Tại bệnh viện Bạch mai số bệnh nhân được chẩn đoán u bàng quang và đặc biệt là ung thư qua nội soi kết hợp sinh thiết ngày một tăng lên... Nhận xét đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội s
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ CHUYÊN KHOA II
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐỖ GIA TUYỂN
Trang 2
Đặt vấn đề
U bàng quang là loại u thường gặp nhất trong các loại u đường tiết niệu.
Theo Hội ung thư Mỹ, trong toàn bộ các loại ung thư trên phạm
vi toàn cầu thì u bàng quang (UBQ) đứng hàng thứ 7.
Ở Việt Nam, u bàng quang ngày càng được phát hiện nhiều hơn Bệnh thường gặp nhiều ở người lớn từ 40-70 tuổi (78%) và ở nam nhiều hơn ở nữ.
U bàng quang có hai loại: lành tính và ác tính.
Trên 90% các UBQ xuất phát từ biểu mô đường niệu Việc chẩn đoán sớm và điều trị hiệu quả đã cải thiện đáng kể tỉ lệ sống
thêm.
Chẩn đoán u bàng quang hiện có nhiều phương pháp Trong các phương pháp này, nội soi có giá trị quan trọng.
Tại bệnh viện Bạch mai số bệnh nhân được chẩn đoán u bàng
quang và đặc biệt là ung thư qua nội soi kết hợp sinh thiết ngày một tăng lên.
Trang 3Mục tiêu
1 Nhận xét đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi của bệnh nhân u bàng quang tại khoa Thận tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai.
2.Đối chiếu chẩn đoán lâm sàng, hình ảnh nội soi với mô bệnh học của u bàng quang ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu.
Trang 4Tổng quan:Giải phẫu, mô học bàng quang
1.Giải phẫu:
- Bàng quang là tạng rỗng, được chia thành các phần:
+Mặt trên còn gọi là vòm bàng quang
+Mặt sau còn gọi là mặt đáy
- Lớp niêm mạc gồm có: biểu mô, mô đệm và cơ niêm.
- Cơ bàng quang bao gồm có 3 lớp: ở trong và ngoài là lớp cơ dọc, lớp cơ vòng ở giữa.
- Lớp áo ngoài được phủ bởi thanh mạc ở phía đáy bàng
quang.
Trang 5- Các yếu tố gây xâm nhập và di căn
+ Men tiêu hủy đạm của cơ thể (Lysosomal Protease) + Chất hoạt hóa plasminogen + Các loại collagenase
Trang 6Tổng quan:Một số phương pháp chẩn đoán UBQ
Trang 7Tổng quan: Điều trị U bàng quang
1.Điều trị bằng nội soi
2 Phẫu thuật
3 Xạ trị
4 Hóa trị
Trang 8Tổng quan: Nghiên cứu trong và ngoài nước
U bàng quang là loại u thường gặp trong các loại u đường tiết niệu Trung bình hàng năm có khoảng 10.000 bệnh nhân tử vong vì u bàng quang
U bàng quang có thể lành tính hoặc ác tính.UTBQ đứng hàng thứ 7 trong các loại ung thư trên toàn thế giới
Tỉ lệ mắc UBQ khác biệt giữa các nước, tỉ lệ mắc UBQ của các nước công nghiệp phát triển cao gấp 6 lần các nước đang phát triển
Trong UTBQ thì UTĐN hay gặp nhất, chiếm trên 90% Trong một thống kê các loại ung thư của năm châu lục cho thấy UTĐN chiếm 84% trong tổng số UTBQ của nam và 79% của nữ
Ở Việt Nam, u bàng quang ngày càng được phát hiện nhiều hơn Bệnh
thường gặp nhiều ở người lớn từ 40-70 tuổi (78%).
Bệnh hay gặp ở nam ( đứng vị trí thứ 4) Bệnh ít gặp hơn ở nữ (đứng vị trí thứ 9) Theo ghi nhận của bệnh viện K Hà Nội (1991 – 1992) tỉ lệ mặc ung thư bàng quang 2,2/100.000 dân
Ung thư bàng quang ở nam giới đứng hàng thứ 4 sau ung thư tiền liệt
tuyến, phổi, trực tràng (Đỗ Trường Thành) Ở nữ ung thư bàng quang
đứng thứ 8 trong số các ung thư Tỉ lệ nam/nữ: 3/1.
