TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA VẬT LÝ --- NGUYỄN THỊ HẬU NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO CẢM BIẾN DẠNG CẦU WHEATSTONE DỰA TRÊN HIỆU ỨNG TỪ- ĐIỆN TRỞ DỊ HƯỚNG Chuyên ngành: Vật lí chất rắn
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ -
NGUYỄN THỊ HẬU
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO CẢM BIẾN DẠNG CẦU
WHEATSTONE DỰA TRÊN HIỆU ỨNG
TỪ- ĐIỆN TRỞ DỊ HƯỚNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn khoa học ThS LÊ KHẮC QUYNH
HÀ NỘI- 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA VẬT LÝ -
NGUYỄN THỊ HẬU
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO CẢM BIẾN DẠNG CẦU
WHEATSTONE DỰA TRÊN HIỆU ỨNG
TỪ- ĐIỆN TRỞ DỊ HƯỚNG
Chuyên ngành: Vật lí chất rắn KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn khoa học ThS LÊ KHẮC QUYNH
HÀ NỘI- 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho phép em bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Th.S
Lê Khắc Quynh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và truyền đạt kinh nghiệm
giúp em hoàn thành khóa luận này
Em xin được gửi lời cảm ơn chân tình tới các thầy cô giáo trong khoa, các thầy cô giáo trong tổ vật lý chất rắn, khoa vật lý trường Đại học Sư phạm
Hà Nội 2 đã tạo điều kiện giúp em hoàn thiện đề tài nghiên cứu của mình Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn tới bố, mẹ và những người thân yêu trong gia đình, cùng bạn bè đã luôn cổ vũ, động viên giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này
Hà nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Hậu
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu khoa học trong khóa luận là hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc công bố ở bất kỳ nơi nào khác
Hà nội, tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Hậu
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 3
TỔNG QUAN 3
1.1 Hiệu ứng từ điện trở 3
1.1.1 Hiệu ứng từ trở dị hướng AMR 3
1.1.2 Hiệu ứng Hall phẳng 6
1.2 Mạch cầu Wheatstone 10
1.3 Nhiễu cảm biến 12
CHƯƠNG 2 16
CÁC PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM 16
2.1 Các thiết bị sử dụng trong khóa luận 16
2.1.1 Thiết bị quay phủ 16
2.1.2 Hệ quang khắc 17
2.1.3 Kính hiển vi quang học 18
2.1.4 Buồng xử lý mẫu 19
2.1.5 Thiết bị phún xạ 20
2.2 Các phương pháp khảo sát tính chất từ của cảm biến 21
2.2.1 Khảo sát tính chất từ của cảm biến 21
2.2.2 Khảo sát tính chất từ điện trở của cảm biến 22
CHƯƠNG 3 24
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 Quy trình chế tạo cảm biến 24
3.1.1 Chế tạo các điện trở dạng cầu Wheatstone 25
3.1.1.1 Quá trình quang khắc 25
3.1.1.2 Quá trình phún xạ 27
Trang 63.1.2 Chế tạo các điện cực 28
3.2.1 Tính chất từ và từ điện trở trên màng“full film“ 29
3.2.2 Tính chất từ điện trở trên cảm biến cầu Wheatstone 30
3.2.2.1 Tín hiệu cảm biến phụ thuộc vào từ trường ngoài 30
3.2.2.2 Tín hiệu cảm biến phụ thuộc vào từ trường ngoài với các dòng cấp khác nhau 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Các thông số trong quá trình quay phủ chất cản quang AZ5214-E 27 Bảng 3.2 Thông số phún xạ khi tạo điện trở cấu trúc cầu 28 Bảng 3.3 Các thông số phún điện cực 30 Bảng 3.4 Độ lệch thế và độ nhạy của cảm biến tại các dòng cấp 1, 2, 3 mA 34
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Nguồn gốc AMR 4
