1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG KHÚC xạ ở TRẺ bị BỆNH VÕNG mạc TRẺ đẻ NON được điều TRỊ BẰNG TIÊM AVASTIN nội NHÃN SAU 3 nă

45 516 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG KHÚC XẠ Ở TRẺ BỊ BỆNH VÕNG MẠC TRẺ ĐẺ NON ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ BẰNG TIÊM AVASTIN NỘI NHÃN SAU 3 NĂM Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Xuân Tịnh TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Trang 1

ĐÁNH GIÁ TÌNH TRẠNG KHÚC XẠ

Ở TRẺ BỊ BỆNH VÕNG MẠC TRẺ ĐẺ NON ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ BẰNG TIÊM AVASTIN NỘI NHÃN SAU 3 NĂM

Người hướng dẫn khoa học:

TS Nguyễn Xuân Tịnh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LƯU THỊ QUỲNH ANH

Trang 3

MỤC TIÊU

1 Đánh giá tình trạng khúc xạ ở trẻ bị BVMTĐN được

điều trị bằng tiêm Avastin nội nhãn sau 3 năm.

2 Nhận xét một số yếu tố liên quan đến tật khúc xạ ở

trẻ được điều trị bằng tiêm Avastin nội nhãn.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trang 4

Tình trạng khúc xạ xác định bởi:

Công suất GM Công xuất TTT

Độ sâu TP Chiều dài trục NC

Quá trình chính thị hóa: cơ chế chưa rõ

Trang 7

 Tật khúc xạ

Loạn thị

TỔNG QUAN

Trang 8

Theo vùng và phạm vi tổn thương

 Phân loại quốc tế BVMTĐN

TỔNG QUAN

Trang 9

PHÂN LOẠI QUỐC TẾ BVMTĐN

GĐ3: gờ xơ GĐ2: gờ rõ, cao

GĐ1: gờ mỏng

Bệnh VM (+): Mạch giãn to, ngoằn ngoèo

GĐ:5 Bong VM hoàn toàn

GĐ4: Bong VM

chưa hoàn toàn

Các giai đoạn và bệnh VM (+)

Trang 11

Tác giả Đối tượng NC Cận thị

Tỷ lệ (%) TB ± SD (D)

Chen YH (2014)

Avastin 47,5 -0,98 ± 4,05

Avastin + laser 82,4 -2,40 ± 3,13 Avastin + CDK 100 -14,38 ± 6,02 Maztines (2013) Avastin 55,6 -1,25 ± 1,38

Yang CS (2010) Laser 77,0 -3,87 ± 4,78

Vũ Bích Thủy (2010) BVMTĐN điều trị laser 61,1 -4,87

BVMTĐN thoái triển 16,6 -2,22 Nissenkorn I (1983) Đẻ non không bị bệnh 15,9 -1,5

Loạn thị: Avastin: Wu WC (-2,1 ± 1,1D); Chen YH: -2,23 ± 1,53D

Laser: Yang CS: -2,89 ± 1,22D

Tình hình tật khúc xạ ở trẻ tiêm Avastin

TỔNG QUAN

Trang 12

Cân nặng và tuổi thai khi sinh:

 Các yếu tố liên quan đến TKX ở trẻ bị BVMTĐN

TỔNG QUAN

Trang 13

Phương pháp điều trị: lq chặt chẽ với KX trẻ bị BVMTĐN

Shani (2005): Đtrị hoặc tự thoái triển sau 3 năm.

Tự thoái triển: CT > -5D: 5,8%; SE: -0,22D

Laser: CT> -5D: 29,6%;SE: -2,4DLạnh đông: CT>-5D:52,5%;-6,5

Các yếu tố liên quan đến TKX ở trẻ bị BVMTĐN

TỔNG QUAN

Trang 14

Các yếu tố liên quan đến TKX ở trẻ bị BVMTĐN

- Thời gian theo dõi

+ CT tăng theo tuổi:

Trang 15

Đối tượng: Trẻ bị BVMTĐN đtrị Avastin tại BVPSTW

- Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ Trẻ ≥ 3 tuổi; GĐ trẻ đồng ý tham gia NC.

- Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Đ trị bằng pp khác phối hợp; MT trong suốt bị tổn thương; Bệnh GĐ 4 hoặc 5; Trẻ bị thiểu năng trí tuệ, di chứng TK + GĐ không đồng ý tham gia NC.

- Địa điểm và thời gian:

+ Từ 10/2013 → 10/2014

+ Tại khoa Mắt trẻ em BV Mắt TW

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Trang 16

- Thiết kế NC: là NC mô tả cắt ngang, có hồi cứu

- Cỡ mẫu:

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

p = 66,7%, chọn ε = 0,14 → n = 98 mắt ↔ 49 BN

- Phương tiện nghiên cứu:

+ Máy soi đáy mắt gián tiếp + SHV khám mắt

+ Máy đo KX tự động + Bộ soi bóng đồng tử.

+ Máy siêu âm NC + Cyclogyl 1%

+ Bệnh án TD BVMTĐN + Bệnh án NC

+ Sổ Y bạ của BN

Trang 17

Thu thập thông tin: 3 bước

Khám mắt:

- Khám mắt bằng SHV.

- Soi đáy mắt gián tiếp.

- Đo khúc xạ khách quan: Soi bóng đồng tử

- Đo khúc xạ bằng máy đo khúc xạ tự đông.

- Siêu âm: chiều dài trục nhãn cầu.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CÁCH THỨC TIẾN HÀNH

Trang 18

- Giới: Nam - Nữ

- Tuổi thai khi sinh: < 28; 28 – 31; > 31tuần

- Cân nặng khi sinh: < 1000; 1001 – 1500; 1500gam

- Vùng tổn thương: Vùng I; Vùng II

- Giai đoạn bệnh: ĐG 1+ 2; GĐ 3

- Số lần điều trị avastin: Một lần – Hai lần

- Tần xuất các loại TKX: Cận thị - Viễn thị - Loạn thị.

- Khúc xạ theo tương đương cầu (SE)

SE = Công xuất kính cầu + ½ công xuất kính trụ

Cận thị SE < 0, Cao: SE ≥ -5D; Thấp SE < -5DViễn thị SE > 0, Cao: SE ≥ 3D; Thấp SE < 3DChính thị SE = 0

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHỈ SỐ VÀ BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU

Trang 19

Chỉ số và biến số nghiên cứu

- Loạn thị: Độ loạn thị ≥ 1D, Cao > 1,5D; Thấp ≤ 1,5D

Trục loạn thị: Thuận – Ngược – Chéo.

- Lệch khúc xạ: SE > 1,5D Độ lệch trung bình

- Chiều dài trục nhãn cầu trung bình (mm)

- Liên quan giữa TKX với TT, CN, GĐ bệnh, vùng tổn

thương, số lần tiêm Avastin

- Liên quan giữa TKX với trục nhãn cầu TB

Xử lý số liệu

Phần mềm SPSS, các thuật toán thống kê dùng trong Y học

Đạo đức nghiên cứu

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trang 21

Giai đoạn Vùng tổn thương

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc điểm chung:

Trang 22

Tuổi thai và cân nặng khi sinh

Tác giả Điều trị Nước Cân nặng

(Gam)

Tuổi thai (tuần)

Sahni J (2005)

Laser

Mỹ 929 ± 294 26 ± 2,5 Al-Otaibi A.G (2012) Ả rập 896,9 ± 33,5 26,5 ± 3,1 Đinh Thị Thanh (2010) VN 1406,1 ± 250 30,39 ± 1,81

Harder B.C (2013)

Avastin Đức 622 ± 153 25,2 ± 1,6Chen Y.H (2014) ĐLoan 882,2 ± 265 26,4 ± 2,3

Lưu Thị Quỳnh Anh

1305,9 ± 276 (700 - 2000)

29,71 ± 1,68 (26 – 33)

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Đặc điểm chung:

Trang 24

5,2 ± 2,5 64,0 28,9 29,0 -3,7

Đinh Thị Thanh (2011) 5 71,8 14,1 23,1 -2,51 Lưu Thị Quỳnh Anh

Nguyễn Xuân Tịnh Avastin 3 55,9 13,7 29,4

-1,39

±2,77

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Trang 25

Tỷ lệ loạn thị Mức độ loạn thị

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

 Tình trạng khúc xạ nhóm NC

Trang 27

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

 Tình trạng khúc xạ nhóm NC

Lệch khúc xạ

Trang 28

Tật khúc xạ cầu theo cân nặng khi sinh

Cân nặng

(g) Tật khúc xạ

Trang 29

Liên quan giữa CT, VT với cân nặng khi sinh

Cân nặng (g)

Trang 30

Loạn thị với cân nặng khi sinh

Harder BC (2013) Varghese (2009)

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

 Tật khúc xạ và các yếu tố liên quan

Trang 31

Tỷ lệ TKX cầu theo tuổi thai khi sinh

Tuổi thai

(tuần) Tật khúc xạ

Trang 32

Liên quan giữa cận thị, viễn thị với tuổi thai

Tuổi thai (Tuần)

Trang 33

Liên quan loạn thị với tuổi thai

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

 Liên quan tật khúc xạ và tuổi thai

-1,8 ± 0,63D

-2,02 ± 0,94D -2,02 ± 0,88D

Trang 34

Liên quan cận thị, viễn thị với GĐ bệnh

Trang 35

Loạn thị với giai đoạn bệnh

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

 Liên quan tật khúc xạ và giai đoạn bệnh

Trang 36

Cận thị, viễn thị với vùng tổn thương Vùng tổn thương

Trang 37

Loạn thị với vùng tổn thương

Davvit (2011): laser 6 th , 9 th , 2t,3t.

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

 Liên quan tật khúc xạ với vùng tổn thương

Trang 38

Cận thị, viễn thị với số lần tiêm Avastin

Trang 39

Loạn thị với số lần tiêm

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

 Liên quan tật khúc xạ với số lần tiêm Avastin

Trang 40

Cận thị với chiều dài trục nhãn cầu

Trục nhãn cầu

(mm) Cận thị

Trục nhãn cầu trung bình

Thấp nhất Cao nhất p

Cao 14 mắt 24,16 ± 1,27 22 26,1

0,000 Thấp 23 mắt 21,91 ± 0,74 21 23,6

Trang 41

Liên quan mức độ cận thị với chiều dài trục nhãn cầu

Trang 42

Viễn thị với chiều dài trục nhãn cầu

Loạn thị với chiều dài trục nhãn cầu

Trang 43

1 Tình trạng khúc xạ ở trẻ sau tiêm Avastin 3 năm

•Khúc xạ theo tương đương cầu:

Tỷ lệ tật khúc xạ là 85,7%, SE trung bình -1,39 ± 2,77D, : 55,9% cận thị, độ cận thị trung bình là -2,87±2,51D.

29,4% viễn thị, độ viễn thị trung bình là 1,4 ± 1,13D.

Trang 44

2 Tật khúc xạ với các yếu tố liên quan

• CN và TT khi sinh ↓ thì tỷ lệ CT, CT cao và mức độ CT ↑

• GĐ bệnh càng nặng và tổn thương càng về phía hậu cực (vùng I) thì tỷ lệ CT, CT cao và mức độ CT càng tăng.

• Mắt ĐT tiêm Avastin lần 2 có tỷ lệ và mức độ CT, LT cao hơn so với mắt chỉ cần ĐT tiêm Avastin một lần là bệnh

thoái triển.

• Có mối tương quan tuyến tính chặt chẽ giữa chiều dài trục nhãn cầu và mức độ CT với r = 0,885 (p < 0,001) Chiều dài trục nhãn cầu càng dài thì mức độ cận thị càng nặng.

• Có mối liên quan giữa chiều dài trục nhãn cầu với mức

độ viễn thị.

KẾT LUẬN

Trang 45

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN !

Ngày đăng: 05/11/2015, 15:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w