 - 33%), bệnh mô liên kết hỗnhợp… [48] Trong SLE, tăng áp lực động mạch phổi ít gặp hơn, nhưng cácbáo cáo gần đây chỉ ra rằng tỷ lệ tăng áp lực động mạch phổi trên bệnh nhânSLE đang ngày càng tăng [49], [50] Trong một số nghiên cứu tỷ lệ gặp là 5 -14%, và thường kèm theo với các tổn thương phổi như: bệnh mạch phổi,nghẽn mạch phổi tái phát và bệnh nhu mô phổi [51] Nhưng cũng có các bệnhnhân SLE được báo cáo là có tăng áp lực động mạch phổi mà không có bất kỳtổn thương phổi nào [51], [52] Trên các bệnh nhân SLE có hội chứng anti-phospholipid thì tỷ lệ tăng áp lực động mạch phổi gặp cao hơn (25%) [47].Chỉ có vài ca lâm sàng được báo cáo là có lupus ban đỏ hệ thống kèm tăng áplực động mạch phổi nặng mà dẫn đến suy tim phải [53]
Một nghiên cứu tiến cứu về siêu âm tim trên 84 bệnh nhân SLE ởTrung Quốc nhằm xác định tỷ lệ và cơ chế của tăng áp lực động mạch phổi, J
Y Shen và cộng sự đã đưa ra kết quả là 9/84 (11%) bệnh nhân có tăng áp lựcđộng mạch phổi, và tăng áp lực động mạch phổi có liên quan đến sự hoạtđộng của lupus [54] Trong một nghiên cứu khác, các tác giả người Singapore
đã hồi cứu 786 bệnh nhân SLE và thấy rằng tỷ lệ tăng áp lực động mạch phổi
Trang 25tiên phát (22/786 bệnh nhân) và thứ phát (24/786 bệnh nhân) là như nhau ởcác bệnh nhân này Tăng áp lực động mạch phổi tiên phát có xu hướng xuấthiện sớm hơn sau khi bị lupus so với tăng thứ phát Hội chứng Raynaud cóliên quan đến tỷ lệ và mức độ tăng áp lực động mạch phổi, xuất hiện trong34,8% các bệnh nhân có tăng áp lực động mạch phổi [55]
Giải phẫu tử thi trên các bệnh nhân này cho thấy có các thay đổi môbệnh học ở động mạch phổi, bao gồm: sự phì đại mức độ vừa, xơ hoá nội mạcmạch và có tổn thương dạng đám rối [48],[52] Thỉnh thoảng có vài trườnghợp huyết khối động mạch phổi được báo cáo và liên quan với tình trạng tăngđông, bao gồm các xét nghiệm kháng thể kháng đông lupus và kháng thểkháng cardiolipin dương tính Hiện nay chưa có điều trị nào hiệu quả với tăng
áp lực động mạch phổi, người ta thường dùng: chống đông, thở oxy, lợi tiểu
và giãn mạch phổi; tiên lượng xấu với sự suy giảm ngày càng nhiều chứcnăng tim - phổi [49] Các nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tử vong sau 2 năm là trên50% khi có tăng áp lực động mạch phổi [33]
Trang 26Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Các bệnh nhân Lupus ban đỏ hệ thống có tổn thương phổi kẽ trên phim
CLVT lớp mỏng độ phân giải cao điều trị nội trú tại Trung tâm Hô Hấp,
Trung tâm DÞ øng - MiÔn dÞch l©m sµng Bệnh viện Bạch Mai
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định SLE dùa trªn b¶ng tiªu chuÈnchÈn ®o¸n cña ACR 1997 (Cã 4/ 11 tiªu chuÈn) và có tổn thương phổi kẽ trênphim CLVT độ phân giải cao
Tiêu chuẩn chẩn đoán SLE của ACR năm 1997 bao gồm:
(1) Ban cánh bướm ở mặt: ban đỏ cố định, phẳng hoặc gờ lên mặt da, ở
gò má, ít khi lan đến rãnh mũi má
(2) Ban dạng đĩa: các vết đỏ nổi trên mặt da có vẩy sừng bám chắc và
nút sừng nang lông; có thể thấy sẹo teo da trên các tổn thương cũ
(3) Nhạy cảm ánh sáng: ban ở da do phản ứng không bình thường với
ánh sáng mặt trời, trong tiền sử bệnh hay do thầy thuốc nhận xét
(4) Loét miệng: loét miệng hoặc mũi họng, không đau, do thầy thuốc
quan sát
(5) Viêm khớp: viêm không phá huỷ khớp, ít nhất 2 khớp ngoại vi, đặc
trưng bởi đau, sưng và tràn dịch khớp
Trang 27(7) Tổn thương thận:
- Protein niệu thường xuyên > 0,5g/24h hoặc trên (+++)
- Trụ tế bào: có thể là hồng cầu, huyết sắc tố, trụ hạt, trụ ống hoặc hỗn hợp
(8) Rối loạn thần kinh - tâm thần: động kinh hoặc loạn thần, không phải
do dùng thuốc hoặc các rối loạn chuyển hoá như: tăng ure máu, toan cetonhoặc mất cân bằng điện giải
(9) Rối loạn huyết học:
- Thiếu máu huyết tán với tăng hồng cầu lưới Hoặc
- BC <4000/mm3 ở ít nhất 2 lần xét nghiệm Hoặc
- TC<100 000/ mm3 không phải do thuốc
(10) Rối loạn miễn dịch học: DNA hoặc Sm hoặc
Anti-phospholipid ở hiệu giá bất thường
(11) Kháng thể kháng nhân: ANA ở hiệu giá bất thường bằng phương
pháp miễn dịch huỳnh quang hay một xét nghiệm tương đương tại bất cứthời điểm nào, và không dùng các thuốc được biết là gây ra hội chứng
“lupus do thuốc”
Chẩn đoán xác định SLE khi có 4/11 tiêu chuẩn trên
Hình ảnh tổn thương phổi kẽ trên HRCT
Trang 282.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ
- Các bệnh nhân SLE không có phim chụp CLVT ngực lớp mỏng độ
phân giải cao
- Không có hình ảnh tổn thương phổi kẽ trên phim CLVT.