Hình 1.2 Giá trị điện trở thay đổi phụ thuộc và góc giữa dòng điện
chạy qua và hướng của vector từ hoá 5
Hình 1.3 Mô hình hiệu ứng Hall phẳng 6
Hình 1.4 Sơ đồ minh họa sự khác nhau giữa hiệu ứng Hall thường
và hiệu ứng Hall phẳng 7
Hình 1.5 Mô hình minh họa mối liên hệ giữa thế Hall phẳng và thế ARM 7
Hình 1.6 Mô hình cảm biến Hall phẳng trong cấu trúc Spin valve 8
Hình 1.7: Mạch cầu điện trở Wheatstone 10
Hình 2.1 Thiết bị quay phủ Suss MicroTec và bảng điều khiển 16
Hình 2.2 Thiết bị quang khắc MJB4 17
Hình 2.3 Buồng xử lý mẫu 19
Hình 2.4 Thiết bị phún xạ catot ATC-2000FC 20
Hình 2.5: (a) Sơ đồ nguyên lý của thiết bị từ kế mẫu rung (b) Thiết bị từ kế mẫu rung VSM 22
Hình 2.6 Sơ đồ thí nghiệm đo hiệu ứng từ điện trở 23
Hình 2.7 (a) Cảm biến được đóng gói hoàn chỉnh (b) Cảm biến được kết nối với hệ đo điện từ 24
Hình 3.1 Sơ đồ chung về quy trình chế tạo sensor 25
Hình 3.2 Ảnh chụp mask điện trở của mạch cầu Wheatstone 27
Hình 3.3 Mạch cầu điện trở sau khi phún xạ và lift- off 29
Hình 3.4 Ảnh chụp mask điện cực 29
Hình 3.6 (trái) Đường cong từ hóa trên màng có bề dày khác nhau 15 nm 31
Hình 3.7 Sự phụ thuộc thế lối ra theo từ trường ngoài một chiều, đo tại 1mA: (trái) Trong thang đo từ trường lớn, (phải) Trong thang đo từ trường nhỏ 32
Trang 9Hình 3.8 Sự phụ thuộc thế lối ra theo từ trường ngoài một chiều, đo tại các dòng 1, 2, 3 mA: (trái) Trong thang đo từ trường lớn, (phải) Trong thang đo từ trường nhỏ 33
Trang 10
ưu điểm và nhược điểm riêng tùy thuộc vào mục đích và phạm vi trong từng lĩnh vực ứng dụng
Ưu điểm của các cảm biến quang là đáp ứng nhanh, độ chính xác cao nhưng công nghệ chế tạo phức tạp, dễ bị hỏng và bị ảnh hưởng bởi môi trường thời tiết Cảm biến từ có nhiều ưu điểm như độ nhạy cao và độ chính xác cao, điều kiện làm việc ít bị ảnh hưởng bởi môi trường bên ngoài Do đó, cảm biến từ được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống Một trong những ứng dụng thỏa sơ khai là dò tìm phương hướng đi cho con tàu trong ngành hàng hải Ngày nay, với kích thước nhỏ, độ nhạy cao, dễ tương thích với các mạch điện tử, cảm biến từ được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như y sinh, quân sự, giao thông, la bàn hàng hải, công nghệ hàng không
vũ trụ, cảm biến đo dòng, cảm biến đo từ trường nhỏ… Phổ biến nhất trong cảm biến từ là các cảm biến dựa trên hiệu ứng Hall phẳng, hiệu ứng cảm ứng điện từ và hiệu ứng từ điện trở, trong đó cảm biến dựa trên hiệu ứng Hall phẳng và hiệu ứng từ điện trở là hai hướng đang được triển khai nghiên cứu
Trang 11Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Các phương pháp thực nghiệm
Chương 3: Kết quả và thảo luận
2 Mục tiêu của khóa luận
- Chế tạo cảm biến dạng cầu Wheatstone dựa trên hiệu ứng AMR
- Khảo sát các tính chất từ, từ điện trở của cảm biến
3 Đối tượng nghiên cứu
- Cảm biến dạng cầu Wheatstone dựa trên hiệu ứng AMR
4 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng phương pháp thực nghiệm: chế tạo cảm biến với vật liêu Ni80Fe20 ,
đo đạc và xử lý số liệu
Trang 123
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 1.1 Hiệu ứng từ điện trở
Hiệu ứng từ điện trở (magnetoresistance- MR) là sự thay đổi điện trở của một vật dẫn dưới tác động của từ trường, được xác định bằng công thức:
William Thomson đã chỉ ra sự thay đổi của điện trở của các mẫu vật dẫn kim loại sắt từ là niken và sắt dưới tác dụng của từ trường ngoài của một nam châm điện có thể đạt tới 3- 5% ở nhiệt độ phòng Ngoài ra sự thay đổi này còn phụ thuộc vào phương đo, góc tương đối giữa cường độ dòng điện và từ trường ngoài hay chiều của độ từ hóa của mẫu
Hiệu ứng từ điện trở dị hướng AMR chỉ xảy ra trong các mẫu kim loại sắt từ Nguồn gốc vật lý của hiệu ứng từ điện trở phụ thuộc vào liên kết spin quỹ đạo Các đám mây điện tử bao quanh mỗi hạt nhân, đám mây này thay
Trang 134
đổi hình dạng phụ thuộc vào định hướng của momen từ và sự biến dạng của các đám mây điện tử làm thay đổi lượng tán xạ của điện tử dẫn khi nó đi qua mạng tinh thể[8] Ta có thể giải thích sự phụ thuộc điện trở của vật dẫn vào định hướng của momen từ với chiều dòng điện như sau: Nếu từ trường được định hướng vuông góc với chiều của dòng điện thì khi đó quỹ đạo chuyển động của các điện tử nằm trong mặt phẳng của dòng điện và như vậy chỉ tồn tại một mặt cắt nhỏ đối với tán xạ của điện tử, dẫn tới vật dẫn có điện trở nhỏ Ngược lại, khi từ trường áp vào song song với chiều dòng điện thì quỹ đạo chuyển động của điện tử được định hướng vuông góc với chiều của dòng điện, và mặt cắt đối với tán xạ của điện tử tăng lên, dẫn tới vật dẫn có điện trở cao
Hình 1.1 Nguồn gốc AMR
Lý thuyết của hiệu ứng từ trở dị hướng AMR trong các màng mỏng bằng vật liệu sắt từ rất phức tạp Để đơn giản, ta giả định rằng, vectơ từ hóa trong màng sắt từ ban đầu ở trạng thái bão hòa Ms , khi có sự tác động của từ trường ngoài sẽ làm thay đổi hướng của vectơ từ hóa này Ngoài ra, ta có thể xét hiệu ứng AMR ở hai khía cạnh đơn giản, đó là mối quan hệ giữa điện trở
và hướng của vectơ từ độ (vectơ từ hóa) và mối quan hệ giữa hướng của vectơ
từ độ và từ trường ngoài Điện trở của màng mỏng có thể xác định thông qua góc - góc giữa chiều dòng điện và vectơ từ độ:
Trang 145
2 2 1
) 2 cos(
2
cos cos
)
(
, 0 ,
0
2 ,
0 ,
R R
R R
bd
l bd
l R
p p
p n
là độ thay đổi điện trở lớn nhất bởi sự tác động của từ trường ngoài
Từ (1.2) ta có đồ thị biễu diễn sự phụ thuộc của R vào như hình 1.2
Hình 1.2 Giá trị điện trở thay đổi phụ thuộc và góc giữa dòng điện
chạy qua và hướng của vector từ hoá
Trang 156
1.1.2 Hiệu ứng Hall phẳng
Bản chất của hiệu ứng Hall phẳng (Planar Hall effect) cũng tương tự như hiệu ứng AMR đó là tín hiệu lối ra phụ thuộc vào góc giữa từ độ và dòng qua cảm biến Dựa vào sự tán xạ của điện tử theo phương từ độ của lớp sắt từ, khi cho dòng điện I chạy qua cảm biến theo hướng x, thì điện tử sẽ bị tán xạ theo hướng của từ độ M tạo ra điện trường E theo hướng của từ độ M Điện trường
E này tạo ra hiệu điện thế V theo hướng y vuông góc với dòng điện (hình 1.3)
Hình 1.3 Mô hình hiệu ứng Hall phẳng
Ở đây ta cần chú ý đến sự khác nhau cơ bản giữa hiệu ứng Hall thường, hiệu ứng Hall dị hướng và hiệu ứng Hall phẳng Nếu trong hiệu ứng Hall thường và dị hướng từ trường ngoài vuông góc với mặt phẳng mẫu thì trong
Trang 16R I y
) 2 cos(
2 2 )
Trang 178
Hiệu ứng Hall phẳng được tìm thấy trong vật liệu từ khi điện trở của vật
liệu phụ thuộc vào góc giữa phương của dòng điện I và từ độ của mẫu M
Dưới tác dụng của dòng Ix đặt theo phương x, nếu từ trường ngoài H hợp với
dòng điện Ix một góc θ thì véctơ từ độ của mẫu M nằm trong mặt phẳng của