Trang 9Đối tượng nghiên cứu:
86 bệnh nhân được chẩn đoán U bàng quang qua nội soi bàng quang tại Bệnh viện Bạch Mai từ 7/2013 đến 11/2014.
1.Tiêu chuẩn chọn lựa bệnh nhân:
Bệnh nhân được chẩn đoán U bàng quang qua nội soi bàng quang không phân biệt tuổi giới.
Bệnh nhân tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu.
2.Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân:
Các trường hợp không đầy đủ thông tin liên quan đến chẩn đoán (bao gồm chẩn đoán nội soi, các thông tin cá nhân).
Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.
Không soi được bàng quang do hẹp niệu đạo, không hợp tác, không đặt được máy
Trang 10Phương pháp nghiên cứu: Mô tả từng cas
Chọn mẫu: Mẫu thuận tiện
Cỡ mẫu: Gồm 86 bệnh nhân được chẩn đoán là u bàng quang qua nội soi bàng quang (46 bệnh nhân tiến cứu, 40 bệnh nhân hồi
cứu) tại bệnh viện Bạch Mai từ 7/2013 đến 11/2014.
Kỹ thuật thu thập thông tin
- Phỏng vấn các bệnh nhân để thu thập các thông tin về đặc trưng
cá nhân.
- Thu thập về chẩn đoán lâm sàng trước soi.
- Thu thập các hình ảnh nội soi của mỗi bệnh nhân theo kết quả nội soi.
- Thu thập các kết quả chẩn đoán về mô bệnh học.
Trang 11Phương pháp nghiên cứu
Qui trình soi bàng quang:(Được thực hiện tại phòng soi bàng quang khoa Thận – Tiết niệu, Bệnh viện Bạch Mai) 1 Chuẩn bị bệnh nhân:
+ Có đầy đủ các xét nghiệm cơ bản: CTM, ĐMCB, HIV, HbsAg
+ Vệ sinh vùng nội soi
Trang 13Kết quả nghiên cứu
I.Đặc điểm chung:
1.Phân bố bệnh nhân theo tuổi:
Trang 14Kết quả nghiên cứu
2.Phân bố bệnh nhân theo giới:
Tỉ lệ nam/nữ: 3,78/1.
Nguyễn Tiên Phong (2010) tỉ lệ nam/nữ là 4,27:1.
Kaufman DS, Shiley WU, Feldman AS (2009): tỉ lệ nam/ nữ: 3/1.
Trang 15Kết quả nghiên cứu
II.Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của nhóm nghiên cứu:
1.Tỉ lệ bệnh nhân có triệu chứng đái máu:
Nguyễn Diệu Hương (2008): tỉ lệ đái máu : 77,6%
Trang 16Kết quả nghiên cứu
*Liên quan giữa triệu chứng đái máu và chẩn đoán trước soi bàng quang:
Trang 17Kết quả nghiên cứu
2 Kết quả siêu âm:
U có kích thước < 3cm: 67,28%.
Trang 18Kết quả nghiên cứu
3.Các đặc điểm của u qua nội soi bàng quang:
• Vị trí u
U 2 mặt bên chiếm 46,51%
Nguyễn Tiên Phong (2010): u ở 2 mặt bên chiếm 47,3%
Trang 19Kết quả nghiên cứu
3.Các đặc điểm của u qua nội soi bàng quang:
Trang 20Kết quả nghiên cứu
3.Các đặc điểm của u qua nội soi bàng quang:
*Hình thái u:
U dạng lồi : 87,21% U dạng loét: 5,81% U dạng phẳng và xâm nhập: 6,98% Nguyễn Tiên Phong: 72,6%
Trang 21Kết quả nghiên cứu
4 Type mô bệnh học của u:
* Kết quả mô bệnh học:
Mô bệnh học Số bệnh nhân Tỉ lệ %
K biểu mô đường niệu 50 58,14 Biểu mô đường niệu lành tính 26 30,23
Trang 22Kết quả nghiên cứu
4 Type mô bệnh học của u:
*Phân bố các típ mô bệnh học của UBMĐN ác tính:
Độ xâm nhập
Ung thư biểu mô đường niệu 2 11 13 Ung thư biểu mô
đường niệu dạng nhú
độ ác tính thấp 31 0 31
độ ác tính cao 4 0 4Ung thư biểu mô di căn 1 1 2
Tổng 38 12 50
Trang 23Kết quả nghiên cứu
4.Type mô bệnh học của u:
* Phân bố các type mô bệnh học của BMĐN lành tính:
Trang 24Kết quả nghiên cứu
*Liên quan giữa kích thước u và độ xâm nhập theo mô bệnh học:
Không thấy mối liên quan giữa kích thước của u và độ xâm nhập của
Trang 25Kết quả nghiên cứu
• Liên quan giữa số lượng u và độ xâm nhập theo mô bệnh học:
Không có sự liên quang giữa số lượng u và độ xâm nhập của u, với p>0,5
Trang 26Kết quả nghiên cứu
III Đối chiếu chẩn đoán lâm sàng, hình ảnh nội soi với mô bệnh học của u bàng quang:
1.Đối chiếu giữa chẩn đoán lâm sàng với chẩn đoán nội soi:
Đối chiếu chẩn đoán u bàng quang khi vào viện và qua nội soi, thấy độ nhạy của chẩn đoán vào viện là: P = 52/81 =64,20%.