- Tổn thương phổi kẽ do các nguyên nhân khác gây ra
- C¸c bÖnh nh©n kh«ng hîp t¸c tham gia nghiªn cøu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu theo phương pháp mô tả cắt ngang hồi cứu và tiến cứu.
- Hồi cứu trong 1 năm: 2013
- Tiến cứu: tháng 11 năm 2013 đến tháng 8 năm 2014
- Chọn mẫu: lấy mẫu thuận tiện
2.2.2 Các bước tiến hành nghiên cứu
- Khai thác các thông tin về nhân trắc học: họ và tên, tuổi, giới, địa điểmsống, nghề nghiệp
- Các thuốc dùng trước khi vào viện hoặc trong thời gian điều trị tạituyến trước
Trang 29- Cỏc triệu chứng lõm sàng:
Thăm khỏm toàn trạng: tinh thần, nhiệt độ, mạch, huyết ỏp, tần số thở Triệu chứng cơ năng: ho (ho khan, ho cú đờm), khú thở, đau ngực, đauđầu,
Triệu chứng thực thể: tần số thở, hội chứng 3 giảm, hội chứng đụng đặc,ran ẩm, ran nổ, ran rớt, ran ngỏy
- Cõn lõm sàng:
Xột nghiệm cụng thức mỏu, mỏu lắng
Sinh húa mỏu (urờ mỏu, natri mỏu, glucose mỏu, CRP ), khớ mỏu
Xột nghiệm xỏc định căn nguyờn gõy bệnh: tỡm vi sinh vật gõy bệnh từbệnh phẩm là mỏu, dịch đờm, dịch phế quản, dịch màng phổi
- Xquang tim phổi và Chụp CLVT ngực: đỏnh giỏ tổn thương, đặc điểm,
vị trớ: tổn thương mờ lan tỏa, hỡnh nốt, hỡnh lưỡi hay thõm nhiễm
- ỏnh giỏ ỏp l c ụng m ch ph i b ng siờu õm doppler tim m uĐỏnh giỏ ỏp lực đụng mạch phổi bằng siờu õm doppler tim màu ực đụng mạch phổi bằng siờu õm doppler tim màu đ ạo ra hỡnh ảnh khối ổn thương mụ kẽ cú thể hợp lưu cỏc nốt để tạo ra hỡnh ảnh khối ằng siờu õm doppler tim màu ày xoỏ mất cấu trỳc
Bỡnh thường
<30mmHg
Tăng nhẹ 31-40mmHg
Tăng vừa 41-70mmHg
Tăng nhiều
>70mmHg
- Đo chức năng hụ hấp: Cỏc rối loạn thường gặp khi đo chức năng hụ hấpcủa cỏc bệnh nhõn SLE bao gồm: Rối loạn thụng khớ tắc nghẽn, rối loạn thụngkhớ hạn chế và rối loạn thụng khớ hỗn hợp (cả hạn chế và tắc nghẽn)
Các chỉ số chức năng hô hấp (FVC, SVC, FEV1, PEF, FEV1/ FVC, FEF25-75):
+ Bình thờng: ≥ 80% giá trị lý thuyết
+ Giảm: 60- 80% giá trị lý thuyết
+ Giảm nhiều: < 60% giá trị lý thuyết
(Riêng đối với chỉ số FEV1/FVC: giá trị bình thờng là ≥ 75%)
- Khí máu:
+ PaCO2: Bình thờng: 35-45 mmHg; Tăng: > 45 mmHg;
Trang 30Gi¶m: < 35mmHg.