cảm biến sẽ lệch một góc θ so với phương của dòng điện Ix, khi đó sẽ có thể
ra Vy xuất hiện theo phương vuông góc với dòng điện Ix:
Vy = Ix Rsinθcosθ (1.3)
Với R = (// - )/t, // và lần lượt là điện trở suất của mẫu đo theo
phương song song và vuông góc với phương từ hóa, t là chiều dày tổng cộng
của màng
Hình 1.6 Mô hình cảm biến Hall phẳng trong cấu trúc Spin valve
Để nghiên cứu về hiệu ứng Hall phẳng trong các cảm biến Hall, người ta
thường sử dụng mô hình Stonner Wohlfarth Theo đó, với cấu trúc spin -
valve, kích thước mỗi lớp là kích thước đơn đômen của Stonner – Wohlfarth
Dưới tác dụng của từ trường ngoài H, năng lượng từ trên một đơn vị diện tích
của lớp sắt từ tự do được cho bởi công thức:
Trang 189
E = - Hex Ms tp cos(β – θ p ) + Kup tp sin2θp
- Msp tp H cos(α – θp) + Kuf tf sin2θf
- Msf tf H cos(α - θf) – Jcos(θf - θp) (1.4)
Trong đó: E là năng lượng từ trên một đơn vị diện tích của lớp sắt từ tự
do; H là cường độ từ trường ngoài tác dụng lên mẫu; tf và tp là độ dày lớp sắt
từ tự do và lớp sắt từ bị ghim; θf, θp là góc giữa từ độ của lớp sắt từ tự do và
lớp sắt từ bị ghim đối với phương trục dễ của lớp sắt từ tự do; Msf, Msp lần
lượt là từ độ bão hòa của lớp sắt từ tự do và lớp sắt từ bị ghim; Kuf và Kup là
hằng số dị hướng từ hiệu dụng của lớp sắt từ tự do và lớp sắt từ bị ghim; Hex
là từ trường ghim (trường trao đổi dịch được sinh ra do tương tác giữa lớp
phản sắt từ với lớp sắt từ bị ghim); J là hệ số liên kết bề mặt giữa lớp sắt từ bị
ghim và lớp sắt từ tự do; α là góc giữa từ trường ngoài với trục từ hóa dễ của
lớp bị ghim; β là góc giữa từ trường trao đổi dịch với trục dễ của lớp bị ghim
Thế ra Hall phẳng được viết lại như sau:
ex K y
H H
H R I R
I V
Nếu tương tác trao đổi giữa lớp sắt từ bị ghim và lớp phản sắt từ đủ
mạnh, góc giữa từ độ và trục từ hóa dễ của lớp sắt từ bị ghim được cố định ở
vùng từ trường thấp thì θp tiến tới 0
Khi góc θ nhỏ, cos θ ≈ 1, đáp ứng thế lối ra Hall phẳng gần như là một
đường tuyến tính theo từ trường ngoài nên độ nhạy của sensor được tính theo
công thức[3]:
ex K
y
H H
R IH
V S
(1.6)
Trang 1910
1.2 Mạch cầu Wheatstone
Mạch cầu Wheatstone là mạch điện đƣợc sử dụng để đo một điện trở chƣa xác định, bằng cách so sánh hai nhánh của 1 mạch cầu, trong đó một nhánh chứa thành phần điện trở chƣa xác định Mạch cầu Wheatstone đƣợc phát minh bởi Samuel Hunter Christe vào năm 1833 và đƣợc phát triển, đƣa vào sử dụng rộng rãi bởi Sir Charles Wheatstone vào năm 1834
Cấu trúc của một mạch cầu Wheatstone (xem hình 1.7) bao gồm có bốn điện trở R1, R2, R3, R4 đƣợc mắc song song với nhau Một nguồn điện một chiều đƣợc sử dụng để cấp vào 2 điểm A, C tạo ra dòng điện chạy trong mạch điện và một điện kế G có độ nhạy cao đƣợc dùng để đo chênh lệch điện thế lối ra giữa 2 điểm B, D của cầu
Hình 1.7: Mạch cầu điện trở Wheatstone
Khi ta cấp một điện thế Vin vào trong mạch điện, ta có:
Trang 2011
Từ biểu thức (1.7), khi cung cấp một hiệu điện thế khác không vào mạch, nếu R1/R2 = R4/R3 (R1R3 = R2R4) thì số chỉ điện kế G bằng 0, mạch cầu cân bằng Nếu một điện trở bất kì trong mạch cầu điện trở thay đổi thì R1/R2
R4/R3 (R1R3 R2R4), do đó số chỉ điện kế G khác 0, mạch cầu không cân bằng
Một đặc điểm nổi bật và quan trọng của mạch cầu Wheatstone đó là có thể đo được sự thay đổi của trở kháng với sự thay đổi điện trở không quá 10% và có thể tự bù trừ được nhiệt độ[7]:
Vg = Vin/4 (ΔR1/ R1 - ΔR2/R2 + ΔR3/R3 - ΔR4/ R4) (1.8)
Từ công thức ta thấy sự thay đổi điện trở của hai nhánh liền kề trong mạch cầu tự triệt tiêu nhau nên mạch cầu có thể dùng làm mạch ổn định nhiệt
độ và chế tạo các thiết kế đặc biệt khác[7]
Mạch cầu Wheatstone được ứng dụng nhiều trong lĩnh vực của đời sống đặc biệt là trong các mạch điện tử như: dùng để đo trở kháng, điện cảm, điện dung trong mạch AC Trong một số bộ điều khiển động cơ, mạch cầu Heaviside (một dạng khác của mạch cầu Wheatstone) được sử dụng để điều khiển hướng quay của động cơ[6] Một ứng dụng rất phổ biến trong ngành công nghiệp là để giám sát các thiết bị cảm biến, chẳng hạn như đồng hồ đo
Trang 2112
dòng Ngoài ra, mạch cầu còn được ứng dụng để xác định chính xác vị trí phá
vỡ một đường dây điện Phương pháp này nhanh và chính xác, không đòi hỏi công nghệ hỗ trợ cao[9]
Với ưu điểm nổi trội là khả năng tự bù trừ nhiệt, tôi đã chọn mạch cầu Wheatstone làm cấu hình cảm biến để giảm tối đa ảnh hưởng của môi trường, đặc biệt là nhiễu nhiệt, do đó tỉ số tín hiệu/nhiễu (signal/noise) sẽ lớn Trong thiết kế cảm biến dạng cầu Wheatstone, chúng tôi chọn giá trị bốn điện trở bằng nhau R1 = R2 = R3 = R4 Chúng tôi chọn Ni80Fe20 làm vật liệu chế tạo các điện trở vì Ni80Fe20 là một vật liệu từ mềm (HC ˂ 10 Oe), rất thích hợp để chế tạo các cảm biến có độ nhạy cao và ổn định trong vùng từ trường nhỏ Cảm biến mạch cầu Wheatstone được tạo ra bằng công nghệ quang khắc và phún
xạ Vì các điện trở trong mạch cầu làm từ vật liệu từ NiFe nên khi đặt cảm biến trong từ trường, trở kháng của các điện trở sẽ thay đổi không giống nhau
do phương từ hóa của các điện trở trong mạch được chế tạo khác nhau Vì vậy, khi chưa tác dụng từ trường thì mạch cầu cân bằng, nhưng khi chịu tác dụng của từ trường thì mạch cầu không còn cân bằng nữa Khi đó ta sẽ đo được tín hiệu lối ra của cảm biến
1.3 Nhiễu cảm biến
Tín hiệu lối ra của cảm biến luôn bị tác động bởi các nhân tố của môi trường bên ngoài như nhiệt độ, tần số , những ảnh hưởng này gọi chung là nhiễu Nhiễu là sự thay đổi ngẫu nhiên tín hiệu lối ra của cảm biến khi giá trị
đo bằng 0 Một thông số quan trọng để đánh giá các cảm biến là tỷ số tín hiệu trên nhiễu (signal/noise)
Việc đánh giá nhiễu dựa trên 3 loại chủ yếu là nhiễu tần số 1/f, nhiễu nhiệt và nhiễu lượng tử, được xác định bởi:
Trang 2213
Với ΔVy là biên độ nhiễu, Δf là dải thông tần số, nc là số hạt tải mang
điện, f tần số đo, kB là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ của mẫu, L là chiều
dài của mẫu, e là điện tích cơ bản
Ở vùng tần số thấp (f <300Hz), nhiễu chủ yếu là nhiễu tần số 1/f, ở tần
số cao (trên 1kHz) nhiễu chủ yếu là nhiễu nhiệt Sau đây tôi sẽ trình về một số
loại nhiễu cảm biến thường gặp:
* Nhiễu nhiệt: Nhiễu nhiệt là thành phần nhiễu sinh ra do các thành phần
điện trở Trong dải tần số Δf , độ lớn của nhiễu nhiệt được tính theo công thức
(1.10):
(1.10)
Trong đó
+ T là nhiệt độ tuyệt đối (K)
+ RDC là điện trở của cảm biến (trong dòng DC )
+ Δf dải tần số của phép đo
+ kB là hằng số Boltzmann
Nhiễu nhiệt có trong tất cả các loại cảm biến (còn gọi là nhiễu Johnson),
phụ thuộc vào thành phần cấu tạo của điện trở Trong một vài trường hợp, nó
thể hiện dưới dạng nhiễu dòng nguồn phát của cường độ:
It2 = 4kBT Δf /R (1.11)