Chẩn đoán nội soi Chẩn đoán vào viện U bàng quang Polyp Tổng
Đái máu chưa rõ nguyên nhân 26 1 27
Trang 27Kết quả nghiên cứu
2.Đối chiếu giữa chẩn đoán lâm sàng với chẩn đoán mô bệnh học:
Đối chiếu chẩn đoán u bàng quang khi vào viện và qua kết quả mô bệnh học, thấy độ nhạy của chẩn đoán vào viện là : P = 46/76 = 60,53%
Chẩn đoán mô bệnh học
Chẩn đoán vào viện
K biểu mô đường niệu
Biểu mô đường niệu lành tính
Viêm bàng quang Tổng
Trang 28Kết quả nghiên cứu
3 Đối chiếu giữa chẩn đoán nội soi và chẩn đoán mô bệnh học:
Đối chiếu chẩn đoán u bàng quang qua nội soi và qua kết quả mô bệnh học thấy độ nhạy của chẩn đoán nội soi là : P= 73/76 = 96,05%
Chẩn đoán mô bệnh học
Chẩn đoán nội soi
K biểu mô đường niệu
Biểu mô đường niệu lành tính
Trang 29Hình ảnh minh họa
U dạng lồi không cuống
Chẩn đoán lâm sàng: Đái máu
Trang 30Hình ảnh minh họa
U dạng lồi có cuống Chẩn đoán lâm sàng: UBQ
Mô bệnh học: KBMĐN ác tính
thấp
U dạng xâm nhập Chẩn đoán lâm sàng: UBQ
Mô bệnh học: KBMĐN xâm nhập
Trang 31Hình ảnh minh họa
U dạng loét Chẩn đoán lâm sàng: UBQ
Mô bệnh học: KBMĐN dạng nhú, ác tính thấp
Trang 32Kết luận
Qua nghiên cứu bệnh nhân u bàng quang được nội soi sinh thiết tại Khoa Thận Tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai trong thời gian từ tháng 7/2013 tới tháng 11/2014, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
1.Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi của bệnh nhân u bàng quang tại khoa Thận tiết niệu Bệnh viện Bạch Mai.
- Nhóm tuổi hay gặp nhất 41 - 70 tuổi chiếm tỷ lệ 59,30%
- Nam/Nữ: 3,78/1.
- Tỉ lệ bệnh nhân có triệu chứng đái máu chiếm tỉ lệ 44,19%.
- Kết quả siêu âm phát hiện được u bàng quang là 63,95%, trong đó chỉ phát hiện được u dạng lồi, không phát hiện được u dạng loét,
u dạng phẳng và xâm nhập
Trang 33Kết luận
- Hình ảnh nội soi của u bàng quang:
+Vị trí: u ở 2 mặt bên chiếm tỉ lệ 46,51% Không có sự khác biệt rõ rệt về vị trí của khối u trong bàng quang.
+Số lượng: 1 u đơn đọc chiếm tỉ lệ 73,26%, gặp từ 2 u trở lên chiếm
Trang 34Như vậy, chẩn đoán vào viện chưa phải là chính xác hoàn toàn
Chẩn đoán u bàng quang qua nội soi là một phương pháp chẩn đoán có độ chính xác cao, việc sinh thiết, làm xét nghiệm mô
bệnh học khi nội soi giúp ta có thể xác định chính xác type mô bệnh học của khối u để có phương pháp điều trị đúng nhất.
Trang 35EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN