1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tình hình rong kinh rong huyết ở phụ nữ tuổi sinh đê đến khám phụ khoa tại bệnh viện phụ sản hà nội 2014

43 760 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 2,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ Y TẾ HÀ NỘIBỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ TÌNH HÌNH RONG KINH, RONG HUYẾT Ở PHỤ NỮ ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ ĐẾN KHÁM PHỤ KHOA TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI - NĂM 2014 Chủ

Trang 1

SỞ Y TẾ HÀ NỘI

BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI

ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

TÌNH HÌNH RONG KINH, RONG HUYẾT

Ở PHỤ NỮ ĐỘ TUỔI SINH ĐẺ ĐẾN KHÁM PHỤ KHOA

TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI - NĂM 2014

Chủ nhiệm đề tài:

BSCKII Nguyễn Thị Thu Phương

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

• Kinh nguyệt là tấm gương phản ánh tình hình sức khỏe

nội tiết của người phụ nữ Kinh nguyệt đều đặn chứng tỏ nội tiết của người phụ nữ đang ở thời điểm hoạt động tốt, đảm bảo chức năng sinh sản cũng như duy trì nâng cao chất lượng cuộc sống

• Kinh nguyệt là hiện tượng chảy máu có tính chất chu kỳ

từ buồng tử cung ra ngoài do sự bong niêm mạc buồng

tử cung dưới ảnh hưởng của sự tụt hooc môn sinh dục trong cơ thể người phụ nữ

Trang 3

• Rong kinh là tình trạng hành kinh kéo dài trên một tuần, còn rong huyết là hiện tượng ra máu từ bộ phận sinh dục không phải kinh nguyệt, và kéo dài trên một tuần, Rong kinh nếu kéo dài trên 15 ngày thường biến thành rong huyết, lúc đó gọi là rong kinh – rong huyết, trường hợp này rất hay gặp.

• Rong kinh rong huyết có thể gặp ở mọi lứa tuổi, từ tuổi trẻ đến tuổi mãn kinh Mỗi một độ tuổi rong kinh rong huyết có đặc thù riêng Rong kinh rong huyết là triệu chứng của nhiều nhóm bệnh tuy nhiên hay gặp hai nhóm chính đó là nhóm cơ năng và nhóm

có tổn thương thực thể.

• Rong kinh rong huyết cần được phát hiện sớm và được điều trị kịp thời, vì nếu để kéo dài gây mất máu ảnh hưởng đến sinh hoạt hằng ngày thậm chí nguy hiểm đến tính mạng, không những thế rong kinh rong huyết kéo dài còn tạo điều kiện thuận lợi cho

vi khuẩn phát triển dẫn đến viêm nhiễm cơ quan sinh dục, là một trong những yếu tố góp phần gây nên vô sinh nữ.

Trang 4

Chúng tôi thực hiện đề tài :

“Tình hình rong kinh – rong huyết ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ đến khám phụ khoa tại bệnh viện phụ sản hà

Trang 5

1.1 Sinh lý kinh nguyệt.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

* Định nghĩa: Kinh nguyệt là hiện tượng chảy máu có tính

chất chu kỳ hàng tháng từ tử cung ra qua đường âm đạo ra ngoài, do có sự bong nội mạc tử cung dưới ảnh hưởng của sự tụt đột ngột estrogen và progesteron trong cơ thể

Cấu tạo nội mạc tử cung ở giai đoạn tăng sinh

1.1.1 Sinh lý của hiện tượng kinh nguyệt và chu kỳ kinh nguyệt.

Trang 6

Vùng dưới đồi

Tuyến yên

Buồng trứng

Kích thích

ức chế

Cơ chế điều khiển của trục vùng dưới đồi - tuyến yên -

buồng trứng

Trang 7

Kỳ kinh Chu kỳ kinh nguyệt

Hoàng thể

Chu kỳ kinh nguyệt

Trang 8

1.1.2 Các thời kỳ hoạt động sinh dục của người phụ nữ.

Các thời kỳ trong cuộc đời người phụ

nữ liên quan đến kinh nguyệt

Trang 9

1.2 Rong kinh, rong huyết:

Rong kinh, rong huyết là rối loạn hay gặp nhất trong rối loạn kinh nguyệt, có thể gặp trong tất cả các giai đoạn kinh nguyệt của người phụ nữ.

1.2.1 Một vài khái niệm của rong kinh, rong huyết

Rong kinh là hiện tượng hành kinh kéo dài > 7 ngày.

•Rong huyết là hiện tượng ra huyết từ tử cung không có chu kỳ kéo dài trên 7 ngày.

•Rong kinh rong huyết khó phân biệt RKRH ở người có vòng kinh không đều Ngược trường hợp ra huyết không theo chu kỳ kinh vẫn mang tính chất chảy máu, cơ chế chảy máu như chảy máu kinh nguyệt nghĩa là do bong nội mạc tử cung dưới ảnh hưởng của sự tụt đột ngột các hormon sinh dục nữa estrogen hay cả estrogen và progesteron Hiện tượng kinh nguyệt không đều này hay gặp ở giai đoạn chuyển tiếp như tuổi dậy thì hoặc tuổi tiền mãn kinh.

Trang 10

1.2.2 Phân loại rong kinh cơ năng.

Theo Tchanop, phân loại theo sự chín muồi chức năng

sinh dục

• Rong kinh trong thời kỳ trưởng thành sinh dục < 20 tuổi

• Rong kinh trong thời kỳ sinh đẻ (20 - 45 tuổi)

• Rong kinh trong thời kỳ tiền mãn kinh được tính trung

bình 45 -52 tuổi

Phân loại dựa vào biểu hiện của rối loạn chức năng

• Nhóm rong kinh có phóng noãn

• Nhóm rong kinh không phóng noãn

• Nhóm rong kinh không có quá trình phóng noãn đầy đủ

Trang 11

Dựa theo lâm sàng BVPSTW, phân loại RK cơ năng:

• Rong kinh tuổi trẻ từ < 20 tuổi

• Rong kinh tuổi sinh sản 20 - 45 tuổi

• Rong kinh tiền mãn kinh 45 - 52 tuổi

Số ngày rong kinh chia làm 3 nhóm :

• Nhóm ra kinh từ 7 - 14 ngày

• Nhóm ra kinh từ 15 - 30 ngày

• Nhóm ra kinh kéo dài hơn 30 ngày

Trang 12

 Đánh giá lượng máu kinh khi rong, so sánh với lượng

máu kinh của BNở chu kỳ bình thường

• Lượng máu kinh ít: khi máu kinh ra tương đương ngày

kinh đầu tiên, hay ngày kinh cuối kỳ kinh bình thường

• Lượng máu kinh trung bình: khi lượng máu kinh ra

tương đương ngày có kinh nhiều nhất của bệnh nhân, thường vào những ngày giữa của chu kỳ kinh

• Lượng máu kinh nhiều: khi lượng máu ra nhiều hơn

những ngày có kinh nhiều nhất có thể gọi là băng kinh

• Đánh giá tình trạng máu kinh: màu sắc, máu kinh đỏ

hay thẫm màu, có lẫn máu cục có các mảnh nội mạc tử cung không, khi hành kinh có đau bụng không

Trang 13

1.2.3 Sinh lý bệnh của RKRH

• Rong kinh do vòng kinh không phóng noãn có 2 đặc

điểm: mất kinh 2 đến 3 tháng sau đó có kinh nhiều và kéo dài Sau một vài tháng không có kinh, niêm mạc chịu tác dụng của estrogen vẫn phát triển do một nguyên nhân nào đó niêm mạc tử cung loạn dưỡng, estrogen tụt xuống đột ngột gây ra bong niêm mạc tử cung quá sản gây cường kinh và rong huyết

• RKRH từng đợt do có sự dao động đáng kể trong việc

bài tiết estrogen, estrogen giảm đáng kể xuống dưới ngưỡng chảy máu làm cho nội mạc tử cung bong Không có tác dụng của progesteron khiến nội mạc tử cung bong không đều và không triệt để nên ra máu kéo dài

Trang 14

1.2.4 Tính chất chu kỳ kinh.

• Bình thường chu kỳ 28 - 30 ngày dao động từ 25 - 34

ngày được coi là bình thường Chu kỳ đầu nói lên hoạt động trục dưới đồi - tuyến yên - buồng trứng bình thường Số ngày thấy kinh bình thường 3 - 5 ngày quá

7 ngày là rong kinh, ít hơn 2 ngày là thiểu kinh

• Lượng máu kinh trung bình: 60 - 80 ml ở phụ nữ Việt

Nam trung bình 38, 13  24,76ml :

+ ướt 1 - 2 băng vệ sinh : ít+ ướt 3 - 4 băng vệ sinh : trung bình_ ướt > 5 băng vệ sinh : nhiều

Trang 15

1.2.5 Nguyên nhân gây RKRH

• Những nguyên nhân gây RKRH do nội k

• Bệnh về máu:

• Bệnh nội tiết: bệnh tuyến giáp, tuyến thượng thận,

gặp trong suy tủy,

• Do thuốc

• Những bệnh RKRH do bệnh nội khoa phải điều trị

theo bệnh nguyên, khi đó có rong kinh, điều trị cầm máu nhanh nhất để làm giảm lượng máu mất ít nhất

• Do nguyên nhân phụ khoa

Trang 16

1.3 Chẩn đoán rong kinh

1.3.1 Lâm sàng:

• Các bệnh toàn thân ảnh hưởng đến kinh nguyệt, bệnh

tim mạch, bệnh gan, bệnh đái tháo đường, tuyến giáp, bệnh về máu

• Khám toàn thân đánh giá mức độ thiếu máu: da, niêm

mạc, mạch, huyết áp, nhịp tim cũng như các xét nghiệm sinh hóa máu

• Khám lâm sàng phải cẩn thận phát hiện ra bất thường

ở tử cung và hai phần phụ, hệ thống nâng đỡ tử cung, niêm mạc âm đạo biểu hiện các tác dụng của estrogen, kiểm tra vú xem có tiết sữa không, đánh giá mức độ ra huyết, thời gian rong huyết

Trang 17

+ Hồng cầu:

Bình thường  3,5 triệu;

Thiếu vừa 2,5 - 3,5 triệu;

Thiếu nhiều < 2,5 triệu (cần truyền máu).+ Tỷ lệ Hb (Hemoglobin):

Bình thường > 11g%;

Thiếu vừa 8 - 11g%;

Nặng < 8g% (cần truyền máu)

1.3.2 Các xét nghiệm và thăm dò.

Trang 18

• Hình ảnh chiều dày nội mạc tử cung

• Sinh thiết nội mạc tử cung

• Mô bệnh học

• Quá sản tuyến nang, nội mạc tử cung

• Quá sản dạng u tuyến

• Quá sản dạng polip

• Quá sản không điển hình

• Teo nội mạc tử cung

Trang 19

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Tiêu chuẩn chọn bệnh án để nghiên cứu:

•Tất cả BN được chẩn đoán rong kinh rong huyết tuổi sinh đẻ đến khám tại BV PSHN năm 2014

•Tuổi BN thuộc nhóm nghiên cứu 20 – 45 tuổi

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

•BN không trong nhóm tuổi NC Các bệnh lý toàn thân: bệnh về máu, Basedow, bệnh gan thận, những bệnh nhân đang dùng các loại thuốc tránh thai, hooc môn thay thế

Trang 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu

NC được thực hiện theo phương pháp mô tả tiến cứu cắt ngang

2.2.2 Các vấn đề nghiên cứu:

•Tuổi, nghề nghiệp, vùng sinh sống

•Lý do vào khám : ra máu âm đạo

•Tiền sử sản phụ khoa:

+ Bệnh sử phụ khoa:

+ Tiền sử sản khoa

•Lâm sàng

Trang 21

2.2.3 Tiến hành nghiên cứu

•Bệnh án được theo dõi, ghi chép đầy đủ các thông tin theo yêu cầu

BN được NC theo mẫu thu thập số liệu (phụ lục 1), bệnh án mẫu (phụ lục 2)

•Thời gian NC: Từ tháng 4/2014 - 11/2014 thu thập tại khoa khám bệnh tại BV PSHN.

•Hỏi bệnh: hỏi tỉ mỉ, chính xác, chu kỳ kinh nguyệt, thời gian ra máu, mức độ ra máu, màu sắc, có triệu chứng gì kèm theo hay không.

•Các bệnh toàn thân liên quan: tim mạch, bệnh gan, đái tháo đường, tuyến giáp, các thuốc đã dùng có liên quan đến RKRH.

•Khám LS: kỹ lưỡng có hệ thống, để phát hiện bất thường tại cổ tử cung, thân tử cung, 2 vòi dẫn trứng, buồng trứng, niêm mạc âm đạo đánh giá biểu hiện tác dụng của estrogen, kiểm tra vú có tiết sữa không, các biểu hiện của dấu hiệu bệnh nội tiết liên quan (suy gan, suy thận, hay có bệnh về máu).

•Xét nghiệm và thăm dò hình ảnh

Trang 22

2.2.4 Các biến số nghiên cứu:

Những đặc điểm đối tượng nghiên cứu :

•Tuổi tính theo năm dương lịch chia thành các nhóm 20-

29, 30-39, 40-45

•Nghề nghiệp : cán bộ viên chức, làm ruộng nghề nghiệp khác

•Địa dư : Hà nội, tỉnh khác

•Tình trạng hôn nhân : có chồng , chưa có chồng

Tiền sử kinh nguyệt :

•Tuổi có kinh lần đầu

•Chu kỳ kinh nguyệt có rối loạn hay không đều,

•Thời gian bắt đầu rối loạn kinh nguyệt

Tiền sử sản khoa

Trang 23

.

Trong đó:

N : Số cá thể của mẫu nghiên cứu

1- : Hệ số tin cậy, thường được chọn là 0,95 tức 95%.

Trang 25

2.5 Khía cạnh đạo đức trong nghiên cứu

•Đối tượng NC được giải thích, biết rõ mục đích NC, tự nguyện tham gia vào NC

•Tất cả những BN rong kinh rong huyết vào viện phải được điều trị cầm máu nhanh nhất, đảm bảo sức khoẻ và tính mạng của BN Mọi thông tin cá nhân được giữ bí mật, bảo đảm sự riêng tư của người bệnh Không có sự phân biệt trong quá trình khám, chẩn đoán và điều trị

Trang 26

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Tỷ lệ RKRH tuổi sinh đẻ so với RKRH chung.

Số BN Năm

RKRH tuổi Sđ Tổng số RKRH

Trang 27

Bảng 3.2 Tỷ lệ bệnh nhân RKRH tuổi SĐ theo địa dư

Trang 28

Bảng 3.3 Tuổi trung bình của bệnh nhân

Trang 29

Bảng 3.5 Chỉ số khối cơ thể của nhóm đối tượng nghiên cứu

Trang 30

3.2 Đặc điểm kinh nguyệt :

Bảng 3.6 Phân bố đối tượng theo nhóm tuổi lần đầu tiên có

Bảng 3.7 Tiền sử kinh nguyệt

Tiền sử kinh nguyệt

Trang 31

Bảng 3.8 Mức độ ra huyết trước lúc vào viện

Bảng 3.9 Số ngày ra máu của bệnh nhân trước khi đến khám

Số ngày ra máu ≤ 14 ngày 15 -30 >30 Tổng

Số bệnh nhân

Tỷ lệ %

Trang 32

3.3 Tiền sử sản khoa

Bảng 3.10: Số lần mang thai của bệnh nhân RKRH

Bảng 3.11 Số lần sinh của bệnh nhân RKRH

1 – 2 lần

3 – 4 lần

5 lần Không mang thai

1 – 2 lần

3 – 4 lần

5 lần Không sinh lần nào

Trang 33

Bảng 3.12 Số lần nạo và sẩy thai của bệnh nhân RKRH

1 – 2 lần

3 – 4 lần

5 lần Không nạo, sẩy lần nào

Trang 34

3.4 Các kết quả cận lâm sàng

Bảng 3.13 Độ dày nội mạc tử cung

Bảng 3.14 Đánh giá tỷ lệ phần trăm số bệnh nhận thiếu máu trong

số đối tượng nghiên cứu

Độ dày NMTC n % Mỏng < 4mm

Trung bình 5 - 8mm

Dày > 9mm Polyp

U xơ DCTC

Trang 35

Bảng 3.15 kết quả GPB của bệnh nhân RKRH tuổi sinh đẻ

Số Bênhnhân Kết quả

Trang 36

3.5 Các yếu tố liên quan đến rong kinh rong huyêt tuổi sinh đẻ

Bảng 3.16: Mối liên quan giữa số ngày ra huyết với nghề nghiệp

Thời gian

(ngày) Nghề nghiệp

Trang 37

Bảng 3.17 Liên quan độ dày nội mạc tử cung với thời gian ra huyết.