+ PaO2: B×nh thêng: 80- 100 mmHg; Gi¶m: < 80mmHg
+ SaO2: B×nh thêng: ≥ 95%; Gi¶m: < 95%
2.3 Thu thập số liệu
- Đối với các bệnh nhân hồi cứu
Thu thập bệnh án của các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lựa chọn, thống kêđầy đủ các thông tin cần thiết và ghi nhận vào bệnh án nghiên cứu
- Đối với các bệnh nhân tiến cứu
Khai thác thủ tục hành chính, tiền sử, bệnh sử, thăm khám lâm sàng,cận lâm sàng các bệnh nhân theo mẫu bệnh án nghiên cứu
- Chụp Xquang phổi
- Chụp CLVT ngực lớp mỏng độ phân giải cao
Phim Xquang tim phổi và CLVT ngực lớp mỏng độ phân giải cao được đọcbởi các bác sĩ khoa chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai và thầy hướng dẫn
2.4 Xử lý số liệu
Phần mềm SPSS 16.0 với các thuật toán tình tần số, trung bình, phươngsai, các phép tính so sánh cặp và tính p
Trang 31Sơ đồ nghiên cứu
BN Lupus ban đỏ hệ thống
XQ phổi, HCRT ngực
Không có TT phổi kẽ Có TT phổi kẽ
Loại bỏ khỏi NC Đặc điểm LS, CLS,
Hình ảnh HCRT Đặc điểm LS, CLS, Hình ảnh HCRT
Trang 32Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua nghiên cứu 40 bệnh nhân chúng tôi thu được kết quả sau:
Trang 343.2 Đặc điểm lâm sàng
3.2.1 Triệu chứng cơ năng và toàn thân
Bảng 3.3 Triệu chứng cơ năng và toàn thân (n=40)
Trang 3540%; ran rít ngáy 12,5%; hội chứng 3 giảm 22,5% Đặc biệt, dấu hiệu tím vàngón tay khum chiếm tỉ lệ thấp nhất với lần lượt là 10% và 5%.
Trang 363.2.3 Các triệu chứng liên quan
Bảng 3.5 Các triệu chứng liên quan
Kết quả: Tỉ lệ phù ở nhóm có tràn dịch màng phổi cao hơn ở nhóm
không có tràn dịch màng phổi và sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê(p<0,05)
Tỉ lệ cổ chướng ở nhóm có tràn dịch màng phổi cao hơn ở nhóm không
có tràn dịch màng phổi và sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
Tỉ lệ tràn dịch màng tim ở nhóm có tràn dịch màng phổi cao hơn ở nhómkhông có tràn dịch màng phổi và sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê(p<0,05)
Tỉ lệ có hội chứng thận hư ở nhóm có tràn dịch màng phổi cao hơn ởnhóm không có tràn dịch và sự khác biệt này là có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
3.3 Đặc điểm cân lâm sàng
3.3.1 Hình ảnh Xquang tim phổi
Bảng 3.6 Các dạng tổn thương phổi kẽ thường gặp trên phim Xquang tim phổi
Trang 37các tổn thương dạng đường mờ với 75% các bệnh nhân Tổn thương kiểu kính
mờ chiếm tỉ lệ ít hơn với 27,50% Chỉ có 2,50% các bệnh nhân nghiên cứu cótổn thương dạng lưới, và đặc biệt không có bệnh nhân nào có tổn thương kiểu
tổ ong
Bảng 3.7 Các loại tổn thương phổi kẽ trên phim chụp CLVT ngực (n=40)
Các loại tổn thương Số bệnh nhân Tỷ lệ %
Trang 38Tổn thương lỗ chỗ kiểu tổ ong 2 5
Trang 39Bảng 3.8 Mức độ tổn thương phổi kẽ trên phim chụp CLVT ngực (n=40)
Biểu đồ 3.7 Mức độ tổn thương phổi kẽ trên phim chụp CLVT ngực
(n=40) Nhận xét: Có tới 65% bệnh nhân có từ 2 loại tổn thương trở lên trong đó 45%
bệnh nhân có nhiều hơn 2 loại tổn thương, chỉ có 35% trường hợp có 1 loạitổn thương
Trang 40Biểu đồ 3.8 Phân bố màu sắc dịch màng phổi (n=14)
Nhận xét: Phần lớn dịch màng phổi có màu vàng chanh 85,71%, còn lại là
dịch đỏ máu Trong nghiên cứu của chúng tôi không gặp dịch màng phổi đục,
mủ, dưỡng chấp hay trong
Bảng 3.10 Đặc điểm sinh hoá dịch màng phổi (n=14)