Thời gian ra huyết

Trang 38

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa độ dày NMTC với

Trang 39

Bảng 3.19 Liên quan giữa mức độ thiếu máu so với mức độ ra huyết (dựa

Trang 40

Bảng 3.21 Liên quan giữa kết quả GPB với mức độ ra huyết

Trang 41

Bảng 3.22 Liên quan giữa số lần sinh và mức độ ra máu

Trang 42

Bảng 3.24 Liên quan giữa BMI và mức độ ra máu

BMI Mức độ ra máu

Ngày đăng: 05/11/2015, 15:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Tỷ lệ RKRH tuổi sinh đẻ so với RKRH chung. - tình hình rong kinh rong huyết ở phụ nữ tuổi sinh đê đến khám phụ khoa tại bệnh viện phụ sản hà nội 2014
Bảng 3.1. Tỷ lệ RKRH tuổi sinh đẻ so với RKRH chung (Trang 26)
Bảng 3.2. Tỷ lệ bệnh nhân RKRH tuổi SĐ theo địa dư - tình hình rong kinh rong huyết ở phụ nữ tuổi sinh đê đến khám phụ khoa tại bệnh viện phụ sản hà nội 2014
Bảng 3.2. Tỷ lệ bệnh nhân RKRH tuổi SĐ theo địa dư (Trang 27)
Bảng 3.5. Chỉ số khối cơ thể của nhóm đối tượng nghiên cứu - tình hình rong kinh rong huyết ở phụ nữ tuổi sinh đê đến khám phụ khoa tại bệnh viện phụ sản hà nội 2014
Bảng 3.5. Chỉ số khối cơ thể của nhóm đối tượng nghiên cứu (Trang 29)
Bảng 3.6. Phân bố đối tượng theo nhóm tuổi lần đầu tiên có - tình hình rong kinh rong huyết ở phụ nữ tuổi sinh đê đến khám phụ khoa tại bệnh viện phụ sản hà nội 2014
Bảng 3.6. Phân bố đối tượng theo nhóm tuổi lần đầu tiên có (Trang 30)
Bảng 3.8. Mức độ ra huyết trước lúc vào viện - tình hình rong kinh rong huyết ở phụ nữ tuổi sinh đê đến khám phụ khoa tại bệnh viện phụ sản hà nội 2014
Bảng 3.8. Mức độ ra huyết trước lúc vào viện (Trang 31)
Bảng 3.10: Số lần mang thai của bệnh nhân RKRH - tình hình rong kinh rong huyết ở phụ nữ tuổi sinh đê đến khám phụ khoa tại bệnh viện phụ sản hà nội 2014
Bảng 3.10 Số lần mang thai của bệnh nhân RKRH (Trang 32)
Bảng 3.12. Số lần nạo và sẩy thai của bệnh nhân RKRH - tình hình rong kinh rong huyết ở phụ nữ tuổi sinh đê đến khám phụ khoa tại bệnh viện phụ sản hà nội 2014
Bảng 3.12. Số lần nạo và sẩy thai của bệnh nhân RKRH (Trang 33)
Bảng 3.13. Độ dày nội mạc tử cung - tình hình rong kinh rong huyết ở phụ nữ tuổi sinh đê đến khám phụ khoa tại bệnh viện phụ sản hà nội 2014
Bảng 3.13. Độ dày nội mạc tử cung (Trang 34)
Bảng 3.15. kết quả GPB của bệnh nhân RKRH tuổi sinh đẻ - tình hình rong kinh rong huyết ở phụ nữ tuổi sinh đê đến khám phụ khoa tại bệnh viện phụ sản hà nội 2014
Bảng 3.15. kết quả GPB của bệnh nhân RKRH tuổi sinh đẻ (Trang 35)
Bảng 3.16: Mối liên quan giữa số ngày ra huyết với nghề nghiệp - tình hình rong kinh rong huyết ở phụ nữ tuổi sinh đê đến khám phụ khoa tại bệnh viện phụ sản hà nội 2014
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa số ngày ra huyết với nghề nghiệp (Trang 36)
Bảng 3.17. Liên quan độ dày nội mạc tử cung với thời gian ra huyết. - tình hình rong kinh rong huyết ở phụ nữ tuổi sinh đê đến khám phụ khoa tại bệnh viện phụ sản hà nội 2014
Bảng 3.17. Liên quan độ dày nội mạc tử cung với thời gian ra huyết (Trang 37)
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa độ dày NMTC với - tình hình rong kinh rong huyết ở phụ nữ tuổi sinh đê đến khám phụ khoa tại bệnh viện phụ sản hà nội 2014
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa độ dày NMTC với (Trang 38)
Bảng 3.20. Liên quan giữa số lượng Hemoglobin với mức độ ra huyết - tình hình rong kinh rong huyết ở phụ nữ tuổi sinh đê đến khám phụ khoa tại bệnh viện phụ sản hà nội 2014
Bảng 3.20. Liên quan giữa số lượng Hemoglobin với mức độ ra huyết (Trang 39)
Bảng 3.21. Liên quan giữa kết quả GPB với mức độ ra huyết - tình hình rong kinh rong huyết ở phụ nữ tuổi sinh đê đến khám phụ khoa tại bệnh viện phụ sản hà nội 2014
Bảng 3.21. Liên quan giữa kết quả GPB với mức độ ra huyết (Trang 40)
Bảng 3.23. Liên quan giữa số lần nạo sẩy và mức độ ra máu - tình hình rong kinh rong huyết ở phụ nữ tuổi sinh đê đến khám phụ khoa tại bệnh viện phụ sản hà nội 2014
Bảng 3.23. Liên quan giữa số lần nạo sẩy và mức độ ra máu (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w